
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY
ĐO OTDR: MTS 6000
Mã hiệu: 3.5c-HD/MVT/HDCV/FTEL
Lần ban hành/ sửa đổi: 1/0
Ngày hiệu lực: 18/08/2011
MỤC ĐÍCH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Mục đích:
- Nhằm đảm bảo khả năng làm việc liên tục, kéo dài tuổi thọ máy móc thiết bị. Tăng hiệu
suất làm việc, hiệu quả việc đầu tư, mua sắm máy móc, thiết bị
- Hướng dẫn sử dụng đối với máy móc thiết bị, nhằm tránh sai sót dẫn đến hư hỏng, sai lệch
máy móc thiết bị hoặc không an toàn cho người sử dụng;
Phạm vi áp dụng: Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT

HDSD: Máy đo OTDR: MTS 6000 Lần ban hành/sửa đổi 1/0
02-HD/MVT/HDCV/FTEL 1/0 2
Ch ơng 1 ƣ
MÔ TẢ MTS 6000
1.1. CẤU TRÚC
Cấu trúc của MTS-6000 dựa trên module để cho phép tháo lắp các khối đo dễ dàng. Cấu trúc
này đáp ứng cho các ứngdụng hiện thời và cả các ứng dụng trong tương lai.
Bằng việc bổ sung các module, MTS-6000 là thiết bị sử dụng trên tuyến vận hành bằng pin
có trọng lượng nhẹ vốn thích hợp cho việc bảo dưỡng mạng quang có thể trở thành một bộ
thiết bị đo đấy đủ với hiệu suất hoạt động cao và các chứcnăng cao cấp phục vụ công tác lắp
đặt và nângcấp các mạng quang.
Plug-in có thể dễ dàng tháo lắp trên tuyến, giúp giảm số thiết bị cần mang đi đo kiểm.
Thân máy MTS-6000 bao gồm module giao tiếp người dùng với màn hình và các phím điều
khiển cùng với một bảo vệ ngaysau lưng (nếu thiết bị vận hành bằng nguồn AC), hoặc đi với
một module pin.
CẤU HÌNH TỐI ĐA VỚI MTS-6000
Cùng với module giao tiếp người dùng thì MTS-6000 có thể cho phép gắn thêm 1 plug-in đo
(OTDR, OFI, CD, PMD, WDM, hoặc plug-in kết hợp OTDR&CD, WDM&PMD&AP).
1.2. GIAO DIỆN NG ỜI DÙNG Ƣ
Thành phần ở trên cùng của MTS-6000 cấu thành khối giao tiếp người dùng. Bao gồm:
- Màn hình màu TFT 8.4” chuẩn hoặc độ tương phản cao (được tối ưu hóa cho sử
dụng ngoài trời) và có tùy chọn mànhình cảm ứng (touchscreen).
- Các phím cứng
Cấu hình modul cho MTS-6000

HDSD: Máy đo OTDR: MTS 6000 Lần ban hành/sửa đổi 1/0
02-HD/MVT/HDCV/FTEL 1/0 3
- Một số chức năng khác như đo công suất quang, VFL (Định vị lỗi bằng ánh sáng
nhìn thấy -Visual Fault Location), soi đầu quang, đàm thoại quang (talkset), v.v...
- Chức năng điều khiển từ xa, truyền dữ liệu, v.v..
Bàn phím và chuột ngoài (tùy chọn) có thể dùng để nậhp dữ liệu.
1.3. CÔNG NGHỆ
MTS-6000 có tính năng xử lý đa nhiệm cho phép thực hiện nhiều hoạt động khác nhau đồng
thời (như thu thập dữ liệu, sửacác tham số, phân tích đồ hình, in ấn kết quả) và một số chức
năng (ví dụ: đo OTDR và CD đồng thời).
Các kết quả đo có thể lưu ở bộ nhớ trong (tối thiểu 32MB), hoặc lưu vào các thiết bị lưu trữ
di động (Ổ USB hoặc thẻ nhớFlash).
1.4. ĐỘ BỀN CƠ HỌC
Mặc dù rất nhẹ nhưng MTS-6000 có thể chịu đựng được những điều kiện khắc nghiệt của
môi trường:
- Các bộ phận bảo vệ bằng cao su giúp thiết bị chống sốc mạnh.
- Thiết bị có thể chống nước bắn vào.
1.5. PHẦN MỀM
Phần mềm có thể nâng cấp dễ dàng từ CD-ROM, Ethernet, ổ USB hoặc thẻ nhớ Flash.
1.6. ĐO KIỂM
MTS- 6000 có thể được sử dụng để kiểm tra các mạng quang:
- Trong quá trình thiết kết và sản xuất thiết bị
- Trong quá trình lắp đặt và nghiệm thu thiết bị khi đưa vào mạng
- Trong quá trình bảo dưỡng mạng
1.7. CẤU HÌNH
Bấm phím SYSTEM ta có thể truy cập vào:
1. Cấu hình thiết bị: các module và chức năng đo có trong thiết bị sẽ được hiển thị và lựa
chọn được. Khi tắt máy, cấuhình và các kết quả đo sẽ được lưu vào trong bộ nhớ.
2. Cấu hình hệ thống. Sau khi bấm phím System Set Up, người dùng có thể chọn:
- Các tham số hiển thị: độ sáng màn hình, độ tương phản, tự động tắt màn hình.
- Các tham số về quốc gia sử dụng: ngày, giờ, khuôn dạng ngày/giờ, ngôn ngữ hiển
thị.
- Các tham số vào/ra: chế độ màn hình từ xa, Ethernet, cấu hình e-mail.
- Lựa chọn và thiết lập talkset, tính năng tự động tắt thiết bị, thiết lập địa chỉ IP

HDSD: Máy đo OTDR: MTS 6000 Lần ban hành/sửa đổi 1/0
02-HD/MVT/HDCV/FTEL 1/0 4
máy chủ.
- Thiết lập chế độ in: in cả màn hình hiển thị, in dạng file, in trực tiếp qua máy in
kết nối với cổng USB (phải thiết lập nhàsản xuất, loại máy, chế độ in).
1.8. Bộ nhớ
Phím FILE sẽ đưa ra menu quản lý tập tin, được sử dụng để:
- Chọn nơi lưu trữ kết quả:bộ nhớ trong, ổ USB; Tên và khuôn dạng tập tin; thông
tin liên quan đến dữ liệu được lưu trong tập tin.
- Lưu các tập tin hoặc gọi lại chúng để lựa chọn, sao chép hoặc xóa; cùng các cách
thức để phân chia các tập tin vào các thư mục hoặc thư mục con.
Các chức năng này tùy thuộc vào module được dùng và các phép đo được thực hiện.
Ch ơng 2 ƣ
KHỞI ĐẦU
2.1. THÁO VÀ LẮP MODULE (PLUG-IN)
Khối plug-in có thể cắm vào một khe chứa.
Khi khe trống thì nó được đậy bằng một cái nắp được lắp chặt bằng 2 vít vặn giống như khi
có khối plug-in.
Lấy khối plug-in khỏi khe cắm
Lưu ý: Phải tắt MTS-6000 và nếu vận hành bằng nguồn AC thì cáp nguồn phải được tháo ra
khỏi máy.
- Tháo hai vít vặn ở trên đỉnh khối plug-in
- Cẩn thận kéo nhẹ khối plug-in ra khỏi khe cắm.
Lắp khối plug-in vào

HDSD: Máy đo OTDR: MTS 6000 Lần ban hành/sửa đổi 1/0
02-HD/MVT/HDCV/FTEL 1/0 5
Lưu ý: Phải tắt MTS-6000 và nếu vận hành bằng nguồn AC thì cáp nguồn phải được tháo ra
khỏi máy.
- Trượt nhẹ khối plug-in vào khe cắm.
- Khi khối plug-in hoàn toàn nằm trong khe, ấn mạnh lên bề mặt có in chữ của
plug-in trong khi vặn chặt các vít. Bề mặtcó in chữ của plug-in phải tạo thành một
bề mặt phẳng với phần còn lại của khối receptacle.
- Phải chắc chắn rằng hai vít trên khối plug-in phải được vặn chặt hết cỡ.
2.2. LẮP ĐẶT TAY CẦM HOẶC QUAI ĐEO
Khi MTS-6000 được sử dụng như một thiết bị cầm tay thì quai đeo cần được lắp vào thay vị
trí của tay cầm. Quai đeo (hoặc tay cầm) được gắn chặt vào thiết bị bằng các đầu kẹp tháo lắp
nhanh trên mỗi phía của module.
- Để lắp quai đeo (hoặc tay cầm), đặt mỗi đầu núm lên điểm gắn kết có sẵn trên
module và ấn nhẹ xuống.
- Để tháo quai đeo hoặc tay cầm, nhấc đầu núm khỏi vị trí kẹp của nó để mở cái
ghim bên trong và kéo ra.
2.3. QUẢN LÝ PIN
Pin được cấp kèm với MTS-6000 phải được sạc đầy trước khi sử dụng.
Sạc pin

