intTypePromotion=1

Hiệu quả sử dụng Chela-Ferr® hỗ trợ điều trị thiếu máu thiếu sắt ở thai phụ tuổi thai 26-28 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2016

Chia sẻ: ViYerevan2711 ViYerevan2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
7
lượt xem
1
download

Hiệu quả sử dụng Chela-Ferr® hỗ trợ điều trị thiếu máu thiếu sắt ở thai phụ tuổi thai 26-28 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2016

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày xác định tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt và đánh giá hiệu quả của viên uống Chela-Ferr® trong hỗ trợ điều trị thiếu máu thiếu sắt ở thai phụ tuổi thai 26-28 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2016.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu quả sử dụng Chela-Ferr® hỗ trợ điều trị thiếu máu thiếu sắt ở thai phụ tuổi thai 26-28 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2016

  1. ĐỖ QUAN HÀ, ĐINH BÍCH THỦY, NGUYỄN THÙY TRANG SẢN KHOA – SƠ SINH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHELA-FERR® HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở THAI PHỤ TUỔI THAI 26-28 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2016 Đỗ Quan Hà, Đinh Bích Thủy, Nguyễn Thùy Trang Bệnh viện Phụ Sản Trung ương Từ khóa: thiếu máu, thiếu sắt, Tóm tắt phụ nữ mang thai, Chela-Ferr®. Mục tiêu: 1) Xác định tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt; và 2) Đánh giá hiệu quả Keywords: anemia, iron deficiency, pregnant women, của viên uống Chela-Ferr® trong hỗ trợ điều trị thiếu máu thiếu sắt ở thai Chela-Ferr®. phụ tuổi thai 26-28 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2016. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 628 thai phụ tuổi thai 26-28 tuần và nghiên cứu can thiệp tiến cứu trong 20 trường hợp thiếu máu thiếu sắt sử dụng Chela-Ferr® trong 1 tháng. Kết quả: Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai là 11,6%; không có sự khác biệt theo nhóm tuổi hoặc số con đã sinh; Tỷ lệ thiếu sắt là 67,3%, thiếu sắt ở mức độ nặng là 24,5% và 42,8% dự trữ sắt giảm; Hemoglobin tăng trung bình 0,76 g/dL (p
  2. TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 15(02), 18 - 23, 2017 Subjects and Method: Cross sectional study among 628 pregnant women with gestational age of 26-28 weeks and prospective interventional study among 20 pregnant women with iron deficiency anemia using Chela-Ferr® for 1 month. Results: The prevalence of anemia among pregnant women was 11.6%; with no difference by age groups of parity; The ratio of iron deficiency was 67.3%, severe deficiency accounted for 24.5% and 42.8% decreased iron reserve; Average increase of Hemoglobin was 0.76 g/dL (p
  3. ĐỖ QUAN HÀ, ĐINH BÍCH THỦY, NGUYỄN THÙY TRANG SẢN KHOA – SƠ SINH Tiêu chuẩn lựa chọn: nhưng chỉ có 20 trường hợp đồng ý tham gia và Toàn bộ những thai phụ tuổi thai 26-28 tuần cam kết đến khám, xét nghiệm lại. đến khám và quản lý thai tại Khoa Khám bệnh theo Thuốc sử dụng trong nghiên cứu: yêu cầu Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ tháng Viên uống Chela-Ferr® có chứa Ferrochel®, là 8-11/2016. một dạng sắt hữu cơ, một chiết xuất amino axit – Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu sắt bisglycinate (II), với khả dụng sinh học tương tự cắt ngang xác định một tỷ lệ [8]: như sắt heme. Mỗi viên Chela – Ferr® chứa 28mg sắt dạng Ferrochel®. Liều dùng 1-2 viên Chela – ( Z1−∝/ 2 ) 2 . p.q Ferr® mỗi ngày để điều trị thiếu máu thiếu sắt ở n= d2 PNMT là phù hợp với khuyến cáo của WHO [1]. n = Cỡ mẫu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu Thai phụ được chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt α = Lực của mẫu, với α = 0,05 thì hệ số Z1-α/2 =1,96 đồng ý tham gia nghiên cứu được cấp 2 hộp (60 p = tỷ lệ thiếu máu ở PNMT, lấy bằng 29,4% viên) ChelaFerr® để sử dụng và được hẹn khám lại (hay 0,294) theo nghiên cứu của Phạm Vân Thúy và sau 1 tháng để làm lại xét nghiệm và phỏng vấn. cộng sự (2014) tại Thái Bình [2]. q = 1-p = 0,706 2.5. Đạo đức trong nghiên cứu d = Sai số mong đợi, chọn d = 5% hay 0,05 Đề tài đã được Hội đồng Khoa học và Đạo đức Cỡ mẫu tối thiểu n = 319, làm tròn là 320 thai phụ. trong Nghiên cứu Y sinh học, Bệnh viện Phụ Sản Chọn mẫu toàn bộ theo phương pháp lấy mẫu Trung ương phê duyệt trước khi thực hiện. Nghiên liên tiếp những thai phụ đủ điều kiện tham gia. Thực cứu không thay đổi quy trình chăm sóc thai nghén tế nghiên cứu do thu nhận khá nhanh nên đến hết thường quy tại Bệnh viện, kể cả đối với những thai tháng 11/2016, chúng tôi đã thu nhận được 628 phụ từ chối tham gia. Mọi ĐTNC đều được giải thai phụ đủ điều kiện tham gia vào nghiên cứu. thích, tư vấn đầy đủ và tự nguyện đồng ý tham gia. 2.4.2. Mục tiêu 2 Thông tin cá nhân được giữ bí mật, chỉ công bố kết Tiêu chuẩn lựa chọn: quả tổng hợp. - Toàn bộ những thai phụ tuổi thai 26-28 tuần được chẩn đoán thiếu máu thể nhẹ đến vừa do 3. Kết quả nghiên cứu thiếu sắt. 3.1. Một số đặc điểm của đối tượng - Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu và nghiên cứu cam kết khám lại sau 1 tháng. Bảng 2. Phân bố nhóm tuổi Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu sử dụng trong nghiên cứu [9] Nhóm tuổi Số lượng (N) Tỷ lệ (%) Thiếu máu, Hb (g/dL) < 20 tuổi 4 0,6 Đối tượng Thiếu máu Thiếu máu nhẹ Thiếu máu vừa Thiếu máu nặng 20 – 24 tuổi 56 8,9 Phụ nữ có thai
  4. TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 15(02), 18 - 23, 2017 Bảng 4. So sánh hàm lượng Ferritin huyết thanh trước và sau sử dụng thuốc Ferritin huyết thanh (µg/L) Giá trị p Trước (trung bình) Sau (trung bình) Mức tăng trung bình 22,80 ± 2,48 27,55 ± 2,15 4,75 ± 2,12 0,02 Mức tăng Ferritin huyết thanh trung bình của các ĐTNC là 4,75 µg/L với sự khác biệt có ý nghĩa Biểu đồ 1. Tỷ lệ thiếu máu (n=628) thống kê rõ rệt (t-test ghép cặp một phía). ca (67,1%) thiếu máu nhẹ và 24 (32,9%) thiếu máu vừa, không có ca nào thiếu máu nặng. Không có sự khác biệt về tỷ lệ thiếu máu ở thai phụ theo nhóm tuổi và số lần sinh. Trong số này chỉ có 49 trường hợp được làm xét nghiệm Ferritin. Biểu đồ 3. Số người mắc triệu chứng trước và sau sử dụng ChelaFerr® Các kết quả thu được số người có từng triệu chứng (mệt mỏi/hoa mắt/ chóng mặt; hồi hộp/ Biểu đồ 2. Ferritin huyết tương trong nhóm thiếu máu (n=49) đánh trống ngực/nhịp tim nhanh; táo bón và cảm Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt là 67,3%, trong đó giác chán ăn) đều giảm sau khi được sử dụng thuốc. 24,5% thiếu sắt ở mức độ nặng; và 42,8% dự trữ sắt giảm. Số thiếu máu có Ferritin bình thường 4. Bàn luận chiếm 32,7%. 4.1. Một số đặc điểm của đối tượng 3.3. Hiệu quả hỗ trợ điều trị thiếu máu nghiên cứu thiếu sắt Kết quả của chúng tôi cho thấy ĐTNC có độ Tổng cộng có 20 người đồng ý tự nguyện tham tuổi từ 25-29 chiếm tỷ lệ cao nhất (39,0%), sau đó gia, cam kết khám lại sau 1 tháng và được thu là nhóm tuổi từ 30-34 (32,0%); tương tự nghiên cứu nhận vào nghiên cứu can thiệp. Họ được cấp 2 hộp tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội (2012-2013) với tỷ (60 viên) ChelaFerr® để sử dụng và được hẹn khám lệ cao nhất ở nhóm 20-34 tuổi (89,4%) [5]. Cả 2 lại sau 1 tháng. Tại lần khám lại, số viên trung bình nghiên cứu đều thực hiện ở Hà Nội trong thời gian các ĐTNC đã sử dụng là 48 viên. gần đây nên có lẽ có sự tương đồng cao. 4.2. Tỷ lệ thiếu máu và thiếu máu Bảng 3. So sánh hàm lượng Hemoglobin trước và sau can thiệp thiếu sắt Hemoglobin (g/dL) Giá trị p Kết quả của chúng tôi cho thấy tỷ lệ thiếu máu Trước (trung bình) Sau (trung bình) Mức tăng trung bình 10,49 ± 0,24 11,25 ± 0,30 0,76 ± 0,23 0,003 ở PNMT là 11,6%. So với một số nghiên cứu tại nước ngoài, tỷ lệ thiếu máu ở PNMT trong nghiên Mức tăng hemoglobin trung bình của các ĐTNC cứu này thấp hơn một số nước như Malaysia 34,6% là 0,76 g/dL với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rõ [10], Ấn độ 84,9% [11]. Sự khác biệt này cho thấy rệt (t-test ghép cặp một phía). Do có sự thay đổi như thiếu máu ở PNMT ở Việt Nam tuy đã thấp hơn so vậy, tất cả các ĐTNC thiếu máu nhẹ được xét nghiệm với các nước khác trong khu vực nhưng vẫn đang lại đều hết thiếu máu. Trong số 5 ĐTNC thiếu máu vừa là một vấn đề đáng quan tâm. được cấp và sử dụng ChelaFerr® và xét nghiệm lại, 3 Bảng 5 so sánh kết quả của chúng tôi với tỷ lệ người chuyển sang thiếu máu mức độ nhẹ (60%- số thiếu máu ở PNMT trong các nghiên cứu trước đây liệu không trình bày trong bảng). Như vậy, tỷ lệ thiếu tại Việt Nam: máu đã giảm khoảng 6 lần với 3 người sau can thiệp Có thể thấy một xu hướng chung là tỷ lệ thiếu Tháng 05-2017 Tập 15, số 02 còn thiếu máu nhưng đều ở mức độ nhẹ. máu ở PNMT đã giảm dần qua các năm vừa qua, 21
  5. ĐỖ QUAN HÀ, ĐINH BÍCH THỦY, NGUYỄN THÙY TRANG SẢN KHOA – SƠ SINH Bảng 5. Tỷ lệ thiếu máu ở PNMT trong nghiên cứu của các tác giả 4.3. Hiệu quả của viên uống Chela – Ferr® Tác giả Năm NC Địa điểm NC Tỷ lệ (%) trong hỗ trợ điều trị thiếu máu thiếu sắt Đặng Thị Hà [12] 2000 TP. Hồ Chí Minh 38,1 Việc sử dụng viên uống Chela – Ferr® đã giúp Nguyễn Viết Trung [13] 2002 Hà Nội 37,02 Nguyễn Xuân Ninh [14] 2006 Hà Nội 36,7 tăng đáng kể hàm lượng Hemoglobin ở những phụ Võ Thị Thu Nguyệt [7] 2008 TP. Hồ Chí Minh 20,19 nữ thiếu máu thiếu sắt trong nghiên cứu này. Sau Phạm Vân Thúy và CS [2] 2014 Thái Bình 29,4 một tháng sử dụng thuốc, Hemoglobin trung bình Nguyễn Quang Tùng [5] 2012-2013 Hà Nội 12,8 đã tăng từ 10,49 lên 11,25 g/dL. Mức tăng 0,76 NC của chúng tôi 2016 Hà Nội 11,6 g/dL được ghi nhận chỉ trên một cỡ mẫu không lớn có lẽ do sự phát triển kinh tế xã hội giúp cho người nhưng có ý nghĩa thống kê. dân có điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt hơn, đặc Theo Võ Thị Thu Nguyệt (2008), tỷ lệ thiếu máu biệt là chăm sóc sức khỏe thai nghén. ở nhóm PNMT không được bổ sung viên sắt là 44% Kết quả của chúng tôi thấp hơn nhiều so với các và ở nhóm được bổ sung viên sắt là 6,8%; ở nhóm nghiên cứu khác nhưng khá tương đồng và chỉ hơi sử dụng sữa có bố sung sắt là 11,6%, thấp hơn hẳn thấp hơn so với của Nguyễn Quang Tùng (2012- so với nhóm còn lại (47,8%) [7]. Tuy so sánh các 2013) tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội [5]. Điều này quần thể khác nhau, khác với nghiên cứu của chúng có thể giải thích được do hai nghiên cứu trong thời tôi nhưng nhìn chung tỷ lệ thiếu máu ở nhóm có can gian khá gần nhau và trên cùng địa bàn Hà Nội. thiệp thấp hơn 4-6 lần so với nhóm không can thiệp; Ngoài ra, đối tượng đến Khoa Khám bệnh theo khá tương tự mức giảm 6 lần trong nghiên cứu này. yêu cầu cũng có thể có điều kiện kinh tế và dinh Nghiên cứu bổ sung sắt trong 12 tuần tại Thái dưỡng tốt hơn so với mặt bằng chung. Bình cho thấy hàm lượng Hb tăng 0,86g/dL ở nhóm Trong số 73 trường hợp thiếu máu có tới hai thai phụ 21-24 tuần [2] là một nhóm có tuổi thai phần ba (67,1%) là thiếu máu nhẹ, 32,9% thiếu gần tương đồng với ĐTNC của chúng tôi. Chúng máu mức độ vừa, không có thiếu máu nặng; tương tôi cho bổ sung ChelaFerr® chỉ trong 1 tháng cũng tự của Võ Thị Thu Nguyệt với tỷ lệ thiếu máu nhẹ và đã có mức tăng gần tương đương (0,76 g/dL) cho trung bình lần lượt là 62,3% và 37,7% [7]. thấy hiệu quả rõ rệt của viên uống ChelaFerr®, mặc Trong số 73 thai phụ thiếu máu, chỉ có 49 được dù chỉ sử dụng trong thời gian 1 tháng. làm xét nghiệm Ferritin huyết thanh cho thấy xét Chúng tôi đã ghi nhận mức tăng rõ rệt hàm nghiệm này còn chưa được thực sự coi trọng. Trong lượng Ferritin huyết thanh sau sử dụng thuốc. Với số đó, có 33 trường hợp được khẳng định là thiếu mức tăng trung bình 4,75 µg/L có ý nghĩa thống kê, máu thiếu sắt, chiếm tỷ lệ 67,3%, trong đó 24,5% sự gia tăng hàm lượng Hemoglobin đã nêu ở phần (SF
  6. TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 15(02), 18 - 23, 2017 5. Kết luận Nghiên cứu thuần tập trên 20 phụ nữ thiếu máu 5.1. Tỷ lệ thiếu máu và thiếu máu thiếu sắt vừa và nhẹ, có thiểu sắt, sử dụng viên uống Chela • Tỷ lệ thiếu máu ở 628 PNMT là 11,6%; không – Ferr® trong 1 tháng cho thấy: có sự khác biệt theo nhóm tuổi hoặc số con đã sinh. • Hemoglobin và Ferritin huyết thanh huyết • Trong số 49 thai phụ thiếu máu được xét nghiệm thanh cải thiện rõ rệt: Hemoglobin tăng từ 10,49 Ferritin, tỷ lệ thiếu sắt là 67,3%, trong đó thiếu sắt ở lên 11,25 g/dL, mức tăng trung bình 0,76 g/dL; mức độ nặng là 24,5% và 42,8% dự trữ sắt giảm. Ferritin huyết thanh tăng trung bình 4,75 µg/L (từ 5.2. Hiệu quả của viên uống Chela – Ferr® 22,80 lên 27,55 µg/L). trong hỗ trợ điều trị thiếu máu thiếu sắt Tài liệu tham khảo học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí 1. WHO, Guideline: Daily iron and folic acid supplementation in pregnant Minh, 2008; 12(1). women. 2012; Geneva: World Health Organization,. 8. Trường Đại học Y khoa Hà Nội, Phương pháp nghiên cứu khoa học 2. Thúy, P.V. and N.T.M. Chính., Tình trạng thiếu máu của phụ nữ có trong y học và sức khỏe cộng đồng. 2006; Nhà xuất bản Y học. thai 13-24 tuần sau 12 tuần thử nghiệm uống viên sắt tại Quỳnh Phụ, 9. WHO, Haemoglobin concentrations for the diagnosis of anaemia and Thái Bình. Tạp chí Y học Dự phòng, 2014; 4(153)(xxiv): p. 68. assessment of severity. 2011; Geneva, World Health Organization. 3. Lệ, N.T. and T.Q. Vinh, Tình hình thiếu máu thiếu sắt trong quý hai 10. Hassan, R., W.Z. Abdullah, and N.H. Nik Hussain, Anemia and iron của thai kỳ và hiệu quả của điều trị hỗ trợ. Tạp chí Phụ Sản, 2013; 11 status of Malay women attending an antenatal clinic in Kubang Kerian, (4)(12/2013). Kelantan, Malaysia. Southeast Asian J Trop Med Public Health. 2005; 4. Phạm Thị Thúy Hòa, Nguyễn Lân, and Trần Thúy Nga, So sánh hiệu 36(5): p. 1304-7. quả bổ sung viên sắt với acid folic hàng tuần và hàng ngày lên tình 11. G. S. Toteja, P. Singh, and e. all, Prevalence of anemia among trạng thiếu máu của phụ nữ nông thôn thời kỳ có thai. Tạp chí Y học pregnant women and adolescent girls in 16 districts of India. Food and Dự phòng, 2000; 4(46)(X): p. 24-30. Nutrition Bulletin, 2006; 27 no 4: p. 311-315. 5. Nguyễn Quang Tùng, Thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai tại 12. Đặng Thị Hà, Tầm soát thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ tại Thành Hà Nội năm 2012-2013. Tạp chí Y học Thực hành, 2014; 940(11/2014). phố Hồ Chí Minh. Luận án Tiên sỹ Y học, 2000. 6. Lê Minh Chính, Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ Sán Dìu trong thời kỳ 13. Nguyễn Viết Trung, Nghiên cứu một yếu tố liên quan đến nguyên mang thai tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên và hiệu quả của biện nhân và cơ chế gây thiếu máu ở phụ nữ có thai. 2003; Học viên Quân Y. pháp can thiệp. 2010; Trường Đại học Thái Nguyên. 14. Nguyễn Xuân Ninh, et al., Tình trạng thiếu máu ở trẻ em và phụ nữ 7. Võ Thị Thu Nguyệt, et al., Khảo sát tình trạng thiếu máu thiếu sắt tuổi sinh đẻ tại 6 tỉnh đại diện ở Việt Nam 2006. Chuyên đề Hội nghị trong 3 tháng giữa thai kỳ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đại khoa học Hội dinh dưỡng lần thứ 3, 2006; p. 15-18. Tháng 05-2017 Tập 15, số 02 23
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2