intTypePromotion=1
ADSENSE

KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN KỸ THUẬT TỈA THƯA RỪNG TRỒNG THÔNG ĐUÔI NGỰA THUẦN LOÀI VÀ THÔNG ĐUÔI NGỰA XEN KEO LÁ TRÀM Ở VÙNG DỰ ÁN KFW1

Chia sẻ: Sunny_1 Sunny_1 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

108
lượt xem
9
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo trình bày kết quả xây dựng mô hình kỹ thuật tỉa thưa rừng trồng Thông đuôi ngựa thuần loài và xen Keo lá tràm được thiết lập do dự án KfW1 tài trợ tại Bắc Giang và Lạng Sơn. Kết quả theo dõi sau một năm cho thấy việc tỉa thưa đã cải thiện sinh trưởng của cây để lại rõ rệt, lượng tăng trưởng trong một năm sau khi tỉa thưa biến động từ 4-13,46 m3/ha/năm, trong khi rừng không tỉa thưa ở trong vùng đạt bình quân từ 3-7 m3/ha/năm. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN KỸ THUẬT TỈA THƯA RỪNG TRỒNG THÔNG ĐUÔI NGỰA THUẦN LOÀI VÀ THÔNG ĐUÔI NGỰA XEN KEO LÁ TRÀM Ở VÙNG DỰ ÁN KFW1

  1. KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN KỸ THUẬT TỈA THƯA RỪNG TRỒNG THÔNG ĐUÔI NGỰA THUẦN LOÀI VÀ THÔNG ĐUÔI NGỰA XEN KEO LÁ TRÀM Ở VÙNG DỰ ÁN KFW1 Trần Văn Con, Nguyễn Toàn Thắng Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam TÓM TẮT Bài báo trình bày kết quả xây dựng mô hình kỹ thuật tỉa thưa rừng trồng Thông đuôi ngựa thuần loài và xen Keo lá tràm được thiết lập do dự án KfW1 tài trợ tại Bắc Giang và Lạng Sơn. Kết quả theo dõi sau một năm cho thấy việc tỉa thưa đã cải thiện sinh trưởng của cây để lại rõ rệt, lượng tăng trưởng trong một năm sau khi tỉa thưa biến động từ 4-13,46 m3/ha/năm, trong khi rừng không tỉa thưa ở trong vùng đạt bình quân từ 3-7 m3/ha/năm. Tuy nhiên, mật độ xuất phát của các mô hình khác nhau, cho nên cường độ tỉa khác nhau đã không ảnh hưởng rõ rệt đến số cây để lại sau tỉa thưa (đối với các công thức khác nhau). Từ khoá: Kỹ thuật tỉa thưa, rừng Thông đuôi ngựa thuần loài, rừng Thông đuôi ngựa xen Keo lá tràm. MỞ ĐẦU Trong khoảng 15.000ha rừng đã được trồng từ những năm 1996-2000 trong khuôn khổ hợp tác Tài chính Việt Đức (dự án KfW1) ở hai tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang, có hai phương thức trồng chủ yếu: (i) Rừng trồng Thông đuôi ngựa thuần loài (Pinus massosiana), chiếm một tỷ lệ khá lớn, được trồng ở vùng dự án với hai mật độ chủ yếu đó là: 1.600 và 2.000 cây/ha. Rừng đã khép tán, hiện tượng cạnh tranh giữa các cây trồng đã diễn ra mạnh mẽ gây nên sự phân hoá và làm ảnh hưởng sự sinh trưởng cũng như chất lượng gỗ của cây trồng. (ii) Rừng trồng hỗn giao Thông đuôi ngựa và Keo lá tràm: có diện tích ít hơn và được trồng theo tỷ lệ 1:3 (một hàng Keo lá tràm xen với 3 hàng Thông đuôi ngựa). Phần lớn những diện tích trồng theo mô hình này ở vùng dự án đã xảy ra hiện tượng cây Keo lá tràm lấn át làm cho cây Thông đuôi ngựa không phát triển bình thường được. Một nhu cầu cấp thiết trước mắt hiện nay là việc xử lý lâm sinh các rừng trồng theo 2 phương thức nói trên như thế nào để nâng cao chất lượng rừng trồng đáp ứng được mong muốn của người dân trồng rừng? Mô hình tỉa thưa được thiết lập trong rừng Thông đuôi ngựa thuần loài và Thông đuôi ngựa xen Keo lá tràm nhằm các mục đích sau: - Làm hiện trường trình diễn các hướng dẫn kỹ thuật tỉa thưa rừng trồng cho vùng dự án và các vùng có rừng trồng tương tự; - Nghiên cứu bổ sung các cơ sở khoa học để hoàn thiện dần qui trình tỉa thưa rừng trồng; - Theo dõi ảnh hưởng của các phương thức tỉa thưa đến chất lượng phát triển của lâm phần rừng trồng. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Vật liệu 1
  2. Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của Dự án KFW1 - Các biện pháp đào tạo và qua khảo sát thực tế hiện trường, nhóm chuyên gia nghiên cứu đã chọn được các hiện trường làm vật liệu xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật tỉa thưa. Bảng 1 mô tả các đặc trưng chủ yếu như loại rừng, năm trồng, địa điểm và diện tích của các lô rừng được lựa chọn để xây dựng mô hình. Bảng 1. Tổng hợp hồ sơ các mô hình trình diễn tỉa thưa Năm Diện tích STT Kiểu rừng Chủ hộ Địa điểm Ghi chú trồng (ha) 1,33 Tư Thâm- Công thức A Thông xen Đồng Cốc- 1 1997 Lý Văn Sỉn keo Lục Ngạn- 1,42 Công thức B Bắc Giang La Vinh Quang Khuôn Cầu II- 1,30 Công thức A Thông xen Nông Văn Đường Quế Sơn - 2 1997 keo Sơn Động - Phạm Ngọc Quỳnh 1,00 Công thức B Bắc Giang Nông Xuân Hội 0,96 Thôn Thượng- Công thức A Thông thuần Cẩm Đàn - 3 1997 loài Sơn Động - Hoàng Văn Được 1,15 Công thức B Bắc Giang Hoàng Thị Yến 0,78 Bắc Đồng - Công thức A Thông thuần Gia Cát - 4 1998 loài Cao Lộc - Lương Thị Soi 0,95 Công thức B Lạng Sơn 1,00 Pò Tấu - Công thức A Thông Đình Lập - 5 1997 Nguyễn Trường Danh thuần loài Đình Lập- 0,90 Công thức B Lạng Sơn Tổng cộng 10,79 Phương pháp Các công thức tỉa thưa Mỗi mô hình trình diễn bao gồm hai công thức tỉa thưa khác nhau được ký hiệu là A và B, nội dung của các công thức này được mô tả chi tiết ở bảng 2. 2
  3. Bảng 2. Các công thức tỉa thưa Kiểu rừng Công thức A Công thức B Tỉa thưa cường độ nhẹ: Tỉa thưa cường độ trung bình: Mật độ để lại sau lần tỉa thưa đầu tiên Mật độ để lại sau lần tỉa thưa đầu tiên là 950 là 1.100 cây/ha; tương đương với cây/ha; tương đương với cường độ tỉa 30%- Thông thuần loài cường độ tỉa khoảng 20%-25% (chỉ 35% (ngoài việc chặt các cây có hình thức xấu (3 mô hình = 6ha) chặt những cây có hình thức xấu, sâu như công thức 1, chặt các cây sinh trưởng bình bệnh, bị chèn ép, lệch tán, cụt thường nhưng mọc quá dày, cạnh tranh nhau về ngọn…). không gian sinh trưởng). Tỉa cành các cây thông mục đích. Tỉa cành các cây thông mục đích. Đối tượng nuôi dưỡng chính là Tỉa thưa 70% keo theo hàng đến khai thác toàn Thông xen keo Thông, tỉa thưa 50%-70% cây keo bộ keo (tuỳ tình hình thực tế cụ thể) và 30% đang cạnh tranh với thông bất kể thông. (2 mô hình = 4ha) đường lớn nhỏ và tỉa thưa thông theo cường độ 20%. Thiết kế mô hình trình diễn Mỗi mô hình trình diễn được chia làm hai phần cho hai công thức tỉa thưa khác nhau (A và B), mỗi phần nằm trọn trong diện tích rừng của một hộ gia đình và có diện tích khoảng 1ha. Như vậy mỗi ô trình diễn sẽ có diện tích là 2ha. Lựa chọn cây mục đích, cây tỉa thưa và tính toán cường độ tỉa thưa Trong cả hai phần của mô hình trình diễn, tiến hành chọn cây mục đích theo tiêu chuẩn: có hình thái tốt, có tiềm năng phát triển, có sức sống và không bị lỗi gỗ, bầm dập vỏ, các cây mục đích này được đánh dấu bằng một vòng sơn (màu đỏ) ở độ cao 1,3m. Mỗi ha sẽ chọn 400 cây mục đích. Các cây bài chặt được lựa chọn theo phương pháp phân tích tình huống cạnh tranh với cây mục đích đã được lựa chọn và các tiêu chuẩn theo thứ tự ưu tiên: cây bị bệnh, cây chèn ép cây mục đích, cây có thân hình cong queo, chất lượng xấu, cây có hình thái tốt nhưng tiềm năng phát triển kém và được đánh dấu bằng một dấu X bằng sơn (màu vàng). Bảng 3 tổng hợp mật độ trước khi tỉa thưa, sau khi tỉa thưa và cường độ tỉa thưa theo số cây của các mô hình. Cách tính toán cường độ khai thác - Sau khi đã đánh dấu cây mục đích và cây bài chặt, trong lô trình diễn sẽ có 3 loại cây: cây mục đích (sơn đỏ), cây bài chặt (sơn vàng), và cây tạm thời để lại (không đánh dấu). Tiến hành kiểm kê trữ lượng của lô rừng theo phương pháp ô tiêu chuẩn tạm thời được trình bày ở mục sau. Khi đo đếm và tính toán trữ lượng cần tách thành 3 nhóm: trữ lượng của các cây mục đích, trữ lượng của các cây bài chặt và trữ lượng của các cây không đánh dấu. - Cộng trữ lượng của cả 3 nhóm cây ta có trữ lượng của toàn lâm phần ký hiệu là M, trữ lượng của các cây bài chặt ký hiệu là Mc, như vậy cường độ tỉa thưa được tính là: Mc Pc (%) = x100 M - Bắt đầu bài chặt từ các cây có ưu tiên cao (sâu bệnh, chèn ép cây mục đích…) cho đến khi đạt cường độ tỉa thưa thích hợp theo công thức A và B thì sẽ dừng lại. Kiểm kê trữ lượng rừng trước và sau tỉa thưa 3
  4. Việc điều tra xác định trữ lượng của rừng trước và sau tỉa thưa được tiến hành bằng phương pháp lập ô tiêu chuẩn tạm thời với diện tích 100m2/ô (10 x 10m). Tỷ lệ rút mẫu là 10%, tức là 10 ô tiêu chuẩn trên 1ha. Các ô tiêu chuẩn đo đếm được thiết lập theo tuyến hệ thống từ chân đồi lên đỉnh. Các số liệu đo đếm trong ô tiêu chuẩn là: đường kính ngang ngực (D1,3); chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc). Thể tích các cây đo đếm được tra biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ yếu và bảng thể tích hai nhân tố lập cho cây Thông đuôi ngựa ở vùng Đông Bắc. Chặt hạ cây bài và vận xuất ra bãi gần đường ô tô Các cây bài chặt sẽ được chặt hạ, tỉa cành cắt thành khúc theo tiêu chuẩn sản phẩm rồi vận chuyển ra nơi tập kết gần đường giao thông để chở đi bán. Thu thập và xử lý số liệu  Đường kính cây được đo vanh tại một địa điểm nhất định thống nhất cho các lần đo khác nhau.  Chiều cao cây (chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành) được đo bằng thước đo cao hoặc nếu cây chưa cao quá 10m sẽ được đo bằng sào. Chiều cao dưới cành được hiểu là chiều cao từ mặt đất lên tới cành tươi đầu tiên tạo thành tán cây liên tục.  Thể tích cây và trữ lượng lô rừng được tính theo phương pháp tra bảng thể tích hai nhân tố được lập cho Thông đuôi ngựa vùng Đông Bắc.  Số liệu đo đếm được nhập, xử lý và quản lý thống nhất bằng phần mềm Excel.  Việc đo đếm theo dõi số liệu được tiến hành trước tỉa thưa, ngay sau tỉa thưa và định kỳ mỗi năm một lần cho đến khi tiến hành lần tỉa thưa thứ hai. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Kết quả thực hiện tỉa thưa Các mô hình tỉa thưa đã được điều tra, thiết kế trong thời gian tháng 10 năm 2006; và công việc tỉa thưa được hoàn chỉnh vào đầu tháng 11 năm 2006. Kết quả tính toán sản lượng rừng trước và sau tỉa thưa được tập hợp trong báo cáo mô hình năm 2006 (Nguyễn Toàn Thắng, 2006). Bảng 3 và 4 sau đây tóm tắt kết quả tính toán mật độ, trữ lượng, và cường độ tỉa thưa trước và sau tỉa thưa ở các mô hình trình diễn. Kết quả so sánh giữa thiết kế và thực tế tỉa thưa ở các mô hình được tập hợp ở phụ biểu 1. Trong tất cả các mô hình tỉa thưa, các cây mục đích đều được tỉa cành theo đúng qui định của bản hướng dẫn kỹ thuật đã được ban hành. 4
  5. Bảng 3. Tổng hợp các chỉ tiêu theo mật độ Công Mật độ (Cây/ha) thức Cường độ STT Mô hình Trước Sau tỉa Số cây tỉa thưa theo Địa điểm tỉa thưa tỉa mật độ (%) thưa 1 Thông xen A 1050 780 270 25,71 Tư Thâm, Đồng Cốc , keo Lục Ngạn, Bắc Giang B 920 630 290 31,52 2 Thông xen A 1430 1030 400 27,97 Khuôn Cầu, Quế Sơn, Sơn keo Động, Bắc Giang B 1370 900 470 34,31 3 Thông A 1460 1060 400 27,40 Thôn Thượng, Cẩm Đàn, Sơn thuần loài Động, Bắc Giang B 1290 780 510 39,53 4 Thông A 1650 1125 525 31,82 Bắc Đồng, Gia Cát, thuần loài Cao Lộc, Lạng Sơn B 1700 1010 690 40,59 5 Thông A 1570 1030 540 34,39 Pò Tấu, Đình Lập, thuần loài Đình Lập, Lạng Sơn B 1620 960 660 40,74 Bảng 4. Tổng hợp các chỉ tiêu theo trữ lượng Trữ lượng (m3/ha) Cường Công độ tỉa STT Mô hình Địa điểm thức Trước tỉa Sau tỉa Khối (%) thưa thưa lượng tỉa 1 Thông xen A 64,21 37,25 26,99 41,99 Tư Thâm, Đồng Cốc, Lục keo Ngạn, Bắc Giang B 41,71 28,13 13,58 32,56 2 Thông xen A 62,26 41,78 20,48 32,90 Khuôn Cầu, Quế Sơn, Sơn keo Động, Bắc Giang B 61,54 40,08 21,46 34,86 3 Thông thuần A 74,25 56,95 17,30 23,30 Cẩm Đàn, Sơn Động, Bắc loài Giang B 66,28 44,59 21,69 32,72 4 Thông thuần A 88,99 66,74 22,25 25,00 Bắc Đồng, Gia Cát, Cao loài Lộc, Lạng Sơn B 90,16 60,74 29,42 32,63 5 Thông thuần A 76,57 56,03 20,54 26,83 Pò Tấu, Đình Lập, Đình loài Lập, Lạng Sơn B 73,65 50,04 23,61 32,06 5
  6. Đánh giá bước đầu về kết quả tăng trưởng sau tỉa thưa Kết quả điều tra trữ lượng rừng trong các mô hình tỉa thưa sau một năm đã được tập hợp ở phụ biểu 2. Từ biểu này chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau đây: Ảnh hưởng của cường độ tỉa thưa đối với lượng tăng trưởng trong các công thức tỉa thưa chưa thể hiện rõ ràng trên các số liệu tính toán; nhìn chung lượng tăng trưởng về thể tích sau một năm vẫn phụ thuộc chủ yếu vào mật độ để lại của lâm phần sau tỉa thưa. Tuy nhiên, tăng trưởng về đường kính ở các mô hình có cường độ tỉa thưa mạnh (Công thức B) có chiều hướng cao so với công thức tỉa nhẹ. KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ Kết luận Các mô hình trình diễn tỉa thưa đã được thực hiện theo đúng thiết kế; kết quả theo dõi tăng trưởng một năm sau tỉa thưa cho thấy: (i) Việc tỉa thưa đã cải thiện sinh trưởng của cây để lại rõ rệt, lượng tăng trưởng trong một năm sau khi tỉa thưa biến động từ 4-13,46 m3/ha/năm, trong khi rừng không tỉa thưa ở trong vùng đạt bình quân từ 3-7 m3/ha/năm. Tuy nhiên, ảnh hưởng của cường độ tỉa thưa chưa rõ nét vì mật độ xuất phát của các mô hình khác nhau nên cường độ tỉa khác nhau chưa ảnh hưởng rõ rệt đến số cây để lại sau tỉa thưa (đối với các công thức khác nhau); nghĩa là có khi cường độ tỉa thưa cao nhưng vì mật độ ban đầu cao nên số cây còn lại sau tỉa thưa vẫn còn cao so với công thức tỉa thưa ở cường độ nhẹ, nhưng mật độ ban đầu lại thấp hơn. (ii) Trong hai mô hình tỉa thưa rừng thông xen keo, hiệu quả rõ ràng là các cây thông có nguy cơ bị keo chèn ép đã được phục hồi rõ rệt, sinh trưởng tốt hơn so với trước khi tỉa thưa. Khuyến nghị Cần phải tiếp tục bảo vệ và theo dõi mô hình thêm một thời gian nữa để có các kết luận chính xác hơn về hiệu quả tỉa thưa và xác định nhu cầu tỉa thưa lần thứ hai để nuôi dưỡng các cây thông mục đích thành cây cung cấp gỗ xẻ. TÀI LIỆU THAM KHẢO Ban quản lý Dự án KfW1 các tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang, 1997, 1998. Hồ sơ thiết kế trồng rừng. Nguyễn Toàn Thắng, 2006. Báo cáo kết quả các mô hình tỉa thưa năm 2006. Dự án KfW1 - Các biện pháp đào tạo. Vụ Khoa học Công nghệ, Bộ NN&PTNT, 2003. Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ yếu. Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-66-2003. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. RESULTS OF THINING TECHNIQUES DEMONSTRATION MODELS FOR PURE PINUS MASSOSIANA AND MIXED BETWEEN PINUS MASSOSIANA AND ACACIA AURICULIFORMIS IN AREA OF KFW1 - PROJECT Tran Van Con, Nguyen Toan Thang Silvicultural Techniques Research Division 6
  7. Forest Science Institute of Vietnam SUMMARY The paper presents results of thinning techniques demonstration models for pure Pinus massosiana and mixed of Pinus massosiana and Acacia auriculiformis plantations funding by KfW1-project in Bac Giang and Lang Son provinces. Data recorded after one year of thinning shows, that growth of forests have been clearly improved. The increment of thinned stands varies between 4-13,46 m3/ha/year, while the average increment of unthinned stands in the same area was about 3-7 m3/ha/year; Keywords: Thining techniques, Pinus massosiana pure stand, mixed stand of Pinus massosiana and Acacia auriculiformis . 7
  8. Phụ biểu 1. So sánh cường độ tỉa thưa theo thiết kế và thực tế (tính theo mật độ và trữ lượng) Công thức A Công thức B Theo thiết kế Tỉa thực tế Theo thiết kế Tỉa thực tế Các đặc trưng Thôn - xã Tuyệt đối % Tuyệt đối % Sai số % Tuyệt đối % Tuyệt đối % Sai số % Mật độ (cây/ha) 263 25 270 25,71 -2,86 322 35 290 31,52 9,94 Đồng Cốc - Lục Ngạn Trữ lượng (m3/ha) 16,06 25 26,96 41,99 -67,97 14,60 35 13,58 32,56 6,97 Mật độ (cây/ha) 358 25 400 27,97 -11,89 479 35 470 34,31 1,98 Quế Sơn - Sơn Động Trữ lượng (m3/ha) 15,56 25 20,48 32,89 -31,59 21,54 35 21,46 34,86 0,39 Mật độ (cây/ha) 365 25 400 27,40 -9,59 452 35 510 39,53 -12,96 Cẩm Đàn - Sơn Động Trữ lượng (m3/ha) 18,56 25 17,30 23,30 -36,8 23,20 35 21,69 32,72 6,50 Mật độ (cây/ha) 413 25 525 31,82 -27,27 595 35 690 40,59 -15,97 Gia Cát - Cao Lộc Trữ lượng (m3/ha) 22,25 25 22,25 25,00 0,00 31,56 35 29,42 32,63 6,77 Mật độ (cây/ha) 393 25 540 34,39 -37,58 567 35 660 40,74 -16,40 Pò Tấu- Đình Lập Trữ lượng (m3/ha) 19,14 25 20,54 26,83 -7,30 25,78 35 23,61 32,06 8,41 8
  9. Phụ biểu 2. Tăng trưởng trữ lượng sau một năm tỉa thưa ở các mô hình Trữ lượng ngay sau tỉa thưa Trữ lượng sau tỉa thưa 1 năm Tăng trưởng Công TT Mô hình Địa điểm thức Cây mục Cây mục cây để Cây mục Cây để Cộng đích Cây để lại Cộng đích lại Cộng đích lại T 29,49 12,89 16,6 33,66 14,96 18,7 4,17 2,07 2,1 A K 7,76 7,76 10,09 10,09 2,33 0 2,33 C 37,25 12,89 24,36 43,75 14,96 28,79 6,50 2,07 4,43 Thông xen 1 Đồng Cốc, Lục Ngạn keo T 23,55 8,76 14,79 27,44 9,71 17,73 3,89 0,95 2,94 B K 4,58 4,58 6,91 6,91 2,33 0 2,33 C 28,13 8,76 19,37 34,35 9,71 24,64 6,22 0,95 5,27 T 23,42 6,38 17,04 27,53 7,61 19,92 4,11 1,23 2,88 A K 18,36 18,36 19,44 19,44 1,08 0 1,08 C 41,78 6,38 35,4 46,97 7,61 39,36 5,19 1,23 3,96 Thông xen 2 Quế Sơn, Sơn Động keo T 32,93 20,63 12,3 39,02 24,7 14,32 6,09 4,07 2,02 B K 7,15 7,15 9,47 9,47 2,32 0 2,32 C 40,08 20,63 19,45 48,49 24,7 23,79 8,41 4,07 4,34 3 A 56,95 24,35 32,6 57,69 21,68 36,01 0,74 -2,67 3,41 Cẩm Đàn, Sơn Động Thông 9
  10. thuần loài B 44,59 18,53 26,06 51,51 20,64 30,87 6,92 2,11 4,81 A 66,74 15,04 51,7 79,1 19,76 59,34 12,36 4,72 7,64 Thông 4 thuần loài B 60,74 15,63 45,11 73,63 19,17 54,46 12,89 3,54 9,35 Gia Cát, Cao Lộc A 56,03 18,25 37,78 69,49 21,85 47,64 13,46 3,6 9,86 Thông 5 thuần loài B 50,04 21,49 28,55 60,16 25,3 34,86 10,12 3,81 6,31 Pò Tấu, Đình Lập 10
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2