HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP TÍNH
(SYNDROME CORONARIEN AIGU)
PHẦN III
I/ ĐỊNH NGHĨA :
Thuật ngữ hội chứng động mạch vành cpnh (Syndrome coronarien aigu :
SCA) được sử dụng để chỉ toàn bộ bệnh lý cấp tính của động mạch vành mà
theo truyền thống được chia thành cơn đau thắt ngực (angor), cơn đau thắt ngực
không ổn định (angor instable) và nhồi máu cơ tim (infarctus du myocarde).
Nhồi máu cơ tim một bộ phận của hội chứng động mạch vành cp tính và
được định nghĩa như là s hoại tử cơ tim, được xác nhận bởi một trong hai tiêu
chuẩn sau đây :
Sự gia tăng của các chỉ dấu men (marqueurs enzymatiques) (troponine,
CPK-MB), liên kết với ít nhất một trong những tiêu chun sau đây :
o triệu chứng lâm sàng của cơn đau thắt ngực.
o sxuất hiện sóng Q bệnh lý.
o sự nâng cao hay h ca đoạn ST (sus- ou sous-calage du
segment ST)
o scan thiệp lên hmạch vành (angioplastie)
Những thương tổn giải phu bệnh hoại tử cơ tim
Hi chứng động mạch vành được chia thành 2 nhóm : Hi chứng động mch
vành với nâng cao đoạn ST (SCA avec sus-décalage du segment ST)hội
chứng động mạch vành không nâng cao đoạn ST (SCA sans élévation du
segment ST). Trong hi chứng động mạch vành không nâng cao đoạn ST,
người ta phân biệt cơn đau thắt ngc không ổn định (angor instable) và nhồi
máu cơ tim không nâng cao đoạn ST. Tập hp trong cơn đau thắt ngực không
ổn đnh là cơn đau thắt ngực lúc nghngơi (angor de repos), cơn đau thắt ngực
mới xảy ra (angor de novo), cơn đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim (angor
post-infarctus), hayc cơn đau thắt ngực gây nên bởi nhng gắng sức nhỏ
nhất. Nhồi Máu Cơ Tim không có nâng cao đoạn ST được định nga như
một cơn đau động mạch vànhc nghỉ ngơi trong 24 giờ với biển đổi tái phân
cực ở điện tâm đồ (sous-décalage hoc sóng T âm tính) hoặc gía tăng ch du
sinh hc (marqueur biologique) ca cơ tim thiếu máu (troponine, CPK-MB).
Nhồi Máu Cơ Tim có nâng cao đoạn ST bao gồm nhồi máu cơ tim không có
sóng Q và nhi máu cơ tim có sóng Q.
Sự nâng cao đoạn ST (élévation du segment ST) được định nghĩa n một sự
nâng cao trong hai địa phn phù hợp nhau (ví dụ V1 và V2 hay D2 và D3).
Số điểm TIMI (Score TIMI), là số điểm tiên đoán (score pdictif) về khả năng
mắc bệnh và tvong, va mới được xác lập gần đây để xếp loại các bệnh nhân
có nguy cơ. Số điểm y th là một luận cứ quyết định trong những lựa chọn
điều trị.
II/ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ TRONG TRƯNG HỢP HỘI CHỨNG ĐỘNG
MẠCH VÀNH KHÔNG NÂNG CAO ĐON ST :
Thc thể bệnh này tương ứng với cơn đau thắt ngực khôngn định (angor
instable). Sinh lý bệnh lý liên kết với hội chứng này bao gồm sự v một mng
vữa xơ động mạch (plaque d’athérosclérose) , một sự co mạch và sự hình thành
một cc huyết khối gây bán tắt (thrombus sub-occlusif) nơi chỗ vỡ. Ti độ
điều trị ban đầu bao gồm sự điều chnh tất cả các yếu tố khả dĩ làm trm trong
thêm hi chứng động mạch vành cp tính : trị chứng thiếu máu, cho oxy trong
trường hợp giảm oxy huyết (hypoxémie), ổn định huyết áp, h nhiệt nếu có sốt.
SCORE DE TIMI
Điểm Nguy cơ tái nhồi máu hay
chết trong 15 ngày ( % )
Tui > hoc = 65 tuổi 1 0/1 3
> hoc = 3 yếu t nguy
động mạch vành : 1 2 3
Tiền s gia đình
bnh động mạch
vành
Hút thuốc tích cực
Tăng cholestrol-
huyết
Cao huyết áp
Đái đưng
3
4
5
6/7
5
7
12
19
Bệnh tim động mạch vành
(hẹp > hoặc = 50%) 1
Triệu chứng động mạch
vành > hoặc = 24 gi 1
Gia tăng các chỉ dấu tim 1
Nâng cao đoạn ST > 0,5
mm 1
SCORE TIMI = tổng số
các điểm
A/ ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC :
1/ ĐIỀU TRỊ CHÓNG KẾT TỤ (TRAITEMENT ANTIAGREGANT) :
Điều trị chống kết t tiểu cầu đã được chứng tỏ có hiệu quả lâu dài trên t lệ tử
vong trong điều trị nhồi máu cơ tim cơn đau tht ngực không ổn đnh (angor
instable). Aspirine phải được cho càng sm càng tt.Tác dụng điều trị bắt đầu
sau 15. Liều lượng khuyên sử dụng không được xác định một cách chắc chn,
thay đổi t160 đến 325 mg mỗi ngày đối với nời trưởng thành. Pháp
thường cho liều lượng hàng ngày 250 mg. Trong trường hợp dị ng, có th sử
dụng ticlopidine (Ticlid), có hiệu quả điu trị kéo dài hơn. Một loại thuốc
chống kết t tiu cu mới là các anti-GpIIb-IIIa (abciximab, Reopro).Thuc
y hiện tại đang trong vòng được đáng giá. Hiện nay được chỉ định sử dụng
trong trường hợp chụp động mạch vành (coronarographie) phải được thực hiện
cấp cứu.
2/ ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG (TRAITEMENT ANTICOAGULANT) :
Các antithrombines có một vai trò trong điều trhội chứng động mạch vành cấp
tính không có nâng cao đoạn ST. Dường n sự kết hợp aspirine-héparine hu
ích hơn hết trong ngăn ngừa nguy cơ tử vong hoặc tái phát nhồi máu cơ tim.
Héparine được cho vi liều lượng 80 ui/kg rồi 18 ui/kg/h tiêm truyền liên tục
sau đó. Liu lượng phải thíchng với kết quả của INR (từ 2 đến 2,5). Một
nghiên cu chứng tỏ HBPM (héparine à bas poids moléculaire, héparine
trọng lương phân tử thấp) có ưu thế hơn héparine standard (héparine non
fractionnée).Trong nghiên cứu này, các bnh nhân của nhóm HBPM được điều
trị với énoxaparine (Lovenox, Clexane) 1mg/kg, mi 12 giờ. Hiện nay, do đơn
giản trong sdụng, kết hợp aspirine-HBPM dường như là điều trị được chọn
lựa ca hội chứng động mạch vành cp tính không nâng cao đoạn ST.
3/ VAI TRÒ CỦA CÁC THUỐC LÀM TAN HUYẾT KHỐI
(THROMBOLYTIQUES) :
Các thuc làm tan huyết khối (thrombolytiques) hiện tại không có chỉ định
trong điều trị hội chứng động mạch vành cấp tính không có nâng cao đoạn ST.
4/ DERIVES NITRES :
Các dn xuất nitré làm giảm hồi lưu tĩnh mạch (retour veineux) bng cách làm
gia tăng tác dụng dung năng (effet capacitif) của tuần hoàn tĩnh mch. Vy
thuốc làm giảm tiềnnh (précharge) của m thất phải và làm nhẹ công của
tim. Hơn nữa thuốc này mt tác dụng chống co thắt động mạch vành. Những
dn xuất nitré được cho bằng đường dưới lưỡi khi bị cơn đau thắt ngực có thể
làm gim cơn đau này rất nhanh và là mt trắc nghiệm chẩn đoán. Tuy nhiên
không có mt công trình nghiên cu đáng tin cậy nào đã chng tỏ một lợi ích
nào đó về tỷ lệ tử vong lâu dài liên kết với việc cho những dẫn xuất nitré vào
giai đon cấp tính của nhồi máu cơ tim. Thuốc này có thđược cho dưới dạng
sprayới lưỡi (Natispray, Cédocard ; 1 spray) và/hoặc bằng đường tĩnh mạch
(Lénitral, Cédocard) bằng truyền liên tc. Liều lượng được thích ứng tùy theo
tình trng huyết động ca bnh nhân (bắt đầu 1mg/giờ và thích ứng theo từng
bậc thang 0,5 mg/giờ).
5/ BETA-BLOQUEURS.
Trong cơn đau thắt ngực khôngn định, việc cho mt bêta-bloqueur có thể có
một lợi thế v mặtthuyết do sgiảm tiêu th oxy của cơ tim, gây nên do sự
hạ tần số tim. Tuy nhiên, ngi nhồi máu cơ tim ở giai đon cấp tính, việc cho