TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
388 TCNCYH 197 (12) - 2025
ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG VÕNG MẠC TRÊN NGƯỜI BỆNH
TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI BỆNH VIỆN E NĂM 2025
Phạm Diệu Linh1,, Nguyễn Thị Lan Anh1
Nguyễn Quỳnh Hoa1,2, Dương Thị Huế1
1Bệnh viện E
2Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Từ khóa: Tăng huyết áp, bệnh võng mạc tăng huyết áp.
Bệnh võng mạc tăng huyết áp một trong những biến chứng hay gặp của bệnh tăng huyết áp tại mắt, phản
ánh mức độ nghiêm trọng của tổn thương toàn thân như đột quỵ, bệnh tim mạch. Mục tiêu nghiên cứu nhằm tả
các tổn thương võng mạc do bệnh tăng huyết áp đánh giá mối liên quan giữa bệnh võng mạc tăng huyết áp
một số yếu tố nguy cơ. Phương pháp nghiên cứu tả cắt ngang trên 306 mắt của 154 người bệnh tăng huyết áp
tại Bệnh viện E từ tháng 5/2025 đến tháng 9/2025. Kết quả nghiên cứu trên 306 mắt, tỷ lệ bệnh VMTHA 61,1%,
giai đoạn nhẹ là chủ yếu chiếm 46,7%, tổn thương co nhỏ động mạch tỏa lan gặp sớm nhất. Các yếu tố nguy cơ
mối liên quan với bệnh VMTHA là thời gian phát hiện THA trên 10 năm (OR = 3,615, 95% CI: 1,733 - 7,542, p
< 0,0001), không ổn định điều trị huyết áp (OR = 5,238, 95% CI: 2,447 - 11,406, p < 0,0001). Bệnh VMTHA giai
đoạn trung bình làm tăng nguy cơ đột quỵ lên 20 lần so với giai đoạn nhẹ (95% CI: 2,283 - 176,944, p = 0,002).
Tác giả liên hệ: Phạm Diệu Linh
Bệnh viện E
Email: dieulinhpham.hmu@gmail.com
Ngày nhận: 22/09/2025
Ngày được chấp nhận: 13/10/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) một trong những
bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên
toàn cầu, đồng thời nguyên nhân hàng
đầu gây ra các biến chứng nghiêm trọng như
bệnh tim mạch, đột quỵ, bệnh thận mạn và tổn
thương mắt. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
năm 2021, tỷ lệ tăng huyết áp người trưởng
thành dao động khoảng 35 - 40%, với khoảng
1,28 tỷ người mắc bệnh trên toàn cầu.1 Tại Việt
Nam, theo WHO năm 2019, tỷ lệ tăng huyết áp
người trưởng thành 47%, con số này tiếp
tục gia tăng nhanh chóng theo xu hướng đô thị
hóa và lối sống hiện đại.2
Một trong những biến chứng thường gặp
nhưng ít được chú ý bệnh võng mạc tăng
huyết áp (VMTHA). Bệnh VMTHA đặc trưng
bởi sự tổn thương hệ mạch máu vi mô tại võng
mạc do tác động của áp lực máu cao kéo dài.
Nghiên cứu của Wong (2005) đã chỉ ra rằng, tổn
thương võng mạc bệnh nhân tăng huyết áp
thể là dấu hiệu dự báo nguy cơ biến chứng
tim mạch tử vong.3 Theo nhiều nghiên cứu,
các tổn thương này không chỉ ảnh hưởng đến
thị lực mà còn phản ánh mức độ nghiêm trọng
của tổn thương toàn thân, bao gồm nguy đột
quỵ và bệnh tim mạch.4-6
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về bệnh
võng mạc tăng huyết áp còn hạn chế. Một khảo
sát nhỏ tại phòng khám Tim mạch Bệnh viện
Chợ Rẫy năm 2009 ghi nhận tỷ lệ tổn thương
võng mạc ở bệnh nhân tăng huyết áp là 45,9%
nhưng chưa nhiều nghiên cứu chuyên sâu
đánh giá đặc điểm tổn thương mối liên hệ
với các yếu tố nguy như mức huyết áp,
thời gian mắc bệnh, hay các bệnh toàn thân
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
389TCNCYH 197 (12) - 2025
khác.7 Trong khi đó, các bệnh viện lớn như
Bệnh viện E tiếp nhận một số lượng lớn bệnh
nhân tăng huyết áp mỗi năm, nhưng tình trạng
tổn thương võng mạc nhóm bệnh nhân này
chưa được đánh giá một cách hệ thống. vậy,
mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định đặc điểm
tổn thương võng mạc các yếu tố liên quan
không chỉ giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng
của tăng huyết áp mà còn cung cấp cơ sở thực
tiễn cho việc xây dựng chiến lược quản lý toàn
diện bệnh nhân tăng huyết áp, góp phần cải
thiện chất lượng chăm sóc giảm thiểu biến
chứng nguy hiểm.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Người bệnh từ 18 tuổi trở lên.
- Người bệnh được chẩn đoán tăng huyết
áp hồ theo dõi đến khám tại Khoa Mắt
Bệnh viện E đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Hồ sơ không đầy đủ dữ liệu.
- Tổn thương đục nhiều môi trường trong
suốt của mắt gây cản trở việc thăm khám, chụp
ảnh đáy mắt: sẹo đục lớn vùng trung tâm giác
mạc, đục nhân thủy tinh thể độ IV trở lên…
- Người bệnh bệnh toàn thân không
ngồi được để thực hiện khám nghiệm.
- Người bệnh bệnh võng mạc khác
không phải do tăng huyết áp.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu cần thiết được tính theo công thức:
n = Z2
(1-α/2)
p . (1 - p)
d2
Trong đó, n: cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu, hệ
số tin cậy Zα/2 = 1,96, α = 0,05, d: sai số của tỷ
lệ được cho là thỏa đáng với nghiên cứu trước
0,08, p: tỷ lệ mắc bệnh VMTHA = 0,575 (theo
nghiên cứu của Gudayneh năm 2024).8
Vậy cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu 147 bệnh
nhân (tương đương 294 mắt).
Nghiên cứu chúng tôi 154 người bệnh
(306 mắt) đủ tiêu chuẩn tham gia.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện: chọn ngẫu nhiên theo
thứ tự đến khám cho đến khi đủ số lượng.
Các biến số, chỉ số nghiên cứu
- Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới,
BMI, thị lực, thời gian phát hiện THA, phân độ
THA (bảng 1 theo WHO), tiền sử bệnh khác.
- Các đặc điểm tổn thương võng mạc: co
nhỏ động mạch, xơ cứng động mạch, bắt chéo
động-tĩnh mạch, xuất huyết võng mạc, xuất tiết
võng mạc, phù hoàng điểm, phù đĩa thị.
- Biến phụ thuộc 1: bệnh VMTHA: có/không
- Biến độc lập 1: các yếu tố liên quan của
bệnh VMTHA:
+ Tuổi: < 60 tuổi, 60 - 80 tuổi, > 80 tuổi.
+ Giới: Nam, nữ.
+ BMI: cân nặng(kg)/ [chiều cao(mét)]2: <
18,5: thiếu cân, 18,5 - 24,9: bình thường, >
24,9: thừa cân, béo phì.
+ Lối sống sinh hoạt: ăn mặn, hút thuốc,
uống rượu.
+ Thời gian mắc tăng huyết áp: < 5 năm, 5 -
10 năm, > 10 năm.
+ Tuân thủ điều trị tăng huyết áp: có/không.
+ Ổn định điều trị tăng huyết áp: có/không
(HATT ≥ 130mmHg và/hoặc HHTr ≥ 85mmHg).
- Biến phụ thuộc 2: bệnh đột quỵ, tim mạch,
suy thận: có/không.
- Biến độc lập 2: Phân độ bệnh VMTHA
(bảng 2 theo Wong).
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
390 TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 1. Phân độ huyết áp
Phân độ huyết áp Huyết áp tâm thu
(mmHg)
Huyết áp tâm trương
(mmHg)
Huyết áp tối ưu < 120 < 80
Huyết áp bình thường 120 - 129 và/hoặc 80 - 84
Tiền tăng huyết áp 130 - 139 và/hoặc 85 - 89
Tăng huyết áp độ 1 140 - 150 và/hoặc 90 - 99
Tăng huyết áp độ 2 160 - 179 và/hoặc 110 - 109
Tăng huyết áp độ 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ≥ 140 < 90
Bảng 2. Phân độ bệnh võng mạc tăng huyết áp của Wong
Mức độ Liên quan Thái độ xử trí
Nhẹ Có một hoặc nhiều hơn các dấu
hiệu: co nhỏ động mạch lan tỏa
hoặc khu trú, bắt chéo động -
tĩnh mạch, dấu hiệu dây bạc
Ít liên quan tới đột quỵ,
bệnh mạch vành và
nguy cơ tử vong do
tim mạch
Chăm sóc thường quy,
kiểm soát huyết áp
theo hướng dẫn
Trung
bình
Bệnh VMTHA mức độ nhẹ kèm
theo một hoặc một số các dấu
hiệu sau: xuất huyết võng mạc
(dạng vết, chấm, ngọn lửa), vi
phình mạch, xuất tiết bông và
xuất tiết cứng
Liên quan chặt chẽ với
đột quỵ, suy tim xung
huyết, rối loạn chức
năng thận và nguy cơ
tử vong do tim mạch
Đánh giá chi tiết nguy
cơ tim mạch (VD: mỡ
máu) và nếu có chỉ
định thì phải kiểm soát
nguy cơ (VD: thuốc hạ
mỡ máu)
Tiến triển
(ác tính)
Bệnh VMTHA mức độ trung
bình kèm theo phù đĩa thị
Nguy cơ tử vong và
suy thận rất cao
Xử trí hạ huyết áp cấp
cứu
Hình 1. Bệnh VMTHA giai đoạn ác tính:
phù đĩa thị, xuất huyết ngọn lửa
quanh đĩa thị, xuất huyết đốm võng mạc
Nguồn: Retina Review Academy
Hình 2. Bệnh VMTHA giai đoạn trung bình:
xuất huyết đốm võng mạc (mũi tên đỏ),
bắt chéo động - tĩnh mạch võng mạc,
co nhỏ động mạch khu trú
Nguồn: Retina Review Academy
Tăng huyết áp đ 3
180
và/hoc
110
Tăng huyết áp tâm thu đơn
đc
140
< 90
Bng 2. Phân đ bnh võng mc tăng huyết áp ca Wong
Mc đ
Liên quan
Nh
mt hoc nhiu n các du
hiu: co nh đng mch lan ta
hoc khu trú, bt chéo đng tĩnh
mch, du hiu dây bc
Ít liên quan ti đt qu,
bnh mch vành
nguy t vong do tim
mch
Trung nh
Bnh VMTHA mc đ nh kèm
theo mt hoc mt s các du hiu
sau: xut huyết võng mc (dng
vết, chm, ngn la), vi phình
mch, xut tiết bông và xut tiết
cng
Liên quan cht ch vi
đt qu, suy tim xung
huyết, ri lon chc
năng thn nguy
t vong do tim mch
Tiến trin
(ác tính)
Bnh VMTHA mc đ trung bình
kèm theo phù đĩa th
Nguy cơ t vong
suy thn rt cao
Hình 1. Bnh VMTHA giai đon ác tính: phù đĩa th, xut huyết ngn la quanh đĩa th, xut huyết
đm võng mc
Ngun: Retina Review Academy
Hình 2. Bnh VMTHA giai đon trung nh: xut huyết đm võng mc (mũi n đ), bt chéo đng
tĩnh mch võng mc, co nh đng mch khu trú
Ngun: Retina Review Academy
Quy trình nghiên cu
- Thu thp thông tin ngưi bnh: hành chính, tin s bnh toàn thân khác, thi gian mc THA.
- Khám lâm sàng đo huyết áp, đánh giá tình trng môi trưng trong sut, tình trng viêm nhim
ti mt.
- Mi ngưi bnh đưc chp 4 nh đáy mt: 2 nh đĩa th, 2 nh hoàng đim cho 2 mt theo tiêu
chun:
v Tiêu chun nh hoàng đim:
Chp nh đáy mt trưng 45 đ.
Trung tâm hoàng đim nm trong vòng i 1 đưng nh đĩa th t trung tâm nh.
Mch máu võng mc nhìn rõ trong khong 1 đưng nh đĩa th t trung tâm hoàng đim.
Mch máu võng mc phi nm trên 90% nh.
v Tiêu chun nh đĩa th:
Trung tâm đĩa th nm trong vòng i 1 đưng nh đĩa th t trung tâm nh.
Mch máu nh võng mc nhìn rõ trên b mt đĩa th.
Mch máu võng mc phi nm trên 90% nh.
v Đ phân gii nh ti thiu đt 1280x720 đm bo cht lưng cho vic đc, cho phép xác
đnh rõ các vi phình mch ch tc nh nht (30 micromet), kích thưc nh trung nh
1 - 2Mb đm bo cho vic u tr s ng ln d liu nh.
Phương pháp x s liu
Thông tin thu thp đưc phân tích bng phn mm SPSS 20.0.
t i dng t l phn trăm vi các biến đnh tính.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
391TCNCYH 197 (12) - 2025
Quy trình nghiên cứu
- Thu thập thông tin người bệnh: hành
chính, tiền sử bệnh toàn thân khác, thời gian
mắc THA.
- Khám lâm sàng đo huyết áp, đánh giá tình
trạng môi trường trong suốt, tình trạng viêm
nhiễm tại mắt.
- Mỗi người bệnh được chụp 4 ảnh đáy mắt:
2 ảnh đĩa thị, 2 ảnh hoàng điểm cho 2 mắt theo
tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn ảnh hoàng điểm:
+ Chụp ảnh đáy mắt trường 45 độ.
+ Trung tâm hoàng điểm nằm trong vòng
dưới 1 đường kính đĩa thị từ trung tâm ảnh.
+ Mạch máu võng mạc nhìn rõ trong khoảng
1 đường kính đĩa thị từ trung tâm hoàng điểm.
+ Mạch máu võng mạc phải nằm trên 90%
hình.
- Tiêu chuẩn ảnh đĩa thị:
+ Trung tâm đĩa thị nằm trong vòng dưới 1
đường kính đĩa thị từ trung tâm ảnh.
+ Mạch máu nhỏ võng mạc nhìn trên bề
mặt đĩa thị.
+ Mạch máu võng mạc phải nằm trên 90%
hình.
- Độ phân giải ảnh tối thiểu đạt 1280x720
đảm bảo chất lượng cho việc đọc, cho phép
xác định các vi phình mạch kích thước
nhỏ nhất (30 micromet), kích thước ảnh trung
bình 1 - 2Mb đảm bảo cho việc lưu trữ số lượng
lớn dữ liệu ảnh.
Phương pháp xử lý số liệu
Thông tin thu thập được phân tích bằng
phần mềm SPSS 20.0.
tả dưới dạng tỷ lệ phần trăm với các biến
định tính.
Sử dụng test khi bình phương (hoặc Fishers
exact test nếu giá trị trong các ô < 5) khi so
sánh các tỷ lệ.
Các khác biệt được cho là có ý nghĩa thống
kê với p < 0,05.
Sử dụng phân tích hồi quy đơn biến để tính
tỷ suất chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% (CI)
của OR cho mối liên quan giữa các yếu tố nguy
cơ và biến phụ thuộc.
3. Đạo đức nghiên cứu
Đề tài đã được Hội đồng khoa học của Bệnh
viện E thông qua, cũng như được sự đồng ý
của khoa Mắt Bệnh viện E khoa Nội tổng
hợp Bệnh viện E trước khi tiến hành.
III. KẾT QUẢ
Bảng 3. Đặc điểm chung
của đối tượng nghiên cứu
Tuổi
Trung bình 72,8 ± 7,20
Phân bố 50 - 90
Giới
Nam 26,6%
Nữ 73,4%
BMI
Bình thường 83,8%
Thừa cân béo phì 16,2%
Phân độ THA
Độ 1 45 (29,2%)
Độ 2 60 (39,0%)
Độ 3 49 (31,8%)
Thời gian mắc THA
< 5 năm 26,6%
5 - 10 năm 34,4%
> 10 năm 39,0%
Nghiên cứu trên 306 mắt của 154 người
bệnh, độ tuổi trung bình 72,8 ± 7,20, phân bố từ
50 - 90 tuổi. Tỷ lệ nữ chiếm 73,4%, nam chiếm
26,6%, 16,2% thừa cân béo phì. Tăng huyết áp
độ 2 chiếm đa số 39,0%. Thời gian mắc bệnh
trên 10 năm chiếm phần lớn 39,0%.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
392 TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 4. Phân loại giai đoạn bệnh VMTHA trên ảnh chụp đáy mắt theo Wong
Bệnh VMTHA Số lượng mắt Tỷ lệ %
Không có 119 38,9
Bệnh VMTHA nhẹ 143 46,7
Trung bình 44 14,4
Nặng 0 0
Tổng 306 100
Theo phân loại của Wong, 187 mắt
bệnh võng mạc tăng huyết áp (chiếm 61,1%),
trong đó số mắt có bệnh VMTHA giai đoạn nhẹ
143 mắt chiếm tỷ lệ cao nhất 76,5%, giai
đoạn trung bình chiếm 23,5%, giai đoạn nặng
không có mắt nào.
Bảng 5. Đặc điểm các tổn thương võng mạc trên ảnh chụp đáy mắt
Tổn thương võng mạc THA Không có tổn thương Có tổn thương
Số mắt Tỷ lệ % Số mắt Tỷ lệ %
Co nhỏ động mạch 119 38,9 187 61,1
Xơ cứng động mạch 206 67,3 100 32,7
Bắt chéo động - tĩnh mạch 239 78,1 67 21,9
Xuất tiết Cứng 271 88,6 35 11,4
Mềm 304 99,3 2 0,7
Xuất huyết ngọn lửa/chấm đốm 290 94,8 16 5,2
Phù đĩa thị 306 100 0 0
Tổn thương xuất hiện nhiều nhất co nhỏ
động mạch chiếm 61,1%, cứng động mạch
đứng thứ hai chiếm 32,7%, các tổn thương
khác xuất hiện theo thứ tự giảm dần là: bắt
chéo động tĩnh mạch (21,9%), xuất tiết cứng
(11,4%), xuất huyết võng mạc (5,2%), xuất tiết
mềm (0,7%), không trường hợp nào trong
nghiên cứu có phù đĩa thị.
Bảng 6. Mối liên quan giữa bệnh VMTHA và tuổi, giới, BMI, lối sống
Các yếu tố liên quan OR (95%CI) p
Tuối > 60 4,895 (0,497 - 48,193) 0,3
Giới nam 0,996 (0,479 - 2,073) 0,992
BMI > 24,9 0,780 (0,328 - 1,853) 0,572