TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHOA Y - DƯỢC
GIÁO TRÌNH
PHÁP LUẬT
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ
T
Biên soạn: ThS. Trần Thị Thúy Hằng
Cần Thơ, năm 2024
Giáo trinhfPhasp luật và tổ Chức và Quản lý Y tế
Bài 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ
MỤC TIÊU:
1.Nêu và giải thích được khái niệm Y xã hội học, Y tế công cộng, Tổ chức và quản lý y tế 2.Trình bày
được vị trí, vai trò của khoa học Tổ chức y tế và quản lý y tế trong việc chăm sóc và bảo vệ và tăng
cường sức khỏe nhân dân cũng như trong hệ thống khoa học Y học 3.Nêu được đối tượng, nội dung cơ
bản và các phương pháp nghiên cứu của môn khoa học này.
1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Bước sang thế kỷ XX trong y học có một xu thế phát triển mới, trong các Trường đại học y có
một môn học mới: Y xã hội học và Tổ chức quản lý y tế. Thuật ngữ Y xã hội học, tổ chức y tế,
quản lý y tế và y tế công cộng tuy không hoàn toàn là một song rất gần nhau về nội dung.
1.1. Y xã hội học
Y hội học nghiên cứu tình trạng sức khỏe bệnh tật của hội, của cộng đồng, nghiên
cứu môi trường hội cùng những điều kiện sống lao động ảnh hưởng đến tình trạng đó.
Mục đích chủ yếu của sự nghiên cứu đó là: trên sở phân tích y hội học ta thể xác lập
đúng đắn những biện pháp y tế hội để ngăn ngừa sự phát triển những yếu tố nguy hại
tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của sức khỏe.
1.2. Y tế công cộng
Thuật ngữ này có thể được hiểu theo 2 nghĩa:
Sức khỏe công cộng theo định nghĩa của WHO sự “đề cập đến những vấn đề sức khỏe của
một quần thể, tình trạng sức khỏe của tập thể, những dịch vụ vệ sinh môi trường, những dịch vụ
y tế tổng quát và quản lý dịch vụ chăm sóc”. Từ cộng đồng ở đây nói lên tính chất chung cho số
đông, ngược với tính chất chăm sóc riêng lẻ cho từng cá thể.
Một nghĩa khác gần với tổ chức quản y tế, y tế công cộng được định nghĩa “việc tổ
chức các nỗ lực của xã hội để phát triển các chính sách sức khỏe công cộng, để tăng cường sức
khỏe, đề phòng bệnh để cổ công bằng hội trong khuôn khổ sự phát triển bền vững”
(Hội nghị quốc tế của WHO họp ở Geneve 11/1995 về “Những thách thức mới cho YTCC”)
1.3. Tổ chức và quản lý y tế
Trang 1
Rất khó tách ra hai khái niệm này. Cũng lúc người ta hiểu Tổ chức y tế một chức năng
của quản lý. Một cách hiểu chung nhất: Tổ chức và quản lý y tế là khoa học nghiên cứu nhu cầu
y tế, vạch kế hoạch xây dựng hệ thống tổ chức các sở y tế, phân tích quản các hoạt
động y tế, các sở y tế. Mục đích của sự nghiên cứu này tạo ra một cách khoa học cấu y
tế mà sự phát triểnhoạt động của nó vừahiệu suất lớn vừa có tính kinh tếtạo ra những
phương pháp công tác y tế đạt tới đích tốt nhất.
Quản lý y tế cần được hiểu chi tiết hơn. Không có một định nghĩa duy nhất cho thuật ngữ quản
lý . Tùy từng tình huống cụ thể mà có các định nghĩa về quản lý khác nhau. Một số định nghĩa
quản lý thường được sử dụng:
Quản làm cho mọi người làm việc hiệu quả: Trong khái niệm quản này đề cập đến
quản con người điều kiện làm việc của con người. Vấn đề đặt ra làm sao cho mọi thành
viên trong tổ chức y tế hay trong cộng đồng tùy theo chức nằng, nhiệm vụ điều kiện cụ thể
đều phải làm việc theo kế hoạch một cách tích cực, có trách nhiệm để đạt được mục tiêu đề ra.
- Quản làm cho mọi người biết việc cần làm làm cho việc đó hoàn thành: Những việc,
hoạt động, dịch vụ y tế hoặc chăm sóc sức khỏe được ghi trong kế hoạch hoặc được thông qua
phải được thực hiện.
- Quản lý còn là quá trình làm việc cùng nhau và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như
những nguồn lực khác để hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
- Quản biết kết hợp những nỗ lực, sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, động viên
con người, tạo ra bộ máy lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra một tổ chức hoặc một hệ thống nhằm
đạt tới một loạt các mục tiêu: Nguồn lực chính để thực hiện các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe
hay giải quyết mọi công việc khác nhân lực, tài chính, sở vật chất, trang thiết bị y tế kể
cả thời gian. Tuy nhiên nguồn lực không phải tận, nên việc sử dụng các nguồn lực đòi hỏi
phải như thế nào để hiệu quả nhất, nghĩa với chi phí về nguồn lực nhỏ nhất vẫn đạt
được mục tiêu đề ra.
- Quảny tếchức năng của hệ thống y tế, đảm bảo cho sự phát triển cân đối năng động
của hệ thống đó, giữ gìn cấu tổ chức tối ưu đã được xác định, duy trì chế độ hoạt động
hiệu quả, thực hiện những chương trình khác nhau nhằm đạt được mục đích và mục tiêu về bảo
vệ sức khỏe nhân dân.
2. KHOA HỌC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ
2.1. Vị trí và vai trò
Y xã hội học và Tổ chức quản lý y tế vừa là khoa học vừa là hoạt động thực tiễn về bảo vệ và
chăm sóc sức khỏe nhân dân. Về khoa học, Y hội học Tổ chức quản y tế liên quan đến
rất nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau (xem hình 1.1).
Trang 2
Y học
Dự phòng
Y học cơ sở Lâm sàng
Y xã hội học,
Tổ chức và quản lý y tế
Kinh tế học Tổ chức quản lý
Xã hội học
Triết phòng
Các khoa học xã hội
Hình 1.1: Sơ đồ mối liên quan giữa y xã hội học, tổ chức y tế và các khoa học khác
Nghiên cứu Y hội học, Y tế công cộng Tổ chức quản y tế vai trò quan trọng trong
việc phát hiện các yếu tố nguy đến sức khỏe của hội, cộng đồng. Đồng thời đảm bảo
tính khả thi, tính hiệu quả, tính kinh tế, tính xã hội cũng như công bằng cho các hoạt động chăm
sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong những điều kiện cụ thể nhất định.
2.2. Đối tượng của khoa học Y xã hội học và Tổ chức quản lý y tế
Y hội học Tổ chức quản y tế khác với y sinh học. Các môn y sinh học y học lâm
sang chú ý tới sức khỏe, bệnh tật cách phòng bệnh, chữa bệnh của từng người cụ thể. Còn
môn khoa học này chú ý tới tác động của môi trường hội đối với sức khỏe. nghiên cứu
những điều kiện sống làm việc của con người trong hội, phân tích tình hình sức khỏe của
các tầng lớp, các giai cấp trong mối tương quan với hoàn cảnh xã hội, chính trị, kinh tế, từ đó
thể đề ra những biện pháp thích đáng về tổ chức hội để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.
Đồng thời còn nghiên cứu nhu cầu y tế, vạch kế hoạch xây dựng hệ thống tổ chức và các cơ sở y
tế, xây dựng các kế hoạch hoạt động y tế phân tích, đánh giá các hoạt động y tế, các sở y
tế.
2.3. Đối tượng của khoa học quản lý y tế
Xét riêng về khoa học quản lý y tế: Đó là ngành khoa học tổng hợp về những quy luật, phương
pháp luận, nguyên kỹ thuật của hoạt động quản lý. Khoa học quản nghiên cứu tính quy
luật của việc hình thành và phát triển các quan hệ quản lý. Các quan hệ quản lý bao gồm:
Quan hệ chủ thể (có quyền uy) tác động vào khách thể (dưới quyền). Quan hệ giữa hoạt
động chủ quan của chủ thể với tính khách quan của đối tượng.
Quan hệ giữa tính khoa học nghệ thuật: tính khoa học được thể hiện bởi các luật lệ,
nguyên tắc, công thức. Nghệ thuật được thể hiện bởi kinh nghiệm thành bại; sự linh hoạt trước
nhiều tình huống khác nhau; cách ứng xử của con người (thương lượng, thuyết phục, vận động
con người nhằm đạt được mục tiêu đề ra).
Trang 3
Quan hệ giữa cá thể với tập thể.
Quan hệ giữa các bộ phận của một hệ thống và giữa hệ thống với môi trường và với các
hệ thống khác.
Khoa học quảncòn nghiên cứu nhằm xác định những nguyên tắc chỉ đạo của hoạt động quản
lý, nghiên cứu hình thức, phương pháp, công cụ tác động của chủ thể quản vào đối tượng
quản lý và nghiên cứu quá trình hoạt động lao động quản lý.
2.4. Nội dung cơ bản
2.4.1. Những lĩnh vực/ ngành khoa học cơ bản
Nội dung của môn khoa học Y xã hội học và Tổ chức quản lý y tế rất rộng. Các nội dung
thường được nghiên cứu và giảng dạy gồm:
Những cơ sở lý luận của công tác bảo vệ sức khỏe.
Lịch sử y học và y tế.
Thống kê y tế.
Tình hình sức khỏe nhân dân và các yếu tố xã hội.
Tổ chức các cơ sở y tế.
Quản lý hoạt động và các cơ sở y tế: (Kế hoạch y tế, điều hành và đánh giá…).
Chính sách y tế.
Kinh tế y tế. Bảo hiểm y tế.
Đạo đức y học.
Luật pháp y tế.
Tuyên truyền giáo dục y tế.
Đào tạo, bổ túc cán bộ y tế.
Y tế thế giới.
2.4.2. Những chức năng cơ bản của quản lý y tế
2.4.2.1. Quá trình (Chu trình) quản lý cơ bản (hình 1.2)
Trang 4