TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
357TCNCYH 197 (12) - 2025
THIẾU VITAMIN D VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở TRẺ EM MẮC LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Cao Hương Nhung1, Nguyễn Thu Hương2 và Nguyễn Thị Thúy Hồng1,2,
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Bệnh viện Nhi Trung ương
Từ khóa: Lupus ban đỏ hệ thống, Vitamin D, trẻ em.
Lupus ban đỏ hệ thống (LBĐHT) là một bệnh lý mạn tính ảnh hưởng đến nhiều cơ quan thường khởi phát
lứa tuổi trẻ em. Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 123 trẻ từ 1 - 18 tuổi mắc LBĐHT, tại Bệnh viện Nhi Trung ương
từ tháng 10/2024 đến tháng 7/2025 nhằm mô tả tình trạng thiếu vitamin D của trẻ mắc LBĐHT và một số yếu tố
liên quan. Kết quả cho thấy tỉ lệ thiếu 25-hydroxyvitamin D (25(OH)D) là 54,5%, không đầy đủ là 38,2%. Có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng thiếu vitamin D với tình trạng hạ albumin máu (p = 0,001) và tình
trạng hạ calci máu (p < 0,001). Với tỉ lệ hạ calci máu cao hơn nhóm thiếu vitamin D (50,7%) so với nhóm không
đủ vitamin D (17%) và nhóm đủ vitamin D (11,1%); đồng thời mối liên quan giữa tình trạng thiếu vitamin D với
liều prednisolon đang điều trị của bệnh nhân (p = 0,046). Tình trạng thiếu vitamin D thường gặp trẻ mắc LBĐHT.
Cần theo dõi, đánh giá nồng độ vitamin D và can thiệp dinh dưỡng, bổ sung vitamin D đầy đủ cho nhóm trẻ này.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Thúy Hồng
Trường Đại học Y Hà Nội
Email: bshong@hmu.edu.vn
Ngày nhận: 08/09/2025
Ngày được chấp nhận: 15/09/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Lupus ban đỏ hệ thống (LBĐHT) một
bệnh viêm tự miễn mạn tính đặc trưng bởi rối
loạn điều hòa miễn dịch ảnh hưởng đến nhiều
quan. Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân mắc
Lupus ban đỏ hệ thống đạt được mức độ hoạt
động của bệnh thấp nhất có thể, ngăn ngừa tổn
thương quan, giảm thiểu độc tính của thuốc,
cải thiện chất lượng cuộc sống.1,2 Lupus ban đỏ
hệ thống trẻ em về bản căn nguyên,
bệnh sinh, biểu hiện lâm sàng tương tự người
lớn. Tuy nhiên, việc chăm sóc trẻ em thanh
thiếu niên mắc bệnh Lupus ban đỏ hệ thống
khác với người lớn do ảnh hưởng của bệnh
liệu pháp điều trị bệnh này đối với sự tăng
trưởng, phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ.
Vitamin D không chỉ tham gia điều hòa
chuyển hóa xương - calci còn vai trò
quan trọng trong điều hòa miễn dịch. Thiếu
vitamin D thể làm nặng thêm tình trạng
viêm tổn thương quan bệnh nhân
mắc bệnh tự miễn trong đó Lupus ban đỏ
hệ thống. Nhiều nghiên cứu ghi nhận chỉ số
hoạt động bệnh (SLEDAI) cao hơn nhóm
bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống nồng
độ vitamin D thấp.
Tình trạng thiếu hụt 25-hydroxyvitamin D
(25(OH)D) khá phổ biến cả trẻ em và người
lớn mắc Lupus ban đỏ hệ thống.3 Nguyên nhân
do hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời làm
hạn chế tổng hợp vitamin D từ da, điều trị
các thuốc glucocorticoid, hydroxychloroquine,
thuốc ức chế carcineurin… thể làm tăng
chuyển hóa hoặc suy giảm thụ thể vitamin D.4
Theo nghiên cứu của Wright cộng sự trên
38 đối tượng mắc Lupus ban đỏ hệ thống
207 người đối chứng khỏe mạnh từ 5 đến 21
tuổi cho thấy tình trạng thiếu vitamin D đối
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
358 TCNCYH 197 (12) - 2025
tượng mắc Lupus ban đỏ hệ thống cao hơn
đáng kể so với nhóm chứng (36,8% so với
9,2%, p < 0,001). Đối tượng mắc Lupus ban
đỏ hệ thống thừa cân mức 25(OH)D thấp
hơn so với nhóm chứng. Chỉ số hoạt động của
bệnh Lupus ban đỏ hệ thống cao hơn những
người nồng độ 25(OH)D < 20 ng/ml (p =
0,01).5 Một phân tích gộp trên 2265 bệnh nhân
Lupus ban đỏ hệ thống 1846 đối chứng
khỏe mạnh cho thấy nồng độ vitamin D trong
huyết thanh được phát hiện thấp hơn đáng kể
bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống so với
nhóm đối chứng khỏe mạnh. Bệnh nhân Lupus
ban đỏ hệ thống từ Châu Á, bệnh nhân không
bổ sung vitamin D hoặc đang dùng thuốc như
hydroxychloroquine, corticosteroid hoặc thuốc
ức chế miễn dịch mà không bổ sung vitamin D
có nguy cơ cao thiếu hụt vitamin D.6
Tại Việt Nam, hiện dữ liệu về về tình trạng
thiếu hụt 25-hydroxyvitamin D của trẻ mắc
Lupus ban đỏ hệ thống còn hạn chế. vậy
chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm
tả tình trạng thiếu vitamin D tìm hiểu một
số yếu tố liên quan trẻ mắc Lupus ban đỏ
hệ thống đang điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung
ương, từ đó cung cấp thêm dữ liệu cho việc
theo dõi, điều trị nhóm bệnh nhân này.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Trẻ mắc Lupus ban đỏ hệ thống từ 1 đến 18
tuổi điều trị ngoại trú tại phòng khám khoa Thận
- Lọc máu, Bệnh viện Nhi Trung ương đủ tiêu
chuẩn tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn lựa chọn
Trẻ từ 1 đến 18 tuổi được chẩn đoán Lupus
ban đỏ hệ thống theo tiêu chí phân loại EULAR
2019 hoặc trẻ kết quả sinh thiết thận
viêm thận Lupus. Gia đình hoặc người giám hộ
hợp pháp của trẻ đồng ý cho trẻ tham gia vào
nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
Các trẻ Lupus ban đỏ hệ thống mắc bệnh
thận mạn giai đoạn 5 hoặc mắc các bệnh mạn
tính khác không liên quan đến Lupus ban đỏ
hệ thống làm ảnh hưởng đến tình trạng dinh
dưỡng của trẻ.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Thận -
Lọc máu, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng
10/2024 đến tháng 7/2025.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện.
Biến số nghiên cứu
Biến số dịch tễ học: tuổi, giới.
Biến số lâm sàng: thời gian điều trị, chỉ số
nhân trắc học (chiều cao, cân nặng, chỉ số khối
thể BMI, Z-score BMI/tuổi, Z-score chiều
cao/tuổi theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO)), giai đoạn bệnh thận mạn, kết quả
sinh thiết thận được phân loại theo tiêu chuẩn
của Hiệp hội Thận học Quốc tế/ Hội Bệnh
học thận (ISN/RPS 2003), thời gian điều trị
glucocorticoid, liều glucocorticoid đang điều trị.
Biến số cận lâm sàng: 25(OH)D (được
lấy một lần trên mỗi bệnh nhân, thời điểm lấy
gồm mùa đông, xuân hè), calci toàn phần,
kẽm huyết thanh, albumin máu. Các chỉ số xét
nghiệm được phân loại dựa trên ngưỡng tham
chiếu chuẩn theo tuổi và giới tính:
+ 25(OH)D: thiếu < 50 nmol/L, không đủ 50
- 75 nmol/L, đủ ≥ 75 nmol/L.7
+ Hạ calci toàn phần khi < 2,31 mmol/L (Sổ
tay khoảng tham chiếu, Bệnh viện Nhi Trung
ương, năm 2021).
+ Thiếu kẽm: <9 - 12 μmol/L tùy theo tuổi và
giới (Sổ tay khoảng tham chiếu, Bệnh viện Nhi
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
359TCNCYH 197 (12) - 2025
Trung ương, năm 2021).
+ Hạ albumin máu khi < 35 g/L.
Thu thập và xử lý số liệu
Số liệu nghiên cứu được thu thập vào mẫu
bệnh án nghiên cứu thông qua phỏng vấn trẻ
người nhà về tiền sử, bệnh sử, khám các
triệu chứng lâm sàng và ghi nhận xét nghiệm
lần khám ngoại trú. Các chỉ số nhân trắc được
đo bằng cân điện tử các thước đo chiều cao/
chiều dài. Các xét nghiệm sinh hóa được thực
hiện tại khoa Hóa sinh, Bệnh viện Nhi Trung
ương. Số liệu sau thu thập được làm sạch, lưu
trữ phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.
Biến định lượng được tả dưới dạng trung
bình ± độ lệch chuẩn nếu phân bố chuẩn, hoặc
trung vị (min - max) nếu không phân bố chuẩn.
Biến định tính được mô tả bằng tần suất và tỉ lệ
phần trăm. So sánh giữa các nhóm được thực
hiện bằng kiểm định t độc lập/ANOVA (phân
bố chuẩn), kiểm định Mann-Whitney U (không
phân bố chuẩn), và kiểm định Chi-square hoặc
Fisher’s exact test (biến định tính). Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng
Đạo đức Bệnh viện Nhi Trung ương số 3249/
BVNTW-HĐĐĐ ngày 17/10/2024. Trẻ và gia
đình hoặc người giám hộ đồng ý tham gia. Mọi
thông tin của trẻ được giữ bí mật.
III. KẾT QUẢ
Trong thời gian nghiên cứu từ 10/2024
đến 7/2025 123 trẻ mắc Lupus ban đỏ hệ
thống điều trị ngoại trú tại phòng khám Khoa
Thận - Lọc máu, Bệnh viện Nhi Trung ương đủ
tiêu chuẩn lựa chọn được đưa vào phân tích.
Chúng tôi thu được kết quả sau:
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm n %
Giới Nữ 104 84,6
Nam 19 15,4
Tuổi (năm)
X
± SD 12,7 ± 2,3
1 - 9 13 10,6
10 - 14 101 82,1
15 - 18 97,3
Tuổi chẩn đoán (năm) X
± SD 10,5 ± 2,4
Thời gian điều trị (tháng) Trung vị (Min - Max) 24 (1 - 99)
Thời gian điều trị corticoid (tháng) Trung vị (Min - Max) 23 (1 - 99)
Tỉ lệ trẻ nữ trong nghiên cứu chiếm ưu thế
(84,6%). Tuổi trung bình của trẻ là 12,7 tuổi, trẻ
từ 10 -14 tuổi chiếm đa số (82,1%), không ghi
nhận trường hợp nào dưới 7 tuổi. Tuổi chẩn
đoán trung bình 10,5 tuổi. Thời gian điều trị
trung vị 24 tháng (1 - 99 tháng). Thời gian điều
trị corticoid trung vị là 23 tháng (1 - 99 tháng).
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
360 TCNCYH 197 (12) - 2025
Nồng độ 25-hydroxyvitamin D trung bình
của trẻ trong nhóm nghiên cứu 48,6 ± 15,47
nmol/L (15,39 - 104,1 nmol/L). Tỉ lệ trẻ thiếu
vitamin D chiếm 54,5%, không đủ chiếm 38,2%,
chỉ có 7,3% số trẻ có đủ nồng độ vitamin D.
T l tr n trong nghiên cu chiếm ưu thế (84,6%). Tui trung nh ca tr là 12,7 tui, tr t
10 -14 tui chiếm đa s (82,1%), không ghi nhn trưng hp nào i 7 tui. Tui chn đoán trung
nh là 10,5 tui. Thi gian điu tr trung v là 24 tháng (1 - 99 tháng). Thi gian điu tr corticoid trung
v là 23 tháng (1 - 99 tháng).
Biu đ 1. Tình trng thiếu vitamin D tr lupus ban đ h thng
Nng đ 25-hydroxyvitamin D trung nh ca tr trong nhóm nghiên cu là 48,6 ± 15,47 nmol/L
(15,39 - 104,1 nmol/L). T l tr thiếu vitamin D chiếm 54,5%, không đ chiếm 38,2%, ch 7,3% s
tr đ nng đ vitamin D.
Bng 2. Liên quan gia thiếu vitamin D vi tình trng dinh ng ca tr lupus ban đ h
thng
nh trng dinh ng
nh trng vitamin D
Thiếu
n (%)
Đ
n (%)
p-value
Z-score
chiu cao/tui
Bình tng
48 (55,8)
4 (4,7)
0,414*
Thp còi va
12 (54,5)
3 (13,6)
Thp còi nng
7 (46,7)
2 (13,3)
Z-score
BMI/tui
Gy còm nng
1 (100)
0
0,373*
Gy còm va
0
1 (50)
Bình tng
51 (55,4)
7 (7,6)
Tha cân
12 (60)
1 (5)
7,30%
38,20%
54,50%
Đủ (n=9)
Không đủ (n=47)
Thiếu (n=67)
Tui chn đoán (m)
X ± SD
10,5 ± 2,4
Thi gian điu tr (tháng)
Trung v (Min - Max)
24 (1 - 99)
Thi gian điu tr corticoid
(tháng)
Trung v (Min - Max)
23 (1 - 99)
T l tr n trong nghiên cu chiếm ưu thế (84,6%). Tui trung nh ca tr là 12,7 tui, tr t
10 -14 tui chiếm đa s (82,1%), không ghi nhn trưng hp nào i 7 tui. Tui chn đoán trung
nh là 10,5 tui. Thi gian điu tr trung v là 24 tháng (1 - 99 tháng). Thi gian điu tr corticoid trung
v là 23 tháng (1 - 99 tháng).
Biu đ 1. Tình trng thiếu vitamin D tr lupus ban đ h thng
Nng đ 25-hydroxyvitamin D trung nh ca tr trong nhóm nghiên cu là 48,6 ± 15,47 nmol/L
(15,39 - 104,1 nmol/L). T l tr thiếu vitamin D chiếm 54,5%, không đ chiếm 38,2%, ch 7,3% s
tr đ nng đ vitamin D.
Bng 2. Liên quan gia thiếu vitamin D vi tình trng dinh ng ca tr lupus ban đ h
thng
nh trng dinh ng
nh trng vitamin D
Thiếu
n (%)
Đ
n (%)
p-value
Z-score
chiu cao/tui
Bình tng
48 (55,8)
4 (4,7)
0,414*
Thp còi va
12 (54,5)
3 (13,6)
Thp còi nng
7 (46,7)
2 (13,3)
Z-score
BMI/tui
Gy còm nng
1 (100)
0
0,373*
Gy còm va
0
1 (50)
Bình tng
51 (55,4)
7 (7,6)
Tha cân
12 (60)
1 (5)
7,30%
38,20%
54,50%
Đủ (n=9)
Không đủ (n=47)
Thiếu (n=67)
Tui chn đoán (m)
X ± SD
10,5 ± 2,4
Thi gian điu tr (tháng)
Trung v (Min - Max)
24 (1 - 99)
Thi gian điu tr corticoid
(tháng)
Trung v (Min - Max)
23 (1 - 99)
Biểu đồ 1. Tình trạng thiếu vitamin D ở trẻ lupus ban đỏ hệ thống
Bảng 2. Liên quan giữa thiếu vitamin D với tình trạng dinh dưỡng
của trẻ lupus ban đỏ hệ thống
Tình trạng dinh dưỡng
Tình trạng vitamin D
Thiếu
n (%)
Không đủ
n (%)
Đủ
n (%) p-value
Z-score
chiều cao/tuổi
Bình thường 48 (55,8) 34 (39,5) 4 (4,7) 0,414*
Thấp còi vừa 12 (54,5) 7 (31,8) 3 (13,6)
Thấp còi nặng 7 (46,7) 6 (40) 2 (13,3)
Z-score
BMI/tuổi
Gầy còm nặng 1 (100) 0 0 0,373*
Gầy còm vừa 0 1 (50) 1 (50)
Bình thường 51 (55,4) 34 (37) 7 (7,6)
Thừa cân 12 (60) 7 (35) 1 (5)
Béo phì 3 (37,5) 5 (62,5) 0
*Fisher’s Exact Test
Phần lớn trẻ tình trạng dinh dưỡng bình
thường. Có 37 trẻ thấp còi (30,1%), 20 trẻ thừa
cân (16,3%), 8 trẻ béo phì (6,5%), 1 trẻ gầy
còm nặng. Tỉ lệ trẻ thiếu vitamin D trong nhóm
trẻ thừa cân 60%. Không mối liên quan
giữa thiếu vitamin D với tình trạng dinh dưỡng
của trẻ theo phân loại chiều cao/tuổi BMI/
tuổi (p > 0,05).
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
361TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 3. Liên quan giữa tình trạng vitamin D
với đặc điểm lâm sàng của bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Tình trạng vitamin D
Thiếu và
không đủ
n (%)
Đủ
n (%) p-value
Giai đoạn bệnh thận mạn
(n = 113)
Giai đoạn 1 98 (92,5) 8 (7,5) 0,45*
Giai đoạn 2 5 (83,3) 1 (16,7)
Giai đoạn 3 1 (100) 0
Thời gian điều trị (tháng) Trung vị (IQR) 24 (11 - 50,1) 19 (8 - 38) 0,586**
Thời gian điều trị corticoid
(tháng) Trung vị (IQR) 23,5 (11 - 50,4) 19 (8 - 38) 0,6**
Liều Prednisolon đang dùng
(mg/ngày) Trung vị (IQR) 12,5 (5 - 25) 5 (5 - 10) 0,046**
*Fisher Exact Test
**Mann-Whitney U Test
Nghiên cứu ghi nhận 113 trẻ đủ tiêu chuẩn
chẩn đoán bệnh thận mạn, 1 trẻ mắc bệnh
thận mạn giai đoạn 3 nằm trong nhóm thiếu và
không đủ vitamin D. Phần lớn trẻ nằm trong
nhóm thiếu không đủ vitamin D ngay từ giai
đoạn 1 của bệnh thận mạn (92,5%). Không
mối liên quan giữa tình trạng vitamin D giai
đoạn bệnh thận mạn (p > 0,05). So sánh giữa
nhóm nồng độ vitamin D thiếu không đủ
với nhóm đủ vitamin D cho thấy: không sự
khác biệt ý nghĩa thống giữa thời gian
điều trị thời gian điều trị corticoid của 2 nhóm
(p > 0,05), có sự khác biệt có ý nghĩa thống
giữa liều prednisolon đang dùng của 2 nhóm
(p = 0,046), liều prednisolon trung vị của nhóm
thiếu không đủ vitamin D (12,5 mg/ngày) cao
hơn nhóm đủ vitamin D (5 mg/ngày)
Bảng 4. Liên quan giữa tình trạng vitamin D với một số chỉ số sinh hoá máu
và sinh thiết thận ở trẻ mắc lupus ban đỏ hệ thống
Đặc điểm Tình trạng vitamin D
Thiếu
n (%)
Không đủ
n (%)
Đủ
n (%) p-value
Hạ albumin máu Không 54 (49,1) 47 (42,7) 9 (8,2) 0,001*
13 (100) 0 0
Hạ calci máu
(n = 122)
Không 33 (49,3) 39 (83) 8 (88,9) < 0,001
34 (50,7) 8 (17) 1 (11,1)