intTypePromotion=3

Khảo sát độ chính xác của máy thuỷ chuẩn số trong trắc địa công trình

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
48
lượt xem
10
download

Khảo sát độ chính xác của máy thuỷ chuẩn số trong trắc địa công trình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Khảo sát độ chính xác của máy thủy chuẩn số trong trắc địa công trình tiến hành thực nghiệm với một số dạng công việc đo cao trong trắc địa công trình. Đặc biệt đã khảo sát độ chính xác của thiết bị thủy chuẩn số đo trong điều kiện thiếu ánh sáng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát độ chính xác của máy thuỷ chuẩn số trong trắc địa công trình

T¹p chÝ KHKT Má - §Þa chÊt, sè 40/10-2012, tr. 63-68<br /> <br /> KHẢO SÁT ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÁY<br /> THUỶ CHUẨN SỐ TRONG TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH<br /> PHẠM TRUNG DŨNG, Trường Đại học Mỏ - Địa chất<br /> <br /> Tóm tắt: Từ những nghiên cứu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các nguồn sai số ảnh hưởng<br /> đến độ chính xác của kết quả đo của máy thủy chuẩn số, bài báo đã tiến hành thực nghiệm<br /> với một số dạng công việc đo cao trong trắc địa công trình. Đặc biệt đã khảo sát độ chính<br /> xác của thiết bị thủy chuẩn số đo trong điều kiện thiếu ánh sáng. Những số liệu thu được cho<br /> thấy máy chuẩn số hoàn toàn đảm bảo độ chính xác trong công tác trắc địa công trình.<br /> 1. Đặt vấn đề<br /> Máy thủy chuẩn số là loại thiết bị đã được<br /> sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia phát triển<br /> trên thế giới. Ở Việt Nam máy thủy chuẩn số đã<br /> được sử dụng ở nhiều đơn vị sản xuất để thành<br /> lập các mạng lưới khống chế độ cao thay thế<br /> cho các loại máy quang cơ chính xác hiện nay.<br /> Tuy nhiên ứng dụng thiết bị này trong một số<br /> dạng công việc đặc thù khi điều kiện đo đạc khó<br /> khăn (thiếu ánh sáng, không khí.v.v.) như công<br /> tác đo lún công trình nhà cao tầng, đo dẫn độ<br /> cao thi công đường hầm, các mỏ khai thác hầm<br /> lò .v.v… thì vẫn là vấn đề cần được nghiên cứu.<br /> 2. Giới thiệu chung về thiết bị máy thuỷ<br /> chuẩn số<br /> 2.1. Cấu tạo và hoạt động của máy thủy chuẩn<br /> số<br /> a. Các bộ phận của máy thủy chuẩn số:<br /> Máy thuỷ chuẩn số là thiết bị hoạt động theo<br /> nguyên tắc kết hợp giữa bộ tự động cân bằng và<br /> máy ảnh số. Phần cơ học của máy có cấu tạo<br /> tương tự như máy thủy chuẩn quang cơ, phần<br /> điện tử của máy có cấu tạo giống như máy ảnh kỹ<br /> thuật số. Các bộ phận chính của máy được miêu tả<br /> như hình 1 [1].<br /> <br /> Mia<br /> <br /> Máy<br /> <br /> Chuyển hình<br /> ảnh (A/D)<br /> <br /> 8- Ốc cân bằng<br /> 1- Ống kính ngắm<br /> 2- Núm điều quang<br /> 9- Bàn phím điều khiển<br /> 3- Nút đo<br /> 10- Màn hình hiển thị<br /> 4- Núm vi động ngang 11- Kính mắt<br /> 5- Bàn độ ngang<br /> 12- Cửa sổ nhìn ống<br /> 6- Thẻ nhớ;<br /> thủy tròn<br /> 7- Đế máy<br /> 13- Cáp trút dữ liệu<br /> Hình 1. Sơ đồ cấu tạo của máy Dini12<br /> b. Nguyên lý hoạt động: Máy thủy chuẩn số<br /> hoạt động dựa trên nguyên tắc thu nhận hình ảnh<br /> trên mia bởi các chíp cảm biến CCD. Hình ảnh<br /> thu nhận được chuyển từ dạng tương tự (anolag)<br /> sang dạng số (digital) như trong hình 2 [3 ]:<br /> <br /> Bộ xử lý hình<br /> ảnh<br /> <br /> Mà hình hiển thị<br /> <br /> Hình 2. Quy trình hoạt động của máy thuỷ chuẩn số<br /> 63<br /> <br /> 2.2. Nguyên lý cấu tạo của mia thủy chuẩn<br /> Mia dùng cho máy thuỷ chuẩn số là mia sử<br /> dụng vạch mã trên toàn bộ chiều dài của nó, mã<br /> vạch thường có màu đen-trắng hoặc đen-vàng. Tỉ<br /> lệ các vạch chia tuyệt đối không lặp lại trên toàn<br /> bộ chiều dài mia. Mỗi hãng sản xuất sử dụng<br /> một loại mã trên mia riêng, do vậy một máy chỉ<br /> thực hiện phép đo với mia của cùng hãng.<br /> Ví dụ: Mã hóa của hãng Leica là mã nhị<br /> phân đặc tính giả tuần hoàn. Mia được mã hóa<br /> hoàn toàn với độ dài 4050 mm tương ứng với<br /> 2000 yếu tố như hình 3 [1]:<br /> <br /> Hình 3. Mã vạch trên mia<br /> 2.3. Một số nguồn sai số và biện pháp khắc<br /> phục khi sử dụng máy thủy chuẩn số<br /> <br /> a. Một số nguồn sai số<br /> Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến hoạt<br /> động của máy thủy chuẩn số cũng giống như đối<br /> với máy thủy chuẩn quang cơ. Trong trường hợp<br /> mặt đất rung động lớn thì máy cũng không cho<br /> phép thực hiện phép đo, ngoài ra máy thủy chuẩn<br /> số còn chịu tác động do cường độ ánh sáng, điện<br /> trường.v.v.<br /> b. Biện pháp khắc phục<br /> Để làm giảm ảnh hưởng của các nguồn sai<br /> số giống như của máy thủy chuẩn quang cơ, ta<br /> cần áp dụng quy trình đo theo quy phạm hiện<br /> hành [4]. Ngoài ra khi thiết kế tuyến đo cần tránh<br /> ảnh hưởng của các nguồn bức xạ điện từ như<br /> trạm biến áp, đường dây tải điện.v.v. Trường<br /> hợp đo thiếu ánh sáng, cần chủ động tạo ra các<br /> nguồn sáng nhân tạo như đèn pin, bóng điện.v.v.<br /> được miêu tả như trong hình 4 [6].<br /> <br /> Hình 4. Dïng ®Ìn pin chiÕu s¸ng khi ®o<br /> Ngoài ra, điều kiện làm việc của máy thủy chuẩn số bắt buộc phải thu nhận đủ số lượng mẫu trên<br /> mia, khi đo gặp vật che chắn thì không thể thực hiện được phép đo (hình 5) [2]:<br /> <br /> Hình 5a<br /> <br /> Hình 5b<br /> H×nh 5. Trường hợp đo khi bị che chắn<br /> Hình 5a- có thể đo được; hình 5b- không thể đo được.<br /> <br /> 64<br /> <br /> 3. Thiết kế công tác kiểm nghiệm độ chính<br /> xác của máy thủy chuẩn số<br /> Khi thiết kế tuyến đo cao bằng máy thủy<br /> chuẩn số cũng cần tuân thủ các điều kiện như<br /> với máy thủy chuẩn quang cơ. Các quy trình đo<br /> cần tuân thủ theo quy phạm để giảm ảnh hưởng<br /> của các nguồn sai số như: sai số góc i, sai số<br /> máy lún mia lún, sai số vạch “0” của cặp<br /> mia.v.v. Ví dụ bố trí trạm máy trên tuyến đo<br /> được thể hiện như hình 6:<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> trong đó: H A , H A là độ cao điểm gốc; hi chênh cao đo.<br /> - Tính sai số chênh cao trên trạm đo (hoặc<br /> trên một km chiều dài tuyến đo):<br /> <br /> <br /> <br /> hoặc:  <br /> <br /> f2<br />  n <br /> <br /> <br /> N<br /> <br /> f2<br />  L <br /> <br /> <br /> N<br /> <br /> ,<br /> <br /> (4)<br /> <br /> ,<br /> <br /> (5)<br /> <br /> trong đó: f - sai số khép; n - số trạm đo từng<br /> tuyến; L - chiều dài đo của từng tuyến (km); N:<br /> là số vòng khép.<br /> 4. Đo đạc, xử lý và phân tích kết quả đo<br /> 4.1. Mục đích<br /> Để đánh giá khả năng ứng dụng máy thuỷ<br /> chuẩn số trong trắc địa công trình cần so sánh<br /> kết quả đo theo một số chỉ tiêu sau: sai số khép<br /> Hình 6. Trạm đo chênh cao<br /> giới hạn, sai số chênh cao trên trạm máy (hoặc<br /> với máy thủy chuẩn số<br /> sai số trung phương chênh cao trên 1km). Từ đó<br /> Chênh lệch chiều dài tia ngắm tại trạm đo:<br /> rút ra kết luận về độ chính xác của máy thuỷ<br /> D  DT  DS  Dgh ,<br /> (1)<br /> chuẩn số cũng như khả năng ứng dụng của thiết<br /> bị này.<br /> với Dgh được lấy tùy thuộc vào cấp hạng đo.<br /> 4.2. Tổ chức đo đạc<br /> Sau khi có các chênh cao đo tiến hành tính<br /> a. Thành lập mạng lưới độ cao quan trắc lún<br /> toán các yếu tố bao gồm:<br /> công trình (Khu nhà ở cán bộ chiến sỹ phòng<br /> - Tính sai số khép đối với vòng khép kín:<br /> cảnh sát điều tra C17 Ngọc Thụy - Gia Lâm n<br /> Hà Nội)<br /> f   hi<br /> .<br /> (2)<br /> Đối với công trình này, tác giả trích dẫn số<br /> i 1<br /> - Tính sai số khép từ điểm gốc tới điểm liệu quan trắc lún trong tầng hầm của tòa nhà,<br /> các số liệu đo được thực hiện bằng máy<br /> gốc:<br /> n<br /> DL101C, mia invar và được dùng đèn pin chiếu<br /> 0<br /> 0<br /> f  H A  H B   hi ,<br /> (3)<br /> sáng khi đo. Kết quả tổng hợp ba chu kỳ quan<br /> i 1<br /> trắc đưa ra trong bảng 2.<br /> Bảng 2. Số liệu đo lưới quan trắc lún hai chu kỳ<br /> Sai số khép thực tế ftt (mm)<br /> Sai số khép<br /> Tuyến<br /> Số trạm<br /> Chu ky “0” đo ngày<br /> Chu ky “1” đo ngày<br /> giới hạn fgh<br /> đo<br /> máy<br /> (mm)<br /> 12/3/2011<br /> 6/4/2011<br /> 1<br /> -0,14<br /> -0,25<br /> 9<br /> 1,50<br /> 2<br /> <br /> +0,38<br /> <br /> +0,30<br /> <br /> 8<br /> <br /> 1,41<br /> <br /> 3<br /> <br /> +0,01<br /> <br /> +0,28<br /> <br /> 13<br /> <br /> 1,80<br /> <br /> 4<br /> <br /> -0,08<br /> <br /> +0,25<br /> <br /> 8<br /> <br /> 1,41<br /> <br /> 5<br /> <br /> +0,14<br /> <br /> -0,22<br /> <br /> 4<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 6<br /> <br /> -0,01<br /> <br /> -0,28<br /> <br /> 6<br /> <br /> 1,22<br /> 65<br /> <br /> Biểu số sai số khép thực tế và sai số khép giới<br /> hạn chu kỳ "1"<br /> <br /> Biểu số sai số khép thực tế và sai số khép giới<br /> hạn chu kỳ "0"<br /> <br /> 1.5<br /> (mm)<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1.5<br /> (mm)<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> 0.5<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 1<br /> <br /> 6<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> Sai số khép thực tế<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Tuyến đo<br /> <br /> Tuyến đo<br /> <br /> Sai số khép thực tế<br /> <br /> Sai số khép giới hạn<br /> <br /> Sai số khép giới hạn<br /> <br /> Hình 7. Biểu đồ so sánh sai số khép thực tế và sai số khép giới hạn<br /> Sử dụng công thức (4) tính sai số trung phương chênh cao trên một trạm máy (m0) thu được kết<br /> quả như sau: Chu kỳ “0” m0=0,06 (mm/trạm), chu ky “1” m0=0,09 (mm/trạm).<br /> b. Thành lập lưới độ cao hạng 3 và hạng 4 khu công nghiệp Vũng Áng – Hà Tĩnh<br /> BM1<br /> I-72<br /> <br /> DC159<br /> <br /> 269424<br /> GPS29<br /> +6.334 m<br /> <br /> TP - 159<br /> <br /> N = 18<br /> <br /> -1.108 m<br /> <br /> N=1<br /> <br /> §iÓm Göi B·i §¸<br /> <br /> GPS28<br /> <br /> -10.221 m<br /> <br /> TP - 155<br /> <br /> N=1<br /> <br /> +0.895 m<br /> N=4<br /> <br /> +10.418 m<br /> <br /> N=8<br /> <br /> TP - 150<br /> -0.137 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 149<br /> -1.592 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 148<br /> -0.090 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 02<br /> <br /> GPS27<br /> <br /> +1.249 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 01<br /> -0.027 m<br /> <br /> GPS14<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 05<br /> <br /> +0.237 mm<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 06<br /> <br /> N=4<br /> <br /> TP - 03<br /> <br /> TP - 04<br /> <br /> GPS13<br /> <br /> -0.591 m<br /> <br /> + 0.189 m<br /> <br /> - 0.004 m<br /> N=5<br /> <br /> TP - 09<br /> - 0.140m<br /> N=2<br /> - 0.412 m<br /> <br /> TP - 10<br /> <br /> GPS12<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 111<br /> <br /> TP - 113<br /> <br /> TP - 112<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=2<br /> <br /> + 0.863 m<br /> <br /> N=2<br /> - 0.355 m<br /> <br /> + 0.157 m<br /> <br /> N=2<br /> + 0.131 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 11<br /> <br /> + 0.069 m<br /> + 0.181 m<br /> <br /> - 0.336 m<br /> <br /> TP - 13<br /> <br /> TP - 15<br /> <br /> N=3<br /> <br /> - 0.079 m<br /> <br /> TP - 17<br /> <br /> + 0.279 m<br /> <br /> - 0.043 m<br /> <br /> - 0.598 m<br /> <br /> + 0.630 m<br /> + 0.693 m<br /> <br /> N=4<br /> <br /> N=4<br /> <br /> TP - 14<br /> <br /> TP - 16<br /> N=2<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 114<br /> <br /> GPS11<br /> <br /> TP - 12<br /> <br /> - 0.832 m<br /> <br /> - 0.364 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 18<br /> + 0.152 m<br /> N=6<br /> <br /> GPS26<br /> <br /> N=2<br /> <br /> + 0.204 m<br /> <br /> TP - 19<br /> <br /> N=4<br /> <br /> + 0.207 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> -0.139 m<br /> <br /> TP - 20<br /> <br /> + 0.053 m<br /> <br /> -0.008 m<br /> -0.173 m<br /> <br /> - 0.102 m<br /> <br /> N=4<br /> N=2<br /> <br /> + 0.123 m<br /> <br /> + 0.289 m<br /> <br /> +0.059 m<br /> <br /> - 0.229 m<br /> <br /> N=7<br /> <br /> +0.526 m<br /> <br /> GPS10<br /> <br /> +0.178 m<br /> <br /> -0.112 m<br /> <br /> TP - 107<br /> N=5<br /> <br /> - 0.180 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> - 0.292 m<br /> <br /> + 0.419 m<br /> <br /> GPS25<br /> <br /> +0.054 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=1<br /> <br /> -0.204 m<br /> <br /> TP - 74<br /> N=2<br /> <br /> TP - 75<br /> + 0.175m<br /> <br /> TP - 76<br /> N=2<br /> <br /> GPS8<br /> - 3.819 m<br /> <br /> - 0.038 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 119<br /> <br /> -0.258 m<br /> <br /> - 0.712 m<br /> <br /> - 1.279 m<br /> <br /> - 2.514 m<br /> <br /> - 2.118 m<br /> <br /> + 3.510 m<br /> <br /> + 1.055 m<br /> <br /> TP - 121<br /> <br /> TP - 116<br /> <br /> TP - 118<br /> <br /> TP - 120<br /> <br /> + 1.637 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> + 0.220 m<br /> <br /> +1.267 m<br /> <br /> -1.014 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 78<br /> <br /> TP - 46<br /> + 0.399 m<br /> <br /> TP - 32<br /> <br /> -0.182 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> N=4<br /> <br /> TP - 127<br /> <br /> -0.052 m<br /> <br /> - 0.828 m<br /> <br /> N=1<br /> <br /> +0.869 m<br /> <br /> TP - 126<br /> <br /> + 0.971 m<br /> <br /> TP - 77<br /> <br /> GPS21<br /> <br /> N=3<br /> <br /> +0.327 m<br /> N=3<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 47<br /> +0.139 m<br /> <br /> TP - 125<br /> <br /> TP - 115<br /> <br /> TP - 123<br /> <br /> TP - 102<br /> <br /> -1.147 m<br /> <br /> TP - 79<br /> <br /> TP - 45<br /> <br /> N=3<br /> -0.275 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> -0.114 m<br /> <br /> TP - 31<br /> <br /> N=1<br /> <br /> N=3<br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 117<br /> <br /> 269425<br /> <br /> TP - 48<br /> <br /> +0.104 m<br /> <br /> -0.327 m<br /> <br /> - 0.600 m<br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> - 0.937 m<br /> <br /> N=1<br /> <br /> TP - 49<br /> <br /> N=2<br /> +0.156 m<br /> <br /> GPS23<br /> <br /> N=2<br /> <br /> - 0.349 m<br /> <br /> TP - 122<br /> <br /> TP - 124<br /> N=5<br /> <br /> TP - 50<br /> <br /> +0.035 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> + 2.241 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> - 0.223 m<br /> <br /> TP - 51<br /> <br /> + 0.005 m<br /> <br /> + 0.177 m<br /> <br /> +0.118 m<br /> <br /> + 0.210 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 101<br /> <br /> N=2<br /> <br /> +0.227 m<br /> <br /> TP - 33<br /> <br /> TP - 128<br /> <br /> N=2<br /> <br /> - 0.334 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 44<br /> <br /> TP - 129<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 80<br /> <br /> -0.123 m<br /> <br /> 269426 GPS22<br /> GPS7<br /> <br /> -0.003 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> - 0.327 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=2<br /> <br /> + 0.609 m<br /> <br /> - 0.179 m<br /> N = 2 TP - 130<br /> TP - 131<br /> N=2<br /> TP - 132<br /> <br /> TP - 43<br /> <br /> + 0.423 m<br /> <br /> TP - 100<br /> - 1.649 m<br /> N=2<br /> <br /> - 1.557 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=3<br /> <br /> +0.104 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=4<br /> <br /> + 0.316 m<br /> - 0.702 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 41<br /> <br /> +0.146 m<br /> <br /> TP - 38<br /> -0.519 m<br /> <br /> TP - 39<br /> <br /> -0.523 m<br /> <br /> -0.054 m<br /> N=3<br /> <br /> N=1<br /> +0.022 m<br /> <br /> +0.034 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> GPS17<br /> <br /> N=1<br /> <br /> N=3<br /> <br /> +0.119m<br /> <br /> TP - 146<br /> <br /> N=2<br /> N=3<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> N=2<br /> <br /> N=4<br /> <br /> - 0.831 m<br /> <br /> -0.058m<br /> <br /> +0.119 m<br /> <br /> -0.409 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> +0.432 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 141<br /> <br /> -0.123 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 40<br /> <br /> +0.052 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 145<br /> <br /> TP - 143<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 37<br /> <br /> TP - 98<br /> N=4<br /> <br /> + 0.205 m<br /> <br /> +1.025 m<br /> <br /> TP - 147<br /> +0.379 m<br /> <br /> +0.124 m<br /> <br /> -0.296 m<br /> <br /> N=4<br /> <br /> - 0.059 m<br /> <br /> GPS20<br /> <br /> TP - 42<br /> <br /> TP - 35<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=3<br /> <br /> -0.464 m<br /> <br /> TP - 134<br /> N=3<br /> <br /> -0.125 m<br /> <br /> TP - 34<br /> <br /> TP - 133<br /> <br /> + 0.281 m<br /> <br /> TP - 99<br /> <br /> TP - 81<br /> <br /> TP - 144<br /> <br /> TP - 142<br /> <br /> TP - 140<br /> <br /> + 0.041 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=2<br /> <br /> + 0.209 m<br /> <br /> TP - 82<br /> <br /> TP - 139<br /> -0.154 m<br /> <br /> I-73<br /> <br /> N=2<br /> <br /> - 0.065 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> + 0.024 m<br /> <br /> TP - 30<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 73<br /> <br /> GPS24<br /> <br /> TP - 29<br /> <br /> N=4<br /> <br /> GPS16<br /> <br /> N=3<br /> <br /> - 0.126 m<br /> <br /> TP - 28<br /> + 0.446 m<br /> <br /> TP - 104<br /> <br /> TP - 103<br /> <br /> N=5<br /> <br /> - 0.057 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 52<br /> <br /> N=2<br /> <br /> - 0.207 m<br /> <br /> TP - 105<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 71<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 53<br /> -0.023 m<br /> <br /> TP - 27<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 70<br /> <br /> - 0.334 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 26<br /> <br /> + 0.112 m<br /> <br /> TP - 106<br /> <br /> GPS9<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 54<br /> <br /> TP - 25<br /> + 0.055 m<br /> <br /> TP - 69<br /> <br /> TP - 55<br /> +0.038 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> - 0.228 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 56<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 24<br /> N=3<br /> <br /> - 0.085 m<br /> <br /> + 0.274 m<br /> <br /> -0.319 m<br /> <br /> - 0.405 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 64<br /> <br /> TP - 57<br /> <br /> TP - 23<br /> + 0.175 m<br /> <br /> N=4<br /> <br /> TP - 63<br /> <br /> TP - 58<br /> <br /> N=2<br /> <br /> - 0.387 m<br /> <br /> GPS15<br /> <br /> +0.298 m<br /> <br /> +0.113 m<br /> <br /> N=1<br /> <br /> TP - 62<br /> <br /> N=1<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 22<br /> TP - 108<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 61<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 60<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 59<br /> - 0.274 m<br /> <br /> TP - 21<br /> <br /> N=5<br /> <br /> -0.216 m<br /> <br /> -0.261 m<br /> <br /> TP - 110<br /> <br /> TP - 109<br /> <br /> + 0.122 m<br /> N=4<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 138<br /> <br /> + 2.977 m<br /> -0.406 m<br /> <br /> GPS6<br /> <br /> TP - 96<br /> N=3<br /> <br /> GPS18<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 97<br /> <br /> - 2.467 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 137<br /> -0.899 m<br /> <br /> +0.212 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=3<br /> <br /> + 0.755 m<br /> <br /> TP - 83<br /> <br /> N=2<br /> <br /> TP - 136<br /> <br /> + 2.152 m<br /> <br /> TP - 95<br /> N=4<br /> <br /> -3.154 m<br /> <br /> +0.549 m<br /> <br /> N=2<br /> <br /> N=4<br /> <br /> + 0.425 m<br /> <br /> TP - 94<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 135<br /> <br /> - 1.460 m<br /> <br /> TP - 93<br /> <br /> N=3<br /> <br /> + 1.098 m<br /> <br /> TP - 92<br /> <br /> -2.675 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> N=4<br /> + 1.911 m<br /> N=2<br /> <br /> GPS5<br /> GPS4<br /> <br /> TP - 84<br /> <br /> +0.894 m<br /> <br /> GPS19<br /> <br /> N=3<br /> <br /> - 4.011 m<br /> <br /> TP - 91<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 90<br /> <br /> TP - 85<br /> <br /> - 0.568 m<br /> <br /> - 1.635 m<br /> <br /> N=3<br /> <br /> TP - 89<br /> <br /> - 0.047 m<br /> + 0.892 m<br /> <br /> + 1.315 m<br /> N=4<br /> <br /> N=2<br /> N=3<br /> <br /> TP - 88<br /> <br /> TP - 87<br /> <br /> +3.876 m<br /> N=4<br /> + 2.098 m<br /> <br /> TP - 86<br /> N=3<br /> <br /> N=4<br /> <br /> GPS3<br /> GPS2<br /> GPS1<br /> <br /> I-774<br /> <br /> Hình 8. Sơ đồ đo mạng lưới hạng 3 và hạng 4 Khu công nghiệp Vũng Áng-Hà Tĩnh<br /> 66<br /> <br /> - Lưới hạng 3: Lưới được đo theo quy phạm lưới độ cao hạng 3, 4 nhà nước, sử dụng máy<br /> thủy chuẩn số Dini12 và mia gỗ mã vạch, kết quả đo được tổng hợp như bảng 3 và bảng 4.<br /> Bảng 3. Tổng hợp kết quả đo lưới thủy chuẩn hạng 3<br /> Tuyến đo<br /> <br /> D<br /> (km)<br /> <br /> ftt<br /> <br /> f gh<br /> <br /> (mm)<br /> <br /> (mm)<br /> <br /> STT<br /> Tuyến<br /> <br /> D<br /> (km)<br /> <br /> ftt<br /> <br /> f gh<br /> <br /> (mm)<br /> <br /> (mm)<br /> <br /> 01<br /> <br /> 4,94<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 22,2<br /> <br /> 07<br /> <br /> 10,53<br /> <br /> 4,1<br /> <br /> 32,4<br /> <br /> 02<br /> <br /> 5,46<br /> <br /> 12,2<br /> <br /> 23,4<br /> <br /> 08<br /> <br /> 4,29<br /> <br /> 0,3<br /> <br /> 20,7<br /> <br /> 03<br /> <br /> 2,99<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 17,3<br /> <br /> 09<br /> <br /> 7,8<br /> <br /> 5,1<br /> <br /> 27,9<br /> <br /> 04<br /> <br /> 5,46<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 23,4<br /> <br /> 10<br /> <br /> 2,86<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 16,9<br /> <br /> 05<br /> <br /> 7,67<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> 27,7<br /> <br /> 11<br /> <br /> 23,58<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 48,6<br /> <br /> 06<br /> <br /> 6,33<br /> <br /> 0,4<br /> <br /> 25,7<br /> <br /> 12<br /> <br /> 3,72<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 19,4<br /> <br /> ftt<br /> <br /> f gh<br /> <br /> (mm)<br /> <br /> (mm)<br /> <br /> Bảng 4. Tổng hợp kết quả đo lưới thủy chuẩn hạng 4<br /> Tuyến<br /> đo<br /> <br /> D<br /> (km)<br /> <br /> ftt<br /> <br /> f gh<br /> <br /> (mm)<br /> <br /> (mm)<br /> <br /> STT<br /> Tuyến<br /> <br /> D<br /> (km)<br /> <br /> 01<br /> <br /> 0,91<br /> <br /> 0,04<br /> <br /> 19,08<br /> <br /> 13<br /> <br /> 1,04<br /> <br /> 0,89<br /> <br /> 20,40<br /> <br /> 02<br /> <br /> 1,04<br /> <br /> 0,55<br /> <br /> 20,40<br /> <br /> 14<br /> <br /> 0,85<br /> <br /> 0,72<br /> <br /> 18,38<br /> <br /> 03<br /> <br /> 2,47<br /> <br /> 3,09<br /> <br /> 31,43<br /> <br /> 15<br /> <br /> 0,78<br /> <br /> 1,15<br /> <br /> 17,66<br /> <br /> 04<br /> <br /> 1,17<br /> <br /> 1,86<br /> <br /> 21,63<br /> <br /> 16<br /> <br /> 1,04<br /> <br /> 1,08<br /> <br /> 20,40<br /> <br /> 05<br /> <br /> 0,78<br /> <br /> 0,49<br /> <br /> 17,66<br /> <br /> 17<br /> <br /> 0,98<br /> <br /> 0,12<br /> <br /> 19,75<br /> <br /> 06<br /> <br /> 2,63<br /> <br /> 2,04<br /> <br /> 32,43<br /> <br /> 18<br /> <br /> 0,98<br /> <br /> 0,91<br /> <br /> 19,75<br /> <br /> 07<br /> <br /> 1,04<br /> <br /> 1,85<br /> <br /> 20,40<br /> <br /> 19<br /> <br /> 0,91<br /> <br /> 1,21<br /> <br /> 19,08<br /> <br /> 08<br /> <br /> 0,65<br /> <br /> 0,71<br /> <br /> 16,12<br /> <br /> 20<br /> <br /> 1,04<br /> <br /> 0,43<br /> <br /> 20,40<br /> <br /> 09<br /> <br /> 0,91<br /> <br /> 1,35<br /> <br /> 19,08<br /> <br /> 21<br /> <br /> 2,43<br /> <br /> 5,13<br /> <br /> 30,59<br /> <br /> 10<br /> <br /> 1,69<br /> <br /> 0,68<br /> <br /> 26,00<br /> <br /> 22<br /> <br /> 1,56<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 24,98<br /> <br /> 11<br /> <br /> 0,65<br /> <br /> 0,40<br /> <br /> 16,12<br /> <br /> 23<br /> <br /> 0,78<br /> <br /> 0,99<br /> <br /> 17,66<br /> <br /> 12<br /> <br /> 1,69<br /> <br /> 1,13<br /> <br /> 26.00<br /> <br /> 24<br /> <br /> 0,65<br /> <br /> 2,20<br /> <br /> 16,12<br /> <br /> Từ kết quả tổng hợp ở bảng 3 và bảng 4 ta biểu diễn trên biểu đồ hình 8.<br /> So sánh sai số khép của mạng lưới hạng 3<br /> <br /> So sánh sai số khép của lưới hạng 4<br /> 35<br /> <br /> 50<br /> 40<br /> Ss khép thực tế<br /> <br /> 30<br /> <br /> Ss khép giới hạn<br /> <br /> 20<br /> 10<br /> <br /> Giá trị sai số khép (mm)<br /> <br /> Giá trị sai số khép (mm)<br /> <br /> 60<br /> <br /> 30<br /> 25<br /> 20<br /> <br /> SS khép thực tế<br /> <br /> 15<br /> <br /> SS khép giới hạn<br /> <br /> 10<br /> 5<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> 8<br /> <br /> vòng khép<br /> <br /> 9 10 11 12<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3<br /> <br /> 5<br /> <br /> 7<br /> <br /> 9 11 13 15 17 19 21 23<br /> vòng khép<br /> <br /> Hình 9. Sơ đồ so sánh sai số khép lưới hạng 3 và hạng 4<br /> 67<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản