TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
106 TCNCYH 197 (12) - 2025
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TRÊN NGƯỜI BỆNH DỊ ỨNG CƠ ĐỊA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY NĂM 2025
Mai Bảo Thoa1, Nguyễn Văn Đĩnh2, Bùi Văn Thắng2
Lâm Thanh Hoàng2 và Đăng Thị Loan3,
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times city
3Trường Đại học Thăng Long
Từ khóa: Tuân thủ điều trị, bệnh dị ứng cơ địa.
Tuân thủ điều trị người bệnh dị ứng địa vai trò quan trọng trong việc kiểm soát triệu chứng, biến
chứng cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Tại Việt Nam còn hạn chế các nghiên cứu về
vấn đề tuân thủ điều trị nhóm người bệnh mạn tính này. Nghiên cứu nhằm tả mức độ tuân thủ điều
trị tìm hiểu một số yếu tố liên quan người bệnh mắc bệnh dị ứng địa tại Bệnh viện Đa khoa Quốc
tế Vimec Times City. Nghiên cứu tả cắt ngang trên 225 người bệnh dị ứng địa điều trị tại Bệnh viện
từ tháng 01/2025 - 06/2025. Đánh giá tuân thủ điều trị bằng thang đo General Medication Adherence Scale
(GMAS). Nghiên cứu cho thấy 92% người bệnh tuân thủ điều trị với GMAS 27 điểm. Thời gian mắc bệnh
loại bệnh dị ứng địa liên quan đến tuân thủ điều trị, với p < 0,05. Mặc tỷ lệ tuân thủ điều trị
nhóm người bệnh dị ứng địa trong nghiên cứu của chúng tôi cao (92%), tuy nhiên vẫn cần những
biện pháp can thiệp phù hợp giúp duy trì và nâng cao hơn nữa sự tuân thủ điều trị của nhóm người bệnh này.
Tác giả liên hệ: Đăng Thị Loan
Trường Đại học Thăng Long
Email: loandt@thanglong.edu.vn
Ngày nhận: 16/09/2025
Ngày được chấp nhận: 07/10/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh dị ứng cơ địa đang là vấn đề sức khỏe
đáng được quan tâm với tỷ lệ mắc khác nhau
các bệnh liên quan như viêm da địa,
hen phế quản viêm mũi dị ứng. Ước tính
khoảng 260 triệu người mắc hen phế quản
129 triệu người mắc viêm da địa vào
năm 2021 trên toàn cầu, khoảng 1% -
63% người mắc viêm mũi dị ứng trên toàn thế
giới (năm 2020).1,2 Xu hướng bệnh dị ứng
địa sẽ tiếp tục tăng theo thời gian, dự đoán
đến năm 2050 viêm da địa sẽ 148 triệu
ca mắc mới 275 triệu ca mắc mới ảnh
hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống
tăng gánh nặng bệnh tật.1 Hen phế quản là một
trong những bệnh dị ứng địa phổ biến có tỷ
lệ mắc cao trên thế giới ảnh hưởng đến cả trẻ
em và người lớn, nhưng chỉ có 6,3% trẻ em và
7,9% thanh thiếu niên và 3,4% người lớn được
chẩn đoán.3 Viêm da cơ địa là một rối loạn mạn
tính thường gặp nhất, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến 1,9% - 7,2% trẻ em và thanh thiếu niên
từ 2,8% - 15,6% người trưởng thành.4 Tại Việt
Nam ước tính đến năm 2022 khoảng 3,9%
dân số Việt Nam bị ảnh hưởng của hen phế
quản, tương đương với khoảng 4 triệu người
khoảng 2792 người mắc viêm da địa
trên 100.000 dân theo báo cáo của GADA năm
2023.5,6 Tuân thủ điều trị mức độ hành
vi của một người đang sử dụng thuốc - tuân
thủ theo đơn đã được kê, tuân theo chế độ ăn
kiêng và/hoặc thực hiện các thay đổi lối sống
phù hợp với các khuyến nghị đã được thống
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
107TCNCYH 197 (12) - 2025
nhất từ nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe (theo WHO).7 Nghiên cứu của Ramagin
cho thấy chỉ khoảng 50% người bệnh viêm da
địa tuân thủ dùng thuốc bôi (như kem làm
mềm da) trước khi áp dụng liệu pháp toàn thân,
dẫn đến tăng tần suất đợt cấp giảm chất
lượng cuộc sống.8 Khoảng 1/3 số người bệnh
viêm mũi dị ứng hen phế quản không tuân
thủ điều trị trong một thời gian dẫn đến tăng tỷ
lệ nhập viện trong đợt cấp tăng chi phí điều
trị cũng như tăng nguy cơ tử vong.9 Các dữ liệu
về tuân thủ điều trị đối với các bệnh dị ứng
địa còn hạn chế tại Việt Nam, bệnh viện Vinmec
Times City thuộc hệ thống y tế tư nhân nhiều
đóng góp tích cực cho chuyên ngành Miễn dịch
- dị ứng nhưng chưa nghiên cứu nào đánh
giá sự tuân thủ điều trị của nhóm người bệnh
này, do đó nghiên cứu được tiến hành nhằm
mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị
người bệnh mắc bệnh dị ứng địa điều trị tại
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
năm 2025. (2) Tìm hiểu một số yếu tố liên quan
đến sự tuân thủ điều trị người mắc bệnh dị
ứng cơ địa.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Tiêu chuẩn lựa chọn
Người bệnh dị ứng địa từ 18 tuổi trở lên
(hen phế quản, viêm mũi dị ứng và viêm da
địa); đọc và nghe hiểu Tiếng Việt; đang điều trị
các bệnh dị ứng cơ địa bằng ít nhất một loại
thuốc trong vòng 6 tháng đến khám điều trị
ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec
Times City.
Tiêu chuẩn loại trừ
Người bệnh từ chối tham gia nghiên cứu.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện cho
đến khi đủ cỡ mẫu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng khám
Miễn dịch dị ứng lâm sàng, Khoa Nội trú nội
chung tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec
Times City. Thời gian thực hiện nghiên cứu từ
tháng 01/2025 đến tháng 06/2025.
Cỡ mẫu và chọn mẫu
n =
Z2
(1 - α/2) * p * (1 - p)
d2
Trong đó:
n: số người bệnh được chẩn đoán mắc
bệnh dị ứng cơ địa.
p: Tỷ lệ tuân thủ điều trị p = 0,86 (theo nghiên
cứu của tác giả Nguyễn Thanh Tân dựa trên kết
quả sau can thiệp trên đối tượng người bệnh
hen phế quản).10
d: Độ chính xác, d = 0,05.
Z: Hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95%, ta có α
= 0,05, tra bảng ta được Z = 1,96.
Thay vào công thức, thu được n = 186, thực
tế n= 225 người bệnh.
Công cụ thu thập số liệu
Sự tuân thủ điều trị được đánh giá bằng
thang đo General medication adherence scale
(GMAS).11 Bộ công cụ đã được lượng giá bởi
tác giả Nguyễn Thảo Hương năm 2021, thang
đo gồm 11 câu hỏi được chia làm 3 lĩnh vực:
hành vi tuân thủ (5 câu), bệnh kèm theo
gánh nặng thuốc (4 câu), liên quan đến chi
phí (2 câu) được tính theo thang đo Likert
4 điểm, trong đó luôn luôn (0 điểm), thường
xuyên (1 điểm), thỉnh thoảng (2 điểm) và không
bao giờ (3 điểm). Người bệnh được đánh giá là
tuân thủ khi điểm GMAS ≥ 27.12
Quy trình thu thập và xử lý số liệu
Các thông tin của người bệnh được ghi
nhận từ hồ bệnh án phỏng vấn trực tiếp
bởi nghiên cứu viên chính 02 điều dưỡng
làm việc tại Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
108 TCNCYH 197 (12) - 2025
Times City. Nghiên cứu viên chính đào tạo
các điều dưỡng về cách sử dụng bộ câu hỏi
để thống nhất về cách thu thập số liệu. Người
bệnh được phỏng vấn vào ngày khám ngoại
trú hoặc vào ngày đầu nhập viện đối với người
bệnh nội trú. Thời gian phỏng vấn trung bình là
10-15 phút. Phân tích số liệu bằng phần mềm
SPSS 20.0, sử dụng các thuật toán như hồi quy
logistic đơn biến để tìm yếu tố liên quan đến
tuân thủ điều trị.
3. Đạo đức nghiên cứu
Sự tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự
nguyện. Các thông tin thu thập chỉ sử dụng cho
mục đích nghiên cứu. Sự đồng ý hay từ chối
tham gia hoàn toàn không ảnh hưởng đến
các dịch vụ người bệnh đang nhận được
tại viện.
III. KẾT QUẢ
Bảng 1. Tỷ lệ tuân thủ điều trị theo thang đo GMAS (n = 225)
Câu hỏi Không bao giờ
n (%)
Thỉnh thoảng
n (%)
Thường xuyên
n (%)
Q1. Khó khăn khi sử dụng thuốc 214 (95,1) 11 (4,9) 0
Q2. Quên khi lịch trình bận rộn 54 (24,0) 136 (60,4) 35 (15,6)
Q3. Ngưng khi cảm thấy khỏe 77 (34,2) 139 (61,8) 9 (4,0)
Q4. Ngưng vì tác dụng phụ của thuốc 202 (89,8) 23 (10,2) 0
Q5. Ngưng mà không thông báo cho
bác sĩ 116 (51,6) 105 (46,7) 4 (1,7)
Q6. Ngưng vì điều trị các bệnh khác 225 (100,0) 0 0
Q7. Ngưng vì cảm thấy bất tiện 167 (74,2) 58 (25,8) 0
Q8. Ngưng vì bệnh nặng hơn 210 (93,3) 15 (6,7) 0
Q9. Tự thay đổi chế độ dùng thuốc
so với ban đầu 84 (37,3) 131 (58,2) 10 (4,4)
Q10. Ngưng vì không xứng đáng với
số tiền bỏ ra 224 (99,6) 1 (0,04) 0
Q11. Ngưng vì khó khăn khi mua
thuốc 214 (95,1) 11 (4,9) 0
Bảng trên cho thấy, người bệnh chủ yếu
không tuân thủ với những do phổ biến như
thường xuyên quên dùng thuốc khi lịch
trình bận rộn (15,6%), thường xuyên thay đổi
chế độ thuốc so với ban đầu (4,4%), thường
xuyên ngưng thuốc khi cảm thấy khỏe (4%),
và thường xuyên ngưng thuốc mà không thông
báo cho bác sĩ (1,7%).
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
109TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 2. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị (n = 225)
Đặc điểm
Tổng số Tuân thủ Hồi quy đơn biến
n (%) Không
n (%)
n (%)
OR
95%CI p
Tuổi
18 - 39 128 (56,9) 10 (7,8) 118 (92,2) 1,073
(0,220 - 5,234) 0,931
40 - 59 73 (32,4) 6 (8,2) 67 (91,8) 1,015
(0,191 - 5,399) 0,986
≥ 60 24 (10,7) 2 (8,3) 22 (91,7) 1
Giới tính Nam 82 (36,4) 10(12,2) 72 (87,8) 2,344
(0,886 - 6,199) 0,086
Nữ 143 (63,6) 8 (5,6) 135 (94,4) 1
Khu vực
sống
Ngoại thành 45 (20,0) 2 (4,4) 43 (95,6) 2,098
(0,464 - 9,475) 0,336
Thành thị 180 (80,0) 16 (8,9) 164 (91,1) 1
Tình trạng
hôn nhân
Chưa kết hôn 37 (16,4) 3 (8,1) 34 (91,9) 1,018
(0,248 - 3,481) 0,913
Đã kết hôn 188 (83,6) 15 (8,0) 173 (92) 1
Tiền sử bản
thân mắc dị
ứng cơ địa
59 (26,2) 4 (6,8) 55 (93,2) 1,264
(0,396 - 4,032) 0,688
Không 166 (73,8) 14 (8,4) 152 (91,6) 1
Tiền sử gia
đình mắc dị
ứng cơ địa
64 (28,4) 2 (3,1) 62 (96,9) 0,292
(0,065 - 1,311) 0,108
Không 161 (71,6) 16 (9,9) 145 (90,1) 1
Thu nhập cá
nhân hàng
tháng VNĐ
< 10 triệu 25 (11,1) 3 (12,0) 22 (88,0) 1,159
(0,283 - 4,754) 0,838
10 - 20 triệu 124 (55,1) 7 (5,6) 117 (94,4) 0,509
(0,177 - 1,464) 0,210
≥ 20 triệu 76 (33,8) 8 (10,5) 68 (89,5) 1
Học vấn
Trung học
phổ thông 28 (12,4) 2 (7,1) 26 (92,9) 2,154
(0,184 - 25,187) 0,541
Trung cấp/ Cao
đẳng/ Đại học 168 (74,7) 15 (8,9) 153 (91,1) 2,745
(0,348 - 21,623) 0,338
Sau đại học 29 (12,9) 1 (3,4) 28 (96,6) 1
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
110 TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm
Tổng số Tuân thủ Hồi quy đơn biến
n (%) Không
n (%)
n (%)
OR
95%CI p
Nghề nghiệp Thất nghiệp 46 (20,4) 3 (6,5) 43 (93,5) 1,311
(0,363 - 4,735) 0,679
Có việc làm 179 (79,6) 15 (8,4) 164 (91,6) 1
Thời gian
mắc bệnh
< 5 năm 107(47,6) 13(12,1) 94(87,9) 3,126
(1,075 - 9,086) 0,036
≥ 5 năm 118 (52,4) 5 (4,2) 113(95,8) 1
Loại bệnh
Viêm da cơ địa 23 (10,2) 6 (26,1) 17 (73,9) 9,647
(2,194 - 42,424) 0,003
Viêm mũi 42 (18,7) 5 (11,9) 37 (88,1) 3,694
(0,838 - 16,276) 0,084
Hen phế quản 75 (33,3) 4 (5,3) 71 (94,7) 1,540
(0,333 - 7,114) 0,580
Bệnh phối hợp
(viêm mũi dị
ứng, hen phế
quản, viêm da
cơ địa).
85 (37,8) 3 (3,5) 82 (96,5) 1
Chế độ
dùng thuốc
Phối hợp 118 (52,4) 10 (8,5) 108 (91,5) 1,146
(0,331 - 2,300) 0,747
Xịt/ hít 107 (47,6) 8 (7,5) 99 (92,5) 1
Bảo hiểm
y tế
Không 17 (7,6) 2 (11,8) 15 (88,2) 1,600
(0,336 - 7,622) 0,555
208 (92,4) 16 (7,7) 192 (92,3) 1
Bảo hiểm
sức khỏe
tự nguyện
Không 52 (23,1) 4 (7,7) 48 (92,3) 0,946
(0,332 - 3,361) 0,926
173 (76,9) 14 (8,1) 159 (91,9) 1
Tỷ lệ không tuân thủ điều trị nhóm người
bệnh mắc viêm da địa cao hơn nhóm
mắc bệnh phối hợp (OR: 8,478; 95%CI: 1,643
- 43,743).
IV. BÀN LUẬN
Độ tuổi trung bình của nhóm người bệnh
dị ứng địa trong nghiên cứu này 41,24
± 12,98, thấp hơn trong nghiên cứu của tác
giả Trương Thị Xuân Mai (57,93 ± 13,79 tuổi),
tác giả Nguyễn Thanh Tân 59 tuổi (51 -
67 tuổi), cao hơn trong nghiên cứu của tác
giả Shen Dequan 35 tuổi (31- 39 tuổi).10,13,14
Những người việc làm chiếm 79,6%, cao