Hệ hô hấp Cá xương
(Osteichthyes)
1. Mang
- Cấu tạo bản một mang gồm cung
mang bằng chất sụn hay xương, khe
mang và mang. Khe mang do ni bì
ngoại bì hình thành, còn mang do
ngoại bì. Skhe mang nhiu, sụn
5 đôi, ơng 4 đôi mang đvà 1
đôi mang giả. mang do số sợi
mang hợp thành, tạo nên một diện tích
rất lớn. dụ 1 con cá diếc nặng 10 gam,
din tích sợi mang n đến 1596cm2.
Khoang mang nắp mang che phủ bên
ngoài.
- Hoạt động hấp của cá xương như
sau: th được là nh cử động của
xương nắp mang. Khi nâng np
mang, màng da mỏng cạnh sau nắp
mang, dưới tác động của áp suất dòng
nước đã bám vào khe mang, làm cho áp
suất trong trong khoang mang giảm,
nước qua khoang miệng hầu vào xoang
bao mang. Khi nắp mang hạ xuống,
miệng đóng chặt, áp suất trong xoang
mang tăng nước thoát ra phía sau qua
khe mang. Chính sthay đổi áp lực sau
mi lần nâng - h nắp mang đóng -
m miệng mà thhô hp.
xương, mang được thông khí liên tục bởi
mt dòng nước liên tiếp đi vào miệng,
thông qua khe hầu, thổi qua mang và
sau đó thoát ra phía sau của np mang.
Vì nước có ít oxy trên một đơn vị thể tích
hơn không knên phải dành một số
năng lượng nhất định cho sự thông khí
mang. S sắp xếp các mao mch trong
mang cũng tăng cường strao đổi khí.
Máu chy theo hướng ngược với hướng
nước chảy qua mang. Phương thức này
làm cho oxy được chuyển vào máu bởi
mt quá trình rất hiệu quả gọi là strao
đổi ngược dòng.
Khi máu chảy ngang qua mao mạch,
càng lúc ng tải nhiều oxy do nước
oxy hòa tan liên tục chảy qua mang. Ðiều
này nghĩa là dc theo toàn b chiều
dài của mao mạch một gradient
khuếch tán phù hợp cho sự chuyên ch
oxy t nước vào máu. chế trao đổi
ngược dòng này hiu qu đến mức
mang th lấy hơn 80% oxy hòa tan
trong nước đi ngang qua bề mt hô hấp.
2. Cơ quan hô hấp phụ
Cá xương có các cơ quan hô hấp phụ sau: