BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MẠNH TÙNG MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH

: A16973 : KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG

Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành

: Th.S Đoàn Thị Hồng Nhung : Nguyễn Mạnh Tùng : A16973 : Kế toán

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được

sự giúp đỡ cũng như sự động viên từ rất nhiều phía.

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn

khóa luận tốt nghiệp – Thạc sĩ Đoàn Thị Hồng Nhung. Cô không chỉ là người trực tiếp

giảng dạy em một số môn học chuyên ngành tại trường trong thời gian qua, mà còn là

chỉ bảo tận tình, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận. Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cảm ơn chân

thành tới các thầy cô đang giảng dạy tại trường đại học Thăng long, những người luôn

nhiệt tình và tâm huyết để mang lại cho sinh viên những kiến thức để chúng em có thể

có một nền tảng kiến thức về chuyên ngành của mình.

Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị đặc biệt là phòng kế toán công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung đã tận tình giúp đỡ và cung cấp số

liệu để em có thể hoàn thành được khóa luận của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Mạnh Tùng

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Mạnh Tùng

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN

VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ................................................ 1

1.1.Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất ........ 1 1.2.Vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất ................................... 1

1.3.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản

xuất….. ............................................................................................................................ 2 1.3.1.Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất .................................. 2

1.3.2.Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất ................................ 3

1.4.Phân loại và tính giá nguyên vật liệu ..................................................................... 4

1.4.1.Phân loại nguyên vật liệu ............................................................................................... 4 1.4.1.1. Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu ..................................... 4

1.4.1.2. Phân loại theo nguồn hình thành nguyên vật liệu .............................................. 5

1.4.1.3. Phân loại theo quyền sở hữu nguyên vật liệu ..................................................... 5

1.4.1.4. Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu ................................... 5

1.4.2.Phương pháp tính giá nguyên vật liệu .......................................................................... 5 1.4.2.1. Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho .................................... 6

1.4.2.2. Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho ..................................... 6

1.5.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất ............................ 8

1.5.1.Chứng từ kế toán ............................................................................................................. 9

1.5.2.Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất .......... 10

1.6.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất ...................... 13 1.6.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên .......... 13 1.6.1.1. Tài khoản sử dụng ............................................................................................ 13

1.6.1.2. Phương pháp kế toán ........................................................................................ 14

1.6.2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ .................... 16 1.6.2.1. Tài khoản sử dụng ............................................................................................ 16 1.6.2.2. Phương pháp kế toán ........................................................................................ 17

1.7.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho ........................................................... 18 1.7.1.Tài khoản sử dụng ......................................................................................................... 19 1.7.2.Phương pháp kế toán .................................................................................................... 19 1.8.Kế toán nguyên vật liệu theo các hình thức sổ kế toán ...................................... 19 1.8.1.Hình thức Nhật ký – Sổ cái .......................................................................................... 20 1.8.2.Hình thức Chứng từ ghi sổ ........................................................................................... 21 1.8.3.Hình thức Nhật ký chung ............................................................................................. 23

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG ......................................................... 25

2.1.Tổng quan về công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ........................... 25 2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt

Trung……………. .................................................................................................................. 25

2.1.2.Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp

Việt Trung............. .................................................................................................................. 26 2.1.3.Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ......................... 26

2.1.4.Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung .......... 28 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ............................................................................................................................. 28

2.1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ............................................................................................................................. 30

2.2.Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt

Trung… ........................................................................................................................ 31

2.2.1.Đặc điểm nguyên vật liệu .............................................................................................. 31

2.2.2.Phân loại nguyên vật liệu ............................................................................................. 32

2.2.3.Quản lý nguyên vật liệu tại công ty .............................................................................. 33

2.2.4.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty.................................................................. 34 2.2.4.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu ..................................................................... 34

2.2.4.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu ...................................................................... 42

2.2.4.3. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu .................................................. 46

2.2.5.Kiểm kê và lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông

Nghiệp Việt Trung .................................................................................................................. 50 2.2.5.1. Kiểm kê nguyên vật liệu .................................................................................... 50

2.2.5.2. Lập dự phòng nguyên vật liệu .......................................................................... 52

2.2.6.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt

Trung...................... ................................................................................................................. 52 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG............. ............................................................................................................ 59 3.1.Đánh giá về thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung .................................................................................................................... 59 3.1.1.Ưu điểm……. ................................................................................................................. 59

3.1.2.Nhược điểm…… ............................................................................................................ 61

3.2.Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ............................................................................................. 62

DANH MỤC VIẾT TẮT

Diễn giải

Viết tắt GTGT NVL TNHH Giá trị gia tăng Nguyên vật liệu Trách nhiệm hữu hạn

TK Tài khoản

VAT Thuế giá trị gia tăng

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 1.1. Thẻ Kho ......................................................................................................... 11 Bảng 1.2. Sổ chi tiết nguyên vật liệu ............................................................................. 12

Bảng 2.1. Hóa đơn giá trị gia tăng hàng mua trong nước ............................................. 36 Bảng 2.2. Phiếu nhập kho 02 ......................................................................................... 37

Bảng 2.3. Phiếu nhập kho 01 ......................................................................................... 39

Bảng 2.4. Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí vận chuyển ................................................. 40

Bảng 2.5. Phiếu chi ........................................................................................................ 41

Bảng 2.6. Phiếu sản xuất ............................................................................................... 44

Bảng 2.7. Giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu ......................................................... 44

Bảng 2.8. Phiếu xuất kho ............................................................................................... 45

Bảng 2.9. Thẻ kho.......................................................................................................... 47

Bảng 2.10. Sổ chi tiết nguyên vật liệu ........................................................................... 48

Bảng 2.11. Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu ...................................... 49

Bảng 2.12. Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa sản phẩm............................................... 51

Bảng 2.13. Chứng từ ghi sổ ........................................................................................... 53

Bảng 2.14. Chứng từ ghi sổ ........................................................................................... 54

Bảng 2.15. Chứng từ ghi sổ ........................................................................................... 55

Bảng 2.16. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ......................................................................... 56

Bảng 2.17. Sổ cái TK 152 ............................................................................................. 57 Bảng 3.1. Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa sản phẩm ........................................ 65 DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song .............. 12

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) ............................................................................... 15

Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ ....... 17 Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký – Sổ cái ... 20 Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ .... 22 Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung ....... 23 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ...... 27 Sơ đồ 2.2 :Tổ chức lao động kế toán và phần hành kế toán .......................................... 29 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ............................................................. 31

Sơ đồ 2.5: Quy trình nhập kho nguyên vật liệu ............................................................. 34 Sơ đồ 2.5: Quy trình xuất kho nguyên vật liệu .............................................................. 42

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau là điểu

không thể tránh khỏi. Họ cạnh tranh nhau để đứng vững trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm cao, giá thành thấp. Vậy

làm thế nào để một doanh nghiệp có thể đáp ứng được cả hai điều này.

Doanh nghiệp cần phải quan sát, tìm hiểu, quản lý các hoạt động kinh doanh, sản

xuất của mình. Tổ chức kế toán có thể nói là một công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, việc sử dụng vật tư, tài sản của doanh

nghiệp nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Một trong các phần

hành kế toán quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất đó là kế toán nguyên vật liệu.

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tốt không chỉ cung cấp kịp thời nguyên vật liệu

trong quá trình sản xuất mà còn kiểm tra, giám sát được việc tuân thủ mức dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đề ra, phát hiện kịp thời và ngăn chặn hiện

tượng lãng phí trong sản xuất để từ đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Với những kiến thức đã học được ở trường và qua thời gian thực tập tại công ty

TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung, em đã đi tìm hiểu về thực trạng kế toán nguyên

vật liệu tại công ty. Do đó, với sự giúp đỡ của cán bộ kế toán và sự hướng dẫn của cô

giáo – Th.S Đoàn Thị Hồng Nhung em đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán

nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung”

2. Đối tƣợng

Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

và kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung.

3. Phạm vi nghiên cứu

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt

Trung. Từ đó, đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công

ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung.

4. Kết cấu của khóa luận

Khóa luận gồm 3 chương chính

Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong

doanh nghiệp sản xuất

Chƣơng 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông

Nghiệp Việt Trung

Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH

Máy Nông Nghiệp Việt Trung

CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN

VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá như: sợi trong

doanh nghiệp dệt may, rau củ trong doanh nghiệp chế biến thực phẩm, cát sỏi trong doanh nghiệp xây lắp,… Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh

doanh và bị tiêu hao toàn bộ vào trong quá trình sản xuất, không giữ lại nguyên hình

thái vật chất ban đầu, giá trị của chúng được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản

xuất kinh doanh.

Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng lao động chủ yếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm. Nguyên vật liệu tham gia

thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất.

Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại và thường chiếm tỉ trọng lớn trong chi

phí sản xuất của doanh nghiệp. Chính vì thế, để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh

nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt

số lượng, chủng loại, chất lượng, giá trị.

1.2. Vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thuộc

tài sản lưu động. Nó là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới, là một trong ba

yếu tố không thể thiếu được khi tiến hành sản xuất sản phẩm. Vì vậy, việc cung cấp

nguyên vật liệu có kịp thời hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực

hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Mặt khác, chất lượng sản phẩm cao hay thấp

phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng nguyên vật liệu sử dụng. Qua đó, ta thấy nguyên

vật liệu có vị trí quan trọng như thế nào đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh

doanh của một doanh nghiệp, chúng là đối tượng lao động trực tiếp của quá trình sản

xuất tạo ra sản phẩm. Việc thiếu nguyên vật liệu sẽ làm cho sản xuất bị đình trệ, cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Giá trị sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tình hình biến động chi phí nguyên vật liệu vì chúng thường chiếm 60-80% giá thành sản phẩm. Từ đó cho thấy chi phí nguyên vật liệu có

ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng tới công tác kế toán nguyên vật liệu, để sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả nhất sao cho với cùng một khối lượng vật liệu nhất định có thể làm ra được nhiều sản phẩm hơn, chất lượng tốt hơn...

1

Hơn nữa, với việc tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, giá cả nguyên vật liệu ngày

một tăng nên muốn tạo ra ưu thế các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất

cả các khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạn thấp chi phí vật

liệu, giảm mức tiêu hao vật liệu. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi

phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp.

1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

sản xuất

1.3.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đất nước bước sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác động của nhiều quy luật kinh tế, trong đó cạnh tranh là yếu tố khách quan, nó gây ra cho doanh

nghiệp không ít những khó khăn, nhưng cũng là động lực để các doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển. Để có thể vươn lên khẳng định vị trí của mình trong điều

kiện nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất phải làm ăn có hiệu quả. Một

trong những giải pháp cho vấn đề này là doanh nghiệp phải quản lý thật tốt các yếu tố

đầu vào mà cụ thể là yếu tố nguyên vật liệu.

Xuất phát từ vị trí, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để

quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục thì phải đảm bảo cung cấp

nguyên vật liệu kịp thời về mặt số lượng, chất lượng cũng như chủng loại vật liệu do

nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển đòi hỏi vật liệu ngày càng nhiều để đáp ứng cho

nhu cầu sản xuất sản phẩm và kinh doanh có lãi là mục tiêu mà các doanh nghiệp

hướng tới. Vì vậy, quản lý tốt ở khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là

điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành,

tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

- Khâu thu mua: lập kế hoạch và tìm nguồn thu mua nguyên vật liệu, đảm bảo

đáp ứng theo yêu cầu của sản xuất cả về số lượng và chất lượng với chi phí tối thiểu,

đáp ứng kịp thời tránh việc thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất.

- Khâu bảo quản: xây dựng và bố trí hệ thống kho tàng, thiết bị kỹ thuật đầy đủ trên cơ sở phân loại theo tính chất cơ, lý, hoá của từng loại nguyên vật liệu để có biện pháp bảo quản tốt nhất. Nhìn chung các loại vật liệu thường rất dễ hỏng dưới tác dụng của môi trường, khí hậu ... và dễ mất mát, hao hụt nên rất khó khăn cho công tác bảo

quản. Chi phí cho việc bảo quản đôi khi rất lớn, do vậy doanh nghiệp nên tính đến hiệu quả của chi phí này có nghĩa là phải tính được tỷ lệ hợp lý giữa trị giá vật liệu với chi phí bảo quản chung.

- Khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị ngừng trệ,

gián đoạn, doanh nghiệp phải dự trữ vật liệu đúng định mức tối đa, tối thiểu theo tình

2

hình sản xuất của doanh nghiệp đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thường không gây

ứ đọng (do khâu dự trữ quá lớn) tăng nhanh vòng quay vốn.

- Khâu xuất nguyên vật liệu: Sử dụng vật liệu theo đúng định mức tiêu hao, đúng

chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nâng cao chất lượng sản

phẩm, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm vì vậy đòi hỏi tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất vật liệu. Tính toán phân bổ chính xác vật liệu

cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp thích hợp, cung cấp số liệu kịp thời

chính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm. Đồng thời thường xuyên hoặc định kỳ

phân tích tình hình thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu, trên cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết cho việc quản lý ở từng khâu, nhằm giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội.

Ngoài ra, để công tác quản lý nguyên vật liệu khoa học và chính xác, các doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh diểm cho NVL. Hệ

thống này phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại của NVL.

Doanh nghiệp phải bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ

chuyên môn để quản lý tốt NVL tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ xuất, nhập kho,

tránh bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với kế toán vật tư.

1.3.2. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng như vai trò của kế

toán nguyên vật liệu trong hệ thống quản lý kinh tế, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật

liệu trong doanh nghiệp sản xuất được xác định như sau:

- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của

nguyên vật liệu về giá cả và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành)

thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính

xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật về

hạch toán nguyên vật liệu. Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong doanh

nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu.

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu từ

đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm. Phân bổ chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ đó giúp cho việc tính giá

thành được chính xác.

3

- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp

thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.

- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển,

bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý nguyên vật liệu. Từ đó

đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của NVL đã thu mua và nhập kho đồng

thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về số lượng, chủng loại, giá

cả, thời hạn cung cấp nguyên vật liệu một cách đầy đủ, kịp thời.

1.4. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 1.4.1. Phân loại nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại nhiều thứ

khác nhau. Mỗi loại có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá rất khác nhau và biến động liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện đó đòi hỏi các

doanh nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu thì mới có thể tổ chức tốt việc quản lý và

hạch toán nguyên vật liệu.

Tuỳ theo nội dung kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh

doanh mà nguyên vật liệu trong doanh nghiệp có sự phân chia thành các loại khác

nhau để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán.

1.4.1.1. Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu

Trong thực tế quản lý và hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, đặc trưng

thông dụng nhất để phân loại vật liệu là phân loại theo vai trò, tác dụng của nguyên vật

liệu trong sản xuất và yêu cầu quản lý. Theo đặc trưng này, nguyên vật liệu được chia

thành các loại sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia

vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm kể

cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra

thành phẩm.

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục

vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản; phục vụ cho quá trình lao động.

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.

- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết

bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất. . .

4

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử

dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả

thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công

trình xây dựng cơ bản.

- Phế liệu: Là các loại nguyên vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay

thanh lý tài sản, có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài.

-Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu chưa kể đến như bao bì, vật đóng gói,

các loại vật tư đặc trưng.

1.4.1.2. Phân loại theo nguồn hình thành nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu ở trong kho của doanh nghiệp được xem xét nguồn gốc hình

thành và được chia thành 3 loại:

- Nguyên vật liệu mua ngoài - Nguyên vật liệu sản xuất

- Nguyên vật liệu từ các nguồn khác như: nhận cấp phát, góp vốn liên doanh,

biếu, tặng thưởng…

1.4.1.3. Phân loại theo quyền sở hữu nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp chưa hẳn đã là tài sản của doanh

nghiệp, mà được chia thành:

- Nguyên vật liệu tự có

- Nguyên vật liệu nhận gia công hoặc giữ hộ

1.4.1.4. Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu được phân loại theo mục đích và nơi sử dụng như sau:

- Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác như: quản lý phân xưởng sản xuất,

quản lý doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm…

Trên cơ sở phân loại nguyên vật liệu, các doanh nghiệp phải chi tiết và hình

thành sổ danh điểm nguyên vật liệu. Sổ này xác định thống nhất tên gọi, ký hiệu, quy

cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng danh điểm nguyên vật liệu.

1.4.2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu

Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của

nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.

Về nguyên tắc, nguyên vật liệu phải được đánh giá theo nguyên tắc giá phí, tức là, phải tính toán đầy đủ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có được nguyên vật liệu đó. Tuy nhiên, tùy điều kiện cụ thể về giá nguyên vật liệu ở doanh nghiệp biến động hay ổn định mà có thể lựa chọn một trong các cách tính giá nguyên vật liệu sau:

5

1.4.2.1. Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà các doanh nghiệp

phải bỏ ra để có nguyên vật liệu đó. Tuỳ từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên

vật liệu được đánh giá khác nhau.

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :

Trị giá Trị giá Các loại Chi phí Các khoản

thực tế mua ghi thuế không trực tiếp chiết khấu

nhập = trên hoá + được hoàn + phát sinh - thương mại, kho đơn (không lại trong giảm giá

có VAT) khâu mua Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối

tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Trị giá Trị giá Các loại Chi phí Các khoản

thực tế mua ghi thuế không trực tiếp chiết khấu

nhập = trên hoá + được hoàn + phát sinh - thương mại,

kho đơn lại trong giảm giá

(có VAT) khâu mua

- Đối với nguyên vật liệu xuất gia công, chế biến nhập kho: Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí

NVL thuê gia = NVL xuất gia + gia công + vận chuyển,

công, chế biến công, chế biến chế biến bốc dỡ

nhập kho

- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá thực tế là giá

trị NVL do hội đồng liên doanh đánh giá trên nguyên tắc tương đương tiền mặt.

- Đối với nguyên vật liệu nhận cấp, biếu tặng ... thì giá thực tế của nguyên vật

liệu nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường của nguyên vật liệu tương đương.

- Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho được đánh giá theo giá trị thực tế nếu còn sử

dụng hoặc đánh giá theo giá ước tính.

1.4.2.2. Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho

Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá thực tế của nguyên vật

liệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng khác nhau nhằm xác định chi phí hoat động

6

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tính giá thực tế xuất kho có thể áp dụng

theo một số phương pháp sau:

- Phƣơng pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở

số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô hàng nguyên vật liệu xuất kho đó.

Phương pháp này sẽ nhận diện được từng loại nguyên vật liệu xuất và tồn kho

theo từng hóa đơn mua vào riêng biệt. Do đó trị giá của nguyên vật liệu xuất và tồn

kho được xác định chính xác, phản ánh đúng thực tế phát sinh. Nhưng như vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặc biệt khi doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với giá trị nhỏ. Khi đó, chi phí cho quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không

thể thực hiện được. Chính vì vậy chỉ nên áp dụng phương pháp tính giá này đối với những loại vật liệu đặc trưng có giá trị cao.

- Phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc (giả định)

Với phương pháp này kế toán phải theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của

từng lô NVL nhập kho. Sau đó, khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực

tế theo công thức sau:

Trị giá thực tế = Số lượng NVL x Đơn giá thực tế NVL

NVL xuất kho xuất kho của lô NVL nhập trước

Khi nào xuất kho hết số lượng của lô NVL nhập trước mới lấy đơn giá thực tế

của lô NVL tiếp sau để tính giá ra giá thực tế xuất kho. Cách xác định này sẽ đơn giản

hơn cho kế toán so với phương pháp giá đích danh nhưng vì giá thực tế xuất kho lại

được xác định theo đơn giá của lô NVL nhập trước nên không phản ánh sự biến động

của giá một cách kịp thời, xa rời thực tế. Vì thế nó thích hợp cho áp dụng cho các

doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.

- Phƣơng pháp nhập sau – xuất trƣớc (giả định)

Ở phương pháp này, kế toán cũng phải theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng

của từng lô NVL nhập kho. Sau đó khi xuất, căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho bằng cách :

Trị giá thực tế = Số lượng NVL x Đơn giá thực tế NVL của NVL xuất kho xuất kho lô NVL nhập sau cùng

Khi nào lô NVL nhập sau cùng hết thì sẽ tiếp tục lấy đơn giá thực tế của lô NVL nhập ngay trước đó nhân với số lượng cần tính rồi cứ tính lần lượt như thế. Như vậy, giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho của các lần mua đầu kỳ. Ngược lại với phương pháp nhập trước – xuất trước,

với phương pháp này mọi sự biến động về giá được chuyển ngay vào chi phí sản xuất

7

kinh doanh trong kỳ. Do đó phản ánh đúng điều kiện kinh doanh tại thị trường hiện tại

nhưng chi phí hiện hành của nguyên vật liệu tồn kho lại xa rời thực tế.

- Phƣơng pháp bình quân gia quyền

Đây là phương pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ

sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu:

Giá thực tế NVL = Số lượng NVL x Đơn giá thực tế bình quân

xuất kho xuất kho của NVL

Hiện nay , các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn giá thực tế

bình quân sau:

Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Đơn giá Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

bình quân = –

cả kỳ dự trữ Lượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cách tính này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số liệu đánh

giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ. Các lần xuất nguyên vật liệu khi phát sinh chỉ phản

ánh về mặt số lượng mà không phản ánh mặt giá trị. Toàn bộ giá trị xuất được phản

ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập. Điều đó làm cho công việc bị dồn lại,

ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán song cách tính này đơn giản, tốn ít công nên được

nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là những doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại

nguyên vật liệu, thời gian sử dụng ngắn và số lần nhập, xuất mỗi danh điểm nhiều.

Đơn giá bình quân liên hoàn (hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập):

Sau mỗi lần nhập, kế toán xác định đơn giá bình quân cho từng loại nguyên vật

liệu như sau:

Đơn giá Trị giá thực tế NVL tồn sau mỗi lần nhập

bình quân = –

sau mỗi Số lượng thực tế NVL tồn sau mỗi lần nhập

lần nhập

Phương pháp này thường sử dụng ở các doanh nghiệp có ít loại nguyên vật liệu và số lượng nhập kho không nhiều vì sau mỗi lần nhập một nguyên vật liệu nào đó, kế toán phải tính đơn giá bình quân cho nguyên vật liệu. Phương pháp này khắc phục được của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, vừa chính xác, vừa cập nhật. Tuy

nhiên, phương pháp này tốn nhiều công sức, phải tính toán nhiều lần.

1.5. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Kế toán chi tiết NVL là việc ghi chép thường xuyên sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại, nhóm, thứ NVL, cả về mặt giá trị và số lượng tại từng kho trong doanh

nghiệp. Kế toán chi tiết NVL phải tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên

cơ sở các chứng từ nhập, xuất. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức hệ

8

thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết trên cơ sở lựa chọn và sử dụng phương pháp

kế toán chi tiết NVL cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp.

1.5.1. Chứng từ kế toán

Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là chỉ khi nào có đầy đủ bằng chứng để

chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành, kế toán mới được ghi chép và phản ánh. Các bằng chứng đó là các loại hoá đơn, chứng từ có thể do

doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập, là chứng từ bắt buộc hay hướng dẫn

nhưng phải đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ. Trong kế toán nguyên vật liệu, doanh nghiệp

cần sử dụng các chứng từ chủ yếu sau đây:

- Phiếu nhập kho: Phiếu này do bộ phận cung ứng lập trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm. Đây là loại chứng từ bắt buộc gồm 2 liên

(nếu NVL mua ngoài) hoặc 3 liên (nếu NVL do gia công chế biến).

Liên 1 : giữ lại ở bộ phận cung ứng

Liên 2 : giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho kế toán ghi sổ

Liên 3(nếu có) : người lập giữ

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư: doanh nghiệp sẽ tuỳ đặc điểm sản xuất kinh

doanh và yêu cầu quản lý để lập theo kết cấu phù hợp nhất. Biên bản được lập vào lúc

hàng về đến doanh nghiệp trên cơ sở giấy báo nhận hàng, doanh nghiệp có trách nhiệm

lập ban kiểm nghiệm vật tư để kiểm nghiệm NVL thu mua cả về số lượng, chất lượng,

quy cách, mẫu mã. Biên bản kiểm nghiệm vật tư gồm 2 bản:

1 bản giao cho phòng ban cung ứng để làm cơ sở ghi phiếu lập kho

1 bản giao cho kế toán

- Phiếu xuất kho: sử dụng khi xuất kho vật tư nhưng chủ yếu là xuất kho NVL

không thường xuyên với số lượng sử dụng ít. Gồm 3 liên do bộ phận sử dụng hoặc bộ

phận cung ứng lập

Liên 1: lưu tại nơi lập

Liên 2: giao thủ kho làm cơ sở ghi thẻ rồi chuyển đến bộ phận kế toán

Liên 3: giao cho người nhận vật tư để ghi sổ kế toán nơi sử dụng - Phiếu xuất kho theo hạn mức: sử dụng trong trường hợp vật tư xuất thường xuyên trong tháng và doanh nghiệp đã lập được định mức tiêu hao vật tư cho sản phẩm. Gồm 2 liên

Liên 1: lưu tại nơi lập Liên 2: giao cho thủ kho. Sau mỗi lần xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất vào thẻ kho. Cuối tháng, sau khi đã xuất hết hạn mức, thủ kho phải thu lại phiếu của đơn vị lĩnh, kiểm tra, đối chiếu với thẻ kho, ký và chuyển 1 liên cho bộ phận cung ứng, liên

còn lại chuyển lên phòng kế toán.

9

- Thẻ kho: do kế toán lập giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Thẻ kho được

lập cho từng loại vật tư ở cùng một kho và là căn cứ để kế toán kiểm tra, đối chiếu số

liệu đảm bảo tính chính xác.

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: do bộ phận cung ứng lập khi doanh

nghiệp xuất kho vật tư cho gia công, chế biến, di chuyển nội bộ sử dụng.

- Biên bản kiểm kê vật tư: Vào cuối kỳ, ở mỗi kho phải tiến hành kiểm kê, đánh

giá, xác định số thực tế tồn kho cuối kỳ và lập biên bản kiểm kê vật tư làm cơ sở đối

chiếu với số liệu ghi chép, phát hiện ra các trường hợp thừa, thiếu vật tư để có biện

pháp xử lý kịp thời. Biên bản này cần lập thành 2 bản

1 bản giao cho phòng kế toán 1 bản giao cho thủ kho

- Phiếu báo vật tư còn cuối kỳ: trường hợp tại bộ phận sử dụng tiếp mà không nhập lại kho, bộ phận đó phải lập “ Phiếu báo vật tư còn cuối kỳ ” từ đó xác định số

nguyên vật liệu đã tính vào chi phí kỳ này được chuyển sang kỳ sau. Phiếu gồm 2 bản

1 bản giao cho phòng cung ứng

1 bản giao cho phòng kế toán

Ngoài ra, để hạch toán nguyên vật liệu kế toán của doanh nghiệp còn căn cứ vào

1 số chứng từ khác: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT...Các chứng từ

phản ánh thanh toán : Phiếu chi, Giấy báo nợ...

1.5.2. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Để quản lý tốt nguyên vật liệu có trong kho thì doanh nghiệp đó phải tìm tòi vận

dụng phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ của đội

ngũ nhân viên kế toán. Theo quy định hiện hành, phương pháp thẻ song song được sử

dụng để kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Phương pháp này yêu cầu ở kho ghi chép về

mặt số lượng, phòng kế toán ghi chép cụ thể cả về số lượng và giá trị từng NVL.

- Tại kho: Công tác ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu do thủ

kho tiến hành trên thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy

định cho từng danh điểm vật liệu của từng kho rồi phát cho thủ kho ghi chép hàng ngày. Thẻ kho được bảo quản trong hòm thẻ hay tủ nhiều ngăn, trong đó các thẻ kho được sắp xếp theo loại, nhóm, thứ (mặt hàng) của vật tư, hàng hoá đảm bảo dễ tìm kiếm khi sử dụng.

10

Bảng 1.1. Thẻ Kho

Đơn vị:………………

Địa chỉ:………………

THẺ KHO Ngày lập thẻ:..…….…….. Tờ số:……………………

- Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư:……………………………………………………..

- Đơn vị tính……………………………………………………………………………

- Mã số…………………………………………………………………………………

Số Ngày Số hiệu Ngày Ký xác Diễn Số lượng TT tháng chứng từ nhập nhận của giải xuất kế toán Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn

A B C D E F 1 2 3 G

Tồn đầu kỳ

Cộng phát sinh x x

Tồn cuối kỳ

Hàng ngày sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ nhập, xuất

thủ kho tiến hành ghi chép đầy đủ từ cột A đến cột F và các cột 1, 2. Đến cuối ngày

tính ra số liệu tồn kho và ghi vào cột 3. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số lượng

tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu thực tế còn lại trong kho để đảm bảo sổ sách và

số lượng thực tế luôn khớp nhau. Hàng ngày hoặc định kỳ (khoảng 3-5 ngày), sau khi

ghi thẻ kho xong, thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại về

phòng kế toán.

- Tại phòng kế toán: kế toán NVL sử dụng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết NVL cho từng danh điểm tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị.

Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho của các thủ kho chuyển lên, kế toán NVL phải kiểm kê từng chứng từ, ghi đơn giá, số lượng và tính thành tiền rồi ghi vào sổ chi tiết. Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết NVL và đối chiếu với thẻ kho. Số lượng NVL tồn kho trên sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu phải khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho.

11

Bảng 1.2. Sổ chi tiết nguyên vật liệu

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

Năm:..……

Tài khoản:………………………………Tên kho:…………………………………….

Tên, quy cách nguyên vật liệu:……………………………….………………………..

Đơn vị tính…….

Tài khoản

Chứng từ Nhập Xuất Tồn Diễn giải

Số hiệu

Ngày tháng

Đơn giá Ghi chú SL TT SL TT SL TT đối ứng

A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8

Tồn đầu kỳ

Cộng phát x

sinh

Tồn cuối kỳ

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song

Thẻ kho

Phiếu xuất kho Phiếu nhập kho

Sổ chi tiết NVL

Bảng tổng hợp nhập,

xuất, tồn kho NVL

Kế toán tổng hợp về

NVL (Bảng kê tính giá)

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu số liệu

12

Cách phân công ghi chép giữa kho và phòng kế toán theo phương pháp này làm

cho việc ghi chép đơn giản và thuận lợi cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu.

Nhưng số liệu ghi chép bị trùng lặp ở chỉ tiêu số lượng, nếu doanh nghiệp có nhiều

chủng loại vật liệu thì khối lượng các sổ, thẻ sẽ lớn gây khó khăn cho việc lưu trữ, bảo

quản. Việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. Vì thế phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp ít

chủng loại vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít và trình độ chuyên môn của

cán bộ kế toán còn hạn chế.

1.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1.6.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên là

phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các

chứng từ nhập, xuất vật liệu. Với phương pháp hạch toán này, kế toán có thể cung cấp

số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu tại bất kỳ thời điểm nào.

1.6.1.1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có

và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của

doanh nghiệp theo giá thực tế.

TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Số dƣ đầu kỳ: Trị giá thực tế của

nguyên vật liệu tồn đầu kỳ.

- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất

nhập kho trong kỳ do mua ngoài, tự kho trong kỳ dùng vào sản xuất, bán,

chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận thuê ngoài gia công, chế biến hoặc đưa

góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn đi góp vốn.

khác. - Khoản giảm giá, chiết khấu thương

- Trị giá nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê. - Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch mại nguyên vật liệu mua vào, trị giá NVL mua trả lại bên bán. - Trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê.

toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

- Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dƣ cuối kỳ: Trị giá thực tế của NVL

tồn kho cuối kỳ.

13

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà tài khoản 152 có thể mở

thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3 để kế toán chi tiết cho từng nhóm, thứ nguyên vật liệu.

Ngoài ra, kế toán có thể phản ánh chi tiết nguyên vật liệu trên tài khoản 151 – Hàng mua đi đường. Tài khoản 151 dùng để phản ánh trị giá của nguyên vật liệu mua ngoài

đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường, vận chuyển ở bến cảng,

bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.

TK 151 – Hàng mua đi đƣờng

Số dƣ đầu kỳ: Trị giá nguyên vật liệu đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về

nhập kho đơn vị) đầu kỳ.

- Trị giá nguyên vật liệu đã mua đang đi - Trị giá nguyên vật liệu đã mua đang đi

đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển xuất thẳng cho sản xuất. đường. - Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua đang đi đường cuối kỳ

vật liệu đã mua đang đi đường đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán

(Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp

hàng hoá tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

kiểm kê định kỳ).

Số dƣ cuối kỳ: Trị giá nguyên vật liệu đã mua nhưng còn đang đi đường (Chưa

về nhập kho đơn vị) cuối kỳ

Ngoài ra để kế toán tổng hợp nguyên vật liệu còn sử dụng một số loại tài khoản

khác như: TK 331, TK 621, TK 111, TK 112,...

1.6.1.2. Phương pháp kế toán - Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

14

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

(tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

TK 111, 112,141,… TK 152 TK 621, 627, 641, 642, 241

Giá mua và chi phí mua Giá trị NVL xuất kho

NVL nhập kho sử dụng

TK 151 TK 154

Hàng mua Hàng đi đường NVL xuất

đang đi đường nhập kho thuê ngoài gia công TK 133 TK 632

Thuế GTGT Xuất bán NVL

đầu vào

TK 411 TK 411 Nhận vốn góp liên doanh Xuất NVL trả lại vốn góp

TK 222 TK 222

Nhận lại Xuất NVL

vốn góp liên doanh để góp vốn liên doanh

TK 711

TK 154 Đánh giá tăng Nhập kho NVL

Gia công, chế biến TK 811

TK 711 Đánh giá giảm

Nhập kho NVL TK 1381, 632

được biếu, tặng NVL phát hiện thiếu

TK 3381,632 khi kiểm kê

NVL phát hiện thừa TK 111, 112, 331

khi mua về kiểm kê Chiết khấu thương mại

giảm giá, trả lại hàng mua TK 621, 627,… TK 133 Nhập kho NVL đã xuất nhưng không dùng hết Thuế GTGT TK 412 TK 412 Giá đánh giá lại NVL cao hơn Giá đánh giá lại NVL thấp hơn trị giá đã ghi sổ trị giá đã ghi sổ

15

- Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Về cơ bản việc hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu tại doanh

nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng tương tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp tính thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp không tách riêng thuế ra mà giá thực tế là giá đã

bao gồm cả thuế GTGT.

Nợ TK 152 (Tổng giá thanh toán NVL mua ngoài)

Có TK liên quan

1.6.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ là phương

pháp theo dõi phản ánh không thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất NVL trên

các tài khoản tương ứng. Giá trị của nguyên vật liệu mua vào nhập kho, xuất kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh ở tài khoản 611 - Mua hàng.

Trị giá NVL = Trị giá NVL + Tổng giá NVL - Trị giá NVL

xuất kho tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ

Độ chính xác của phương pháp này không cao mặc dù tiết kiệm được công sức

ghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những loại hàng hoá, vật tư

khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán.

1.6.2.1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 611 - Mua hàng: tài khoản này sử dụng để phản ánh giá trị thực tế của

số vật tư, hàng hoá mua vào trong kỳ. Nó chỉ được áp dụng trong doanh nghiệp hạch

toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

TK 611

- Giá trị thực tế nguyên vật liệu, tồn đầu - Giá trị nguyên vật liệu mua vào trả lại

kỳ. (Theo kết quả kiểm kê) cho người bán hoặc được giảm giá.

- Giá trị thực tế nguyên vật liệu mua - Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất

vào trong kỳ. kho để sản xuất trong kỳ.

Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ. (Trong trường hợp hàng bị trả lại)

- Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ. (Theo kết quả kiểm kê)

16

Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu.

- TK 6112: Mua hàng hoá. Ngoài ra, khi hạch toán còn sử dụng thêm một số tài khoản khác như: TK 111,

TK 112, TK331, TK 627, TK 642,…

1.6.2.2. Phương pháp kế toán

Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê

định kỳ

TK 151, 152 TK 611 TK 151, 152

Kết chuyển giá trị Kết chuyển giá trị

NVL tồn kho đầu kỳ NVL tồn kho cuối kỳ

TK 111, 112, 331 TK 111, 112, 331,…

Trị giá NVL mua vào trong kỳ Chiết khấu thương mại, giảm

giá, trả lại NVL đã mua

TK 133 TK 133

Thuế GTGT Thuế GTGT

TK 621, 641, 642

Trị giá NVL sử dụng trong kỳ

17

1.7. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, để hạn chế rủi ro trong quá

trình sản xuất kinh doanh và tôn trọng nguyên tắc thận trọng của kế toán, các doanh nghiệp cần và được phép thực hiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong đó

bao hàm cả nguyên vật liệu.

Dự phòng thực chất là việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế chưa thực

chi vào chi phí kinh doanh của niên độ báo cáo để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp

những thiệt hại có thể sẽ xảy ra trong niên độ liền sau.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực

tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng để phản

ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi

lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán.

Theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính, mức trích

lập dự phòng tính theo công thức sau:

Mức dự Lượng vật tư hàng Giá gốc Giá trị thuần có

phòng giảm = hóa thực tế tồn kho x hàng tồn - thể thực hiện

giá vật tư tại thời điểm lập kho theo được của hàng

hàng hóa báo cáo tài chính sổ kế toán tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên

quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết

định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là

giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu

thụ (ước tính).

Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó.

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp.

18

1.7.1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: dùng để phản ánh các khoản

dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.

TK 159

Số dƣ đầu kỳ: Giá trị dự phòng giảm

giá hàng tồn kho đầu kỳ.

Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng

trong kỳ.

bán trong kỳ.

Số dƣ cuối kỳ: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ.

1.7.2. Phương pháp kế toán - Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế

toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Cuối niên độ kế toán tiếp theo:

+ Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán

năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán

năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

+ Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán

năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán

năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn, kế toán ghi:

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

1.8. Kế toán nguyên vật liệu theo các hình thức sổ kế toán

Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán, đặc biệt là trong các doanh nghiệp, thường nhiều và phức tạp không chỉ thể hiện ở số lượng các phần hành, mà còn ở mỗi phần hành kế toán cần thực hiện. Do vậy, đơn vị hạch toán cần thiết phải sử dụng

nhiều loại sổ sách khác nhau cả về kết cấu, nội dung, phương pháp hạch toán tạo thành một hệ thống sổ kế toán.

19

Mỗi doanh nghiệp đều có qui mô và cách quản lý khác nhau, vì vậy yêu cầu cung

cấp thông tin về nguyên vật liệu cũng sẽ khác nhau. Ngày nay, việc tổ chức sổ kế toán

tổng hợp nguyên vật liệu đã được Nhà nước ban hành, hướng dẫn ghi chép. Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp

sản xuất có thể tổ chức hạch toán theo các hình thức sổ kế toán sau đây:

1.8.1. Hình thức Nhật ký – Sổ cái

Hình thức nhật ký – sổ cái trong hạch toán NVL sử dụng duy nhất một quyển sổ

tổng hợp là sổ nhật ký – sổ cái, ngoài ra còn có các sổ thẻ kế toán chi tiết NVL.

Nhật ký – sổ cái là một quyển sổ gồm hai phần: phần nhật ký ghi chép các nghiệp

vụ phát sinh theo trình tự thời gian và tập hợp riêng cho từng đối tượng ở phần sổ cái.

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức

Nhật ký – Sổ cái

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp Sổ kế toán chi Sổ quỹ

chứng từ tiết NVL

Nhật ký – Sổ cái Bảng tổng hợp

TK 152 (TK 611) chi tiết NVL

Báo cáo tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ Đối chiếu số liệu

20

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái là các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung

kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất. Do vậy, kế toán NVL theo hệ thống sổ của hình thức này rất đơn giản, số lượng sổ lại ít

nên khối lượng ghi sổ không nhiều, số liệu kế toán tập trung cho biết cả 2 chỉ tiêu thời

gian và phân loại đối tượng ngay trên một dòng ghi, do vậy dễ theo dõi kiểm tra. Tuy

nhiên do tài khoản được liệt kê ngang sổ nên khuôn sổ sẽ cồng kềnh khó bảo quản

trong niên độ và khó phân công lao động kế toán. Nếu doanh nghiệp có ít tài khoản sử dụng, ít lao động kế toán, khối lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều, trình độ kế

toán thấp thì áp dụng hình thức này là có hiệu quả, không ảnh hưởng đến tốc độ cung

cấp thông tin cho quản lý cũng như độ chính xác của số liệu đã ghi.

1.8.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ

Kế toán NVL theo hình thức chứng từ ghi sổ căn cứ trực tiếp vào các chứng từ

ghi sổ để ghi sổ kế toán tổng hợp. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng

chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung

kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm

(theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm,

phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

Để kế toán NVL theo hình thức này cần các loại sổ: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ,

Sổ cái tài khoản 152,...và các sổ kế toán chi tiết.

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cũng là một loại hình sổ Nhật ký để ghi chép nghiệp

vụ phát sinh theo trình tự thời gian nhưng không tiến hành định khoản ngay trên sổ

nay. Nó dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ

đồng thời để kiểm tra, đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh.

Cách ghi chép theo hình thức sổ này cũng đơn giản, dễ ghi và thống nhất nên tiện

cho công tác đối chiếu, kiểm tra. Mặt khác, sổ được thiết kế theo kiểu tờ rời cho phép

thực hiện chuyên môn hoá lao động kế toán trên cơ sở phân công lao động nhưng cũng

không khắc phục được nhược điểm ghi chép trùng lặp của các hình thức ghi sổ Nhật ký – Sổ cái. Hình thức này phù hợp với mọi loại quy mô đơn vị sản xuất kinh doanh, đơn vị quản lý cũng như đơn vị hành chính sự nghiệp. Kết cấu sổ đơn giản nên thích hợp với cả điều kiện kế toán thủ kho công và lao động kế toán bằng máy.

21

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức

Chứng từ ghi sổ

Sổ kế toán chi Chứng từ gốc Sổ quỹ

tiết NVL

Bảng tổng hợp

chứng từ gốc

Sổ đăng ký Bảng tổng hợp Chứng từ ghi sổ

chứng từ ghi chi tiết NVL

sổ

Sổ cái

TK 152 (TK 611)

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu số liệu

22

1.8.3. Hình thức Nhật ký chung

Với hình thức Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó

lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Nhật ký chung là loại sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ về sự biến

động tăng giảm của từng loại NVL theo trình tự thời gian. Kế toán tiến hành đồng thời

cả việc hạch toán và định khoản ngay trên sổ này.

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức

Nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ kế toán chi Sổ nhật ký Nhật ký chung

tiết NVL chuyên dùng

Bảng tổng hợp Sổ cái

chi tiết NVL TK 152 (TK 611)

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ Đối chiếu số liệu

23

Kế toán nguyên vật liệu theo hình thức sổ Nhật ký chung có ưu điểm là ghi chép

đơn giản, sổ cấu tạo đơn giản, rõ ràng nên dễ ghi, dễ kiểm tra đối chiếu nhưng số liệu

ghi chép trùng lặp nhiều. Hình thức này phù hợp với mọi loại hình hoạt động cũng như quy mô, trình độ và trong điều kiện lao động kế toán bằng máy. Với điều kiện lao

động kế toán thủ công, hình thức này chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có loại hình

kinh doanh đơn giản, trình độ quản lý và kế toán còn thấp, bộ máy kế toán được tổ

chức theo mô hình tập trung và có nhu cầu phân công lao động kế toán.

Trên đây bài khóa luận của em đã trình bày về những vấn đề lý luận cơ bản và kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất. Với những vấn đề đã nêu ra ở chương

1 có thể cho thấy được nhiệm vụ cúng như phần hành kế toán của kế toán nguyên vật

liệu trong doanh nghiệp sản xuất sử dụng.

Trên cơ sở đó, em đã tìn hiểu thực trạng kế toán nguyên vật liệu và phản ánh qua chương 2 để thấy được công việc mà kế toán nguyên vật liệu đang thực hiện tại công

ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung.

24

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG 2.1. Tổng quan về công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt

Trung

- Tên công ty : Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung - Địa chỉ : KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Dương - Website : http://viettrungcompany.com.vn - Email : ctyvietrung@yahoo.com - Mã số thuế : 0800245513 - Số điện thoại : 03203775089 - Fax : 03203776666 - Hình thức sở hữu : Công ty trách nhiệm hữu hạn - Vốn đăng kí : 7.000.000.000 đồng (7 tỷ đồng chẵn) - Lĩnh vực kinh doanh : công ty chuyên sản xuất, lắp ráp và kinh doanh các sản

phẩm phục vụ nông - ngư – cơ.

Công Ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung được thành lập ngày 17/08/2001

với vốn pháp định là 2.000.000.000 ( hai tỷ đồng chẵn). Tiền thân là một xưởng cơ khí

nhỏ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất máy nông, ngư nghiệp, công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung đã xác định được rõ ngành nghề kinh doanh

chính của mình là nhập khẩu thiết bị từ bên ngoài để lắp ráp, sản xuất và kinh doanh

các động cơ cũng như các loại máy nông, ngư nghiệp trên thị trường trong và ngoài

nước. Cùng với đó công ty cũng đề ra mục tiêu phát triển là một công ty phát triển

vững chắc, lành mạnh, thực hiện tốt các chính sách của nhà nước giao phó để phát

triển nền nông nghiệp của Việt Nam lên một tầm cao mới.

Những ngày đầu thành lập công ty chỉ có hai bộ phận là phòng kinh doanh và

phân xưởng sản xuất lắp đặt với số lượng lao động ban đầu là 56 người. Thiết bị chủ

yếu được nhập khẩu từ trung quốc và sản xuất, kinh doanh 2 loại sản phẩm chính là động cơ diesel và máy kéo. Là doanh nghiệp mới thành lập nhưng trước đó công ty cũng đã có những uy tín, tiếng tăm trên thị trường nên trong những khoảng thời gian này công ty cũng không gặp quá nhiều khó khăn. Tuy nhiên trong những năm đầu việc kinh doanh của công ty vẫn ở tình trạng thua lỗ.

Tuy vậy với sự nỗ lực của tập thể công ty đã cố gắng đưa công ty lên tầm cao mới trở thành một công ty có tiếng và sản xuất các loại máy phục vụ nông nghiêp. Hiện nay công ty đã và đang phát triển mạnh mẽ với bốn phân xưởng với đội ngũ nhân

viên công ty là 316 người, chuyên sản xuất các loại mặt hàng phục vụ sản xuất nông, ngư nghiệp trên dây chuyền bán tự động công nghệ hàng đầu của Trung Quốc đáp ứng

25

cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Trong tương lai công ty phát triển việc sản

xuất, lắp ráp máy móc với việc áp dụng các kỹ thuật công nghệ cao của các nước phát

triển để đưa hàng hóa của mình có thể có lợi thế cạnh tranh lớn hơn với các sản phẩm trong và ngoài nước cũng như việc chinh phục các thị trường mới và khó tính hơn.

2.1.2. Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Máy Nông

Nghiệp Việt Trung

Công ty Máy Nông Nghiệp Việt Trung là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách

pháp nhân, tài khoản được mở tại ngân hàng và có con dấu riêng theo quy định của nhà nước. Công ty thực hiện một số chức năng: sản xuất gia công, lắp ráp, buôn bán

các linh kiện, máy móc phục vụ nông, ngư nghiệp và ôtô

Công ty hoạt động với nhiệm vụ chính là gia công, lắp ráp các loại máy móc

phục vụ nông nghiệp và ôtô. Ngoài ra công ty có nhiệm vụ tuân thủ các chính sách và pháp luật của nhà nước, làm tròn nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đối với ngân sách nhà

nước, thực hiện tốt các chính sách về lao động, đảm bảo công bằng xã hội, không

ngừng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhân viên trong công ty, thực hiện đúng điều lệ

của công ty và đúng những cam kết trong các hợp đồng với khách hàng, làm tốt công

tác bảo hộ và an toàn lao động, bảo vệ môi trường, tài sản và an ninh chung.

Hiện nay, công ty chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu sản xuất nông

nghiệp như động cơ diesel, máy kéo...trên dây chuyền bán tự động công nghệ hàng đầu của trung quốc nhằm đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Bên

cạnh đó, công ty còn sản xuất dòng xe ô tô tải trọng tải từ 980 kilogram đến 8000

kilogram với động cơ diezel đạt tiêu chuẩn Euro III mạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu, tuổi

thọ cao.

Công việc sản xuất của công ty được thực hiện ở 3 phân xưởng:

- Phân xưởng động cơ gồm các tổ: dây chuyền, sơn bột và chuyên sản xuất lắp

ráp các loại động cơ diezel.

- Phân xưởng máy kéo gồm các tổ: hoàn thiện dàn máy, hộp số dàn cày, chuyên

sản xuất và lắp ráp các loại máy kéo phục vụ sản xuất nông nghiệp. - Phân xưởng gia công bánh đà gồm các đội tiện, nguội. Tại các phân xưởng sản xuất, linh kiện được nhập về được lắp ráp và được xử lý

sạch sẽ rồi đưa vào chạy thử, kiểm tra trước khi tới tay người tiêu dùng.

2.1.3. Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Hiện nay, các công ty hoạt động trong cùng một lĩnh vực nhưng lại có các cách tổ chức bộ máy quản lí riêng tùy theo qui mô tổ chức và quan điểm lãnh đạo của các công ty khác nhau. Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung tổ chức bộ máy

quản lý theo mô hình cơ cấu chức năng với sự điều hành của giám đốc và các phó

26

giám đốc nhằm thuận tiện cho việc theo dõi và cung cấp thông tin kịp thời. Đây cũng

là mô hình tổ chức phổ biến tại các công ty hiện nay.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Máy Nông Nghiệp

Việt Trung

Giám đốc

Phó giám đôc phụ Phó giám đôc phụ

trách kinh tế trách kỹ thuật

Phòng Phòng Phòng Phòng tổ Phòng

kỹ thuật kế kế toán

hoạch kinh doanh chức – hành chính

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, quyết định chính sách, đề ra mục tiêu, phương hướng và kế hoạch sản xuất kinh

doanh hàng năm của công ty. Lãnh đạo các cuộc họp và xem xét về tình hình hoạt

động cũng như kết quả kinh doanh của công ty.

Phó giám đốc phụ trách kinh tế: Trực tiếp chỉ đạo ba phòng: phòng kế toán,

phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh. Lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức kiểm tra công tác hoạt động hàng tháng, quý, năm trong khu vực mình phụ trách tính toán, cân đối tình hình kinh doanh đầu vào và đầu ra.

Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Trực tiếp chỉ đạo hai phòng: phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật. Quản lý công tác lập kế hoạch cũng như quản lý chất lượng, kiểm soát mọi hoạt động thực hiện lập kế hoạch, kỹ thuật, sản xuất toàn công ty. Trực tiếp điều hành, kiểm soát việc thực hiện triển khai sản xuất của các phân xưởng theo tiến độ. Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tổ chức và nâng cao tay

nghề lao động.

27

Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách vấn đề nhân sự, hành chính, lưu giữ

những giấy tờ liên quan đến việc thành lập công ty, giải quyết những vấn đề cho người

lao động.

Phòng kế toán: Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán trong toàn công ty. Tính

toán giá trị sản phẩm xuất, nhập, kê khai các khoản thuế với nhà nước. Đảm bảo nhập

khẩu nguyên vật liệu, linh kiện, vật tư. Tiến hành việc khấu trừ thuế tại cục hải quan,

theo dõi việc áp dụng chính sách thuế mới của chính phủ. Lập báo cáo tài chính, báo

cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty. Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công

nợ.. trong công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của giám đốc. Chủ trì

xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kế toán, các quy

định về quản lý chi tiêu tài chính trình giám đốc ban hành hoặc đề xuất với lãnh đạo công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Phòng kinh doanh: Quản lý việc kinh doanh, xác nhận bán hàng và đơn hàng

của khách hàng gửi tới. Đặt hàng và quản lý số lượng hàng của khách.

Phòng kế hoạch: Lập các kế hoạch đầu tư tiêu thụ sản phẩm, phụ trách công tác

lập kế hoạch xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, linh kiện, công cụ dụng cụ.

Phòng kỹ thuật: Kiểm soát chất lượng các thiết bị sản xuất, lưu trữ hồ sơ về chất

lượng sản phẩm.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Kế toán là một bộ phận quan trọng trong một công ty. Bộ phận này cung cấp số

liệu cũng như giúp doanh nghiệp ghi chép, hạch toán đầy đủ về những hoạt động và

kết quả mà công ty đạt được. Tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm

kinh doanh, sản xuất của công ty là một trong những điều mà công ty TNHH Máy

Nông Nghiệp Việt Trung luôn quan tâm đến. Một bộ máy kế toán tổ chức tốt sẽ giúp

cho công ty có thể nắm bắt được những hiện trạng cũng như kết quả của công ty mình

từ đó đưa ra những quyết định phù hợp để giúp công ty phất triển bền vững, lâu dài

trong tương lai.

2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Với đặc điểm sản xuất kinh doanh, qui mô của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung nghĩa là toàn bộ công việc của kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của công ty, các bộ phận ở dưới không có tổ chức bộ máy riêng mà chỉ có các tổ trưởng ghi chép sổ sách, chứng từ rồi chuyển về phòng kế toán để xử lý và hạch toán.

Từ những yêu cầu đặt ra mà bộ máy kế toán của công ty TNHH Máy Nông

Nghiệp Việt Trung được tổ chức với các phần hành như sau:

28

Sơ đồ 2.2 :Tổ chức lao động kế toán và phần hành kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán tiền Kế toán Kế toán

Kế toán tiêu thụ sản phẩm, Kế toán TSCĐ, vật Thủ quỹ xuất

công nợ, tư, nguyên lương và các khoản trích tiền gửi ngân nhập

vật liệu thanh toán theo lương hàng khẩu

(Nguồn: Phòng kế toán)

- Kế toán trƣởng : đồng thời là trưởng phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp có

nhiệm vụ phối hợp các hoạt động của các nhân viên kế toán nhằm đảm bảo sự thống

nhất về số liệu và quy trình kế toán. Bên cạnh đó, kế toán trưởng còn là kế toán tổng

hợp và tính giá thành sản phẩm, có nhiệm vụ tập hợp các số liệu do các nhân viên kế

toán khác cung cấp, căn cứ để lập các sổ kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính.

Hàng tháng kế toán trưởng phải thực hiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm.

- Thủ quỹ : là tay hòm chìa khóa của công ty, có nhiệm vụ cất giữ tiền mặt tại

chỗ của công ty, thu chi tiền khi có chứng từ đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của kế toán đưa

sang. Đảm bảo thu đúng và đủ, chi theo đúng lệnh và kiểm soát tiền mặt, cuối ngày

báo cáo tồn quỹ với kế toán trưởng và đối chiếu thu chi tồn quỹ với kế toán thanh toán.

- Kế toán tài sản cố định và vật tƣ, nguyên vật liệu :

+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tiến

hành tính toán trích khấu hao cơ bản và lên kế hoạch sửa chữa lớn hàng tháng, hàng

kỳ... + Kế toán vật tư và nguyên vật liệu : Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho NVL.

- Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: tính toán tiền lương và thanh toán các khoản tiền lương và các khoản khác khấu trừ vào lương cũng như các loại thưởng khác cho lao động trong công ty.

- Kế toán tiêu thụ sản phẩm, công nợ, thanh toán: Hàng ngày có nhiệm vụ theo dõi và vào sổ các hóa đơn bán hàng, lập các chứng từ thanh toán tiền mặt, theo

dõi đầy đủ tình hình công nợ với khách hàng và nhà cung cấp. Cuối kỳ cung cấp số liệu cho kế toán trưởng xác định kết quả kinh doanh.

29

- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh với ngân hàng. Hàng ngày theo dõi các hoạt động giao dịch với ngân hàng.

- Kế toán xuất nhập khẩu: làm các thủ tục, hợp đồng nhập khẩu linh kiện, vật

tư từ nước ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Hiện nay, công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung đang áp dụng theo chế

độ kế toán quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ tài chính. Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào 31 tháng 12 hàng năm. Đơn

vị tiền tệ được sử dụng để lập chứng từ, ghi sổ kế toán là đồng Việt Nam. Chuyển đổi

các đơn vị tiền tệ khác sang đồng Việt Nam tại thời điểm phát sinh theo tỷ giá ngân

hàng Nhà nước công bố.

Dựa vào đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý và qui mô của công ty, công ty sử

dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và

tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp nhập sau xuất trước, công ty sử

dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế giá trị gia tăng.

Công ty ghi nhận tài sản cố định theo giá gốc, khấu hao tài sản cố định theo

phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao tài sản cố định thực hiện theo hướng

dẫn tại quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của Bộ Tài Chính.

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán. Hệ

thống tài khoản được sắp xếp theo nguyên tắc cấn đối giữa giá trị tài sản và nguồn

hình thành tài sản phù hợp với các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Các tài khoản được

mã hóa thuận lợi cho việc hạch toán và xử lý thông tin của công ty.

Để công tác kế toán tại công ty được thực hiện dễ dàng hơn, hiện nay công ty

đang sử dụng các ứng dụng văn phòng thông dụng như Word, Excel. Chỉ là các ứng

dụng thông thường nhưng với trình độ hiểu biết của kế toán viên trong công ty, hai

ứng dụng đó đã mang lại những thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo. Kế toán viên sử dụng word chủ yếu để thảo hợp đồng và lập các chứng từ kế toán nhanh gọn đẹp mắt. Còn về ứng dụng excel, tại công ty kế toán viên sử dụng để nhập tất cả các số liệu liên quan tới các nghiệp vụ phát sinh, sử dụng câu lệnh hay hàm trong excel để đưa ra các thông tin phục vụ cho sản xuất kinh doanh và theo yêu cầu cầu của lãnh đạo.

30

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Chứng từ ghi

sổ tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Sổ kế toán chi Sổ quỹ Chứng từ gốc

tiết NVL

Bảng tổng hợp

chứng từ gốc

Bảng tổng hợp Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi chi tiết NVL

sổ

Sổ cái TK 152 (611)

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu số liệu

(Nguồn: Phòng kế toán)

2.2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp

Việt Trung Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng của một công ty. Chính vì thế, công ty TNHH máy Nông Nghiệp Việt Trung luôn quan tâm đến việc kế toán nguyên vật liệu một cách hợp lí và khoa học.

2.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu

Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung là một doanh nghiệp sản xuất và

lắp ráp rất nhiều các loại động cơ, máy móc và ô tô. Do đó, nguyên vật liệu của công

31

ty lên tới hàng nghìn chiếc linh kiện khác nhau để sản xuất ra những mẫu máy móc và

động cơ khác nhau.

Để tạo ra một sản phẩm động cơ hay máy móc không chỉ đơn thuần là sử dụng được mà còn phải đáp ứng được nhiều hơn về công nghệ cũng như những cải tiến mới

để đáp ứng thị trường ngày càng khó tính và nhiều đối thủ cạnh tranh. Chính vì thế,

hầu hết các nguyên vật liệu chính đều được công ty nhập khẩu từ các hãng có tên tuổi

tại Trung Quốc như: hãng Dongfeng "Công ty Thập Yến" Trung Quốc, Cementhai

Quý Cảng, Jangdong, Changfu,...Có thể nói đây là các nhà cung cấp uy tín và có kinh nghiệm, cũng như có sự linh hoạt trong việc cải tiến các linh kiện theo công nghệ mới

nhằm cung cấp các linh kiện máy móc ngày càng đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu về

chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng sản phẩm của người dân. Ngoài ra, nhằm giảm

thiểu chi phí sản xuất, công ty vẫn luôn mua hàng từ các nhà cung cấp trong nước những nguyên vật liệu có thể tìm thấy trong nước.

Với số lượng nguyên vật liệu lớn, sự ảnh hưởng nhất định về yếu tố thiên nhiên

đối với các linh kiện cũng như sự giảm giá các nguyên vật liệu lỗi thời, công ty TNHH

Máy Nông Nghiệp Việt Trung luôn có sự tính toán, phân loại cẩn thận để thuận lợi cho

việc thu mua, sử dụng, bảo quản nhằm tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và tăng tính

hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.2.2. Phân loại nguyên vật liệu

Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu thường gồm nhiều loại, nhóm, thứ khác

nhau với công dụng kinh tế, tính năng lý hóa học và yêu cầu quản lý khác nhau. Để

phục vụ yêu cầu tổ chức kế toán quản trị vật liệu, cần phải tiến hành phân loại vật liệu

một cách chi tiết rõ ràng. Tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung, kế toán

phân loại nguyên vật liệu dựa trên tiêu chí vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu

trong sản xuất kinh doanh và nguyên vật liệu được chia thành như sau:

- Nguyên vật liệu chính: Nguyên vật liệu chính là những thứ sau quá trình gia

công chế biến sẽ trở thành thực thể chủ yếu của sản phẩm, nó chiếm đến 70% trong

tổng giá trị nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm như: cần đỡ động cơ thân máy kéo, cổ hút S195A, chân máy S195A, linh kiện động cơ S1100AN,...

- Nguyên vật liệu phụ: là những thứ chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng sản phẩm: tem mác các loại, bông lọc sơn, giấy giáp,...

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản

xuất như dầu hỏa, dầu cầu...

- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,

phương tiện vận tải: ốc vít,...

32

- Phế liệu: Là các loại nguyên vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay

thanh lý tài sản: sắt vụn,...

-Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu chưa kể đến như bao bì, vật đóng gói. Việc phân loại nguyên vật liệu này giúp cho doanh nghiệp tổ chức kế toán chi tiết

dễ dàng hơn trong việc quản lý, hạch toán kế toán nguyên vật liệu, biết được tình hình

biến động của từng loại nguyên vật liệu. Ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp nhận biết

rõ nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng loại nguyên vật liệu trong quá trình

sản xuất kinh doanh từ đó đề ra biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý sử dụng có hiệu quả các loại nguyên vật liệu.

2.2.3. Quản lý nguyên vật liệu tại công ty

Từ những đặc điểm và cách phân loại của công ty, ta thấy vị trí quan trọng của

nguyên vật liệu trong việc cấu thành nên sản phẩm. Kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng nếu việc cung cấp nguyên vật liệu không đầy đủ, kịp thời. Hơn nữa, chất

lượng sản phẩm cũng bị phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của nguyên vật liệu làm ra

nó. Do vậy, để sản xuất được những sản phẩm tốt, thỏa mãn được nhu cầu của khách

hàng cần phải có những nguyên vật liệu có chất lượng cao đảm bảo đúng quy cách

chủng loại. Vì vậy, cần tổ chức quản lý nguyên vật liệu để đảm bảo chất lượng nguyên

vật liệu và chất lượng sản phẩm.

Hơn thế nữa, chi phí nguyên vât liệu chiếm khoảng 60-70% trong giá thành sản xuất sản phẩm. Vì thế nên việc tập trung quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ ở

các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi

phí, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu là vấn đề vô cùng quan trọng mà bất cứ doanh

nghiệp nào cũng phải quan tâm. Công ty TNHH Máy nông nghiệp Việt Trung quản lý

ở các khâu:

Thu mua nguyên vật liệu Nguyên vật liệu của công ty hiện nay đều do mua ngoài. Việc thu mua nguyên

vật liệu đều được các lãnh đạo, nhân viên quản lý và kế toán lập kế hoạch, tính toán

cẩn thận đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu của sản xuất cả về số lượng và chất lượng. Hơn nữa, việc các đơn hàng đặc biệt đến bất ngờ hoặc vào mùa vụ số lượng hàng đặt và bán ra vượt trên định mức nên công ty đã ký kết hợp đồng với các công ty lớn và có uy tín tại Trung Quốc nhằm tránh việc trễ hẹn cũng như cung cấp đầy đủ hàng hóa cho khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận. Ngoài ra, với các nguyên vật liệu phụ được công ty lên kế hoạch và có kế hoạch nhập đều đặn và giao cho nhân viên phụ trách.

Sử dụng nguyên vật liệu Công ty luôn có sự tính toán, khuyến khích nhân viên sử dụng nguyên vật liệu

tiết kiệm, theo đúng tính toán nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí kinh doanh. Công ty đã xây dựng được định mức tiêu

33

hao cho nguyên vật liệu nhưng chưa quản lý toàn diện. Công ty có tiến hành thu hồi

phế liệu nhưng chưa tổ chức quản lý số phế liệu này.

Bảo quản, dự trữ nguyên vật liệu Công ty đã xây dựng và bố trí hệ thống kho tàng, thiết bị kỹ thuật cần thiết như

cân đo, hệ thống phòng cháy chữa cháy,... để có biện pháp bảo quản tốt nhất. Công ty

đã định mức dự trữ vật liệu theo mức tối đa và tối thiểu trên cơ sở tình hình sản xuất

của doanh nghiệp đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thường không gây ứ đọng do

khâu dự trữ quá lớn.

2.2.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc kết hợp giữa kho và phòng kế toán

nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của nguyên vật liệu. Công ty

TNHH Máy nông nghiệp Việt Trung đang dùng phương pháp thẻ song song để thực hiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu của công ty. Phương pháp này làm cho

việc ghi chép đơn giản và thuận lợi cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu.

2.2.4.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu của công ty đều là do mua ngoài, vì vậy công ty sử dụng các

chứng từ sau:

- Hợp đồng mua nguyên vật liệu

- Hóa đơn thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu - Tờ khai hải quan nguyên vật liệu nhập khẩu

- Hóa đơn giá trị gia tăng hàng hóa trong nước (Mẫu 01 – GTKT – 3LL)

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)

Sơ đồ 2.5: Quy trình nhập kho nguyên vật liệu

Phòng kế Kế toán Thủ kho

hoạch, phòng nguyên vật

kỹ thuật liệu

Kiểm tra và ký nhận mua

Ghi sổ kế toán theo chứng từ nhận được nguyên vật liệu

Kiểm tra, nhập kho, lập phiếu nhập kho, ghi sổ (Nguồn: Phòng kế toán) kho Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất trong kỳ mà phòng kỹ thuật đưa ra và phòng kế hoạch sẽ tiến hành thu mua nguyên vật liệu và liên hệ với các nhà cung cấp. Khi nguyên vật liệu về đến công ty, phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật

cùng với thủ kho tiến hành kiểm tra đối chiếu với hóa đơn về mặt số lượng, chất lượng, mẫu mã, chủng loại,... Do công ty không có ban kiểm nghiệm riêng nên không

34

sử dụng biên bản kiểm nghiệm. Nếu nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn thì thủ kho tiến

hành lập phiếu nhập kho, nếu không đạt tiêu chuẩn thì thủ kho báo lại cho nhà cung

cấp và lãnh đạo để có biện pháp xử lý kịp thời. Sau khi nguyên vật liệu được nhập kho, các chứng từ được đưa lên phòng kế toán để tiến hành ghi sổ kế toán. Đối với phế liệu

thu hồi được, công ty cho nhập kho nhưng không lập phiếu nhập kho mà phế liệu sẽ

được thanh lý và kế toán sẽ ghi nhận số tiền thanh lý.

Hiện nay, công ty tính giá nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho như sau:

= + + - Trị giá thực tế Trị giá ghi mua trên hóa Các khoản thuế nhập khẩu, tiêu Chi phí trực tiếp phát Các khoản chiết khấu

nhập đơn (không thụ đặc biệt sinh trong thương mại,

kho có VAT) (nếu có) khâu mua giảm giá

Trong đó: - Trị giá mua ghi trên hóa đơn: công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu

trừ và sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT nên không được tính thuế GTGT

vào giá thực tế của NVL.

- Chí phí phát sinh khi mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,

phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho, thuê bãi.

Hiện nay tại công ty kế toán nguyên vật liệu gắn liền với kế toán thanh toán và

tùy theo từng nguồn nhập mua khác nhau, hình thức thanh toán và mục đích sử dụng khác nhau mà việc hạch toán nguyên vật liệu được thực hiện khác nhau.

Trƣờng hợp nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho, thanh toán ngay cho

ngƣời bán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

Các chứng từ cần phải hợp lý, hợp pháp đối với các nghiệp vụ phát sinh liên quan

đến tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng. Khi có nghiệp vụ nhập mua nguyên vật liệu thanh

toán ngay cho người bán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phát sinh, kế toán căn cứ

vào các chứng từ như phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho để tiến hành ghi

chứng từ ghi sổ.

Ví dụ : Ngày 08/01/2014 công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung có mua “sơn lót” của công ty TNHH chế tạo phụ tùng LIFAN-XUGUANG ở địa chỉ xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên với số lượng 100kg đơn giá chưa có thuế là 98.181,82 đồng/kg. Tiền hàng thanh toán bằng chuyển khoản.

Giá thực tế Sơn lót

= Giá mua Đơn giá x số lượng = 98.181,82 x 100 = = 9.818.182 (VND)

35

Bảng 2.1. Hóa đơn giá trị gia tăng hàng mua trong nước

Mẫu số: 01 GTKT3/001 HÓA ĐƠN

Ký hiệu: TA/11P GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0000874

Ngày 08 tháng 01 năm 2014

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH chế tạo phụ tùng LIFAN-XUGUANG

Mã số thuế: 0900207504

Địa chỉ: Xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

Số điện thoại: 0321972543 Fax:

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Tên đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Dương

Hình thức thanh toán: chuyển khoản Mã số thuế: 0800245513

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

A B C 1 2 3=1x2

1 Sơn lót Kg 100 98.181,82 9.818.182

Cộng tiền hàng 9.818.182 Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 981.818

Tổng cộng thanh toán 10.800.000

Số tiền bằng chữ: Mười triệu tám trăm nghìn đồng chẵn

Ngƣời mua hàng (ký, họ tên) Ngƣời bán hàng (ký, họ tên) Thủ trƣởng đơn vị (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

36

Bảng 2.2. Phiếu nhập kho 02

Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Mẫu số: 01 – VT

Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Dương Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

Số: 02

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 08 tháng 01 năm 2014

Nợ TK 152 Có TK 111

Người giao dịch: CT Lifan-Xuguang

Đơn vị: Công ty TNHH chế tạo phụ tùng LIFAN-XUGUANG

Địa chỉ: xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Diễn giải: Mua sơn theo HĐ số 874 ngày 08/01/2014

Kho nhập hàng: kho Hưng Thịnh

Tên nhãn hiệu, quy cách Số lƣợng Mã số Đơn Đơn giá Thành tiền phẩm chất vật tƣ (sản vị Theo Thực phẩm, hàng hóa) tính CT nhập

B 1 2 3 4 D C

kg 205 100 100 98.181,82 9.818.182 Sơn lót

9.818.182 Cộng

Viết bàng chữ: Chín triệu tám trăm mười tám nghìn một trăm tám mươi hai đồng

Ngày 08 tháng 01 năm 2014

Thủ trƣởng đơn vị (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (ký, họ tên) Thủ kho (ký, họ tên) Ngƣời giao hàng (ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

37

Trƣờng hợp nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho, chƣa thanh toán cho

ngƣời bán

Khi kế toán nhận được các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ như: Hóa đơn

GTGT, phiếu nhập kho. Sau đó tiến hành ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán để

theo dõi tình hình thanh toán với các nhà cung cấp. Khi doanh nghiệp ứng trước hoặc

thanh toán tiền hàng với người bán sẽ được ghi nhân vào bên Nợ trên sổ, khi doanh

ghiệp chưa thanh toán tiền hàng với người bán sẽ được ghi nhận vào bên Có trên sổ. cuối tháng, kế toán tiến hành cộng sổ, tính ra số phát sinh và số dư cuối kỳ phải trả cho

từng người bán, từ đó lập bảng tổng hợp chi tiết công nợ.

Ví dụ : Ngày 02/01/2014 công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung có mua

hàng nhập khẩu 1 lô hàng “ thân máy động cơ R180A” theo TK 626NKD của công ty TNHH sản xuất máy móc Changzhou ở Chiết Giang - Trung Quốc với số lượng 1200

chiếc đơn giá chưa có thuế là 42,45 CNY/chiếc, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT hàng

nhập khẩu là 10%, tỷ giá đổi ngoại tệ tại thời điểm 02/01/2014 là 1 CNY =

3.475,73VND. Chi phí vận chuyển bốc dỡ do bên mua chịu là 1.300.000 (chưa bao

gồm thuế VAT 10%), tiền hàng chưa thanh toán, chi phí vận chuyển thanh toán bằng

tiền mặt.

Giá thực tế thân máy = Giá mua + thuế NK + chi phí vận chuyển = Giá mua + 5% x giá mua + chi phí vận chuyển

động cơ R180A = Số lượng x đơn giá x tỷ giá + 5% x số lượng x đơn giá x tỷ giá + chi phí

vận chuyển

= 1.200 x 42,45 x 3.475,73 + 5% x 1.200 x 42,45 x 3.475,73+ 1.300.000  187.206.576 (VND)

38

Bảng 2.3. Phiếu nhập kho 01

Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Mẫu số: 01 – VT

Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Dương Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

Số: 01

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 02 tháng 01 năm 2014

Nợ TK 152 Có TK 331

Người giao dịch: Shichuan

Đơn vị: Changzhou Changjietianfa Machinery MNFac Co.,ltd

Địa chỉ: Puhe Old Industry Zone, Xixiashu Town, Xinbei Dst Diễn giải: nhập kho LK động cơ diesel R180A theo TK 626NKD

Kho nhập hàng: kho Hưng Thịnh

Tên nhãn hiệu, quy cách Số lƣợng Mã số Đơn Đơn giá Thành tiền phẩm chất vật tƣ (sản vị Theo Thực phẩm, hàng hóa) tính CT nhập

B C D 1 2 3 4

Thân máy động cơ R180A R180A.01 Chiếc 1200 1200 156.005,48 187.206.576

Cộng 187.206.576

Viết bàng chữ: Một trăm tám mươi bảy triệu hai trăm linh sáu nghìn năm trăm bảy

mươi sáu đồng

Ngày 02 tháng 01 năm 2014

Thủ trƣởng đơn vị (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (ký, họ tên) Thủ kho (ký, họ tên) Ngƣời giao hàng (ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

39

Bảng 2.4. Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí vận chuyển

Mẫu số: 01 GTKT3/001 HÓA ĐƠN

Ký hiệu: TA/11P GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0000923

Ngày 02 tháng 01 năm 2014

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần vận tải Đông Dương

Mã số thuế: 0800843369

Địa chỉ: nhà 23 ngõ Hàn Giang, Nguyễn Văn Tố, Quang Trung, Hải Dương

Số điện thoại: 03203859755 Fax:

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Tên đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Dương

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0800245513

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

C 2 3=1x2 1 A B

Dịch vụ vận chuyển hàng Km 20.000 1.300.000 65 1

Cộng tiền hàng 1.300.000 Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 130.000

Tổng cộng thanh toán 1.430.000

Số tiền bằng chữ: Một triệu bốn trăm ba mươi ngàn đồng chẵn

Ngƣời mua hàng (ký, họ tên) Ngƣời bán hàng (ký, họ tên) Thủ trƣởng đơn vị (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

40

Bảng 2.5. Phiếu chi

Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Mẫu số: 02 – TT

Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC

Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Dương ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

Số: 01

PHIẾU CHI

Ngày 02 tháng 01 năm 2014

Nợ TK 152, 133

Có TK 111

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Kiên

Đơn vị: Công ty cổ phần vận tải Đông Dương

Địa chỉ: nhà 23 ngõ Hàn Giang, Nguyễn Văn Tố, Quang Trung, Hải Dương

Lý do chi: thanh toán tiền vận chuyển, bốc dỡ cho công ty cổ phần vận tải Đông Dương

Số tiền: 1.430.000 đồng

Bằng chữ: Một triệu bốn trăm ba mươi ngàn đồng chẵn

Kèm theo: HĐ 000923 (Chứng từ gốc)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu bốn trăm ba mươi ngàn đồng chẵn

Ngày 02 tháng 01 năm 2014

Thủ trƣởng đơn vị (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (ký, họ tên) Thủ kho (ký, họ tên) Ngƣời nhận tiền (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

41

Trƣờng hợp nguyên vật liệu mua về nhƣng hàng vẫn đang trên đƣờng, chƣa

về nhập kho

Theo quyết đinh 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng từ người bán nhưng

nguyên vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ

riêng “hàng mua đi đường” chờ đến khi nguyên vật liệu về nhập kho sẽ ghi sổ chứ

không sử dụng TK 151 – Hàng mua đi đường để hạch toán như các doanh nghiệp áp

dụng theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006

2.2.4.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

Khi xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, công ty sử dụng các chứng từ:

- Giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu

- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu Quy trình xuất kho nguyên vật liệu:

Sơ đồ 2.5: Quy trình xuất kho nguyên vật liệu

Kế toán Các phân Thủ kho Phòng Phòng

nguyên xưởng kỹ thuật kế

vật liệu hoạch

Ghi sổ kế Lập Nhận giấy

Lập giấy đề nghị toán theo PXK, lập đề nghị Lập phiếu

xuất kho chứng từ sản xuất thẻ kho, xuất kho,

NVL xuất kho giao cho nhận được

NVL thủ kho

(Nguồn: Phòng kế toán)

Khi có đơn hàng mới hay chuẩn bị vào mùa vụ phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch

sản xuất và lập phiếu sản xuất giao cho phòng kỹ thuật. Tại đây các nhân viên phòng kỹ thuật xem xét, tính toán và lập phiếu đề nghị xuất kho giao cho các phân xưởng. Các phân xưởng tiếp nhận và giao cho thủ kho để lấy nguyên vật liệu từ kho để sản xuất. Thủ kho sau khi tiếp nhận phiếu đề nghị xuất kho sẽ lập phiếu xuất kho nhưng chỉ ghi về số lượng nguyên vật liệu xuất. Sau đó, thủ kho xuất kho nguyên vật liệu theo đúng yêu, thủ kho sẽ lập thẻ kho nguyên vật liệu và giao cho phòng kế toán các chứng từ có liên quan. Kế toán nguyên vật liệu sẽ đối chiếu chứng từ nhận được, tính toán, ghi chép về mặt giá trị nguyên vật liệu xuất kho và tiến hành ghi sổ kế toán.

Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung áp dụng phương pháp Nhập sau– xuất trước để tính giá nguyên vật liệu xuất kho. Do đặc thù của công ty là lắp ráp linh

42

kiện, động cơ thành sản phẩm hoàn chỉnh là máy móc nên toàn bộ nguyên vật liệu của

công ty được xuất kho để phục vụ lắp ráp, sản xuất sản phẩm. Theo phương pháp này,

kế toán theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của từng lô NVL nhập kho. Sau đó, khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực tế. Khi nào xuất kho hết số

lượng của lô NVL nhập sau mới lấy đơn giá thực tế của lô NVL tiếp trước để tính giá

ra giá thực tế xuất kho.

Công ty đang áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 nên

công ty sử dụng TK 154 để hạch toán toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Khi công ty có kế hoạch

sản xuất, kế toán sử dụng chứng từ là phiếu sản xuất do phòng kế hoạch sản xuất lập,

giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu do phân xưởng lập và phiếu xuất kho do thủ kho

lập. Định kỳ, căn cứ vào các chứng từ, kế toán tiến hành định khoản và ghi vào chứng từ ghi sổ.

Ví dụ: Các nghiệp vụ xuất kho thân máy động cơ R180A trong tháng 01/2014 để

sản xuất

43

Bảng 2.6. Phiếu sản xuất Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Bộ phận: Phòng kế hoạch

PHIẾU SẢN XUẤT

Ngày 09 tháng 01 năm 2014 Số: 05

Lý do lập phiếu: Theo đơn đặt hàng

Người nhận phiếu: Nguyễn Hữu Vỹ

STT Tên hàng Mã hàng Đơn vị tính Số lƣợng

1 Động cơ Diesel R180A R180A Chiếc 275

2 Máy phát điện số 2 MN2 Chiếc 275

Cộng 550

Ngày 09 tháng 01 năm 2014

Ngƣời lập phiếu

(Nguồn: Phòng kế toán)

Theo định mức sản xuất, 01 động cơ diesel (hoặc 01 máy phát điện số 2) cần sử

dụng 02 thân máy động cơ R180A (bao gồm 01 thân trước và 01 thân sau). Phòng kỹ

thuật dự trên số lượng máy móc cần sản xuất lập phiếu đề nghị xuất kho.

Bảng 2.7. Giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Bộ phận: Phân xưởng sản xuất

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU Phân xưởng lắp ráp đề nghị phòng kế hoạch sản xuất xuất những vật tư sau để sản

xuất sản phẩm theo phiếu sản xuất số 05:

STT Tên vật tƣ Đơn vị tính Số lƣợng

Thân máy động cơ R180A 1 Chiếc 1100

Vòng bi trục khuỷu 2 Chiếc 1100

3 Sơn lót Kg 100

........

Ngày 09 tháng 01 năm 2014

Ngƣời duyệt Ngƣời đề nghị

(Nguồn: Phòng kế toán)

44

Bảng 2.8. Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Mẫu số: 02 – VT

Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Dương Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

Số: 05

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 09 tháng 01 năm 2014

Nợ TK 154 Có TK 152

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Hữu Vỹ Địa chỉ (Bộ phận):

Lý do xuất kho: xuất để sản xuất Phân xưởng lắp ráp

Xuất tại kho: kho Hưng Thịnh

Số lƣợng STT Đơn giá Thành tiền Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tƣ (sản Đơn vị Theo Thực phẩm, hàng hóa) tính CT xuất

B C 1 2 3 4 A

Thân máy động cơ R180A Chiếc 1100 1100 156.005,48 171.606.028 1

2 Vòng bi trục khuỷu Chiếc 1100 1100 22.044,31 26.453.369

Sơn lót Kg 100 100 98.181,82 9.818.182 3

.....................

621.922.045 Cộng

Viết bàng chữ: Sáu trăm hai mươi mốt triệu chín trăm hai mươi hai ngàn không trăm

bốn mươi lăm đồng

Ngày 09 tháng 01 năm 2014

Thủ trƣởng đơn vị (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (ký, họ tên) Thủ kho (ký, họ tên) Ngƣời giao hàng (ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

45

2.2.4.3. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu được công ty bố trí thực

hiện ở phòng kế toán do kế toán nguyên vật liệu đảm nhiệm và ở kho do thủ kho thực hiện. Chính vì thế, công tác kế toán nguyên vật liệu được thực hiện một cách độc lập.

Hiện nay công ty TNHH Máy nông nghiệp Việt Trung đang áp dụng kế toán chi

tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song. Nội dung phương pháp này

được áp dụng như sau:

Tại kho: Thủ kho sử dụng công cụ là máy tính hỗ trợ các phần mềm văn phòng đơn giản

như word, excel để mở các thẻ kho và theo dõi về mặt số lượng nguyên vật liệu nhập,

xuất, tồn kho. Mỗi thẻ kho được mở cho một loại nguyên vật liệu để dễ dàng ghi chép

và theo dõi.

Hàng ngày, thủ kho nhận các chứng từ nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu rồi

kiểm tra, phân loại, sắp xếp các chứng từ theo từng loại và sau đó phản ánh lên thẻ

kho. Định kỳ thủ kho tiến hành chuyển các chứng từ có liên quan lên phòng kế toán.

Cuối tháng, thủ kho tiến hành cộng số nhập, xuất tính ra số tồn kho về mặt số lượng và

sau đó đối chiếu lại với kế toán nguyên vật liệu.

Tại phòng kế toán: Kế toán ghi chép tình hình biến động nguyên vật liệu trên các sổ chi tiết nguyên vật liệu mở trên máy tính để theo dõi nguyên vật liệu về số lượng và tính toán thành

tiền. Sổ được mở cho từng loại nguyên vật liệu tương ứng với thẻ kho.

Sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán

nguyên vật liệu kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ

chi tiết vật liệu. Cuối kỳ kế toán thực hiện cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại

vật liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ

kho tương ứng. Nếu như có sự chênh lệch thì kế toán cần tìm hiểu nguyên nhân và

điều chỉnh lại cho hợp lý. Dựa trên các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để

ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu. Mỗi dòng sẽ ghi một loại nguyên vật liệu cả và số lượng và giá trị. Số liệu trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu được dùng để đối chiếu với số liệu trên sổ cái TK 152 – Nguyên vật liệu.

46

Bảng 2.9. Thẻ kho

Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Mẫu số: S09 – DNN

Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Dương Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

THẺ KHO Ngày lập thẻ: Ngày 01 tháng 01 năm 2014 Tờ số: 05

Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: thân máy động cơ R180A Đơn vị tính: chiếc

Mã số: R180A.01

Chứng từ Số lƣợng Ký xác STT Diễn giải Ngày nhận của Nhập Xuất Tồn nhập kế toán Số hiệu Ngày tháng xuất

A B C D E 1 2 3 4

Tồn đầu tháng 01 943

PNK01 02/01 Nhập mua NVL 02/01 1200 2143 1

PXK05 09/01 Xuất để sản xuất 09/01 1100 1043 2

PXK06 10/01 Xuất để sản xuất 10/01 700 343 3

PNK08 16/01 Nhập mua NVL 16/01 1900 2243 4

PXK10 18/01 Xuất để sản xuất 18/01 506 1737 5

PNK20 26/01 Nhập mua NVL 26/01 1050 2787 6

Cộng phát sinh 4150 2306

Tồn cuối tháng 01 2787

Ngày 31 tháng 01 năm 2014

Thủ kho (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

47

Bảng 2.10. Sổ chi tiết nguyên vật liệu Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

Trang 10

Tháng 01 năm 2014 Tài khoản: 152 – Chi tiết TK 1521. Tên kho: Hƣng Thịnh

Tên nguyên vật liệu: Thân máy động cơ R180A (Đơn vị tính: đồng)

Chứng từ TK đối Nhập Xuất Tồn Đơn giá Ghi Diễn giải ứng chú SH NT Lƣợng Tiền Lƣợng Tiền Lƣợng Tiền

Tồn đầu tháng 01 149.440,48 943 140.922.372

PNK01 02/01 Nhập mua NVL 331 156.005,48 1200 187.206.576 2143 328.128.948

PXK05 09/01 Xuất để sản xuất 154 156.005,48 1100 171.606.028 1043 156.522.920

PXK06 10/01 Xuất để sản xuất 154 156.005,48 700 105.264.836 343 51.258.084

149.440,48

PNK08 16/01 Nhập mua NVL 331 155.751,52 1900 295.927.888 2243 347.185.972

PXK10 18/01 Xuất để sản xuất 154 155.751,52 506 78.810.269 1737 268.375.703

PNK20 26/01 Nhập mua NVL 112 154.375,88 1050 162.094.674 2787 430.470.377

Cộng phát sinh 4150 645.229.138 2306 355.681.133

Tồn cuối tháng 01 2787 430.470.377

Ngày 31 tháng 01 năm 2014

Kế toán chi tiêt Kế toán trƣởng

(Nguồn: Phòng kế toán

48

Bảng 2.11. Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU Kho: Hưng Thịnh

Tháng 01 năm 2014

STT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Tên vật tƣ ĐVT Lƣợng Thành tiền Lƣợng Thành tiền Lƣợng Thành tiền Lƣợng Thành tiền

1 Thân máy động Chiêc 934 140.922.372 4150 645.229.138 2306 355.681.133 2787 430.470.377

cơ R180A

Kg 20 1.982.505 100 9.818.182 100 9.818.182 20 1.982.505 Sơn lót 2

Tán cụm xả Chiếc 84 707.280 500 4.250.000 430 3.655.000 154 1.302.280 3

S195

4 Bánh đà động cơ Chiếc 412 70.235.256 2075 458.921.853 1153 266.551.873 1334 262.605.236

R180A

.......................

x Tổng cộng 2.433.233.880 11.210.256.120 6.125.536.891 7.517.953.109

Ngày 31 tháng 01 năm 2014

Ngƣời lập biểu (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

49

2.2.5. Kiểm kê và lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy

Nông Nghiệp Việt Trung 2.2.5.1. Kiểm kê nguyên vật liệu

Kiểm kê nguyên vật liệu là phương pháp các doanh nghiệp sản xuất hay sử dụng

để bảo vệ an toàn cho nguyên vật liệu và phát hiện kịp thời những sai sót và vi phạm

trong quản lý, sử dụng nguyên vật liệu, từ đó đưa ra các biện pháp hợp lý và hiệu quả.

Với đặc thù sản xuất, công ty thường xuyên tiến hành kiểm kê hàng tháng để

phát hiện sự chênh lệch thiếu hoặc thừa của số lượng nguyên vật liệu tồn kho thực tế với số liệu đó trên sổ sách do kế toán và thủ kho theo dõi. Tuy nhiên, công ty chỉ tiến

hành kiểm kê đối với nguyên vật liệu chính và một số nguyên vật liệu phụ với giá trị

cao.

Công ty thành lập ban kiểm kê gồm các thành viên: nhân viên phòng kế hoạch, thủ kho, kế toán. Khi tiến hành kiểm kê cần phải cân, đo, đong, đếm cụ thể với từng

nguyên vật liệu cần kiểm kê với các công cụ và cách thức thích hợp nhằm xác định số

lượng tồn kho của từng nguyên vật liệu. Sau khi kiểm kê nguyên vật liệu xong, tiến

hành lập biên bản kiểm kê để xác định số chênh lệch thừa hoặc thiếu so với sổ sách và

đồng thời tìm nguyên nhân và biện pháp giải quyết nếu cần.

Kế toán sẽ dựa vào biên bản kiểm nghiệm là căn cứ hạch toán kết quả kiểm kê.

Khi kết quả kiểm kê có sự chênh lệch với sổ sách thì đầu tiên kế toán và thủ kho sẽ xem xét lại sổ sách xem có sự nhầm lẫn hay không, Nếu sự nhầm lẫn là do ghi nhầm

sổ sách thì kế toán tiến hành điều chỉnh cho phù hợp. Nếu chênh lệch là do nguyên

nhân khác thì phải tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp xử lý.

Ví dụ: Trong tháng 01/2014 công ty phát hiện thiếu 10 chiếc vòng bi trục khuỷu

đơn giá 22.540 đồng/chiếc. Kế toán của công ty sẽ xử lý như sau:

Kế toán ghi nhận số hàng thiếu trên TK 1381 để chờ xử lý, ghi giảm lượng

nguyên vật liệu kiểm kê phát hiện thiếu trên TK 152

Nợ TK 1381 225.400

Có TK 152 225.400 Sau quá trình kiểm tra công ty phát hiện nguyên nhân do thủ kho không quản lý kho hàng nên nguyên vật liệu bị mất, kế toán ghi nhận số hàng thiếu này vào phải trả lao động

Nợ TK 334 225.400 Có TK 1381 225.400 Tuy nhiên đây chỉ là một trường hợp phát hiện thiếu của công ty. Trong các trường hợp thiếu hay thừa khác kế toán của công ty cũng sẽ có những biện pháp ghi

bút toán khác để phù hợp với các nguyên tắc trong kế toán.

50

Bảng 2.12. Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa sản phẩm Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Mẫu số: 08 – VT

Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Dương Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƢ HÀNG HÓA SẢN PHẨM Thời điểm kiểm kê: ngày 31 tháng 01 năm 2014

Ban kiểm kê gồm: Ông (bà): Nguyễn Văn Hùng Trưởng ban

Ông (bà): Nguyễn Thị Loan Ủy viên

Ông (bà): Trương Thu Huyền Ủy viên

Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:

Theo sổ sách Theo kiểm kê Chênh lệch Phẩm chất Số Tên nhãn hiệu, Đơn

TT quy cách vật tƣ vị Thừa Thiếu Còn Kém Mất SL TT SL TT tính tốt phẩm phẩm SL TT SL TT

100% chất chất

1 Thân máy động Chiếc 2787 430.470.377,52 2787 430.470.377,52

Chiếc 2580 56.889.258 2570 56.663.858 10 225.400 X trục

cơ R180A 2 Vòng bi khuỷu

.........................

Tổng cộng 7.517.953.109 7.517.727.709 225.400

Ngày 31 tháng 01 năm 2014

Thủ trƣởng đơn vị (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (ký, họ tên) Thủ kho (ký, họ tên)

Trƣởng ban kiểm kê (ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán)

51

2.2.5.2. Lập dự phòng nguyên vật liệu

Hiện nay, công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung chưa tiến hành lập dự phòng

giảm giá nguyên vật liệu. Tuy hàng tồn kho nhiều nhưng lại được luân chuyển liên tục khi vào mùa vụ nên công ty không lập dự phòng. Hơn thế nữa bộ phận kế toán được tổ chức quy

mô nhưng lại không tổ chức công tác dự phòng giảm giá cũng là một thiếu sót trong công tác

quản lý tồ chức của công ty. Việc không lập dự phòng gây cho công ty những vấn đề lớn

trong tài chính cũng như công ty không tôn trọng nguyên tắc thận trọng trong kế toán

2.2.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung

Để kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung đã

chọn phương pháp kê khai thường xuyên. Theo phương pháp kê khai thường xuyên, tình

hình biến động nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu được phản ánh thường xuyên, liên tục. Vì

vậy, ở bất kì thời điểm nào trong kỳ hạch toán cũng có thể xác định giá trị nguyên vật liệu của công ty. Hiện nay công ty đang thực hiện kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo hình

thức chứng từ ghi sổ.

Công ty sử dụng các tài khoản sau để kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:

- Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu: Tài khoản này được kế toán mở thành 2 tài khoản

cấp 2:

TK 1521: Nguyên vật liệu chính

TK 1522: Nguyên vật liệu phụ - Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

- Tài khoản 331 – Phải trả người bán

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán tổng hợp còn sử dụng các tài khoản khác

như: TK 111, 112, 141,...

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập

chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó

được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ

được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

Cuối tháng, kế toán khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái.

52

Bảng 2.13. Chứng từ ghi sổ

Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Mẫu số: S02a – DNN Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC

Dương ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 152.01 Ngày 02 tháng 01 năm 2014

Số hiệu tài khoản Ghi Số tiền Trích yếu chú Nợ Có

152 331 2.142.195.013 Nhập khẩu NVL chính cho lắp ráp

động cơ Diesel R180A

Tổng 2.142.195.013

Kèm theo 07 chứng từ gốc

Ngày 02 tháng 01 năm 2014

Ngƣời lập biểu (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

53

Bảng 2.14. Chứng từ ghi sổ

Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Mẫu số: S02a – DNN Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC

Dương ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 152.02

Ngày 08 tháng 01 năm 2014

Số hiệu tài khoản Ghi Số tiền Trích yếu chú Nợ Có

152 112 158.462.727 Nhập mua trong nước NVL phụ

158.462.727 Tổng

Kèm theo 04 chứng từ gốc

Ngày 08 tháng 01 năm 2014

Ngƣời lập biểu (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

54

Bảng 2.15. Chứng từ ghi sổ

Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Mẫu số: S02b – DNN Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính Dương

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 152.03

Ngày 09 tháng 01 năm 2014

Số hiệu tài khoản Ghi Số tiền Trích yếu chú Nợ Có

154 152 1.178.207.257 Xuất kho NVL chính cho lắp ráp

động cơ Diesel R180A

Xuất kho NVL phụ để lắp ráp động 154 152 48.695.231

cơ Diesel R180A

Tổng 1.226.902.488

Kèm theo 03 chứng từ gốc

Ngày 09 tháng 01 năm 2014

Ngƣời lập biểu (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

55

Bảng 2.16. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Mẫu số: S02a – DNN Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính Dương

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/01/2014

Số hiệu tài khoản Diễn giải Số tiền Số hiệu Ngày tháng

152.01 02/01 Nhập khẩu NVL chính cho lắp ráp 2.142.195.013

động cơ Diesel R180A

152.02 08/01 Nhập mua trong nước NVL phụ 158.462.727

Xuất kho NVL để lắp ráp động cơ 152.03 09/01 1.226.902.488

Diesel R180A

...................................

17.335.793.011 Tổng cộng

Ngày 31 tháng 01 năm 2014

Ngƣời lập biểu (ký, họ tên) Kế toán trƣởng (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

56

Bảng 2.17. Sổ cái TK 152

Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Mẫu số: S02c2 – DNN Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC

Dương ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

SỔ CÁI Năm 2014 (Trích tháng 1)

Tài khoản: Nguyên vật liệu

Số hiệu: 152

Chứng từ TK Ngày Ghi Số tiền Diễn giải tháng ghi sổ chú

đối ứng SH NT Nợ Có

Số dƣ đầu kỳ 2.433.233.880

31/01 152.01 02/01 Nhập khẩu NVL 331 2.142.195.013

chính cho lắp ráp

động cơ Diesel

R180A

31/01 152.02 08/01 Nhập mua trong 112 158.462.727

nước NVL phụ

31/01 152.03 09/01 Xuất kho NVL để 154 1.226.902.488

lắp ráp động cơ

Diesel R180A

.......................

Cộng phát sinh 11.210.256.120 6.125.536.891

Số dƣ cuối tháng 7.517.953.109

Ngày 31 tháng 01 năm 2014

Kế toán trƣởng (ký, họ tên) Ngƣời lập biểu (ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

57

Trong chương 2 em đã trình bày về sự hình thành, phát triển, cơ cấu chức năng

và công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung.

Với quy mô và đặc điểm ngành nghề kinh doanh, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hệ thống sổ sách chứng từ tương đối đầy đủ và hợp lý. Công tác kế toán

nguyên vật liệu được thực hiện khá chính xác và phù hợp với chế độ hiện hành. Các

thủ tục nhập, xuất, tính giá và ghi sổ được tiến hành theo đúng quy định và phù hợp

với đặc điểm của công ty.

Tuy nhiên, công ty vẫn còn những tồn tại cần khắc phục để nâng cao công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng, bên cạnh đó cần nâng

cao công tác quản lý nhằm đưa công ty phát triển và lớn mạnh hơn nữa. Ở chương 3,

trên cơ sở những điều đã học ở trường lớp và sau thời gian thực tập nghiên cứu tại

công ty, em xin mạnh dạn đóng góp một vài ý kiến nhằm khắc phục những nhược điểm và tồn tại của công ty.

58

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP

VIỆT TRUNG Trong chương 2, khóa luận của em đã trình bày về thực trạng kế toán nguyên vật

liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung. Từ đó, chúng ta thấy được

những mặt công ty đã thực hiện tốt và cả những mặt còn tồn tại trong kế toán nguyên

vật liệu tại công ty. Vì vậy nội dung chủ yếu trong chương 3 là những nhận xét về

công tác tổ chức bộ máy quản lý, đánh giá về kế toán nguyên vật liệu và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH

Máy Nông Nghiệp Việt Trung.

3.1. Đánh giá về thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Máy Nông

Nghiệp Việt Trung Với 13 năm kinh nghiệm trên thị trường máy móc phục vụ nông, lâm, ngư

nghiệp, công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung đã trở thành một doanh nghiệp

mạnh và có uy tín trên thị trường. Với việc hợp tác với các nhà cung cấp lớn của Trung

Quốc và sự am hiểu về chế tạo cơ khí, máy móc đã đem đến cho công ty sự phát triển

vững chắc và tồn tại lâu dài.

Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới bị rơi vào tình trạng khủng hoảng

về kinh tế. Điều này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của Việt Nam nói riêng. Thị trường máy nông nghiệp cũng từ đó mà chịu

những ảnh hưởng nhất định. Tuy nhiên với tư duy làm ăn hợp lý cùng với đó là đội

ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo và có trình độ chuyên môn cao nên công ty TNHH

Máy Nông Nghiệp Việt Trung vẫn có thể phát triển và tồn tại đến ngày nay.

3.1.1. Ưu điểm

Về cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý: Công ty có một bộ máy quản lý được bố trí rất phù hợp với đặc

điểm kinh doanh và quy mô của công ty, đứng đầu là ban giám đốc gồm giám đốc và

hai phó giám đốc đã tạo nên hệ thống quản lý chặt chẽ, hiệu quả. Các phòng ban nghiệp vụ được bố trí hợp lý đúng chức năng của mình.

Bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với yêu cầu của công việc và trình độ chuyên môn của kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức quy mô, có sự phân công công việc cũng như phần hành kế toán rõ ràng, đảm bảo sự quản lý, thống nhất đối với công tác kế toán trong công ty. Các phần hành kế toán được kế toán viên đảm nhiệm, thực hiện chặt chẽ và thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu.

Đội ngũ nhân viên kế toán đều có trình độ chuyên môn, am hiểu đặc điểm sản

xuất kinh doanh của công ty và có tinh thần trách nhiệm cao. Dựa vào năng lực của từng nhân viên kế toán mà các phần hành kế toán được phân chia cho phù hợp. Để từ

59

đó phát huy hết khả năng của kế toán viên và họ sẽ hoàn thành công việc một cách tốt

nhất.

Về hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ Sổ sách, chứng từ kế toán: Hệ thống chứng từ của công ty sử dụng được lập

theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính ban hành, công tác lập, luân chuyển và lưu

trữ chứng từ đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam. Công ty sử dụng đầy đủ các

sổ sách, chứng từ liên quan và thực hiện tốt thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu. Hệ

thống sổ kế toán được ghi chép đầy đủ, rõ ràng. Chứng từ luôn đảm bảo đầy đủ nội dung, chữ ký các đối tượng liên quan.

Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số

48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, việc hạch toán theo đúng

nguyên tắc hạch toán của các tài khoản theo đúng chế độ kế toán hiện hành.

Về phƣơng pháp hạch toán và hình thức sổ kế toán Phương pháp hạch toán: Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, đi theo đó là

sự phát triển của doanh nghiệp khi áp dụng công nghệ thông tin. Tuy công ty TNHH

Máy Nông Nghiệp Việt Trung chỉ áp dụng những công cụ đơn giản như word, excel

nhưng với trình độ của các kế toán viên đã đưa ra được các sản phẩm hiệu quả đánh

giá được một số mặt mà ban lãnh đạo muốn xem xét như: doanh thu từng mã sản phẩm

hàng tháng, số lượng từng mã sản phẩm bán ra, sử dụng hết bao nhiêu nguyên vật liệu cho từng mã sản phẩm, đơn đặt hàng nào đã được thực hiện, công nợ với người bán ra

sao,…Việc sử dụng máy vi tính cùng với trình độ hiểu biết của kế toán viên đã giúp

việc xử lý thông tin, số liệu nhanh chóng, chính xác hơn so với sổ sách bằng tay, đông

thời nó giúp giảm nhẹ khối lượng công việc và nâng cao hiệu quả của công tác kế toán.

Hình thức sổ kế toán: Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

để ghi sổ sách. Hình thức này phù hợp với quy mô công ty là quy mô doanh nghiệp

vừa và nhỏ, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó,

cách ghi chép theo hình thức sổ này cũng đơn giản, dễ ghi và thống nhất nên tiện cho

công tác đối chiếu, kiểm tra. Mặt khác, sổ được thiết kế theo kiểu tờ rời thích hợp với bộ máy kế toán được phân công rõ ràng.

Về công tác hạch toán nguyên vật liệu Nguyên vật liệu đã được phân loại: là một doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp các loại máy nông nghiệp và ôtô, nguyên vật liệu của công ty rất đa dạng và phông phú, nhiều chủng loại, đặc điểm khác nhau. Công ty đã dựa trên vai trò và tác dụng của từng loại nguyên vật liệu cũng như quy cách đặc điểm của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh để phân loại. Công ty đã phân loại nguyên vật liệu thành từng nhóm,

từng loại khác nhau, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý ở kho và công tác hạch toán của phòng kế toán.

60

Xây dựng định mức sử dụng: với đặc điểm nguyên vật liệu phong phú và đa

dạng công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung đã xây dựng cho mình định mức

nguyên vật liệu cho từng sản phẩm. Điều này cho thấy công ty rất quan tâm đến việc quản lý và tiết kiệm chi phí, tránh được sự lãng phí trong sản xuất kinh doanh.

Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song: kế toán nguyên vật liệu theo

phương pháp này giúp cho việc ghi chép nguyên vật liệu đơn giản và thuận lợi cho

công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu. Nó giúp cho các nhà quản lý hay các phòng ban có

thể nắm rõ được tình hình nguyên vật liệu của công ty.

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên: áp

dụng theo phương pháp này, tình hình nhập, xuất kho nguyên vật liệu của công ty

được phản ánh thường xuyên và liên tục. Vì vậy, tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế

toán, ban lãnh đạo công ty hay nhà quản lý chức năng cũng có được những thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo yêu cầu của mình về tình hình nguyên vật liệu.

Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: công ty hiện đang sử dụng phương pháp

nhập sau xuất trước để tính giá nguyên vật liệu. Với phương pháp này chi phí của lần

mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phương

pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán cũng như

phù hợp với đặc điểm nguyên vật liệu của công ty.

Thu mua, bảo quản nguyên vật liệu: mặc dù đa dạng về chủng loại nguyên vật liệu nhưng công ty luôn đáp ứng đầy đủ, kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất, không

làm ngưng quá trình sản xuất sản phẩm vì thiếu nguyên vật liệu. Kế toán nguyên vật

liệu cùng vói thủ kho sẽ theo dõi công tác thu mua, sử dụng nguyên vật liệu để từ đó

phản ánh kịp thời cho nhà quản lý kho lượng nguyên vật liệu còn ít dựa trên định mức

đã được xây dựng. về công tác bảo quản nguyên vật liệu, công y đã đầu tư thêm nhà

xưởng được trang bị các thiết bị bảo quản cần thiết để bảo quản nguyên vật liệu tồn

kho. Vì vậy nguyên vật liệu luôn đảm bảo được chất lượng để sản xuất.

3.1.2. Nhược điểm

Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, công tác kế toán nguyên vật liệu tại công

ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung vẫn còn những tồn tại cần khắc phục sau:

Phân loại nguyên vật liệu Công ty mới chỉ tiến hành phân loại và ghi chép chi tiết cho nguyên vật liệu chính còn nguyên vật liệu phụ công ty chưa tiến hành theo dõi. Ví dụ như nguyên vật liệu phụ là tem mác sản phẩm. Công ty mới chỉ phân loại chúng với các nguyên vật liệu khác thông qua công dụng chứ chưa phân loại theo chi tiết mẫu mã sản phẩm. Bên cạnh đó, công ty mới chỉ mở 2 tài khoản cấp 2 cho nguyên vật liệu chính và nguyên

vật liệu phụ. Chính vì thế, nhiên liệu hay phụ tùng thay thế là những nguyên vật liệu

61

quan trọng trong việc sản xuất và lắp ráp máy móc thì chưa được quan tâm đến. Điều

này dẫn đến công tác quản lý cũng như công tác kế toán sẽ gặp nhiều khó khăn.

Phế liệu thu hồi không đƣợc ghi chép Việc ghi chép phế liệu thu hồi là một việc hết sức quan trọng. Với đặc điểm phế

liệu thu hồi là sắt thép thừa thì giá trị của nó sẽ góp một phần không nhỏ vào doanh

thu khác của công ty. Việc không ghi chép đầy đủ sẽ không phản ánh được khoản thu

này vào doanh thu khác của công ty. Hơn thế nữa, việc không ghi chép sẽ làm tăng chi

phí sản xuất do toàn bộ vật liệu xuất ra đều được tính hết vào chi phí sản xuất mà lẽ ra phần chi phí này có thể được giảm bớt và sẽ làm cho giá bán của sản phẩm có thể cạnh

tranh hơn trên thị trường. Việc ghi chép về phế liệu thu hồi còn giúp cho doanh nghiệp

tránh thất thoát những khoản doanh thu do kế toán đã ghi chép đầy đủ.

Dự trữ nguyên vật liệu Kinh doanh trong lĩnh vực máy móc nông nghiệp thường gắn liền với tính mùa

vụ của sản xuất nông nghiệp. Việc dự trữ trong kho nhiều gây lãng phí cúng như ảnh

hưởng đến chất lượng của nguyên vật liệu cũng như hàng hóa. Hiện nay công ty đang

ứ đọng trong kho khá nhiều nguyên vật liệu. Điều này gây ảnh hưởng tới khả năng sản

xuất sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm của công ty.

Kiểm kê nguyên vật liệu Việc kiểm kê nguyên vật liệu mới chỉ được thực hiện chủ yếu trên nguyên vật liệu chính của công ty. Điều này dễ gây thất thoát cho công ty cũng như dễ gây ra

những đánh giá sai lệch về nguyên vật liệu của công ty.

Lập dự phòng giảm giá Công tác lập dự phòng giảm giá khá quan trọng trong quản lý nguyên vật liệu tồn

kho. Hiện tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung chưa thực hiện điều này và

có thể nói là một thiếu sót quan trọng mà công ty đang gặp phải. Điều này sẽ khó hạn

chế được tối đa rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh và không tôn trọng nguyên

tắc thận trọng của kế toán.

Kiểm nghiệm nguyên vật liệu thu mua Khi công ty tiến hành mua nguyên vật liệu ngoài không thành lập ban kiểm nghiệm và không sử dụng biên bản kiểm nghiệm vật tư mà chỉ kiểm nghiệm trực tiếp do nhân viên phòng kỹ thuật và thủ kho thực hiện. Vì vậy, khi nguyên vật liệu không đảm bảo yêu cầu sản xuất sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý, kế toán.

3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy

Nông Nghiệp Việt Trung Qua thời gian thực tập thực tế tại công ty, dựa trên cơ sở lý luận đã được học tại

trường đại học Thăng Long cùng với những tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung, em xin mạnh dạn

62

đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung như sau:

Công tác thu hồi phế liệu

Đối với phế liệu thu hồi, công ty nên giao cho thủ kho hoặc giao cho quản đốc

phân xưởng tiến hành xem xét, phân loại và ghi chép để đưa lên cho kế toán viên ghi

nhận sổ sách.

Kế toán viên có thể ghi nhận khoản phế liệu thu hồi trên TK 1523 để theo dõi và

từ đó có thể tìm hiểu nguyên nhân phế liệu thu hồi bị mất hay quá nhiều. Điều này sẽ giúp cho các nhà quản lý có chính sách đúng đắn hơn trong việc quản lý và tính toán

lại về cách thức sản xuất, thu mua nguyên vật liệu để tránh phế liệu tồn đọng quá nhiều

góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất.

Phân loại nguyên vật liệu Hiện tại công ty đang có 2 tài khoản cấp 2 của tài khoản 152 như sau:

TK 1521 – Nguyên vật liệu chính

TK 1522 – Nguyên vật liệu phụ

Đối với phụ tùng thay thế và phế liệu công ty đang chỉ theo dõi về mặt giá trị mà

không theo dõi về mặt danh điểm và số lượng. Chính vì thế, công ty cần mở thêm tài

khoản để theo dõi riêng cả về mặt danh điểm cũng như số lượng của những loại

nguyên vật liệu này. Với đặc điểm là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh máy móc nông nghiệp thì phụ tùng thay thế và phế liệu của công ty có giá trị tương đối lớn.

Chính vì thế, công ty cần có theo dõi quản lý chặt chẽ, kết hợp giữa việc theo dõi của

kế toán và ban kiểm kê để không bị mất đi lượng tài sản có giá trị.

Dự trữ nguyên vật liệu Vấn đề tồn tại này là không tránh khỏi nhưng quan trọng công ty cần dự đoán

trước phần nào lượng máy móc có thể sản xuất được để nhập mua nguyên vật liệu với

số lượng gần sát với số lượng có thể bán được. Những giải pháp này yêu cầu trình độ

và khả năng phán đoán thị trường của nhà lãnh đạo cao, đòi hỏi phải biết nhìn nhận

nhu cầu của thị trường. Bên cạnh đó, công ty có thể cử người sang thị trường khác hoặc sang thị trường Trung Quốc tìm kiếm thêm những nguyên vật liệu tân tiến hơn, hữu dụng hơn có nhiều điểm vượt trội hơn thì có thể thay thế những nguyên vật liệu cũ để chế tạo ra những sản phẩm khác biệt trên thị trường và sức tiêu thụ mạnh hơn.

Đối với các nguyên vật liệu đang bị ứ đọng trong kho của doanh nghiệp, công ty nên xem xét các mẫu đấy có sử dụng được cho các sản phẩm hiện tại đang sản xuất không. Nếu sử dụng được thì sẽ tiến hành đưa vào sản xuất nhằm mục đích không còn tồn đọng trong kho sẽ gây ra mất chi phí bảo quản cũng như chất lượng nguyên vật

liệu bị giảm sút. Nếu nguyên vật liệu không sử dụng được hoặc kém phẩm chất thì có

63

thể đưa lên phòng kỹ thuật để xem xét sửa chữa hoặc gia công lại, nếu không được có

thể đem bán đi cho các công ty khác có thể dùng đc loại nguyên vật liệu đó.

Kiểm kê nguyên vật liệu Hiện tại công ty chỉ mới tiến hành kiểm kê một số nguyên vật liệu, chủ yếu là

nguyên vật liệu chính, chưa kiểm kê toàn bộ nguyên vật liệu đôi khi gây thiếu sót hoặc

thất thoát những khoản có giá trị tương đối lớn của công ty. Từ thực tế này, công ty

cần kiểm kê toàn bộ nguyên vật liệu để tránh những tình trạng trên.

Tuy nhiên để công tác kiểm kê không quá phức tạp và tốn công sức, công ty có thể phân loại rõ ràng nguyên vật liệu đưa vào các kho khác nhau của công ty. Ví dụ

các nguyên vật liệu như thân máy, cổ hút,.. có thể đưa vào một kho, những nguyên vật

liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng có thể đưa vào 1 kho khác. Hàng tháng hoặc hàng quý

bộ phận kiểm kê có thể đi kiểm kê từng kho một. Ví dụ kho nguyên vật liệu chính có thể tiến hành kiểm kê 2 lần/ tháng. Đối với kho nguyên vật liệu phụ có thể tiến hành

kiểm kê 1 lần/tháng. Công ty có thể áp dụng thêm một số mô hình quản lý hàng tồn

kho như mô hình ABC để từ đó có thể đánh giá nguyên vật liệu một cách chính xác và

hiệu quả

Lập dự phòng giảm giá Hiện nay việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho chưa được doanh

nghiệp chú ý đến. Trong thời gian tới công ty có thể trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho áp dụng theo thông tư số 13/2006/TT-BTC của bộ tài chính đối với các

nguyên vật liệu của công ty. Đối với các nguyên vật liệu bị giảm giá trị so với lúc mua

nhưng vẫn có thể dùng để sản xuất với hàng hóa có giá bán không giảm đi thì không

cần lập dự phòng nhưng vẫn cần theo dõi và kiểm kê tránh thất thoát. Việc lập dự

phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư,

sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị

thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài

chính vào cuối kỳ hạch toán.

Bên cạnh đó trong thời gian tới công ty có thể sử dụng thêm 1 nhân viên kế toán để chuyên lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc có thể kết hợp kế toán vật tư, hàng hóa với việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Kiểm nghiệm nguyên vật liệu thu mua Khi tiến hành mua nguyên vật liệu, công ty không thành lập ban kiểm nghiệm, không sử dụng biên bản kiểm nghiệm vật tư mà chỉ kiểm tra hàng hóa trực tiếp, đối chiếu với hóa đơn về mẫu mã, số lượng, chất lượng do nhân viên phòng kế hoạch và thủ kho thực hiện, sao đó tiến hành nhập kho. Vì vậy, công ty không có chứng từ nào

để ghi lại kết quả của việc kiểm tra nguyên vật liệu trước khi nhập kho.

64

Theo em, công ty nên lập biên bản kiểm nghiệm vật tư để xác định số lượng, quy

cách, chất lượng của nguyên vật liệu trên hóa đơn và số thực nhập kho. Và khi có sự

cố hay thắc mắc gì liên quan thì biên bản này còn được dùng làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản. Biên bản kiểm nghiệm có thể lập theo như mẫu

sau

Bảng 3.1. Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa sản phẩm

Đơn vị: Công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Địa chỉ: KM34 QL 5A Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Mẫu số: 08 – VT Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính Dương

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƢ HÀNG HÓA SẢN PHẨM Ngày.....tháng.....năm.....

Căn cứ:.....số.....ngày.....tháng.....năm.....của:................................................................... Ban kiểm nghiệm gồm: Ông (bà):............................................ Trưởng ban

Ông (bà):............................................ Ủy viên

Ông (bà):............................................ Ủy viên

Đã kiểm nghiệm các loại sau:

Kết quả kiểm nghiệm STT Tên nhãn hiệu, quy cách Số lƣợng Mã số Phƣơng thức Đơn vị Ghi chú phẩm chất vật theo kiềm tính Số lƣợng đúng theo Số lƣợng không đúng tƣ (sản phẩm, chứng nghiệm quy cách, theo quy cách, hàng hóa) từ phẩm chất phẩm chất

Ý kiến của ban kiểm nghiệm:........................................................................................... ...........................................................................................................................................

Ngày tháng năm 2014

Phòng kế hoạch (ký, họ tên) Thủ kho (ký, họ tên) Trƣởng ban kiếm nghiệm (ký, họ tên)

65

Một số giải pháp khác Về máy móc, trang thiết bị: công ty nên đầu tư thêm một số dây chuyền sản xuất

công nghệ cao để góp phần tạo ra những sản phẩm chất lượng và tiết kiệm các nguyên vật liệu thừa.

Nhân tố con người luôn đóng vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nó góp

phần không nhỏ quyết định tới sự thành công của doanh nghiêp. Vì vậy, đào tạo một

nguồn nhân lực ở các cấp quản lý có trình độ cao đồng thời luôn tạo ra động lực, khích

lệ nhân viên làm việc sẽ tăng khả năng cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trong ngành

- Hỗ trợ chi phí cho nhân viên tham gia vào các khóa học chuyên sâu về quản lý

để nâng cao trình độ của bản thân.

- Khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên bằng cách thường xuyên tổng kết những kết quả đạt được của công ty. Từ đó, khen thưởng những nhân viên có thành

tích suất sắc để nâng cao động lực làm việc và để cho các nhân viên khác phấn đấu

theo.

- Mỗi dịp hè hay lễ tết tổ chức cho nhân viên đi chơi để tăng tình đoàn kết cho

nhân viên trong công ty.

66

KẾT LUẬN Qua quá trình học tập trên ghế nhà và thời gian thực tập tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung, em nhận thức rằng đi đôi với việc học tập nghiên cứu, lý

luận thì việc tìm hiểu thực tế cũng là một giai đoạn hết sức quan trọng, không thể

thiếu. Đó chính là thời gian sinh viên vận dụng, thử nghiệm những kiến thức đã học

trên ghế nhà truờng vào thực tế. Mặt khác, nó còn tạo điều kiện cho sinh viên hiểu

đúng hơn, sâu sắc hơn những kiến thức mình đã có, bổ sung thêm những kiến thức mà chỉ qua công tác thực tế mới có đuợc.

Sau thời gian thực tập, em đã tìm hiểu và nghiên cứu thực tế công tác kế toán

nguyên vật liệu ở công ty. Qua đó, em thấy việc theo dõi phản ánh đầy đủ chính xác,

kịp thời và nhanh chóng tình hình tăng, giảm cũng như việc thu mua, sử dụng, dự trữ, bảo quản có hiệu quảnguyên vật liệu là nhiệm vụ quan trọng trong công tác kế toán và

quản lý. Bên cạnh đó, trên cơ sở những phân tích từ số liệu thực tế, em đã nhận ra

được những ưu điểm cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục trong kế toán

nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung.

Tuy nhiên, do thời gian có hạn cũng như do kiến thức còn chưa sâu và thiếu kinh nghiệm thực tế nên em không tránh khỏi được những sai sót. Em rất mong nhận được

sự quan tâm và góp ý của các quý thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo hướng dẫn Thạc sĩ Đoàn Thị

Hồng Nhung cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn kinh tế trường đại học Thăng

Long và các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung đã

giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận này.

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Mạnh Tùng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ tài chính (2007), sách “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Nhà xuất bản Lao động - xã hội.

2. PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2009), Giáo trình “Hạch toán kế toán trong các doanh nghiêp”, Nhà xuất bàn tài chính

3. Tài liệu kế toán tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp việt Trung

4. Một số khoá luận khoá trước