DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt BHXH Nội dung viết tắt Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CCDC CPNVLTT Công cụ dụng cụ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công

CPSX Chi phí sản xuất

CT Công trình

DDCK DDĐK Dở dang cuối kỳ Dở dang đầu kỳ

DNXL GTGT Doanh nghiệp xây lắp Giá trị gia tăng

HMCT Hạng mục công trình

K/c Kết chuyển

KPCĐ Kinh phí công đoàn

MTC Máy thi công

NCTT Công nhân trực tiếp

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

SDMTC Sử dụng máy thi công

SPXL Sản phẩm xây lắp

SXC Sản xuất chung

SXKD Sản xuất kinh doanh

1

TSCĐ Tài sản cố định

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm hoạt động ..................... 48 Bảng 2.2: Hợp đồng khoán gọn xây lắp cho đội thi công ............................................. 58

Bảng 2.3 : Bảng tổng hợp vật tư .................................................................................... 60

Bảng 2.4 : Hóa đơn GTGT mua Nguyên vật liệu .......................................................... 61

Bảng 2.5: Phiếu nhập kho .............................................................................................. 62 Bảng 2.6 : Phiếu xuất kho .............................................................................................. 63

Bảng 2.7: Biên bản bàn giao chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ...................... 64

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi tiết Nguyên vật liệu trực tiếp .......................................... 65 Bảng 2.9: Sổ chi tiết TK 621 Tháng 12 năm 2011 ........................................................ 67

Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 621 .................................................................................... 68

Bảng 2.11: Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất ........................................... 70

Bảng 2.12: Bảng thanh toán lương khối biên chế ......................................................... 72 Bảng 2.13: Hợp đồng lao động vụ việc ......................................................................... 74

Bảng 2.14: Bảng giao khoán nhân công Tháng 12 ........................................................ 75

Bảng 2.15: Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành ................................. 76

Bảng 2.16: Bảng tổng hợp lương tháng 12/ 2011 ......................................................... 77

Bảng 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 622KD Tháng 12 năm 2011....................................... 78

Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 622 Tháng 12 năm 2011 ................................................... 79

Bảng 2.19: Bảng chấm công công nhân điều khiển máy thi công ................................ 81

Bảng 2.20 : Bảng thanh toán tiền lương nhân công ...................................................... 82

Bảng 2.21: Sổ chi tiết tài khoản 6231KD - Chi phí nhân công MTC ........................... 84

Bảng 2.22: Phiếu chi tiền tạm ứng mua vật liệu máy thi công ...................................... 85

Bảng 2.23: Biên bản bàn giao chứng từ chi phí vật liệu máy thi công ......................... 86

Bảng 2.24: Sổ chi tiết tài khoản 6232KD – Chi phí vật liệu MTC .............................. 87

Bảng 2.25: Nhật ký sử dụng máy thi công .................................................................... 88

Bảng 2.26: Bảng tính khấu hao tài sản cố định ............................................................ 88 Bảng 2.27: Sổ chi tiết tài khoản 6234KD – Chi phí khấu hao máy thi công ............... 90

Bảng 2.28: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công ............................................. 92 Bảng 2.29: Sổ cái tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công ................................ 93 Bảng 2.30: Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý .................................................. 96

Bảng 2.31: Bảng tổng hợp lương và các khoản trích theo lương .................................. 97 Bảng 2.32: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ............................................ 97 Bảng 2.33: Sổ chi tiết tài khoản 6271KD – Chi phí nhân viên quản lý ...................... 100 Bảng 2.34: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ ................................................................. 100

2

Bảng 2.35: Sổ chi tiết tài khoản 6273KD – Chi phí công cụ dụng cụ ........................ 102

Bảng 2.36: Bảng tính khấu hao TSCĐ ........................................................................ 103 Bảng 2.37: Sổ chi tiết tài khoản 6274KD – Chi phí khấu hao tài sản cố định ............ 104

Bảng 2.38: Hóa đơn GTGT – 2 ................................................................................... 104

Bảng 2.39: Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn GTGT ............................................... 106

Bảng 2.40: Bảng kê chi tiết các dịch vụ mua ngoài .................................................... 107

Bảng 2.41: Sổ chi tiết tài khoản 6277KD – Chi phí dịch vụ mua ngoài ..................... 108 Bảng 2.42: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung ...................................................... 109

Bảng 2.43: Sổ cái tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung ......................................... 109

Bảng 2.44: Sổ chi tiết tài khoản 154KD – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .................. 113

Bảng 2.45: Sổ cái tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (trích) .................... 115 Bảng 2.46: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành ...................................... 116

Bảng 2.47: Sổ nhật ký chung (Trích) .......................................................................... 117

Bảng 3.1: Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ ..................................................... 128

Bảng 3.2: Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ ..................................................... 129

3

Bảng 3.3: Bảng theo dõi tiền lương thực tế và tiền lương nghỉ phép của CNTTSX .............. 132

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................ 20

Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ................................................ 21

Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công ............................................ 24

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp công ty ................ 25

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp công ty ................ 25

Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công ............................................ 26

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công ................................... 27

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung ....................................................... 29

Sơ đồ 1.9: Kế toán thiệt hại trong sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp (trường hợp thiệt

hại phá đi làm lại do đơn vị xây lắp gây ra hoặc do chủ đầu tư yêu cầu và chịu bồi

thường). ......................................................................................................................... 31

Sơ đồ 1.10: Kế toán thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp (trường hợp thiệt hại do

ngừng sản xuất) ............................................................................................................. 33

Sơ đồ1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán ............................. 34

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán tại đơn vị giao khoán……………………………………...33

Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán tại đơn vị nhận khoán – đơn vị nhận khoán không hạch

toán kết quả .................................................................................................................... 35

Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán tại đơn vị nhận khoán – đơn vị nhận khoán hạch toán kết

quả ................................................................................................................................. 36

Sơ đồ 1.15: Kế toán toán tổng hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp ............. 37

Sơ đồ 1.16: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ..................... 41

Sơ đồ 1.17: Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức nhật ký sổ cái ........................................... 42

Sơ đồ 1.18: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ ................................. 43

Sơ đồ 1.19: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ .............................. 44

Sơ đồ 1.20: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Kế toán trên máy vi tính ................... 45

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất chung ............................................................................. 49

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp ................................... 50

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ...................................................................... 52

4

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung ....................... 54

LỜI NÓI ĐẦU

Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và của

doanh nghiệp. Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp

có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh

tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn.

Ngành xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất đặc thù có chức

năng tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, việc hạch toán đúng đắn giá thành sản phẩm và hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành

sản phẩm có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp xây lắp trong việc

giúp bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh phân tích đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi

phí, giảm giá thành sản phẩm, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp mà còn có ý

nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp xây

lắp hiện nay, công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp nói riêng còn bộc lộ những tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản

lý. Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi

phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng nhằm phản ánh đúng chi phí, làm cơ

sở cho việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm xây lắp, cung cấp thông tin cho

điều hành, kiểm tra chi tiết và hoạch định chiến lược của doanh nghiệp là một yêu cầu

rất cần thiết.

Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long với đặc điểm là chuyên xây dựng

và thi công các công trình thủy điện, thủy lợi, sản phẩm xây lắp có kết cấu phức tạp, chu

kỳ sản xuất kéo dài. Vấn đề đặt ra là cần phải tìm ra những biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của công ty là tối đa

hóa lợi nhuận. Để giải quyết vấn đề này thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty cần phải được hoàn thiện.

Xuất phát từ vai trò của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây

lắp trong doanh nghiệp, cùng với kiến thức được trang bị trong trường Đại học và quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long, em đã phần nào tiếp cận được với thực tiễn tổ chức sản xuất kinh doanh, nắm bắt được các mối quan hệ kinh tế và các nghiệp vụ phát sinh trong công ty. Được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thanh Huyền, cùng sự giúp đỡ của cán bộ phòng Tài chính – Kế

toán, em đã lựa chọn và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công

5

tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long”.

Kết cấu của bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 phần chính:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết

Thăng Long

Qua thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long và quá trình thực tập tại

Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long, em đã có cơ hội tích lũy thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm hữu ích, phục vụ đắc lực cho công việc sau này. Em xin

chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thanh Huyền cùng toàn thể cán bộ phòng

6

Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc

dân, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng cường tiềm lực kinh tế, quốc phòng

và góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Do đó, quản lý

tốt và hạch toán đúng đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt

quan trọng. Tuy nhiên, ngành xây dựng cơ bản cũng có những nét đặc thù riêng chi

phối công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Những nét đặc

thù đó là:

Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc...thuộc kết cấu hạ tầng của nền

kinh tế quốc dân, có quy mô và giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài... Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế,

thi công được lập theo từng công trình, hạng mục công trình. Trong quá trình thi công

xây lắp, doanh nghiệp phải thường xuyên so sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi

phí, tìm ra nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh trên cơ sở

lấy dự toán làm thước đo.

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy,

thiết bị thi công, người lao động...) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Mặt

khác, hoạt động xây dựng cơ bản thường tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của

điều kiện thiên nhiên, thời tiết. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch

toán tài sản, vật tư rất phức tạp, dễ bị mất mát, hư hỏng làm tăng chi phí sản xuất. Bên

cạnh đó, chu kì sản xuất của đơn vị xây lắp thường rất dài, chi phí phát sinh thường

xuyên trong khi doanh thu chỉ phát sinh ở từng thời điểm nhất định. Do vậy, việc tính giá thành ở các đơn vị xây lắp thường được xác định thành một hoặc nhiều lần (theo

tháng, quý, năm) trong một kỳ kế toán.

Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp...). Trong giá khoán gọn,

7

không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán.

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư từ trước (giá đấu thầu) nên tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ hay

nói cách khác, tác động của yếu tố thị trường bị hạn chế.

Giá thành công trình xây lắp không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ đầu

tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có

liên quan đến xây lắp công trình. Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió,

thiết bị sưởi ấm, điều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn...

Những đặc điểm trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác hạch toán kế

toán trên cơ sở tuân thủ chế độ kế toán nhưng cũng phải phù hợp với đặc điểm đặc thù

của hoạt động kinh doanh xây lắp để đảm bảo chất lượng công tác kế toán, cung cấp

kịp thời những thông tin cho quản lý.

1.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

Công việc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp là việc tổ chức thực hiện

ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do đó việc tổ chức kế

toán trong doanh nghiệp xây lắp sẽ phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh nhằm

tạo ra cơ sở cho việc hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn, bộ phận sản xuất và sản

phẩm được sản xuất. Bên cạnh đó, việc tổ chức kế toán còn phụ thuộc vào quy trình

công nghệ sản xuất và yêu cầu công tác chi phí của nhà quản lý sao cho thực hiện được mục tiêu cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về mức hao phí cần phải bù

đắp và hiệu quả của từng bộ phận sản xuất hoặc giai đoạn sản xuất. Vì vậy tổ chức kế

toán trong doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm sau:

Đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn công

việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình… từ đó xác định

phương pháp hạch toán chi phí thích hợp.

Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp đã hoàn thành… từ đó xác định phương

pháp tính giá thành thích hợp: phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số…

Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản, dự toán được lập theo từng hạng mục chi phí. Để có thể so sánh kiểm tra chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh so với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo

8

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản như đã nêu trên nên việc quản lý về đầu tư

xây dựng rất khó khăn, phức tạp. Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

là một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp xây lắp. Do vậy, công

tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đảm bảo phát huy tối

đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất hết sức được coi trọng.

Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp là:

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm

xây lắp, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, phương pháp tính giá

thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tổ chức, ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi chi phí

thực tế phát sinh trong quá trình thi công theo từng địa điểm, từng đối tượng chịu phí,

theo nội dung kinh tế và công dụng của chi phí.

- Xác định giá trị xây lắp dở dang cuối kỳ và tính giá thành thực tế của công việc

đã hoàn thành trong kỳ một cách chính xác để kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí

sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm.

- Tính toán, phân loại các chi phí phục vụ cho việc tập hợp CPSX và tính giá

thành nhanh chóng, khoa học.

- Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức trong sản xuất để tìm

các biện pháp ngăn chặn cũng như phát hiện các khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện

pháp thích hợp nhằm phấn đấu không ngừng tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản

phẩm.

- Xác định kết quả sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ

phận sản xuất… trong từng thời kỳ nhất định, đảm bảo tính chính xác, kịp thời để phục

vụ cho yêu cầu quản lý và lãnh đạo của doanh nghiệp.

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là khâu trọng tâm quan trọng trong

toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất. Đối với doanh nghiệp xây lắp

khâu này càng được quan tâm đặc biệt vì tình chất đặc thù của ngành XDCB.

Trên đây là một số đặc điểm nổi bật của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm xây lắp cho tất cả các công trình, hạng mục công trình mà doanh

nghiệp thực hiện trong kỳ, từ đó tính được hoạt động sản xuất kinh doanh trên phạm vi

9

toàn doanh nghiệp.

1.1.4 Ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng, chỉ tiêu

chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng mà bất kì nhà

quản lý nào cũng phải quan tâm bởi đó là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất

lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và hơn nữa nó còn quyết định đến kết quả sản xuất và ảnh hưởng tới thu nhập của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Do đó

cần phải hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để

cung cấp thông tin cho các nhà quản lý giúp họ nắm được tình hình sử dụng vật tư, tài sản,

lao động...đánh giá được thực trạng kinh doanh thực tế của doanh nghiệp từ đó có những quyết định quản lý đúng đắn, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.

Hạch toán chính xác chi phí sản xuất không chỉ là việc tổ chức, ghi chép, phản

ánh theo đúng giá trị thực tế của chi phí mà còn phải theo đúng địa điểm phát sinh và

đối tượng chịu phí. Tính đúng giá thành là tính toán chính xác và hạch toán đúng nội

dung kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm. Vì vậy, phải xác định

đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành và giá thành

phải được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất kế toán đã tập hợp một cách chính

xác. Tính đủ giá thành là tính toán đầy đủ mọi chi phí đã bỏ ra cho sản xuất sản phẩm

nhưng cũng phải loại bỏ những chi phí không liên quan, không cần thiết.

Việc tổ chức công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản

phẩm phù hợp với đặc điểm kinh doanh và tình hình thực tế của doanh nghiệp sẽ cho

ta những thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp

cũng như định hướng cho hoạt động kinh doanh. Tính đúng, tính đủ giá thành sản

phẩm sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp tránh được lãi giả, lỗ thật và ngược lại. 1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.2.1 Chi phí sản xuất 1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất. Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận

động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách khác, quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Sự kết hợp của ba yếu tố này trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra những sản

phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người. Việc tiêu hao một lượng nhất định các yếu tố trên để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ đó được gọi là chi phí.

Trong kinh doanh xây lắp, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến

10

hành hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình trong một kỳ kinh doanh nhất định.

Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc tính toán, đánh giá chính xác chi phí sản xuất không những là yếu tố khách quan mà còn là một yêu cầu hết sức

quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhu cầu quản lý của lãnh đạo

doanh nghiệp.

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ

chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chi

phí. Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản

xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của

quản lý và hạch toán.

a) Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu

thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí

được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định

mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy

định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:

 Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ... sử dụng vào hoạt động xây dựng cơ bản

(loại trừ giá trị vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi);

 Chí phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình thi công lắp đặt (trừ số dùng

không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi);

 Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho

người lao động;

 Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho

người lao động;

 Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ

của tất cả TSCĐ sử dụng cho thi công, xây dựng các công trình;

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp như chi phí thuê máy, tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…

 Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các

yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

11

Phân loại chi phí sản xuất theo cách này, doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài

chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau.

b) Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho

việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này

dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.

Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau :

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng

xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung);

 Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của

công nhân trực tiếp xây lắp);

 Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp

phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ

hơi nước, diezen, xăng, điện, ...

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời:

- Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí nguyên liệu, vật liệu,

công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa

nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy ) và các chi phí khác bằng tiền;

- Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trùng tu...), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy....). Chi

phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước, sau đó phân bổ dần, hoặc phát sinh

sau nhưng phải tính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ (do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trường hợp này

phải tiến hành trích trước chi phí;

 Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (32,5%) trên tiền lương của công

nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản

12

lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội;

Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức; cung cấp số liệu cho công tác tính giá

thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham

khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kì sau.

c) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành

Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự

biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí được phân thành 3 loại:

 Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chí phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì, ….Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định;

 Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi.

Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý, …

 Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của

định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Hỗn hợp phí thường

gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp...

Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi

phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương

hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

d) Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành

chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.

 Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra

hoặc được mua;

 Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh.

1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp 1.2.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành.

13

Giá thành sản xuất sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho sản xuất. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị

thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.

Chỉ tiêu giá thành nếu được xác định một cách chính xác, trung thực có thể giúp cho các doanh nghiệp cũng như Nhà nước có cơ sở để xem xét, đánh giá thực trạng

hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp, đường lối thích hợp cho

từng giai đoạn cụ thể.

Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá. Số tiền thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất

sản phẩm đó. Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vào mới chỉ là đáp ứng yêu

cầu của tái sản xuất giản đơn. Trong khi đó mục đích chính của cơ chế thị trường là tái

sản xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng hóa sau khi bù đắp chi phí đầu vào vẫn phải bảo đảm có lãi. Do đó, việc quản lý, hạch toán công tác giá thành sao cho vừa hợp lý,

chính xác vừa bảo đảm vạch ra phương hướng hạ thấp giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng. 1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm. Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà

giá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:

a) Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành giá thành dự toán, giá thành

 Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ

kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.

thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính

theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức.

Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xây lắp

theo công thức:

Giá thành dự toán Giá trị dự toán sản = - Lãi định mức sản phẩm xây lắp phẩm xây lắp

- Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ - Giá trị dự toán xây lắp được xây lắp được xác định dựa vào đinh mức đánh giá của các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường, do đó giá trị dự toán chính

 Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền

14

Trong đó

với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ giá thành = - sản phẩm xây lắp sản phẩm xây lắp dự toán

Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch

 Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng

giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.

được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế

hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi

trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày

đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định

 Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc

mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.

quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản

xuất sản phẩm.

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định

được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều chỉnh kế

hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.

b) Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản

 Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan

xuất và giá thành tiêu thụ.

đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với

các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

 Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn

công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.

bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức

= + + Giá thành toàn bộ của sản phẩm Giá thành sản xuất của sản phẩm Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên,

15

do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, chi phí biểu hiện hao phí, còn giá thành biểu hiện

mặt kết quả của sản xuất. Chúng giống nhau về chất: giá thành và chi phí đều bao gồm

các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên chúng có sự khác nhau về lượng.

- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) còn giá thành sản phẩm lại gắn với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định;

- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến các sản phẩm hoàn thành mà

còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng;

- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi

phí kỳ này (chi phí phải trả).

Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây

lắp theo sơ đồ sau:

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có thể không thống

nhất với nhau, thể hiện ở công thức sau:

Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản xuất dở Chi phí sản xuất sản phẩm hoàn = + - xuất dở dang dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ thành cuối kỳ

Như vậy, bên cạnh việc chú trọng công tác tính giá thành thì cũng cần chú trọng quản lý công tác tập hợp chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm.

1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh

nghiệp xây lắp

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

16

a) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đúng đắn đối tượng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất mới đáp ứng được nhu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp chi

phí sản xuất mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.

Để xác định được đối tượng cần tập hợp chi phí, doanh nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố như: tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất, công

nghệ sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất…

Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể có thể được xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, toàn bộ quy trình công nghệ, từng

giai đoạn công nghệ, từng công trình hay từng hạng mục công trình…

Đối với doanh nghiệp xây lắp, do tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục

công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi

công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường

hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.

Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý

có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho

công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời.

b) Đối tượng tính giá thành Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là xác định đối tượng mà hao phí vật

chất của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng

hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh.

Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm

đều có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xác định là các

công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, các khối lượng xây lắp có

tính dự toán riêng đã hoàn thành. Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải dựa trên những căn cứ giống với việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của

doanh nghiệp xây lắp, giúp cho kế toán tổ chức mở sổ và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp xây lắp.

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

17

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán chi phí. Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau:

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho

công trình, hạng mục công trình đó.

- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó.

Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.

- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán. Đối

tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công. Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập

hợp chi phí như hạng mục công trình.

Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hoặc một số

phương pháp hạch toán trên. Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chi phí phát sinh liên

quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ các khoản chi phí này một

cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng.

1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Nội dung

Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm

một tỷ trọng lớn. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật

liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách

biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi

phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu

luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp. Chi phí nguyên vật

liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng, bao gồm cả chi phí thu mua, vận chuyển

từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình.

Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục

công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công trình. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan.

Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao theo

18

hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm...

Công thức phân bổ như sau:

Tổng chi phí NVLTT

Chi phí NVL phân Tiêu thức phân cần phân bổ bổ cho từng đối = bổ của từng đối x

Tổng tiêu thức lựa chọn để phân tượng tượng

bổ của các đối tượng

 Chứng từ sử dụng

 Hoá đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng

 Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

 Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi.

 Hoá đơn mua bán…

Vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng cho công trình. Trường hợp các đơn vị thi công tự đi mua vật tư thì chứng từ gốc là hoá đơn GTGT và phiếu

xuất kho của người bán. Phiếu xuất kho và chứng từ liên quan như hoá đơn vận

chuyển tạo thành bộ chứng từ được chuyển về phòng kế toán làm căn cứ hạch toán.

 Tài khoản sử dụng Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để tập hợp chi phí nguyên

vật liệu dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. TK 621 không có số dư cuối kỳ. Tài

khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.

Kết cấu TK 621 như sau:

Nợ TK 621 Có

- Trị giá gốc thực tế của nguyên vật liệu - Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng

không hết nhập kho

sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm xây lắp. - Trị giá phế liệu thu hồi

19

- Kết chuyển chi phí NVL vào TK 154- Chi phí SXKD dở dang.

 Trình tự kế toán

Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 152 TK 621 TK 152, 111...

trực tiếp cho hoạt động xây lắp nhập kho hay bán thu hồi

Trị giá NVL xuất kho dùng NVL sử dụng không hết

TK 111, 112, 1412, 331...

Mua NVL chuyển đến chân công trình

TK 133 TK 154

Thuế GTGT (nếu có) Kết chuyển CPNVLTT

TK 141 (1413) Quyết toán khối lượng giá trị

đã tạm ứng (phần tính vào

CP NVLTT) 1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

 Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản thù lao lao động phải trả cho công

nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân

vận chuyển bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thi

công và thu dọn hiện trường). Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản

trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tiền lương phải trả cho công nhân trực

tiếp xây lắp và tiền ăn ca của công nhân xây lắp mà chúng được hạch toán vào chi phí

sản xuất chung.

 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công, hợp đồng làm khoán, bảng thanh toán khối lượng hoàn

thành; - Phiếu chi.

 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 622- chi phí

20

nhân công trực tiếp. Khi hạch toán, tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc... Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.

Kết cấu TK 622 như sau:

Nợ TK 622 Có

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.

- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định phát

sinh trong kỳ.

 Trình tự kế toán

Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Phải trả cho CN thuộc danh sách

Kết chuyển CP

TK 3341 TK 622 TK 154

khối biên chế nhân công trực tiếp

Phải trả cho lao động thuê ngoài

TK 3342, 111...

TK 141 (1413) Quyết toán khối lượng giá trị

đã tạm ứng ( phần tính vào

CP NCTT)

1.3.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

 Nội dung Máy móc thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như

máy trộn bê tông, cần trục, cần cẩu, máy xúc… Chi phí sử dụng máy thi công là các chi phí liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công, tiền lương phải trả cho công

nhân phục vụ và điều khiển máy thi công, tiền thuê máy thi công, chi phí dịch vụ mua

ngoài cho máy thi công…

Chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai loại là chi phí thường xuyên và

chi phí tạm thời.

- Chi phí thường xuyên: là những chi phí cần thiết hàng ngày cho việc sử dụng máy thi công, lương công nhân điều khiển máy, động lực dùng chạy máy, chi phí vật liệu, công cụ, tiền lương công nhân phục vụ máy thi công, khấu hao máy thi công, chi

21

phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

- Chi phí tạm thời: là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc lắp đặt, tháo chạy thử, vận chuyển, di chuyển máy và chi phí về những công trình tạm thời

phục vụ sử dụng máy thi công ở công trình.

 Chứng từ sử dụng - Nhật trình xe, máy; - Phiếu theo dõi hoạt động xe, máy thi công; - Hợp đồng thuê máy, hóa đơn GTGT, phiếu chi…

 Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công để hạch toán

các khoản chi phí cho máy thi công. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Kết cấu tài khoản 623 như sau:

Nợ TK 623 Có

- Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công nhằm thực hiện khối lượng - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản

xây lắp bằng máy xuất, kinh doanh dở dang”.

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 6231 - Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ,

phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy

thi công như: vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu. . . cho xe, máy thi công.

Tài khoản này không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định hiện hành được tính trên lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công. Các

khoản trích này được phản ánh vào Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”.

- Tài khoản 6232 - Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (Xăng,

dầu, mỡ. . .), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công.

- Tài khoản 6233 - Chí phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng

cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công.

- Tài khoản 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh chi phí

khấu hao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.

- Tài khoản 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; tiền mua bảo hiểm xe, máy thi công; chi phí điện , nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…

- Tài khoản 6238 - Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng

22

tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công.

 Trình tự kế toán

Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng

máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi

công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp.

Hình thức 1: Tổ chức đội máy thi công riêng, phân cấp hạch toán và có tổ chức

23

hạch toán kế toán riêng

Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

(Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng, có tổ chức kế toán riêng)

TK 152, 153, 111, 331 TK 621-MTC TK 1543 - MTC

Xuất NVL phục vụ

Kết chuyển chi phí máy thi công

NVL trực tiếp TK 133 phục vụ MTC

TK 622-MTC TK 334

Kết chuyển chi phí Lương phải trả cho CN

nhân công trực tiếp vận hành máy

phục vụ MTC TK 338

Các khoản trích theo lương

của CN vận hành máy

TK 214 TK 627-MTC

Kết chuyển chi phí Trích khấu hao sử dụng

SXC phục vụ MTC máy thi công

TK 111, 112, 331

Chi phí dịch vụ mua ngoài,

chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT

được khấu trừ

TK 142, 242, 335

Chi phí theo dự toán hoặc phân bổ cho các khoản chi

24

phí trả trước

+ Trường hợp 1: Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà thực hiện phương thức cung cấp dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận.

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp công ty

tổ chức đội máy thi công riêng biệt và phân cấp quản lý

(Trường hợp cung cấp dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận)

TK 1543 - MTC TK 623 – CT, HMCT TK 1541 – CT, HMCT

Phân bổ chi phí sử dụng Kết chuyển chi phí

MTC cho các đối tượng sử dụng MTC

xây lắp

+ Trường hợp 2: Các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh riêng

(Doanh nghiệp thực hiện phương thức bán dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận

trong nội bộ).

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp công ty

tổ chức đội máy thi công riêng biệt và phân cấp quản lý

(Trường hợp bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ)

TK 632 - MTC TK 1543 - MTC

Giá thành máy thi

công tiêu thụ nội bộ

TK 512 - MTC TK 623 – CT, HMCT TK 1541 – CT, HMCT

Giá trị phục vụ lẫn Kết chuyển chi phí

sử dụng máy thi công nhau trong nội bộ

TK 133 TK 3331

25

Kê khai thuế GTGT cho dịch vụ tiêu dùng nội bộ

Hình thức 2: Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công.

Như vậy các chi phí liên quan đến máy thi công được tập hợp riêng, cuối kỳ kết

chuyển hoặc phân bổ cho từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình) thông qua

TK 632.

Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

(Trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc không tổ chức kế toán)

TK 623 – CT, HMCT TK 154 – CT, HMCT

Xuất NVL phục vụ máy thi công Kết chuyển chi phí sử

dụng máy thi công

TK 133

Thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ

TK 334

Lương phải trả CN vận hành máy

TK 214

Trích khấu hao sử dụng máy

TK 111, 112, 331…

Chi phí khác sử dụng cho MTC

TK 133

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

TK 142, 242, 335

Chi phí theo dự toán hoặc phân bổ

cho các khoản chi phí trả trước

26

TK 152, 153, 111, 331, …

Hình thức 3: Doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công. Toàn bộ chi phí thuê máy thi công tập hợp vào tài khoản 623. Cuối kỳ, kết

chuyển vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo từng đối tượng.

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

(trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công)

Giá thuê chưa thuế GTGT

TK 331, 111, 112... TK 623 – CT,HMCT TK 154 – CT, HMCT

CP sử dụng MTC

Kết chuyển hoặc phân bổ

TK 133

Thuế GTGT

được khấu trừ

1.3.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

 Nội dung Chi phí sản xuất chung phản ánh những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các

bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm: lương nhân viên

quản lý đội, tiền ăn giữa ca, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỉ lệ quy định

trên tổng số lương công nhân viên chức của đội, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.

Nếu các khoản chi phí chỉ liên quan đến một công trình, hạng mục công trình sẽ

được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đó. Còn các khoản chi

phí có liên quan đến nhiều đối tượng thì sẽ được phân bổ cho các đối tượng theo tiêu

thức thích hợp như: tiền lương công nhân xây lắp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp.

 Chứng từ sử dụng - Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân; - Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.

27

 Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này không có số dư cuối kì và được mở chi tiết theo từng đối tượng xây lắp.

Kết cấu của tài khoản 627 như sau: Nợ TK 627 Có

- Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung. - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang.

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản

xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản

xuất; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỷ lệ quy định

hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều

khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc khối biên chế của doanh

nghiệp).

- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc

phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời…

- Tài khoản 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ

xuất dùng cho hoạt động quản lý của bộ phận, tổ, đội sản xuất…

- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng

chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất…

- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí

trả cho nhà thầu phụ (đối với doanh nghiệp xây lắp).

28

- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.

 Trình tự kế toán

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

TK 334 TK 627 TK 111,112, 152

Các khoản thu hồi

Phải trả nhân viên quản lý đội

TK 338

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

TK 154 – CT, HMCT

của công nhân viên toàn đội TK 152, 153 Phân bổ hoặc kết chuyển

Chi phí vật liệu, CDDC dùng

CPSXC

chung cho toàn đội

TK 214

Khấu hao TSCĐ của đội

TK 142, 242

Phân bổ dần CP trả trước

TK 335

Trích trước chi phí phải trả

TK 331, 111, 112...

Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài

và chi phí khác bằng tiền dùng cho đội

TK 133

Thuế GTGT (nếu có)

TK 141 (1413)

Quyết toán khối lượng xây lắp

hoàn thành bàn giao đã được duyệt ( phần tính vào CP SXC)

TK 352

Trích dự phòng bảo hành

29

công trình xây lắp

1.3.3.5 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

Các khoản doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng

đều không thể tránh khỏi những thiệt hại trong quá trình sản xuất, thi công các công

trình, hạng mục công trình. Đặc biệt do đặc thù của ngành xây lắp đó là các công trình

thi công ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên, thiên nhiên vì vậy

thường xuyên phát sinh những khoản thiệt hại, rủi ro bất ngờ ngoài dự toán. Các khoản thiệt hại phát sinh có thể do ngừng sản xuất hoặc do sai phạm trong quá trình thi công

dẫn đến phải phá đi làm lại.

a. Thiệt hại phá đi làm lại

Trong quá trình thi công, có những khối lượng công trình hoặc phần việc phải phá đi làm lại nhằm bảo đảm chất lượng của toàn bộ công trình. Nguyên nhân của thiệt

hại này có thể là do thiên tai, hoả hoạn, do lỗi sửa đổi thiết kế của bên giao thầu hoặc

do bên thi công gây ra do tổ chức sản xuất không hợp lý, do sai phạm kỹ thuật của

công nhân… Tuỳ vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại mà có những

biện pháp xử lý thích hợp. Mặt khác cũng cần xác định được giá trị thiệt hại do phá đi

làm lại bao gồm các phí về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công

và chi phí sản xuất chung.

Trong trường hợp thiệt hại do phá đi làm lại, kế toán tại đơn vị xây lắp sẽ sử dụng TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý để hạch toán. Tuỳ theo từng trường hợp mà

có những cách xử lý thiệt hại này như sau:

- Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường

- Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại.

- Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành hoặc tính vào khoản

thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi phải bồi thường và

phần thế liệu thu hồi.

30

Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.9: Kế toán thiệt hại trong sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp

(trường hợp thiệt hại phá đi làm lại do đơn vị xây lắp gây ra hoặc do chủ đầu tư

yêu cầu và chịu bồi thường).

TK 152, 111 TK 154 TK 152, 153, 334, 214 TK 621,622,623,627

CP sửa chữa Giá trị phế thực tế phát sinh liệu thu hồi

TK 111, 112, 331 TK 1381

Chi phí sửa chữa Giá trị thiệt hại chưa

K/c chi phí phát sinh về sửa chữa công trình hỏng thực tế phát sinh xác định nguyên nhân

TK 133

Thuế

GTGT TK 334, 1388

Giá trị thiệt hại bắt

bồi thường

TK 811

Giá trị thiệt hại tính

vào CP khác

TK 131

Thiệt hại do chủ đầu

31

tư phải bồi thường

b. Thiệt hại do ngừng sản xuất Thiệt hại do ngừng sản xuất là các khoản thiệt hại phát sinh do việc đình chỉ sản

xuất trong một thời gian nhất định. Ngừng sản xuất có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc

do tình hình cung cấp nguyên, nhiên liệu, máy móc thi công và các nguyên nhân khác.

Các khoản này bao gồm tiền lương phải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị

nguyên nhiên liệu, động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất.

Trong trường hợp ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch, kế

toán lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng sản xuất và tiến hành trích trước chi phí

32

ngừng sản xuất vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

Sơ đồ 1.10: Kế toán thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp (trường hợp thiệt hại do

ngừng sản xuất)

TK 111, 152, 338 TK 623, 627, 642

Chi phí thực tế do ngừng Trích trước chi phí về ngừng

SX trong kế hoạch SX trong kế hoạch

TK 335 TK 133

Thuế GTGT

TK 142, 242

Phân bổ chi phí cho các

Chi phí thực tế phát kỳ kế toán tiếp theo sinh do ngừng SX

ngoài kế hoạch

TK 1388, 334 TK 1381

TK 133

Giá trị bồi thường được nhận Thuế GTGT

TK 811, 415

Chi phí thực tế phát sinh do

ngừng SX ngoài kế hoạch

33

Giá trị thiệt hại về ngừng SX ngoài kế hoạch tính vào chi phí và quỹ dự phòng tài chính

1.3.3.6 Kế toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn

Chuyển sang cơ chế thị trường, hoạt động xây dựng cơ bản có nhiều thay đổi.

Một trong những thay đổi đó là phương thức khoán gọn trong xây lắp được sử dụng

ngày càng phổ biến. Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, tổ, đội...) có thể nhận khoán

gọn khối lượng, công việc hoặc hạng mục công trình. Giá nhận khoán bao gồm cả chi

phí tiền lương, vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung.

Khi nhận khoán, hai bên giao khoán và nhận khoán phải lập hợp đồng giao khoán

trong đó ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm, quyền lợi mỗi bên và thời hạn thực

hiện hợp đồng. Khi hoàn thành công trình nhận khoán và bàn giao, hai bên lập biên

bản thanh lý hợp đồng.

a) Đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng

 Hạch toán tại đơn vị giao khoán

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán

TK 152, 153, 111, 112... TK 141(1413) TK 621, 622, 623, 627

Tạm ứng cho đơn vị nhận khoán Giá trị xây lắp giao khoán

TK 133

nội bộ Thuế GTGT

TK 111, 112, 1388

TK 111, 112

Bổ sung số tạm ứng còn thiếu Thu hồi số tạm ứng thừa

Căn cứ vào số đã tạm ứng, kế toán tiến hành thanh toán bổ sung số thiếu hoặc thu hồi

số thừa theo giá trị thực tế giao khoán hoàn thành.

 Hạch toán tại đơn vị nhận khoán Đơn vị nhận khoán không có bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhân viên thực hiện công tác ghi chép ban đầu và mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí. Số chênh lệch giữa chi phí thực tế với giao khoán là mức tiết kiệm hoặc vượt chi của đơn vị nhận khoán.

b) Đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng

 Hạch toán tại đơn vị giao khoán

34

Kế toán tại đơn vị cấp trên (đơn vị giao khoán) sử dụng tài khoản 136 (1362 – phải thu về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ) để phản ánh toàn bộ giá trị

mà đơn vị ứng về vật tư, tiền, khấu hao tài sản cố định...cho các đơn vị nhận khoán nội bộ, chi tiết theo từng đơn vị. Đồng thời tài khoản này cũng sử dụng để phản ánh giá trị

xây lắp hoàn thành nhận bàn giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có phân cấp quản lý

riêng. Tài khoản này theo quy định chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán.

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán tại đơn vị giao khoán

TK 111, 112, 152, 153, 311, 214 TK 136 TK 154

Tạm ứng trước cho đơn vị Quyết toán GTXL giao khoán

nhận khoán nội bộ nội bộ bàn giao

TK 133

Thuế GTGT

TK 111, 112, 3388

TK 111, 112, 3388 Bổ sung số tạm ứng còn thiếu Thu hồi số tạm ứng thừa

Hạch toán tại đơn vị nhận khoán 

Kế toán đơn vị cấp dưới (đơn vị nhận khoán) sử dụng tài khoản 336 (3362 - phải

trả về giá trị khối lượng xây lắp nội bộ) để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán (cấp trên).

Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán tại đơn vị nhận khoán – đơn vị nhận khoán không

hạch toán kết quả

TK 336 TK 152, 153, 111, 112... TK 621, 622, 623, 627 TK 154

Nhận tạm ứng tiền, vật tư Chi phí sản xuất Kết chuyển CPSX

và các khoản chi hộ thực tế phát sinh cuối kỳ

35

Giá trị xây lắp nhận khoán bàn giao

Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán tại đơn vị nhận khoán – đơn vị nhận khoán

hạch toán kết quả

TK 336 TK 152, 153, 111, 112... TK 621, 622, 623, 627 TK 154

Nhận tạm ứng tiền, vật tư Chi phí sản xuất Kết chuyển CPSX

và các khoản chi hộ thực tế phát sinh cuối kỳ

TK 512 TK 632

Doanh thu

Giá thành công trình

tiêu thụ nội bộ TK 3331 Thuế GTGT nhận khoán bàn giao

phải nộp (nếu có)

1.3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì 1.3.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối kỳ, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm

xây lắp hoàn thành trong kỳ. Toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung)

phát sinh trong quá trình thi công sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154 – Chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang. Việc tổng hợp chi phí sản xuất trong xây lắp được tiến hành

theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình...) và chi tiết theo khoản mục

vào bên nợ tài khoản 154.

Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2 như sau:

- TK 1541 – Xây lắp: Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ.

- TK 1542 – Sản phẩm khác: Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành

sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ.

- TK 1543 – Dịch vụ: Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành dịch vụ

và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ.

- TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tổng hợp chi phí bảo hành công

36

trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.

Kết cấu tài khoản 154 như sau: Nợ TK 154 Có

SDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

- Chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến thành phẩm xây lắp. - Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ bàn - Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ bàn

giao chưa được tiêu thụ giao cho nhà thầu chính được xác định

tiêu thụ trong kỳ.

SDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Sơ đồ 1.15: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp

TK 621 TK 154 – CT, HMCT TK 152, 138, 334, 811

K/c chi phí NVLTT cuối kỳ Các khoản ghi giảm CPSX

TK 622

TK 155

K/c chi phí NCTT Giá thành SPXL hoàn thành

TK 623 chờ tiêu thụ hoặc chưa bàn giao

K/c chi phí sử dụng MTC

cuối kỳ TK 632

K/c chi phí SXC cuối kỳ bàn giao

TK 627 Giá thành SPXL hoàn thành

1.3.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì

Để phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, định kỳ (tháng, quý) doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã hoàn thành hay đang dở dang. Hơn nữa, để tính giá thành sản phẩm xây lắp chính xác đòi hỏi

công tác kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang phải được thực hiện đầy đủ, chính xác và kịp thời, đồng thời phải phát hiện được tổn thất trong quá trình thi công.

37

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên giao

thầu. Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ kế toán. Nếu

quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì giá trị sản

phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lý đã

quy định và được tính giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của

hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định theo công

thức :

+

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

x =

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ + Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

1.3.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 1.3.5.1 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán phải tiến hành công việc tính giá

thành cho các sản phẩm xây lắp. Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc

tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm được hợp lý, khoa học, đảm bảo cung cấp số

liệu về giá thành thực tế kịp thời, phát huy được đầy đủ chức năng giám sát tình hình

thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán.

Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm tổ

chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào đặc điểm riêng của

ngành XDCB mà kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau :

- Đối với các sản phẩm được sản xuất liên tục, cung cấp cho những đối tượng

khác nhau liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn như gạch, ngói…thì kỳ tính giá thành là một tháng.

- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian sản xuất thi công dài, công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng thì khi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành.

- Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài thì chỉ khi nào có một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao, thanh

toán thì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó.

38

- Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi công nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sử dụng

thì khi từng bộ phận xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, theo thiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thành toán thì doanh nghiệp xây lắp

tính giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao.

- Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài, kết cấu phức tạp… thì kỳ

tính giá thành của doanh nghiệp có thể được xác định là hàng quý. 1.3.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Do đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy trình sản xuất công nghệ

khá phức tạp, thời gian thi công kéo dài nên việc bàn giao thanh toán cũng đa dạng: có

thể là CT, HMCT đã xây lắp hoàn thành, có thể là các giai đoạn công nghệ, bộ phận

a) Phương pháp tính giá thành giản đơn :

công việc hoàn thành theo giai đoạn quy ước. Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh cho một CT, HMCT từ khi khởi công xây

dựng đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của CT, HMCT đó. Phương pháp

này phù hợp với các công trình thi công ngắn hạn, phù hợp kỳ tính giá thành của đơn

vị. Các công trình thi công dài hạn, nghiệm thu thanh toán từng phần thường phát sinh

khối lượng dở dang cuối kỳ thì đơn vị tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành

theo công thức sau:

- Nếu CT, HMCT chưa hoàn thành toàn bộ mà chỉ có khối lượng xây lắp hoàn

thành bàn giao, kế toán xác định giá thành theo công thức:

Giá thực tế CP thực tế CP thực tế CP thực tế

KLXL hoàn = dở dang đầu + phát sinh - dở dang

thanh bàn giao kỳ trong kỳ cuối kỳ

- Nếu chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng giá thành thực tế phải

tính riêng cho từng HMCT, kế toán xác định giá thành theo công thức:

Giá thành thực tế của Giá trị dự toán của Hệ số phân bổ giá x = HMCT i HMCT i thành thực tế H

- Trong đó, hệ số phân bổ giá thành được xác định theo công thức (Trường hợp

CT, HMCT đã hoàn thành) C H = ---------- x 100% C : Tổng CP thực tế của tất cả CT, HMCT

39

Gdt Gdt : Tổng giá trị dự toán của tất cả CT, HMCT

b. Phương pháp tính giá thành theo định mức: Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp xây dựng thoả

mãn các yêu cầu sau: Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và

đơn giá tại thời điểm tính giá thành.Vạch ra một cách chính xác các thay đổi về định

mức trong quá trình thực hiện thi công công trình. Xác định được các chênh lệch so

với định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó. Theo phương pháp này thì giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được tính theo

công thức sau :

Giá thành Chênh lệch Chênh lệch

= Giá thành định mức của SPXL thực tế của SPXL do thay đổi định mức do thoát ly định mức

c. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu

xây lắp theo đơn đặt hàng. Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính

giá thành là từng đơn đặt hàng.

Theo phương pháp này chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo

từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được

cũng chính là giá trị thực tế của đơn đặt hàng đó.

1.3.5.3 Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Tháng…năm…

Tên công trình, hạng mục công trình:…

Đơn vị tính: VNĐ

Chia ra theo khoản mục

Tổng số CPNVL CPNC trực CP sản Chỉ tiêu CP sử dụng máy thi tiền trực tiếp tiếp xuất chung công

Chi phí SXKD dở dang đầu kì

Chi phí SXKD

phát sinh trong kì

Giá thành SP, DV trong kì

40

Chi phí SXKD dở dang cuối kì

1.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

tại mỗi doanh nghiệp phải được phản ánh đầy đủ trên một hệ thống sổ kế toán nhất

định. Theo chế độ kế toán hiện hành, có tất cả 5 hình thức tổ chức sổ kế toán là: nhật

ký sổ cái, nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ và kế toán trên máy vi

tính.

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung

Sơ đồ 1.16: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ nhật ký chung 621, 622, 623, 627, 154

Sổ cái TK 621, Bảng tổng hợp 622, 623, 627, 154 chi phí sản xuất, thẻ tính giá

thành sản phẩm

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

ghi hàng ngày

ghi cuối tháng hoặc định kỳ

41

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

Sơ đồ 1.17: Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức nhật ký sổ cái

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp Sổ, thẻ chi tiết TK 621, Sổ quỹ

chứng từ gốc 622, 623, 627, 154

Bảng tổng hợp Nhật ký - Sổ cái TK

621, 622, 623, 627, 154 chi phí sản xuất, thẻ tính giá thành sản phẩm

Báo cáo tài chính

ghi hàng ngày

ghi cuối tháng hoặc định kỳ

42

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.18: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Sổ quỹ Bảng tổng hợp

chứng từ gốc Sổ, thẻ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp

Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154 chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

ghi hàng ngày

ghi cuối tháng hoặc định kỳ

43

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

Sơ đồ 1.19: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ

Chứng từ gốc và các

bảng phân bổ số 1, 2, 3

Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ chi tiết TK Bảng kê số 4, 5, 6 số 7

621, 622, 623, 627, 154

Sổ cái TK 621, Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154 622, 623, 627, 154

Báo cáo tài chính

ghi hàng ngày

ghi cuối tháng hoặc định kỳ

44

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.4.5 Hình thức Kế toán máy

Sơ đồ 1.20: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Kế toán trên máy vi tính

Sổ cái và sổ chi tiết

TK 621, 622, 623,

Chứng từ gốc 627, 154

Phần mềm kế toán

Sổ chi tiết TK 621, Bảng tổng hợp 622, 623, 627, 154 chứng từ gốc

ghi hàng ngày

45

ghi cuối tháng hoặc định kỳ

KẾT LUẬN CHƯƠNG

Qua Chương 1, chúng ta đã có cái nhìn tổng quan về công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Đây là một

công tác kế toán phức tạp, đòi hỏi tính chi tiết cao trong từng khoản mục chi phí. Việc

tính giá thành sản phẩm có chính xác hay không không những phụ thuộc vào công tác

tính giá của doanh nghiệp, mà còn phụ thuộc từ khâu tập hợp và tổng hợp chi phí sản

xuất. Nắm vững và vận dụng tốt những vấn đề cơ bản về công tác kế toán này là vô

cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp xây lắp. Việc tập hợp đúng, đủ và kịp thời chi

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp vừa giúp cho doanh nghiệp xác

định chính xác kết quả kinh doanh, vừa cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh

nghiệp về thực tế hoạt động của doanh nghiệp mình. Để hiểu rõ hơn về việc vận dụng

những vấn đề lý luận cơ bản đã trình bày tại Chương 1 này, em xin được tiếp tục đi

sâu tìm hiểu thực tiễn tổ chức quản lý, thực hiện công tác kế toán tại một doanh nghiệp

cụ thể và trình bày chi tiết tại Chương 2: “Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kiến

46

thiết Thăng Long”.

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KIẾN THIẾT THĂNG LONG 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư kiến thiết Thăng Long 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Vài nét về doanh nghiệp

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KIẾN THIẾT THĂNG LONG - Tên giao dịch : THANG LONG CONSTRUCT INVESTMENT

JOINTSTOCK COMPANY

- Tên viết tắt : THANGLONG COIN.,JSC - Mã số thuế : 0102689406 - Trụ sở chính : Số nhà B56, dãy BT1A Khu đô thị mới Mỹ Đình II, xã Mỹ

Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Điện thoại (fax): 04 37871307

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty cổ phần Đầu tư Kiến Thiết Thăng Long được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103023164 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 21 tháng 03 năm 2002.

- Ngày 02/07/2002 Công ty Cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0103023164

do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

- Ngày 04/07/2002 Công ty Cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long được Cục

thuế thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

- Từ khi thành lập, công ty đã không ngừng phát triển. Công ty luôn trú trọng đến khâu tìm hiểu nhu cầu thị trường kết hợp việc đẩy mạnh tiếp thị nên các nhà đầu

tư và các đối tác tìm đến công ty ngày càng nhiều, uy tín của công ty trên thị trường đã ngày càng được khẳng định.

47

- Sau 10 năm hoạt động, công ty đã không ngừng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ cũng như công nhân để đáp ứng những nhu cầu khắt khe của các công trình. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng không ngừng tăng lên. Mục tiêu của công ty trong thời gian tới là tiếp tục duy trì và phát huy những thành tích đã đạt được, khẳng định và nâng cao hơn nữa vị thế của mình trên thị trường hiện nay.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm hoạt động

Đơn vị tính: đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

1 Doanh thu thuần 31.346.789.970 35.677.980.128 41.246.703.414

2 Giá vốn hàng bán 30.026.871.258 34.145.394.190 39.429.015.125

3 Lợi nhuận gộp 1.319.918.712 1.532.585.938 1.817.688.289

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Trong 3 năm vừa qua, công ty với hoạt động xây lắp chủ yếu là xây dựng các công trình thủy điện tại địa bàn tỉnh Hà Giang và Lào Cai đã không ngừng phát triển.

Doanh thu các năm tăng đều cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định.

Lợi nhuận được lãnh đạo công ty chú trọng đầu tư phát triển mở rộng kinh doanh, giúp

cho công ty tiếp tục duy trì và phát triển ngày một lớn mạnh hơn. Có thể nói, Công ty

đã tìm được cho mình một chỗ đứng, một vị thế nhất định trên thị trường để tiếp tục phát huy những mặt mạnh của mình, đồng thời khắc phục những điểm còn yếu kém để

dần hoàn thiện hơn.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1.2.1 Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103023164 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 21 tháng

03 năm 2002 bao gồm:

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, các dự án thủy lợi,

thủy điện vừa và nhỏ;

- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, máy móc, vật liệu xây dựng và mặt hàng phục

vụ ngành xây dựng;

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. - Các hoạt động dịch vụ: cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kĩ thuật, tư vấn đầu tư.

2.1.2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Do đặc điểm hoạt động của công ty, cơ cấu tổ chức chia ra thành nhiều tổ, đội.

Khi có các công trình, công ty sẽ khoán gọn cho các đội để thi công. Ta có thể mô tả sơ lược quy trình hoạt động như sau: khi công ty trúng thầu một công trình, phòng thi công sẽ phân công giao khoán cho các đội. Đội trưởng của các đội là người trực tiếp nhận nhiệm vụ, chịu trách nhiệm về tiến độ thi công và chất lượng công trình, là người quản lý chung, phân công công việc cho các đội viên. Bên cạnh đó tổ chức giao ban

48

với các đội, lực lượng giám sát để kịp thời rút kinh nghiệm các công việc đã thực hiện, điều chỉnh khối lượng công việc để đảm bảo tiến độ.

Các đội thi công phải có nhật ký công trình, lập các văn bản nghiệm thu, kết thúc mỗi ca làm việc phải lập ngay bảng thống kê khối lượng hoàn thành, chất lượng kỹ

thuật phải có xác nhận của bên A (bên giao thầu). Sổ nhật ký công trình sẽ được kèm

theo hồ sơ hoàn công và là chứng từ quan trong cho công tác kế toán. Làm đúng thiết

kế, chỉ thay đổi khi có yêu cầu của bên A được ghi trong nhật ký hay bằng văn bản (tùy

mức độ yêu cầu).

Về phía công ty, sau khi giao khoán cho các đội sẽ thường xuyên có một cán bộ

kỹ thuật quản lý chất lượng làm nhiệm vụ giám sát và kiểm tra tại hiện trường thi công

để đôn đốc tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình, đồng thời phối hợp chặt chẽ với

bên giao thầu, các đơn vị liên quan trong suốt quá trình thi công. Trong trường hợp gặp những trở ngại do nhiều yếu tố không lường trước được, công ty phải thông báo

kịp thời cho bên A bằng văn bản và cùng nhau thống nhất cách giải quyết.

Tại các phòng ban cũng có sự theo dõi công việc của các đội như: phòng Kỹ

thuật theo dõi tiến độ và chất lượng công trình, phòng Tài chính kế toán quản lý các

vấn đề liên quan đến tài chính của các đội.

Đối với những công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công trong một năm thì

công ty cùng với đội sẽ tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình cho bên A. Mặt

khác, với những công trình có giá trị lớn, thi công trong nhiều năm thì mỗi đợt thi

công từng hạng mục công trình, công ty sẽ tổ chức nghiệm thu từng phần, và theo hợp đồng đã ký kết với bên A, tiếp tục thi công hoàn thành toàn bộ công trình.

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất chung

Đấu thầu

Ký hợp đồng với bên A

Tổ chức thi công

Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với bên A

Bàn giao và thanh quyết toán công trình với bên A

49

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Xuất phát từ yêu cầu của ngành và thực tế tình hình sản xuất kinh doanh, công ty

đã xây dựng bộ máy tổ chức quản lý như sau:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Giám đốc

Phó giám đốc thi công Phó giám đốc cơ giới Phó giám đốc đầu tư

Phòng thi công Phòng cơ giới vật tư Phòng kinh tế kỹ thuật Phòng tài chính kế toán Phòng tổ chức hành chính

Đội thi công số 01 Đội thi công số 02 Đội thi công số 03 Đội thi công số 04 Đội thi công số 05

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)

2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

a) Ban giám đốc

- Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu, trực tiếp quản lý, chỉ đạo và tổ chức

điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty..

- Phó giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc có Phó giám đốc thi công, Phó giám

đốc đầu tư và Phó giám đốc cơ giới.

50

+ Phó giám đốc đầu tư: Giúp Giám đốc điều hành công việc kinh doanh, thực hiện việc đối ngoại của Công ty, tham gia ký kết hợp đồng kinh tế cùng với các Phó giám đốc và Giám đốc.

+ Phó giám đốc thi công: Lập luận chứng kinh tế, thiết kế các công trình, lập kế hoạch và tiến độ thi công, xét duyệt các luận chứng kinh tế kỹ thuật và đưa ra nhận xét

đúng đắn để đảm bảo với Giám đốc trước khi ký kết các hợp đồng kinh tế, kiểm tra về

mặt chất lượng các công trình đang thi công và đã thi công.

+ Phó giám đốc cơ giới: Quản lý vật tư cơ giới và mảng sản xuất vật liệu xây

dựng; cùng Giám đốc và các Phó giám đốc quản lý công việc thi công công trình.

b) Phòng thi công - Nhiệm vụ thiết kế và chỉ đạo thi công công trình nhận thầu hoặc theo yêu cầu

của khách hàng; tiến hành tính toán, lập biện pháp thi công các công trình. Bên cạnh

còn có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra việc lập hồ sơ kinh tế kỹ thuật. - Tổ chức phối hợp sắp xếp thực hiện nhiệm vụ thi công, xây lắp các công trình

theo đúng tiến độ và tiêu chuẩn đã xây dựng trước đó.

c) Phòng tài chính kế toán - Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ tài chính, kế toán thống kê theo đúng quy định của Pháp luật, đáp ứng yêu cầu tài chính cho sản xuất kinh doanh, phản

ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ hạch toán phát sinh trong quá trình sản xuất kinh

doanh, phân tích, đánh giá, tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực kinh tế tài chính.

- Quản lý các nguồn vốn, cân đối, sử dụng các nguồn vốn hợp lý, hiệu quả trên

cơ sở tuân thủ pháp luật.

+ Tổ chức khai thác thông tin kinh tế, tài chính, phân tích, đánh giá, tham mưu

cho Giám đốc trong quá trình ký kết hợp đồng kinh tế;

+ Thực hiện chế độ báo các định kỳ và đột xuất theo đúng quy định của Pháp luật

đối với các cơ quan quản lý Nhà nước.

- Tổ chức thu hồi vốn ( công nợ ) từ khách hàng. d) Phòng kinh tế kỹ thuật - Công tác tiếp cận thị trường và ký kết hợp đồng kinh tế; thu thập thông tin về đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, bộ và các ngành. Tìm hiểu thông tin về giá, các

chế độ chính sách; tham mưu cho lãnh đạo ký kết hợp đồng nhận thầu hoặc đấu thầu đảm bảo đủ chi phí và có lợi nhuận.

- Công tác chỉ đạo, quản lý sản xuất kinh doanh: Lập kế hoạch tiến độ hàng tháng, quý cho từng công trình, dự án. Lập kế hoạch nhu cầu vốn, theo dõi khai thác, sử dụng, quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa vật tư, xe máy thiết bị. Báo cáo sản lượng hàng tháng, quý, năm cho công ty.

e) Phòng tổ chức hành chính - Có chức năng tham mưu cho ban Giám đốc trong lĩnh vực tổ chức bộ máy kinh doanh, xây dựng đào tạo lực lượng cán bộ công nhân viên theo yêu cầu nhiệm vụ,

51

xây dựng các quy chế nội bộ phù hợp với chiến lược phát triển công ty.

- Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ nhân sự, hành chính quản trị… theo yêu cầu

sản xuất kinh doanh. Quản lý hồ sơ cá nhân và thực hiện công tác BHXH cho nhân viên.

f) Phòng vật tư cơ giới - Có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty về công tác quản lý kỹ thuật cơ giới và vật tư đối với toàn bộ thiết bị xe, máy, ví dụ: máy xúc, máy ủi, máy san nền…

và vật tư xây dựng. Thực hiện các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo việc quản lý, khai thác, sử dụng xe, máy thiết bị và vật tư đúng yêu cầu, đạt hiệu quả kinh tế cao.

g) Các đội thi công

 Có chức năng đảm nhận nhiệm vụ thi công công trình dưới sự chỉ đạo của ban

Giám đốc và Phòng thi công.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

2.1.4.1 Khái quát sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

Thủ quỹ

Kế toán nhật ký chung Kế toán vật tư và tài sản cố định

Kế toán tiền mặt, TGNH – tiền lương

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng người

Phòng kế toán gồm:

- Đứng đầu là Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong công ty. Ngoài ra còn giúp giám đốc công ty tập hợp các số liệu về kinh tế, tổ chức công tác phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh,

phát hiện ra những khả năng tiềm tàng thúc đẩy việc thi hành chế độ hạch toán kinh tế

trong công ty, đảm bảo cho hoạt động sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao;

52

- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Là người trực tiếp giúp việc kế toán trưởng, thu nhận báo cáo chi tiết và nhật ký chung

các phần hành của các kế toán khác. Tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình, lập các báo cáo kế toán với cấp trên, kê khai thuế giá trị gia tăng

hàng tháng với cơ quan thuế;

- Kế toán tiền mặt, TGNH – tiền lương: Thực hiện giao dich với ngân hàng, thanh toán thu chi tiền mặt, theo dõi quản lý số dư về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền

vay, tiền tạm ứng; kế toán tiền lương, thưởng, bảo hiểm, phụ cấp cho công nhân viên;

- Kế toán vật tư và tài sản cố định: Có nhiệm vụ ghi chép kịp thời chính xác số lượng, chất lượng, giá cả vật tư trong việc nhập, xuất tồn kho. Hàng tháng tính giá

thành vật liệu theo quy định; ghi chép tổng hợp kịp thời, chính xác số hiện có và tình

hình tăng giảm tài sản cố định. Căn cứ và tỉ lệ khấu hao quy định để tính khấu hao;

- Kế toán nhật ký chung: hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc của các bộ phận kế toán chuyển đến để tiến hành ghi nhật ký chung, có trách nhiệm bảo quản lưu giữ

chứng từ gốc theo quy định của Nhà nước;

- Thủ quỹ: Quản lý trực tiếp tiền mặt và thực hiện thanh toán các khoản thu chi

bằng tiền mặt.

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 2.1.5.1. Tổ chức bộ sổ kế toán của công ty.

 Chế độ kế toán áp dụng:

Công ty Cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long áp dụng chế độ kế toán theo

Quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Hình thức ghi sổ

được áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung. Ngoài ra công ty đã đầu tư hệ

thống máy vi tính và hệ thống phần mềm kế toán trang bị cho phòng Tài chính góp

phần tạo thuận lợi cho việc xử lý và lưu trữ thông tin trong công tác kế toán.

Theo hình thức nhật ký chung hệ thống sổ kế toán công ty sử dụng bao gồm 2

loại sổ đó là sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được mở cho các tài khoản cấp I

được theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý của công ty.

Đây là hình thức rất thuận tiện cho việc áp dụng trong kế toán máy. Hiện nay công ty đang áp dụng kế toán máy cho các công tác kế toán vì thế công việc được

thuận tiện rất nhiều.

 Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm

 Kỳ kế toán: Theo tháng

 Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

 Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ)

 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

53

 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: theo đường thẳng

 Phương pháp tínhg giá vật tư xuất kho: theo phương pháp thực tế đích danh

 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách trong công ty.

Các loại sổ tổng hợp bao gồm:

 Sổ nhật ký chung

 Sổ cái

 Các loại sổ kế toán chi tiết bao gồm:

 Sổ tài sản cố định

 Sổ chi tiết nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hoá

 Thẻ kho

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra vào cuối tháng

54

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư kiến thiết Thăng Long

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đứng trên lĩnh vực kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp. Đảm bảo việc

hạch toán giá thành đúng, đủ, kịp thời phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh

chi phí là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán tại doanh nghiệp. Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác đòi hỏi công

việc đầu tiên mà kế toán phải làm là xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, sản phẩm của Công ty cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long có đặc điểm: sản xuất theo đơn đặt hàng, sản phẩm có

tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất kéo dài. Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm được Công ty xác

định là từng công trình, hạng mục công trình. Đồng thời tuân theo quy định hiện hành

về phương pháp hạch toán hàng tồn kho trong xây lắp, Công ty sử dụng phương pháp

kê khai thường xuyên.

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho

việc tính giá thành, Công ty cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Các công

trình trước khi bắt đầu thi công đều được Công ty lập dự toán theo từng khoản mục phí

trên và đó là cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành và hiệu quả hoạt

động của Công ty.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành. Giá trị vật liệu bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật

liệu phụ...cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành công trình trong đó không kể đến vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng phục vụ cho máy móc, phương tiện thi công.

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm các khoản chi trả lương cho người lao động trực tiếp xây lắp các công trình không kể các khoản trích BHXH,

BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên quỹ lương của công nhân trực tiếp sản xuất.

Chi phí sử dụng máy thi công là những khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng

máy thi công để hoàn thành sản phẩm của Công ty bao gồm khấu hao máy thi công,

tiền lương của công nhân vận hành máy (không kể các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tiền lương của công nhân vận hành máy thi công), chi phí về nhiên

55

liệu chạy máy…

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ cho sản xuất nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất gồm lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp

mang tính chất lương của ban quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN tính trên quỹ lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy,

nhân viên quản lý đội, xí nghiệp, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài,

khấu hao...

Công ty cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình, nghĩa là những chi phí phát sinh ở

công trình nào thì được tính trực tiếp cho công trình đó. Đối với chi phí sản xuất chung nếu không thể hạch toán trực tiếp được cho từng công trình, hạng mục công trình thì sẽ

tiến hành phân bổ theo chi phí trực tiếp (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi

phí nhân công trực tiếp). Khi hoàn thành, tổng chi phí phát sinh ở từng công trình,

hạng mục công trình thì đó chính là giá thành của công trình đó.

Công ty thực hiện cơ chế khoán gọn toàn bộ công trình cho các đội (đội thi công

không tổ chức hạch toán kế toán riêng) nên sau khi được Giám đốc phê duyệt, kế

hoạch thi công sẽ giao xuống cho các đội. Kế toán công ty sử dụng TK 1413 – Tạm

ứng chi phí xây lắp, giao khoán nội bộ (chi tiết cho từng công trình, hạng mục công

trình). Các đội thi công chịu sự quản lý của công ty và đảm nhiệm thi công từng hạng

mục riêng.

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trên cơ sở phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành, Công ty đã vận dụng

linh hoạt vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đảm bảo

chi phí được tập hợp đầy đủ cho từng công trình, hạng mục công trình.

Trong năm 2011, Công ty nhận thầu công trình “Xây dựng kênh dẫn nước – Nhà

máy thủy điện Thanh Thủy”. Công trình được chia thành hai hạng mục là hạng mục “Kênh dẫn nước”, hạng mục “Đường thi công kênh dẫn” và được thi công song song.

Để khái quát công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại

công ty Cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long, trong phạm vi bài viết này, em xin trình bày và minh họa quy trình hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành Hạng mục

“Kênh dẫn nước” của công trình “Xây dựng kênh dẫn nước – Nhà máy thủy điện Thanh Thủy”. Công trình được thực hiện theo phương thức khoán gọn. Hạng mục này do Đội thi công số 02 chịu trách nhiệm thi công, khởi công từ tháng 5 năm 2011 và kết thúc vào tháng 12 năm 2011. Từng hạng mục được nghiệm thu thanh quyết toán một lần khi kết thúc bàn giao cho chủ đầu tư. Để minh họa cho công tác kế toán tập hợp chi

56

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, em xin được lấy số liệu trong tháng 12 năm 2011.

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để thực hiện quá trình xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong các yếu

tố chi phí đầu vào. Đối với Công ty, nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí cơ

bản và chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất. Hơn nữa, vật liệu sử dụng

trực tiếp cho thi công gồm nhiều chủng loại khác nhau, có tính năng công dụng khác

nhau và được sử dụng cho các mục đích khác nhau. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý tốt chi phí nguyên vật liệu của Công ty, nhằm tập hợp chính xác, đầy

đủ chi phí nguyên vật liệu trong việc tính giá thành sản phẩm. Đồng thời cũng phải tìm

ra các biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí và hạ

giá thành.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty bao gồm các nguyên vật liệu phục

vụ cho xây dựng như sắt, thép, sỏi, đá các loại, cát, gạch, xi măng, nhựa đường, dầu,

củi nấu nhựa đường... Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, đặc điểm của sản

phẩm xây lắp là địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau nên để thuận tiện

cho việc thi công, nguyên vật liệu được đội chủ động mua và chuyển thẳng đến công

trường mà không tập hợp qua kho của Công ty nhờ vậy giảm bớt được chi phí vận

chuyển từ kho Công ty đến các công trình, tránh được hao hụt, mất mát khi vận

chuyển đồng thời nâng cao tính chủ động trong việc điều hành quản lý sản xuất, đảm

bảo thi công đúng tiến độ.

Công ty giao nhiệm vụ cho các đội thực hiện thi công thông qua “Hợp đồng

57

khoán” ký kết giữa Ban lãnh đạo công ty và chủ nhiệm công trình.

Bảng 2.2: Hợp đồng khoán gọn xây lắp cho đội thi công

Công ty CP ĐTKT Thăng Long CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số 08/HDKG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày 02 tháng 05 năm 2011

HỢP ĐỒNG KHOÁN GỌN XÂY LẮP Hạng mục: Kênh dẫn nước

Công trình: Xây dựng kênh dẫn nước Nhà máy thủy điện Thanh Thủy

Bên giao khoán: Đại diện: Ông Vương Mạnh Giang Chức vụ: Phó giám đốc Thi công

Bên nhận khoán: Đại diện: Ông Bế Văn Thạch

Chức vụ: Đội trưởng đội thi công số 02

Hai bên cùng ký kết hợp đồng khoán gọn xây lắp với nội dung như sau;

Tên hạng mục: Hạng mục Kênh dẫn nước thuộc Công trình Xây dựng kênh dẫn

nước Nhà máy thủy điện Thanh Thủy.

Nội dung công việc khoán gọn: Thi công và hoàn thành hạng mục công trình

“Kênh dẫn nước”.

Giá trị hợp đồng tạm tính: 3.500.000.000 đồng.

Yêu cầu:

Điều 1: Công trình phải thực hiện theo đúng tiến độ công trình được giao.

Điều 2: Bàn giao công trình theo đúng tiến độ hoàn thành.

Điều 3: Công ty có biện pháp xử lý nghiêm minh, đúng mức đối với các hành vi

vi phạm ảnh hưởng đến chất lượng công trình và tiến độ thi công.

Ban lãnh đạo công ty

Phụ trách công trình (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Sau khi nhận được công trình giao khoán từ Công ty, các đội tiến hành triển khai thi công dưới sự chỉ đạo, giám sát của đội trưởng và các cán bộ kĩ thuật. Căn cứ vào khối lượng dự toán từ Phòng kỹ thuật và yêu cầu về lượng vật tư của công việc, tiến độ thi công công trình, hạng mục công trình, chủ nhiệm công trình sẽ tự đặt mua nguyên

58

vật liệu (thường đặt mua tại các nhà cung cấp quen thuộc).

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng

mục công trình. Đồng thời tuân theo quy định hiện hành về phương pháp hạch toán

hàng tồn kho trong xây lắp, Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Đối

với vật tư xuất dùng, Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh đã giúp cho

công tác tính giá được thực hiện kịp thời, chính xác.

Giá của vật tư do đội tự mua và chuyển thẳng đến chân công trình được tính như

sau:

Giá thành thực tế vật Giá mua ghi trên = + Chi phí thu mua liệu xuất cho công trình hóa đơn

Nguyên vật liệu mua về sẽ được kế toán đội và nhân viên Phòng vật tư kiểm tra về mặt số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất vật tư và lập phiếu nhập kho. Trên

thực tế, các đội thi công không tổ chức kho riêng mà thủ tục nhập kho chỉ giúp cho

công việc kiểm soát dễ hơn đối với Nguyên vật liệu mua vào và sau đó phân phối đến

các đội thi công. Vì thế, phiếu nhập kho và xuất kho được viết cùng một ngày. Phiếu

nhập kho, phiếu xuất kho được lập làm ba liên, một liên thủ kho theo dõi số lượng,

chủng loại và giữ để làm căn cứ khi có đoàn xuống kiểm tra, thanh tra. Một liên kế

toán giữ và làm căn cứ ghi vào thẻ kho. Liên còn lại lưu tại quyển. Cuối mỗi tháng,

căn cứ vào toàn bộ số phiếu nhập kho, xuất kho phát sinh trong tháng, kế toán lập bảng

tổng hợp vật tư nhập kho, bảng tổng hợp vật tư xuất kho từng công trình.

Dựa trên dự toán công trình do phòng kỹ thuật cung cấp và tình hình thực tế thu

mua vật tư tại các đội, kế toán công ty lập Bảng tổng hợp vật tư hàng tháng nhằm theo

dõi sự lênh lệch giá giữa giá dự toán và giá thành thực tế của Nguyên vật liệu, giúp

cho việc điều chỉnh giá với chủ đầu tư theo điều khoản trên hợp đồng đã ký. Việc này

59

giúp Công ty tính được giá thành chính xác của công trình, hạng mục công trình, phục vụ cho việc thanh toán với chủ đầu tư.

Bảng 2.3 : Bảng tổng hợp vật tư

Công ty cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long

BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ Công trình: Kênh dẫn nước

Hạng mục: Kênh dẫn nước B = 3,50m

Địa điểm xây dựng: Nhà máy thủy điện Thanh Thủy - Huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang

Thành tiền STT Tên vật tư ĐV Khối lượng Chênh lệch giá Đơn giá Giá gốc Giá thực tế Giá gốc Giá thực tế

1 Cát đổ bê tông M3 14,25 139.959 214.328 1.994.415 3.054.174 1.059.759

2 Đá dăm 1x2 M3 21,5 95.203 156.427 2.046.864 3.363.180 1.316.316

3 Ống thép đen D = 200mm, L = 8m M 68,65 303.200 450.700 20.814.680 30.940.555 10.125.875

4 Gạch xây Viên 100.000 800 1.300 80.000.000 130.000.000 50.000.000

5 Xi măng PCB 40 Tấn 70 789.898 963.636 55.292.860 67.454.520 12.161.660

… .... … .... .... .... .... ....

Cộng 564.340.900

Người lập

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

* Ghi chú: Giá gốc: giá tại thời điểm lập dự toán công trình Giá thực tế: giá thực tế mua NVL

60

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Bảng 2.4 : Hóa đơn GTGT mua Nguyên vật liệu

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT-3LL

Liên 2: Giao khách hàng TT/2011B

Ngày 20 tháng 12 năm 2011 0012096

Đơn vị bán hàng: Hợp tác xã Thanh Thủy

Địa chỉ: Xã Thanh Thủy - Huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang

Mã số thuế: 5100307107

Họ tên người mua hàng: Bế Văn Thạch

Tên đơn vị: Công ty CP Đầu tư Kiến thiết Thăng Long

Địa chỉ: B56 Dãy BT1A - Mỹ Đình - Từ Liêm – Hà Nội

Số tài khoản: 0100100417 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0102689406

STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

B 1 2 3=2x1 C A

1 Gạch xây 43.000 1.300 55.000.000 Viên

Xi măng Yên Bình Tấn 20.4 963.636 19.658.174 2 PCB 40

Tấn 0.7 16.818.180 11.772.726 3 Thép  16 Tisco

Cộng tiền hàng: 86.430.900

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 8.643.090

Tổng tiền thanh toán: 95.073.990

Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi lăm triệu không trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm

chín mươi đồng chẵn./.

Ngày 20 tháng 12 năm 2011

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

61

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Hóa đơn GTGT mua vật liệu sẽ được kế toán đội tập hợp chuyển đến cho kế toán

công ty cùng với phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, làm căn cứ tính toán chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp.

Bảng 2.5: Phiếu nhập kho

Công ty cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 20 tháng 12 năm 2011 Số: 246

Người giao hàng: Nguyễn Trung Thành

Đơn vị: Hợp tác xã Thanh Thủy

Địa chỉ: Thanh Thủy - Huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang

Số hóa đơn: 0012096 Seri: HV/2009B Ngày: 20/12/2011

Nội dung: Nhập mua vật liệu

Tài khoản có: 331 - Phải trả cho người bán

Thành Mã Stt Mã vt Tên vật tư Tk ĐVT Số lượng Đơn giá kho tiền

TT GACH Gạch xây 152 Viên 43.000 1.300 55.000.000 1

Xi măng Yên TT XMPC40 152 Tấn 20.4 963.636 19.658.174 2 Bình PCB 40

Thép  16 3 TT THEPD16 152 Tấn 0.7 16.818.180 11.772.726 Tisco

Tổng cộng tiền hàng 86.430.900

Thuế giá trị gia tăng 8.643.090

Tổng cộng tiền thanh toán 95.073.990

Bằng chữ: Chín mươi lăm triệu không trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm chín mươi đồng

chẵn./.

Nhập ngày 20 tháng 12 năm 2011

Người giao hàng Người nhận Thủ kho

62

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Sau khi lập phiếu nhập kho, lập tức kế toán đội viết phiếu xuất kho. Mẫu phiếu nhập kho, xuất kho của công ty dựa theo mẫu số 01/VT của quyết

định số 15/2006/QĐ BTC ngày 20/03/2006.

Bảng 2.6 : Phiếu xuất kho

Công ty cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 20 tháng 12 năm 2011 Số: 455

Người nhận hàng: Bế Văn Thạch

Đơn vị: Công ty cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long

Địa chỉ: Mỹ Đình - Từ Liêm – Hà Nội

Nội dung: Xuất kho vật liệu cho Hạng mục xây dựng Kênh dẫn nước

Mã Tk Tk Số Stt Mã vt Tên vật tư ĐVT Đơn giá Thành tiền kho nợ có lượng

1 TT GACH Gạch xây 621 152 Viên 43.000 1.300 55.000.000

Xi măng Yên 2 TT XMPC40 621 152 Tấn 20.4 963.636 19.658.174 Bình PCB 40

Thép  16 3 TT THEPD16 621 152 Tấn 0.7 16.818.180 11.772.726 Tisco

Tổng cộng: 86.430.900

Bằng chữ: Tám mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi nghìn chín trăm đồng chẵn.

Kèm theo: … chứng từ gốc. Nhập ngày 20 tháng 12 năm 2011

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

63

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Bảng 2.7: Biên bản bàn giao chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Công ty CP ĐTKT Thăng Long Số 08/BBBG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

BIÊN BẢN BÀN GIAO CHỨNG TỪ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 12 năm 2011

Hạng mục: Kênh dẫn nước Công trình: Xây dựng Kênh dẫn nước Nhà máy thủy điện Thanh Thủy

Bên nhận: Phòng Tài chính Kế toán

Bên giao: Đội thi công số 02

Chứng từ STT Số tiền Thuế GTGT Tổng cộng SH NT

0007844 04/12 312.760.000 31.276.000 344.036.000 1

0173753 10/12 39.600.000 3.960.000 43.560.000 2

0012096 20/12 86.430.900 8.643.090 95.073.990 3

0026780 26/12 125.550.000 12.555.000 138.050.000 4

Cộng 564.340.900 56.434.090 620.719.990

Bên bàn giao Bên nhận bàn giao

64

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi tiết Nguyên vật liệu trực tiếp

Công ty CP Đầu tư kiến thiết Thăng Long

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Tháng 12 năm 2011

Hạng mục: Kênh dẫn nước Công trình: Xây dựng Kênh dẫn nước Nhà máy thủy điện Thanh Thủy

STT Bên cung cấp Tiền hàng Thuế GTGT Số tiền

Công ty CP TM Minh 39.600.000 3.960.000 43.560.000 1 Khải

2 Hợp tác xã Thanh Thủy 399.190.900 39.919.090 439.109.990

Công ty TNHH Tuấn 3 125.550.000 12.555.000 318.105.000 Lam

Tổng cộng 564.340.900 56.434.090 620.774.990

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Tại phòng kế toán, sau khi nhận được toàn bộ chứng từ do kế toán đội chuyển về,

kế toán công ty sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ. Sau đó

kế toán sẽ tiến hành lập Bảng tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp theo từng

tháng. Đồng thời kế toán cập nhật các số liệu phát sinh vào phần mềm kế toán máy

theo trình tự thời gian. Phần mềm kế toán sẽ tự động vào Sổ nhật ký chung, và từ Sổ

nhật ký chung vào Sổ cái TK 621.

Quy trình hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xây dựng công

trình, kế toán sẽ định khoản:

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán công ty tiến hành đối chiếu công nợ chi tiết

theo từng nhà cung cấp và hạch toán như sau:

95.073.990

Nợ TK 1413 – KD Có TK 331 – HTX Thanh Thủy 95.073.990

65

- Vì giá trị hóa đơn mua nguyên vật liệu thường lớn lớn nên công ty không ứng trực tiếp bằng tiền mặt cho các đội thi công mà thực hiện thanh toán thẳng với nhà

cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng. Khi nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 331 – HTX Thanh Thủy 95.073.990

Có TK 112 95.073.990

- Cuối kỳ, khi có đầy đủ chứng từ cần thiết và nghiệm thu khối lượng, kế toán ghi

bút toán hoàn ứng chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp tháng 12:

Nợ TK 621 – KD 564.340.900

Nợ TK 133 56.434.090

Có TK 1413 – KD 620.774.990

- Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ bên Nợ TK 621 – KD sang TK

154 – KD để tiến hành tính giá thành sản phẩm:

Nợ TK 154 – KD 564.340.900

66

Có TK 621 – KD 564.340.900

Bảng 2.9: Sổ chi tiết TK 621 Tháng 12 năm 2011

Công ty cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích)

TÀI KHOẢN 621KD - Chi phí NVL trực tiếp

Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Hạng mục: Kênh dẫn nước

Số dư đầu kỳ: 0

Số phát sinh Chứng từ TK đối Diễn giải ứng Nợ Có Ngày Số

Hoàn tạm ứng chi phí 1413 – 31/12 PKT463 NVLTT – HM Kênh 564.340.900 KD dẫn nước

K/c CPNVLTT – HM 31/12 PKT763 154KD 564.340.900 Kênh dẫn nước

Tổng phát sinh nợ: 564.340.900

Tổng phát sinh có: 564.340.900

Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

67

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 621

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản 621 – Chi phí NVL trực tiếp Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Số dư đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh TK đối Diễn giải ứng Ngày Số Nợ Có

… … … … … …

31/12 PKT463 Hoàn tạm ứng chi phí NVLTT – HM Kênh dẫn 564.340.900 1413 – KD nước

31/12 PKT464 789.363.000 1413 – ĐTC Hoàn tạm ứng chi phí NVLTT – HM Đường thi công kênh dẫn

Hoàn tạm ứng chi phí NVLTT – CT Bể lắng xả 31/12 PKT465 725.550.000 1413 – BL cát

… … … … … …

31/12 PKT763 154 564.340.900 K/c CP NVLTT – HM Kênh dẫn nước

K/c CPNVLTT – HM 31/12 PKT764 154 789.363.000 Đường thi công kênh dẫn

31/12 PKT765 154 725.550.000 K/c CP NVLTT – CT Bể lắng xả cát

… … … … … …

Tổng phát sinh nợ: 2.353.703.900

Tổng phát sinh có: 2.353.703.900

Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

68

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là một trong những yếu tố cơ bản cấu thành nên giá

thành sản phẩm, thường chiếm 10 – 20%. Quản lý tốt chi phí nhân công trực tiếp cũng

như việc hạch toán đúng và đầy đủ chi phí nhân công có tác dụng giúp Công ty sử

dụng tối ưu lao động, góp phần hạ giá thành sản phẩm.

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản trả cho công nhân trực tiếp sản xuất gồm lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp theo lương, không bao gồm tiền ăn ca và

các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm kinh tế và kinh phí công đoàn,

bảo hiểm thất nghiệp).

Hiện nay Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản, đó là: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm (lương khoán). Trong đó hình thức trả lương theo

thời gian áp dụng cho cán bộ công nhân viên thuộc Công ty như nhân viên kỹ thuật, kế

toán,... Bộ phận này được hưởng lương theo chức vụ nghề nghiệp, thâm niên công tác.

Chứng từ để tính lương theo thời gian là bảng chấm công và cấp bậc lương. Hình thức

trả luơng theo sản phẩm được sử dụng để tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp

sản xuất được thuê ngoài (ngắn hạn). Lưu ý, toàn bộ tiền lương của bộ phận quản lý

được hạch toán vào tài khoản 627 (chi tiết 6271). Lực lượng lao động trực tiếp của

Công ty bao gồm: công nhân thuộc khối biên chế và công nhân thuê ngoài.

 Bộ phận công nhân viên biên chế: vì số lượng của công nhân thuộc khối biên chế không nhiều nên kế toán đội có nhiệm vụ theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc của

họ bằng bảng chấm công, để từ đó tính ra lương phải trả cho người lao động.

Bảng chấm công là cơ sở để kế toán tính ra tiền lương phải trả, sau đó kế toán

69

sẽ lập ra bảng thanh toán lương.

Bảng 2.11: Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất

BẢNG CHẤM CÔNG (Công nhân khối biên chế) Tháng 12 năm 2011

STT

Họ và tên

1 2 3 4 5 6 7 8 9

Tổng cộng

Ghi chú

Ngày trong tháng 1 1 6 4

1 5

1 8

1 1

1 3

2 3

2 2

2 1

2 0

2 5

3 0

2 9

2 8

2 7

t ậ h n ủ h C

t ậ h n ủ h C

t ậ h n ủ h C

t ậ h n ủ h C

1 0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x

1 1 2 7 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x o x x

2 1 9 4 x x x x x x x x x x x x x o x x x x x x x x x x x x x x x x x x o x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x

3 2 6 1 x x x x x o x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x o x x

26 27 26 27 26 26 27 27 25

1 Hồ Văn Thức Tô Quang Nghĩa 2 Trần Quang Linh 3 Linh Văn Trỗi 4 5 Nguyễn Văn Hiệp Lê Bá Đôn 6 Tạ Tiến Dũng 7 8 Nguyễn Thị Mai Lê Văn Hưng 9

x x x x x x x x x x x x x x o x x x x x x x x x x x x

Đội thi công số 02 - Hạng mục: Kênh dẫn nước

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Giám đốc (Ký, họ tên)

Người chấm công (Ký, họ tên)

70

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Ở công ty, tiền lương được xác định như sau:

Lương theo thời gian = Mức lương được hưởng Số ngày công tính phép là 12 ngày công/ năm, vượt quá số ngày công phép này

thì lương theo thời gian được tính như sau:

Lương theo thời gian = (Lương được hưởng / Số ngày công của tháng) x Số

ngày công thực tế

Trong đó: Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương

Ngoài ra công nhân trực tiếp sản xuất có thể hưởng các khoản phụ cấp (nếu có).

Tổng lương = Lương theo thời gian + Phụ cấp (nếu có)

Kế toán trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định của nhà nước là 30,5%, trong đó trích 22% trên lương cơ bản của người lao động vào chi phí

sản xuất và khấu trừ 8,5% trên lương công nhân thuộc biên chế, sau đó lập bảng thanh

toán lương cho công nhân trực tiếp thi công.

Số tiền lương mà người lao động được nhận là:

Lương thực nhận = Tổng lương – Các khoản khấu trừ vào lương

Các khoản trích theo lương Đưa vào chi phí Khấu trừ vào lương

Bảo hiểm xã hội Lương cơ bản x 16 % Lương cơ bản x 6 %

Bảo hiểm y tế Lương cơ bản x 3 % Lương cơ bản x 1,5 %

Kinh phí công đoàn Tổng lương x 2 % 0

Bảo hiểm thất nghiệp Lương cơ bản x 1 % Lương cơ bản x 1 %

Tổng cộng 22 % 8,5%

Ta có thể nêu ra cách tính lương cho một người lao động cụ thể như với người có

tên là Hồ Văn Thức:

- Mức lương tối thiểu chung: 830.000 đồng - Hệ số lương: 3,2 - Lương cơ bản = 830.000 x 3,2 = 2.656.000 đồng - Mức lương được hưởng: 6.000.000 đồng - Số ngày công: 26 ngày. Công nhân này đã nghỉ quá 12 ngày phép trong năm nên sẽ bị trừ vào lương 1 công nghỉ trong tháng này. Vậy lương theo thời gian:

6.000.000 x 26 = 5.777.800 đồng 27

- Tổng các khoản trích theo lương của công nhân này được khấu trừ = 2.656.000

x 8,5% = 225.760 đồng

71

- Vì công nhân này không được hưởng khoản phụ cấp nên Lương thực lĩnh = 5.777.800 - 225.760 = 5.552.040 đồng.

Bảng 2.12: Bảng thanh toán lương khối biên chế

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG KHỐI BIÊN CHẾ Tháng 12 năm 2011

Đội thi công số 02 - Hạng mục: Kênh dẫn nước Công trình: Kênh dẫn nước - Nhà máy thủy điện Thanh Thủy

STT Họ và tên Khấu trừ Thực lĩnh Ký nhận Ngày công HS Lương Mức lương cơ bản (Đóng BH) Phụ cấp

(2)

(1) 1 Hồ Văn Thức Mức lương được hưởng (3) 6.000.000 Lương theo thời gian (4)* 5.777.778 (5) 26 (6) 3,2 (7)= (6)x830.000 2.656.000 (8) 0 (9)= (7)x8,5% 225.760 (10)= (4)+ (8)-(9) 5.552.040

Tô Quang Nghĩa 5.000.000 5.000.000 27 2,96 2.456.800 0 208.828 4.791.172 2

Trần Quang Linh 4.500.000 4.500.000 26 2,65 2.199.500 0 186.958 4.313.043 3

Linh Văn Trỗi 4.500.000 4.500.000 27 2,65 2.199.500 0 186.958 4.313.043 4

5 Nguyễn Văn Hiệp 4.000.000 4.000.000 27 2,0 1.660.000 0 141.100 3.858.900

Lê Bá Đôn 4.000.000 3.851.852 26 2,0 1.660.000 0 141.100 3.710.752 6

Tạ Tiến Dũng 3.500.000 3.500.000 27 1,7 1.411.000 0 119.935 3.380.065 7

8 Nguyễn Thị Mai 3.500.000 3.500.000 27 1,7 1.411.000 0 119.935 3.380.065

Lê Văn Hưng 3.500.000 3.500.000 25 1,7 1.411.000 0 119.935 3.380.065 9

Tổng cộng 38.500.000 38.129.630 237 17.064.800 1.450.508

36.679.145 Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (*) Ghi chú: Nếu tổng số ngày phép trong năm nhỏ hơn hoặc bằng 12 ngày thì (4) = (3)

72

Nếu tổng số ngày phép trong năm vượt quá 12 ngày: (4) =((3)/ ngày công chuẩn của tháng) x (5) (Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

 Bộ phận lao động thuê ngoài: áp dụng cho đội ngũ lao động trực tiếp tham gia thi công và đối với những công việc có thể định mức được hao phí nhân công. Đó

là khoản tiền công trả cho người lao động phổ thông thuê ngoài của xí nghiệp (công

nhân xây dựng, thuê nhân công san lấp mặt bằng, phá dỡ công trình...).Với bộ phận

này công ty thường áp dụng hình thức trả theo khối lượng công việc hoàn thành, hợp đồng thuê khoán gọn bên ngoài với mức khoán gọn dựa vào khối lượng phần công

việc. Mức tiền công phụ thuộc vào mức giá nhân công của từng địa phương và đặc

điểm của từng công việc. Theo hình thức này, bảng chấm công, các hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, biên bản thanh toán khối lượng

hoàn thành (bản thanh lý hợp đồng) là chứng từ ban đầu để tính lương và trả lương

theo sản phẩm.

73

Tiền lương theo sản phẩm = đơn giá khoán x khối lượng thi công thực tế.

Bảng 2.13: Hợp đồng lao động vụ việc

Công ty CP ĐTKT Thăng Long CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số 03/HDVV Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

Quốc tịch: Việt Nam

Quốc tịch: Việt Nam

Đội trưởng đội thi công số 02 Công ty Cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long BT1A Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội 04.37871307 Nguyễn Đức Huấn Thuận Hòa – Vị Xuyên – Hà Giang 167089124 cấp ngày 09/07/1996 tại CA Hà Giang Công nhân kỹ thuật

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỤ VIỆC (V/v: thuê nhân công xây dựng Kênh dẫn nước – nhà máy thủy điện Thanh Thủy) Chúng tôi, một bên là Ông: Bế Văn Thạch Chức vụ: Đại diện cho : Địa chỉ: Điện thoại: Và một bên là Ông: Địa chỉ thường trú: CMND số: Nghề nghiệp: Đại diện cho tập thể người lao động (1) Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết là đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Thời gian và công việc hợp đồng: - Loại hợp đồng lao động: Vụ việc - Từ ngày 04 tháng 05 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 - Tại địa điểm: Công trình Kênh dẫn nước – Nhà máy thủy điện Thanh Thủy - Công việc phải làm: Theo khối lượng trong phụ lục 02 của hợp đồng - Số tiền phải thanh toán: 556.890.000 đồng (Năm trăm năm mươi sáu triệu tám trăm

chín mươi nghìn đồng)

Điều 2: Chế độ làm việc:

- Thời gian làm việc: Theo quy định của luật lao động và tiến độ công việc thực hiện. - Được cấp phát những dụng cụ làm việc.

Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động:

1. Quyền lợi: - Phương tiện đi lại: Tự túc - Hình thức trả lương: Khoán - Phụ cấp bao gồm: Không - Được trả lương theo tiến độ hoàn thành công việc. - Bảo hiểm xã hội và bảo hiêm y tế: Không … 2. Nghĩa vụ: - Hoàn thành cam kết trong hợp đồng lao động. …

74

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Bảng 2.14: Bảng giao khoán nhân công Tháng 12

Khối STT Nội dung công việc Đơn vị Đơn giá Thành tiền lượng

Làm lớp lót đá 1x2, chiều

100m2 41,250 286.125 11.802.925 1

dày đã lèn ép 20 cm (2x12m)

Làm lớp lót đá 4x6, chiều

100m2 8,446 316.198 2.670.482 2 dày đã lèn ép 20 cm

(2x12m)

Bê tông lót móng kênh, đá M3 42,228 55.939 2.362.192 3 4x6 mác 100, dày 10cm

Bê tông tường kênh, đá 1x2

4 M3 108,799 180.542 19.642.789 mác 200, chiều dày<=45cm.

cao <=4m

Sản xuất lắp dựng, tháo dỡ

5 100m2 13,231 2.067.924 27.361.612 ván khuôn cho bê tông đổ tại

chỗ, ván khuôn thép kênh

Tổng cộng 63.840.000

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Hàng ngày, đội trưởng sẽ theo dõi khối lượng công việc hoàn thành của từng công nhân và chấm bảng chấm công. Cuối tháng, chủ nhiệm công trình, nhân viên kỹ

thuật và tổ trưởng tổ thi công thuê ngoài tiến hành kiểm tra chất lượng và khối lượng

công việc có đúng yêu cầu hợp đồng đề ra hay không và lập giấy xác nhận khối lượng

công việc hoàn thành để kế toán đội làm căn cứ thanh toán tiền công giao khoán và lập

75

biên bản thanh lý hợp đồng khi kết thúc bàn giao hạng mục thi công.

Bảng 2.15: Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành

Công ty CP ĐTKT Thăng Long CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Công trình: XD Kênh dẫn nước TDTT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH SỐ 22

Hạng mục: Kênh dẫn nước

Bên giao: Công ty CP Đầu tư Kiến thiết Thăng Long Đại diện bên giao: Bế Văn Thạch – Đội trưởng Đội thi công số 02

Bên nhận: Đội thi công

Đại diện bên nhận: Nguyễn Đức Huấn

Căn cứ vào hợp đồng lao động vụ việc số 03/HDVV

Căn cứ vào khối lượng đã thi công thực tế.

Xác nhận đội thi công đã hoàn thành công việc trong hợp đồng đúng hạn. Thành tiền: 63.840.000 đồng.

Bằng chữ: Sáu mươi ba triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn ./.

Bên bàn giao Bên nhận bàn giao

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

76

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Bảng 2.16: Bảng tổng hợp lương tháng 12/ 2011

BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2011 Số 16 Lương nhân viên biên chế và thuê ngoài

Hạng mục: Kênh dẫn nước

Đơn vị tính: đồng

STT CT Ngày CT Số tiền

1 Bảng thanh toán lương khối biên chế 31/12/2011 38.129.630

Biên bản xác nhận khối lượng công 2 31/12/2011 63.840.000 việc hoàn thành

Tổng cộng 101.969.630

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán) Sau khi nhận được bảng thanh toán lương của công nhân trực tiếp sản xuất, kế

Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

toán sẽ tập hợp lại và hạch toán vào phần mềm như sau:

- Khi xác định lương của công nhân trực tiếp sản xuất trong tháng 12, kế toán

định khoản:

Nợ TK 1413 – KD Có TK 334 101.969.630 101.969.630

- Kế toán tiến hành ghi bút toán hoàn ứng chi phí nhân công trực tiếp trong tháng

12 năm 2011:

Nợ TK 622 – KD 101.969.630

Có TK 1413 – KD 101.969.630

- Khi trích 8,5% trừ vào lương của người lao động, kế toán ghi:

1.450.508 Nợ TK 334

1.450.508 Có TK 338

- Thanh toán lương cho công nhân (sau khi đã trừ 8,5% BHXH, BHYT và BHTN

vào lương của công nhân khối biên chế), kế toán ghi: 100.519.122 Nợ TK 334 Có TK 111 100.519.122

- Cuối tháng, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK

154 – KD:

77

Nợ TK 154 – KD Có TK 622 – KD 101.969.630 101.969.630

Khi có dữ liệu về chi phí nhân công trực tiếp phát sinh của từng công trình, hạng mục công trình, phần mềm sẽ tự động xử lý số liệu và chuyển vào khoản mục Chi phí

nhân công trực tiếp theo từng mã công trình, hạng mục công trình. Số liệu đó cũng sẽ

được cập nhật lên Sổ nhật ký chung (trang số 114 - 116) và từ Sổ nhật ký chung vào

Sổ cái TK 622.

Bảng 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 622KD Tháng 12 năm 2011

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 622KD – Chi phí nhân công trực tiếp

Hạng mục: Kênh dẫn nước Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Số dư đầu kỳ: 0

Số phát sinh Chứng từ TK đối Diễn giải ứng Nợ Có Ngày Số

Hoàn tạm ứng chi phí 1413 – 31/12 PKT473 NCTT – HMKênh dẫn 101.969.630 KD nước

154 – 31/12 PKT769 K/c CP nhân công trực tiếp sản xuất – HM Kênh dẫn 101.969.630 KD nước

Tổng phát sinh nợ: 101.969.630

Tổng phát sinh có: 101.969.630

Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

78

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 622 Tháng 12 năm 2011

SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Hạng mục: Kênh dẫn nước Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Số dư đầu kỳ: 0

Số phát sinh Chứng từ Diễn giải Ngày TK đối ứng Nợ Có Số

1413 – 101.969.630 31/12 PKT473 Hoàn tạm ứng chi phí NCTT – HM Kênh dẫn KD nước

Hoàn tạm ứng chi phí 1413 – 31/12 PKT474 NCTT– HM Đường thi 115.902.200 ĐTC công kênh dẫn

Hoàn tạm ứng chi phí 1413 – 31/12 PKT475 156.273.760 NCTT– CT Bể lắng xả cát ĐTC

… … … … … …

K/c CP nhân công trực tiếp 31/12 PKT769 154 101.969.630 sản xuất – HM Kênh dẫn

K/c CP nhân công trực tiếp

31/12 PKT770 sản xuất – HM Đường thi 154 115.902.200

công kênh dẫn

K/c CP nhân công trực tiếp

31/12 PKT771 sản xuất – CT Bể lắng xả 154 156.273.760

cát

… … … … … …

Tổng phát sinh nợ: 534.980.875

Tổng phát sinh có: 534.980.875

Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

79

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Trong sản xuất xây lắp, quy mô thi công thường lớn, cường độ thi công cao. Do

vậy, sức lao động của con người đôi khi không đáp ứng được đòi hỏi của công việc.

Xuất phát từ thực tế đó, việc sử dụng máy thi công trong hoạt động xây lắp là việc làm

tất yếu và có ý nghĩa kinh tế cao. Vì vậy, chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc

thù riêng có trong các doanh nghiệp xây lắp. Toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công được tập hợp trên TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này được mở

chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và bao gồm các tài khoản chi tiết cấp

2 sau đây:

- TK 6231: Chi phí nhân công - TK 6232: Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công - TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công - TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công.

Kế toán sử dụng TK 6231 – Chi phí nhân công để hạch toán đối với những nhân

viên điều khiển máy thi công mà máy thi công đó thuộc quyền sở hữu của Công ty.

Hình thức trả lương áp dụng với đối tượng này là lương thời gian. Toàn bộ công nhân

lái máy đều thuộc khối biên chế nên Công ty vẫn thực hiện trích các khoản trích theo tỉ

lệ quy định.

Máy thi công ở Công ty cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long bao gồm các loại:

Máy trộn bêtông 320 lít, Máy ủi KOMASU D31, Máy xúc HITACHI EX 120-2, máy

ép cọc thuỷ lực, Máy đào thủy lực Caterpillar Model 320D... Việc quản lý, điều động

xe, máy thi công cho từng công trình do Phòng vật tư cơ giới đảm nhiệm. Căn cứ vào

bản dự toán công trình và nhu cầu thực tế sử dụng, Phòng vật tư cơ giới sẽ điều động

các máy thi công cần thiết đến các công trình, hạng mục công trình. Kế toán tại đội thi

công công trình cũng có nhiệm vụ theo dõi và chấm công cho công nhân lái máy.

Trong trường hợp không có máy thi công phù hợp, các đội có thể thuê ngoài máy thi

công. Chi phí phát sinh cho máy thi công của công trình, hạng mục công trình nào thì

được hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó.

Để thi công Hạng mục “Kênh dẫn nước”, công ty sử dụng 04 máy thi công đều

thuộc sở hữu của công ty. Đó là: Máy đào thủy lực Caterpillar Model 320D, máy trộn bêtông 320 lít, máy ủi KOMASU D31, máy xúc HITACHI EX 120-2. a) Chi phí nhân công Trong tháng, bộ phận kỹ thuật công trường có nhiệm vụ kiểm tra xe, máy; tập hợp chi phí có liên quan tới máy móc thi công như chi phí nhiên liệu xăng dầu, tiền lương

80

công nhân lái máy và các khoản trích theo lương, khấu hao máy móc thi công, chi phí khác bằng tiền ...

Tiền lương công nhân điều khiển máy: Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, kế toán đội lập bảng tính lương và tiến hành tập hợp vào bảng tổng hợp chi phí sử

dụng máy thi công.

Bảng chấm công là cơ sở để kế toán tính ra tiền lương phải trả. Sau đó, kế toán sẽ

lập ra bảng thanh toán lương.

Bảng 2.19: Bảng chấm công công nhân điều khiển máy thi công

Công ty Công ty cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long

BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2011

Đội thi công số 02 - Hạng mục: Kênh dẫn nước Công trình: Kênh dẫn nước – Nhà máy Thủy điện Thanh Thủy

Ngày trong tháng Tổng STT Họ và tên 1 2 3 4 6 … 27 28 29 30 31 5 cộng

1 Bùi Văn Toản x x x x x x x x x 26 x

2 Hồ Minh Khê x x x x x x x x x 27 x

t ậ h n ủ h C

3 Lê Phú Biền x x x o x x x x o 25 x

4 ĐinhVăn Dũng x o x x x x x x x 26 x

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người chấm công Giám đốc

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Công nhân lái máy của công ty thuộc khối công nhân biên chế. Kế toán đội

81

tính tiền lương và lập bảng thanh toán lương cho công nhân lái máy vào cuối tháng.

Bảng 2.20 : Bảng thanh toán tiền lương nhân công

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN ĐIỀU KHIỂN MÁY THI CÔNG Công trình: Kênh dẫn nước – Nhà máy thủy điện Thanh Thủy

Đội 02: Xây dựng Kênh dẫn nước

STT

Họ và tên Khấu trừ Thực lĩnh Mức lương được hưởng Lương theo thời gian Ngày công HS Lương Ký nhận Phụ cấp

1

(1) (2) (3) (4)* (5) (8) (6) Mức lương cơ bản (Đóng BH) (7)= (6)x830.000 (9)= (7)x8,5%

2 Hồ Minh Khê

Bùi Văn Toản 3.500.000 3.370.370 26 1.411.000 0 119.935 (10)= (4)+ (8)-(9) 3.250.435 1,7

3

3.500.000 3.500.000 27 1.411.000 0 119.935 3.380.065 1,7

4 Đinh Văn Dũng

Lê Phú Bình 3.500.000 3.500.000 27 1.411.000 0 119.935 3.380.065 1,7

3.500.000 3.500.000 26 1.411.000 0 119.935 3.380.065 1,7

Cộng 14.000.000 13.870.370 106 5.644.000 479.740 13.520.260

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )

(*) Ghi chú: Nếu tổng số ngày phép trong năm nhỏ hơn hoặc bằng 12 ngày: (4) = (3)

Nếu tổng số ngày phép trong năm vượt quá 12 ngày: (4) =((3)/ ngày công chuẩn của tháng) x (5)

82

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

- Khi nhận được bảng thanh toán tiền lương của công nhân lái máy, kế toán công

ty tiến hành hạch toán vào phần mềm:

Nợ TK 1413 – KD 13.870.370

Có TK 334 13.870.370

- Kế toán ghi bút toán hoàn ứng chi phí nhân công sử dụng máy thi công như sau:

Nợ TK 6231 – KD Có TK 1413 – KD 13.870.370 13.870.370

- Khi trích 8,5% trừ vào lương của người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 334 479.740

Có TK 338 479.740

- Thanh toán lương cho công nhân (sau khi đã trừ 8,5% BHXH, BHYT và BHTN

vào lương của công nhân khối biên chế), kế toán ghi:

Nợ TK 334 Có TK 111 13.520.260

13.520.260 - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công sử dụng máy thi công: Nợ TK 154 – KD 13.870.370

Có TK 6231 – KD 13.870.370

Các bút toán trên được phần mềm tự động cập nhật vào Sổ nhật ký chung (trang số

83

112 – 113) và từ Sổ nhật ký chung vào Sổ cái TK 623.

Bảng 2.21: Sổ chi tiết tài khoản 6231KD - Chi phí nhân công MTC

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

TÀI KHOẢN 6231KD - Chi phí nhân công MTC Đối tượng: Hạng mục Kênh dẫn nước Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Số dư đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh TK đối Diễn giải ứng Ngày Số Nợ Có

Hoàn ứng CP nhân công 1413 - 31/12 PKT486 điều khiển MTC – HM 13.870.370 KD Kênh dẫn nước

K/c CP nhân công MTC – 31/12 PKT776 154-KD 13.870.370 HM Kênh dẫn nước

Tổng phát sinh nợ: 13.870.370 Tổng phát sinh có: 13.870.370

Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

84

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

b) Chi phí vật liệu

Đối với chi phí vật liệu chạy máy thi công: Do chi phí vật liệu máy thi công phát

sinh thường xuyên, vật liệu thường là xăng, dầu Diezel… không thể lưu trữ được nên

công ty thực hiện ứng tiền cho đội để lo mua dầu chạy máy. Căn cứ vào bảng dự toán

và định mức sử dụng nguyên liệu của máy thi công, công ty tiến hành tạm ứng tiền

mua vật liệu cho đội. Khi có nhu cầu sử dụng, công trường tự lo liệu đi mua nhiên liệu chạy máy bằng tiền tạm ứng đó. Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ hóa đơn mua vật

liệu, tạm ứng thiếu sẽ được chi bù cho đội, thừa sẽ hoàn lại quỹ.

Cuối tháng, kế toán tập hợp hoá đơn chứng từ mua nguyên vật liệu cho máy thi công

gửi lên phòng Tài chính của công ty và ghi vào bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công.

Bảng 2.22: Phiếu chi tiền tạm ứng mua vật liệu máy thi công

Công ty CP Đầu tư Kiến thiết Thăng Long

PHIẾU CHI TIỀN MẶT

Ngày 02 tháng 12 năm 2011 Liên số: 1

Người nhận tiền: Bế Văn Thạch Số phiếu: 0462

Đơn vị: Đội thi công số 02 TK: 111 8.000.000

TK đ/ư: 1413KD8.000.000

Lý do chi: Tạm ứng chi phí vật liệu máy thi công

Số tiền: 8.000.000 đồng

Bằng chữ: Tám triệu đồng chẵn ./.

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Tám triệu đồng chẵn ./.

Ngày 02 tháng 12 năm 2011

Thủ quỹ Người nhận tiền

85

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Bảng 2.23: Biên bản bàn giao chứng từ chi phí vật liệu máy thi công

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Công ty CP ĐTKT Thăng Long Số 09/BBBG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

BIÊN BẢN BÀN GIAO CHỨNG TỪ CHI PHÍ VẬT LIỆU MTC Tháng 12 năm 2011

Hạng mục: Kênh dẫn nước Công trình: Xây dựng Kênh dẫn nước Nhà máy thủy điện Thanh Thủy

Bên nhận: Phòng Tài chính Kế toán

Bên giao: Đội thi công số 02

Chứng từ STT Số tiền Thuế GTGT Tổng cộng SH NT

0213096 03/12 1.300.000 130.000 1.430.000 1

1765090 10/12 2.040.000 204.000 2.244.000 2

0709089 14/12 1.435.000 143.500 1.578.500 3

0214785 25/12 1.750.000 175.000 1.925.000 4

Cộng 6.525.000 652.500 7.177.500

Bên bàn giao Bên nhận bàn giao

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Quy trình hạch toán chi phí vật liệu máy thi công tại công ty như sau:

- Tạm ứng tiền cho đội thi công kế toán ghi:

Nợ TK 1413 – KD Có TK 111 8.000.000 8.000.000

- Khi vật liệu được mua về công trường, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi

bút toán hoàn tạm ứng:

Nợ TK 6232 – KD Nợ TK 133 Có TK 1413 – KD 6.525.000 652.500 7.177.500

- Cuối tháng, tiền tạm ứng thừa được thu hồi hoàn lại quỹ. Kế toán ghi bút toán:

86

Nợ TK 111 Có TK 1413 – KD 822.500 822.500

- Các bút toán kết chuyển Chi phí vật liệu máy thi công kế toán thực hiện vào

cuối kỳ:

Nợ TK 154 – KD 6.525.000

Có TK 6232 – KD 6.525.000

Bảng 2.24: Sổ chi tiết tài khoản 6232KD – Chi phí vật liệu MTC SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích)

TÀI KHOẢN 6232KD - Chi phí vật liệu MTC

Đối tượng: Hạng mục Kênh dẫn nước Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Số dư đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh TK đối Diễn giải ứng Ngày Số Nợ Có

Hoàn ứng CP vật liệu MTC 1413 – 31/12 PXK488 6.525.000 – HM Kênh dẫn nước KD

K/c CP Vật liệu MTC – 31/12 PKT776 154-KD 6.525.000 HM Kênh dẫn nước

Tổng phát sinh nợ: 6.525.000

Tổng phát sinh có: 6.525.000 Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

87

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

c) Chi phí khấu hao máy thi công

Công ty CP Đầu tư Kiến thiết Thăng Long áp dụng phương pháp khấu hao theo

đường thẳng cho những máy móc phục vụ quá trình thi công thuộc quyền sở hữu của

công ty. Công ty tiến hành lập bảng tính và phân bổ khấu hao cho từng loại máy móc

thi công và tính trực tiếp cho các công trình đang sử dụng máy.

Mức khấu hao 1 kỳ = Nguyên giá máy thi công/ Số kỳ khấu hao Với máy đào thủy lực Caterpillar Model 320D công ty mua ngày 1/7/2010 với

nguyên giá là 1.542.400.000 đồng, được trích khấu hao trong vòng 8 năm. Năm 2011,

máy thi công này chỉ sử dụng cho hạng mục Kênh dẫn nước, công trình Kênh dẫn

nước – Nhà máy thủy điện Thanh Thủy nên toàn bộ khấu hao máy sẽ được phân bổ hết cho hạn mục công trình này.

Số kỳ khấu hao = 8 x 12 = 96 kỳ Số khấu hao máy đào thủy lực Caterpillar Model 320D trong 1 kỳ =

1.542.400.000/ 96 = 16.066.667 đồng

Để theo dõi tình hình sử dụng và hiệu quả làm việc của máy thi công, hàng ngày

kế toán đội và các cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ ghi chép lại khối lượng và thời gian

chạy máy vào Nhật ký giờ máy thi công.

Bảng 2.25: Nhật ký sử dụng máy thi công

NHẬT KÝ GIỜ MÁY THI CÔNG

Tên máy thi công: Máy xúc HITACHI EX 120-2

Hạng mục: Kênh dẫn nước Công trình: Kênh dẫn nước – Nhà máy thủy điện Thanh Thủy

Ngày Nội dung công việc Khối lượng Bắt đầu Tổng

… 05/12/2011 Máy xúc Thời gian thi công Kết thúc … … … … Xác nhận của CBKT …

HITACHI EX 120-2 + Sáng + Chiều …

… 7h30 1h30 … 11h30 5h30 … Tổng cộng 4 4 … 72 160 m3 200 m3 … 1350 m3

Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

88

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Bảng 2.26: Bảng tính khấu hao tài sản cố định BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (phần Máy thi công) Tháng 12 năm 2011

Công trình Kênh dẫn nước – Nhà máy thủy điện Thanh Thủy Hạng mục: Kênh dẫn nước

STT Mã TS Tên TSCĐ Ngày mua Nguyên giá Giá trị còn lại đầu kỳ Khấu hao trong tháng Giá trị còn lại cuối kỳ Số kỳ khấu hao

1 MD01 1/7/2010 1.542.400.000 96 1.269.266.666 16.066.667 1.253.200.000 Máy đào thủy lực Caterpillar Model 320D

2 MX02 1/9/2009 941.954.000 96 677.029.438 9.812.021 667.217.417

Máy xúc HITACHI EX 120-2

3 MBT03 Máy trộn bê tông 15/01/2011 37.409.091 12 4.625.858 3.117.424 1.508.434

4 MU02 1/1/2009 545.365.000 60 227.235.417 9.089.417 218.146.000 Máy ủi KOMATSU D31

Tổng cộng 3.067.128.091 2.178.157.378 38.085.529 2.140.071.851

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

89

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Tài sản cố định được cập nhật vào phần mềm máy tính. Cuối tháng, kế toán chỉ thực hiện bút toán tính và phân bổ khấu hao tự động trên phần mềm để tính và phân bổ

khấu hao TSCĐ cho từng công trình, hạng mục công trình.

Quy trình hạch toán Chi phí sử dụng máy thi công thể hiện qua các nghiệp vụ

kinh tế như sau:

- Khi ứng chi phí khấu hao máy thi công cho đội, kế toán ghi:

Nợ TK 1413 – KD 38.085.529

Có TK 214 38.085.529

- Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán ghi bút toán

Nợ TK 6234 – KD Có TK 1413 – KD 38.085.529 38.085.529

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khấu hao Máy thi công sang TK 154 – KD để tiến

hành tính giá thành sản phẩm xây lắp: Nợ TK 154 – KD 38.085.529

Có TK 6234 – KD 38.085.529

Sau đó phần mềm sẽ tự động lên Sổ nhật ký chung (trang số 114 - 116) và từ Sổ

90

nhật ký chung vào Sổ cái TK 623.

Bảng 2.27: Sổ chi tiết tài khoản 6234KD – Chi phí khấu hao máy thi công SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích)

TÀI KHOẢN 6234KD - Chi phí khấu hao máy thi công Đối tượng: Hạng mục Kênh dẫn nước Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Số dư đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh Diễn giải TK đối ứng Ngày Số Nợ Có

Hoàn ứng CP khấu hao 1413 – 31/12 PKT489 38.085.529 KD máy thi công – HM Kênh dẫn nước

31/12 PKT776 154-KD 38.085.529 K/c CP khấu hao máy thi công – HM Kênh dẫn nước

Tổng phát sinh nợ: 38.085.529

Tổng phát sinh có: 38.085.529 Số dư nợ cuối kì: 0 Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

d) Chi phí dịch vụ mua ngoài

* Đối với máy thi công thuê ngoài

Trong trường hợp Công ty không có loại xe máy phù hợp hoặc do yêu cầu tiến

độ công việc không đáp ứng đủ máy móc phục vụ cho việc thi công thì đội tự tổ chức

thuê ngoài máy thi công. Phương thức thuê máy được áp dụng là thuê luôn cả máy,

người lái và các loại vật tư cho chạy máy (thuê trọn gói). Theo phương thức này, trong

hợp đồng thuê phải xác định rõ khối lượng công việc, và tổng số tiền bên thuê phải trả.

Máy thuê ngoài phục vụ cho công trình nào, kế toán hạch toán chi phí thuê máy vào

thẳng công trình đó. Cơ sở pháp lý cho công tác hạch toán là hợp đồng thuê máy, biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy, biên bản xác nhận khối lượng giao nhận và biên bản nghiệm thu.

91

Tại Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long, do công ty hoạt động chủ yếu tại tỉnh Hà Giang, việc thuê máy thi công còn khó khăn, thêm nữa, do đặc thù chuyên thi công các công trình thủy điện nên công ty đã có hầu hết các máy thi công chuyên dụng. Trong quá trình thi công Hạng mục Kênh dẫn nước, các máy thi công sử dụng hoàn toàn thuộc sở hữu của công ty.

Bảng 2.28: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG Từ 01/12/2011 đến 31/12/2011

Công trình: Kênh dẫn nước – Nhà máy thủy điện Thanh Thủy

Hạng mục: Kênh dẫn nước

STT Chi phí Tài khoản Tháng 12

1 Chi phí nhân công 6231KD 13.870.370

2 Chi phí vật liệu 6232KD 6.525.000

3 Chi phí khấu hao MTC 6234KD 38.085.529

Tổng cộng 58.480.899

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Cuối tháng, kế toán công trường tập hợp các hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi

phí sử dụng máy thi công và chuyển về phòng Tài chính – Kế toán của công ty. Kế

toán công ty tiến hành lập bảng tổng hợp Chi phí sử dụng máy thi công, đồng thời

hạch toán vào Sổ nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo ngày và từ Sổ

92

nhật ký chung vào Sổ cái TK 623.

Bảng 2.29: Sổ cái tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Số dư đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh TK đối Diễn giải ứng Ngày Số Nợ Có

… … … … … …

Hoàn ứng CP nhân công

31/12 PKT486 điều khiển MTC – HM Kênh 1413 13.870.370

dẫn nước

Hoàn ứng CP vật liệu MTC 31/12 PXK488 1413 6.525.000 – HM Kênh dẫn nước

Hoàn ứng CP khấu hao máy

31/12 PKT489 thi công – HM Kênh dẫn 1413 38.085.529

nước

Hoàn ứng CP nhân công

31/12 PKT490 điều khiển MTC – HM 1413 35.453.450

Đường thi công kênh dẫn

… … … … … …

K/c CP sử dụng MTC – HM 31/12 PKT776 154 58.480.899 Kênh dẫn nước

K/c CP nhân công điều

31/12 PKT777 khiển MTC – HM Đường thi 154 85.453.450

công kênh dẫn

… … … … … …

Tổng phát sinh nợ: 352.763.620

Tổng phát sinh có: 352.763.620 Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

93

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Để tiến hành hoạt động sản xuất một cách thuận lợi và đạt hiệu quả, ngoài các

yếu tố cơ bản về nguyên vật liệu, lao động trực tiếp sản xuất... thực tế đòi hỏi phải tiêu

hao một số yếu tố chi phí khác như: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho

quản lý, chi phí tiếp khách, kiểm nghiệm... Những khoản chi phí này tuy không trực

tiếp tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp nhưng lại có một vai trò khác rất quan trọng là giúp cho hoạt động sản xuất diễn ra nhịp nhàng, đều đặn. Đó chính là chi

phí sản xuất chung. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long, khoản mục

chi phí sản xuất chung được hạch toán vào TK 627- chi phí sản xuất chung.

a) Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí nhân viên quản lý bao gồm: tiền lương của cán bộ quản lý đội, các khoản

trích theo lương của toàn bộ công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân điều khiển máy

thi công.

Chứng từ ban đầu để hạch toán tiền lương ban quản lý đội là các bảng chấm công.

Hình thức trả lương áp dụng là hình thức trả lương theo thời gian. Tính lương theo thời

gian cho nhân viên quản lý được căn cứ vào số ngày công trong tháng, hệ số lương,

bậc lương. Cách tính như sau:

Lương theo thời gian = Lương được hưởng Số ngày công được tính phép trong một năm của công nhân khối biên chế là 12

ngày/ năm. Vượt quá thời lượng này, tiền lương của công nhân được tính:

Lương theo thời gian = (Lương được hưởng / Số ngày công chuẩn của

tháng) x Số ngày công thực tế

Kế toán trích các khoản BHXH, BHYT, KPCD, BHTN theo quy định của nhà

nước là 30,5%, trong đó trích 22% trên lương cơ bản của người lao động vào chi phí

sản xuất và khấu trừ 8,5% trên lương công nhân thuộc biên chế, sau đó lập bảng thanh

toán lương nhân viên quản lý.

Số tiền lương mà người lao động được nhận sẽ là:

Lương thực nhận = Lương theo thời gian – Các khoản khấu trừ vào lương

Ví dụ tính lương cho một người lao động cụ thể, như với người có tên là Nguyễn

Thu Hằng:

94

- Mức lương tối thiểu chung: 830.000 đồng. - Hệ số lương: 2,65 - Lương cơ bản = 830.000 x 2,65 = 2.199.500 đồng. - Mức lương được hưởng: 4.500.000 đồng. - Số ngày công: 26 ngày. Công nhân này đã nghỉ quá 12 ngày phép trong năm nên sẽ bị trừ vào lương 1 công nghỉ trong tháng này. Vậy lương theo thời gian:

4.500.000 x 26 = 4.333.333 đồng 27

- Tổng các khoản trích theo lương của công nhân này được khấu trừ = 2.199.500

x 8,5% = 186.958 đồng.

95

- Vì công nhân này không được hưởng khoản phụ cấp nên: Lương thực lĩnh = 4.333.333 - 186.958 = 4.146.375 đồng.

Bảng 2.30: Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN VIÊN QUẢN LÝ Tháng 12 năm 2011

Hạng muc: Kênh dẫn nước

Đơn vị tính: Đồng

Ký nhận STT Họ và tên Khấu trừ Thực lĩnh Mức lương được hưởng Ngày công HS Lương Phụ cấp Lương theo thời gian

(1) (2) (3) (4)* (5) (6) (8) (9)= (7)x8,5%

1 Bế Văn Thạch 5.000.000 5.000.000 27 2,96 Mức lương cơ bản (Đóng BH) (7)= (6)x830.000 2.456.800 0 208.828 (10)= (4)+ (8)-(9) 4.791.172

2 Nguyễn Thu Hằng 4.500.000 4.333.333 26 2,65 2.199.500 0 186.958 4.146.375

3 Chu Ngọc Đức 4.500.000 4.500.000 27 2,65 2.199.500 0 186.958 4.313.043

Cộng 14.000.000 13.833.333 106 6.855.800 479.740 13.353.593

Giám đốc

Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(*) Ghi chú: Nếu tổng số ngày phép trong năm nhỏ hơn hoặc bằng 12 ngày thì (4) = (3)

Nếu tổng số ngày phép trong năm vượt quá 12 ngày: (4) =((3)/ ngày công chuẩn của tháng) x (5)

96

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Bảng 2.31: Bảng tổng hợp lương và các khoản trích theo lương

BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Tháng 12 năm 2011

Đội thi công số 02 - Hạng mục: Kênh dẫn nước

Các khoản trích theo lương

STT Họ tên Lương cơ bản Tổng lương Tổng các khoản trích theo lương BHXH (16%) BHYT (3%) KPCĐ (2%) BHTN (1%)

1 17.064.800 38.129.630 2.730.368 511.944 762.593 170.648 4.175.553 CN trực tiếp sản xuất

2 5.644.000 13.870.370 903.040 169.320 277.407 56.440 1.406.207 CN điều khiển máy thi công

3 Nhân viên quản lý 6.855.800 13.833.333 1.096.928 205.674 276.667 68.558 1.647.827

TỔNG 29.564.600 65.833.333 4.730.336 886.938 1.316.667 295.646 7.229.587

Giám đốc

Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

97

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Bảng 2.32: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 12 năm 2011

Ghi Có TK

TK 334 – Phải trả công nhân viên

TK 338 – Phải trả phải nộp khác

TK ghi Nợ

Khác 3

Cộng Có TK 334 4

BHXH 5

BHYT 6

KPCĐ 7

BHTN 8

Cộng Có TK 338 9

1

Đơn vị tính: đồng

TK 622 – CP NCTT - CT Kênh dẫn nước

Lương 2 134.980.875 …

0 …

134.980.875 …

+ HM Kênh dẫn nước

38.129.630

0

38.129.630

… … 88.780.890 … 13.870.370 … … 73.890.400 …

+ HM Đường thi công kênh dẫn … TK 623 – CP MTC - CT Kênh dẫn nước + HM Kênh dẫn nước + HM Đường thi công kênh dẫn … TK 627 – CP SXC - CT Kênh dẫn nước + HM Kênh dẫn nước + HM Đường thi công kênh dẫn … TK 641 – CP BH TK 642 – CP QLDN TK 334

Cộng

… … 88.780.890 … 13.870.370 … … 73.890.400 … 13.833.333 … … 0 … …

… … 0 … 0 … … 0 0 … … 0 … …

… … 13.833.333 4.730.336 … 0 … …

… … 0 … …

… … 886.938 … 0 … ….

… … 1.316.667 … 0 … …

… … 295.646 … 0 … …

… … 7.229.587 … 0 … …

98

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Quá trình định khoản tương ứng như sau: - Khi tính lương nhân viên quản lý cho đội thi công tháng 12, kế toán ghi bút toán:

Nợ TK 1413 – KD 13.833.333

Có TK 334 13.833.333

- Khi tiến hành trích các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN (22%) cho cán

bộ công nhân thuộc khối biên chế trong tháng 12, kế toán ghi:

Nợ TK 1413 – KD 7.229.587

Có TK 338 7.229.587

- Trích 8,5% BHXH, BHYT, BHTN và lương của cán bộ quản lý thuộc khối biên

chế, kế toán ghi:

Nợ TK 334 479.740

Có TK 338 479.740

- Sau khi lập bảng thanh toán tiền lương tháng 12 cho nhân viên quản lý đội, kế

toán ghi bút toán hoàn ứng:

Nợ TK 6271 – KD 21.062.920

Có TK 1413 – KD 21.062.920

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ bên Nợ TK 6721 – KD sang TK 154 – KD để

tiến hành tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Nợ TK 154 – KD 21.062.920

99

Có TK 6271 – KD 21.062.920

Bảng 2.33: Sổ chi tiết tài khoản 6271KD – Chi phí nhân viên quản lý

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 6271KD – Chi phí nhân viên quản lý

Hạng mục: Kênh dẫn nước Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Số dư đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh TK đối Diễn giải ứng Ngày Số Nợ Có

Hoàn ứng lương nhân viên 1413 – 31/12 PKT492 quản lý – HM Kênh dẫn 13.833.333 KD nước

Trích BHXH, BHYT, 1413 – 31/12 PKT492 7.229.587 KPCĐ, BHTN KD

K/c CP nhân công trực tiếp

31/12 PKT788 sản xuất – HM Kênh dẫn 154-KD 21.062.920

nước

Tổng phát sinh nợ: 21.062.920

Tổng phát sinh có: 21.062.920

Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

100

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

b) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ Chi phí dụng cụ sản xuất: bao gồm áo bảo hộ, cuốc xẻng, cốp pha, giàn giáo…

Công cụ dụng cụ được công ty mua và giao cho các đội quản lý và sử dụng.

Nếu công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ như: găng tay, giày, ủng, áo bảo hộ, cuốc

xẻng... thì được phân bổ một lần vào chi phí sản xuất khi xuất dùng. Chứng từ ban đầu

là các hoá đơn mua công cụ dụng cụ.

Nếu công cụ, dụng cụ có giá trị lớn liên quan đến nhiều kì hạch toán thì Công ty

dùng phương pháp phân bổ 50% hoặc phân bổ nhiều kỳ tuỳ theo thời gian sử dụng của

loại công cụ đó.

Bảng 2.34: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ

BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 12 năm 2011

Hạng mục: Kênh dẫn nước Công trình: Kênh dẫn nước - NM thủy điện Thanh Thủy

Thời Giá trị Nguyên gian Giá trị còn Giá trị còn STT Tên CCDC Ngày mua phân bổ giá PB lại đầu kì lại cuối kì trong kì (tháng)

Găng tay, 01/08/2011 6.660.000 6 2.220.000 1.110.000 1.110.000 1 mũ bảo hộ

Cuốc,

2 xẻng, xà 01/03/2011 14.760.000 12 11.070.000 1.230.000 2.460.000

beng

Tổng 13.290.000 2.340.000 3.570.000

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Quá trình hạch toán như sau:

- Kế toán ghi sổ bút toán ứng chi phí công cụ dụng cụ cho đội:

Nợ TK 1413 – KD Có TK 142 2.340.000 2.340.000

- Căn cứ vào bảng phân bổ công cụ dụng cụ cho công trình, kế toán hạch toán:

101

Nợ TK 6273 – KD Có TK 1413 – KD 2.340.000 2.340.000

- Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển bên Nợ TK 6273 – KD sang TK 154 – KD: Nợ TK 154 – KD 2.340.000

Có TK 6273 – KD 2.340.000

Bảng 2.35: Sổ chi tiết tài khoản 6273KD – Chi phí công cụ dụng cụ

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 6273KD – Chi phí công cụ dụng cụ

Hạng mục: Kênh dẫn nước Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Số dư đầu kỳ: 0

Số phát sinh Chứng từ TK đối Diễn giải ứng Nợ Có Ngày Số

1.110.000 31/12 PKT493 Hoàn ứng chi phí dụng cụ bảo hộ lao động – HM 1413 – KD Kênh dẫn nước

Hoàn ứng chi phí cuốc, 1413 – 31/12 PKT494 xẻng, xà beng - HM Kênh 1.230.000 KD dẫn nước

31/12 PKT788 154-KD 2.340.000 K/c CP công cụ dụng cụ - HM Kênh dẫn nước

Tổng phát sinh nợ: 2.340.000

Tổng phát sinh có: 2.340.000

Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

102

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

c) Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm chi phí khấu hao máy tính sử dụng cho

nhân viên quản lý. Hàng tháng trên cơ sở số khấu hao mà kế toán tính theo phương

pháp khấu đều (bảng tính và phân bổ khấu hao) sẽ phân bổ khấu hao tài sản cố định

dùng cho quản lý cho các công trình đang thi công và ghi vào bảng tổng hợp phân bổ

chi phí sản xuất chung.

Công ty CP Đầu tư kiến thiết Thăng Long

Bảng 2.36: Bảng tính khấu hao TSCĐ

BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Hạng mục: Kênh dẫn nước Công trình: Kênh dẫn nước – NM thủy điện Thanh Thủy

Tên TSCĐ Ngày tăng Nguyên giá

Mã TS

Số kỳ khấu hao

Giá trị còn lại đầu kỳ

Khấu hao trong tháng

Giá trị còn lại cuối kỳ

VP02 Lán trại VP 01/03/2010 144.000.000

36

60.000.000

4.000.000

56.000.000

MT03

01/02/2011

11.232.000

24

6.552.000

468.000

6.084.000

Máy tính Dell

TỔNG

155.232.000

66.552.000

4.468.000

62.084.000

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên )

(Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Quy trình hạch toán như sau: - Khi ứng chi phí khấu hao cho đội, kế toán ghi:

Nợ TK 1413 – KD Có TK 214 4.468.000 4.468.000

Nợ TK 6274 – KD Có TK 1413 – KD 4.468.000

- Căn cứ vào bảng khấu hao tài sản cố định, kế toán ghi bút toán hoàn ứng: 4.468.000 - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khấu hao tài sản cố định sang TK 154 – KD: 4.468.000 4.468.000

103

Nợ TK 154 – KD Có TK 6274 – KD

Bảng 2.37: Sổ chi tiết tài khoản 6274KD – Chi phí khấu hao tài sản cố định

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 6274KD – Chi phí khấu hao tài sản cố định

Hạng mục: Kênh dẫn nước Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Số dư đầu kỳ: 0

Số phát sinh Chứng từ TK đối Diễn giải ứng Nợ Có Ngày Số

Hoàn ứng CP khấu hao tài 1413 – 31/12 PKT495 sản cố định – HM Kênh 4.468.000 KD dẫn nước

K/c CP công cụ dụng cụ 31/12 PKT788 154-KD 4.468.000 HM Kênh dẫn

Tổng phát sinh nợ: 4.468.000

Tổng phát sinh có: 4.468.000

Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

104

:

d) Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Kế toán sử dụng TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài để hạch toán các chi phí

phát sinh dịch vụ mua ngoài phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh tại các tổ thi công.

Các chi phí này phát sinh thường xuyên, chi phí phát sinh ở công trình nào thì hạch

toán luôn vào chi phí của công trình đó. Chi phí này bao gồm chi phí về tiền điện,

nước, điện thoại,... Chứng từ ban đầu là các hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng của nhà cung cấp. Hàng tháng, kế toán tập hợp các chứng từ, hóa đơn GTGT để cập nhật vào

máy tính và tổng hợp chi phí.

Bảng 2.38: Hóa đơn GTGT – 2

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT-3LL

Liên 2: Giao khách hàng HV/2009B

Ngày 15 tháng 12 năm 2011 0246054

Đơn vị bán hàng: Cửa hàng Thức Hoài

Địa chỉ: Tổ 9 – Phường Minh Khai – TP.Hà Giang – Tỉnh Hà Giang

Mã số thuế: 5100264070

Họ tên người mua hàng: Bế Văn Thạch

Tên đơn vị: Công ty CP Đầu tư Kiến thiết Thăng Long

Địa chỉ: B56 Dãy BT1A - Mỹ Đình - Từ Liêm – Hà Nội

Số tài khoản: 0100100417 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0102689406

STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

B 1 2 3=2x1 A C

Sửa chữa máy bơm 1 350.000 nước

Cộng tiền hàng: 350.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 35.000

Tổng tiền thanh toán: 385.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng chẵn./.

Ngày 20 tháng 12 năm 2011

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

105

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Bảng 2.39: Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn GTGT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Công ty CP ĐTKT Thăng Long Số 10/BBBG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

BIÊN BẢN BÀN GIAO CHỨNG TỪ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Tháng 12 năm 2011

Hạng mục: Kênh dẫn nước Công trình: Xây dựng Kênh dẫn nước Nhà máy thủy điện Thanh Thủy

Bên nhận: Phòng Tài chính Kế toán Bên giao: Đội thi công số 02

Ngày Thuế STT Số CT Nội dung Số tiền Tổng tiền tháng GTGT

Thanh toán tiền sửa

1 0246054 15/12/2011 chữa máy bơm cho 350.000 35.000 385.000

cửa hàng Thức Hoài

Thanh toán tiền điện

tháng 12 cho Công 2 0087934 31/12/2011 5.896.400 589.640 6.486.040 ty Điện lực Hà

Giang

Thanh toán tiền nước

tháng 12 cho Công 3 9809873 31/12/2011 2.662.890 266.289 293.579 ty Nước sạch Hà

Giang

Tổng 8.909.290 890.929 9.800.219

Bên bàn giao Bên nhận bàn giao

106

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Bảng 2.40: Bảng kê chi tiết các dịch vụ mua ngoài

BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁC DỊCH VỤ MUA NGOÀI

Tháng 12 năm 2011

Hạng mục: Kênh dẫn nước Công trình: Kênh dẫn nước – Nhà máy thủy điện Thanh Thủy

STT Số CT Ngày tháng Nội dung Số tiền

1 0246054 15/12/2011 Thanh toán tiền sửa chữa máy bơm 350.000

Thanh toán tiền điện tháng 12 cho 2 0087934 31/12/2011 5.896.400 Công ty Điện lực Hà Giang

Thanh toán tiền nước tháng 12 cho 3 9809873 31/12/2011 2.662.890 Công ty Nước sạch Hà Giang

Tổng 8.909.290

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Quá trình hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài như sau:

- Khi nhận được hóa đơn GTGT, kế toán ghi bút toán hoàn ứng chi phí dịch vụ mua

ngoài:

Nợ TK 6277 – KD 8.909.290

Nợ TK 133 890.929

Có TK 1413 – KD 9.800.219

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ bên Nợ TK 6277 – KD sang TK 154 – KD để

tiến hành tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Nợ TK 6277 – KD 8.909.290

107

Có TK 154 – KD 8.909.290

Bảng 2.41: Sổ chi tiết tài khoản 6277KD – Chi phí dịch vụ mua ngoài

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 6277KD – Chi phí dịch vụ mua ngoài

Hạng mục: Kênh dẫn nước Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011

Số dư đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh TK đối Diễn giải ứng Ngày Số Nợ Có

1413 – 31/12 PKT509 Hoàn ứng CP Dịch vụ mua ngoài – HM Kênh dẫn 8.909.290 KD nước

K/c CP dịch vụ mua ngoài 31/12 PKT788 154-KD 8.909.290 – HM Kênh dẫn

Tổng phát sinh nợ: 8.909.290

Tổng phát sinh có: 8.909.290

Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

108

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Bảng 2.42: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung

Công ty CP Đầu tư Kiến thiết Thăng Long

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Tháng 12 năm 2011

Đơn vị tính: đồng

STT Chi phí Tài khoản Tháng 12

1 Chi phí nhân viên quản lý 6271KD 21.062.920

2 Chi phí công cụ dụng cụ 6273KD 2.340.000

3 Chi phí khấu hao TSCĐ 6274KD 4.468.000

4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6277KD 8.909.290

Tổng cộng 36.780.210

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Chi phí sản xuất chung trong kỳ cũng được kế toán công ty tập hợp, lập bảng

tổng hợp chi phí sản xuất chung và hạch toán vào phần mềm các nghiệp vụ phát sinh

theo ngày. Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật vào Sổ nhật ký chung (trang số 112

109

– 113) và từ Sổ nhật ký chung vào Sổ cái TK 627.

Bảng 2.43: Sổ cái tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

Tháng 12 năm 2011

Số dư đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh TK đối Diễn giải ứng Ngày Số Nợ Có

… … … … … …

Hoàn ứng lương nhân viên

31/12 PKT328 quản lý – HM Kênh dẫn 1413 21.062.920

nước

Hoàn ứng chi phí công cụ

31/12 PKT330 1413 2.340.000

dụng cụ – HM Kênh dẫn nước

Hoàn ứng CP khấu hao 31/12 PKT335 1413 4.468.000 TSCĐ – HM Kênh dẫn nước

Hoàn ứng chi phí dịch vụ mua 31/12 PKT509 1413 8.909.290 ngoài - HM Kênh dẫn nước

Hoàn ứng CP khấu hao

31/12 PKT337 TSCĐ – HM Đường thi 1413 8.828.000

công kênh dẫn

… … … … … …

K/c Chi phí sản xuất chung 31/12 PKT788 154 36.780.210 – HM Kênh dẫn nước

K/c Chi phí sản xuất chung

31/12 PKT789 – HM Đường thi công kênh 154 42.225.006

dẫn

… … … … … …

Tổng phát sinh nợ: 182.560.905 Tổng phát sinh có: 182.560.905 Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

110

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

2.2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất

Do đặc điểm của sản xuất xây lắp mang tính đơn chiếc nên đối tượng tập hợp chi

phí sản xuất của công ty được xác định là theo từng công trình, hạng mục công trình.

Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong tháng của công trình, hạng mục công trình

nào thì được tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó. Việc tổng hợp chi phí

sản xuất được căn cứ vào các đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.

Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tổng hợp chi phí sản

xuất. Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử

dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung được thực hiện kết chuyển vào bên Nợ của

tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.

Tổng hợp chi phí sản xuất tháng 12 của Hạng mục “Kênh dẫn nước”:

761.571.639 đồng.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 564.340.900 đồng. - Chi phí nhân công trực tiếp: 101.969.630 đồng. - Chi phí sử dụng máy thi công: 58.480.899 đồng. - Chi phí sản xuất chung: 36.780.210 đồng.

2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp 2.2.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang

Tại các doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm dở dang cuối kỳ thường có giá trị rất

lớn. Bên cạnh đó, do sản phẩm xây lắp có kết cấu và đặc điểm kĩ thuật phức tạp nên để

đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang là rất khó. Việc kiểm kê, đánh giá sản

phẩm dở dang tại Công ty cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long thường được tiến

hành vào cuối mỗi tháng. Với công trình thanh toán (nghiệm thu) một lần, sản phẩm

dở dang được coi là sản phẩm chưa hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư. Tuy nhiên,

đối với các công trình có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài thì chủ đầu tư và Công

ty thống nhất nghiệm thu theo điểm dừng kỹ thuật của từng hạng mục công trình để

thanh toán.

Hạng mục “Kênh dẫn nước” được chủ đầu tư ứng trước 50% giá trị dự toán công

trình và thanh toán nốt khi bàn giao nên sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp trong suốt 8 tháng thi công.

111

Phòng Kế toán, sau khi nhận được Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang từ Phòng kỹ thuật sẽ tiến hành xác nhận chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang theo công thức:

thực + CP theo dự toán

CP thực tế của khối lượng xây lắp DD đầu kỳ tế của CP khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

x = Chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ

của khối lượng xây lắp DD cuối kỳ + CP theo dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao CP theo dự toán của khối lượng xây lắp DD cuối kỳ

Hạng mục “Kênh dẫn nước” – Công trình “Kênh dẫn nước – Nhà máy thủy điện Thanh Thủy” khởi công từ tháng 5 năm 2011 đến tháng 12 năm 2011 thì hoàn thành

112

nên không có dở dang cuối kì.

Bảng 2.44: Sổ chi tiết tài khoản 154KD – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 154KD – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Hạng mục: Kênh dẫn nước Tháng 12 năm 2011

Số dư đầu kỳ: 3.166.920.255

Chứng từ Số phát sinh Diễn giải TK đối ứng Ngày Số Nợ Có

Kết chuyển CP NVLTT – 31/12 PKT763 621 564.340.900 HM Kênh dẫn nước

Kết chuyển chi phí NCTT - 31/12 PKT769 622 101.969.630 HM Kênh dẫn nước

31/12 PKT776 6231 13.870.370 Kết chuyển CPNC sử dụng MTC- HM Kênh dẫn nước

Kết chuyển CP vật liệu 31/12 PKT776 6232 6.525.000 MTC - HM Kênh dẫn nước

31/12 PKT776 6234 38.085.529 Kết chuyển CP khấu hao MTC - HM Kênh dẫn nước

Kết chuyển CP nhân viên

31/12 PKT788 quản lý - HM Kênh dẫn 6271 21.062.920

nước

Kết chuyển CP CCDC - 31/12 PKT788 6273 2.340.000 HM Kênh dẫn nước

31/12 PKT788 6274 4.468.000 Kết chuyển CP KH TSCĐ - HM Kênh dẫn nước

31/12 PKT788 6277 8.909.290

Kết chuyển CP dịch vụ mua ngoài - HM Kênh dẫn nước

113

31/12 PKT795 632 3.928.491.894 Kết chuyển giá vốn - HM Kênh dẫn nước

Tổng phát sinh nợ: 761.571.639

Tổng phát sinh có: 3.928.491.894

Số dư nợ cuối kì: 0

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

114

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Bảng 2.45: Sổ cái tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (trích)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tháng 12 năm 2011

Số dư nợ đầu kỳ: 24.890.125.050

Chứng từ TK Số phát sinh

Diễn giải đối Ngày Số Nợ Có ứng

31/12 PKT763 621 564.340.900 Kết chuyển chi phí NVLTT – HM Kênh

dẫn nước

Kết chuyển chi phí

31/12 PKT769 622 101.969.630

NCTT – HM Kênh dẫn nước

Kết chuyển chi phí sử

31/12 PKT776 dụng MTC – HM Kênh 623 58.480.899

dẫn nước

Kết chuyển chi phí SXC 31/12 PKT788 627 36.780.210 - HM Kênh dẫn nước

Kết chuyển chi phí SXC

31/2 PKT789 - HM Đường thi công 627 42.225.006

kênh dẫn

… … … … … …

Kết chuyển giá vốn – 31/12 PKT795 632 3.928.491.894 HM Kênh dẫn nước

632 31/12 PKT796 7.111.451.236

Kết chuyển giá vốn – HM Đường thi công kênh dẫn

Tổng phát sinh nợ: 2.459.491.230

Tổng phát sinh có: 11.039.943.130 Số dư nợ cuối kì: 16.309.673.150

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

115

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

2.2.4.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp

Xuất phát từ đối tượng tính giá thành ở công ty là từng công trình, hạng mục công

trình. Do vậy mà kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty là khi công trình hạng

mục công trình được coi là hoàn thành, nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư.

Công thức tính giá thành sản phẩm:

+ = - Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

Bảng 2.46: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP HOÀN THÀNH Công trình: Kênh dẫn nước – Nhà máy thủy điện Thanh thủy Hạng mục: Kênh dẫn

Đơn vị tính: đồng

Chia ra theo các khoản

Chỉ tiêu Tổng số tiền CP NVLTT CP NCTT CP SXC CP sử dụng MTC

3.166.920.255 1.967.806.550 754.454.370 251.512.476 193.146.859 Chi phí SXKD DD đầu kỳ

761.571.639 564.340.900 101.969.630 58.480.899 36.780.210 Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ

3.928.491.894 2.532.147.450 856.424.000 309.993.375 229.927.069 Giá thành SP, DV trong kỳ

0 0 0 0 0 Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ

116

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Bảng 2.47: Sổ nhật ký chung (Trích)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2011

Số phát sinh Chứng từ Diễn giải TK Nợ TK Có Nợ Có Ngày Số

Cộng trang trước X X chuyển sang

1413-KD 8.000.000

Tạm ứng tiền cho công nhân 03/12 PC461

111 8.000.000 mua nhiên liệu MTC

1413-KD Mua NVL – HM 04/12 PNM321 344.036.000 Kênh dẫn nước 331TT 344.036.000

Mua NVL – HM 1413-KD 43.560.000 10/12 PNM322 43.560.000 Kênh dẫn nước 331MK

Mua NVL – HM 1413-BL 158.300.670 12/12 PNM323 158.300.670 Bể lắng xả cát 331ND

… … … … … … …

Mua NVL – HM 1413-KD 95.073.990 20/12 PKT324 95.073.990 Kênh dẫn nước 331TT

Thanh toán tiền 331TT 439.109.990

mua NVL – 21/12 PKT325 HTX Thanh

Thủy 112 439.109.990

… … … … … … …

Ứng CP NCTT – 1413-KD 101.969.630

31/12 PKT373 HM Kênh dẫn

nước 101.969.630 334

Trích BHXH, 334 1.450.508

31/12 PKT374 BHYT, BHTN

117

trừ vào lương 338 1.450.508

Ứng CP NCTT – 1413ĐTC 115.902.200

31/12 PKT375 HM Đường thi

công KD 115.902.200 334

Ứng CP khấu 1413-KD 38.085.529

31/12 PKT376 hao MTC – HM

38.085.529 Kênh dẫn nước 214

52.112.305 Ứng CP khấu 1413-

hao MTC – HM ĐTC 31/12 PKT377 Đường thi công

214 52.112.305 Kênh dẫn

Ứng CP NVQL 1413-KD 13.833.333

31/12 PKT378 – HM Kênh dẫn

nước 13.833.333 334

Trích BHXH, 1413-KD 7.229.587

31/12 PKT379 BHYT, KPCĐ,

BHTN 7.229.587 338

… … … … … … …

Hoàn tạm ứng 621-KD 564.340.900

133 chi phí NVLTT 56.434.090 31/12 PKT463 – HM Kênh dẫn

nước 620.774.990 1413-KD

Hoàn tạm ứng 621ĐTC 789.363.000

133 chi phí NVLTT 78.936.300 31/12 PKT464 – HM Đường thi

công kênh dẫn 868.299.300 1413-KD

Hoàn tạm ứng chi 725.550.000

621BL 133 31/12 PKT465 phí NVLTT – CT 72.555.000

Bể lắng xả cát 798.105.000 1413-KD

Hoàn tạm ứng chi 622ĐTC 101.969.630

31/12 PKT473

118

phí NCTT – HM Kênh dẫn nước 1413-KD 101.969.630

6273KD 115.902.200

Hoàn tạm ứng chi phí NCTT– 31/12 PKT474 HM Đường thi

công kênh dẫn 1413ĐTC 115.902.200

…. … … … … … …

Hoàn ứng CP 6234KD 38.085.529

khấu hao máy 31/12 PKT489 thi công – HM

38.085.529 Kênh dẫn nước 1413-KD

Hoàn ứng CP 6231ĐTC 35.453.450

NC điều khiển

31/12 PKT490 MTC – HM

35.453.450 Đường thi công KD 1413ĐTC

Hoàn ứng CP 6271KD 13.833.333

nhân viên quản 31/12 PKT492 lý – HM Kênh

dẫn nước 1413-KD 13.833.333

… … … … … … …

K/c CP NVLTT 154KD 564.340.900

31/12 PKT763 – HM Kênh dẫn

nước 564.340.900 621KD

K/c CPNVLTT 154ĐTC 789.363.000

31/12 PKT764 – HM Đường thi

công KD 789.363.000 621ĐTC

K/c CP NVLTT 154BL 725.550.000

31/12 PKT765 – CT Bể lắng xả

cát 725.550.000 621BL

154KD 101.969.630

K/c CP nhân công trực tiếp 31/12 PKT769

sản xuất – HM Kênh dẫn 622KD 101.969.630

154ĐTC 115.902.200

31/12 PKT770

119

K/c CP nhân công trực tiếp sản xuất – HM Đường thi 622ĐTC 115.902.200

công KD

K/c CP nhân 154BL 156.273.760

31/12 PKT771 công trực tiếp sản xuất – CT

Bể lắng xả cát 622BL 156.273.760

K/c CP sử dụng 154KD 58.480.899

31/12 PKT776

MTC – HM Kênh dẫn nước 623KD 58.480.899

… … … … … … …

K/c Chi phí sản 154KD 36.780.210

xuất chung – 31/12 PKT788 HM Kênh dẫn

627KD 36.780.210 nước

K/c Chi phí sản 154ĐTC 42.225.006

xuất chung – 31/12 PKT789 HM Đường thi

công kênh dẫn 627ĐTC 42.225.006

… … … … … … …

Kết chuyển giá 632KD

31/12 PKT795 vốn – HM Kênh

dẫn nước 154KD 3.928.491.894

Kết chuyển giá 632ĐTC

vốn – HM 31/12 PKT796 Đường thi công

kênh dẫn 154ĐTC 7.111.451.236

… … … … … … …

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

120

`

KẾT LUẬN CHƯƠNG

Chương 2 này em đã đi sâu tìm hiểu chi tiết thực trạng công tác kế toán tập hợp

chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết

Thăng Long. Đây là một công tác kế toán phức tạp và quan trọng đối với một doanh

nghiệp xây lắp. Công ty đã có một bộ máy kế toán làm việc tương đối nhịp nhàng và

ăn khớp, giúp cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành trở nên đơn giản hơn. Bên

cạnh đó vẫn tồn tại những thiếu sót không thể tránh khỏi. Qua chương 2 này, em xin

trình bày một vài ý kiến và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập

hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư kiến thiết

Thăng Long tại Chương 3 “Phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập

hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu tư kiến

121

thiết Thăng Long”.

CHƯƠNG 3:

PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KIẾN THIẾT THĂNG LONG

3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư kiến thiết Thăng Long

Để phát huy vai trò của hạch toán kế toán trong việc điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và sử dụng kinh phí, cần thiết phải tổ

chức công tác hạch toán kế toán một cách khoa học và hợp lý. Tổ chức kế toán vừa là vấn đề có tính khoa học vừa là vấn đề cấp bách trong mọi giai đoạn phát triển.

Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trọng hệ thống bộ máy quản lý, với vai trò là phản ánh, ghi chép các hoạt động kinh tế, tài chính đã và đang diễn ra tại đơn

vị vào sổ sách kế toán, cung cấp các thông tin kế toán, thông tin về tình hình hoạt động

sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để các cấp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết

định chỉ đạo trong việc định hướng phát triển sản xuất kinh doanh.

Trong mỗi giai đoạn, thời kỳ phát triển của nền kinh tế - xã hội, trong mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau thì đặc điểm kế toán phải có những thay đổi phù hợp với

giai đoạn phát triển đó hay ngành nghề kinh doanh đó. Công ty Cổ phần Đầu tư kiến

thiết Thăng Long cũng vậy, những thay đổi về chế độ kế toán, tài khoản sử dụng, các

chứng từ, sổ sách kế toán… cũng làm công tác kế toán tại công ty thay đổi theo. Chính

vì vậy, tạo ra sự thích ứng giữa hạch toán kế toán với các điều kiện bên ngoài luôn

thay đổi là vấn để trọng yếu của tổ chức hạch toán kế toán ở công ty.

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những phần hành quan trọng của kế toán, cũng chịu sự tác động bên ngoài và những đặc điểm

riêng biệt của ngành nghề sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Kế toán tập hợp

chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng

Long cũng chịu sự ảnh hưởng của những quy định về chế độ kế toán, hệ thống tài khoản sử dụng, các chứng từ, sổ sách… như những doanh nghiệp khác. Do vậy công

ty cần phải luôn có những biện pháp hoàn thiện kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng, để có thể phát huy hơn nữa vai trò của nó trong quản lý cũng như trong sản xuất kinh doanh.

3.2 Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư kiến thiết Thăng Long

122

Trong nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh quyết liệt như hiện nay đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản, sự vươn lên và trưởng thành của Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long đánh dấu sự cố gắng vượt bậc của Ban Giám đốc và toàn thể

công nhân viên trong công ty, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của phòng Tài chính – Kế toán. Phòng Tài chính – Kế toán của công ty không ngừng phát triển, hoàn thiện

công tác kế toán, phát huy hơn nữa vai trò của kế toán trong tình hình mới.

Công ty đã xây dựng mô hình quản lý và hạch toán khoa học, hợp lý, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường, chủ động trong sản xuất kinh doanh. Từ công việc hạch toán ban đầu, việc tạo ra tính hợp lý, hợp lệ chứng từ, được kiểm tra khá cẩn

thận, đảm bảo số liệu hạch toán có căn cứ pháp lý, tránh được sự phản ánh sai lệch

nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long nói riêng thì lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu. Do vậy, tiết kiệm chi phí, hạ

giá thành sản phẩm luôn là điều mà công ty quan tâm nhất. Để thực hiện được điều đó

thì kế toán và đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là

công cụ đắc lực luôn được công ty coi trọng. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm tại công ty đã cho thấy những ưu điểm của phần hành

kế toán này:

3.2.1 Ưu điểm

* Về tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tương đối hoàn chỉnh, chặt chẽ, quy

trình làm việc khoa học với đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ, có chuyên môn tốt,

ý thức trách nhiệm cao và nhiệt tình trong công việc, luôn phát huy hết khả năng của

mình đồng thời không ngừng học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau về chuyên môn nghiệp vụ.

Trong bộ máy kế toán, mỗi nhân viên đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn, tạo nên mối liên hệ lệ thuộc, chế ước lẫn nhau. Do có sự phân công lao

động kế toán nên đã tạo điều kiện đi sâu vào từng phần hành đồng thời không có sự

chồng chéo công việc giữa các nhân viên kế toán. Điều này giúp cho bộ máy kế toán hoạt động bắt nhịp phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đáp ứng

được yêu cầu của công tác quản lý.

* Về tổ chức kế toán

Công ty đã nhanh chóng tiếp cận, áp dụng chế độ kế toán mới, tổ chức kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và tình hình phân cấp quản lý của doanh nghiệp, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý từ công việc hạch toán ban đầu.

123

Công ty có hệ thống chứng từ ban đầu hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ theo đúng chế độ quy định của Bộ tài chính. Bên cạnh đó, Công ty còn có một số chứng từ và sổ sách đặc thù phục vụ cho công tác hạch toán tại Công ty. Trên cơ sở quy định tất cả các

khoản chi đều phải có chứng từ để xác minh nên các nghiệp vụ ghi trên sổ sách kế toán của Công ty đã phản ánh đúng các khoản chi phí thực tế phát sinh tại công trường.

Công ty đã áp dụng chương trình kế toán máy ALPHA vào công tác kế toán, có tác dụng thiết thực trong việc cắt giảm số lượng nhân viên kế toán nhưng vẫn đảm bảo

việc hạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Máy tính giúp giảm nhẹ việc ghi chép, giải phóng lao động kế toán, tăng năng suất lao động của nhân viên

kế toán. Đặc biệt, nó giúp cung cấp thông tin kịp thời, chính xác đối với yêu cầu quản

lý của công ty.

* Về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm được

Công ty xác định là từng công trình, hạng mục công trình phù hợp với đặc điểm sản

phẩm, quy trình công nghệ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty. Trên

cơ sở đó, Công ty xác định phương pháp tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình là phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản

phẩm.

- Chi phí nguyên vật liệu Hàng tuần, các đội phải lập kế hoạch mua vật tư theo kế hoạch thi công. Các đội

phải tự tổ chức quá trình thi công vừa đảm bảo giám sát chặt chẽ chi phí vật tư vừa

đảm bảo sự linh hoạt trong hoạt động của các đội. Công ty cũng có thể trực tiếp đề ra

các biện pháp giảm chi phí vật tư qua việc chọn nguồn hàng rẻ, có điều kiện thiết lập

các quan hệ với nhà cung cấp.

Vật tư mua do đội phụ trách phải đảm bảo quá trình sử dụng vật tư phù hợp với dự toán. Đồng thời, đối với vật tư công ty ký, các đội phải cử người đi lĩnh về nên

giảm chi phí quản lý tại công ty.

Công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp tại công ty rất có hiệu quả và đúng chế độ. Tại các công trình, khi nghiệp vụ phát sinh các đội phải kịp

thời hoàn chứng từ lại cho công ty để hạch toán. Công ty lập các bảng kê chi tiết vật tư

chính và phụ giúp cho việc theo dõi vật tư vào cuối kỳ dễ dàng. Các đội cũng phải lập

bảng theo dõi chi tiết vật tư tạo điều kiện cho kế toán kiểm tra, đối chiếu vào cuối kỳ. Hơn nữa, việc lập bảng tổng hợp chi phí vật tư cho tất cả các công trình giúp cho công ty dễ so sánh giữa các công trình.

- Chi phí nhân công

Tại công trường, kế toán đội đã theo dõi chi phí nhân công chặt chẽ, chính xác thông qua các chứng từ như bảng chấm công, hợp đồng làm khoán…Việc áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian đối với bộ phận lao động thuộc khối biên chế, theo

124

sản phẩm đối với bộ phận lao động thuê ngoài đã quán triệt nguyên tắc phân phối theo

lao động. Hình thức trả lương theo sản phẩm đã khuyến khích người lao động luôn phấn đấu hoàn thành khối lượng công việc được giao. Vì nếu không khoán gọn mà trả

lương theo thời gian thi công như trước dễ dẫn đến trường hợp công nhân làm cố tính

kéo dài thời gian để hưởng lương. Mẫu hợp đồng làm khoán được lập rõ ràng, cụ thể.

Đồng thời, việc thuê ngoài lao động tại địa phương góp phần giảm thiểu chi phí nhân

công trực tiếp do giảm được chi phí đưa đón, dựng lán trại cho công nhân… Đối với bộ phận lao động thuộc khối biên chế, việc trả lương theo thời gian kết hợp với thưởng

năng suất đã nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với công việc quản lý và chỉ đạo sản

xuất.

- Chi phí sử dụng máy thi công Qua bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công đã đánh giá được chính xác giá

trị phục vụ của máy thi công cũng như chi phí sử dụng máy tạo điều kiện thuận lợi

trong hạch toán giá thành. Người quản lý cũng hiểu rõ cấu thành chi phí sử dụng máy thi công, phân tích hiệu quả sử dụng máy và tỷ trọng của từng loại chi phí trong chi

phí máy và tỷ trọng chi phí máy trong giá thành.

- Chi phí sản xuất chung

Tương tự chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung được tổng hợp

thành bảng riêng trong đó chi tiết từng loại chi phí tạo điều kiện cho công tác quản lý,

tổng hợp có hiệu quả.

3.2.2 Những hạn chế và nhược điểm cần khắc phục trong công tác kế toán tập hợp

chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty

Nhìn chung hoạt động của phòng tài chính kế toán đã đảm bảo được việc theo dõi

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo Công ty.

Tuy nhiên cũng không tránh khỏi những thiếu sót, những bất cập trong công tác hạch

toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Cụ thể:

Một là về công tác luân chuyển chứng từ Hiện nay, mặc dù Công ty đã có quy định rõ về định kì luân chuyển chứng từ lên phòng kế toán Công ty nhưng vẫn xảy ra tình trạng chứng từ được chuyển lên rất

chậm. Do điều kiện công ty đặt trụ sở kinh doanh tại Hà Nội, trong khi công trình thi

125

công phần lớn ở Hà Giang nên công tác luân chuyển chứng từ cũng gặp nhiều hạn chế. Điều này gây cản trở cho công tác hạch toán, dồn công việc vào cuối kỳ, dẫn đến những sai sót không đáng có trong công tác hạch toán chi phí như ghi thiếu, ghi nhầm. Bên cạnh đó, các chứng từ không hợp lệ, cũng như những chứng từ chi sai mục đích vẫn được thanh toán làm cho khâu kiểm tra, hạch toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ càng khó khăn. Vì vậy, việc so sánh giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán là không chính xác, ảnh hưởng đến các quyết định kinh doanh của nhà quản lý.

Hai là về chi phí nguyên vật liệu Do sự biến động về giá cả trên thị trường nên việc mua nguyên vật liệu cho công

trình phải chấp nhận những rủi ro dẫn đến nhiều khi, công ty phải chịu những khoản

chi phí khách quan không kiểm soát được cao hơn nhiều so với dự toán. Đặc biệt do

đặc điểm thi công thủy điện tại vùng núi cao khiến chi phí vận chuyển nguyên vật liệu

trở nên tốn kém cũng làm cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bị đẩy lên cao. Do đó mà chi phí nguyên vật liệu, mặc dù công ty đã thực hiện điều chỉnh giá với

chủ đầu tư, vẫn có thể vượt ngoài định mức giá. Công ty chưa loại ra phần chi phí

nguyên vật liệu vượt ngoài định mức cho phép đã thỏa thuận với bên giao thầu đó.

Điều này làm cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không chính xác so với giá bên giao thầu chấp nhận thanh toán.

Bên cạnh đó, công ty chưa quan tâm đến giá trị phế liệu thu hồi cũng là nguyên

nhân gây ra tình trạng lãng phí vật tư, thể hiện sự thiếu chặt chẽ trong quản lý.

.Ba là về chi phí nhân công

Trong công tác thanh toán tiền lương với công nhân thuộc khối biên chế, công ty

áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Hình thức này ở một mức độ nhất định sẽ

không khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động do những công nhân có

mức năng suất khác nhau trong cùng một điều kiện sản xuất lại nhận một khoản lương

như nhau. Công ty cũng chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân

thuộc khối biên chế mà hạch toán thẳng vào chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong

kỳ. Như vậy, thực tế khối lượng thi công giảm trong khi tiền lương nghỉ phép vẫn hạch

toán vào chi phí sẽ gây biến động về chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Bốn là chi phí sản xuất chung

Công ty chưa thực hiện trích bảo hành công trình từ chi phí sản xuất chung trong

kỳ, tức giá thành công trình hoàn thành không bao gồm chi phí bảo hành.

Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm mang tính đơn

chiếc, có khối lượng lớn, giá trị sử dụng lâu dài, chỉ có thể nhận biết được chất lượng

sau khi bàn giao và đưa vào sử dụng nên thời gian bảo hành thường kéo dài. Do đó, việc trích lập dự phòng về chi phí bảo hành công trình được tính toán chặt chẽ. Tuy

126

nhiên hiện nay công ty không thực hiện trích trước khoản chi phí này. Khi công trình bàn giao cho chủ đầu tư, sau một thời gian khoản chi phí bảo hành mới phát sinh. Khi đó công ty thực hiện tính ngày khoản chi phí bảo hành này vào chi phí hiện tại của kỳ. Cách hạch toán như vậy đã vi phạm nguyên tắc phù hợp trong kế toán, chi phí của kỳ nào phải phù hợp với doanh thu của kỳ đó.

Năm là về công tác tính giá thành Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long xác định đối tượng tính giá và

phương pháp tính giá là hoàn toàn hợp lý với thực tế của công ty. Tuy nhiên, công ty

chưa loại ra khỏi giá thành phần vật liệu còn lại chuyển cho công trình khác.

Sáu là về hệ thống kế toán trên máy vi tính

Công ty đã đưa vào sử dụng phần mềm kế toán nhằm giúp cho công tác kế toán được giảm nhẹ. Tuy nhiên, hình thức kế toán trên máy vi tính phù hợp với những kế

toán trẻ, với những kế toán lâu năm mất rất nhiều thời gian để làm quen và để am hiểu

phần mềm đang sử dụng. Phần mềm kế toán cũng chưa thật sự tối ưu và chưa được

cập nhật những phiên bản mới để tận dụng hết được những ưu điểm của nó.

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư kiến thiết Thăng Long

Những khái quát ở phần trên cho thấy công tác quản lý và tập hợp chi phí, tính

giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư Kiến thiết Thăng Long cần

được quan tâm hơn nữa. Việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý, phù

hợp với đặc điểm riêng của công ty là điều cần thiết. Sau đây tuy hiểu biết thực tế chưa

được nhiều, song em cũng xin mạnh dạn trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.

Kiến nghị 1: Về công tác luân chuyển chứng từ kế toán Để giảm tình trạng luân chuyển chứng từ chậm, công ty có thể đưa ra một số biện

pháp như sau:

- Công ty nên ký các hợp đồng với các đại lý bưu điện, công ty chuyển phát

nhanh có uy tín để đảm bảo các chứng từ, hóa đơn… được vận chuyển kịp thời, công

tác luân chuyển chứng từ của các đội thi công cũng dễ dàng hơn.

- Công ty nên xem xét lại quy chế đối với các đội thi công các công trình ở xa, có thể áp dụng các biện pháp phạt với những trường hợp không tuân thủ theo đúng quy

định về thời điểm nộp chứng từ của các đội mà không có lý do chính đáng, làm ảnh

hưởng đến việc hạch toán của phòng kế toán như: không thanh toán tiền, phạt tiền…

- Do khối lượng công việc của kế toán đội là tương đối lớn, Công ty có thể thực

hiện giao việc cho từng cá nhân cụ thể. Nếu cá nhân nào không hoàn thành nhiệm vụ sẽ có biện pháp kỷ luật. Điều này giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cán bộ đội. Đồng thời, công ty cũng cần đưa ra nhiều chính sách khuyến khích đối với các

nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ như tặng thưởng, phụ cấp lao động…

127

Kiến nghị 2: Về chi phí nguyên vật liệu Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành của công trình xây lắp. Do đó, việc tiết kiệm chi phí này luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. Vậy em xin nêu ra một vài giải pháp như sau để công ty tham khảo:

- Để giảm chi phí vận chuyển Nguyên vật liệu, công ty cần chọn nhà cung cấp ổn định. Như vậy sẽ tạo điều kiện cho công ty chủ động trong giao dịch khi cần khối

lượng lớn Nguyên vật liệu để thi công.

- Luôn nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong việc sử

dụng, bảo quản vật tư để đảm bảo tối thiểu mức hao hụt trong thi công và vận chuyển.

- Kế toán công ty cần yêu cầu mỗi kế toán đội lập bảng kê số nguyên vật liệu thừa chưa sử dụng hết ở mỗi công trình, để từ đó có căn cứ phản ánh chính xác hơn số

nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh.

Để lập được bảng kê này, kế toán đội cùng nhân viên kỹ thuật cần tiến hành kiểm kê xác định khối lượng vật liệu thừa còn lại tại các công trường. Bảng kê sẽ lập theo

từng công trình, hạng mục công trình và sẽ được tiến hành vào cuối mỗi tháng. Mẫu

bảng kê có thể được lập như sau:

Bảng 3.1: Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ

BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU CÒN LẠI CUỐI KỲ Từ công trình … sang công trình … Ngày… tháng… năm…

Khối Ghi STT Tên vật liệu ĐVT Đơn giá Thành tiền lượng chú

1

Tổng cộng

Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Để thực hiện bảng kê nguyên vật liệu chưa sử dụng cuối kỳ và bảng tổng hợp chi

phí sản xuất phát sinh đòi hỏi nhân viên kế toán đội phải có trình độ nhất định. Do đó công ty cần bố trí các cán bộ phòng tài chính kế toán tổ chứng hướng dẫn cụ thể, đào

tạo cơ bản về cách lập chứng từ cho các nhân viên thống kê ở đội.

Tuy được mua theo kế hoạch dự trù 1 tháng, xong việc thừa vật liệu trong thi công là khó tránh khỏi. Khi đó, tùy theo tình hình cụ thể mà công ty có thể tiến hành xử lý lượng vật liệu thừa và hạch toán thích hợp:

 Nếu chuyển số vật liệu này sang thi công công trình khác thì kế toán có thể định

khoản như sau: Nợ TK 621 – Chi tiết CT nhận NVL

128

Có TK 621 – Chi tiết CT thừa NVL

 Nếu đơn vị bán số nguyên vật liệu thừa không sử dụng hết, kế toán có thể ghi:

Nợ TK 111, 112, 131…

Có TK 621 – Chi tiết CT thừa NVL

Có TL 3331 (nếu có)

Bảng 3.2: Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ

Công ty CP Đầu tư kiến thiết Thăng Long

BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU CÒN LẠI CUỐI KỲ Từ HM Kênh dẫn nước sang HM Bể lắng xả cát Công trình Nhà máy thủy điện Thanh Thủy

Ngày 29 tháng 12 năm 2011

STT Tên vật liệu ĐVT Đơn giá Thành tiền Ghi chú Khối lượng

Tấn 0,35 16.818.180 5.886.363 1 Thép  12

Xi măng Yên Bình Tấn 5,2 963.636 5.010.907 2 PCB 40

… … … … … … …

Tổng cộng 24.625.200

Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Như vậy, căn cứ vào bảng kê số nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ, kế toán xác định

lại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho thi công hạng mục Kênh dẫn

nước trong tháng 12 năm 2011 như sau:

564.340.900 – 24.625.200 = 539.715.700 đồng

Giá thành công trình thực tế sẽ giảm đi còn:

3.928.491.894 - 24.625.200 = 3.903.866.694 đồng

- Công ty cần phản ánh chính xác chi phí nguyên vật liệu vượt ngoài định mức giá

mà chủ đầu tư cho phép. Phần vượt định mức cuối kỳ sẽ được kết chuyển vào vào TK 632 – Giá vốn hàng bán như sau:

129

Nợ TK 154 Nợ TK 632 Có TK 621 Đối với hạng mục Kênh dẫn nước thuộc công trình Xây dựng kênh dẫn nước – Nhà máy thủy điện Thanh Thủy, do điều kiện thi công tại vùng núi cao, việc vận chuyển nguyên vật liệu rất tốn kém làm tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công

ty. Mặc dù công ty đã thực hiện điều chỉnh giá Nguyên vật liệu trực tiếp với chủ đầu tư, tuy nhiên phần chi phí nguyên vật liệu vượt mức chủ đầu tư không chấp nhận thanh

toán do việc thanh toán sẽ chỉ dựa trên hồ sơ hoàn công, sẽ không được tính vào chi

phí nguyên vật liệu của công trình. Trong tháng 12, công ty có một khoản chi phí vận

chuyển vật liệu ống thép và gạch xây tăng vượt trên mức bình thường do sạt lở đất

khiến công tác vận chuyển gặp trở ngại, phải vận chuyển nhỏ giọt bằng xe cỡ nhỏ. Việc vận chuyển cũng cần tiến hành ngay để không bị chậm tiến độ dẫn đến việc chủ

đầu tư phạt chậm tiến độ công trình. Phần chi phí này Từ Bảng Tổng hợp vật tư, kế

toán có thể nhặt ra khoản chênh lệch giá không đưa vào chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp:

Thành tiền theo:

Giá thanh STT Tên NVL Chênh lệch Giá thực tế Đơn vị Khối lượng toán

1 Gạch xây Viên 100.000 110.000.000 140.000.000 30.000.000

Ống thép đen D = 2 M 68,65 24.954.275 30.940.555 5.986.280 200mm, L = 8m

Cộng 134.954.275 170.940.555 35.986.280

Khi đó, giá thành công trình giảm đi sau khi loại ra phần nguyên vật liệu còn lại

cuối kỳ là:

3.903.866.694 – 35.986.280 = 3.867.880.414 đồng

Kiến nghị 3: Về chi phí nhân công Theo chế độ kế toán hiện hành, công nhân viên thuộc khối biên chế được nghỉ

phép 12 ngày/năm mà vẫn được hưởng nguyên lương. Tại công ty CP Đầu tư kiến

thiết Thăng Long, công nhân thuộc khối biên chế được hưởng nguyên lương nếu tổng

số ngày nghỉ phép không quá 12 ngày và kế toán thực hiện trừ lương từ ngày công

nghỉ tiếp theo. Thời gian nghỉ phép của công nhân không đều nhau giữa các kỳ trong

năm, do đó, thời kỳ công nhân nghỉ phép nhiều, khối lượng xây lắp giảm mà tiền

lương vẫn hạch toán vào chi phí. Điều này dẫn đến sự biến động lớn về chi phí sản xuất và giá thành công trình thi công trong kỳ mà sự phản ánh đó là không chính xác

về mặt thực tế phát sinh. Để tránh tình trạng này, công ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân thay vì hạch toán thẳng tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào khoản mục chi phí. Mức trích được tính như sau:

130

= x Mức trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch Tiền lương chính phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ Tỷ lệ trích trước

Tổng số tiền lương nghỉ phép KH năm của CN trực tiếp SX

Tỷ lệ trích trước = Tổng số tiền lương cơ bản KH năm của CN trực tiếp SX

Tổng số tiền Số công nhân trực Số ngày nghỉ lương nghỉ phép Mức lương bình = tiếp SX trong doanh x x phép thường niên quân 1 công nhân nghiệp 1 công nhân KH năm của CN trực tiếp SX

Để theo dõi khoản trích tiền lương nghỉ phép, kế toán sử dụng TK 335 – Chi phí

phải trả.

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán

ghi:

Nợ TK 622

Có TK 335

Chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân thực tế phát sinh, căn cứ vào chứng

từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 335

Nợ TK 622 – Nếu số phải trả lớn hơn số trích trước

Có TK 3341

Có TK 622 – Nếu số phải trả nhỏ hơn số trích trước

Ví dụ trích tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp xây dựng hạng mục

công trình Kênh dẫn nước:

+ Tổng số tiền lương cơ bản theo kế hoạch năm của CNTTSX: 2.500.000.000

đồng

+ Số ngày nghỉ phép thường niên 1 công nhân: 12 ngày

+ Mức lương bình quân 1 công nhân khoảng 160.000 đồng/ ngày + Giả sử công ty có 50 cán bộ công nhân viên thuộc khối biên chế

+ Tổng số tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch năm của CNTTSX:

+ Tiền lương chính phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ: 200.000.000 đồng

= 50 x 160.000 x 12 = 96.000.000 Tổng số tiền lương nghỉ phép KH năm của CN trực tiếp SX

96.000.000 Tỷ lệ trích trước = x 100% = 3,8% 2.500.000.000

Mức trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của = 200.000.000 x 3,8% = 7.600.000 đồng

131

tháng 12

Trong tháng, có công nhân Trần Quang Linh nghỉ phép 1 ngày và công nhân Lê

Văn Hưng nghỉ phép 2 ngày vẫn được hưởng nguyên lương do chưa hết phép.

Bảng 3.3: Bảng theo dõi tiền lương thực tế và tiền lương nghỉ phép của CNTTSX

BẢNG THEO DÕI LƯƠNG THỰC TẾ VÀ LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CNTTSX Tháng 12 năm 2011

Hạng mục: Kênh dẫn nước

Mức lương Số ngày Lương STT Họ và tên Lương thực tế được hưởng công nghỉ phép

4.500.000 26 4.333.333 166.667 1 Trần Quang Linh

3.500.000 25 3.088.236 411.764 2 Lê Văn Hưng

8.000.000 7.421.569 578.431 Cộng

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Kế toán tính ra tiền lương thực tế và tiền lương nghỉ phép của 2 công nhân này

và định khoản:

+ Đầu kỳ, trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân toàn công ty:

Nợ TK 622 7.600.000

Có TK 335 7.600.000

+ Cuối kỳ, khi tiền lương nghỉ phép của công nhân thực tế phát sinh:

Nợ TK 335 578.431

Có TK 334 578.431

Kiến nghị 4: Về công tác kế toán trích lập dự phòng và bảo hành công trình Việc trích lập dự phòng là quan trọng đối với bất cứ một doanh nghiệp xây lắp

nào. Để giảm bớt sự bất ổn định của chi phí giữa các kỳ, công ty nên trích lập dự

phòng chi phí bảo hành đối với các công trình, hạng mục công trình:

 Khi trích lập số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, kế toán định

khoản:

Nợ TK 627 – Chi tiết CT, HMCT

Có TK 352 – Dự phòng phải trả

 Khi phát sinh chi phí bảo hành công trình, kế toán ghi:

132

Nợ TK 621, 622, 623, 627 – Chi phí phát sinh của hoạt động bảo hành Nợ 133 (nếu có)

Có TK 111, 112, 131…

 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí vào TK 154:

Nợ TK 154 – Chi phí phát sinh của hoạt động bảo hành

Có TK 621, 622, 623, 627 – Chi phí phát sinh của hoạt động bảo hành

 Sau đó xử lý như sau:

Nợ TK 352

Có TK 154 – Chi phí phát sinh của hoạt động bảo hành

 Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu không phải bảo hành hoặc dự phòng lớn hơn chi phí bảo hành thực tế thì kế toàn lập bút toán hoàn nhập dự

phòng: Nợ TK 352

Có TK 711

Kế toán trích lập dự phòng bảo hành không quá 5% tổng giá trị công trình. Đối

với Hạng mục Kênh dẫn nước thuộc Công trình Kênh dẫn nước nhà máy thủy điện

Thanh Thủy, mức trích lập dự phòng là 3% trên tổng giá trị công trình:

+ Giá trị công trình: 4.350.000.000 đồng

Mức trích lập dự phòng = 4.350.000.000 x 3% = 130.500.000 đồng

bảo hành công trình Kế toán định khoản:

Nợ TK 627 130.500.000

Có TK 352 130.500.000

Khi đó, giá thành công trình tăng lên sau khi loại ra phần nguyên vật liệu còn lại

cuối kỳ và nguyên vật liệu vượt ngoài định mức là:

3.867.880.414 + 130.500.000 = 3.998.380.414 đồng

Kiến nghị 5: Về công tác kế toán trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán

trên máy vi tính

Việc áp dụng phần mềm kế toán mang lại nhiều hữu ích trong công tác kế toán

nói chung và công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Kế toán máy có ưu điểm hơn kế toán thủ công là lưu trữ và truy nhập dữ liệu nhanh,

chính xác, giảm nhẹ khối lượng công tác kế toán, tiết kiệm chi phí, cung cấp thông tin kịp thời giúp cho việc ra quyết định quản trị được nhanh chóng. Tuy nhiên nó cũng đòi hỏi một số điều kiện như mã hoá thông tin đầu vào, phải xử lý các quan hệ thông tin liên quan đến nhiều phần hành một cách đồng bộ và đòi hỏi về trình độ của nhân viên kế toán.

133

Để nâng cao tính hiệu quả và chuyên nghiệp của việc áp dụng hình thưc kế toán này, công ty cần chú trọng việc đào tạo bộ máy kế toán, nâng cao trình độ tiếp cận tin học và sử dụng thành thạo chương trình kế toán trên máy cho các cán bộ kế toán. Công

ty có thể mở những buổi hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán cũng như sử dụng các phần mềm khác trên máy tính. Có như vậy, nhân viên sử dụng thành thạo máy vi tính,

nắm bắt được các kỹ năng và am hiểu về phần mềm kế toán đang sử dụng nhằm áp

dụng tốt hơn vào thực tế các nghiệp vụ tại công ty.

Về phần mềm kế toán vẫn còn tồn tại một vài điểm chưa được cải thiện, ví dụ như

việc phần mềm vẫn chưa thông báo được số hóa đơn trùng nhau… khiến kế toán viên khó phát hiện sai sót và cần kiểm tra rà soát kỹ lưỡng các chứng từ đã nhập dữ liệu.

Công ty cần chú trọng cải thiện và nâng cấp cài đặt phần mềm hiện nay. Đạt được như

vậy thì việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào kế toán mới thực sự đạt được hiệu quả cao

134

nhất.

KẾT LUẬN

Qua quá trình đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế, em nhận thức sâu sắc được rằng: hạch toán kế toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng nhất là trong giai đoạn phát

triển kinh tế hiện nay. Những thông tin mà kế toán cung cấp đặc biệt là thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có cơ sở xác định kết quả kinh doanh

cũng như đánh giá được khả năng và thực trạng sản xuất kinh doanh thực tế của doanh

nghiệp, từ đó đề ra những biện pháp quản lý kinh doanh thích hợp. Ngoài ra, những

thông tin này còn là cơ sở để doanh nghiệp phân tích, đánh giá phục vụ công tác quản trị nội bộ doanh nghiệp nhằm mục tiêu tiết kiệm và nâng cao hiệu quả của chi phí, hạ

giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Do đó,

cải tiến và hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là

một trong những yêu cầu không thể thiếu đối với sự phát triển và lớn mạnh của doanh nghiệp xây lắp, nhằm phát huy vai trò của kế toán đối với quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp một cách toàn diện nhất.

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long, em đã

nhận thấy được sự cần thiết và tầm quan trọng của công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Đây là thời gian mà mỗi sinh viên được vận dụng hết những kiến thức tiếp thu từ thầy

cô và khả năng tìm hiểu thực tế của mình.

Trong bài viết của mình em đã có những phân tích, đề xuất dưới góc nhìn của một

sinh viên kế toán đối với công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long. Ngoài ra, do trình độ bản than còn hạn

chế, thời gian tiếp xúc với thực tế chưa nhiều nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu

sót, hạn chế. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng toàn thể

cán bộ phòng Tài chính – Kế toán để nhận thức của em về vấn đề này ngày càng hoàn

thiện hơn.

Một lần nữa, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới cô giáo – Th.S

Nguyễn Thanh Huyền đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành bài viết này. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư

kiến thiết Thăng Long, đặc biệt là tập thể cán bộ phòng Tài chính – Kế toán đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập vừa qua.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2012

Sinh viên

135

NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2009) – Giáo trình “Hạch toán kế toán trong các doanh

nghiệp” – NXB Tài chính.

2. GS.TS Đặng Thị Loan (2009) – Giáo trình “Kế toán tài chính trong các doanh

nghiệp” – NXB Đại học Kinh tế quốc dân.

3. Quyết định số 15/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp

4. Tài liệu của Công ty Cổ phần Đầu tư kiến thiết Thăng Long.

5. Một số khóa luận trước tại trường Đại học Thăng Long.

6. Các Website:

 www.tapchiketoan.com

136

 www.webketoan.com

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................ 5 CHƯƠNG 1: ................................................................................................................... 7 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP......................... 7 1.1. Đặc điểm kế toán trong doanh nghiệp xây lắp ........................................................ 7 1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp .......... 7 1.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp ...................... 8 1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp ............................................................................... 9 1.1.4 Ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp ............................................................................. 10 1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ................................................................10 1.2.1 Chi phí sản xuất .................................................................................................. 10 1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất ................................................................................ 10 1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ..................................... 11 1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp .............................................................................. 13 1.2.2.1Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp .......................................................... 13 1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................... 14 1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp ............... 16 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp ........................................................................................................... ..16 1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm . 16 1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................................. 17 1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ...................................................................... 18 1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................................... 18 1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................................... 20 1.3.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ............................................................... 21 1.3.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung .......................................................................... 27 1.3.3.5 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất ........................................................ 30 1.3.3.6 Kế toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn ..................................... 34 1.3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì .. 36 1.3.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................................. 36 1.3.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì .................................................................. 37 1.3.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ............................................... 38 1.3.5.1Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp ................................................................... 38 1.3.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp .................................................. 39 1.3.5.3 Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp ................................................................. 40 1.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.41 1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung ..................................................................... 41 1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái .................................................................. 42 1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ................................................................... 43 1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ ................................................................ 44 1.4.5 Hình thức Kế toán máy ...................................................................................... 45

127

CHƯƠNG 2: ................................................................................................................. 47 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KIẾN THIẾT THĂNG LONG ................................................................................... 47 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư kiến thiết Thăng Long ........................... 47 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .................................................................. 47 2.1.1.1 Vài nét về doanh nghiệp .................................................................................... 47 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................... 47 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ........................................................ 48 2.1.2.1 Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty ................................................. 48 2.1.2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh .......................................................... 48 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ..................................................................... 50 2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ............................................................ 50 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................... 52 2.1.4.1 Khái quát sơ đồ bộ máy kế toán ........................................................................ 52 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng người ................................................................ 52 2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán .................................................................... 53 2.1.5.1. Tổ chức bộ sổ kế toán của công ty. .................................................................. 53 2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư kiến thiết Thăng Long ..........................55 2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ..................... 55 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ...................................................................... 56 2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................................... 57 2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................................... 69 2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ............................................................... 80 2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung .......................................................................... 94 2.2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................................111 2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp ...............111 2.2.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang ............................................................................111 2.2.4.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp .....................................................................116 CHƯƠNG 3: ...............................................................................................................122 PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KIẾN THIẾT THĂNG LONG .........................122 3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư kiến thiết Thăng Long ......122 3.2 Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư kiến thiết Thăng Long ......................... 122 3.2.1 Ưu điểm .............................................................................................................123 3.2.2 Những hạn chế và nhược điểm cần khắc phục trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty ................................125 3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư kiến thiết Thăng Long KẾT LUẬN ................................................................................................................135