M ĐẦU
Vi nhng áp lc và hin trng s dng đất đai như hin nay cho thy ngun tài
nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và có gii hn, dân s thế gii gia tăng nhanh. Do
đó, đòi hi phi có s đối chiếu hp l gia các kiu s dng đất đai và loi đất đai để
đạt được kh năng ti đa v sn xut n định và an toàn lương thc, đồng thi cũng
bo v được h sinh thái cây trng và môi trường đang sng.
Qui hoch s dng đất đai là nn tng trong tiến trình này. Đây là mt thành
phn cơ s có liên quan đến h sinh thái các vùng núi, sa mc hoang vu, hay các vùng
đồng bng ven bin, đồng thi li nm trong mc tiêu phát trin và bo v rng, đất
trng và tài nguyên ven bin. Qui hoch s dng đất đai (QHSDĐĐ) là yếu t chính
trong tt c yêu cu phát trin và bo v các vùng đất đai nông nghip.
nhng s mâu thun trong s dng đất đai hin ti. Nhu cu v đất nông
nghip, đồng c, bo v thiên nhiên, rng, du lch và phát trin đô th ln hơn nhiu so
vi ngun tài nguyên đất đai hin có. các quc gia đang phát trin thì nhu cu này
ngày càng cp bách hơn theo tng năm. Dân s thế gii l thuc vào s lượng/din tích
đất cho ra lương thc, nguyên liu và vic làm s tăng lên gp đôi trong vòng 25 đến
50 năm ti. Ngay c mt s vùng đất đai đầy đủ, người dân vn không đạt đến nhu
cu và li nhun mong đợi trong vic s dng đất đai đó. Trong khi đó, s suy thoái
đất đai các nông trang, rng hay ngun tài nguyên nước ngày càng thy rõ, nhưng
trong tng cá th ca cng đồng xã hi không th có bin pháp riêng nào để hn chế
hoc chm dt tình trng suy thoái này.
Do đó, giáo trình Qui Hoch S Dng Đất Đai được biên son như là mt giáo
trình chuyên kho nhm mc đích trang b cho sinh viên các ngành liên quan có kiến
thc cơ bn v qui hoch và nhng quan đim quan trng trong Qui Hoch S Dng
Đất Đai bn vng. Tuy nhiên, trên cơ s ca nhng quan đim và nhng qui trình qui
hoch ca FAO (1993), mi quc gia đã t son ra nhng hướng dn riêng cho quc
gia mình để phù hp trong vic qui hoch ca tng giai đon. Do đó để trang b cho
sinh viên có kiến thc và k năng trong qui hoch s dng đất đai khi ra trường trong
điu kin thc tế, giáo trình Qui Hoch S Dng Đất Đai được son tho hoàn toàn
da trên các tài liu cơ bn v qui hoch ca FAO, Tài liu Hướng dn v công tác qui
hoch, kế hoch s dng đất đai ca Vin điu tra qui hoch đất đai thuc B Tài
Nguyên và Môi Trường (Tng Cc Địa Chính Vit Nam, Hà Ni, tháng 10/1998),
Lut đất đai năm 2003 và Thông tư 30 – 2004 ca B Tài Nguyên và Môi Trường năm
2004.
Tháng 12 2005
Người biên son
PGS. Tiến sĩ Lê Quang Trí
1
CHƯƠNG I
TÍNH CHT – MC TIÊU – PHM VI – CON
NGƯỜI
QUY HOCH S DNG ĐẤT ĐAI
I. THC TRNG V S DNG ĐẤT ĐAI
S gia tăng dân s trong các nước đang phát trin đang là áp lc đè nng lên
ngun tài nguyên đất đai có gii hn ca h và cũng là nguyên nhân gây ra s suy
thoái đất đai. Nhng phương pháp chuyên ngành cho vic quy hoch để gim bt tình
trng này hin nay vn chưa cho được hiu qu, và phương pháp tng hp đòi hi phi
bao gm tt c các ch th tham gia t s bt đầu, điu tiết cht lượng và nhng s
gii hn ca mi thành phn đơn v đất đai, đến tính sn xut ca các kh năng chn
la s dng đất đai. Nhng quan đim và định nghĩa liên h đến phương pháp c th
nhm h tr cho vic thiết lp nên nhng vn đề quyết định các mc độ quy hoch
khác nhau.
Nhng vn đề s dng đất đai hin ti đòi hi nhng gii pháp được to ra vi
s h tr ca phương pháp tng hp trong vùng nông thôn và bán thành th, thì thường
được xut phát t nhng s mâu thun đối kháng gia môi trường và phát trin. Tt c
vic này được tho lun bao gm xây dng nhng quyết định để làm thế nào s dng
nhng ngun tài nguyên khan hiếm, tái lp li vùng đất đai suy thoái hay ci thin đất
đai nông nghip chính, định cư nhng nông h nh hay nhng nông trang cơ gii s
h tr tt hơn trong vic m rng dân s, hn chế phát trin vùng đô th vào trong các
vùng nông nghip có cht lượng cao, s dng hp lý ngun tài nguyên nước khan
hiếm, và nhng yêu cu chuyên bit cho phương pháp tng hp ngược li vi quy
hoch chuyên ngành ca vùng ven bin.
Thc hin phương pháp tng hp thì tùy thuc vào nhng chính sách h tr quy
hoch cho s dng và qun lý bn vng ngun tài nguyên đất đai, để tăng cường
nhng th chế thc thi và để đảm bo s bao gm và tham gia hành động ca các ch
th trong tiến trình xây dng quyết định. Nhng hot động này s đưc h tr bng s
thay đổi các s liu cơ bn v ngun tài nguyên t nhiên và cách s dng, thông qua
vic kết hp s dng h thng thông tin địa lý GIS. Nhng phương tin kinh tế và xã
hi cũng được mô tđược s dng để đảm bo s nhng đóng góp ca các ch th
trong vic tha thun s dng đất đai.
Phương pháp tng hp cho quy hoch s dng và qun lý ngun tài nguyên đất
đai bt buc phi bao gm tt c các ch th trong tiến trình xây dng quyết định cho
tương lai ca đất đai, và xác định đánh giá tt c nhng đặc trưng chính ca sinh hc
t nhiên và kinh tế xã hi ca các đơn v đất đai. Điu này đòi hi s xác định và thiết
lp s s dng hay không s dng ca mi đơn v đất đai v các mt k thut thích
hp, kh năng kinh tế, xã hi chp nhn và tính môi trường không suy thoái.
Phương pháp chuyên ngành thun cho quy hoch s dng ngun tài nguyên đất
đai cn phi tránh, vì vi phương pháp này có th đưa đến nhng s suy thoái không
đoán trước được. Liên quan đến vn đề môi trường cn thiết phi được đặt lên hàng
2
đầu do s tăng trưởng quá nhanh ca dân s trên thế gii, gia tăng nhng s l thuc
vào nhau gia các quc gia và gia các vùng trên thế gii, nhng chú ý tăng trưng v
giá tr ca h sinh thái t nhiên, và nhng nhn thc rng nhng s dng đất đai hin
ti có th nh hưởng đến h thng khí hu toàn cu. Phương pháp tng hp hơn hn
phương pháp chuyên ngành là có ý nghĩa ngăn cn hay gii quyết được nhng mâu
chun liên quan đến s dng đất đai, khi nó đạt ti ho tiến trình quy hoch và thiết lp
mt môi trường có th cho s trung gian gia, và xây dng quyết định bi, tt c các
ch th giai đon ban đầu.
D đoán mc độ tăng dân s ca thế gii có th gp đôi vi khong 10 t ngưi
vào năm 2050 (UNFPA, 1992; trong FAO, 1993). Do đó, hu hết các nhà khoa hc và
chuyên gia trên thế gii đồng ý vi nhau rng cn thiết phi áp dng nhng công ngh
nông nghip tiên tiến cho vic s dng ngun tài nguyên đất đai để cung cp lương
thc đầy đủ, cht si, thc ăn gia súc, du sinh hc và g lên gp đôi. Trong thc tế,
có nhng s thiếu ht đất đai trm trng trong nhiu quc gia, đặc bit là các quc gia
đang phát trin.
Trong mt nghiên cu gn đây ca FAO (Alexandratos, 1995; trong FAO,
1993) ước lượng khong 92% ca 1800 triu ha đất đai ca các quc gia đang phát
trin bao gm luôn c Trung Quc thì có tim năng cho cây trng s dng nước tri,
nhưng hin nay vn chưa s dng hết và đúng mc đích, trong đó vùng bán sa mc
Sahara Châu phi 44%; Châu m lin và vùng Caribê 48%. Hai phn ba ca 1800 triu
ha này tp trung ch yếu mt s nh quc gia như: 27% Brasil, 9% Zaire, và 30%
12 nước khác. Mt phn ca đất tt này vn còn để dành cho rng hay vùng bo v
khong 45%, và do đó trong các vùng này không tht s được s dng cho nông
nghip. Mt phn khác thì li gp khó khăn v mt đất và dng bc thm như khong
72% vùng Châu phi bán sa mc và vùng Châu m la tinh.
Trên 50% ca 1800 triu ha ca đất để dành đưc phân loi cp loi "m", thí
d như quá m cho hu hết các loi cây trng và không thích hp lm cho s định cư
ca con người, hay còn gi là "vùng thích nghi kém cho cây trng". Do đó, kh năng
để m rng din tích đất đai cho canh tác cây trng thường b gii hn. Kết qu là tt
c nhng c gng để gia tăng sn lượng theo nhu cu lương thc và các cái khác thì
thường da ch yếu vào s thâm canh hóa cho sn xut vi nhng ging cây trng có
năng sut cao trong các vùng có tim năng cao. Đây là nhng vùng đất đai có đất tt,
địa hình thích hp, điu kin mưa và nhit độ thích hp hay có kh năng cung cp
nước cho tưới, và d dàng tiếp cn vi phân bón vô cơ và hu cơ.
FAO ước lượng rng (Yudelman, 1994; trong FAO, 1993), đất nông nghip có
th m rng được khong 90 triu ha vào năm 2010, din tích thu hoch có tăng lên
đến 124 triu ha do vic thâm canh tăng v cây trng. Các vùng đất có kh năng tưới
trong các quc gia đang phát trin đang được m rng tăng thêm khong 23,5 triu ha
so vi hin ti là 186 triu ha.
Nhng nghiên cu chi tiết hơn đang được thc hin v tim năng tưới các
quc gia đang phát trin, đặc bit là Châu phi. Nhng nghiên cu này ch yếu tp
trung trên các din tích đất thích nghi kết hp vi các điu kin địa hình và ngun tài
nguyên nước mt và nước ngm để thc hin vi chi phí thp và không làm hy hoi
giá tr môi trường.
Kết qu ca thâm canh hóa có th xy ra được trong các vùng đất thiên nhiên
ưu đãi hay trên các vùng đất mà con người phi can thip vào bng đầu tư kinh tế như
phát trin h thng tưới tiêu. Như vy cho thy rng trong mt tương lai gn đây s
gim đi mt cách có ý nghĩa din đích đất/nông h nông thôn. Kh năng din tích đất
nông nghip trên nông h trong các quc gia đang phát trin được d phóng bi FAO
3
cho năm 2010 ch còn gn phân na là 0,4 ha so vi cui thp niên 80 là 0,65 ha, hình
nh này cũng cho thy din tích này s nh hơn vào nhng năm 2050. Ngược li vi
các quc gia đang phát trin, các quc gia phát trin s có s gia tăng din tích đất
nông nghip trên đầu người do mc tăng dân s b đứng chn li. Điu này s dn đến
mt s đất nông nghip s được chuyn sang thành các vùng đất bo v thiên nhiên,
hay vùng đất bo v sinh cnh văn hóa hoc phc v cho các mc đích nghĩ ngơi ca
con người (Van de Klundert, et al., 1994; trong FAO, 1993). Tình trng ca các quc
gia nm trong giai đon chuyn tiếp thì rt khó mà d phóng bi vì nhng tiến trình
hin ti là đang chuyn đổi t đất đai nông nghip thuc nhà nước sang quyn s dng
đất đai tư nhân.
S ước đoán ca FAO thì b gii hn theo t l thi gian đến năm 2010, khi mà s
thay đổi khí hu toàn cu được mong ước là nh hưởng không đáng k trong sut thi
gian này. Điu này có th s khác vào nhng năm 2050 hoc sau đó. Hu qu ca các
mô hình v s thay đổi ca khí hu thì các quc gia đang phát trin s b nh hưởng
xu hơn là thun li v mc an toàn lương thc (Norse và Sombroek, 1995; trong
FAO, 1993).
II. TÍNH CHT
Vi nhng áp lc và thc trng s dng đất đai như nêu trên cho thy ngun tài
nguyên đất đai ngày cadng khan hiếm và có gii hn, dân s thế gii gia tăng. Do đó
đòi hi phi có s đối chiếu hp lý gia các kiu s dng đất đai và loi đất đai để đạt
được kh năng ti đa v sn xut n định và an toàn lương thc, đồng thi cũng bo v
được h sinh thái cây trng và môi trường đang sng.
Quy hoch s dng đất đai là nn tng trong tiến trình này. Đây là mt thành
phn cơ s có liên quan đến h sinh thái các vùng núi, sa mc hoang vu, hay các vùng
đồng bng ven bin, đồng thi li nm trong mc tiêu phát trin và bo v rng, đất
trng và tài nguyên ven bin. Quy hoch s dng đất đai là yếu t chính trong tt c
yêu cu phát trin và bo v các vùng đất đai nông nghip.
nhng s mâu thun nhau trong s dng đất đai hin nay. Nhu cu v đất
nông nghip, đồng c, bo v thiên nhiên, rng, du lch và phát trin đô th thì ln hơn
nhiu so vi ngun tài nguyên đất đai hin có. Trong các nước đang phát trin thì nhu
cu này càng cp bách hơn trong mi năm. Dân s thế gii l thuc vào s lượng/din
tích đất cho ra lương thc, nguyên liu và vic làm s tăng lên gp đôi trong vòng 25
đến 50 năm ti. Ngay c mt s vùng đất đai đầy đủ, người dân vn không đạt đến nhu
cu và li nhun mong đợi trong vic s dng đất đai đó. Trong khi đó, s suy thoái
đất đai các nông trang, rng hay ngun tài nguyên nước càng ngày càng thy rõ,
nhưng trong tng cá th ca cng đồng xã hi không th có bin pháp riêng nào để hn
chế hoc chm dút tình trng suy thoái này.
1. Định nghĩa quy hoch s dng đất đai
Hin nay có rt nhiu tài liêu nghiên cu định nghĩa v quy hoch s dng đất
đai (QHSDĐĐ) khác nhau, t đó đưa đến nhng vic phát trin quan đim và phương
pháp được s dng trong QHSDĐĐ cũng khác nhau.
Theo Dent (1988; 1993) QHSDĐĐ như là phương tin giúp cho lnh đạo quyết
định s dng đất đai như thế nào thông qua vic đánh giá có h thng cho vic chn
mu hình trong s dng đất đai, mà trong s chn la này s đáp ng vi nhng mc
tiêu riêng bit, và t đó hình thành nên chính sách và chương trình cho s dng đất
đai.
4
Mt định nghĩa khác ca Fresco và ctv., (1992), QHSDĐĐ như là dng hình
ca quy hoch vùng, trc tiếp cho thy vic s dng tt nht v đất đai trên quan đim
chp nhn nhng mc tiêu, và nhng cơ hi v môi trường, xã hi và nhng vn đề
hn chế khác.
Theo Mohammed (1999), nhng t vng kết hp vi nhng định nghĩa v QHSDĐĐ
là hu hết đều đồng ý chú trng và gii đoán nhng hot động như là mt tiến trình
xây dng quyết định cp cao. Do đó QHSDĐĐ, trong mt thi gian dài vi quyết định
t trên xung nên cho kết qu là nhà quy hoch bo người dân phi làm nhng gì.
Trong phương pháp tng hp và người s dng đất đai là trung tâm (UNCED, 1992;
trong FAO, 1993) đã đổi li định nghĩa v QHSDĐĐ như sau QHSDĐĐ là mt tiến
trình xây dng nhng quyết định để đưa đến nhng hành động trong vic phân chia đất
đai cho s dng để cung cp nhng cái có li bn vng nht (FAO, 1995). Vi cái
nhìn v quan đim kh năng bn vng thì chc năng ca QHSDĐĐ là hướng dn s
quyst định trong s dng đất đai để làm sao trong ngun tài nguyên đó được khai thác
có li cho con người, nhưng đồng thi cũng được bo v cho tương lai.Cung cp
nhng thông tin tt liên quan đến nhu cu và s chp nhn ca người dân, tim năng
thc ti ca ngun tài nguyên và nhng tác động đến môi trường có th có ca nhng
s la chn là mt yêu cu đầu tiên cho tiến trình quy hoch s dng đất đai thành
công. đây đánh giá đất đai gi vai trò quan trng như là công c để đánh giá thc
trng ca đất đai khi được s dng cho mc đích riêng bit (FAO, 1976), hay như
mt phương pháp để gii nghĩa hay d đoán tim năng s dng ca đất đai (Van
Diepen và ctv., 1988). Do đó có th định nghĩa:
“Quy hoch s dng đất đai là s đánh giá tim năng đất nước có h thng, tính
thay đổi trong s dng đất đai và nhng điu kin kinh tế xã hi để chn lc và
thc hin các s chn la s dng đất đai tt nht. Đồng thi quy hoch s dng
đất đai cũng là chn lc và đưa vào thc hành nhng s dng đất đai đó mà nó
phi phù hp vi yêu cu cn thiết ca con người v bo v ngun tài nguyên
thiên nhiên trong tương lai”.
Do đó, trong quy hoch cho thy:
- Nhng s cn thiết phi thay đổi,
- Nhng cn thiết cho s vic ci thin qun lý, hay
- Nhng cn thiết cho kiu s dng đất đai hoàn toàn khác nhau trong các trường
hp c th khác nhau.
Các loi s dng đất đai bao gm: đất , nông nghip (thy sn, chăn nuôi,…)
đồng c, rng, bo v thiên nhiên và du lch đều phi được phân chia mt cách c th
theo thi gian được quy định. Do đó trong quy hoch s dng đất đai phi cung cp
nhng hướng dn c th để có th giúp cho các nhà quyết định có th chn la trong
các trường hp có s mâu thun gia đất nông nghip và phát trin đô th hay công
nghip hóa bng cách là ch ra các vùng đất đai nào có giá tr nht cho đất nông nghip
và nông thôn mà không nên s dng cho các mc đích khác.
2. Yêu cu cho tính hu dng ca quy hoch s dng đất đai
ba điu kin cn thiết phi có để đạt được tính hu dng ca quy hoch s
dng đất đai là:
- Cn thiết phi thay đổi cách s dng đất đai, hay nhng tác động ngăn cn mt
vài s thay đổi không nên đổi, và phi được chp nhn bi con người trong
cng đồng xã hi nơi đó.
- Phi phù hp vi mong ước ca chế độ chính tr