TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
160 TCNCYH 197 (12) - 2025
KHẢ NĂNG THU ĐƯỢC TINH TRÙNG TỪ TINH HOÀN
BẰNG MICRO-TESE TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Nguyễn Huy Hoàng¹, Phạm Thị Anh¹, Lê Hoàng¹
và Hồ Sỹ Hùng²,
¹Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội
²Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Từ khóa: Vô sinh nam, vô tinh, micro-TESE, tỷ lệ thu được tinh trùng.
Nghiên cứu tả cắt ngang hồi cứu trên 90 bệnh nhân tinh thực hiện vi phẫu thuật tinh hoàn tìm tinh
trùng tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản - Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh từ 01/2022 đến 12/2024 nhằm xác định tỷ
lệ thu được tinh trùng một số yếu tố liên quan khả năng thu được tinh trùng. Kết quả: Tỷ lệ thu được tinh
trùng 46% (41/90 trường hợp). Các đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng bao gồm: Tuổi, BMI, thời gian
sinh, nồng độ Testosterone trong máu giữa 2 nhóm không thu được tinh trùng và thu được tinh trùng khác biệt
không ý nghĩa thống kê. Khả năng thu được tinh trùng nhóm sinh thứ phát (84,6%) cao hơn đáng kể
so với nhóm vô sinh nguyên phát (39%) với p = 0,002. Tỷ lệ thu được tinh trùng thay đổi rõ rệt theo từng nhóm
nguyên nhân: thấp nhất nhóm bất thường nhiễm sắc thể 10,5% vi mất đoạn AZF 15,4%. Nồng độ
FSH trung vị trong máu ở nhóm không thu tinh trùng là 19,7 (IQR: 15,3 - 28,6) mIU/mL, thấp hơn có ý nghĩa so
với nhóm thu được tinh trùng 31,8 (IQR: 23,5 - 44,0) mIU/mL (p < 0,000). Tương tự, LH ở nhóm không thu tinh
trùng cũng thấp hơn (12,27 ± 1,01 so với 17,62 ± 1,57 mIU/mL, p = 0,004). Kết luận Micro-TESE giúp thu tinh
trùng thành công gần một nửa bệnh nhân tinh. Loại sinh, nguyên nhân tinh, FSH LH những
yếu tố liên quan đến khả năng thu được tinh trùng từ tinh hoàn bằng Micro-TESE trên nhóm nam giới vô tinh.
Tác giả liên hệ: Hồ Sỹ Hùng
Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Email: hohungsy@gmail.com
Ngày nhận: 13/10/2025
Ngày được chấp nhận: 06/11/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
tinh chiếm khoảng 10 - 15% số nam giới
sinh.1tinh có thể là tắc nghẽn đường dẫn tinh
làm cho tinh trùng không di chuyển được từ tinh
hoàn qua mào tinh đến ống dẫn tinh (vô tinh do
tắc nghẽn) hoặc do bản thân tinh hoàn không sản
sinh ra tinh trùng (vô tinh không do tắc nghẽn).
Trong đó, vô tinh không do tắc nghẽn được
coi dạng nghiêm trọng nhất chiếm tới 60%
số nam giới tinh.2 Đa phần các trường hợp
tinh không do tắc sẽ cần thực hiện phẫu
thuật/ thủ thuật thu tinh trùng kết hợp thụ tinh
trong ống nghiệm với noãn của vợ để có cơ hội
con bằng tinh trùng của mình. Hiện nay,
thuật vi phẫu thuật thu tinh trùng từ tinh hoàn
(microdissection testicular sperm extraction -
micro TESE) là kỹ thuật thu tinh trùng hiệu quả
nhất ở nhóm bệnh nhân này.3
Trên thế giới, báo cáo tỷ lệ thu được tình
trùng bằng vi phẫu micro-TESE trên nhóm bệnh
nhân tinh không do tắc khoảng ~42,9 - 63%.4
Tại Việt Nam, trong hơn một thập kỷ qua, chỉ
khoảng 5 công trình nghiên cứu được công
bố về lĩnh vực này với kết quả có sự biến thiên
rộng từ 12,5 - 71,4%.5-9
Việc dự đoán tỷ lệ lấy tinh trùng thành công
rất quan trọng, bởi trong trường hợp không
tìm thấy tinh trùng bằng micro-TESE, thể
gây ra những tổn hại về thể chất và tâm lý cho
bệnh nhân như tổn thương tinh hoàn, đau
tốn thêm chi phí điều trị.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
161TCNCYH 197 (12) - 2025
Với mong muốn bổ sung thêm bằng chứng
khoa học nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định
lâm sàng trong điều trị tinh, chúng tôi thực
hiện nghiên cứu với mục tiêu xác định tỷ lệ
một số yếu tố liên quan khả năng thu được tinh
trùng của nhóm nam giới tinh không do tắc
thực hiện micro-TESE.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Hồ những nam giới thực hiện micro-
TESE tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản - Bệnh viện
Đa khoa Tâm Anh từ 01/01/2022 - 31/12/2024.
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Không tinh trùng trong tinh dịch được
xác định theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế
giới WHO 2021.
- tinh không do tắc chẩn đoán theo
hướng dẫn của Hiệp hội nội tiết sinh sản Hoa
Kỳ năm 2018.
- Ban đầu định hướng tinh do tắc theo
hướng dẫn của Hiệp hội nội tiết sinh sản Hoa
Kỳ năm 2018 nhưng PESA thất bại, chuyển
micro-TESE kết quả bệnh học chẩn
đoán xác định là vô tinh không do tắc.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Hồ không đầy đủ thông tin phục vụ
nghiên cứu.
- Bệnh nhân có sử dụng Testosterone ngoại
sinh trong thời gian 3 tháng trước micro-TESE.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng
một tỷ lệ của nghiên cứu tả với hệ số đã biết
dựa trên kết quả nghiên cứu của tác giả Vũ Thị
Thu Trang và cộng sự năm 2020 8, sử dụng các
tham số: p = 0,37, d = 0,1; α = 0,05. Chúng tôi
tính ra cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu 90
bệnh nhân.
Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
Quy trình nghiên cứu
Tất cả nam giới đến khám tại Trung tâm hỗ
trợ sinh sản Bệnh viện đa khoa Tâm Anh thực
hiện tinh dịch đồ kết quả là tinh sẽ được
thực hiện xét nghiệm nội tiết, siêu âm tinh hoàn,
nhiễm sắc thể đồ, vi mất đoạn AZF kết hợp khai
thác tiền sử thăm khám lâm sàng để định
hướng nguyên nhân.
Sau khi có đầy đủ kết quả, chẩn đoán phân
biệt vô tinh do tắc và vô tinh không do tắc theo
hướng dẫn của Hiệp hội nội tiết sinh sản Hoa
Kỳ năm 201810 (Khám lâm sàng lông mu không
hoặc thưa, kích thước tinh hoàn nhỏ, mật độ
mềm, mào tinh hoàn không căng, sờ thấy ống
dẫn tinh hai bên, nồng độ FSH huyết thanh >
7,6 mIU/mL gợi ý tình trạng rối loạn quá trình
sinh tinh trong vô tinh không tắc nghẽn):
- Nếu định hướng đến vô tinh không do tắc,
bệnh nhân sẽ được vấn thực hiện Micro-
TESE để tìm tinh trùng.
- Nếu không phân biệt được tinh do tắc
hay vô tinh không do tắc bằng những thông tin
trước phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được vấn
thực hiện PESA (Percutaneous Epididymal
Sperm Aspiration - Chọc hút tinh trùng từ mào
tinh). Trong trường hợp PESA không tinh
trùng, tiến hành Micro-TESE tìm tinh trùng
sinh thiết tinh hoàn làm giải phẫu bệnh cùng lúc
để xác nhận chẩn đoán tinh do tắc / vô tinh
không do tắc.
Quy trình Micro - TESE: Bệnh nhân được
gây tê tủy sống, bộc lộ vùng sinh dục. Rạch da
dọc đường giữa bìu dài khoảng 2 - 4cm, mở
qua các lớp giải phẫu đến bao trắng tinh hoàn.
Rạch một đường trên bao trắng đủ để bộc lộ
toàn bộ nhu tinh hoàn. Tìm các ống sinh
tinh tiềm năng dưới sự hỗ trợ của kính vi phẫu
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
162 TCNCYH 197 (12) - 2025
OPMI VARIO 700 của hãng Carl Zeiss độ
phóng đại 25 lần. Các ống sinh tinh thu được
gửi LAB tìm tinh trùng dưới kính hiển vi độ
phóng đại 400 lần. Bệnh nhân được xác định
thu được tinh trùng thành công khi tìm thấy ít
nhất 1 tinh trùng trưởng thành trong số ống
sinh tinh đã thu thập. Nếu không thấy tinh trùng
trong tất cả các ống sinh tinh tiềm năng của một
bên tinh hoàn, tiến hành Micro-TESE với tinh
hoàn đối bên.
Phân tích và xử lý số liệu
Dữ liệu được xử bằng phần mềm SPSS
20.0. Các biến định lượng được trình bày dưới
dạng trung bình ± độ lệch chuẩn, các biến định
tính được trình bày dưới dạng số lượng và tỷ lệ
phần trăm. Các phép kiểm định thống kê được
sử dụng bao gồm: t-test, Mann-Whitney U test,
Chi-square Fisher’s exact test. Giá trị p <
0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu sử dụng dữ liệu từ hồ
bệnh án của bệnh nhân, không can thiệp
vào quá trình điều trị của bệnh nhân. Tất cả
thông tin nhân thông tin về quá trình
Micro-TESE được bảo mật và mã hóa. Nghiên
cứu đã được thông qua hội đồng đạo đức của
Bệnh viện đa khoa Tâm Anh trước khi tiến hành
(358/QĐ-BVTA ngày 10/06/2025).
III. KẾT QUẢ
Bảng 1. Đặc điểm nền của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm Trung bình Tối thiểu - Tối đa Số lượng Tỷ lệ (%)
Tuổi 34,6 ± 5,53 24 - 52
≤ 30 tuổi 22 24,45
>30 - 40 tuổi 57 63,33
> 40 11 12,22
BMI 24,11 ± 2,74 17,58 - 32,74
Gầy (< 18,5) 1 1,1
Bình thường (18,5 - <23) 31 34,4
Thừa cân (23 - <25) 30 33,3
Béo phì (≥ 25) 28 31,1
Loại vô sinh
Nguyên phát 77 85,86
Thứ phát 13 14,44
Thời gian vô sinh 4,71 ± 4,00 1 - 17
< 2 năm 24 26,7
2 - <5 năm 27 30,0
5 - <10 năm 27 30,0
≥ 10 năm 12 13,3
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
163TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm Trung bình Tối thiểu - Tối đa Số lượng Tỷ lệ (%)
Nguyên nhân vô tinh
Bất thường NST 19 21,12
Vi mất đoạn trên NST Y 13 14,44
Quai bị 29 32,22
Tinh hoàn ẩn 4 4,44
Viêm tinh hoàn 22,22
Không rõ nguyên nhân 23 25,56
FSH (mIU/mL) 27,65 ± 1,55 1,8 - 87,6
LH (mIU/mL) 14,7 ± 0,94 2,62 - 57,1
Testosterone (nmol/L) 10,22 ± 0,60 0,45 - 27,4
Thể tích tinh hoàn (mL)
Bên phải 6,5 ± 0,4 0,7 - 17,9
Bên trái 5,84 ± 0,36 0,5 - 17,7
Nghiên cứu trên 90 bệnh nhân cho thấy đa
số được chẩn đoán và điều trị vô tinh ở độ tuổi
30 - 40. Tỷ lệ bệnh nhân thừa cân béo phì
chiếm tới 64,4%. Tỷ lệ vô sinh nguyên phát gấp
gần 6 lần so với tỷ lệ vô sinh thứ phát. Phân bố
tỷ lệ các nhóm thời gian sinh < 2 năm, 2 - < 5
năm 5 - < 10 năm khá tương đồng (khoảng
30%), trong khi nhóm có thời gian vô sinh ≥ 10
năm ít gặp.
Nguyên nhân tinh thường gặp nhất
lần lượt quai bị (32,22%), bất thường NST
(21,12%) và vi mất đoạn AZF (14,44%).
Xét nghiệm nội tiết cho thấy nồng độ FSH
LH tăng (27,65 ± 1,55 14,7 ± 0,94 mIU/
mL), nồng độ Testosterone giảm (10,22 ± 0,60
nmol/L) so với ngưỡng bình thường.
Thể tích tinh hoàn nhỏ hơn bình thường (Bên
phải 6,5 ± 0,4 mL và bên trái 5,84 ± 0,36 mL).
Bảng 2. So sánh một số đặc điểm lâm sàng
giữa hai nhóm thu được tinh trùng và không thu được tinh trùng
Biến số
Nhóm thu được
tinh trùng
(n = 41)
Nhóm không thu
được tinh trùng
(n = 49)
p
Tuổi 35,68 ± 6,21 33,69 ± 4,78 0,09
≤ 30 tuổi 9 (40,9%) 13 (59,1%)
0,426> 30 - 40 tuổi 25 (43,9%) 32 (56,1%)
> 40 7 (63,6%) 4 (36,4%)
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
164 TCNCYH 197 (12) - 2025
Biến số
Nhóm thu được
tinh trùng
(n = 41)
Nhóm không thu
được tinh trùng
(n = 49)
p
BMI 23,53 ± 2,33 24,59 ± 2,98 0,069
Gầy (< 18,5) 0 (0%) 1 (100%)
0,453
Bình thường (18,5 - <23) 16 (51,6%) 15 (48,4%)
Thừa cân (23 - <25) 15 (50%) 15 (50%)
Béo phì (≥ 25) 10 (35,7%) 18 (64,3%)
Loại vô sinh
Nguyên phát 30 (39,0%) 47 (61,0%) 0,002
Thứ phát 11 (84,6%) 2 (15,4%)
Thời gian vô sinh
< 2 năm 13 (54,2%) 11 (45,8%)
0,725
2 - <5 năm 11 (40,7%) 16 (59,3%)
5 - <10 năm 11 (40,7%) 16 (59,3%)
≥ 10 năm 6 (50,0%) 6 (50,0%)
Nguyên nhân
Bất thường NST 2 (10,5%) 17 (89,5%) 0,001
Vi mất đoạn trên NST Y 2 (15,4%) 11 (84,6%) 0,018
Quai bị 21 (72,4%) 8 (27,6%) 0,000
Tinh hoàn ẩn 4 (100,0%) 0 (0,0%) 0,025
Viêm tinh hoàn 1 (50,0%) 1 (50,0%) 0,898
Không rõ nguyên nhân 13 (37,1%) 22 (62,9%) 0,201
Gần một nửa số trường hợp (41/90) trải qua
quá trình Micro-TESE tìm thấy tinh trùng, tương
đương tỷ lệ 46%.
Các đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng
giữa 2 nhóm thu được tinh trùng không thu
được tinh trùng bao gồm: Tuổi, BMI, thời gian
sinh, tinh do viêm tinh hoàn, tinh không
nguyên nhân khác biệt không ý nghĩa
thống kê.
Khả năng thu được tinh trùng nhóm
sinh thứ phát (84,6%) cao hơn đáng kể so với
nhóm vô sinh nguyên phát (39%) với p = 0,002.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ thu tinh
trùng bằng micro-TESE sự khác biệt rất
rệt giữa các nhóm nguyên nhân, trong đó nhóm
nguyên nhân mắc phải tiên lượng thuận lợi
hơn so với nhóm di truyền.