GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ỨNG DỤNG CNTT NGÀNH THUẾ

Chia sẻ: Tran Mai | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:90

0
69
lượt xem
12
download

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ỨNG DỤNG CNTT NGÀNH THUẾ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

+ Mục tiêu chính của giai đoạn này là XD nền tảng môi trường tin học trong ngành Thuế thông qua việc thực hiện “Dự án xây dựng hệ thống thông tin thu thuế Nhà nước trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử” + Đầu tư trang thiết bị, xây dựng đội ngũ cán bộ tin học, đào tạo tin học cơ bản cho người sử dụng, xây dựng một số phần mềm tính thuế đơn giản vận hành trên máy tính đơn lẻ: TVN, NQD, QLAC, QLCV......

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ỨNG DỤNG CNTT NGÀNH THUẾ

  1. TỔNG CỤC THUẾ GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ỨNG DỤNG CNTT NGÀNH THUẾ Người trình bày: Mai Văn Quang Trưởng phòng Tin học - Cục thuế HCM Tp.hcm, tháng 08 - 2012 Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  2. NỘII DUNG NỘ DUNG PHẦN I: KHÁI QUÁT HỆ THỐNG CNTT NGÀNH THUẾ PHẦN II: HỆ THỐNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ PHẦN III: TIÊU CHUẨN CÔNG CHỨC NGÀNH THUẾ VỀ CNTT. Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  3. I – KHÁI QUÁT HỆ THỐNG CNTT NGÀNH THUẾ 1. Sơ lược quá trình phát triển CNTT ngành Thuế 2. Hệ thống mạng ngành Thuế 3. Hệ thống phần mềm ứng dụng ngành Thuế Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  4. 1. Sơ lược quá trình phát triển CNTT ngành Thuế • 1991: Thành lập tổ Tin học tại TCT • Giai đoạn 1 (từ 1991 – 1994): + Mục tiêu chính của giai đoạn này là XD nền tảng môi trường tin học trong ngành Thuế thông qua việc thực hiện “Dự án xây dựng hệ thống thông tin thu thuế Nhà nước trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử” + Đầu tư trang thiết bị, xây dựng đội ngũ cán bộ tin học, đào tạo tin học cơ bản cho người sử dụng, xây dựng một số phần mềm tính thuế đơn giản vận hành trên máy tính đơn lẻ: TVN, NQD, QLAC, QLCV... Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  5. 1. Sơ lược quá trình phát triển CNTT ngành Thuế • Giai đoạn 2 (từ 1995 – 2000): + Việc phát triển tin học GĐ này được thực hiện theo nội dung “Đề án phát triển CNTT ngành Thuế đến năm 2000”. + Năm 1999 là năm nổi bật nhất: Để đáp ứng triển khai 2 luật thuế GTGT, TNDN, TCT trang bị mạng cục bộ (LAN) cho 64 Cục thuế. XD ứng dụng trên mạng: Đăng ký thuế (TIN), Quản lý thuế cấp Cục (QLT), QLT Chi cục (VATCC). + Tin học đã tác động cải tiến toàn bộ các quy trình QLT tại từng cấp với nhiều quy trình có sự hỗ trợ của tin học được ban hành thực hiện thống nhất toàn ngành Thuế Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  6. 1. Sơ lược quá trình phát triển CNTT ngành Thuế • Giai đoạn 3 (từ 2001 - 2007): + Giai đoạn này thực hiện theo đề án Tin học hoá ngành Thuế năm 2001 – 2005 và được kéo dài thực hiện đến năm 2007 + Xây dựng đường truyền trực tuyến từ Cục Thuế lên TCT; khoảng 300 CCT có đường truyền trực tuyến nối với Cục Thuế; khoảng 80% CB được trang bị máy tính làm việc. + Từ 2004-2007: ngành Thuế bắt đầu triển khai thí điểm CC&HĐH công tác QLT theo cơ chế “tự tính, tự khai và tự nộp thuế” với ứng dụng TKN áp dụng cho thuế GTGT và TNDN; cung cấp phần mềm HTKK miễn phí cho DN; triển khai Website ngành Thuế. Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  7. 1. Sơ lược quá trình phát triển CNTT ngành Thuế • Giai đoạn 4 (từ 2008 - 2010): + Thực hiện theo đề án “Kế hoạch ứng dụng CNTT ngành Thuế giai đoạn 2008 – 2010” với nhiều nội dung lớn để đáp ứng BMTC mới, Luật QLT mới cùng nhiều quy trinh QLT mới ban hành. + Nâng cấp mạng TCT và Cục Thuế tương đối hiện đại, gần 600 CCT được trang bị mạng theo 2 mô hình: CCT lớn và CCT vừa & nhỏ và có đường truyền trực tuyến nối với Cục Thuế. + Hết 2008, toàn ngành đã được trang bị 34.026 máy tính cá nhân (100% CB Tổng cục, 98,8% CB Cục Thuế và khoảng 80% cán bộ CCT được trang bị máy tính để làm việc) Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  8. 1. Sơ lược quá trình phát triển CNTT ngành Thuế • 2008 - 2010 (tiếp theo): + XD và nâng cấp nhiều PMUD trên mạng ph ục vụ luật QLT và các quy trình nghiệp vụ theo 4 chức năng: Tuyên truyền hỗ trợ, KK&KTT, QL thu nợ, Thanh tra, kiểm tra và trao đ ổi thông tin với cơ quan ngoài ngành Thuế. + Đặc biệt từ đầu năm 2009: TCT triển khai hệ thống PMUD (mua sẵn của nước ngoài) quản lý thuế TNCN theo luật thuế TNCN. Hiện đang triển khai đăng ký thuế cho người làm công, làm thuê khoảng 10 triệu người. Dự kiến đầu năm 2010 sẽ triển khai phân hệ quyết toán thuế TNCN. Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  9. 1. Sơ lược quá trình phát triển CNTT ngành Thuế Giai đoạn 5 (từ năm 2011-2015): • Kế hoạch ứng dụng CNTT phải được xây dựng dựa trên quan điểm và kế hoạch chiến lược cải cách và hiện đại hoá quản lý hành chính thuế. Quan điểm ứng dụng CNTT được thực hiện đồng thời trên cả 3 nội dung: (1) Cải cách chính sách, tái thiết kế quy trình nghiệp vụ quản lý thuế; (2) Đối mới và củng cố tổ chức bộ máy và cán bộ; (3) Tăng cường công nghệ. • Ứng dụng CNTT ngành Thuế giai đoạn 2011-2020 dựa trên giải pháp và công nghệ hiện đại, hướng tới thực hiện hệ thống thuế điện tử và Chính phủ điện tử. Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  10. 1. Sơ lược quá trình phát triển CNTT ngành Thuế Giai đoạn 5 (từ năm 2011-2015) (t) Mục tiêu tổng quát của giai đoạn này: - Hệ thống ứng dụng CNTT có khả năng đáp ứng tự động hóa 95% nhu cầu xử lý thông tin quản lý thuế, - 100% các chức năng quản lý thuế cải cách được ứng dụng CNTT; - Cung cấp dịch vụ kê khai thuế điện tử đạt 90% doanh nghiệp, nộp thuế điện tử đạt 80%; Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  11. 1. Sơ lược quá trình phát triển CNTT ngành Thuế Giai đoạn 5 (từ năm 2011-2015) (t) Mục tiêu tổng quát của giai đoạn này (t): - Cung cấp thông tin tra cứu hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế thường xuyên 24/24 giờ; - Cung cấp thông tin chủ yếu cho hệ thống kho cơ sở dữ liệu thống nhất của ngành Tài chính; - Kết nối mạng, tiến tới tích hợp thông tin liên quan với các Bộ, ngành: Kế hoạch-Đầu tư, Ngân hàng, Hải quan, Kho bạc, Thống kê,... Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  12. 2. Mô hình mạng ngành Thuế 2.1. Khái niệm mạng máy tính 2.2. Mô hình mạng Cục Thuế 2.3. Mô hình mạng Chi cục Thuế  Mạng Chi cục Thuế lơn  Mạng Chi cục Thuế vừa và nhỏ Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  13. 2.1. Khái niệm mạng máy tính Mạng máy tính: hay hệ thống mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được kết nối với nhau thông qua các phương tiện, thiết bị truyền dẫn để nhằm cho phép chia sẻ tài nguyên như: máy in, máy fax, tệp tin, dữ li ệu v.v... - Mạng cục bộ (viết tắt là LAN – Local Area Network): Là các mạng được cài đặt trong phạm vi tương đối nhỏ khoảng cách các nút mạng khoảng vài Km ví dụ là mạng trong một trường học, một cơ quan, v.v... - Mạng diện rộng (Viết tắt là WAN - Wide Area Network): Phạm vi của mạng có thể là một quốc gia thậm chí cả lục địa Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  14. 2.1. Khái niệm mạng máy tính - Email ngành Thuế: • Mỗi cá nhân trao đổi thông tin cần có ít nhất 1 địa chỉ email, mỗi địa chỉ email là duy nhất. • Cấu trúc địa chỉ email gồm 2 phần cách nhau bởi ký tự @ là: @ • Tên riêng để phân biệt các cá nhân với nhau, tên miền để xác định đơn vị/tổ chức, quốc gia/lãnh thổ. Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  15. 2.1. Khái niệm mạng máy tính - Email cá nhân ngành Thuế: hodemten@gdt.gov.vn + Tổng cục Thuế: tencanhan@gdt.gov.vn + Tại 2 Cục thuế lớn là Hà Nội & TPHCM: tencanhan.han@gdt.gov.vn tencanhan.hcm@gdt.gov.vn + Tại các Cục thuế còn lại sẽ chia làm 2 miền bắc và nam (qua đèo Hải Vân), nhưng tên cũng theo quy ước chung là: tencanhan.cucthue@gdt.gov.vn Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  16. 2.2. Mô hình mạng Cục Thuế DMZ File Server MOF Net xxx-svr1 Domain Controler 01 File Server Printer Server DNS Server WINS Server SMS Server SQL Server WSUS Server Web Server FTP Server Virus Console Server MOFI xxx-svr2 TMCM Server Member Server Leased Line TrendMicro TMCM Remote SolarWin Users ISDN Database Server Router xxx-svr3 Standalone Server PSTN Oracle 8 i, 9i, 10 g ` Backup Server Member Server 10.x.65.241/24 xxx-svr4 HP Data Protector MO / VLS SCSI Cable UTP Cable Router Database Server Modem ADSL 172.16.253.1/24 xxx-svr5 Standalone Server LAN ADSL 10.x.65.1/24 Oracle 8i Oracle 9i InterNet Leased Line Aplication Server 172.16.254.1/24 10.x.64.241/24 172.16.254.2/24 xxx-svr6 Standalone Server WebSphere App 10.x.64.0/24 Outside Firewall 6 .0.2.15 172.16.0.1/24 Proxy Server xxx-svr7 Member Server Inside ISA Server IWSS Server Router xxx-svr8 Member Server 172.16.102.0/24 IWSS Server 172.16.0.0/24 WAN Subnet 172.16.100.0/30 [172.16.1.0/24] Mail Server 172.16.0.254/24 [172.16.2.0/24] xxx-svr9 Member Server Exchange Server Get Service LCS Server Web Server VBPQ FTP Server IAS Server RAS Server DHCP Server 172.16.101.0/24 ` ` ` ` TCT-KB Server xxx-svr10 Member Server ` ` WebSphere Mqueue Server Các phòng ban trực ` ` ` ` thuộc Cục thuế DC Server xxx-svr11 Domain Controller 2 DNS WINS DHCP 16
  17. 2.3. MÔ HÌNH MẠNG CHI CỤC THUẾ LỚN (Triển khai từ 2007) App  server –  SVR2 Windows 2003 Enterprise Server SP 2 RDBMS Oracle 8i, 9i, 10g IBM WebSphere ND 6.0.2.15 APP: QTN OS Backup/ Windows 2003 Enterprise SP2 USER_APP USER DC server ­ SVR1 USER_DB Windows 2003 Enterprise SP 2 ADMIN Dat abase  server –  SVR 3 Domain controller (DC) – Active Directory File Sharing Windows 2003 Enterprise SP 2 RDBMS Oracle 8i, 9i, 10g N DHCP server IBM WebSphere ND 6.0.2.15 DNS Server CSDL: QLT,BMT,TINC WINS OS Backup/ Windows 2003 Enterprise SP2 W E Printer server Virus: OfficeScan Server ; APP: QLT,QCT,,QHS,QTT,BMT,TINCC S VATCC , WS-FTP, WinRar, phần mề UPS m OS Backup/ Windows 2003 Enterprise SP2
  18. 2.3. MÔ HÌNH MẠNG CHI CỤC THUẾ VỪA VÀ NHỎ Domain controller (DC) – Active Directory File Sharing USER_APP DHCP server DNS Server WINS Printer server Virus: OfficeScan Server; VATCC, WS-FTP, WinRar, phần mềm UPS Data Base server (Oracle 9i) IBM WebSphere Express OS Backup/ Windows 2003 Enterprise SP2 USER
  19. 3. Hệ thống phần mềm ứng dụng ngành Thuế 3.1. Khái niệm phần mềm ứng dụng 3.2. Mô hình tổng thể hệ thống PMUD ngành Thuế Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn
  20. 3.1. Khái niệm phần mềm ứng dụng Phần mềm là tập hợp các câu lệnh do các nhà lập trình viết ra để hướng máy tính làm 1 số việc cụ thể nào đó. Phần mềm ứng dụng là một loại chương trình có khả năng làm cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó người dùng muốn thực hiện để đáp ứng cho nhu cầu quản lý thực tế. - PMUD văn phòng: Soạn thảo văn bản (Winword), bảng tính (Excel), trình diễn văn bản (Powerpoint), Thư điện tử (Email)… - PMUD chuyên ngành: PM mua sẵn hay đặt làm để đáp ứng nhu cầu QL của 1 ngành, 1 cơ quan, như PM kế toán DN, PM QL khách sạn, PM QLT... - Phần mềm giải trí v.v.. Thuế Nhà nước http://www.g dt.g o v.vn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản