N TK 645 “Chi phí an ninh xã hi và d phòng”
Có TK 431: Đóng góp vào qu BHXH
Có TK 437: Đóng góp vào qu BH tht nghip, qu dưỡng lão.
- Khi chi tr s tin còn được nhn cho người lao động
N TK 421 “Nhân viên – lương n li”
Có TK 530, 512 “Tin mt, tin ngân hàng”
- Khi thanh toán vi cơ quan qun lý qu bo him xã hi và các t chc xã hi khác,
cùng các đối tượng có liên quan, kế toán ghi:
N TK 431: S đã tr v qu BHXH
N TK 437: S tr v qu BH tht nghip, dưỡng lão.
N TK 427: S tin thu h đã tr.
Có TK 512, 530 “Tin ngân hàng, tin mt”
3.3.3 K TOÁN HÀNG TN KHO
3.3.3.1 Khái nim, phân loi và nhim v kế toán hàng tn kho
1. Khái nim
Hàng tn kho ca doanh nghip là b phn tài sn lưu động d tr cho sn xut và d
tr cho lưu thông, hoc đang trong quá trình chế to doanh nghip. Hàng tn kho ca mi
doanh nghip thường bao gm: Nguyên liu, vt liu, công c, dng c, sn phm dch v d
dang, thành phm, hàng hoá (gi tt là vt tư, hàng hoá). Hàng tn kho ca doanh nghip có
th mua t bên ngoài, có th do doanh nghip sn xut ra để phc v cho hot động sn xut
kinh doanh hoc để bán.
Vic tính đúng giá tr hàng tn kho, không ch giúp cho doanh nghip ch đạo kp thi
các nghip v kinh tế din ra hàng ngày, mà còn giúp doanh nghip có mt lượng vt tư, hàng
hoá d tr đúng định mc, không d tr quá nhiu gây đọng vn, mt khác không d tr
quá ít để bo đảm cho quá trình sn xut kinh doanh ca doanh nghip được tiến hành liên
tc, không b gián đon.
Vic tính đúng giá tr hàng tn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trng khi lp báo cáo
tài chính. Vì nếu tính sai lch giá tr hàng tn kho, s làm sai lch các ch tiêu trên báo cáo tài
chính. Nếu giá tr hàng tn kho b tính sai, dn đến giá tr tài sn lưu động và tng giá tr tài
sn ca doanh nghip thiếu chính xác, giá vn hàng bán tính sai s làm cho ch tiêu lãi gp, lãi
ròng cu doanh nghip không còn chính xác.
vy, kế toán hàng tn kho cn phi nm được chính xác tng giá tr hàng tn kho,
cũng như chi tiết tng loi hàng tn kho hin có doanh nghip. Do đó, cn tiến hành phân
loi hàng tn kho doanh nghip.
Theo h thng tài khon năm 1982 ca Pháp, hàng tn kho được chia thành các loi
sau đây:
- Nguyên liu (và vt tư)
- Các loi d tr sn xut khác (nhiên liu, ph tùng, văn phòng phm, bao bì…)
- Sn phm d dang
- Dch v d dang
127
- Tn kho sn phm
- Tn kho hàng hoá
2. Nhim v kế toán hàng tn kho
- Theo dõi, phn ánh chính xác, kp thi v s lượng, cht lượng, giá thc tế ca vt
tư, hàng hoá nhp kho.
- Xác định chính xác s lượng và giá tr vt tư, hàng hoá xut dung, xut bán trong k.
- Tính toán và phn ánh chính xác v s lượng và giá tr vt tư, hàng hóa tn cui k.
Kim kê phát hin tình hình tha, thiếu, đọng, kém phm cht ca vt tư hàng hoá để
bin pháp x lý kp thi, nhm hn chế đến mc ti đa thit hi có th xy ra.
- Lp d phòng cho gim giá hàng tn kho, để đề phòng thit hi có th xy ra, do
hàng tn kho b gim giá.
- Cung cp thông tin chính xác v hàng tn kho, để lp các báo cáo tài chính (thông tin
v giá tr ghi s, giá tr d phòng và giá tr thc ca tài sn…)
3.3.3.2 Phương pháp đánh giá hàng tn kho
Đánh giá hàng tn kho là xác định giá tr ghi s ca hàng tn kho. V nguyên tc, hàng tn
kho phi được ghi s theo giá thc tế, giá thc tế được quy định c th cho tng loi hàng.
a. Giá nhp kho
- Đối vi vt tư, hàng hoá mua ngoài: Là giá mua thc tế
Giá mua thc tế bao gm: Giá tho thun và ph phí mua (không k thuế di chuyn tài
sn, thù lao hay tin hoa hng, chi phí chng thư) mà ph phí mua ch bao gm: Chi phí
chuyên ch, chi phí bo him, tin thuê kho bãi để hàng, lương nhân viên mua hàng…
- Đối vi sn phm doanh nghip sn xut: Là giá thành sn xut thc tế.
Giá thành sn xut thc tế bao gm: Giá mua các loi nguyên, vt liu tiêu hao, chi
phí trc tiếp sn xut, chi phí gián tiếp có th phân b hp lý vào giá thành sn xut (Không
được tính giá vào giá thành sn xut: Chi phí tài chính, chi phí sưu tm và phát trin, chi phí
qun lý chung).
b. Giá xut kho và giá tn kho cui k
Theo tng hch đồ kế toán năm 1982, để tính giá xut kho và giá tn kho cui k ca
vt tư hàng hoá, doanh nghip có th la chn mt trong ba phương pháp sau:
Phương pháp 1: Tính giá bình quân căn c vào hàng tn kho đầu k và tt c các ln
nhp trong k (tháng, quý, năm) (hay còn gi là giá thc tế bình quân c k d tr). Phương
pháp này thích hp vi nhng doanh nghip có ít chng loi vt tư hàng hoá, s ln nhp,
xut nhiu.
Theo phương pháp này, căn c vào giá thc tế ca hàng tn đầu k và nhp trong k để xác
định đơn giá bình quân căn c vào đơn giá bình quân và s lượng hàng xut trong k và hàng tn
cui k để xác định giá tr hàng xut trong k và hàng tn cui k. Phương pháp này tương đối
chính xác, nhưng công vêc dn vào cui k, nên vic cung cp thông tin chm tr.
giá thc tế ca hàng tn đầu k và nhp trong k
= Đơn giá bình quân
s lượng hàng tn đầu k và nhp trong k
128
Giá thc tế hàng
xut trong k = S lượng hàng xut
trong k x Đơn giá
bình quân
Giá thc tế hàng
tn cui k = S lượng hàng
tn cui k x Đơn giá
bình quân
Ví d 3.12:
S lượng Đơn giá Thành tin
Tn đầu k 200 250 50.000
Nhp ln 1: 600 240 144.000
Nhp ln 2: 300 260 78.000
Nhp ln 3: 400 230 92.000
Nhp ln 4: 500 270 135.000
Tng cng 2.000 499.000
- S lượng hàng xut trong k: 1.200
- S lượng hàng tn cui k: 800
Đơn giá
bình quân = 499.000
2.000 = 249,5
- Giá thc tế hàng xut trong k: 1200 x 249,5 = 299.400
- Giá thc tế hàng tn cui k: 800 x 249,5 = 199.600
Phương pháp 2: Tính giá bình quân sau mi ln nhp
Theo phương pháp này, sau mi ln nhp kế toán phi tính li đơn giá bình quân ca
tng chng loi vt tư hàng hóa, để làm căn c lp chng t và ghi s kế toán ngay ti lúc
xut kho. Phương pháp này chính xác, nhưng phc tp vì phi tính toán nhiu, nên ch áp
dng đối vi doanh nghip có ít chng loi vt tư hàng hoá, s ln nhp hàng ít nhưng khi
lượng nhp mt ln nhiu hoc các doanh nghip đã s dng máy vi tính.
Giá thc tế hàng tn
trước ln nhp n
+ Giá thc tế hàng
nhp ln n
Đơn giá
bình quân ln
nhp n
=
S lượng hàng tn
trước ln nhp n + S lượng hàng
nhp ln n
129
- Giá thc tế hàng
xut kho = S lượng hàng
xut kho x Đơn giá bình quân
- Giá thc tế hàng
tn kho cui k = S lượng hàng
tn kho cui k x Đơn giá bình quân ca
ln nhp cui k trong k
Ví d 3.13:
Nghip v S lượng Đơn giá Thành tin
Tn đầu k 200 250 50.000
Nhp ln 1 600 240 144.000
Xut ln 1 400
Nhp ln 2 300 260 78.000
Xut ln 2 500
Nhp ln 3 400 230 92.000
Nhp ln 4 500 270 135.000
Xut ln 3 300
- Tính giá thc tế hàng xut trong k và hàng tn cui k
Đơn giá bình quân sau
ln nhp 1 = 50.000 + 144.000
200 + 600
= 194.000
800 =242,5
- Giá thc tế xut ln 1: 400 x 242,5 = 97.000
Đơn giá bình quân
sau ln nhp 1 = (194.000 – 97.000) + 78.000
(800 – 400) + 300 = 175.000
700 =250
- Giá thc tế xut ln 2: 500 x 250 = 125.000
Đơn giá bình quân
sau ln nhp 4 = 142.000 + 135.000
600 + 500 = 277.000
1.100 =251,8181
- Giá thc tế xut ln 3: 300 x 251,8181 = 75.545
- Giá thc tế hàng tn cui k: 800 x 251,8181 = 201.455
Phương pháp 3: Phương pháp giá nhp trước, xut trước.
Theo phương pháp này, tính giá hàng xut kho trên cơ s gi định là hàng nào nhp
kho trước, s được xut dùng trước. Xut hết lô hàng nhp trước, mi đến lô hàng nhp sau.
Theo ví d trên:
130
Xut ln 1: 400, trong đó 200 tính theo đơn giá hàng tn du k, 200 tính theo giá đơn
giá nhp ln 1.
Giá thc tế xut ln 1: (200 x 250) + (200 x 240) = 98.000
Giá thc tế xut ln 2: (400x 240) + (100x260) = 122.000
Giá thc tế xut ln 3: (200x 260) + (100x230) = 75.000
Giá thc tế hàng tn cui k: (300x 230) + (500x270) = 204.000
3.3.3.3 Phương pháp kế toán tăng gim hàng tn kho
Có hai phương pháp kế toán hàng tn kho
- Phương pháp kim kê định k
- Phương pháp kê khai thường xuyên
a. Kế toán hàng tn kho theo phương pháp kim kê định k
Theo phương pháp này, trong năm khi mua vt tư, hàng hoá ta không ghi vào các TK
hàng tn kho (TK loi 3; TK 31 “Nguyên, vt liu”, TK 32 “Các loi d tr sn xut khác”,
TK 37 “Tn kho hàng hoá”) mà ghi vào các TK loi 6 (TK 60 “Mua hàng”, TK 601”Mua
nguyên, vt liu”, TK 602 “Mua các loi d tr sn xut khác”, TK 607 “Mua hàng hoá”).
Khi bán hàng, không ghi Có cá TK hàng tn kho, mà căn c vào kết qu kim kê cui năm để
xác định tr giá hàng xut dùng, xut bán trong năm theo công thc.
Tr giá hàng xut
trong năm = Tr giá hàng
tn đầu năm + Tr giá hàng mua
vào trong năm - Tr giá hàng tn
cui năm
a.1 Kế toán các nghip v mua hàng
* Nguyên tc ghi nhn các nghip v mua hàng
- Giá mua được hch toán: Là giá mua thc tế, tc là bng tng s tin ghi trên hoá
đơn tr các khon được nhà cung cp gim giá, bt giá. Giá mua không bao gm thuế tr giá
gia tăng, thuế này doanh nghip tr h Nhà nước và s được khu tr sau này.
- Khon chiết khu thanh toán được người bán chp thun, mc dù đã tr vào s tin
trên hoá đơn, nhng vn được tính vào giá mua và được hch toán như mt khon thu nhp
tài chính.
- Các khon ph phí mua (chi phí vn chuyn, bc d, bo him…) có th ghi trc tiếp
vào các TK mua hàng có liên quan hoc tp hp vào TK 608 “Ph phí mua”
- Khi mua hàng, căn c vào hoá đơn báo đòi ca người bán làm chng t ghi s.
Trường hp hàng mua không đúng quy cách phm cht tr li người bán, cn lp hoá đơn báo
Có.
* TK s dng hch toán các nghip v mua hàng
- TK 60: Mua hàng (tr TK 603: Chênh lch tn kho)
+ TK 601: Mua tn tr - Nguyên, vt liu (và vt tư)
+ TK 602: Mua tn tr - Các loi d tr sn xut khác.
+ TK 604: Mua công trình nghiên cu và cung cp dch v.
+ TK 605: Mua máy móc, trang thiết b và công tác
+ TK 606: Mua vt liu và vt tư s dng ngay.
+ TK 607: Mua hàng hoá
+ TK 608: Ph phí mua
+ TK 609: Gim giá, bt giá và hi khu nhn được trên giá mua
131