
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
189TCNCYH 197 (12) - 2025
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CÁC ĐỘNG MẠCH THẮT LƯNG
TRÊN XÁC NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH
Trần Phương Nam1, Võ Huỳnh Trang2 và Lê Quang Tuyền1,3,
¹Trường Đại học Khoa học Sức khỏe
2Trường Đại học Y Dược Cần thơ
3 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Từ khóa: Động mạch thắt lưng, tĩnh mạch thắt lưng, cơ thắt lưng lớn, phẫu thuật cột sống.
Nghiên cứu mô tả nguyên ủy, kích thước, hướng đi, tĩnh mạch đi kèm và sự phân nhánh của động
mạch thắt lưng (ĐMTL) trên xác ngâm formol người Việt Nam trưởng thành. Thiết kế cắt ngang mô tả được
thực hiện trên 45 xác (90 vùng thắt lưng), gồm 28 nam và 17 nữ, tuổi trung bình 67,8. Đường kính động
mạch thắt lưng L1-L4 từ 2,01 - 2,34mm, trong khi L5 nhỏ hơn. Chiều dài trung bình động mạch thắt lưng
L1-L4 khoảng 29,24 - 31,75mm tính từ nguyên ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn, với sự bất đối xứng có
ý nghĩa tại động mạch thắt lưng L4 (trái < phải). Hướng đi động mạch thắt lưng L1-L3 ổn định, trong khi
động mạch thắt lưng L4-L5 thường song song với trục ngang mặt bên đốt sống (ĐS). Đường kính tĩnh
mạch thắt lưng (TMTL) lớn hơn động mạch thắt lưng đi cùng nhưng không có tương quan tuyến tính. Số
nhánh thường gặp: 3 ở động mạch thắt lưng L1-L2, 4-5 ở động mạch thắt lưng L3-L4, và rất ít hoặc không
có ở động mạch thắt lưng L5. Kết quả cho thấy động mạch thắt lưng người Việt Nam ổn định ở mức trên
và biến thiên nhiều ở mức thấp, có ý nghĩa ứng dụng trong phẫu thuật cột sống và can thiệp nội mạch.
Tác giả liên hệ: Lê Quang Tuyền
Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Email: lqtuyen.uhsvnu@gmail.com
Ngày nhận: 24/09/2025
Ngày được chấp nhận: 13/10/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Động mạch thắt lưng đóng vai trò quan
trọng trong việc cấp máu cho tủy sống, thành
bụng bên và khối cơ vùng lưng. Do xuất phát
trực tiếp từ động mạch chủ bụng và có mối liên
quan mật thiết với các cấu trúc cột sống thắt
lưng, động mạch thắt lưng thường gặp nguy cơ
tổn thương trong các phẫu thuật vùng bụng và
cột sống, đặc biệt là những kỹ thuật ít xâm lấn
qua lối bên như OLIF (Phẫu thuật hàn liên thân
đốt qua đường chéo bên), XLIF (Phẫu thuật
hàn liên thân đốt qua đường bên hoàn toàn)
hoặc trong can thiệp nội mạch.1-3 Biến thể về
nguyên ủy, số lượng, kích thước và hướng đi
của động mạch thắt lưng là yếu tố quyết định
an toàn phẫu thuật, vì tổn thương mạch máu
có thể gây chảy máu khó kiểm soát hoặc thiếu
máu tủy sống.4-6 Tuy nhiên, các đặc điểm hình
thái và phân bố cụ thể của động mạch thắt lưng
trên quần thể người Việt Nam hiện nay chưa
được nghiên cứu hệ thống.
Các nghiên cứu giải phẫu động mạch thắt
lưng, như của Halil Can (2020) trên xác tươi,
Weibo Huang (2022) trên CTA hay Pinho và
cộng sự (2022) trên xác người châu Âu, đã
mô tả chi tiết nguyên ủy, kích thước, chiều dài
và hướng đi của động mạch thắt lưng.1-3 Tuy
nhiên, những dữ liệu này chủ yếu phản ánh đặc
điểm dân số Âu - Mỹ hoặc Đông Á, Trong khi sự
khác biệt do nhân chủng học như kích thước
đốt sống, kích thước động mạch chủ bụng có
thể ảnh hưởng đến các đặc điểm hình thái của
động mạch thắt lưng trên người Việt Nam.3 Do
đó, việc khảo sát đặc điểm giải phẫu động mạch
thắt lưng trên người Việt Nam trưởng thành là

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
190 TCNCYH 197 (12) - 2025
cần thiết nhằm xây dựng dữ liệu cho thực hành
lâm sàng.
Xuất phát từ câu hỏi đó, nghiên cứu này
được tiến hành nhằm mô tả đặc điểm hình
thái: nguyên ủy, kích thước, đường đi, sự phân
nhánh và tĩnh mạch đi kèm của các động mạch
thắt lưng trên xác ngâm formol của người Việt
Nam trưởng thành. Các kết quả thu được kỳ
vọng sẽ bổ sung dữ liệu giải phẫu học theo
chủng tộc, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học
ứng dụng cho các phẫu thuật cột sống, phẫu
thuật mạch máu và can thiệp nội mạch, góp
phần nâng cao tính an toàn và hiệu quả trong
thực hành lâm sàng.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
45 xác người Việt Nam trưởng thành (90
vùng thắt lưng hai bên) ngâm formol, gồm 28
nam (62,2%) và 17 nữ (37,8%), tuổi từ 25 - 100
(trung bình 67,8). Thời gian bảo quản từ 2 - 10
năm, chủ yếu 7 - 9 năm, bảo đảm điều kiện tối
ưu cho khảo sát mạch máu. Tiêu bản được đưa
vào nghiên cứu khi đáp ứng tiêu chuẩn bảo
quản đúng quy định và vùng thắt lưng nguyên
vẹn; loại trừ các trường hợp biến dạng cột sống,
chấn thương, tổn thương giải phẫu kế cận. Phẫu
tích được tiến hành từ tháng 5/2024 đến tháng
9/2025 tại Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh và
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
2. Phương pháp
Nghiên cứu được thiết kế theo phương
pháp mô tả cắt ngang. Trên mỗi tiêu bản, tiến
hành mở bụng, phẫu tích sau phúc mạc để bộc
lộ động mạch chủ bụng và xác định nguyên ủy
của các động mạch thắt lưng. Sau đó, các động
mạch thắt lưng được đo đường kính, chiều dài,
các góc, ghi nhận đặc điểm phân nhánh và
tĩnh mạch đi kèm. Đường kính (D) động mạch
được đo bằng cách ép dẹp động mạch để đo
nửa chu vi (C) và quy đổi theo công thức: D =
2C/π. Chiều dài động mạch thắt lưng được đo
từ nguyên ủy đến giao điểm với bờ trong cơ
thắt lưng lớn, và từ nguyên ủy đến điểm giữa
gốc mỏm ngang cùng mức.
Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả dữ liệu thu thập được đều được mã
hóa và nhập vào phần mềm STATA phiên bản
18.0 để phân tích. Các biến định tính được
trình bày bao gồm tần suất tuyệt đối (n) và tỷ lệ
phần trăm (%). Các biến định lượng được mô
tả bằng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị
nhỏ nhất và lớn nhất.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu này được chấp thuận bởi Hội
đồng Đạo đức trong Nghiên cứu Y sinh, Trường
Đại học Y Dược Cần Thơ theo quyết định số
23.031.NCS/PCT-HĐĐĐ ngày 25/12/2023 và
25.001.NCS/PCT-HĐĐĐ ngày 20/05/2025.
III. KẾT QUẢ
1. Đường kính của các động mạch thắt lưng

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
191TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 1. Đường kính của các động mạch thắt lưng tại vị trí cách nguyên ủy 5mm
Động mạch
thắt lưng
Chung cả 2 bên Bên phải Bên trái
nTrung bình ±
Độ lệch
Nhỏ - Lớn
nhất nTrung bình ±
Độ lệch
Nhỏ - Lớn
nhất nTrung bình ±
Độ lệch
Nhỏ - Lớn
nhất
L1 89 2,01 ± 0,53 0,95-3,50 45 2,08 ± 0,46 1,21-3,31 44 1,94 ± 0,60 0,95-3,50
L2 90 2,07 ± 0,48 0,89-3,69 45 2,11 ± 0,48 0,89-3,06 45 2,02 ± 0,50 1,15-3,69
L3 90 2,23 ± 0,48 1,21-3,50 45 2,26 ± 0,46 1,21-3,25 45 2,20 ± 0,50 1,27-3,50
L4 88 2,34 ± 0,53 1,02-3,57 45 2,39 ± 0,48 1,53-3,44 43 2,30 ± 0,57 1,02-3,57
L5 16 1,74 ± 0,53 0,83-2,48 52,00 ± 0,52 1,27-2,48 11 1,63 ± 0,52 0,83-2,48
Đường kính trung bình của các động mạch
thắt lưng dao động từ 1,74 ± 0,53mm (L5) đến
2,34 ± 0,53mm (L4). Các động mạch thắt lưng
L1-L4 có đường kính xấp xỉ từ 2,0 - 2,3mm,
trong khi động mạch thắt lưng L5 nhỏ hơn rõ
rệt. Giá trị nhỏ nhất ghi nhận là 0,83mm (ĐMTL
L5) và lớn nhất là 3,69mm (ĐMTL L2-L3). Số
liệu giữa hai bên phải và trái nhìn chung tương
đồng, dao động trong khoảng 1,63 - 2,39mm.
Kiểm định t-test độc lập cho thấy không có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai bên (p >
0,05): p1 = 0,214 (ĐMTL L1), p2 = 0,393 (ĐMTL
L2), p3 = 0,569 (ĐMTL L3), p4 = 0,397 (ĐMTL
L4), p5 = 0,206 (ĐMTL L5).

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
192 TCNCYH 197 (12) - 2025
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho
thấy tại mức L1, đường kính động mạch thắt
lưng không có sự liên quan đáng kể với đường
kính động mạch chủ bụng (β1 = -0,0032; R1² =
0,0003; p1 = 0,882). Trong khi đó, tại các mức
L2, L3 và L4, ghi nhận mối tương quan tuyến
tính thuận có ý nghĩa thống kê, với hệ số hồi
quy lần lượt là β2 = 0,0547 (R2² = 0,0846; p2 =
0,005), β3 = 0,0584 (R3² = 0,0892; p3 = 0,004)
và β4 = 0,0660 (R4² = 0,0886; p4 = 0,005).
2. Chiều dài các động mạch thắt lưng
3
nghĩa thống kê giữa hai bên (p > 0,05): p₁ = 0,214 (ĐMTL L1), p₂ = 0,393 (ĐMTL L2), p₃ = 0,569 (ĐMTL L3),
p₄ = 0,397 (ĐMTL L4), p₅ = 0,206 (ĐMTL L5).
Biểu đồ 1. Mối tương quan giữa đường kính ĐMTL và đường kính động mạch chủ bụng
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy tại mức L1, đường kính ĐMTL không có sự liên quan đáng kể
với đường kính động mạch chủ bụng (β₁ = –0,0032; R₁² = 0,0003; p₁ = 0,882). Trong khi đó, tại các mức L2,
L3 và L4, ghi nhận mối tương quan tuyến tính thuận có ý nghĩa thống kê, với hệ số hồi quy lần lượt là β₂ =
0,0547 (R₂² = 0,0846; p₂ = 0,005), β₃ = 0,0584 (R₃² = 0,0892; p₃ = 0,004) và β₄ = 0,0660 (R₄² = 0,0886; p₄ =
0,005).
3.2 Chiều dài các ĐMTL
Bảng 2. Chiều dài ĐMTL từ nguyên ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn và đến điểm giữa gốc mỏm
ngang ĐS
ĐM
TL
Nguyên ủy - bờ trong cơ thắt lưng lớn
Nguyên ủy – gốc mỏm ngang ĐS thắt lưng
n
Trung bình ±
Độ lệch chuẩn
Nhỏ – Lớn nhất
n
Trung bình ±
Độ lệch chuẩn
Nhỏ – Lớn nhất
L1
89
29,72 ± 8,96
10,60 – 60,30
89
63,11 ± 11,43
30,80 – 90,80
L2
90
31,15 ± 8,15
13,70 – 50,60
90
64,13 ± 13,05
26,60 – 92,80
L3
90
30,39 ± 6,65
18,10 – 50,30
90
66,88 ± 11,91
42,40 – 97,50
L4
88
29,24 ± 8,11
13,40 – 57,50
88
63,58 ± 12,22
34,20 – 96,10
L5
16
22,99 ± 4,59
12,70 – 30,20
16
56,78 ± 14,54
40,20 – 82,0
Chiều dài ĐMTL từ nguyên ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn ghi nhận giá trị trung bình cao nhất tại mức L2
(31,15 ± 8,15mm; 13,70 – 50,60mm) và thấp nhất tại mức L5 (22,99 ± 4,59mm; 12,70 – 30,20mm). Chiều dài
ĐMTL từ nguyên ủy đến gốc mỏm ngang ĐS thắt lưng cùng mức lớn nhất ở mức L3 (66,88 ± 11,91mm; 42,40
– 97,50mm) và nhỏ nhất ở mức L5 (56,78 ± 14,54mm; 40,20 – 82,00mm). Tại các mức L1–L4, chiều dài từ
nguyên ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn dao động trong khoảng 29,24 – 31,15mm, trong khi chiều dài đến
gốc mỏm ngang ĐS thắt lưng biến thiên từ 63,11 – 66,88mm.
Biểu đồ 1. Mối tương quan giữa đường kính động mạch thắt lưng
và đường kính động mạch chủ bụng
Bảng 2. Chiều dài động mạch thắt lưng từ nguyên ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn
và đến điểm giữa gốc mỏm ngang ĐS
ĐM
TL
Nguyên ủy - bờ trong cơ thắt lưng lớn Nguyên ủy - gốc mỏm ngang ĐS thắt lưng
nTrung bình ±
Độ lệch chuẩn Nhỏ - Lớn nhất n Trung bình ±
Độ lệch chuẩn Nhỏ - Lớn nhất
L1 89 29,72 ± 8,96 10,60 - 60,30 89 63,11 ± 11,43 30,80 - 90,80
L2 90 31,15 ± 8,15 13,70 - 50,60 90 64,13 ± 13,05 26,60 - 92,80
L3 90 30,39 ± 6,65 18,10 - 50,30 90 66,88 ± 11,91 42,40 - 97,50
L4 88 29,24 ± 8,1113,40 - 57,50 88 63,58 ± 12,22 34,20 - 96,10
L5 16 22,99 ± 4,59 12,70 - 30,20 16 56,78 ± 14,54 40,20 - 82,0

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
193TCNCYH 197 (12) - 2025
Chiều dài động mạch thắt lưng từ nguyên
ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn ghi nhận giá
trị trung bình cao nhất tại mức L2 (31,15 ±
8,15mm; 13,70 - 50,60mm) và thấp nhất tại mức
L5 (22,99 ± 4,59mm; 12,70 - 30,20mm). Chiều
dài động mạch thắt lưng từ nguyên ủy đến gốc
mỏm ngang ĐS thắt lưng cùng mức lớn nhất ở
mức L3 (66,88 ± 11,91mm; 42,40 - 97,50mm)
và nhỏ nhất ở mức L5 (56,78 ± 14,54mm; 40,20
- 82,00mm). Tại các mức L1-L4, chiều dài từ
nguyên ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn dao
động trong khoảng 29,24 - 31,15mm, trong khi
chiều dài đến gốc mỏm ngang ĐS thắt lưng
biến thiên từ 63,11 - 66,88mm.
Chiều dài động mạch thắt lưng từ nguyên
ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn giữa hai bên
tương đương tại các mức L1-L3 và L5 (p1 =
0,976; p2 = 0,425; p3 = 0,453; p5 = 0,968). Ở
mức L4, chiều dài bên phải lớn hơn bên trái
(31,13 ± 7,89mm so với 27,25 ± 7,94mm) và
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p4 = 0,024).
Chiều dài động mạch thắt lưng từ nguyên ủy
4
Biểu đồ 2. Chiều dài ĐMTL từ nguyên ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn và đến gốc mỏm ngang ĐS
thắt lưng theo bên (phải – trái)
Chiều dài ĐMTL từ nguyên ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn giữa hai bên tương đương tại các mức L1–L3
và L5 (p₁ = 0,976; p₂ = 0,425; p₃ = 0,453; p₅ = 0,968). Ở mức L4, chiều dài bên phải lớn hơn bên trái (31,13
± 7,89mm so với 27,25 ± 7,94mm) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p₄ = 0,024). Chiều dài ĐMTL từ
nguyên ủy đến gốc mỏm ngang ĐS thắt lưng cho thấy sự tương đồng giữa hai bên ở các mức L1–L4 (p₁ =
0,493; p₂ = 0,710; p₃ = 0,355; p₄ = 0,276). Tại mức L5, chiều dài bên phải cao hơn bên trái (61,24 ± 17,77mm
so với 54,75 ± 13,27mm) nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p₅ = 0,426 > 0,05).
3.3 Hướng đi của các ĐMTL
Bảng 3. Góc tạo bởi ĐMTL với các mốc giải phẫu mặt bên ĐS (L1–L5)
ĐM
TL
Góc so với trục dọc ĐS
Góc so với trục ngang ĐS
Tại nguyên ủy
Giao điểm đầu tiên với
mặt bên ĐS
Vị trí ½ giữa mặt bên
ĐS
Giao điểm cuối cùng
với mặt bên ĐS
n
TB ±
ĐLC
Nhỏ -
Lớn
n
TB ±
ĐLC
Nhỏ -
Lớn
n
TB ±
ĐLC
Nhỏ -
Lớn
n
TB ±
ĐLC
Nhỏ -
Lớn
L1
89
28,22 ±
16,89
–65,7
-
66.0
89
33,72
± 15,63
–21,9
-
85,2
89
33,17 ±
19,56
–25,2
-
76,0
89
27,53 ±
23,27
–25,2
-
70,3
L2
90
31,30 ±
27,30
–65,6
-
180.0
90
34,38
± 27,40
–66,5
-
180,0
90
34,26 ±
22,55
–42,1
-
84,7
90
30,17 ±
25,24
–42,1
-
84,7
L3
90
35,88 ±
22,62
–59,7
-
90,0
90
38,53
±
23,94
–71,4
-
90,0
90
29,49 ±
27,70
-102,7
-
90,0
90
23,16 ±
29,31
–51,0
-
90,0
L4
88
30,35 ±
44,59
–77,8
-
90,0
88
27,63
± 44,16
–81,9
-
90,0
88
12,45 ±
34,00
–67,1
-
90,0
88
6,84
± 35,24
–55,3
-
78,8
L5
16
38,38 ±
49,71
–61,8
-
90,0
16
27,93
± 41,58
–374
-
90,0
16
11,89 ±
47,61
–60,2
-
90,0
16
2,16
± 48,27
–72,6
-
90,0
*Các giá trị dương/âm biểu thị góc nằm phía trên/dưới đường ngang mặt bên ĐS.
TB = Trung bình, ĐLC = Độ lệch chuẩn, Nhỏ = Nhỏ nhất, Lớn = Lớn nhất.
Bảng 3 cho thấy các ĐMTL L1–L3 giữ được sự ổn định về góc tạo với trục dọc tại hai vị trí đầu và với trục
ngang tại hai vị trí cuối, với giá trị trung bình dao động từ 28,22° ± 16,89° đến 38,53° ± 23,94°. Ngược lại, các
ĐMTL L4 và L5 thể hiện xu hướng giảm dần góc so với trục ngang khi tiến ra ngoài, cụ thể tại vị trí ½ giữa và
Biểu đồ 2. Chiều dài động mạch thắt lưng từ nguyên ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn
và đến gốc mỏm ngang ĐS thắt lưng theo bên (phải - trái)
đến gốc mỏm ngang ĐS thắt lưng cho thấy sự
tương đồng giữa hai bên ở các mức L1-L4 (p1
= 0,493; p2 = 0,710; p3 = 0,355; p4 = 0,276).
Tại mức L5, chiều dài bên phải cao hơn bên
trái (61,24 ± 17,77mm so với 54,75 ± 13,27mm)
nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
(p5 = 0,426 > 0,05).
3. Hướng đi của các động mạch thắt lưng

