TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
326 TCNCYH 197 (12) - 2025
HIỆU QUẢ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ LOÉT DA NHIỄM TRÙNG
BẰNG LASER HÉ-NÉ CHIẾU NGOÀI
Hoàng Đức Tài1, Đoàn Quốc Tuấn1, Từ Tuyết Tâm2
Huỳnh Như1 và Nguyễn Thị Lệ Quyên2,
1Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ
Từ khoá: Điều trị, loét da, nhiễm trùng, laser Hé-Né.
Loét da là tình trạng mất toàn bộ thượng bì và ít nhất đến lớp trung bì, gây thương tổn lõm dưới bề mặt da.
Nhiễm trùng nguyên nhân gây loét da thường gặp nhất. Laser Hé-Né được sử dụng rộng rãi trong điều trị hỗ trợ
thương tổn khó lành, đặc biệt loét da nhiễm trùng. Đây nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm đánh giá hiệu quả
hỗ trợ điều trị loét da nhiễm trùng bằng laser Hé-Né chiếu ngoài, thực hiện trên 81 bệnh nhân loét da nhiễm trùng.
Đánh giá hiệu quả điều trị bằng thang điểm DESIGN. Kết quả cho thấy, nhóm tuổi > 60 tuổi chiếm ưu thế (61,7%),
nữ chiếm 60,5%. ngày thứ 14, tỉ lệ đạt hiệu quả rất tốt 10,0%, hiệu quả tốt 65,4%, hiệu quả kém 1,2%. Không
trường hợp nào không đáp ứng trong quá trình điều trị. 7,4% bệnh nhân tác dụng không mong muốn của
laser Hé-Né (đỏ da tại chỗ chiếu). Laser Hé-Né có hiệu quả hỗ trợ điều trị rõ rệt và an toàn qua 14 ngày điều trị.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Lệ Quyên
Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ
Email: qnnguyenthile@gmail.com
Ngày nhận: 27/08/2025
Ngày được chấp nhận: 08/10/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Loét da là tình trạng mất toàn bộ thượng bì và
ít nhất đến lớp trung bì, gây thương tổn lõm dưới
bề mặt da. Bệnh thường gặp trong thực hành
lâm sàng, với tỷ lệ mắc chiếm 1 - 2% dân số.1
nhiều nguyên nhân gây loét da như nhiễm
trùng, chấn thương, bệnh lý mạch máu, bệnh mô
liên kết, bệnh ác tính, thần kinh, trong đó nguyên
nhân do nhiễm trùng thường gặp nhất. Nếu
không được điều trị kịp thời, bệnh thể dẫn đến
nhiễm trùng huyết, tàn tật, ảnh hưởng đến chất
lượng cuộc sống người bệnh.2 Các phương pháp
điều trị kinh điển bao gồm sử dụng thuốc toàn
thân (theo căn nguyên gây bệnh: kháng sinh,
kháng virus, điều trị triệu chứng: giảm đau…)
chăm sóc vết thương, thay băng, các phương
pháp này hiệu quả nhất định nhưng thường
kéo dài. Sự phát triển của công nghệ ánh sáng
laser đã mở ra hướng điều trị hỗ trợ mới. Laser
Hélium-Néon (Hé-Né) công suất thấp được ứng
dụng rộng rãi nhờ các ưu điểm như không xấm
lấn, không tiếp xúc, không gây đau, dễ thực hiện
và chi phí thấp.3 Tác dụng sinh học của laser Hé-
bao gồm tái tạo mô, phục hồi chức năng, thúc
đẩy chuyển hoá vi tuần hoàn, tăng tổng hợp
protein hoạt hoá miễn dịch.4 Nghiên cứu của
Nguyễn Thị Bích Phượng (2023) ghi nhận laser
Hé-Né hiệu quả trong tăng sinh nguyên bào
sợi, đẩy nhanh sự lành thương.5 Tại Bệnh viện
Da liễu Thành phố Cần Thơ, laser Hé-Né được
ứng dụng trong điều trị thương tổn da khó lành,
đặc biệt là loét da nhiễm trùng. Xuất phát từ thực
tiễn trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với
mục tiêu đánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị loét da
nhiễm trùng bằng laser Hé-Né chiếu ngoài.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Bệnh nhân có các thương tổn loét da nhiễm
trùng đến khám và điều trị tại Bệnh viện Da liễu
thành phố Cần Thơ từ tháng 9/2024 đến tháng
6/2025.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
327TCNCYH 197 (12) - 2025
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Bệnh nhân thương tổn loét da nhiễm
trùng với sang thương da thương tổn lõm
xuống so với bề mặt da, được tạo thành do mất
đi thượng ít nhất phần trung nông,
được chẩn đoán dựa trên thăm khám lâm sàng.
Đồng thời, một trong số những dấu hiệu
gợi ý nhiễm trùng tại chỗ trên lâm sàng theo
Gardener (2021): ban đỏ, dịch tiết là thanh dịch
xuất hiện đồng thời với vết loét, nóng, đau, phù
nề, dịch mủ, vết loét chậm lành, đổi màu
hạt, hốc đáy vết thương, mùi hôi.6 Bệnh nhân
được làm xét nghiệm tìm tác nhân gây bệnh tuỳ
theo nguyên nhân nghi ngờ khi thăm khám lâm
sàng bao gồm cấy mủ làm kháng sinh đồ,
soi tươi tìm vi nấm, tìm tác nhân lây truyền qua
đường tình dục, sinh thiết da. Bệnh nhân đồng
ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
Loét cần can thiệp ngoại khoa, bệnh nhân
bệnh toàn thân ảnh hưởng đến khả năng
lành thương như đái tháo đường không kiểm
soát tốt, suy thận, suy dinh dưỡng, đang dùng
thuốc ảnh hưởng đến đáp ứng viêm hoặc
lành thương, bệnh nhân rào cản ngôn ngữ,
chức năng nghe, nhận thức, sức khoẻ không
đủ để trả lời câu hỏi phỏng vấn.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu: Tính cỡ mẫu theo công thức ước
tính cỡ mẫu cho một tỉ lệ.
n =
Z2
1-α/2 x p x (1 - p)
d2
Trong đó: n là cỡ mẫu tối thiểu.
α sai lầm loại 1, α = 0,05, Z1-α/2 = 1,96,
Z1-α/2 trị số từ phân phối chuẩn của hệ số tin
cậy 1-α.
p tỉ lệ hồi phục vết thương khi điều trị bằng
laser Hé-Né, theo Haze (2022) p = 0,846.7
d là sai số cho phép, chọn d = 0,08.
Tính được n = 78,2. Vậy cỡ mẫu tối thiểu
của nghiên cứu là 79 bệnh nhân. Trong nghiên
cứu này chúng tôi tuyển chọn được 81 bệnh
nhân loét da nhiễm trùng.
Các biến số chính trong nghiên cứu:
Đặc điểm nhân khẩu - xã hội học: Tuổi, giới
tính, nghề nghiệp, nơi sinh sống.
Đặc điểm lâm sàng loét da nhiễm trùng: Thời
gian mắc bệnh, triệu chứng cơ năng (bỏng rát,
châm chích, đau nhức), triệu chứng thực thể
(kích thước, độ sâu vết loét, rỉ dịch, mủ, viêm
đỏ, bề mặt/đáy sang thương), vị trí vết loét, số
lượng vết loét.
Đánh giá kết quả điều trị loét da nhiễm
trùng bằng laser Hé-Né: Sử dụng thang điểm
DESIGN (Depth, Exudate, Size, Infection,
Granulation, Necrotic tissue, Pocket - độ sâu,
dịch tiết, kích thước, viêm, hạt, mô hoại tử,
hốc) theo Sanada H. (2004):8 các chỉ tiêu đánh
giá được toàn bộ đặc điểm của vết loét, chia
thành các điểm chi tiết giúp định lượng được
những thay đổi trên lâm sàng được thể hiện
trong Bảng 1, sử dụng thang điểm để đánh giá
vào ngày đầu tiên (ngày 0), ngày thứ 7 14.
Đánh giá tác dụng không mong muốn của laser
Hé-Né chiếu ngoài: đỏ da, bỏng, tổn thương
mắt vào các ngày đó. Cách phân loại mức độ
hiệu quả theo điểm DESIGN: giảm ≥ 90%: hiệu
quả rất tốt; 50% đến < 90%: hiệu quả tốt; 30%
đến < 50%: hiệu quả vừa; 1% đến < 30%: hiệu
quả kém; < 1%: không đáp ứng.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
328 TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 1. Hệ thống tính điểm DESIGN
Chỉ tiêu DESIGN Giá trị Điểm
Depth - Độ sâu
(đo ở điểm sâu nhất
của vết loét)
- Không có tổn thương và không đỏ
- Hồng ban dai dẳng
- Tổn thương đến chân bì
- Tổn thương đến mô dưới da
- Tổn thương đến cơ, cân, xương
- Tổn thương lan vào khớp hoặc khoang cơ thể
0
1
2
3
4
5
Exudate - Tiết dịch
(dịch thấm băng)
- Không có
- Nhẹ: không cần thay băng hàng ngày
- Vừa: cần thay băng hàng ngày
- Nhiều: cần thay băng nhiều hơn 2 lần mỗi ngày
0
1
2
3
Size - Kích thước
(cm2)
- 0
- < 4cm2
- 4 đến < 16cm2
- 16 đến < 36cm2
- 36 đến < 64cm2
- 64 đến < 100cm2
- 100cm2
0
1
2
3
4
5
6
Infection/Inflamation
(Nhiễm trùng/viêm)
- Không
- Có dấu hiệu viêm (sưng, nóng, đỏ, đau)
- Có dấu hiệu nhiễm trùng khu trú rõ ràng (mủ, mùi hôi)
- Ảnh hưởng toàn thân (sốt)
0
1
2
3
Grannulation - Mô hạt - Không thể xác định vì vết thương liền hoặc quá nông
- Mô hạt khoẻ mạnh chiếm 90% diện tích
- Mô hạt khoẻ mạnh chiếm 50% diện tích
- Mô hạt khoẻ mạnh chiếm 10% đến < 50% diện tích
- Mô hạt khoẻ mạnh chiếm < 10% diện tích
- Không có mô hạt
0
1
2
3
4
5
Necrotic - Mô hoại tử - Không
- Có mô hoại tử mềm
- Có mô hoại tử cứng và dày bám chặt vào vết thương
0
1
2
Pocket - Hốc - Không
- < 4cm2
- 4 - <16cm2
- 16 đến <36cm2
- 36cm2
0
1
2
3
4
(Nguồn: Sanada H. và cộng sự)8
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
329TCNCYH 197 (12) - 2025
Vật liệu nghiên cứu:
Laser Hé-Né được ứng dụng tại bệnh viện
máy laser TeraMed Model 3TL-101, hãng
sản xuất STRATEK - Hàn Quốc, sản xuất năm
2024, bước sóng 650nm, công suất từ 10mW,
thời gian chiếu 15 phút, khoảng cách từ đầu
chiếu đến vết thương là 10cm.
Các bước tiến hành nghiên cứu
Lựa chọn bệnh nhân: Bệnh nhân đến khám
và điều trị tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần
Thơ, đủ tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ được nghiên
cứu viên chính giải thích về nghiên cứu, sau
đó bệnh nhân ký vào biên bản đồng ý tham gia
nghiên cứu. Bệnh nhân được nghiên cứu viên
chính phỏng vấn, thăm khám lâm sàng.
Tiến hành điều trị: Bệnh nhân được điều trị
toàn thân theo nguyên nhân gây bệnh (kháng
sinh, kháng virus, điều trị triệu chứng, giảm đau
chăm sóc vết thương, thay băng); điều trị
tại chỗ bằng laser Hé-Né chiếu ngoài: tần suất
1 - 3 lần/tuần, bước sóng 650nm, công suất
10mW, thời gian chiếu 15 phút/lần, đánh giá
một số tác dụng không mong muốn sau chiếu.
Sau chiếu, vết loét sẽ được băng lại.
Xử lý số liệu
Số liệu được xử phân tích bằng phần
mềm IBM SPSS statistic 27. Các biến định lượng
được viết dưới dạng giá trị trung bình (trung vị)
độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ
nhất; các biến định tính được tả dưới dạng
tần số, tỷ lệ phần trăm. So sánh giữa các nhóm
được thực hiện bằng kiểm định student T test
(phân phối chuẩn), kiểm định Mann-Whitney U/
Kruskal - Wallis (không phân bố chuẩn) và kiểm
định Chi square (biến định tính). Giá trị p < 0,05
được coi là có ý nghĩa thống kê.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học của Trường đại học Y
Dược Cần Thơ thông qua, theo quyết định số
2501/QĐ-ĐHYDCT, ngày 15 tháng 8 năm 2024.
III. KẾT QUẢ
Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên
cứu 64,25 ± 11,72, lớn nhất 92 tuổi, nhỏ
nhất 18 tuổi, các đặc điểm nhân khẩu - xã hội
học khác của đối tượng nghiên cứu được trình
bày trong Bảng 2.
Bảng 2. Đặc điểm nhân khẩu - xã hội học của đối tượng nghiên cứu (n = 81)
Đặc điểm n %
Tuổi
< 40 tuổi 2 2,5
40 – 60 tuổi 29 35,8
> 60 tuổi 50 61,7
Giới tính Nam 32 39,5
Nữ 49 60,5
Nghề nghiệp
Lao động tay chân 18 22,2
Lao động trí óc 14 17,3
Già/mất sức lao động 49 60,5
Nơi sinh sống Nông thôn 52 64,2
Thành thị 29 35,8
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
330 TCNCYH 197 (12) - 2025
Nhóm tuổi > 60 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất
(61,7%), nữ giới chiếm ưu thế (60,5%). Về
nghề nghiệp, già/mất sức lao động chiếm tỉ
lệ cao nhất (60,5%). Nơi sinh sống nông thôn
chiếm 64,2%, thành thị chiếm 35,8% (Bảng 2).
Biu đ 1. Phân b đi tưng nghiên cu theo nguyên nhân gây bnh
Nhóm nguyên nhân virus (virus variacella zoster) chiếm t l cao nht (74,1%), kế đến là nhóm
nguyên nhân vi khun (23,5%), thp nht là do nm sâu và ký sinh trùng (cùng chiếm 1,2%) (Biu đ
1).
Bng 3. Đc đim lâm sàng loét da nhim trùng ngày đu (n = 81)
Đc đim m sàng
n
%
Triu chng cơ ng
Bng rát
38
46,9
Châm cch
53
65,4
Đau nhc
81
100,0
Triu chng thc th
R dch
74
91,4
M
19
23,5
Viêm đ
81
100,0
B mt/đáy sang thương
Sch
62
76,5
Bn
19
23,5
V trí vết loét
Đu mt c
14
17,3
Thân mình
17
21,0
Tay
13
16,0
Chân
20
24,7
Sinh dc
17
21,0
S ng vết loét
2
Giá tr nh nht: 1; giá tr ln nht: 5
1,2% 1,2%
23,5%
74,1%
Vi khuẩn Virus Nấm sâu Ký sinh trùng
Biểu đồ 1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nguyên nhân gây bệnh
Nhóm nguyên nhân virus (virus variacella zoster) chiếm tỉ lệ cao nhất (74,1%), kế đến nhóm nguyên
nhân vi khuẩn (23,5%), thấp nhất là do nấm sâu và ký sinh trùng (cùng chiếm 1,2%) (Biểu đồ 1).
Bảng 3. Đặc điểm lâm sàng loét da nhiễm trùng ở ngày đầu (n = 81)
Đặc điểm lâm sàng n %
Triệu chứng cơ năng
Bỏng rát 38 46,9
Châm chích 53 65,4
Đau nhức 81 100,0
Triệu chứng thực thể
Rỉ dịch 74 91,4
Mủ 19 23,5
Viêm đỏ 81 100,0
Bề mặt/đáy sang thương
Sạch 62 76,5
Bẩn 19 23,5
Vị trí vết loét
Đầu mặt cổ 14 17,3
Thân mình 17 21,0
Tay 13 16,0