
Hội chứng tiết dịch âm đạo
380
HỘI CHỨNG TIẾT DỊCH ÂM ĐẠO
Mục tiêu
1. Xác định tầm quan trọng và nêu được các tác nhân chủ yếu gây hội chứng tiết dịch
âm đạo
2. Trình bày được các triệu chứng của hội chứng tiết dịch âm đạo
3. Liệt kê được các biến chứng của hội chứng tiết dịch âm đạo ảnh hưởng đến sức
khoẻ sinh sản
4. Trình bày được các xét nghiệm thường dùng để chẩn đoán hội chứng tiết dịch âm
đạo không có biến chứng.
5. Nêu được các phác đồ điều trị hội chứng tiết dịch niệu đạo và tư vấn được các biện
pháp dự phòng tiết dịch âm đạo.
1. ĐẠI CƯƠNG

Hội chứng tiết dịch âm đạo
381
Tiết dịch âm đạo là sự xuất hiện dịch tiết bất thường nhưng không phải máu. Nếu
không điều trị có thể gây nên biến chứng như viêm tiểu khung, vô sinh, thai ngoài tử cung.
Căn nguyên thường gặp:
- Viêm âm đạo: nấm men Candida, Trichomonas, vi khuẩn
- Viêm ống cổ tử cung: Neisseria gonorrhoeae , Chlamydia trachomatis
Tuy nhiên không phải tất cả các tác nhân trên đều lây truyền qua đường tình dục.
Viêm âm đạo do vi khuẩn và viêm âm hộ - âm đạo do nấm ở phụ nữ có thể gặp ở những
người có thai, dùng Corticoid, kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch lâu ngày, mắc bệnh tiểu
đường ...nên không nhất thiết phải điều trị cho bạn tình
Tuy ngành Y tế của Việt nam đã phát triển đến tận thôn bản, việc chẩn đoán viêm cổ
tử cung và viêm âm đạo nhiều khi rất khó khăn và đó cũng là lý do giải thích tại sao bộ Y tế
khuyến cáo sử dụng các biện pháp điều trị , dự phòng dựa vào tiếp cận hội chứng tiết dịch
âm đạo ở tuyến Y tế cơ sở.
Các vị trí giải phẫu thường bị nhiễm bệnh :
- Cổ tử cung
- Lỗ niệu đạo
- Lỗ tuyến Bartholin và Skène
Ngoài ra có thể gặp ở hậu môn

Hội chứng tiết dịch âm đạo
382
Cách lây truyền :Chủ yếu lây truyền qua đường tình dục, quan hệ tình dục với
người nhiễm bệnh
Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh
+ Độc thân
+ Dưới 20 tuổi
+ Thay đổi bạn tình mới trong vòng 3 tháng
+ Bạn tình hiện tại đang bị một nhiễm khuẩn lây truyền tình dục
+ Bạn tình vừa mới dùng bao cao su
+ Có hơn 1 bạn tình
2. CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG CỦA HỘI CHỨNG TIẾT DỊCH ÂM ĐẠO :
2.1. Lậu cầu :
2.1.1. Nhiễm lậu có triệu chứng:
Thường ít gặp chỉ dưới 30% trường hợp có viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung, thời
gian ủ bệnh trung bình 10 ngày.
- Viêm niệu đạo :
+ Đau lúc đi tiểu
+ Đái rắt

Hội chứng tiết dịch âm đạo
383
+ Khám : Bờ mép lỗ niệu đạo đôi khi cũng sưng và đỏ, ép lỗ niệu đạo xuất hiện ít
mủ .
- Viêm ống cổ tử cung: là vị trí đầu tiên của nhiễm lậu cầu. Đôi khi viêm ống cổ tử cung
có kèm theo viêm âm hộ - âm đạo. Các triệu chứng thường gặp nhất :
+ Tăng tiết khí hư màu hơi vàng / xanh , đôi khi là mủ
+ Đau vùng chậu hông do viêm tiểu khung
+ Rong kinh hoặc chảy máu sau quan hệ tình dục
Khám mỏ vịt :
+ Cổ tử cung nhiều nhầy mủ
+ Cổ tử cung đỏ, nề, lộ tuyến, dễ chảy máu khi lấy mẫu nghiệm trong ống cổ tử cung
2.1.2. Nhiễm lậu không có triệu chứng: Tỷ lệ ngày càng cao, khoảng 70 – 80 %, do vậy rất
dễ lây cho nam giới khi quan hệ tình dục.
2. 2. Nhiễm Chlamydia
Theo nghiên cứu của một số nước có 10 – 40% những phụ nữ ở độ tuổi hoạt động tình
dục có nhiễm Chlamydia. Đa số trường hợp không có triệu chứng lâm sàng, chỉ khoảng
20% có các biểu hiện sau:
2.2.1. Viêm cổ tử cung: Tiết khí hư màu hơi vàng hoặc hơi trắng .
Khám mỏ vịt :

Hội chứng tiết dịch âm đạo
384
- Cổ tử cung có chất nhầy mủ,
-Viêm lộ tuyến và phì đại : cổ tử cung phù nề , đỏ, dễ chảy máu khi chạm vào.
2.2.2. Hội chứng niệu đạo : thường gặp ở phụ nữ trẻ, gồm các triệu chứng :
- Đái khó
- Đái mủ
- Xét nghiệm nước tiểu không thấy vi khuẩn hay còn gọi là viêm bàng quang vô khuẩn .
2.2.3. Viêm tiểu khung:
- Đau bụng dưới liên tục hoặc gián đoạn, nhẹ hoặc nặng
- Đau khi giao hợp
- Tiết dịch âm đạo
- Sốt
2.3. Trichomonas vaginalis
Thời gian ủ bệnh từ 2 - 10 ngày , bao gồm các biểu hiện sau :
2.3.1. Viêm âm đạo cấp
- Khí hư nhiều, có mùi hôi.
- Ngứa âm hộ và phần ngoài của âm đạo chiếm tỷ lệ 25 - 50 % các trường hợp .

