BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: PHẠM THỊ HỒNG NHUNG
MÃ SINH VIÊN
: A20090
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
NĂM - 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT
Giáo viên hƣớng dẫn
: TS. Phạm Thị Hoa
Sinh viên thực hiện
: Phạm Thị Hồng Nhung
Mã sinh viên
: A20090
Chuyên ngành
: Kế Toán
NĂM - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện dưới sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng. Các số liệu trong khóa luận hoàn toàn trung thực, chính xác và xuất
phát từ tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Phạm Thị Hồng Nhung
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô
giáo hướng dẫn TS. Phạm Thị Hoa đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô giáo trong khoa Kế toán, trường
Đại học Thăng Long đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt
thời gian học tập, rèn luyện tại trường. Vốn tri thức đó không chỉ là nền tảng, cơ sở cho quá trình nghiên cứu hoàn thành khóa luận, hơn nữa nó còn là hành trang vững
chắc giúp em thành công với công việc sau này.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và cán bộ nhân viên trong
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi cho em
được vận dụng những kiến thức đã học tập vào thực tế, giải đáp những thắc mắc, giúp
em có thêm hiểu biết về công việc kế toán trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô giáo và toàn thể cán bộ nhân viên trong
Công ty dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP ....................................................................................................... 1
1.1. Đặc điểm cuả ngành xây lắp ảnh hưởng đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ........................................................................................... 1
1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp ............. 2
1.2.1. Chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp xây lắp .................................................. 2
1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất................................................................................ 2
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất ................................................................................. 2
1.2.2. Giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp ........................................... 4
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................ 4
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................. 5
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ........ 6
1.3. Yêu cầu quản lý, vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp .................................................................................. 7
1.3.1. Yêu cầu quản lý của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.... 7
1.3.2. Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp ................................................................................. .................................................. 7
1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp .......................................................................... .................................................. 8
1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp ............................... 8
1.4.1. Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ....................... 8
1.4.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .................................................................. 8
1.4.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................................. 9
1.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .................... ................................................ 10
1.4.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................ 10
1.4.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp................................................................ 11
1.4.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ............................................................ 13
1.4.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung ...................................................................... 17
1.4.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm làm dở................... 19
1.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp ............................. 21
1.5.1. Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp .......................... 21
1.5.1.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp ................................................... 21
1.5.1.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................... 21
1.5.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp ....... ................................................ 22
1.5.2.1. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ............................................. 22
1.5.2.2. Căn cứ để tính giá thành sản phẩm ................................................................ 24
1.6. Hình thức ghi sổ kế toán ...................................................................................... 24
1.6.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung ............... ................................................ 25
1.6.2. Hình thức kế toán trên máy vi tính ................. ................................................ 26
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN XÂY DỰNG LONG VIỆT.................................................................................................... 27
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ... 27
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt .......................... 27
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Long
Việt ............................................................................... ................................................ 27
2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ............................................................................... ................................................ 29
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt 30
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Cổ phần Xây dựng Long Việt .................................... ................................................ 32
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt .............. 32
2.1.5.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ....... 34
2.2. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ............................................................................................... 37
2.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ..................................... 37
2.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ................................................................ 37
2.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ........................................................... 37
2.2.1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .................................................................... 37
2.2.1.4. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................ 38
2.2.1.5. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .................................................. 51
2.2.2. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công............. ................................................ 65
2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ....................... ................................................ 73
2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm làm dở .................. 87
2.2.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .................................................................... 87
2.2.4.2. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ ................................................................ 87
2.2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ..................................................................... ................................................ 88
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT ............................................................................. 89
3.1. Đánh giá về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ......................................... 89
3.1.1. Kết quả đạt được............................................... ................................................ 89
3.1.2. Tồn tại ................................................................ ................................................ 92
3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ......... 94
3.2.1. Hoàn thiện công tác kế toán chung ................. ................................................ 94
3.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .. 96
3.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý và trích trước tiền lương nghỉ phép của lao
động trực tiếp sản xuất ............................................... ................................................ 97
3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................. 98
3.2.5. Một số kiến nghị và đề xuất ............................. ................................................ 99
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính ...................................................... 11
Sơ đồ 1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ......................................................... 12
Sơ đồ 1.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ...................................................... 14
Sơ đồ 1.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ...................................................... 15
Sơ đồ 1.5. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ...................................................... 15
Sơ đồ 1.6. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp DNXL có hoặc không tổ chức đội máy thi công riêng và không hạch toán riêng cho đội máy) ........... 16
Sơ đồ 1.7. Hạch toán chi phí sản xuất chung ................................................................ 18
Sơ đồ 1.8. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị làm dở .................. 21
Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ................................ 25
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán hình thức kế toán trên máy vi tính ........................ 26
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt......................... 30
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ..... 33
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt .............. 36
Sơ đồ 2.4. Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán trong phần mềm Fast Accounting ......... 36
Sơ đồ 3.1. Hình thức tổ chức mô hình kế toán hỗn hợp ................................................ 95
Bảng 2.1. Cơ cấu trình độ cán bộ, công nhân viên Công ty .......................................... 28
Bảng 2.2. Biến động về doanh thu, lợi nhuận của Công ty năm 2011, 2012, 2013 ...... 28
Bảng 2.3. Biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty năm 2011, 2012, 2013 .............. 29
DANH MỤC BIỂU SỐ
Biểu số 2.1. Hóa Đơn Tiền Nguyên Vật Liệu ............................................................... 40
Biểu số 2.2. Phiếu Giao Hàng (Xác Nhận Nợ) .............................................................. 41
Biểu số 2.3. Phiếu Nhập Kho ........................................................................................ 42
Biểu số 2.4. Phiếu Yêu Cầu Vật Tư .............................................................................. 43
Biểu số 2.5. Phiếu Xuất Kho ......................................................................................... 44
Biểu số 2.6. Hóa Đơn Tiền Nguyên Vật Liệu Đưa Thẳng Vào Công Trình ................. 45
Biểu số 2.7. Phiếu Nhập Xuất Thẳng Nguyên Vật Liệu ............................................... 46
Biểu số 2.8. Tổng Hợp Nhập - Xuất - Tồn Kho Nguyên Vật Liệu Tháng 10 Năm 2013 ....................................................................................................................................... 47
Biểu số 2.9. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp .............................. 48
Biểu số 2.10. Trích Sổ Nhật Ký Chung - năm 2013 ..................................................... 49
Biểu số 2.11. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 621 (Trích) ......................................................... 50
Biểu số 2.12. Sổ Cái Tài Khoản 621 (Trích) ................................................................. 51
Biểu số 2.13. Giấy Ủy Quyền Lao Động....................................................................... 53
Biểu số 2.14. Biên Bản Giao Khoán Khối Lượng Xây Lắp .......................................... 54
Biểu số 2.15. Bảng Xác Nhận Khối Lượng Công Việc Tháng 11/2013 của DXD179 . 55
Biểu số 2.16. Bảng Chấm Công (Trích) của DXD179 tháng 11/2013 .......................... 56
Biểu số 2.17. Bảng Trích Nộp Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế, Bảo Hiểm Thất
Nghiệp, Kinh Phí Công Đoàn Tháng 11/2013 .............................................................. 58
Biểu số 2.18. Bảng Thanh Toán Lương (Trích) của DXD179 tháng 11/2013 .............. 59
Biểu số 2.19. Bảng Phân Bổ Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương - Tháng
11/2013 .......................................................................................................................... 60
Biểu số 2.20. Trích Sổ Nhật Ký Chung Năm 2013 ....................................................... 62
Biểu số 2.21. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 622 (Trích) ......................................................... 63
Biểu số 2.22. Sổ Cái Tài Khoản 622 (Trích) ................................................................. 64
Biểu số 2.23. Giấy Đề Nghị Điều Động Vật Tư Thiết Bị Tháng 11/2013 .................... 65
Biểu số 2.24. Biên Bản Bàn Giao - tháng 11/2013 ....................................................... 66
Biểu số 2.25. Nhật Trình Sử Dụng Máy Thi Công ....................................................... 67
Biểu số 2.26. Bảng Tổng Hợp Hoạt Động Ca Máy ....................................................... 67
Biểu số 2.27. Bảng Phân Bổ Chi Phí Sử Dụng Máy ủi Komatsu D50P - tháng 11/2013 ............................................................................................................ 68
Biểu số 2.28. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sử Dụng Máy Thi Công Cho Công Trình ....... 69
Biểu số 2.29. Trích Sổ Nhật Ký Chung năm 2013 ........................................................ 70
Biểu số 2.30. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 623 (Trích) ......................................................... 71
Biểu số 2.31. Sổ Cái Tài Khoản 623 (Trích) ................................................................. 72
Biểu số 2.32. Bảng Thanh Toán Tiền Lương Bộ Phận Quản Lý Công Trình - Tháng
11/2013 .......................................................................................................................... 74
Biểu số 2.33. Phiếu Xuất Kho ....................................................................................... 76
Biểu số 2.34. Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng ...................................................................... 77
Biểu số 2.35. Phiếu Chi ................................................................................................. 78
Biểu số 2.36. Hóa Đơn Dịch Vụ Viễn Thông ............................................................... 79
Biểu số 2.37. Phiếu Chi ................................................................................................. 80
Biểu số 2.38. Bảng Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định (Trích) ..................................... 81
Biểu số 2.39. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung .............................................. 83
Biểu số 2.40. Sổ Nhật Ký Chung (Trích) ...................................................................... 84
Biểu số 2.41. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 627 (Trích) ......................................................... 85
Biểu số 2.42. Sổ Cái Tài Khoản 627 (Trích) ................................................................. 86
Biểu số 2.43. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất (Trích) .............................................. 87
Biểu số 2.44. Thẻ Tính Giá Thành Hạng Mục Thi Công Nền Móng Dây Chuyền Mạ
Giải Kẽm Số 03 ............................................................................................................. 88
Biểu số 3.1. Biên Bản Giao Nhận Chứng Từ ................................................................ 94
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CCDC Công cụ dụng cụ
CNTT Công nhân trực tiếp
CNV Công nhân viên
CMND Chứng minh nhân dân
CPNC Chi phí nhân công
CT, HMCT Công trình, hạng mục công trình
D/c Dây chuyền
GTGT Giá trị gia tăng
K/c Kết chuyển
KLXL Khối lượng xây lắp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NL,VL Nguyên liệu, vật liệu
MTC Máy thi công
SXC Sản xuất chung
SX&KD Sản xuất và kinh doanh
SXSP Sản xuất sản phẩm
TK Tài khoản
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
TT Trực tiếp
TTTM Thanh toán tiền mặt
VLXD Vật liệu xây dựng
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây dựng hàng năm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh. Kéo theo đó là thị trường cạnh tranh
ngành xây dựng trở nên sôi nổi hơn bao giờ hết với sự tham gia đầu tư sản xuất của
mọi loại hình doanh nghiệp từ: Tư nhân, Cổ phẩn, Nhà nước cho tới Nước ngoài.
Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp xây dựng muốn tồn tại và phát triển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc
biệt cần làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá sản
phẩm, tìm biện pháp giảm giá thành song vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Có thể
nói, đây chính là hướng đi đúng đắn để mọi doanh nghiệp phát triển bền vững. Nhưng
để làm được điều này thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có chiến lược quản lý chi phí tốt nhằm hạ chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tối đa các
nguồn lực sản xuất, kết hợp yếu tố sản xuất một cách tối ưu và muốn thực hiện được
điều này các nhà quản trị cần tới kế toán tổng hợp, phân tích, ghi chép các nghiệp vụ
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động, sự thành công, phát triển của doanh nghiệp. Qua số liệu của bộ phận kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp, nhà quản lý theo dõi được
chi phí, giá thành công trình, hạng mục công trình theo từng giai đoạn. Từ đó, là cơ sở
đối chiếu, so sánh với định mức, tình hình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự
toán để tìm nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định đúng đắn, điều chỉnh
hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đề ra.
Nhận thức được ý nghĩa, vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nên trong quá trình
thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt với sự giúp đỡ của TS. Phạm Thị
Hoa em đã chọn đề tài khóa luận: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt”.
˗ Mục đích nghiên cứu của đề tài:
+ Về mặt lý luận: Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp.
+
Về mặt thực tế: Mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng kết quả đạt được, điểm mạnh và điểm yếu hay hạn chế của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt. Từ đó, đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.
˗ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp.
+
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nhằm tập trung nghiên cứu làm rõ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đứng trên góc độ kế toán tài chính có thể đề cập đến kế toán quản trị ở một
mức độ nhất định.
˗ Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu là vận dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh lý luận với thực tiễn. Để tăng tính thuyết phục cho khóa luận, em có sử dụng một số sơ đồ và bảng biểu.
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, khóa luận của em gồm có 3 chương:
˗ Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp
˗ Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phẩn Xây dựng Long Việt
˗ Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học
tập được trong trường. Song đây là một đề tài rất rộng và phức tạp, nhận thức của bản
thân còn mang nặng tính lý thuyết và thời gian thực tập có hạn nên đề tài của em còn
nhiều thiếu sót. Vì vậy kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo,
các cán bộ kế toán và những người quan tâm để nhận thức của em về vấn đề này được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn là TS.
Phạm Thị Hoa cùng cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Đặc điểm cuả ngành xây lắp ảnh hƣởng đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
Cho dù hoạt động kinh doanh trên bất cứ lĩnh vực nào thì mục tiêu lớn nhất của mọi doanh nghiệp đều là lợi nhuận. Để tối đa hóa lợi nhuận và tăng sức cạnh tranh trên
thị trường trong các doanh nghiệp thì biện pháp hiệu quả nhất vẫn là nâng cao năng
suất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Muốn làm được việc đó, đòi hỏi công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp phải chính xác, đầy đủ và kịp thời.
Đặc biệt ngành xây dựng cơ bản lại mang đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng so
với những ngành sản xuất khác. Nó là ngành sản xuất vật chất độc lập, giữ vai trò, vị
trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo cơ sở vật chất cho xã hội, nâng
cao tiềm lực kinh tế của đất nước. Sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành
xây dựng có những đặc thù riêng, chi phối nhiều đến công tác hạch toán kế toán của
mỗi doanh nghiệp trong ngành, ảnh hưởng lớn trong việc hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
˗ Sản phẩm của ngành xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có kết cấu phức tạp, hình thức, thiết kế, vị trí xây dựng khác nhau, mang tính đơn chiếc,… Điều
này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải có các dự toán
thiết kế thi công. Đồng thời trong quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán,
lấy dự toán làm căn cứ để điều chỉnh kịp thời và hợp lý.
˗ Sản phẩm xây lắp là công trình xây dựng, vật kiến trúc quy mô, giá trị và khối lượng lớn, thời gian thi công dài. Do đặc điểm này nên kỳ tính giá công trình thường
không xác định theo tháng, quý, năm, mà được xác định theo thời điểm khi công trình,
hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao theo giai đoạn quy ước tùy
thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng của đơn vị xây lắp.
˗ Sản phẩm xây lắp có tính thời vụ và địa điểm thi công phân tán, luôn thay đổi theo địa bàn thi công. Do đó, các điều kiện để sản xuất như: phương tiện đi lại, thiết bị thi công, lao động… phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình. Điều này làm phát sinh như: chi phí điều động lao động, máy móc, chi phí về xây dựng tạm thời, chi phí dọn dẹp, chuẩn bị mặt bằng. Chính vì vậy, yêu cầu kế toán phải tập hợp đầy đủ, chính
xác các khoản chi phí và phân bổ chúng hợp lý.
˗ Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công xây dựng cho tới khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng được diễn ra trong một thời gian dài. Đặc điểm này làm vốn đầu tư
1
sản xuất của doanh nghiệp trở nên ứ đọng, dễ gặp rủi ro khi có biến động về giá cả, vật
tư, lao động tác động tới giá trị dự toán của công trình. Quá trình thi công công trình được chia thành nhiều giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau, đa số các công việc
này diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn từ các điều kiện tự nhiên (mưa, bão, lũ
lụt…). Từ đó ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo quản tài sản, vật tư, máy móc, thiết bị
dễ bị hư hỏng có thể làm chậm tiến độ thi công. Đặc điểm đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng, thời gian hoàn thành công trình theo
đúng kế hoạch.
˗ Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước. Giá thành công trình không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ
đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp
(DNXL) bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình.
1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp
1.2.1. Chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Trong DNXL, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình sản
xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp trong một kỳ nhất định.
Bản chất của chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn, các yếu tố sản xuất (sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động) vào các đối tượng tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Việc phân loại chi phí sản xuất được tiến hành dựa trên nhiều tiêu thức khác
nhau tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp. Mỗi cách
phân loại chi phí đều có công dụng nhất định đối với công tác quản lý, hạch toán,
kiểm tra, kiểm soát chi phí. Phân loại chi phí giúp nâng cao tính chi tiết của thông
tin, là căn cứ phấn đấu cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường
hạch toán trong doanh nghiệp. Sau đây là một số cách phân loại chi phí sản xuất:
˗ Theo yếu tố chi phí:
+
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp (loại trừ vật liệu dùng không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi).
+ Chi phí tiền lương: bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải
trả cho công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài.
2
+
Các khoản trích theo lương: gồm các khoản bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương và phụ cấp theo lương.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ tiền trích khấu hao các loại TSCĐ sử
dụng cho hoạt động sản xuất xây lắp.
+
Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả cho các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như tiền điện, tiền nước,
tiền điện thoại…
+ Chi phí bằng tiền khác: gồm toàn bộ chi phí bằng tiền khác chi cho hoạt động
của doanh nghiệp ngoài các loại chi phí đã kể trên.
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí không phân biệt nơi phát sinh và
mục đích sử dụng chi phí mà nó chỉ rõ quá trình hoạt động xây lắp của doanh nghiệp
cần có những chi phí nào, số lượng, giá trị của từng loại là bao nhiêu. Đây là căn cứ để
kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, phục vụ việc lập bảng thuyết minh báo
cáo tài chính, là cơ sở để phân tích, kiểm tra dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch
cung ứng vật tư, tính mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân.
˗ Theo khoản mục chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, +
nhiên liệu, vật liệu kết cấu… cần thiết để tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp.
+
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thi công, không bao gồm
các khoản trích theo lương.
+
Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp tham
gia phục vụ xây lắp công trình (máy xúc, ủi, trộn bê tông…). Chi phí này bao gồm:
khoản chi thường xuyên (lương chính, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, chi phí
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao,…) và chi phí tạm thời (chi phí sửa chữa máy thi công, chi phí công trình tạm thời như: lều, lán…). Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công và được tách thành khoản riêng đối với các doanh nghiệp thực hiện thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy.
+
Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng như lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên tiền lương phải trả, tiền ăn ca của công nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân sử
3
dụng máy thi công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ và các
khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác dùng cho đội xây dựng.
Phân loại theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi
phí sản xuất theo dự toán. Hơn nữa, tiêu thức phân loại này chỉ rõ các khoản mục chi
phí của doanh nghiệp bỏ ra cho từng lĩnh vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi
phí, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục và phân tích tình hình thực hiện giá thành.
˗ Theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm hoàn thành:
+ Chi phí bất biến (định phí): là khoản chi phí không thay đổi khi mức hoạt động
sản xuất trong kỳ thay đổi.
+
Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất ở trong kỳ như: chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi nhân công trực tiếp (trả theo hình thức khoán). Biến phí bằng 0 khi
doanh nghiệp không có hoạt động sản xuất.
+ Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định
phí và biến phí như: chi phí điện nước… ở mức độ hoạt động căn bản.
Phân loại theo tiêu thức này mang lại ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý
của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng công
việc. Nó phục vụ, giúp ích cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
˗ Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:
+
Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí trong quá trình sản xuất ra một hạng mục công trình hay một công trình và
có thể hạch toán trực tiếp cho hạng mục công trình, công trình đó.
+
Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc hay nhiều đối tượng khác nhau. Những chi phí này phải được
tập hợp và phân bổ cho các đối tượng có liên quan.
Cách phân loại này giúp kế toán xác định rõ những khoản chi phí tác động trực
tiếp tới sản phẩm từ đó phân bổ chính xác và tính đúng giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.2. Giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa bỏ ra để tiến hành sản xuất và hoàn thành khối lượng sản phẩm xây dựng. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản
xuất, kết quả sử dụng: tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng
4
như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục
đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhất định với chi phí ít nhất và hạ giá thành.
Như vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu
tố chi phí vào sản phẩm xây lắp đã hoàn thành.
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Trong DNXL, giá thành được chia thành nhiều loại khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý. Theo đặc thù của ngành sản xuất nói chung và ngành xây lắp
nói riêng, giá thành được phân loại như sau:
˗ Theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành:
+
Giá thành dự toán: là tổng số chi phí dự toán trước để hoàn thành khối lượng xây lắp của từng công trình, hạng mục công trình bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở khối lượng xây lắp theo thiết kế được
duyệt, các định mức dự toán và khung giá áp dụng trong lĩnh vực xây dựng theo quy
định do Nhà nước ban hành. Giá thành dự toán được tính theo công thức sau:
Giá trị dự toán Giá thành dự toán Lãi định mức (%) sản phẩm xây lắp sản phẩm xây lắp
Trong đó:
Lãi định mức trong xây dựng cơ bản là: số phần trăm trên giá thành xây lắp do
Nhà nước quy định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể.
Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp: được xác định dựa vào định mức giá của các cơ
quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường.
Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm
bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và là căn cứ
để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu.
+
Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trên những điều kiện cụ thể của DNXL như định mức, đơn giá thi công, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành… Nó là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp và được tính theo công thức sau:
Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ giá
sản phẩm xây lắp sản phẩm xây lắp thành dự toán
+
Giá thành thực tế: là toàn bộ các chi phí thực tế phải bỏ ra để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu. Giá thành thực tế được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, theo số liệu kế toán.
5
Để có thể đánh giá chính xác chất lượng hoạt động sản xuất thi công, chúng ta
cần so sánh các loại giá thành với nhau trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán phải cùng một đối tượng xây lắp. Mối quan hệ của ba loại giá
thành trên phải đảm bảo nguyên tắc:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý, giám sát chi phí, giúp doanh
nghiệp xác định được nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ đó
đưa ra các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.
˗ Theo phạm vi phát sinh chi phí:
+
Giá thành sản xuất: là giá phản ánh tất cả những chi phí liên quan đến quá trình thi công các công trình, hạng mục công trình và lắp đặt sản phẩm xây lắp như: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
+
Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ hay giá thành đầy đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
xây lắp (thi công, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm xây lắp).
Chi phí Giá thành Chi phí quản lý Giá thành + bán hàng sản xuất doanh nghiệp toàn bộ
Việc phân loại này giúp DNXL thấy rõ được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng
công trình, hạng mục công trình. Tuy nhiên, đối với DNXL việc phân loại này còn
chưa phổ biến, mang tính lý thuyết và nghiên cứu.
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết và chặt chẽ
với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Chi phí sản xuất chính là cơ sở
để tính toán, xác định giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Tuy nhiên giữa chúng có sự khác nhau về phạm vi, quan hệ và nội dung. Do đó cần phải phân biệt gữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) mà không quan tâm chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay chưa. Ngược lại, giá thành sản phẩm lại là tập hợp những chi phí gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp nhất định được nghiệm thu bàn giao, thanh toán mà không xét đến nó được chi vào kỳ nào. Trong giá
thành của sản phẩm sản xuất ra trong kỳ có thể bao gồm cả những chi phí đã chi ra
6
trong kỳ trước (hoặc trong nhiều kỳ trước) đồng thời chi phí sản xuất có thể chi ra
trong kỳ này nhưng lại nằm trong giá thành sản phẩm của kỳ sau.
Tuy có sự khác nhau song giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp lại
có quan hệ chặt chẽ với nhau trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Mối quan hệ đó được mô tả như sau:
Giá trị sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ
Giá thành sản phẩm xây lắp Giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ
Sơ đồ trên có thể biểu hiện bằng công thức sau:
Giá thành sản Giá trị sản phẩm xây Chi phí xây lắp Giá trị sản phẩm xây
phẩm xây lắp lắp dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ lắp dở dang cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc không có
dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
1.3. Yêu cầu quản lý, vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1. Yêu cầu quản lý của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm là yếu tố then chốt quyết
định đến sự sống còn của đơn vị xây lắp, đảm bảo mỗi công trình, hạng mục công
trình phải đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Do đó yêu cầu đặt ra cho công
tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phải:
˗ Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý phù hợp với mô hình cũng như cách tổ chức, quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời tiến hành theo dõi để nắm được nguyên
nhân tăng giảm của từng yếu tố trong các khoản mục để kịp thời đưa ra các kế hoạch
điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.
˗ Mỗi công trình, hạng mục công trình đều phải được lập dự toán chi tiết theo
từng khoản mục, yếu tố chi phí, từng loại vật tư tài sản.
˗ Thường xuyên đối chiếu, kiểm tra giữa chi phí thực tế phát sinh và dự toán để
tìm nguyên nhân vượt chi so với dự toán để tìm biện pháp khắc phục.
1.3.2. Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành và chất lượng sản phẩm luôn là hai yếu tố quan trọng quyết định tới sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt trong DNXL, để có thể thực hiện mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường đòi
hỏi các doanh nghiệp phải có nhiều biện pháp đồng bộ, kịp thời. Để đưa ra những quyết định đúng đắn trong việc tăng hoặc giảm giá thành, loại bỏ những nhân tố tiêu
cực, khai thác tiềm năng sản xuất, kích thích, thúc đẩy yếu tố tích cực đem lại hiệu quả
7
kinh tế cao cho đơn vị thì các nhà quản lý cần phải biết rõ nguồn góc, nội dung cấu
thành giá thành sản phẩm. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính là người thực hiện vai trò cung cấp thông tin đó một cách đầy đủ, chính xác, kịp
thời. Thông qua đó, nhà quản trị có thể phân tích, đánh giá tình hình sử dụng lao động,
vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để đưa ra các biện pháp hữu hiểu nhằm hạ giá
thành, chi phí sản phẩm xây lắp song vẫn phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm.
1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp
Trước những đặc thù riêng biệt của ngành xây dựng, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:
˗ Xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chính xác, phản
ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
˗ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, nhân công, sử dụng máy thi công và các chi phí hạch toán khác có liên quan, phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng… trong quá trình
sản xuất để đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
˗ Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng hoàn thành. Định kỳ kiểm kê, đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên
tắc của từng DNXL. Từ đó, tiến hành tính toán chính xác giá thành công tác xây lắp.
˗ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng hạng mục công trình, vạch ra khả năng và biện pháp để giảm thiểu chi phí từ đó giảm giá
thành, tăng sức cạnh tranh cho DNXL.
˗ Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công,… trong từng thời kỳ nhất định. Từ đó kịp
thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, cung cấp chính xác, kịp
thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và tính giá thành cho lãnh đạo DNXL.
1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp
1.4.1. Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở số liệu để tính giá sản phẩm xây lắp. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh và nơi chịu chi phí. Để xác định xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần dựa vào một số tiêu thức sau:
˗ Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm: đơn giản hay phức tạp, đơn chiếc hay hàng loạt…
8
˗ Yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý chi phí, khả năng và trình độ tổ chức
hạch toán của doanh nghiệp,…
Các DNXL do có những đặc thù riêng về tính chất, đặc điểm sản xuất kinh
doanh, đặc điểm sản phẩm, có quy trình công nghệ phức tạp, loại hình sản xuất đơn
chiếc, sản xuất chủ yếu là theo đơn đặt hàng,… Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
thường là công trình, các giai đoạn công việc, hạng mục công trình,…
1.4.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Dựa vào việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, các doanh nghiệp sẽ
lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí cho thích hợp. Các DNXL thường sử dụng hai
phương pháp sau:
˗ Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất:
Đây là phương pháp tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng
tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp theo đối tượng đó.
Yêu cầu khi áp dụng phương pháp này đối với công tác kế toán ban đầu phải
thực hiện cụ thể, tỉ mỉ ngay từ khâu chứng từ ban đầu đến khâu tổ chức hệ thống tài
khoản, hệ thống sổ kế toán, ghi chép phải riêng rẽ, rõ ràng, chặt chẽ, cụ thể chi phí sản
xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Phương pháp trực tiếp chỉ nên thực hiện với
những loại chi phí sản xuất cơ bản của doanh nghiệp chỉ có một đối tượng tính giá
thành công trình hoặc hạng mục công trình.
˗ Phương pháp tập hợp gián tiếp chi phí sản xuất:
Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập
hợp chi phí, không thể tập hợp cho từng đối tượng được. Trường hợp này phải lựa
chọn tiêu thức phân bổ thích hợp và phân bổ cho từng đối tượng theo công thức sau:
∑ ∑
: là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i.
: là tổng chi phí sản xuất đã được tập hợp cần phân bổ.
: là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
: là đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i. Trong đó: ∑ ∑
Tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tùy từng trường hợp cụ thể. Độ tin cậy
của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn.
9
1.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trong hạch toán hàng tồn kho có hai phương pháp kế toán đó là: phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Tuy nhiên với những đặc thù riêng ngành xây
dựng nên các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất trong lĩnh vực này đều áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp.
1.4.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu (CPNVL) trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu kết cấu, vật liệu phụ, vật kiệu khác… sử dụng trực tiếp cho hoạt động
xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh
nghiệp xây lắp.
Chi phí nguyên vật liệu chính gồm những nguyên vật liệu tham gia vào quá trình
sản xuất cấu thành thực thể chính của sản phẩm như: gạch, ngói, cát, đá, xi măng…
Nguyên vật liệu chính được xây dựng và quản lý theo định mức. Chi phí này liên quan
tới từng đối tượng công trình, hạng mục công trình nên sẽ tiến hành tập hợp trực tiếp
hoặc phân bổ gián tiếp khi liên quan tới nhiều đối tượng khác nhau .
Chi phí nguyên vật liệu phụ gồm vật liệu kết cấu kết hợp với vật liệu chính làm
thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm xây lắp làm tăng tính thẩm mỹ,
chất lượng như: bột màu, thuốc nổ, đinh… Thông thường nguyên vật liệu phụ được hạch toán dựa theo phương thức phân bổ gián tiếp do có liên quan tới nhiều đối tượng
khác nhau.
Chi phí nhiên liệu trong sản xuất xây lắp thường được sử dụng trong các công trình
cầu đường giao thông (rải nhựa đường) và được hạch toán như nguyên vật liệu phụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng có thể tính một trong só các phương
pháp sau: thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập
sau xuất trước (LIFO). Doanh nghiệp chỉ chọn một trong các phương pháp trên để tính
giá trị hàng tồn kho trong suốt niên độ kế toán để đảm bảo tính nhất quán trong công
tác hạch toán.
˗ Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu chi, giấy báo của Ngân hàng.
+ Biên bản giao nhận nguyên vật liệu, biên bản kiểm kê nguyên vật liệu…
˗ Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 - Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này phản ảnh các chi phí nguyên vật liệu phát
10
sinh trực tiếp đến hoạt động xây lắp, được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục
công trình, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật và có kết cấu như sau:
Bên nợ: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp thi công cho công
trình, hạng mục công trình trong kỳ.
Bên có: Phản ánh trị giá nguyên vật liệu dùng không hết nhập kho và cuối kỳ, kết
chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng thực tế vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - TK154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK621 không có số dư cuối kỳ.
˗ Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính
Giá trị NL,VL không SD hết cuối kỳ nhập lại kho
TK 154 (1541) TK 621 TK 152
Xuất kho NL, VL dùng trực
tiếp SX theo giá thực tế
TK 111, 112, 331,…
Mua NL sử dụng ngay cho SX Kết chuyển CPNVL trực tiếp
(cuối kỳ) TK 133
Thuế GTGT
TK 141(1413) TK 632
CP vượt mức Quyết toán giá trị khối
bình thường lượng đã tạm ứng
(Tính vào CPNVL trực tiếp)
1.4.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong DNXL bao gồm: tiền lương chính, các khoản
phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc
đơn vị, số tiền trả cho lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản phẩm
xây lắp theo đơn giá xây dựng cơ bản. Chi phí nhân công trực tiếp trong DNXL khác
với các doanh nghiệp sản xuất khác là không bao gồm các khoản trích theo lương:
BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ của công nhân viên trực tiếp xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp được tính vào giá thành của từng loại sản phẩm chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan
đến nhiều đối tượng thì có thể tập hợp chung, chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho
11
các đối tượng chịu chi phí. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi
phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm…
˗ Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Bảng chấm công, bảng chấm cơm, bảng kê chấm công ngoài giờ.
+ Bảng thanh toán lương, hợp đồng lao động, hợp đồng thuê ngoài.
+ Phiếu chi…
˗ Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 - chi phí
nhân công trực tiếp. TK này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí tiền công nhân viên
trực tiếp sản xuất và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Tài
khoản 622 có kết cấu như sau:
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán
bao gồm tiền lương, tiền công lao động.
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang - TK154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp - TK622 không có số dư cuối kỳ.
˗ Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 154 (1541) TK 622 TK 334(3341) TK 335 (3352)
Lương nghỉ
Trích trước lương nghỉ phép phép phải trả
Kết chuyển Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm xây lắp
Tiền lương phải trả lao động thuê ngoài CPNC trực tiếp (cuối kỳ)
Tiền lương của công nhân (SXSP công nghiệp, cung cấp dịch vụ trong DNXL)
TK 141(1413) TK 111, 112
Thanh toán giá trị nhân công nhận khoán theo bảng Tạm ứng tiền công cho các đơn vị nhận khoán khối lượng XL
quyết toán
12
1.4.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là loại xe chạy bằng động lực (điện, xăng dầu, khí nén) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình. Chi phí sử dụng máy thi công bao
gồm: toàn bộ các khoản chi phí (nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí khác không
bao gồm các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ) phát sinh
trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp.
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý,
sử dụng máy thi công của doanh nghiệp. Chi phí sử dụng máy thi công phải được kế
toán chi tiết cho từng loại máy thi công hoặc nhóm máy thi công và phải chi tiết cho
từng khoản mục theo quy định. Do đặc thù hoạt động xây lắp và sản phẩm xây lắp,
mỗi máy thi công có thể sử dụng cho nhiều công trình, hạng mục công trình trong một
kỳ hạch toán. Vì vậy, chi phí sử dụng máy thi công cần được tập hợp chung và phân
bổ theo tiêu thức hợp lý cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình. Tiêu thức
phân bổ có thể là: theo khối lượng công việc hoàn thành của ca máy, theo ca máy làm
việc, theo dự toán chi phí sử dụng máy thi công…
˗ Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT, hợp đồng thuê máy thi công, phiếu chi, giấy báo ngân hàng…
+
Bảng theo dõi hoạt động máy, nhật trình sử dụng máy, bảng chấm công…
˗ Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt
động xây lắp, kế toán sử dụng TK623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này
chỉ sử dụng để hạch toán các chi phí sử dụng máy thi công đối với các trường hợp
doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình, hạng mục công trình theo phương thức thi
công hỗn hợp (vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy thi công). Tài khoản 623
có kết cấu như sau:
Bên nợ: Tập hợp những chi phí liên quan đến máy thi công.
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang - TK154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tài khoản chi phí sử dụng máy thi công - TK623 không có số dư cuối kỳ và tài
khoản này được mở thành 6 tài khoản bậc hai theo dõi cho từng loại yếu tố chi phí:
+
TK 6231 - Chi phí nhân công: phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công. Không hạch toán vào tài khoản
này các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ của công nhân sử dụng máy thi công.
+ TK 6232 - Chi phí vật liệu: gồm chi phí nguyên vật liệu, phục vụ máy thi công.
13
+
TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm chi phí về công cụ dụng cụ liên quan
đến tới hoạt động của xe, máy thi công.
+ TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh khấu hao máy thi công sử
dụng vào hoạt động xây lắp công trình, hạng mục công trình.
+
TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh dịch vụ thuê ngoài như thuê ngoài sửa chữa máy thi công, bảo hiểm máy thi công, chi phí điện nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…
+ TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác ngoài những chi
phí nêu trên phục vụ cho hoạt động máy thi công.
˗ Phương pháp hạch toán:
Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng, có phân cấp
hạch toán cho đội máy và mở sổ kế toán riêng cho đội máy.
Trong trường hợp này thì tất cả các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy
thi công được tính vào các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung chứ không phản ánh vào khoản mục này vào
khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Sau đó các khoản mục này được kết chuyển
để tính giá thành cho 1 ca máy thực hiện và cung cấp cho các đối tượng xây lắp công
trình, hạng mục công trình. Quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp có thể
thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận hay có thể thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ.
Trường hợp 1.1: Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà
thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận.
Sơ đồ 1.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trƣờng hợp cung cấp lao vụ máy giữa các bộ phận)
TK liên quan
TK 621, 622, 627 TK 154 (CPSDMTC) TK 623 - CT,HMCT
Tập hợp chi phí
Phân bổ chi phí SDMTC cho các đối tượng xây lắp Kết chuyển chi phí (cuối kỳ) thực tế phát sinh
TK 632
CP vượt mức bình thường
14
Trường hợp 1.2: Các bộ phận trong doanh nghiệp tính kết quả riêng (doanh
nghiệp bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ)
Sơ đồ 1.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trƣờng hợp bán lao vụ máy giữa các bộ phận)
TK 632 TK 621, 622, 627 TK 154(CPSDMTC) TK liên quan
CP phát sinh ở Giá vốn của lao vụ máy
Kết chuyển chi phí (cuối kỳ) đội máy thi công
TK 512 TK 623
Chi phí sử dụng MTC
Giá bán không thuế
TK 133(1331) TK 3331
phải nộp
được khấu trừ
Thuế GTGT Thuế GTGT
Trường hợp 2: Nếu doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài máy thi công.
Sơ đồ 1.5. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trƣờng hợp thuê ca máy thi công)
TK 111, 112, 331 TK 154 (1541) TK 623
(Giá không thuế)
Tiền thuê máy thi công
Kết chuyển chi phí sử dụng
MTC (cuối kỳ) TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
Trường hợp 3: Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng mà thực hiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy hoặc có tổ chức đội
máy thi công riêng nhưng không hạch toán riêng cho đội máy.
15
Trong trường hợp này toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động của đội
máy thi công được tính vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Sau đó tính phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình.
Sơ đồ 1.6. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trƣờng hợp DNXL có hoặc
không tổ chức đội máy thi công riêng và không hạch toán riêng cho đội máy)
TK 154 TK 623 TK 334
Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương của CN điều khiển MTC
TK 152, 111, 112, 331
VL dùng cho máy thi công
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
KT TK 153 (1421, 242) Kết chuyển CPSDMTC
CCDC xuất dùng cho MTC (cuối kỳ)
TK 214
Khấu hao máy thi công
TK 111, 112, 331
Dịch vụ mua ngoài, chi phí khác cho MTC
TK 133 Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 1421
Phân bổ CP tạm thời CP tạm thời thực tế phát sinh cho MTC TK 632
TK 335
Trích trước CP tạm thời CP thực tế
CP vượt mức bình thường
16
1.4.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung tại DNXL là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc
tổ chức, phục vụ quản lý hoạt động thi công xây lắp thuộc đội thi công. Chi phí sản
xuất chung bao gồm: lương của nhân viên quản lý đội, trích lương (BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ) của nhân viên quản lý, lao động trực tiếp, công nhân điều khiển MTC,
chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng, khấu hao TSCĐ, chi phí mua ngoài và các
chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội xây dựng.
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình.
Trong trường hợp chi phí sản xuất chung được tập hợp liên quan đến nhiều đối tượng
xây lắp khác nhau, kế toán cần tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối
tượng có liên quan theo các tiêu thức hợp lý như: chi phí nhân công trực tiếp hoặc cho
phí sản xuất chung theo dự toán…
˗ Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công, chấm cơm, bảng thanh toán lương.
+ Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, bảng tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ…, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng…
˗ Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627 - Chi phí
sản xuất chung. Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên có: Phản ánh các khoản giảm chi phí sản xuất chung và cuối kỳ kết chuyển
chi phí sản xuất chung vào chi phí sản xuất dở dang - TK154 để tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
Tài khoản chi phí sản xuất chung - TK627 cuối kỳ không có số dư. TK627 được
mở chi tiết thành 6 TK cấp hai để theo dõi, phản ánh riêng từng nội dung:
+
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng gồm: lương, phụ cấp lương phải trả cho nhân viên quản lý đội, phân xưởng và các khoản trích theo lương (BHYT, BHYT, BHTN, KPCĐ) của nhân viên quản lý đội, lao động trực tiếp, công nhân điều khiển MTC.
+ TK 6272 - Chi phí vật liệu gồm: chi phí vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ…
+ TK 6273 - Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất gồm: chi phí về CCDC xuất dùng
cho quản lý đội xây dựng.
+
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ gồm: khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
của tổ đội thi công xây lắp.
17
+
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước hay các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ xây lắp…
+ TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền gồm: các khoản chi phí ngoài các khoản nêu
trên phục vụ hoạt động của tổ, đội xây lắp.
˗ Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.7. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Lương NV quản lý & trích các
TK 627 TK 334, 338 TK 111, 138, 152
Các khoản ghi giảm chi phí SXC khoản theo lương, tiền ăn ca phải trả CNV toàn đội XD
TK 152, 153, 142
VL, CCDC xuất dùng chung cho đội XD
Khấu hao TSCĐ dùng
TK 214
TK 154(1541) chung cho đội XD
TK 111, 112, 331
Kết chuyển chi phí DV mua ngoài và CP
SXC (cuối kỳ) khác bằng tiền
TK 133
Thuế GTGT
khấu trừ
TK 142, 242, 335
TK 632 CPSX thực tế phát sinh Trích trước, phân bổ CP
CP vượt mức bình thường TK 141
Tạm ứng giá trị XL giao khoán nội bộ Quyết toán hoàn thành bàn giao SP
18
1.4.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm làm dở
˗ Đánh giá sản phẩm làm dở
Sản phẩm làm dở trong xây dựng có thể là công trình, hạng mục công trình dở
dang chưa hoàn thành, khối lượng xây lắp còn dở dang chưa được bên đầu tư nghiệm
thu, thanh toán.
Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất cho khối lượng làm dở cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định. Chi phí sản xuất tính cho sản
phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được thực hiện bằng phương pháp kiểm kê cuối tháng
và phụ thuộc vào phương thức thanh toán sản phẩm xây lắp giữa đơn vị nhận - giao
thầu. Cụ thể là:
+ Nếu quy định thanh toán là sau khi sản phẩm xây lắp hoàn thành toàn bộ thì sản
phẩm dở dang được tính là tổng chi phí từ khi khởi công cho đến cuối tháng đó.
+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo những điểm dừng kỹ thuật hợp
lý thì sản phẩm dở dang là sản phẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng đó và được tính
theo chi phí thực tế.
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là kết cấu phức tạp, việc xác định chính xác mức
độ hoàn thành của nó là rất khó khăn. Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán
cần kết hợp chặt chẽ với các bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định
mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm dở dang một cách chính xác.
Để đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán có thể đánh giá theo các phương pháp sau:
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh:
Phương pháp này được áp dụng để đánh giá sản phẩm dở dang trong trường hợp
chủ đầu tư và bên nhận thầu quy định thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ sản
phẩm xây lắp. Lúc này chi phí sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản
xuất từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo. Nếu công trình hoàn thành trong kỳ báo
cáo thì không có sản phẩm dở dang.
+ Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương:
Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm dở dang của công tác xây lắp, lắp đặt máy móc thiết bị. Phương pháp này có độ chính xác cao hơn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán nhưng việc xác định độ hoàn thành sản phẩm là tương đối khó, phức tạp, đặc biệt là khi thi công là những khối lượng công việc lớn, cụ thể và chi tiết. Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối
lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
19
CP thực tế của CP thực tế của
KLXL dở dang đầu kỳ KLXL thực hiện trong kỳ Giá trị dự toán KLXL Chi phí thực tế dở dang cuối kỳ đã tính của KLXL dở theo sản lượng hoàn dang cuối kỳ thành tương đương Giá trị của KLXL hoàn thành bàn giao Giá trị theo dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ đã tính đổi
trong kỳ theo theo sản lượng hoàn
dự toán thành tương đương
+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán:
CP thực tế của KLXL CP thực tế của KLXL
dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ
Chi phí thực tế của KLXL dở Giá trị dự toán KLXL dở dang Giá trị theo dự toán Giá trị theo dự toán của dang cuối kỳ cuối kỳ của KLXL hoàn thành KLXL dở dang cuối kỳ bàn giao trong kỳ
˗ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp thường được
tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành
toàn bộ. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất hạch toán căn cứ vào các bảng tính toán phân bổ toàn bộ các chi phí cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình.
˗ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất là TK 154 - Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang. TK 154 có 4 tài khoản cấp hai như sau:
+ TK 1541: Xây lắp.
+ TK 1542: Sản phẩm khác.
+
TK1543: Dịch vụ.
+ TK 1544: Chi phí bảo hành xây lắp.
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ: Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong kỳ.
Bên có: Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí như (sản phẩm hỏng không sửa được, phế liệu thu hồi), tổng giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.
Số dư cuối kỳ: TK154 có số dư bên nợ phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang cuối kỳ.
20
˗ Phương pháp kế toán:
Sơ đồ 1.8. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị làm dở
TK 621 TK 154 TK 111, 138, 152…
Các khoản ghi giảm CPSX
Kết chuyển chi phí NVLTT (cuối kỳ) TK 622
Kết chuyển chi phí NCTT TK 632
(cuối kỳ)
TK 623 Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT hoàn thành bàn giao Kết chuyển chi phí SDMTC
(cuối kỳ)
TK 627
Kết chuyển chi phí SXC cuối kỳ
1.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp
1.5.1. Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.1.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là việc xác định sản phẩm, bán thành
phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Trong hoạt
động xây lắp, sản phẩm cuối cùng là công trình, hạng mục công trình đã xây dựng
hoàn thành. Ngoài ra, đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc
từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương pháp bàn giao thanh toán
giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư.
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên trong toàn bộ
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nó có ý nghĩa
quan trọng, là căn cứ để kế toán mở các sổ kế toán, bảng chi tiết tính giá thành và tổ
chức công tác tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng, phục vụ cho hoạt động kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
1.5.1.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Cùng với xác định đối tượng tính giá thành, kế toán cần xác định trước kỳ tính giá thành sản phẩm. Việc xác định kỳ tính giá hợp lý sẽ giúp công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khoa học, chính xác, dễ dàng theo dõi và đưa ra được biện pháp thích hợp để giảm giá thành sản phẩm xây lắp. Kỳ tính giá thành sản phẩm của DNXL là khoảng thời gian định kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp
21
các số liệu và tính giá thành cho từng đối tượng. Trong các DNXL, kỳ tính giá thường
được xác định như sau:
˗ Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình, hạng mục công
trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành.
˗ Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được quy định thanh toán
theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành.
˗ Nếu đối tượng tính giá thành là những hạng mục công trình được quy định thanh toán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toán thì kỳ
tính giá thành là theo cuối tháng hoặc cuối quý.
1.5.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.2.1. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong DNL là phương pháp sử dụng số liệu
về chi phí sản xuất để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản
phẩm, hoặc lao vụ đã hoàn thành theo các yếu tố hoặc khoản mục giá thành trong kỳ
tính giá thành đã được xác định.
Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá và mối quan hệ giữa đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán lựa chọn phương pháp phù
hợp cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình.
˗ Phương pháp tính giá trực tiếp (giản đơn):
Đây là phương pháp tính giá thành phổ biến trong các DNXL. Với phương pháp
tính giá thành trực tiếp thì giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn
giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công
đến khi hoàn thành bàn giao. Trường hợp nếu quy định thanh toán sản phẩm, khối
lượng xây dựng hoàn thành theo giai đoạn xây dựng thì phải tính được giá thành khối
lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán.
Chi phí sản phẩm dở dang Giá thành công tác xây lắp hoàn thành bàn giao Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm, hệ số kinh tế kỹ thuật đã được quy định cho từng hạng mục
công trình để phân bổ và tính giá thành thực tế cho từng hạng mục công trình.
Tổng chi phí thực tế của công trình Hệ số phân bổ Tổng chi phí dự toán của công trình
22
Giá thành thực tế của Chi phí dự toán của Hệ số phân bổ hạng mục công trình hạng mục công trình
˗ Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức:
Phương pháp này áp dụng đối với các DNXL đạt được các điều kiện sau:
+ Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời
điểm tính giá thành.
+ Vạch ra được chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thi công.
+ Xác định được các chênh lệch và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó so với
định mức.
Khi đó, giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được tính như sau:
Giá thành thực tế Giá thành định mức Chêch lệch do Chênh lệch do
của CT, HMCT của CT, HMCT thay đổi định mức thoát ly định mức
Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức có tác dụng kiểm tra thường xuyên tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, để phát hiện kịp
thời, chính xác các khoản chi phí sản xuất vượt định mức từ đó để ra các biện pháp
phấn đấu tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm.
˗ Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hơp doanh nghiệp nhận thầu
xây lắp theo đơn đặt hàng. Khi đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành. Việc định giá thành như
vậy không định kỳ, phù hợp với chu kỳ sản xuất nhưng không thống nhất với kỳ báo
cáo của kế toán.
Theo phương pháp này, hàng tháng chi phí thực tế phát sinh được tập hợp theo
từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình, hạng mục công trình thì chi phí
sản xuất đã tập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. Nếu đơn
đặt hàng gồm nhiều công trình, hạng mục công trình đơn nguyên khác nhau thì phải
tính toán, xác định, phân bổ chi phí theo tiêu thức phù hợp cho từng hạng mục công trình, công trình đơn nguyên liên quan đến đơn đặt hàng.
˗ Phương pháp tổng cộng chi phí:
Phương pháp này áp dụng với các công việc xây dựng công trình lớn, phức tạp và quá trình xây lắp có thể chia ra cho nhiều đội sản xuất khác nhau. Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đội sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm
hoàn thành cuối cùng. Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình được tính theo công thức sau:
23
Z …
Trong đó:
: là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình. : là chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ.
Z
: là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất hay từng hạng mục công trình của một công trình
: là chi phí thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ.
1.5.2.2. Căn cứ để tính giá thành sản phẩm
Những tài liệu căn cứ để tiến hành tính giá thành sản phẩm của kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là:
+ Chi phí sản xuất đã được tập hợp trong kỳ (dựa vào sổ chi tiết của từng công
trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng…).
+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ (nếu có) căn cứ vào kết
quả kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
+ Khối lượng sản phẩm xây dựng hoàn thành bàn giao.
+ Ngoài ra, tùy theo phương pháp tính giá thành sản phẩm cần thêm một số tài
liệu bổ sung như: sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm, giá thành định mức…
Để phục vụ cho kế toán tính giá thành cho từng đối tượng cụ thể công trình, hạng
mục công trình…, kế toán phải mở bảng (sổ) tính giá thành theo mẫu phù hợp.
1.6. Hình thức ghi sổ kế toán
Căn cứ vào quy mô, đặc thù sản xuất kinh doanh để mỗi DNXL có thể lựa chọn
hình thức sổ kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán
bộ kế toán và điều kiện trang thiết bị tính toán. Các doanh nghiệp cần phải thuân thủ
theo đúng quy định của hình thức kế toán đó bao gồm: số lượng và kết cấu sổ, quan
hệ đối chiếu, kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán. Có năm
hình thức ghi sổ là:
+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ Cái.
+ Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ.
+ Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong phạm vi khóa luận này, em xin trình bày chi tiết hai hình thức ghi sổ kế
toán sau:
24
1.6.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là nhật ký chung, theo trình tự thời gian và
theo nội dung của nghiệp vụ đó. Sau đó số liệu trên được chuyển sang sổ cái. Hình
thức này gồm các sổ sau:
+ Sổ nhật ký chung.
+ Sổ cái.
+ Các sổ kế toán chi tiết.
˗ Điều kiện áp dụng: Phù hợp mọi loại hình và quy mô doanh nghiệp: sản xuất,
thương mại, xây dựng, dịch vụ.
˗ Ưu điểm: Mẫu ghi sổ đơn giản, dễ thực hiện, đối chiếu, kiểm tra cho từng đối
tượng ở mọi thời điểm và thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán.
˗ Nhược điểm: Lượng ghi chép tương đối nhiều, dễ bị trùng lặp nghiệp vụ.
Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
(Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng
thanh toán lương, hóa đơn GTGT…)
Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG
(TK621, 622, 623, 627, 154)
Bảng tổng hợp chi tiết (Bảng tổng hợp chi tiết SỔ CÁI (TK621, 622, 623, 627, 154)
CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC)
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
25
Ghi chú:
Ghi hàng ngày. Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.
1.6.2. Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo
nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán nói trên hoặc kết hợp các hình thức
trên. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình, nhưng phải in đầy đủ sổ kế
toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Các sổ của hình thức này tùy thuộc vào phần mềm kế toán được thiết kế theo
hình thức kế toán nào, và mẫu sổ không bắt buộc giống kế toán thủ công.
˗ Ưu điểm: Hầu hết các phần mềm kế toán hiện nay đều có giao diện dễ sử dụng, sổ sách chứng từ cập nhật và bám sát chế độ kế toán hiện hành, tốc độ xử lý thông tin
nhanh. Đặc biệt, cho phép kết xuất báo cáo ra Excel, PDF với mẫu biểu đẹp.
˗ Nhược điểm: Thường xuyên phải bào trì, bảo dưỡng và một số phần mềm chưa
có tính bảo mật cao, thường xuyên xảy ra lỗi trong quá trình sử dụng.
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán hình thức kế toán trên máy vi tính
SỔ KẾ TOÁN Chứng từ kế toán
Sổ tổng hợp và
Sổ chi tiết PHẦN MỀM
(TK621, 622, KẾ TOÁN 623, 627, 154)
Máy vi tính
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Báo cáo kế toán quản trị
Ghi chú:
Ghi hàng ngày. Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.
26
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN XÂY
DỰNG LONG VIỆT
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
˗ Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Long Việt ˗ Trụ sở đăng ký: tầng 5A, Tòa nhà 257, đường Giải Phóng - Phương Mai - Đống
Đa - Hà Nội - Việt Nam.
˗ Địa chỉ liên hệ: tầng 5A, Tòa nhà 257, đường Giải Phóng - Phương Mai - Đống
Đa - Hà Nội - Việt Nam.
˗ Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần ˗ Năm thành lập: ngày 24 tháng 11 năm 2009 ˗ Người đại diện: ông Nguyễn Việt Thắng là Chủ tịch Hội đồng quản trị, ông
Nguyễn Quang Hải là giám đốc đại diện tham gia ký kết hợp đồng.
˗ Điện thoại: 04 397 63892 ˗ Fax: 04 397 63890 ˗ Mã số thuế: 0104265427 ˗ Vốn điều lệ: 60.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tỷ đồng chẵn) ˗ Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Công ty cổ phần Xây dựng Long Việt là công ty Cổ phần, được thành lập theo
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0103042351 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp
lần đầu ngày 24 tháng 11 năm 2009, thay đổi lần 3 ngày 18 tháng 04 năm 2011 (hiện
nay mã số của doanh nghiệp là 0104265427). Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
có ngành nghề chính trong lĩnh vực cung cấp kinh doanh các dịch vụ xây dựng, chủ
yếu là cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp (KCN), tòa nhà văn phòng, trung tâm thương
mại, chung cư cao cấp…
Năm 2009, khi bắt đầu thành lập và đi vào hoạt động, Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đã tham gia thực hiện, thi công một số dự án lớn như: Tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại và nhà ở cao cấp Hòa Phát (số 257 Giải Phóng - Phương Mai - Hà Nội); KCN Hòa Mạc (Hà Nam).
Từ năm 2010 tới nay, Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đã và đang khẳng định
chỗ đứng, uy tín của mình thông qua các công trình lớn như: khu phức hợp Mandarin
Garden (Hà Nội), KCN Phố Nối A (Hưng Yên), Khu đô thị Bắc Phố Nối (Hưng Yên)… Thời gian sắp tới, Công ty sẽ tiến hành mở rộng quy mô kinh doanh với mục tiêu phát
triển vững mạnh, gia tăng lợi ích cho bản thân doanh nghiệp và người lao động.
27
Công ty có 256 nhân viên có ký kết hợp đồng dài hạn (ngày 31 tháng 12 năm
2013) và có cơ cấu lao động như sau:
Bảng 2.1. Cơ cấu trình độ cán bộ, công nhân viên Công ty
STT Trình độ lao động Số lƣợng (ngƣời) Tỷ lệ (%)
1 Sau đại học 9 3,52
2 Đại học 30 11,71
3 Kỹ sư kiến trúc và xây dựng 17 6,64
4 Cao đẳng và trung cấp xây dựng 40 15,63
5 Công nhân xây dựng 160 62,50
Tổng cộng 256 100,00
(Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính)
Ngoài ra vào mùa vụ xây dựng, Công ty còn tiến hành thuê ngoài hàng trăm lao
động xây dựng để kịp cho tiến độ hoàn thành công trình, hạng mục công trình. Trong suốt những năm hình thành và phát triển, Công ty đã thi công xây dựng rất nhiều công
trình, hạng mục công trình lớn có giá trị từ một tỷ đồng cho đến hàng trăm nghìn tỷ
đồng. Hiện tại, Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đang tiến hành hoàn thiện khu
phức hợp Mandarin Garden và nhận thi công dự án công trình 493 Trương Định - Hà
Nội. Một số chỉ tiêu kinh tế cuả Công ty trong những năm gần đây:
˗ Tình hình doanh thu và lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt :
Bảng 2.2. Biến động về doanh thu, lợi nhuận của Công ty năm 2011, 2012, 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
381.723.960.701 428.250.614.754 402.256.128.070 Doanh thu thuần
22.375.497.260 35.471.947.569 28.750.635.878 Lợi nhuận sau thuế TNDN
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy, năm 2012 doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng lần lượt là 46.526.654.053 đồng và 13.096.450.309 đồng tương ứng tăng 12,19% và 58,53% so với năm 2011. Tuy nhiên, tới năm 2013 doanh thu thuần của Công ty lại giảm 25.994.486.684 đồng tương ứng giảm 6,07% và lợi nhuận sau thuế TNDN cũng giảm 6.721.311.691 đồng tương ứng giảm 18,95% so với năm 2012. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do Công ty chưa có được chiến lược sử dụng, điều tiết hợp lý về chi phí quản lý doanh nghiệp đồng thời dưới sự tác động tiêu
cực của nền kinh tế nên doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp có sự sụt giảm.
28
˗ Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt:
Bảng 2.3. Biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty năm 2011, 2012, 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
I. Tài sản
78.366.066.264 132.252.980.769 1. Tài sản ngắn hạn 131.119.961.157
2. Tài sản dài hạn 128.523.720.861 240.914.366.506 250.154.980.000
206.889.787.125 372.034.327.663 382.407.960.769 Tổng tài sản
II. Nguồn vốn
1. Nợ phải trả 60.683.598.821 81.559.096.081 90.835.210.978
2. Vốn chủ sở hữu 146.206.188.304 290.475.231.582 291.572.749.791
Tổng nguồn vốn 206.889.787.125 372.034.327.663 382.407.960.769
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Nhìn chung tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Long
Việt có xu hướng tăng đều qua các năm. Điều này chứng tỏ cơ sở vật chất của Công ty
đã được tăng cường, quy mô và năng lực sản xuất kinh doanh được mở rộng.
Về tài sản, ta thấy tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với tài sản ngắn hạn
điều này thể hiện qua sự tăng trưởng của các năm, cụ thể năm 2011 tài sản dài hạn
chiếm 62,12% tới năm 2013 là 65,41%. Còn với nguồn vốn, vốn chủ sở hữu cũng chiếm tỷ trọng cao và có sự gia tăng lớn hơn so với nợ phải trả, cụ thể năm 2011 vốn
chủ sở hữu chiếm 70,67% tới năm 2013 là 76,25%. Đây là tín hiệu tốt cho thấy khả
năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp, tạo điều kiện nâng cao cơ sở vật chất, tăng
cường đầu tư năng lực lao động, thiết bị thi công, thực hiện nghĩa vụ tới ngân sách
Nhà nước, chăm lo đời sống cán bộ nhân viên, đặc biệt có nguồn vốn cho việc mở
rộng quy mô kinh doanh trong tương lai.
2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực xây
dựng với những hoạt động chủ yếu sau đây:
˗ Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện
năng lực theo quy định pháp luật).
˗ Bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt trong xây dựng. ˗ Lắp đặt hệ thống xây dựng khác, bao gồm: lắp đặt thiết bị không thuộc về điện, hệ thống lò sưởi và điều hòa nhiệt độ hoặc máy móc công nghiệp trong ngành xây
29
dựng và xây dựng dân dụng, lắp đặt hệ thống thiết bị điện trong ngành xây dựng và
xây dựng dân dụng.
˗ Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống cấp thoát
nước, lắp đặt hệ thống lò sưởi và điều hòa không khí.
˗ Hoạt động xây dựng trong một bộ phận thông thường khác về thể loại, cấu trúc,
yêu cầu phải có kỹ năng riêng chuyên sâu hoặc phải có thiết bị dùng riêng.
˗ Xây dựng nền móng các tòa nhà, gồm đóng cọc, thử độ âm và các công việc thử
nước, xây dựng bể bơi ngoài trời.
˗ Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng gồm: xây các công trình đường sắt và đường bộ; xây dựng công trình công ích; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
khác (bao gồm: xây dựng công trình công nghiệp, xây dựng đường hầm) và xây dựng
nhà các loại, hoàn thiện công trình xây dựng (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện năng
lực theo quy định pháp luật).
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Bộ máy tổ chức là tổng hợp các bộ phận hoặc các khâu được chuyên môn hóa và
có những trách nhiệm quyền hạn nhất định được bố trí theo từng cấp nhằm đảm bảo
thực hiện các chức năng quản trị, phục vụ mục tiêu chung đã xác định.
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
kế hoạch
Phó giám đốc dự án - kĩ thuật
Phòng kĩ thuật Phòng kinh tế
Phòng tổ chức hành chính chất lượng kế hoạch
Phòng tài chính Phòng vật tư
Các đội thi công kế toán thiết bị
(Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính)
30
Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khá chi
tiết và chặt chẽ, các bộ phận phòng ban được phân chia quyền hành, nhiệm vụ rõ ràng, không bị chồng chéo. Bộ máy tổ chức của Công ty xây dựng theo mô hình trực tuyến
chức năng hay cụ thể là mọi quyết định kinh tế đều được thông qua Giám đốc, có sự
thống nhất chỉ đạo từ trên xuống dưới đồng thời thể hiện sự tương trợ lẫn nhau giữa
các Phòng ban và lãnh đạo Công ty.
Đối với mỗi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các Phòng ban thực hiện đúng chức
năng của mình song luôn có sự liên kết, tương tác, theo dõi, đối chiếu lẫn nhau để
tránh sai sót và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp.
Qua sơ đồ ta thấy chức năng của các phòng ban như sau:
˗ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, do các cổ đông sáng lập và thành lập theo quy định của Nhà nước và pháp luật. Hội đồng quản trị có toàn quyền
để quyết định các chiến lược, mục tiêu, kế hoạch và giám sát kiểm tra để đảm bảo
Công ty hoạt động đúng hướng và hiệu quả.
˗ Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành công việc kinh doanh hàng ngày và ký kết các hợp đồng của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao.
˗ Phó giám đốc kế hoạch: Có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc về việc quản lý điều hành, chỉ đạo các kế hoạch kinh doanh sử dụng nguồn vốn của Công ty và chịu
trách nhiệm tham mưu về hợp đồng kinh tế đối với các công trình, hạng mục công trình. ˗ Phó giám đốc dự án - kỹ thuật: Giúp việc cho Giám đốc về việc quản lý điều hành các hoạt động về dự án - kỹ thuật các dự án, lập kế hoạch, quản lý, giám sát các
công tác kỹ thuật và chất lượng trong các công trình do Công ty thực hiện.
˗ Phòng kinh tế - kế hoạch: Chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng giai đoạn, tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư
và thực hiện các dự án đầu tư. Nhiệm vụ quan trọng nhất của bộ phận này là chủ trì
soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, phối hợp cùng Phòng tài chính - kế toán kiểm tra, thực hiện, theo dõi các công tác liên quan tới hợp đồng kinh tế, xây dựng.
˗ Phòng tổ chức - hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc mọi chính sách, chiến lược kinh doanh, quản trị văn phòng, thông tin liên lạc, lễ tân, quản lý điều động xe, phương tiện tài sản của văn phòng, quản lý con dấu, công văn giấy tờ…
˗ Phòng kỹ thuật - chất lượng: Trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật, chất lượng, quản lý tiến độ thi công các công trình theo tiêu chuẩn chất lượng mà Công ty chọn, duy trì hệ
thống quản lý chất lượng có hiệu quả. Phòng ban còn tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống
quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống, quản lý công tác sáng kiến cải
31
tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, máy móc mới tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất, đảm bảo an toàn lao động.
˗ Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ là quản lý các hoạt động kế toán, giám sát các hoạt động kinh doanh và tạo lập, đảm bảo thoả mãn nhu cầu về vốn cho quá
trình hoạt động kinh doanh, quản lý, giám sát các hoạt động đầu tư cơ bản của Công
ty. Bên cạnh đó Phòng này còn tham mưu cho Giám đốc về tình hình kinh doanh, công tác tài chính, thực hiện các chức năng kiểm soát viên của Nhà nước tại Công ty, quản
lý chi phí, doanh thu, mở sổ sách, theo dõi chính xác mọi hoạt động doanh nghiệp theo
quy định của chế độ hạch toán kế toán thống kê hiện hành.
˗ Phòng vật tư - thiết bị: Khai thác, cung ứng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình thi công các công trình theo lệnh của Giám đốc. Ngoài
ra, phòng này còn chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu, cấp
phát vật tư theo nhu cầu của bên thi công và cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại
vật tư, nguyên nhiên liệu cho phòng phục vụ cho công tác hạch toán kế toán, cùng các
phòng liên quan xây dựng hồ sơ đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế.
˗ Các đội thi công: Doanh nghiệp có tổng cộng 8 đội thi công chính thức (mỗi đội có 20 người) tham gia trực tiếp vào tiến trình xây dựng. Ngoài ra, khi vào mùa vụ
xây dựng hoặc công trình có giá trị, quy mô lớn đòi hỏi đảm bảo tiến độ bàn giao thì
Công ty sẽ tiến hành thuê ngoài thêm lao động. Tùy theo khối lượng và tính chất của công trình cũng như hợp đồng kinh tế, nhiệm vụ sẽ được phân xuống cụ thể cho từng
đội. Các đội trưởng nhận nhiệm vụ và có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp đội ngũ nhân
viên trong đội dưới công trường.
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Cổ phần Xây dựng Long Việt
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Hiện nay, Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt thực hiện hạch toán sản xuất
kinh doanh theo hình thức kế toán tập trung và không khoán theo công trình, hạng mục
công trình. Cụ thể là: trên Công ty có Phòng tài chính - kế toán bao gồm bộ phận kế toán với sự phân chia công việc cụ thể cho từng phần hành để có thể đảm bảo thực iện toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Các nhân viên kế toán trực thuộc tại công trình và các nhân viên kinh tế của bộ phận khác sẽ làm nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra mọi chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sau đó được chuyển cho các kế toán viên tại bộ phận Kế toán trung tâm ở Công ty tiến hành hạch toán.
Hình thức này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, chỉ đạo từng nghiệp vụ
và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo
32
kịp thời của ban lãnh đạo Công ty đối với những hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung và công tác kế toán nói riêng.
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán ngân Kế toán lương Kế công nợ, Kế toán tập hợp chi
hàng - Thủ quỹ và thanh toán doanh thu phí và tính giá thành Kế toán kho và TSCĐ
Nhân viên kế toán trực thuộc công trình
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Chức năng của các nhân viên trong phòng kế toán như sau:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình hạch toán kế
˗ toán và tình hình tài chính của Công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
bộ máy kế toán của Công ty, tổng hợp và cân đối toàn bộ số liệu và sổ sách trong Công ty. Đồng thời, kế toán trưởng còn có trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức phân tích các
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá đúng tình hình, phát hiện những việc
làm không hiệu quả từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục đảm bảo công việc sản xuất
kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển.
˗ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu vào sổ cái và làm báo cáo tổng hợp, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán theo định kỳ hàng tháng, quý, năm
cùng kế toán trưởng tiến hành phân tích quyết toán của đơn vị. Kế toán tổng hợp còn có nhiệm vụ xác định các khoản thuế, kê khai thuế và quyết toán thuế với cục thuế theo chế độ quy định.
˗ Kế toán kho và tài sản cố định: Theo tình hình tăng, giảm tài sản cố định, quản lý hồ sơ tài sản cố định. Đồng thời, kế toán viên còn tiến hành theo dõi số lượng vật tư nhập, xuất, đối chiếu vật tư cấp cho công trình, hạng mục công trình.
˗ Kế toán lương và thanh toán: Nhiệm vụ là lập chứng từ thu chi, thanh toán và tính, phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương cho lao động trong Công ty, phân
tích, đánh giá tình hình quản lý sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian, năng suất.
33
˗ Kế toán công nợ và doanh thu: Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp, phải thu khách hàng, tập hợp và theo dõi doanh thu các công trình, hạng mục công trình của Công ty.
˗ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ
chi phí sản xuất phát sinh thực tế:
+
Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại.
+
Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định.
+
Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công… trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời
lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác,
kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí, giá thành phục vụ theo yêu cầu quản lý của
lãnh đạo doanh nghiệp.
˗ Kế toán ngân hàng - Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp pháp đã được duyệt và thực hiện giao dịch thanh toán ngân hàng, theo
dõi tiền vay, trả nợ ngân hàng, thanh toán Quốc tế và các khoản thanh toán khác. Ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ cuối ngày cùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán tổng hợp. ˗ Nhân viên kế toán trực thuộc công trình: Có nhiệm vụ thống kê, thu thập tập hợp chứng từ phát sinh tại các tổ đội thi công công trình, hạng mục công trình sau đó
gửi về Phòng kế toán trung tập mỗi tháng ba lần.
2.1.5.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
˗ Chế độ kế toán: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt áp dụng hiện nay là hệ thống kế toán doanh nghiệp được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi,
bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ tài chính.
˗ Chế độ tài khoản: Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng được ban hành theo quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ tài chính, cùng các văn bản sửa đổi và bổ sung.
˗ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
năm dương lịch.
˗ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ). ˗ Nguyên tắc hạch toán tại Công ty:
34
Phương pháp xác định hàng tồn kho: Trên cơ sở giá gốc. Giá gốc bao gồm +
chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí có liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho.
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp thực tế đích
danh và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
+ Phương pháp xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Căn cứ vào giá
trị dở dang theo công trình, hạng mục công trình.
+
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Theo chuẩn mức kế toán và chế độ kế toán tài sản cố định và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
+ Nguyên tắc hạch toán thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.
˗ Hình thức kế toán: Do đặc thù ngành nghề kinh doanh Công ty sử dụng ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting.
Theo hình thức này hệ thống sổ kế toán tại Công ty bao gồm:
+ Sổ Nhật ký chuyên dùng: sổ Nhật ký quỹ, sổ Nhật ký tài khoản…
+ Sổ Nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép tất cả các hoạt động kinh
tế tài chính trong Công ty.
+ Sổ Cái các tài khoản: là sổ kế toán tổng hợp sử dụng để ghi chép hoạt động kinh
tế tài chính theo từng tài khoản kế toán tổng hợp.
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết khác.
Hiện nay Công ty lập những báo cáo tài chính theo quy định cho các doanh
nghiệp xây lắp đó là gồm 6 biểu mẫu báo cáo:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN) +
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ (Phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi tiền mặt…), kế toán viên sẽ nhập dữ liệu vào máy tính. Tất cả dữ liệu này sẽ được phần mềm kế toán xử lý, tự động cập nhật vào các danh mục liên quan như sổ chi tiết các tài khoản: TK154, TK131, TK331, TK627… đã được chi tiết thành những tài khoản bậc 2, bậc 3,... Cuối tháng, Bảng cân đối Kế toán sẽ được lập dựa trên
Sổ cái các tài khoản.
35
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Chứng từ kế toán, bảng
tổng hợp chứng từ các loại
Nhập dữ liệu máy tính
Xử ký tự động theo chương trình
Báo cáo tài chính Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản Báo cáo quản trị Sổ cái các tài khoản…
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Sơ đồ 2.4. Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán trong phần mềm Fast Accounting
Nghiệp vụ phát sinh cuối kỳ Nghiệp vụ phát sinh hàng ngày
Chứng từ Kho dữ Kế toán chi Kế toán Kho dữ liệu kế gốc: phiếu liệu kế tiết: kế toán tổng hợp, kết toán tổng hợp thu - chi, toán chi tiền mặt,
sổ phụ tiết chuyển chi phí và tính
giá thành
ngân hàng, phiếu xuất, tiền ngân hàng, hàng tồn kho,
nhập… công nợ…
Báo cáo chi tiết Báo cáo tổng hợp Sổ kế toán các loại
Phần mềm Fast Accounting xử lý
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
36
2.2. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng
Long Việt
2.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, đóng vai trò quan
trọng chi phối toàn bộ công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty. Xuất phát từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản và đặc
điểm tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trong Công ty nên đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất được xác định là các công trình, hạng mục công trình.
2.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Việc tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt được
thực hiện theo cả hai phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp.
Cụ thể: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi
công, chi phí sản xuất chung được tập hợp trực tiếp (với điều kiện theo dõi riêng được
chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh ở từng công trình).
Còn các chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công nếu không thể hạch
toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì sẽ tiến hành phân bổ gián
tiếp theo các tiêu thức thích hợp như: phân bổ theo chi phí định mức, chi phí kế hoạch,
khối lượng sản phẩm sản xuất, chi phí thực tế của nguyên vật liệu chính…
Mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao
thanh toán tất cả các chi phí sản xuất xây lắp phát sinh đều được theo dõi và mở sổ chi
tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và được chi tiết theo khoản mục sau:
˗ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK621. ˗ Chi phí nhân công trực tiếp - TK622. ˗ Chi phí sử dụng máy thi công - TK623. ˗ Chi phí sản xuất chung - TK627.
2.2.1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để phản ánh đầy đủ thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt, em xin trình bày nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hạng mục công trình: Thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 (thuộc công trình Khu Công Nghiệp Phố Nối A - Hưng Yên).
˗ Địa điểm xây dựng: Thị trấn Bần - Yên Nhân - Văn Lâm - Hưng Yên. ˗ Chủ đầu tư: Công ty quản lý khai thác Khu công nghiệp Phố Nối A. ˗ Tổng diện tích: 80.000 .
37
˗ Tổng giá trị dự toán công trình đã ký với chủ đầu tư: 2.500.000.000 đồng (Bằng
chữ: hai tỷ năm trăm triệu Việt Nam đồng chẵn).
˗ Ngày khởi công: 03/05/2013. ˗ Ngày hoàn thành: 20/12/2013.
Đây là công trình, hạng mục công trình được tổ chức sản xuất theo hình thức tập
trung, Công ty trực tiếp thi công và quản lý chi phí sản xuất mà không giao khoán cho các tổ, đội xây dựng. Thi công nền móng đóng vai trò quan trọng làm nền tảng cho hoạt
động xây dựng. Quy trình thi công nền móng khu công nghiệp trải qua các bước sau:
San lấp mặt bằng đắp đất tôn nền, công tác Coffa, chống thấm sàn và đổ bê tông. Để bài
viết dễ hiểu và thống nhất nên trong khóa luận này em đã sử dụng số liệu quý IV năm
2013 tức từ ngày 01/10/2013 đến 31/12/2013.
2.2.1.4. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong ngành xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỉ
trọng rất lớn (70% - 75% giá trị công trình, hạng mục công trình) nên việc hạch toán
khoản chi phí này đóng vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Hiểu rõ được tầm quan trọng đó, Công ty luôn chú trọng vào
việc quản lý, hạch toán nguyên liệu từ khâu mua, vận chuyển cho tới khi xuất dùng và
cả trong quá trình thi công sản xuất. Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế
toán sử dụng TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt cụ thể là hạng mục thi công nền móng
Dây chuyền mạ giải kẽm 03, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:
˗ Chi phí vật liệu chính: cát san lấp, cọc bê tông, đá, thép, xi măng, gạch đặc… ˗ Chi phí vật liệu phụ: ván, khuôn, cây chống, giàn giáo coffa, phụ gia… ˗ Chi phí vật liệu khác: tấm lợp, nilon dải…
Căn cứ vào dự toán và phương án thi công, yêu cầu thời gian hoàn thành của
từng công trình, hạng mục công trình mà Phòng kế hoạch - kỹ thuật cùng Phó Giám
đốc dự án - kỹ thuật lập kế hoạch mua vật tư, trình Giám đốc kỳ duyệt sau đó chuyển
sang Phòng vật tư - thiết bị để mua vật liệu, đồng thời giao nhiệm vụ sản xuất thi công công trình, hạng mục công trình cho các đội xây dựng.
Do địa điểm các công trình, hạng mục công trình thường ở xa và phân tán nên để thuận tiện cho việc thi công, tránh việc mất mát, tổn thất, tốn kém trong khâu vận chuyển nên Công ty thường tổ chức các kho vật liệu ngay tại chân công trình. Để có thể quản lý chặt chẽ vật tư, trước khi thi công hạng mục công trình san lấp, các kỹ sư
trong Công ty phải thiết kế thi công mặt bằng san lấp, tính toán khối lượng công tác dự trù lượng nguyên vật liệu tiêu hao. Đối với một số nguyên vật liệu có thể tăng giá
trong tương lai gần, Công ty thường chủ động mua trước nguồn hàng dự trữ tránh tình
38
trạng giá tăng cao sẽ ảnh hưởng tới công trình, hạng mục công trình. Còn đối với
những nguyên liệu khác Công ty thường khoán cho các tổ đội thi công sử dụng đến đâu thì mua tới đó tránh tình trạng ứ đọng vật tư và cung ứng không hợp lý.
Các chứng từ phát sinh ở công trình, hạng mục công trình kế toán viên trực thuộc
công trình sẽ lưu lại, phân loại và định kỳ thực hiện việc tổng hợp vào các bảng tổng
hợp của từng công trình rồi gửi kèm chứng từ gốc về bộ phận kế toán của Công ty. Phòng tài chính - kế toán sẽ tiến hành kiểm tra, phân tích tính hợp lệ, hợp pháp của
chứng từ, bảng biểu sau đó vào sổ chi tiết các tài khoản, Sổ Nhật ký chung, sổ cái các
tài khoản có liên quan. Căn cứ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: phiếu
xuất kho vật tư, phiếu giao nhận vật tư, phiếu giao hàng… cùng các chứng từ khác có
liên quan. Quá trình ghi sổ đối với việc nhập - xuất nguyên vật liệu tại Công ty Cổ
phần Xây dựng Long Việt được tiến hành như sau:
˗ Nhập kho nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu được nhà cung cấp bàn giao tại chân công trình, hạng mục công
trình, căn cứ vào Phiếu Giao Hàng, kế toán công trình tiến hành lập Phiếu Nhập kho
được lập theo 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại cuống (để Công ty có thể dễ đối chiếu).
+
Liên 2: Giao cho Thủ kho ghi vào Thẻ kho sau dó chuyển cho kế toán vật tư để
ghi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu .
+ Liên 3: Kèm theo hóa đơn đưa cho Kế toán thanh toán.
Ví dụ: Ngày 08/10/2013, mua nguyên vật liệu của Công ty TNHH Xây dựng và
Thương mại Đức Hiếu, phục vụ cho hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải
kẽm 03 (HĐ0007175, ngày 08/10, DH/11P).
39
Biểu số 2.1. Hóa Đơn Tiền Nguyên Vật Liệu
Mẫu số: 01GTKT-3LL HÓA ĐƠN
Ký hiệu: DH/11P GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0007175
Ngày 08 tháng 10 năm 2013
Đơn vị bán: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Hiếu
Đại chỉ: Tập thể Z179, km12, Thanh Trì, Hà Nội
Mã số thuế: 0101141945 Số tài khoản: 28066179 - NHTM CP Á Châu
Điện thoại: 04 38612011 Fax: 04 38612011
Họ tên người mua: Dương Mạnh Thi - DXD179
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Đại chỉ: 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
Số tài khoản: 13822 232 502 011 - NHTM CP Kỹ thương Việt Nam
Điện thoại: 04 39763892 Fax: 04 39763890
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0104265427
STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Kg 2.776 14.720 40.862.720 Thép cuộn 8-CT3
2 Kg 2.231 15.650 34.915.150 Thép phi vằn 18
3 Kg 8.280 15.550 128.754.000 Thép cuộn 32
Cộng tiền hàng 204.531.870
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 20.453.187
Tổng cộng thanh toán: 224.985.057
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi tư triệu chín trăm tám mươi năm nghìn không trăm năm mươi bảy đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
40
Biểu số 2.2. Phiếu Giao Hàng (Xác Nhận Nợ)
Công ty TNHH Xây dựng và Thƣơng mại Đức Hiếu
Đại chỉ: Tập thể Z179, km12, Thanh Trì, Hà Nội
Điện thoại: 04 38612011 Fax: 04 38612011
PHIẾU GIAO HÀNG/ XÁC NHẬN NỢ
Ngày 08 tháng 10 năm 2013
Người nhận hàng: Dương Mạnh Thi - DXD179
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Đại chỉ: 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04 39763892 Fax: 04 39763890
Chúng tôi đã mua của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Hiếu một số
loại sản phẩm theo số lượng và đơn giá cụ thể như sau:
STT Tên hàng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
1 Kg 2.776 14.720 40.862.720 Thép cuộn 8-CT3
2 Kg 2.231 15.650 34.915.150 Thép phi vằn 18
3 Kg 8.280 15.550 128.754.000 Thép cuộn 32
Cộng tiền hàng: 204.531.870
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 20.453.187
Tổng số tiền phải thanh toán: 224.985.057
Số tiền thanh toán: 224.985.057 VNĐ
Bằng chữ: Hai trăm hai mươi tư triệu chín trăm tám mươi năm nghìn không trăm
năm mươi bảy đồng chẵn./.
Chúng tôi sẽ thanh toán số tiền còn nợ lại trong thời gian: 30 ngày.
Quá hạn trên chúng tôi sẽ thanh toán với lãi suất 0,05%/ ngày.
Giấy xác nhận này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Đại diện bên bán Đại diện bên mua
(Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
41
Sau khi tiến hàng kiểm kê số lượng, chất lượng vật liệu do Công ty TNHH Xây
dựng và Thương mại Đức Hiếu bàn giao, toàn bộ số nguyên vật liệu này sẽ được tiến hành nhập kho.
Biểu số 2.3. Phiếu Nhập Kho
Mẫu số 01-VT Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 08 tháng 10 năm 2013 Nợ: 1521
Quyển: 01 Số: 12 Có: 33108
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Phúc Hưởng
Theo phiếu giao hàng ngày 08 tháng 10 năm 2013 của Công ty TNHH Xây dựng và
Thương mại Đức Hiếu.
Nhập tại kho: Nguyên vật liệu hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03
thị trấn Bần - Yên Nhân - Văn Lâm - Hưng Yên.
Số lƣợng
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, Mã số ĐVT Đơn giá Thành tiền STT dụng cụ sản phẩm, Theo chứng từ Thực nhập hàng hóa
B C D 1 2 3 4 A
NL0212 Kg 2.776 2.776 14.720 40.862.720 1 Thép cuộn 8-CT3
NL0215 Kg 2.231 2.231 15.650 34.915.150 2 Thép phi vằn 18
NL0217 Kg 8.280 8.280 15.550 128.754.000 3 Thép cuộn 32
204.531.870 Cộng tiền hàng:
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm linh tư triệu năm trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm bảy
mươi đồng chẵn./.
Người lập phiếu (Ký tên) Người giao hàng (Ký tên) Nhập, ngày 08 tháng 10 năm 2013 Thủ kho (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
42
˗ Xuất kho nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu xuất kho dùng cho công trình, hạng mục công trình được tính giá theo phương pháp thực tế đích danh. Đây là một phương pháp phù hợp với đặc thù
riêng biệt của sản phẩm ngành xây lắp.
Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức sử dụng nguyên vật liệu, đội trưởng
đội xây dựng sẽ lập Phiếu Yêu Cầu Vật Tư trình Phòng vật tư - thiết bị và Giám đốc ký duyệt. Sau khi được phê duyệt, nếu xuất vật tư từ kho công trình, hạng mục công
trình thì kế toán sẽ viết Phiếu Xuất Kho theo 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại cuống (để Công ty có thể dễ đối chiếu).
+ Liên 2: Giao cho Thủ kho giữ.
+ Liên 3: Kế toán công trình giữ.
Ví dụ: Ngày 11 tháng 10 năm 2013, xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho công
trường thi công Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 thị trấn Bần - Yên Nhân - Hưng Yên
(người nhận: Dương Mạnh Thi - DXD179, PXK17).
Biểu số 2.4. Phiếu Yêu Cầu Vật Tƣ
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƢ
Kính gửi: Giám đốc Công ty
Để phục vụ thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 đề nghị Công ty cấp các loại
vật tư sau đây.
Địa điểm giao: Kho nguyên vật liệu hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03
Thời gian từ ngay 01/10/2013 đến 10/10/2013
STT Tên vật tƣ Mã số Đơn vị tính Số lƣợng
1 Kg NL0212 2.570 Thép cuộn 8-CT3
2 Thép vuông đặc 16x16 Kg NL0219 1.870
3 Kg NL0215 2.090 Thép phi vằn 18
4 Kg NL0217 7.548 Thép cuộn 32
5 Tôn cản nước - PVC032 Tấm NL0415 130
6 Đá xanh 1x2 M3 NL0561 150
7 Gạch đặc tuynel A1 Viên NL0334 10.000
Người yêu cầu Phòng vật tư - thiết bị Giám đốc
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
43
Biểu số 2.5. Phiếu Xuất Kho
Mẫu số 02-VT Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 tháng 10 năm 2013 Nợ: 62111
Quyển: 01 Số: 17 Có: 1521
Họ tên người nhận hàng: Dương Mạnh Thi
Đơn vị (bộ phận): Đội xây dựng 179 (DXD179)
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03
Lý do xuất: Thi công công trình
Số lƣợng
Tên hàng hóa Mã số ĐVT Đơn giá Thành tiền Theo Thực STT chứng từ xuất
B C D 1 2 3 4 A
2.570 14.720 37.830.400 NL0212 Kg 1 Thép cuộn 8-CT3
1.870 14.950 27.956.500 Thép vuông đặc 16x16 NL0219 Kg 2
NL0215 Kg 2.090 15.650 32.708.500 3 Thép phi vằn 18
NL0217 Kg 7.548 15.550 117.371.400 4 Thép cuộn 32
Tôn cản nước - PVC032 NL0415 Tấm 130 289.230 37.599.900 5
6 Đá xanh 1x2 NL0561 M3 150 290.000 43.500.000
7 Gạch đặc tuynel A1 NL0334 Viên 10.000 1.450 14.500.000
311.466.700 Cộng:
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm mười một triệu bốn trăm sáu mươi sáu nghìn bảy trăm
đồng chẵn./.
Xuất, ngày 11 tháng 10 năm 2013 Trưởng bộ phận Kế toán trưởng
Người lập phiếu (Ký tên) Người nhận (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) Thủ kho (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
44
Ví dụ: Ngày 24 tháng 10 năm 2013, nhập mua xuất thẳng Bê tông Thương phẩm
300 (12+/-2) của Công ty TNHH Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng An Phúc đến công trình Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 (HĐ0005789, ngày 24/10, AP/11P).
Biểu số 2.6. Hóa Đơn Tiền Nguyên Vật Liệu Đƣa Thẳng Vào Công Trình
Công ty TNHH Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng An Phúc
Mã số thuế: 0104032366
Địa chỉ: Số 9A, ngõ 1/26, Nhân Hòa, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại:
Số tài khoản: 2307201002271 - NH nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Xuân
Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu: AP/11P
Ngày 24 tháng 10 năm 2013 Số: 0005789
Họ tên người mua hàng: Dương Mạnh Thi
Tên đơn vị: DXD179 - Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Địa chỉ: Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
Số tài khoản: 13822 232 502 011 - NHTM CP Kỹ thương Việt Nam
Điện thoại: 04 39763892
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0104265427
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
B C 2 3=1x2 1 A
Bê tông TP 300(12+/-2) M3 707.300 41.023.400 58 1
41.023.400 Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.102.340
45.125.740 Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi năm triệu một trăm hai mươi năm nghìn bảy
trăm bốn mươi đồng chẵn./.
Người mua hàng (Ký tên) Người bán hàng (Ký tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán) Đối với các nghiệp vụ xuất thẳng vật tư cho sản xuất thi công công trình kế toán Công ty sử dụng Phiếu Nhập Xuất Thẳng Nguyên Vật Liệu (do kế toán lập) không sử
dụng Phiếu Xuất Kho.
45
Biểu số 2.7. Phiếu Nhập Xuất Thẳng Nguyên Vật Liệu
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
PHIẾU NHẬP XUẤT THẲNG
Ngày 24 tháng 10 năm 2013
Quyển: 01 Số: 08
Công trình: Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 Thị trấn Bần - Yên Nhân - Văn Lâm - Hưng Yên
Họ tên người giao hàng: Dương Mạnh Thi
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng An Phúc
Địa chỉ: Số 9A, ngõ 1/26, Nhân Hòa, Thanh Xuân, Hà Nội
Số hóa đơn: 0005789 Seri: AP/11P Ngày 24/10/2013
Nội dung: Nhập xuất thẳng Bê tông TP 300 - CT Dây chuyền mạ giải kẽm số 03
Tài khoản có: 33109 - Phải trả cho người bán Công ty An Phúc
STT Số Thành Tên hàng hóa Mã số TK TKCP ĐVị Đơn giá lƣợng tiền
1 Bê tông TP 300(12+/-2) NL0182 1521 62111 M3 58 707.300 41.023.400
41.023.400 Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.102.340
45.125.740 Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi năm triệu một trăm hai mươi năm nghìn bảy trăm bốn mươi
đồng chẵn./.
Nhập, ngày 24 tháng 10 năm 2013
Người giao hàng (Ký tên) Người nhận hàng (Ký tên) Người lập phiếu (Ký tên) Thủ kho (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Cuối kỳ, Phiếu Xuất Kho, Phiếu Nhập Kho, Phiếu Nhập Xuất Thẳng các Hóa đơn giá trị gia tăng sẽ được phân loại và lưu trữ. Định kỳ căn cứ vào Phiếu Xuất Kho,
Kế toán tổng hợp tiến hành nhập số liệu vào máy tính. Bằng những thao tác kế toán trên phần mềm kế toán của Kế toán viên máy sẽ lập và cho phép xuất các Bảng tổng
hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh - TK621, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái - TK621.
46
Biểu số 2.8. Tổng Hợp Nhập - Xuất - Tồn Kho Nguyên Vật Liệu Tháng 10 Năm 2013
HẠNG MỤC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ STT Mã số Tên vật liệu ĐVT SL TT SL TT SL TT SL TT
Kg _ _ 2.776 40.862.720 2.570 37.830.400 206 3.032.320 1 NL0212 Thép cuộn 8-CT3
Kg _ _ 2.231 34.915.150 2.090 32.708.500 141 2.206.650 2 NL0215 Thép cuộn 18
Kg _ _ 8.280 128.754.000 7.548 117.371.400 732 11.382.600 3 NL0217 Thép cuộn 32
4 NL0219 Thép vuông đặc 16x16 2.000 29.900.000 1.870 27.956.500 130 1.943.500 Kg _ _
5 NL0351 Đá cắt 355 Tấm 70 4.900.000 _ _ _ _ 4.900.000 70
6 NL05211 Cát vàng M3 50 3.750.000 _ _ _ _ 3.750.000 50
7 NL0415 Tôn cản nước PVC032 Tấm 150 43.384.500 130 37.599.900 _ _ 5.784.600 20
8 NL0612 Ống bạt bơm cát D801 Chiếc 05 14.250.000 _ _ _ _ 05 14.250.000
9 NL0334 Gạch đặc tuynel A1 Viên 10.000 14.500.000 10.000 14.500.000 0 _ _ 0
10 NL0561 Đá xanh 1x2 M3 180 52.200.000 150 43.500.000 30 8.700.000
11 NL0182 Bê tông TP 300(12+/-2) M3 _ _ 58 41.023.400 58 41.023.400 0 0
162.884.500 245.555.270 352.490.100 55.949.670 Tổng cộng
Giám sát thi công Người lập biểu Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký tên) (Ký tên) Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
47
Căn cứ vào các bảng Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu hàng tháng, kế
toán viên tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo tháng để phục vụ cho công tác quản lý và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Biểu số 2.9. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013
Chi phí nguyên vật liệu trƣc tiếp STT Tháng Ghi chú (TK621)
1 Tháng 05 120.760.449
2 Tháng 06 119.025.987
3 Tháng 07 175.884.600
4 Tháng 08 185.415.612
5 Tháng 09 199.186.500
6 Tháng 10 352.490.100
7 Tháng 11 118.950.700
8 Tháng 12 110.854.525
Tổng số 1.382.568.473
Số tiền bằng chữ: Một tỷ ba trăm tám mươi hai triệu năm trăm sáu mươi tám
nghìn bốn trăm bảy mươi ba đồng chẵn./.
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên) Giám đốc (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
48
Biểu số 2.10. Trích Sổ Nhật Ký Chung - năm 2013
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Mẫu số S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích)
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013
Chứng từ Số phát sinh
Diễn giải TK đối NT GS ĐG SC STT dòng Số hiệu NT Nợ Có ứng
1 2 3 4 5 6 8 9 7
… … … … … … … … …
1561 152 204.531.870 X Mua vật tư
08/10 08/10 1562 133 20.453.187 X HĐ0007175 PNK12 CT D/c mạ giải kẽm 03 1563 112 224.985.057 X
Xuất vật tư 1564 621 311.466.700 X
…
11/10 PXK17 11/10 CT D/c mạ 1565 152 311.466.700 X giải kẽm 03
… … … … … … … …
1571 152 41.023.400 X Mua xuất
1572 133 4.102.340 X thẳng vật tư HĐ0005789 24/10 24/10 cho CT D/c 1573 331 45.125.740 X PNXT08 mạ giải kẽm 1574 621 41.023.400 X
…
số 03 1575 152 41.023.400 X
… … … … … … … …
K/c CPVLTT 1723 154 1.382.568.473 X 31/12 PKT 31/12
…
1724 621 1.382.568.473 X CT D/c mạ giải kẽm 03
… … … … … … … …
Cộng SPS X 1812 X 866.630.858.415 866.630.858.415
Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên) Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
49
Biểu số 2.11. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 621 (Trích)
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích)
TÀI KHOẢN: 621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
VỤ VIỆC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỂN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013
Số dƣ nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ Số phát sinh Diễn giải NT SS TK ĐƢ Số hiệu NT Nợ Có
… …. … … … … …
Xuất: Thép cuộn 8,
thép vuông 16x16, thép
11/10 PXK17 11/10 152 311.466.700 cuộn 18, thép cuộn
32, gạch A1, đá 1x2, tôn cản nước
… … … … …. … …
HĐ0005789 Nhập mua xuất thẳng 24/10 24/10 152 41.023.400 BTTP 300 (12+/-2) PNXT08
… … … … … … …
154 31/12 PKT 31/12 1.382.568.473 K/c CPNVLTT CT D/c mạ giải kẽm số 03
Tổng phát sinh nợ: 1.382.568.473
Tổng phát sinh có : 1.382.568.473
Số dƣ nợ cuối kỳ : 0
Người ghi sổ (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
50
Biểu số 2.12. Sổ Cái Tài Khoản 621 (Trích)
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Trích) TÀI KHOẢN: 621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013
Số dƣ nợ đầu kỳ: 0
Số phát sinh Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Nợ Có Số hiệu NT
… … … … … …
PXK17 11/10 152 311.466.700 Xuất vật tư CT D/c mạ giải kẽm số 03
… … … … … …
HĐ0005789 Mua xuất thẳng vật tư cho 24/10 152 41.023.400 PNXT08 CT D/c mạ giải kẽm số 03
… … … … … …
K/c CPNVLTT CT D/c mạ PKT 31/12 1.382.568.473 154 giải kẽm số 03
PKT 31/12 119.027.650.724 154 K/c CPNVLTT CT phức hợp Mandarin Garden
K/c CPNVLTT CT 493 PKT 31/12 98.980.765.763 154 Trương Định - Hà Nội
Tổng phát sinh nợ: 219.390.984.960
Tổng phát sinh có : 219.390.984.960
Số dƣ nợ cuối kỳ : 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Giám đốc
Người ghi sổ (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
2.2.1.5. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng tương đối lớn (15% - 20% giá trị sản phẩm xây lắp) và đứng thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Vì vậy, hạch toán
đúng, đủ khoản mục này không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý chi
51
phí và giá thành sản phẩm mà còn ảnh hưởng tới việc tính lương, trả lương chính xác
kịp thời cho lao động. Quản lý tốt chi phí nhân công giúp Công ty khai thác tối đa nguồn lực, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Từ đó tạo điều kiện giải quyết
việc làm, đảm bảo thu nhập và chất lượng đời sống của lao động trong Công ty.
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm:
˗ Tiền lương công nhân viên trong danh sách (Không bao gồm các khoản trích theo
lương: BHYT, BHXH, BHTN và KPCĐ).
˗ Tiền lương công nhân viên thuê ngoài. ˗ Các khoản tiền ăn ca, thưởng, phụ cấp theo lao động.
Lực lượng lao động của Công ty gồm hai loại: Công nhân viên trong danh sách
(công nhân trong biên chế) và công nhân viên ngoài sanh sách (công nhân thuê ngoài).
˗ Công nhân viên trong biên chế là lực lượng nòng cốt, thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao. Bao gồm công nhân trực tiếp sản xuất và
lao động gián tiếp sản xuất (nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý công trình).
+ Đối với công nhân viên gián tiếp: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời
gian và được hạch toán vào TK627 - Chi phí sản xuất chung.
+
Đối với công nhân trực tiếp: Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành, còn các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ sẽ được tính và hạch toán vào TK627 - Chi phí sản xuất chung).
Tiền lương khoán Khối lượng công việc hoàn Đơn giá tiền lương giao
phải trả thành khoán
Tiền lương khoán phải trả Số tiền lương của Số công của một lao
động một lao động Tổng số công của toàn đội
= Thuế TNCN (nếu có) Các khoản khấu trừ vào lương lao động Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN
Số tiền lương thực lĩnh của lao động Số tiền lương của một lao động Tiền ăn ca, thưởng, phụ cấp (nếu có) Các khoản khấu trừ vào lương lao động
˗ Công nhân viên ngoài biên chế (công nhân thuê ngoài): Công ty trả lương theo
mức ghi trên hợp đồng lương không gồm các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Kế toán hạch toán chi phí này trên TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp và căn cứ
để hạch toán là: Biên bản giao khoán khối lượng công việc, Giấy ủy quyền lao động,
Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành, Bảng chấm công, Bảng Phân Bổ Lương và Các Khoản Trích Theo Lương cùng Bảng thanh toán tiền lương.
52
Trong hạng mục Thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03, Công ty
không sử dụng lao động thuê ngoài, toàn bộ lực lượng lao động trực tiếp tham gia sản xuất xây lắp đều là công nhân viên biên chế của doanh nghiệp đội xây dựng 179 - Tổ
trưởng Dương Mạnh Thi. Tổ trưởng là người đại diện cho lao động trong toàn đội thi
công thông qua Giấy ủy quyền lao động. Cụ thể là khi có công việc cần thi công, Công
ty sẽ giao khoán cho các tổ trưởng phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình.
Biểu số 2.13. Giấy Ủy Quyền Lao Động
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - tự do - hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN LAO ĐỘNG
Chúng tôi những người có tên và chữ ký dưới đây đồng ý ủy quyền cho ông (bà): Dương
Mạnh Thi số CMND: 145387349; Hộ khẩu thường trú: Giai Phạm - Yên Mỹ - Hưng Yên.
Đại diện cho chúng tôi ký kết hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt.
Năm STT Họ và tên Số CMND Hộ khẩu thƣờng trú Chữ ký sinh
1 Nguyễn Thị Mười 1975 145387485 Tân Lập - Yên Mỹ - Hưng Yên
2 Phặm Văn Chinh 1971 168530580 Tân Sơn - Kim Bảng - Hà Nam
3 Nguyễn Tất Việt 1989 145681263 Giai Phạm - Yên Mỹ - Hưng Yên
… … … … …
19 Đặng Minh Đức 1990 121751955 Lão Hộ - Yên Dũng - Bắc Giang
Tên tôi là: Dương Mạnh Thi được những người có tên trên ủy quyền để thay mặt ký hợp
đồng giao khoán cam kết những điều sau:
1. Cam kết chấp hành nghiêm chỉnh nội dung Biên bản giao khoán và các quy định của pháp
luật về lao động, đảm bảo quyền lợi khác cho người có tên trong danh sách trên.
2. Cam kết chỉ sử dụng những người có tên trong danh sách ủy quyền, không tự ý đưa người không có tên trong danh sách vào làm việc, thực hiện các công việc trong Biên bản giao khoán theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ngày 01 tháng 05 năm 2013
Tổ trưởng tổ sản xuất
(Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
53
Ví dụ: Trong tháng 11 năm 2013, Đội xây dựng 179 đã nhận Biên bản giao
khoán và đã hoàn thành khối lượng công việc sau:
Biểu số 2.14. Biên Bản Giao Khoán Khối Lƣợng Xây Lắp
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BIÊN BẢN GIAO KHOÁN KHỐI LƢỢNG XÂY LẮP
HẠNG MỤC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Tổ đội thi công: DXD179
Tổ trưởng: Dương Mạnh Thi
Đơn giá Đơn STT Nội dung công việc Khối lƣợng giao Thành tiền vị khoán
Kg 1 Gia công lắp dựng cốt thép 12.530 1.700 21.301.000
M3 2 Đổ bê tông thương phẩm 500 45.000 22.500.000
M2 3 Gia công lắp dựng cốp pha 761 70.000 53.270.000
4 Dải nilon nền nhà xưởng & bù nền M2 1.110 1.000 1.110.000
Tổng cộng 98.181.000
Số tiền bằng chữ: Chín mươi tám triệu một trăm tám mươi mốt nghìn đồng chẵn./.
Ngày 01 tháng 11 năm 2013
Tổ trưởng tổ sản xuất Chủ nhiệm công trình
(Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Sau đó, tổ trưởng sẽ tiến hành triển khai công việc tới cho từng lao động trong
đội và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các vấn đề xây dựng như: nhân công, chất lượng
sản phẩm và mức độ hoàn thành. Sau khi công trình hoàn thành, Công ty sẽ tiến hành xác nhận, kiểm tra, bàn giao khối lượng công việc.
54
Biểu số 2.15. Bảng Xác Nhận Khối Lƣợng Công Việc Tháng 11/2013 của DXD179
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG XÁC NHẬN KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
HẠNG MỤC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Tổ đội thi công: DXD179
Tổ trưởng: Dương Mạnh Thi
Khối lƣợng Lƣơng khoán Đơn giá Đơn công việc toàn đội thi STT Nội dung công việc giao vị hoàn thành công nhận khoán trong tháng đƣợc
1 Gia công lắp dựng cốt thép 12.530 1.700 21.301.000 Kg
2 Đổ bê tông thương phẩm 500 45.000 22.500.000 M3
3 Gia công lắp dựng cốp pha 761 70.000 53.270.000 M2
4 Dải nilon nền nhà xưởng & bù nền M2 1.110 1.000 1.110.000
Tổng cộng 98.181.000
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Tổ trưởng tổ sản xuất Phòng kỹ thuật - chất lượng Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Hàng tháng, tổ trưởng sẽ theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổ của
mình và chấm công vào bảng chấm công. Bảng chấm công của DXD179 vào tháng 11 năm 2013 cụ thể như sau:
55
Biểu số 2.16. Bảng Chấm Công (Trích) của DXD179 tháng 11/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG CHẤM CÔNG (Trích)
Tháng 11 năm 2013 - ĐỘI XÂY DỰNG 179
HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 4 … 30 STT Họ và tên Chức vụ Số công hƣởng Số công hƣởng Tổng số công lƣơng khoán lƣơng thời gian T6 T7 CN T2 … T7
1 Dương Mạnh Thi CNTTXL x x x x … x 27,0 27,0 _
2 Nguyễn Thị Mười CNTTXL x x o x … x 25,0 25,0 _
3 Phặm Văn Chinh CNTTXL x x x x … x 26,0 26,0 _
4 Nguyễn Tất Việt CNTTXL x x o x … x 25,0 25,0 _
… … … … … … … … … … … …
20 Đặng Minh Đức CNTTXL x x o x x x 25,0 25,0 _
_ Tổng 510,0 510,0
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Kỹ thuật Người chấm công Tổ trưởng Chủ nhiệm công trình
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
56
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng chấm công và bảng xác nhận khối lượng
công việc hoàn thành của cả đội xây dựng tính toán chia lương cho từng lao động theo số công làm việc. Cách tính lương công nhân trong đội như sau:
Toàn đội xây dựng 179 có 20 công nhân trực tiếp xây lấp, tổng số công trong
tháng 11/2013 là 510 công.
98.181.000 = 192.512 đồng Số tiền lương của 1 công 510
Căn cứ vào số công của từng công nhân để tính lương cho từng người lao động.
Ví dụ: đối với công nhân Dương Mạnh Thi - tổ trưởng, có tổng số công làm trong
tháng là 27 công, trong đó bao gồm:
˗ 25 công ngày thường hưởng 100% lương theo ngày công và 2 công làm ngày
nghỉ, ngày lễ nên được hưởng 150% lương theo ngày công. ˗ Tiền ăn ca của lao động là 360.000 đồng/tháng. ˗ Phụ cấp trách nhiệm do làm tổ trưởng là 300.000 đồng/tháng ˗ Các khoản khấu trừ vào lương công nhân được tính trên mức lương cơ bản đóng BHXH theo quy định riêng của Công ty. Mức lương cơ bản này dựa trên quy
định của Công ty đối với từng lao động với những công việc và chức vụ riêng. Đối với
lao động thi công công trình, hạng mục công trình thì mức lương cơ bản để tính các
khoản khấu trừ vào lương là 2.889.000 đồng. Tỷ lệ khấu trừ vào lương là 9,5% và tính vào chi phí sản xuất chung của Công ty là 23% trên mức lương cơ bản.
= 192.512 25 100% 192.512 2 150%
Số tiền công của Dương Mạnh Thi = 5.390.336 đồng
Các khoản khấu trừ vào = 2.889.000 9,5% = 274.455 đồng lương của Dương Mạnh Thi
Số tiền lương thực = 5.390.336 360.000 300.000 274.455
= 5.775.881 đồng lĩnh của Dương Mạnh Thi
Sau khi đã tính ra số lương của từng lao động kế toán tiến hành lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương cho lao động cùng bảng thanh toán lương. Tiếp theo kế toán sẽ tiến hành nhập số liệu vào máy tính và bằng những thao tác trên phần
mềm kế toán, máy tính sẽ cập nhật số liệu lên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 622, Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp cho công trình.
Các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ được Công ty tính và trích trên mức lương cơ bản theo quy định của Công ty dựa trên chức vụ cụ thể
của từng lao động qua bảng sau:
57
Biểu số 2.17. Bảng Trích Nộp Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế, Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Kinh Phí Công Đoàn Tháng 11/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG TRÍCH NỘP BHXH, BHYT, BHTN VÀ KPCĐ NĂM 2013 Tháng 11 năm 2013
BHXH (24%)
BHYT (4,5%)
BHTN (2%)
Tổng trích
Họ và tên
T T
Tổng cộng
Chức vụ
Mức lƣơng cơ bản đóng BHXH
NSDLĐ (17%)
NLĐ (7%)
NSDLĐ (3%)
NLĐ (1,5%)
NSDLĐ (1%)
NLĐ (1%)
NSDLĐ (23%)
NLĐ (9,5%)
KPCĐ (2%) NSDLĐ (2%)
… …
…
…
… 8.019.000
… 1.363.230
…. 561.330
…. 240.570
…. 120.285
…. 80.190
…. 80.190
… 160.380
… 1.844.370
… 761.805 2.606.175
III QUẢN LÝ -MAGIAI03
1 Lê Thế Nghĩa
GSát
3.294.000
559.980
230.580
98.820
49.410
32.940
32.940
65.880
757.620
312.930 1.070.550
2 Bùi Văn Duy
KSư
4.725.000
803.250
330.750
141.750
70.875
47.250
47.250
94.500
1.086.750
448.875 1.535.625
IV MÁY THI CÔNG
30.888.000
5.559.840 2.471.040
926.640
463.320
308.880
308.880
617.760
7.413.120 3.243.240 10.656.360
1 Phạm Văn Biên … …
2.889.000 …
491.130 …
202.230 ….
86.670 ….
43.335 ….
28.890 ….
28.890 ….
57.780 …
664.470 …
274.455 …
938.925 …
CN …
9.822.600 4.044.600 1.733.400 866.700 5.778.000
5.778.000 11.556.000
13.289.400
5.489.100 18.778.500
VI DXD179
57.780.000
1 Dương Mạnh Thi … … 20 Đặng Minh Đức … …
2.889.000 … 2.889.000 …
491.130 … 491.130 …
202.230 … 202.230 ….
86.670 …. 86.670 ….
43.335 …. 43.335 ….
28.890 …. 28.890 ….
28.890 …. 28.890 ….
57.780 …. 57.780 …
664.470 … 664.470 …
274.455 … 274.455 …
938.925 … 938.925 …
CN … CN …
Tổng số
325.647.000
58.616.460 26.051.760
9.769.410
4.884.705
3.256.470
3.256.470
6.512.940
78.155.280 36..334.035 114.489.315
Người lập biểu (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Giám đốc duyệt (Ký tên) (Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
58
Biểu số 2.18. Bảng Thanh Toán Lƣơng (Trích) của DXD179 tháng 11/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG (Trích) Tháng 11 năm 2013 - ĐỘI XÂY DỰNG 179
HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Các khoản giảm Ngày công Các khoản bổ sung Lƣơng trừ Tổng Lƣơng thực Ký STT Họ và tên theo ngày Thành tiền lƣơng lĩnh nhận Ngày Ngày Tiền ăn Phụ cấp Trích công thƣờng CN, lễ ca khác Thuế TNCN lƣơng
1 Dương Mạnh Thi 192.512 2 5.390.336 360.000 300.000 6.050.336 274.455 5.775.881 25
2 Nguyễn Thị Mười 192.512 4.812.800 360.000 5.172.000 274.455 4.898.345 25
3 Phặm Văn Chinh 192.512 1 5.101.568 360.000 5.461.568 274.455 5.461.568 25
4 Nguyễn Tất Việt 192.512 4.812.800 360.000 5.172.000 274.455 4.898.345 25
… … … … … … … … … … … …
20 Đặng Minh Đức 192.512 4.812.800 360.000 5.172.000 274.455 4.898.345 25
Tổng số 500 10 98.181.000 7.200.000 300.000 105.681.000 5.489.100 100.191.900
Bằng chữ: Một trăm triệu một trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm đồng chẵn./.
Giám đốc Kế toán trưởng Ban chỉ huy công trường Tổ trưởng Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Người lập
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
59
Biểu số 2.19. Bảng Phân Bổ Lƣơng Và Các Khoản Trích Theo Lƣơng - Tháng 11/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Tháng 11 năm 2013 - ĐỘI XÂY DỰNG 179
HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
TK 334 - Phải trả lao động TK 338 - Các khoản phải trả Ghi có TK
TK 335 Chi phí Các trả Tổng cộng TT BHXH BHYT BHTN KPCĐ Cộng có Cộng có Lương khoản trước Đối tượng SD 3382 3383 3384 3389 TK338 TK 334 khác (Ghi nợ TK)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
TK622 - CPNCTT 98.181.000 7.500.000 105.681.000 105.681.000
1 - Trong danh sách 98.181.000 7.500.000 105.681.000 105.681.000
- Thuê ngoài
2 TK623 - CPSDMTC 4.037.745 360.000 4.397.745
3 TK627 - CPSXC 11.111.535 1.320.000 12.431.535 11.676.960 2.060.640 686.880 1.373.760 15.798.240 *
4 TK334 - Phải trả lao động 4.397.745 28.229.775 4.808.160 1.030.320 686.880 6.525.360** 6.525.360
Cộng 113.330.280 9.180.000 122.510.280 16.485.120 3.090.960 1.373.760 1.373.760 22.323.600 144.833.880
Người lập (Ký tên)
Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký tên) (Nguồn Phòng tài chính - kế toán)
60
Chú thích: * và ** được tính như sau:
Các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất chung (TK627) tính trên mức lương cơ bản của bộ phận quản lý, giám sát công trình, 20 nhân công trực tiếp xây lắp
và 1 nhân viên lái máy thi công, cụ thể là:
Tổng lương cơ 3.294.000 4.725.000 2.889.000 20 2.889.000
bản nhân viên, lao động D/c 68.688.000 đồng mạ giải kẽm 03
* Các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất chung (23%):
Bảo hiểm xã hội 68.688.000 17% 11.676.960 đồng (TK3382)
Bảo hiểm y tế 68.688.000 3% 2.060.640 đồng (TK3383)
Bảo hiểm thất 68.688.000 1% 686.880 đồng nghiệp (TK3384)
Kinh phí công 68.688.000 2% 1.373.760 đồng đoàn (TK3389)
Tổng các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất chung công trình thi
công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 trong tháng 11 năm 2013 là 15.798.240 đồng.
** Các khoản trích theo lương khấu trừ vào lương của lao động là (9,5%):
Bảo hiểm xã hội 68.688.000 7% 4.808.160 đồng (TK3382)
Bảo hiểm y tế 68.688.000 1,5% 1.030.320 đồng (TK3383)
Bảo hiểm thất 68.688.000 1% 686.880 đồng nghiệp (TK3384)
Tổng các khoản trích theo lương khấu trừ vào lương nhân viên, lao động thi công công trình nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 trong tháng 11 năm 2013 là 6.525.360 đồng.
61
Biểu số 2.20. Trích Sổ Nhật Ký Chung Năm 2013
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Mẫu số S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích)
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013
Chứng từ Số phát sinh
Diễn giải TK đối NT GS ĐG SC STT dòng Số hiệu NT Nợ Có ứng
1 2 3 4 5 6 7 8 9
… … … … … … … … …
…
1582 622 98.330.120 X 31/10 BTTL10 31/10 Tiền lương CNTT D/c mạ giải kẽm 03 1583 334 98.330.120 X
… … … … … … … …
…
1630 622 105.681.000 X Tiền lương CNTT 30/11 BTTL11 30/11 D/c mạ giải kẽm 03 1631 334 105.681.000 X
… … … … … … … …
…
1698 622 93.450.120 X Tiền lương CNTT 31/12 BTTL12 31/12 D/c mạ giải kẽm 03 1699 334 93.450.120 X
… … … … … … … …
…
1725 154 776.237.000 X K/c CPNCTT CT 31/12 PKT 31/12 D/c mạ giải kẽm 03 1726 622 776.237.000 X
… … … … … … … …
Cộng SPS X 1812 X 866.630.858.415 866.630.858.415
Người ghi sổ (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
62
Biểu số 2.21. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 622 (Trích)
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích)
TÀI KHOẢN: 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
VỤ VIỆC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỂN MẠ GIẢI KẼM 03
Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013
Số dƣ nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ Số phát sinh NT TK Diễn giải SS ĐƢ Số hiệu NT Nợ Có
31/05 BTTL05 31/05 Lương tháng 05 cho CNTT 334 91.692.280
30/06 BTTL06 30/06 Lương tháng 06 cho CNTT 334 97.342.950
31/07 BTTL07 31/07 Lương tháng 07 cho CNTT 334 97.564.000
31/08 BTTL08 31/08 Lương tháng 08 cho CNTT 334 96.325.640
30/09 BTTL09 30/09 Lương tháng 09 cho CNTT 334 95.850.890
31/10 BTTL10 31/10 Lương tháng 10 cho CNTT 334 98.330.120
30/11 BTTL11 30/11 Lương tháng 11 cho CNTT 334 105.681.000
31/12 BTTL12 31/12 Lương tháng 12 cho CNTT 334 93.450.120
K/c CPNCTT CT D/c mạ 31/12 PKT 31/12 154 776.237.000 giải kẽm số 03
Tổng phát sinh nợ: 776.237.000
Tổng phát sinh có : 776.237.000
Số dƣ nợ cuối kỳ : 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán trưởng
(Ký tên) Người ghi sổ (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
63
Biểu số 2.22. Sổ Cái Tài Khoản 622 (Trích)
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Trích) TÀI KHOẢN: 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013
Số dƣ nợ đầu kỳ: 0
Số phát sinh Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Nợ Có Số hiệu NT
… … … … … …
BTTL10 31/10 334 98.330.120 Lương tháng 10 của CNTT CT D/c mạ giải kẽm số 03
… … … … … …
Lương tháng 11 cho CNTT BTTL11 30/11 334 105.681.000 CT D/c mạ giải kẽm số 03
… … … … … …
Lương tháng 12 cho CNTT BTTL12 31/12 334 93.450.120 CT D/c mạ giải kẽm số 03
… … … … … …
PKT 31/12 154 776.237.000 K/c CPNCTT CT D/c mạ giải kẽm số 03
K/c CPNCTT CT phức hợp PKT 31/12 154 34.007.714.960 Mandarin Garden
PKT 31/12 154 22.281.217.110 K/c CPNCTT CT 493 Trương Định - Hà Nội
Tổng phát sinh nợ: 57.065.169.070 Tổng phát sinh có : 57.065.169.070 Số dƣ nợ cuối kỳ : 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Giám đốc
Người ghi sổ (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
64
2.2.2. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trong hạng mục Thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03, Công ty tiến hành sử dụng máy thi công có sẵn của doanh nghiệp (bộ phận máy không có tổ
chức kế toán riêng). Các khoản chi phí sử dụng máy thi công của Công ty bao gồm:
chi phí nguyên, nhiên vật liệu, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí công cụ dụng cụ
phục vụ máy thi công, chi phí mua ngoài và chi phí lương nhân viên lái máy thi công (không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên lương của nhân
viên lái máy). Ban đầu, trước khi thi công công trình chỉ huy công trường sẽ làm Giấy
đề nghị điều động máy thi công lên Phòng vật tư - thiết bị của Công ty. Sau khi được
duyệt, máy thi công sẽ được điều động xuống phục vụ cho công trường thi công do đội
cơ giới thiết bị quản lý. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công của Công ty sử
dụng TK623 và các TK chi tiết.
Ngoài ra, đối với các công trình quy mô lớn để đảm bảo tiến độ thi công Công ty
có thể thuê ngoài máy thi công theo phương thức khoán gọn gồm cả nhân công điều
khiển máy và nguyên liệu chạy máy hoặc chỉ thuê máy thi công. Đối với máy thi công
thuê ngoài, Công ty không tiến hành hoạt động trích khấu hao của máy.
Biểu số 2.23. Giấy Đề Nghị Điều Động Vật Tƣ Thiết Bị Tháng 11/2013
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội Độc lập - tự do - hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU ĐỘNG MÁY THI CÔNG
Kính gửi:
˗ Ông Nguyễn Quang Hải - Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ˗ Phòng vật tư - thiết bị
Đề nghị Công ty điều động một số Máy móc thiết bị phục vụ thi công tại công trình
sau: Nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03.
STT Chủng loại Só lƣợng Ghi chú ĐVT
1 Máy ủi Komatsu D50P 01 Cái
˗ Thời gian cấp: ngày 08 tháng 11 năm 2013 ˗ Đại điểm cấp: Thị trấn Bần - Yên Nhân - Văn Lâm - Hưng Yên
Xin trân trọng cảm ơn!
Hưng Yên, ngày 05 tháng 11 năm 2013
Bộ phận đề nghị
(Ký tên) Giám đốc duyệt (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng vật tư - thiết bị)
65
Biểu số 2.24. Biên Bản Bàn Giao - tháng 11/2013
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội Độc lập - tự do - hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO
Chúng tôi gồm:
˗ Bên giao: Ông Lê Văn Vinh - Phòng vật tư - thiết bị ˗ Bên nhận: Ông Dương Mạnh Thi - công trường Dây chuyền mạ giải kẽm số 03
Cùng nhau tiến hành kiểm tra, gia nhận số thiết bị sau:
STT Tên, quy cách vật tƣ, thiết bị ĐVT Số lƣợng Ghi chú
1 Máy ủi Komatsu D50P Cái 01
˗ Thời gian giao nhận: ngày 08 tháng 11 năm 2013 ˗ Đại điểm giao nhận: Kho Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Hàng hóa được giao nhận đầy đủ, đúng chủng loại. Các bên thống nhất ký dưới đây.
Bên giao Bên nhận
(Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng vật tư - thiết bị)
Căn cứ xác định chi phí sử dụng máy thi công là Nhật Trình Sử Dụng Máy của các
tổ trưởng đội xây dựng tổng hợp trong quá trình máy thi công hoạt động tại từng công
trình. Đến cuối kỳ, kế toán tập hợp toàn bộ số giờ ca máy vào Bảng Tổng Hợp Hoạt Động
Ca Máy và chi phí liên quan đến máy thi công của tất cả các công trình sản xuất trong kỳ
và tiến hành phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức số giờ ca máy hoạt động như sau:
Tổng chi phí sử dụng máy thi công phải phân bổ Chi phí phân bổ Số ca máy thực tế máy đã phục vụ cho cho một công trình từng công trình Tổng số giờ ca máy của tất cả các công trình
Bằng những thao tác trên phần mềm kế toán của kế toán viên, máy tính sẽ cập nhật và xử lý bộ số liệu và cho đăng xuất các Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công, Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK623.
Ví dụ: Trong tháng 11 máy ủi Komatsu D50P hoạt động sản xuất tại hai công
trình Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 và 493 Trương Định.
66
Biểu số 2.25. Nhật Trình Sử Dụng Máy Thi Công
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
NHẬT TRÌNH SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
THÁNG 11 NĂM 2013 - ĐỘI XÂY DỰNG 179 (DXD179)
HẠNG MỤC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Tên máy: Máy ủi Komatsu D50P Người điều khiển: Phạm Văn Biên
Nội dung sử dụng Giờ chạy Giờ tắt Số giờ máy thực Công nhân lái Ngày thiết bị máy tế hoạt động máy xác nhận máy
10/11 Ủi đất đá 8h00 11h33 4h33
… … … … …
28/11 San rãnh, cống nước 7h00 12h00 5h00
Tổng cộng 85h33
Tổ trưởng Người lập biểu
(Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Biểu số 2.26. Bảng Tổng Hợp Hoạt Động Ca Máy
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP HOẠT ĐỘNG CA MÁY
THÁNG 11 NĂM 2013
TÊN MÁY: MÁY ỦI KOMATSU D50P
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN: PHẠM VĂN BIÊN
STT Công việc Công trƣờng thi công Mã vụ việc Ký nhận Khối lượng hoạt động (h)
1 85,33 San mặt bằng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 MAGIAI03
2 Thi công móng Số 439 - Trương Định 493TDINH 51,25
Tổng cộng 136,58
Tổ trưởng (Ký tên) Người lập biểu (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
67
Biểu số 2.27. Bảng Phân Bổ Chi Phí Sử Dụng Máy ủi Komatsu D50P - tháng 11/2013
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ MÁY
THÁNG 11 NĂM 2013
LOẠI MÁY
Máy ủi Komatsu D50P - Lái máy: Phạm Văn Biên
STT Mã vụ việc Công việc Chi phí Giờ Giờ Giờ
chờ máy làm 6231 6232 6233 6234 6237 6238 Tổng việc hỏng việc
1 MAGIAI03 San mặt bằng 85,33 4.037.745 21.855.332 741.905 441.639 14.151.604 0 41.228.225
493TDINH Thi công móng 51,25 2.425.108 13.126.518 445.595 265.252 8.499.587 0 24.762.060 2
136,58 6.462.853 34.981.850 1.187.500 706.891 22.651.191 0 65.284.908 Tổng số
Kế toán trưởng Người lập biểu Nhân viên lái máy
(Ký tên) (Ký tên)
(Ký tên) (Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Chi phí sử dụng Máy ủi Komatsu D50P trong tháng 11/2013 được phân bổ theo tiêu thức số giờ ca máy hoạt động. Cụ thể là:
85,33 4.037.745 đồng 85,33 441.639 đồng
85,33 21.855.332 đồng 85,33 14.151.604 đồng 706.891 136,58 22.651.191 136,58
Chi phí khấu hao cho máy thi công (TK6234) Chi phí dịch vụ mua ngoài cho máy thi công (TK6237) 85,33 741.905 đồng Chi phí nhân công sử dụng máy thi công (TK6231) Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công (TK6232) Chi phí dụng cụ sản xuất cho máy thi công (TK6233) 6.462.853 136,58 34.981.850 136,58 1.187.500 136,58
68
Tổng chi phí sử dụng Máy ủi Komatsu D50P của công trình Thi công nền móng
Dây chuyền mạ giải kẽm só 03 trong tháng 11 năm 2013 là 41.228.225 đồng.
Biểu số 2.28. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sử Dụng Máy Thi Công Cho Công Trình
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013
Chi phí sử dụng máy thi công (TK623) Tháng 6231 6232 6233 6234 6237 6238 Tổng
Tháng 05 685.784 2.652.381 532.484 981.353 1.600.697 6.452.699
Tháng 06 987.540 5.466.702 1.181.726 1.163.779 240.424 9.040.171
Tháng 07 1.238.900 3.450.980 760.980 1.345.000 2.368.700 9.164.560
Tháng 08 1.950.600 4.320.670 890.750 760.800 423.650 8.346.470
Tháng 09 2.070.440 8.970.450 1.320.900 240.500 75.680 12.677.970
Tháng 10 3.245.100 10.473.342 1.224.960 194.642 9.094.642 24.232.686
Tháng 11 4.037.745 21.855.332 741.905 441.639 14.151.604 41.228.225
Tháng 12 1.676.832 7.429.374 1.579.093 978.980 578.980 12.243.259
Tổng 15.892.941 64.619.231 8.232.798 6.106.693 28.534.377 123.386.040
Số tiền bằng chữ: Một trăm hai mươi ba triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn
không trăm bốn mươi đồng chẵn./.
Người lập biểu (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
69
Biểu số 2.29. Trích Sổ Nhật Ký Chung năm 2013
Mẫu số S03a-DN Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích)
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013
Chứng từ Số phát sinh NT ĐG STT TK đối Diễn giải Số GS SC dòng NT Nợ Có ứng hiệu
1 2 3 4 5 6 7 8 9
… … … … … … … … …
1632 623 4.037.745 X 30/11 30/11 P/b CPNC MTC D/c mạ giải kẽm 03 BPBC PM11 1633 334 4.037.745 X
1634 623 21.855.332 X P/b CPVL MTC BPBC 30/11 30/11 D/c mạ giải kẽm 03 PM11 1635 152 21.855.332 X
P/b CPCCDC 1636 623 741.905 X BPBC 30/11 30/11 MTC D/c mạ giải PM11 1637 153 741.905 X kẽm 03
P/b CP khấu hao 1638 623 441.639 X BPBC 30/11 30/11 MTC D/c mạ giải PM11 1639 214 441.639 X kẽm 03
P/b CPDV mua 1640 623 14.151.604 X BPBC 30/11 30/11 ngoài D/c mạ giải PM11 1641 111 14.151.604 X kẽm 03
… … … … … … … … …
1727 154 123.386.040 X
…
K/c CPSD máy thi công CT D/c mạ 31/12 PKT 31/12 1728 623 123.386.040 X giải kẽm 03
… … … … … … … …
Cộng SPS X 1812 X 866.630.858.415 866.630.858.415
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
70
Biểu số 2.30. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 623 (Trích)
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích)
TÀI KHOẢN: 623 - CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
VỤ VIỆC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỂN MẠ GIẢI KẼM 03
Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013
Số dƣ nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ Số phát sinh Diễn giải NT GS TK ĐƢ Số hiệu NT Nợ Có
… … … … … … …
CPNCTT phục vụ máy 30/11 BPBCPM11 30/11 334 4.037.745 thi công T11
CPNVLTT phục vụ máy 30/11 BPBCPM11 30/11 152 21.855.332 thi công T11
CPCCDC phục vụ máy 153 741.905 30/11 BPBCPM11 30/11 thi công T11
CP khấu hao máy thi 214 441.639 30/11 BPBCPM11 30/11 công T11
30/11 BPBCPM11 30/11 111 14.151.604 CPDV mua ngoài phục vụ máy thi công T11
… … … … … … …
31/12 PKT 31/12 K/c CPSD máy thi công 154 123.386.040
Tổng phát sinh nợ: 123.386.040
Tổng phát sinh có : 123.386.040
Số dƣ nợ cuối kỳ : 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán trưởng
(Ký tên) Người ghi sổ (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
71
Biểu số 2.31. Sổ Cái Tài Khoản 623 (Trích)
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Trích) TÀI KHOẢN: 623 - CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013
Số dƣ nợ đầu kỳ: 0
Số phát sinh Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Nợ Có Số hiệu NT
… … … … … …
BPBCPM11 30/11 334 6.324.100 CPNCTT phục vụ máy thi công T11 D/c mạ giải kẽm 03
CPNVLTT phục vụ máy thi công BPBCPM11 30/11 152 23.756.830 … T11 D/c mạ giải kẽm 03
CPCCDC phục vụ máy thi công BPBCPM11 30/11 153 3.245.906 T11 D/c mạ giải kẽm 03
CP khấu hao máy thi công T11 D/c BPBCPM11 30/11 214 1.906.780 … mạ giải kẽm 03
CPDV mua ngoài phục vụ máy thi BPBCPM11 30/11 111 16.560.800 công T11 D/c mạ giải kẽm 03
… … … … … …
31/12 K/c CPSD MTC D/c mạ giải kẽm 03 154 123.386.040 PKT
K/c CPSD MTC CT phức hợp 31/12 154 1.980.057.620 PKT Mandarin Garden
PKT 31/12 154 850.670.200 K/c CPSD MTC CT 493 Trương Định - Hà Nội
Tổng phát sinh nợ: 2.954.113.860 Tổng phát sinh có : 2.954.113.860 Số dƣ nợ cuối kỳ : 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Giám đốc Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
72
2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sản xuất chung cho đội xây dựng. Khoản mục này rất đa dạng, phát sinh thường xuyên song giá trị không
lớn. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt cụ thể công trình Thi công nền móng Dây
chuyền mạ giải kẽm số 03, chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản mục sau:
˗ Chi phí nhân viên quản lý đội tổ thi công (gồm lương, phụ cấp) và các khoản trích theo lương của toàn bộ nhân viên quản lý đội, lao động trực tiếp, công nhân điều
khiển máy thi công.
Công ty tiến hành trả lương nhân viên quản lý đội theo thời gian làm việc. Số
ngày công chuẩn theo quy định của Công ty là 26 ngày.
Lương tháng của Lương cơ bản Hệ số lương Số ngày công trong tháng nhân viên quản lý 26
Lương thực lĩnh của Lương tháng của Thưởng, phụ cấp Trích theo
nhân viên quản lý nhân viên quản lý tiền ăn ca lương
˗ Chi phí phục vụ thi công chung: gồm chi phí sửa chữa thường xuyên công cụ dụng cụ thi công công trình (dây thừng, lưới an toàn, bạt dứa), chi phí an toàn, bảo hộ
lao động cho công nhân viên trực tiếp xây lắp, chi phí về khoan thăm dò địa chất công trình, chi phí lán trại tạm thời cho công trình xây lắp…
˗ Chi phí khấu hao tài sản cố định sản xuất chung: gồm chi phí khấu hao máy
móc thiết bị thi công ở ban chủ nhiệm công trình, nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị dụng
cụ quản lý… được tính theo phương pháp đường thẳng.
˗ Chi phí dịch vụ mua ngoài cho sản xuất chung: gồm chi phí tiền điện, nước, tiền
thuê bao điện thoại, tiền thuê vận chuyển đất thải... và được hạch toán vào TK6277.
˗ Chi phí bằng tiền khác chung: gồm các chi phí phát sinh trực tiếp tại từng công
trình như chi phí hội họp, tiếp khách, chi phí in ấn tài liệu…
Các chi phí trên sẽ được tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình.
Trong trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan tới nhiều công trình thì kế toán sẽ tập hợp chung và tiến hành phân bổ theo tiêu thức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đến cuối kỳ, dựa trên các chứng từ công trình gửi về, kế toán viên của Công ty tiến hành nhập số liệu vào máy tính. Phần mềm xử lý và tổng hợp, lập Bảng phân bổ và thanh toán chi phí tiền lương nhân viên quản lý, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, Sổ chi tiết Chi phí sản xuất chung, Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 627.
Ví dụ: Trong tháng 11/2013, tiền lương trả cho nhân viên quản lý đội xây lắp thi
công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 như sau:
73
Biểu số 2.32. Bảng Thanh Toán Tiền Lƣơng Bộ Phận Quản Lý Công Trình - Tháng 11/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG
THÁNG 11 NĂM 2013 - BỘ PHẬN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Các khoản bổ Các khoản giảm Ngày công Lƣơng 1 sung trừ Chức Lƣơng cơ Hệ số Ký STT Họ và tên ngày Thành tiền Thực lĩnh vụ bản lƣơng nhận Tiền ăn Phụ cấp Trích công Ngày thường Ngày CN, lễ ca khác Thuế TNCN lƣơng
Giám 1 Lê Thế Nghĩa 3.294.000 126.692 1,50 25 360.000 300.000 5.410.950 5.098.020 312.930 sát
7.020.585 2 Bùi Văn Duy Kỹ sư 4.725.000 181.731 1,40 25 360.000 300.000 448.875 6.571.710
Tổng 720.000 600.000 12.431.535 761.805 11.669.730
Bằng chữ: Mười một triệu sáu trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi đồng chẵn./.
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
74
Cụ thể lương nhân viên Lê Thế Nghĩa - Giám sát công trình như sau:
3.294.000 Lương một ngày công 126.692 đồng 26
25 126.692 1,50 100%
Lương tháng của Lê Thế Nghĩa 4.750.950 đồng
˗ Tiền ăn ca của lao động: 360.000 đồng/tháng. ˗ Tiến phụ cấp trách nhiệm lao động là 300.000 đồng/tháng.
Tổng lương tháng của = 4.750.950 360.000 300.000 = 5.410.950 đồng Lê Thế Nghĩa
˗ Các khoản khấu trừ vào lương lao động được tính như sau:
BHXH 3.294.000 7% 230.580 đồng
BHYT 3.294.000 1,5% 49.410 đồng
BHTN 3.294.000 1% 32.940 đồng
Trích lương 230.580 49.410 32.930 312.930 đồng
Lương thực lĩnh 5.410.950 312.930 5.098.020 đồng của Lê Thế Nghĩa
Vậy mức lương thực lĩnh của nhân viên Lế Thế Nghĩa - Giám sát công trình thi công
nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 trong tháng 11 năm 2013 là 5.098.020 đồng.
Căn cứ vào Biểu đồ 2.20 và Biểu đồ 2.22 (trang 58 và trang 60), xác định được
giá trị khoản trích theo lương của nhân viên lao động trực tiếp, nhân công điều khiển
máy thi công và nhân viên quản lý đội là: 15.798.240 đồng và tổng chi phí lương nhân
viên quản lý đội là: 12.431.535 đồng. Vậy tổng chi phí phát sinh TK6271 trong tháng
11 năm 2013 của công trình thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 là:
28.229.775 đồng.
Tại Công ty, các vât dụng như: thước, cuốc, xẻng, bàn xoa, đèn chiếu sáng… dùng cho hoạt động chung của tổ, đội thi công được hạch toán vào TK 6272 và phân bổ hết một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ. Chi phí này thường được phát sinh vào thời điểm bắt đầu thi công công trình và được bổ sung thay thế dần trong quá trình làm việc. Hàng tháng, căn cứ vào các Phiếu xuất kho, kế toán tổng hợp Bảng kê chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ và được tiến hành hạch toán tương tự như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Ví dụ: Ngày 02/11, xuất bóng đèn, thước lõi thép, dây mạng phục vụ cho văn phòng
công trình Dây chuyền mạ giải kẽm 03 (người nhận: Lê Thế Nghĩa - PXK29)
75
Biểu số 2.33. Phiếu Xuất Kho
Mẫu số 02-VT Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 11 năm 2013 Nợ: 6272
Quyển: 01 Số: 29 Có: 1521
Họ tên người nhận hàng: Lê Thế Nghĩa
Đơn vị (bộ phận): Giám sát - Đội xây dựng 179 (DXD179)
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03.
Lý do xuất: Phục vụ văn phòng
Số lƣợng STT Thành Tên hàng hóa Mã số ĐVT Đơn giá Theo Thực tiền chứng từ xuất
B C D 1 2 3 4 A
1 Bóng đèn huỳnh quang VL0121 Cái 50 13.000 650.000
2 Thước lõi thép Stanley VL0130 Cái 05 286.000 1.430.000
3 Dây mạng AMT CAT6 VL0125 M 150 2.500 375.000
2.455.000 Cộng:
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu bốn trăm năm mươi năm nghìn đồng chẵn./.
Xuất, ngày 02 tháng 11 năm 2013
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Trưởng bộ phận Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Do Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt là đơn vị thi công nên các chi phí điện, nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp đều mua từ đơn vị thầu là Công ty Quản lý khai thác Khu công nghiêp Phố Nối A và chỉ có các dịch vụ viễn
thông, mạng internet là mua từ các doanh nghiệp khác trong khu vực.
76
Ví dụ: Ngày 05/11, Công ty dùng tiền mặt (PC12) thanh toán tiền điện
(HĐ0000014, AA/14P, ngày 31/10) của Công ty Quản lý khai thác Khu công nghiệp Phố Nối A với tổng số tiền là 2.944.810 đồng.
Biểu số 2.34. Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: AA/14P
Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Số: 0000014
CÔNG TY QUẢN LÝ KHAI THÁC KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI A
Mã số thuế: 0900227074
Địa chỉ: Xã Giai Phạm - huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên - Việt Nam
Điện thoại: 04 62881234 - Fax: 04 39763890
Website: hoaphat.com.vn
Họ tên người mua:
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Địa chỉ: tầng 5A, Tòa nhà 257, đường Giải Phóng - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0104265427
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
1 Điện năng tiêu thụ T09/2013 KWh 9500 2.818 2.677.100
Cộng tiền hàng hóa dịch vụ 2.677.100
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 267.710
Tổng cộng tiền thanh toán: 2.944.810
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm mười đồng chẵn./.
Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị Người bán hàng
(Ký tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
77
Biểu số 2.35. Phiếu Chi
Mẫu số 02-TT Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Liên 1 PHIẾU CHI
Ngày 05 tháng 11 năm 2013 Nợ: 6277
Quyển: 01 Số: 12 Có: 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Vinh
Đơn vị (bộ phận): Đội xây dựng 179 (DXD179)
Lý do chi: Thanh toán tiền điện của Công ty Quản lý Khai thác khu công nghiệp Phố Nối A
Số tiền: 2.944.810 đồng
Viết bằng chữ: Hai triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm mười đồng chẵn./.
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày 05 tháng 11 năm 2013
Người lập phiếu Người nhận phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Ví dụ: Ngày 10/11/2013, Công ty dung tiền mặt (PC15) thanh toán tiền dịch vụ
viễn thông tháng 10/2013 (HĐ0078563, AB/12P, ngày 31/10) cho Chi nhánh Bưu chính Viettel Hưng Yên - Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.
78
Biểu số 2.36. Hóa Đơn Dịch Vụ Viễn Thông
Mẫu số: 01GTKT2/001 HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: AB/12P
Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Số: 0078563
TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Số 01 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
Mã số thuế: 0100109106
Số tài khoản: Tại ngân hàng:
Đơn vị thu: Chi nhánh Viettel Hưng Yên - Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
Mã số thuế: 0100109106-023
Địa chỉ: Số 537 Nguyễn Văn Linh - Hiến Nam - Hưng Yên
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Địa chỉ: tầng 5A, Tòa nhà 257, đường Giải Phóng - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội
Số thuê bao: 03213.789.888 Kỳ cước: Thu tháng 10/2013
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0104265427
Thuế suất STT Diễn giải Mã dịch vụ Tiền dịch vụ Tiền thuế Cộng (%)
2 A B C 1 3=1x2 4=1+3
Thu cước HP 75.000 825.000 750.000 10
75.000 825.000 750.000 10
Tổng cộng tiền thanh toán: 825.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm hai mươi năm nghìn đồng chẵn./.
Ngày 10 tháng 11 năm 2013
Người nộp tiền Nhân viên giao dịch
(Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
79
Biểu số 2.37. Phiếu Chi
Mẫu số 02-TT Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Liên 1 PHIẾU CHI
Ngày 10 tháng 11 năm 2013 Nợ: 6277
Quyển: 01 Số: 15 Có: 111
Họ tên người nhận tiền: Bùi Lan Phương
Đơn vị (bộ phận): Đội xây dựng 179 (DXD179)
Lý do chi: Thanh toán tiền điện dịch vụ bưu chính viễn thông cho Chi nhánh Bưu chính
Viettel Hưng Yên - Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.
Số tiền: 825.000 đồng
Viết bằng chữ: Tám trăm hai mươi năm nghìn đồng chẵn./.
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày 10 tháng 11 năm 2013
Người lập phiếu Người nhận phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
Vậy tổng chi phí dịch vụ mua ngoài (TK6277) trong tháng 11 năm 2013 của
công trình Thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 là: 3.427.100 đồng.
Đa số máy thi công phục vụ cho hoạt động xây lắp Công trình thi công nền móng
Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 đều được điều động từ các đội máy riêng nên chi phí
khấu hao tài sản được tập hợp chung, phân bổ và hạch toán vào Chi phí sử dụng máy
thi công TK623 (6234). Vì vậy, khoản mục chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ
sản xuất chung của công trình chỉ bao gồm một số ít thiết bị quản lý chung cho toàn đội xây dựng như: máy photocopy, máy vi tính… thì được hạch toán vào TK6274.
80
Biểu số 2.38. Bảng Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định (Trích)
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trích) THÁNG 11 NĂM 2013
HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Đối Thời Giá trị khấu hao trong kỳ Ngày Mức khấu
Tên tài sản Nguyên giá tƣợng phân ST T gian sử dụng Giá trị còn lại đầu kỳ Giá trị còn lại cuối kỳ Trong kỳ Lũy kế tháng mua hao trung bình tháng bổ (tháng)
6274 A Máy móc thiết bị
1 Máy photocopy Canon IR2002N 27.000.000 01/05/2012 450.000 21.600.000 450.000 26.100.000 900.000 60
2 Máy tính để bàn Intel 4690 CM2 18.000.000 03/09/2010 187.500 7.125.000 187.500 7.312.500 10.687.500 96
B Thiết bị quản lý 6424
1 Ô tô Toyota - 12 chỗ 892.000.000 01/01/2009 12.388.888 718.555.547 12.388.888 730.944.435 161.055.565 72
… … … … … … … … … … …
Tổng 1.134.000.000 39.870.600 978.560.334 39.870.600 1.018.430.934 115.569.066
Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Giám đốc (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
81
Công ty trích khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng như sau:
Nguyên giá TSCĐ Mức khấu hao bình quân năm Số năm sử dụng
Mức khấu hao bình quân năm Mức khấu hao bình quân tháng 12
Chi phí khấu hao tài sản cố định tại công trình Thi công nền móng Dây chuyên
mạ giải kẽm số 03 trong tháng 11 năm 2013 là: 637.500 đồng cụ thể như sau:
Khấu hao Máy photocopy Mức khấu hao 27.000.000 450.000 đồng Canon IR2002N trung bình tháng 60
187.500 đồng Khấu hao Máy tính để bàn Intel 4690 CM2 Mức khấu hao trung bình tháng 18.000.000 96
Chi phí sản xuất chung với công trình Thi công nền móng Dây chuyền mạ giải
kẽm số 03 được tập hợp như sau:
˗ Chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên: 114.076.621đồng
˗ Chi phí vật liệu sử dụng chung cho quá trình sản xuất: 10.419.220 đồng
˗ Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho công trình là: 4.832.661 đồng
Khấu hao TSCĐ Khấu hao tháng 5 (từ 03/05) Khấu hao 6 tháng Khấu hao tháng 12 (đến ngày 20/12)
637.500 Khấu hao tháng 5 (31 3 1) 596.371 đồng (từ 03/05) 31
Khấu hao 6 tháng 637.500 6 3.825.000 đồng
637.500 Khấu hao tháng 12 20 411.290 đồng (đến ngày 20/12) 31
˗ Chi phí dịch vụ mua ngoài: 22.089.985 đồng
˗ Chi phí khác bằng tiền: 10.500.000 đồng
+ Chi phí liên hoan đợt Quốc Khánh ngày 02/09 : 5.000.000 đồng
+ Chi phí liên hoan hoàn thành toàn bộ công trình ngày 20/12: 5.000.000 đồng
+ Chi phí (in ấn, bản vẽ thiết kế, thuốc lá, chè…): 500.000 đồng
82
Biểu số 2.39. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013
Chi phí sản xuất chung (TK627) Tháng 6271 6272 6273 6274 6277 6278 Tổng
Tháng 05 9.978.670 850.300 596.371 954.600 50.000 12.429.941
Tháng 06 11.661.302 970.320 637.500 1.181.818 50.000 14.500.940
Tháng 07 12.090.750 950.620 637.500 3.479.767 200.000 17.358.637
Tháng 08 11.809.794 1.217.880 637.500 3.266.000 200.000 17.131.174
Tháng 09 14.842.825 1.506.700 637.500 4.213.000 5.000.000 26.200.025
Tháng 10 13.235.805 1.818.000 637.500 3.677.000 19.368.305
Tháng 11 28.229.775 2.455.000 637.500 3.427.100 34.749.375
Tháng 12 12.227.700 650.400 411.290 1.890.700 5.000.000 20.180.090
Tổng 114.076.621 10.419.220 4.832.661 22.089.985 10.500.000 161.918.487
Số tiền bằng chữ: Một trăm sáu mươi mốt triệu chín trăm mười tám nghìn bốn
trăm tám mươi bảy đồng chẵn./.
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
83
Biểu số 2.40. Sổ Nhật Ký Chung (Trích)
Mẫu số S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chứng từ Số phát sinh Diễn giải
NT GS 1 Số hiệu 2 NT 3 SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích) Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 ĐG SC 5 4 Nợ 8 Có 9
… … … … STT dòng 6 … … TK ĐƢ 7 … … …
1576 627 2.455.000 X 02/11 PXK29 02/11 Xuất NVLSXC D/c mạ giải kẽm 03 1577 152 2.455.000 X
1578 627 2.677.100 X HĐ0000014 TTTM CP điện D/c 05/11 31/10 1579 133 267.710 X PC12 mạ giải kẽm 03 1580 111 2.944.810 X
… … … … … … … … …
1592 627 750.000 X TTTM DV viễn HĐ0078563 10/11 31/10 thông D/c mạ giải 1593 133 75.000 X PC15 kẽm 03 1594 111 825.000 X
… … … … … … … … …
1642 627 12.431.535 X Lương NVQL D/c 30/11 BPBL11 30/11 mạ giải kẽm 03 1643 334 12.431.535 X
1644 627 15.798.240 X
30/11 BPBL11 30/11
1645 338 15.798.240 X Các khoản trích theo lương công nhân, nhân viên D/c mạ giải kẽm 03
…
1646 627 637.500 X KH TSCĐ D/c mạ 30/11 BPBKH11 30/11 giải kẽm 03 1647 214 637.500 X
… … … … … … … …
…
1729 154 161.918.487 X 31/12 PKT 31/12 K/c CPSXC D/c mạ giải kẽm 03 1730 627 161.918.487 X
… … … … … … … …
Cộng SPS X 1812 X 866.630.858.415 866.630.858.415
Kế toán trưởng (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Người ghi sổ (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
84
Biểu số 2.41. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 627 (Trích)
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích)
TÀI KHOẢN: 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
VỤ VIỆC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỂN MẠ GIẢI KẼM 03
Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013
Số dƣ nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ Số phát sinh TK NT Diễn giải ĐƢ GS Số hiệu NT Nợ Có
… … … … … … …
Xuất NVLSXC: Bóng đèn, 02/11 PXK29 02/11 152 2.455.000 thước lõi thép, dây mạng
HĐ0000014 TTTM Chi phí điện năng 111 2.677.100 05/11 31/10 … PC12 tiêu thụ
… … … … … … …
HĐ0078563 10/11 31/10 TTTM Dịch vụ viễn thông 111 750.000 PC15
… … … … … … …
30/11 BPBL11 30/11 Lương NVQL 334 12.431.535
Các khoản trích lương của
30/11 BPBL11 30/11 NCTT, NC điều khiển 338 15.798.240
MTC, NVQL đội
Chi phí khấu hao TSCĐ: 30/11 BPBKH11 30/11 214 637.500 máy khoan, máy cắt cọc
… … … … … … …
31/12 PKT 31/12 K/c CPSXC của công trình 154 161.918.487
Tổng phát sinh nợ: 161.918.487 Tổng phát sinh có : 161.918.487 Số dƣ nợ cuối kỳ : 0
Người ghi sổ (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
85
Biểu số 2.42. Sổ Cái Tài Khoản 627 (Trích)
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Trích) TÀI KHOẢN: 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013
Số dƣ nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ Số phát sinh TK Diễn giải ĐƢ Số hiệu NT Nợ Có
… … … … … …
PXK29 02/11 Xuất NVLSXC D/c mạ giải kẽm 03 152 2.455.000 …
HĐ0000014 31/10 TTTM CP điện D/c mạ giải kẽm 03 111 2.677.100 PC12
… … … … … …
HĐ0078563 TTTM dịch vụ viễn thông D/c mạ 31/10 111 750.000 giải kẽm 03 PC15
… … … … … …
BPBL11 30/11 Lương NVQL D/c mạ giải kẽm 03 334 12.431.535
Các khoản trích lương của nhân BPBL11 30/11 338 15.798.240 viên, công nhân D/c mạ giải kẽm 03
BPBKH11 30/11 Khấu hao TSCĐ D/c mạ giải kẽm 03 214 637.500
… … … … … …
31/12 K/c CPSXC D/c mạ giải kẽm 03 154 161.918.487 PKT
K/c CPSXC khu phức hợp 31/12 154 2.670.900.500 PKT Mandarin Garden
PKT 31/12 154 1.850.347.013 K/c CPSXC CT 493 Trương Định - Hà Nội
Tổng phát sinh nợ: 4.683.166.000
Tổng phát sinh có : 4.683.166.000 Số dƣ nợ cuối kỳ : 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người ghi sổ (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
86
2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm làm dở
2.2.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Cuối mỗi tháng, Công ty thực hiện tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong
tháng cho từng công trình, hạng mục công trình rồi trên cơ sở đó tính toán ra tổng chi
phí sản xuất phát sinh cho cả Công ty. Mỗi công trình, hạng mục công trình đều mở sổ
chi tiết theo dõi chi phí sản xuất phát sinh theo từng khoản mục chi phí để làm cơ sở cho việc tính toán giá thành sản phẩm. Công ty sử dụng TK154 - “Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất.
Căn cứ vào các số liệu trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh và số liệu
được tập hợp trên Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất của công trình, kế toán tiến hành
theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho Công ty, hạng mục công trình vào
cuối kỳ sản xuất kinh doanh (theo năm).
Biểu số 2.43. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất (Trích)
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013
Tên công Số 493 Trƣơng Nền móng Dây chuyền mạ giải Khu phức hợp Madarin STT Tổng số trình Định - Hà Nội kẽm số 03 Garden
1 CPNVLTT 1.382.568.473 119.027.650.724 98.980.765.763 219.390.984.960
2 CPNCTT 776.237.000 34.007.714.960 22.281.217.110 57.065.169.070
3 CPSDMTC 123.386.040 1.980.057.620 850.670.200 2.954.113.860
CPSXC 161.918.487 2.670.900.500 1.850.347.013 4.683.166.000
Tổng số 2.444.110.000 157.686.323.804 123.963.000.086 284.093.433.890
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
2.2.4.2. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
Nhận thấy ở hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm 03 đã được thi công và hoàn thành theo đúng tiến độ đề ra. Trong quá trình thi công không xảy ra các lỗi kỹ thuật phải phá đi làm lại. Sau khi bàn giao, toàn bộ công trình đã được
nghiệm thu, đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng và có dung sai kỹ thuật phù hợp với độ
87
lệch chuẩn cho phép theo đúng bản vẽ của bên thiết kế. Do vậy, toàn bộ công trình
được xác định là đã hoàn thành, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
2.2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng
Long Việt
˗ Đối tượng tính giá thành: tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đối tượng tính giá thành sản phẩm XL là khối lượng công việc, hạng mục công trình được xác định đạt tiêu chuẩn điểm dừng kỹ thuật, mỹ thuật cũng như tiến độ thi công theo dự toán.
˗ Kỳ tính giá thành: tính giá khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. ˗ Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp: Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp được sử dụng là phương pháp
giản đơn, cụ thể như sau:
Giá thành thực tế Chi phí sản Chi phí sản xuất Chi phí sản
của khối lượng xây xuất dở dang thực tế phát sinh xuất dở dang
lắp hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Biểu số 2.44. Thẻ Tính Giá Thành Hạng Mục Thi Công Nền Móng Dây Chuyền
Mạ Giải Kẽm Số 03
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
HẠNG MỤC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03
Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013
Các khoản mục chi phí STT CHỈ TIÊU Tổng số NVLTT NCTT MTC SXC
1 CPSX DDĐK 0 0 0 0 0
CPSX phát sinh 2 1.382.568.473 776.237.000 123.386.040 161.918.487 2.444.110.000 trong kỳ
3 1.382.568.473 776.237.000 123.386.040 161.918.487 2.444.110.000 Giá thành sản phẩm hoàn thành
4 CPSX DDCK 0 0 0 0 0
Người lập biểu Kế toán trưởng
Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
88
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT
3.1. Đánh giá về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Trong thời gian tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng tại Công ty Cổ
phần Xây dựng Long Việt, đã giúp em có cái nhìn tổng quát về công việc kế toán và
có một số ý kiến đóng góp, nhận xét về cơ cấu, tổ chức hoạt động sản xuất cũng như
công tác hạch toán kế toán của Công ty như sau:
3.1.1. Kết quả đạt được
Thứ nhất, về bộ máy quản lý: Công ty có cơ cấu tổ chức quản lý khá chặt chẽ,
khoa học, đảm bảo cung cấp kịp thời những yêu cầu thông tin cho ban lãnh đạo Công ty.
Mỗi phòng ban có mối quan hệ mật thiết, ràng buộc lẫn nhau từ Giám đốc tới các bộ
phận. Ban Giám đốc Công ty luôn nỗ lực, phấn đấu học hỏi không ngừng để tìm ra
những phương hướng mới cho sự phát triển của Công ty. Công ty có đội ngũ cán bộ công
nhân viên, đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư trình độ chuyên môn cao, hăng say với công việc,
giúp cho Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả. Mặc dù phải kinh doanh trong một lĩnh
vực đầy sự cạnh tranh nhưng với sự nỗ lực và phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã tạo dựng được uy tín và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Thế hai, về bộ máy kế toán: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt có tổ chức bộ
máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động nề nếp nhằm tối thiểu hóa chi phí quản lý cho doanh
nghiệp và hình thức kế toán tập trung đảm bảo sự thống nhất, chặt chẽ. Mọi công việc
hạch toán đều có sự phân công hợp lý, khoa học, rõ ràng không bị chồng chéo công
việc. Cùng với đó trách nhiệm, ý thức, trình độ chuyên môn vững vàng của nhân viên
kế toán đã phát huy tốt vai trò của mình trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh nhanh chóng, chính xác và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho nhà quản lý,
chủ đầu tư, khách hàng… Ngoài ra, cơ sở vật chất đầy đủ, trang thiết bị máy móc hiện đại đã tạo điều kiện cho nhân viên có thể phát huy hết năng lực của mình.
Thứ ba, về phương pháp hạch toán và hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán:
˗ Công ty áp dụng phương thức hạch toán: kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu cung cấp thông tin thường xuyên của công tác
quản lý của Công ty.
˗ Hệ thống chứng từ: ban đầu được tổ chức tương đối tốt, đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ theo quy định của Bộ Tài Chính. Ngoài ra, Công ty còn chú
89
trọng tới việc lập hệ thống sổ chi tiết nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho người sử
dụng, tạo điều kiện cho việc tổng hợp kế toán cuối kỳ và lập báo cáo tính giá thành.
˗ Luân chuyển chứng từ: tuân thủ theo đúng chuẩn mực kế toán quy định là kiểm tra tính đúng đắn, trung thực, hợp lệ… các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán. Định
kỳ, các kế toán viên trực thuộc tổ đội thi công sẽ tập hợp, phân loại chứng từ kế toán sau
đó sẽ chuyển lên bộ phận kế toán trung tâm của Công ty. Tại đây, kế toán viên sẽ kiểm tra lại tính chính xác của chứng từ rồi mới tiến hành định khoản và ghi sổ kế toán.
˗ Hệ thống tài khoản được Công ty mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp thông tin kinh tế đồng thời đảm bảo công
tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
˗ Sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ “Nhật ký chung”. Đây là hình thức sổ phù hợp với quy mô, loại hình, đặc điểm sản xuất trong lĩnh vực xây lắp như Công ty
Cổ phần Xây dựng Long Việt. Đồng thời, Công ty áp dụng phần mềm kế toán trên
máy vi tính vào phục vụ công tác hạch toán đã tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức
của nhân viên kế toán. Hơn nữa nó lại đảm bảo cung cấp đủ, đúng, chính xác thông tin
kế toán tài chính, kế toán quản trị giúp ban Giám đốc đưa ra quyết định kinh tế kịp
thời trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Thứ tư, về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty:
˗ Về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây lắp và đặc thù của sản phẩm xây lắp, để
đáp ứng tốt nhu cầu quản lý, công tác kế toán, Công ty đã xác định đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là: từng công trình, hạng mục
công trình nên kế toán tập chi phí sản xuất theo tháng một các rõ ràng, thuận tiện trong
việc theo dõi, phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và
tạo nền tảng cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp sau này dễ dàng, chính xác.
Còn đối với kỳ tính giá thành sản phẩm tại Công ty không xác định theo tháng,
quý như các doanh nghiệp khác mà theo thời gian hoàn thành công trình phù hợp với thực tế theo hợp đồng đã ký kết với chủ thầu.
˗ Về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành:
Công ty hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất theo bốn khoản mục chi phí: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp trực tiếp (giản đơn) là phù hợp với đặc điểm
ngành, phù hợp với yêu cầu quản lý và thực tế tại Công ty. Mỗi khoản mục được theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình nên dễ dàng đối chiếu, kiểm tra
với số tổng hợp và dự toán ban đầu. Việc thực hiện công việc của kế toán tập hợp chi
90
phí sản xuất tương đối tỉ mỉ, luôn bám sát và phản ánh chính xác chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình thi công xây lắp theo các khoản mục chi phí quy định. Qua đó, Công ty có thể tiến hành đánh giá được hiệu quả sản xuát của từng công trình, hạng mục
công trình để có biện pháp hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thứ năm, về kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Vì tình hình giá cả vật tư thường xuyên biến động tăng giảm thất thường nên vật tư, nguyên vật liệu khi mua xong thường không qua quá trình lưu kho và được nhập kho
chân công trình. Do vậy, Công ty sử dụng phương pháp tính giá trị hàng hóa xuất kho là
phương pháp thực tế đích danh. Đây là một phương pháp được sử dụng phổ biến trong
doanh nghiệp xây lắp. Điều này không chỉ giúp công tác hạch toán chi phí sản xuất diễn
ra đơn giản hơn mà giá thành của công trình, hạng mục công trình trở nên chính xác hơn
do không phải chịu nhiều tác động của thị trường. Bên cạnh đó, Công ty còn đang tiến
tới hình thức cấp kinh phí xây lắp cho tổ đội xây dựng để tăng tính tự chủ về vật tư,
tránh bị ứ đọng và cung cấp vật tư không hợp lý.
Thứ sáu, về toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Hiện tại, Công ty không sử dụng lao động thuê ngoài mà chủ yếu là dùng lao
động biên chế của doanh nghiệp. Công ty thực hiện phương thức giao khoán tiền công
cho tổ trưởng tổ đội xây lắp, chính người này sẽ có trách nhiệm chi trả lương cho
những người thợ trong tổ. Việc thanh toán như vậy giúp Công ty bớt được những rắc rối trong việc chi trả các khoản phải thanh toán cho thợ. Việc sử dụng hình thức lương
khoán theo khối lượng công việc thi công sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức
của người lao động trong việc đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng công việc.
Thứ bảy, về toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công:
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt sử dụng chủ yếu là máy thi công của Công
ty được điều động từ bộ phận máy đến. Từ đó, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi
phí thuê máy đắt đỏ trong thời buổi kinh tế lạm phát ngày nay đặc biệt đối với những
công trình, hạng mục công trình có thời gian thi công xây dựng dài. Chi phí sử dụng
máy thi công được phân bổ thông qua tiêu thức số giờ ca máy hoạt động là khá chính xác, đảm bảo tính khách quan trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Thứ tám, về toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung của Công ty được chia ra thành nhiều khoản mục khá rõ
ràng và chi tiết, điều này thuận tiện cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm. Việc tính và chi trả lương lao động gián tiếp theo hình thức lương theo thời gian, có thêm các khoản phụ cấp và tiến hành trích lương theo quy định Nhà nước.
91
3.1.2. Tồn tại
Qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty, bên cạnh những ưu điểm vượt trội trên, Công ty vẫn còn tồn tại những điểm hạn chế, khuyết điểm mà ta cần phải cho
những chính sách thiết thực để bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp hơn, giúp tăng hiệu
quả làm việc. Cụ thể là:
Thứ nhất, hạn chế về mô hình kế toán:
Ngoài những ưu điểm được kể đến từ phần trên thì việc áp dụng hình thức kế
toán tập trung tại Công ty đã và đang gặp một số hạn chế trong công tác quản lý, hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như sau:
˗
Do đặc thù sản xuất xây lắp trên phạm vi rộng, nằm rải rác nên khi sử dụng mô hình kế toán tập trung đòi hỏi Công ty phải trang bị, sử dụng các phương tiện xử lý
thông tin hiện đại, nhanh chóng đảm bảo cung cấp thông tin kế toán chính xác không
ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc lập các báo cáo tài chính.
˗ Ngoài ra, áp dụng mô hình kế toán tập khiến các đội xây dựng không có được
sự tự chủ về tài chính do chưa được Công ty phân cấp quản lý, thiếu năng động, linh
hoạt khi phải thực hiện một loạt các thủ tục hành chính để xin cấp vật tư hay tiền phục
vụ thi công. Điều này có thể gián đoạn, chậm trễ trong công tác xây lắp công trình.
Thứ hai, hạn chế chứng từ kế toán:
˗ Việc luân chuyển chứng từ: do là một Công ty xây lắp nên địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh là khá rộng, phân tán khắp trong phạm vi cả nước. Chính vì điều
đó làm cho việc luân chuyển chứng từ từ các đơn vị, tổ đội xây lắp về bộ phận kế toán
trung tâm của Công ty còn chẫm trễ, thiếu sót, không đầy đủ, làm cho khối lượng công
việc kế toán bị dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến việc ghi chép và lập báo cáo tài chính.
Ngoài nguyên nhân khách quan đến từ khoảng cách vị trí địa lý thì nguyên nhân chủ
quan dẫn đến sự chậm trễ này là do Công ty chưa giám sát chặt chẽ về thời gian trong
việc tập hợp và nộp chứng từ và cũng chưa có biện pháp xử lý đối với những trường
hợp nộp chậm, thiếu chứng từ.
˗ Nhiệm vụ của các kế toán trong Công ty chưa rõ ràng. Điều này thể hiện thông qua việc các kế toán viên chưa thực sự hoàn thành tốt trách nhiệm của mình, đặc biệt trong khâu luân chuyển chứng từ. Cụ thể là: khi vào mùa vụ xây dựng Công ty có nhiều công trình, lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh khá nhiều nên kế toán trực thuộc đơn vị thi công thu thập thiếu lượng chứng từ để gửi về kế toán trung tâm. Hoặc số lượng kế toán trực thuộc công trình không đủ nên kế toán tại bộ phận kế toán ở Công
ty lại phải đi xuống các công trình để trực tiếp tổng hợp chứng từ và thực hiện nhiệm vụ thay thế cho kế toán công trình. Điều này dẫn đến sai sót không đáng có trong công
tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp. Hơn nữa, cán bộ nhân viên phòng kế toán lại
92
có sự thay đổi người liên tục nên việc đào tạo cán bộ mới gây tốn thời gian và chi phí
cho Công ty.
˗ Việc bảo quản và lưu trữ các chứng từ gốc vẫn chưa có tính khoa học, còn lộn xộn, không phân loại chứng từ một cách hợp lý. Nơi đựng chứng từ gốc không đảm bảo
an toàn dễ dẫn đến việc hỏng hóc, rách nát gây khó khăn khi cơ quan thuế kiểm tra.
Thứ ba, hạn chế về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Công ty hạch toán giá trị NVL xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh đòi
hỏi kế toán phải theo dõi chính xác giá thực tế nhập kho của NVL. Tuy nhiên, do giá
trị NVL nhiều nên đôi khi NVL xuất kho có giá trị chưa thật chính xác, ảnh hưởng đến
việc hạch toán chi phí NVLTT. Đây là một hạn chế làm ảnh hưởng xấu đến tính chính
xác trong việc, đối chiếu số liệu trên hóa đơn giá trị gia tăng với sô liệu thực tế mua
vào gây khó khăn cho tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Ngoài ra, đối với nghiệp vụ nhập mua xuất thẳng nguyên vât liệu đưa vào
công trình, do thiết kế của phần mềm kế toán Fast Accounting kế toán viên không
được phép hạch toán thẳng vào TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà phải
thông qua TK152 - Nguyên vật liệu trên Phiếu Nhập Xuất Thẳng (Biểu số 2.10
trang 46) và Sổ Nhật Ký Chung (Biểu số 2.13 trang 49). Hay việc hạch toán nghiệp
vụ nhập mua xuất thẳng và nhập kho xuất nguyên vật liệu được hạch toán khá
giống nhau đều sử dụng TK152. Cách hạch toán trên có thể khiến kế toán nhầm lẫn, trùng lặp về mặt chứng từ sử dụng có thể dẫn đến sai sót, gây khó khăn đối với
người sử dụng thông tin kế toán. Vì vậy, đối với trường hợp nhập mua xuất thẳng
giá trị nguyên vật liệu nên tách riêng và hạch toán thẳng vào TK621 để giảm bớt
công việc cho kế toán.
Cuối kỳ kế toán, vật liệu xuất kho không sử dụng hết Công ty không tiến hành
nhập lại kho. Do đó, chi phí NVL trong kỳ kế toán hiện tại tăng nhưng kỳ kế toán sau
lại giảm mặc dù tổng chi phí vật liệu cho công trình, hạng mục công trình là không
đổi. Điều này làm chi phí phát sinh trong kỳ không được hạch toán chính xác.
Thứ tư, hạn chế về chi phí nhân công trực tiếp xây lắp:
Do lao động trực tiếp xây lắp của Công ty chủ yếu là nhân viên biên chế nên đối với các công trình thi công ở xa, Công ty thường gặp khó khăn trong việc điều động, luân chuyển, phân bổ lao động, có thể dẫn tới việc không đủ lao động từ đó làm giảm tiến độ thi công công trình, đánh mất uy tín với đơn vị giao thầu và khách hàng. Hiện nay, Công ty còn chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực
tiếp sản xuất. Khoản chi phí nhân công trực tiếp phát sinh khá lớn nên việc trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất để đảm bảo giá thành sản phẩm
không bị ảnh hưởng nhiều từ việc công nhân nghỉ không đồng đều giữa các kỳ kế toán.
93
3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
3.2.1. Hoàn thiện công tác kế toán chung
Mô hình kế toán của Công ty là mô hình kế toán tập trung nên toàn bộ chứng từ
phát sinh đều phải tập hợp về Phòng tài chính - kế toán của Công ty để kế toán ghi sổ.
Tuy nhiên, là một Công ty có địa bàn hoạt động rộng, các công trình, hạng mục công trình nằm rải rác ở nhiều vùng khác nhau, xa trụ sở nên việc luân chuyển chứng từ các
đội sản xuất lên phòng kế toán trung tâm thường bị chậm trễ. Điều này làm ảnh hưởng
lớn tới công tác hạch toán kế toán, cung cấp thông tin cho người sử dụng. Mặc dù, định
kỳ một tháng ba lần kế toán trực thuộc đội thi công chuyển chứng từ nhưng việc hạch
toán diễn ra đôi khi còn chậm, thất lạc dẫn đến ghi sai sót, thiếu, nhầm các nghiệp vụ
kinh tế.
Vì vậy, để có thể khắc phục được tình trạng này thì Công ty Cổ phần Xây dựng
Long Việt trước tiên Công ty cần có sự phối hợp giữa kế toán trung tâm và kế toán
trực thuộc tổ đội thi công trong việc bàn giao và nhận chứng từ kế toán. Kế toán cần
lập Biên Bản Giao Nhận Chứng Từ theo mẫu sau:
Biểu số 3.1. Biên Bản Giao Nhận Chứng Từ
Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt
Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BIÊN BẢN GIAO NHẬN CHỨNG TỪ
Công trình: …………………………….
Ngày … tháng … năm …
Bên giao: Ông/bà………………………… Bên nhận: Ông/bà……………………….
Chức vụ:…………………………………. Chức vụ:…………………………………
Địa chỉ:…………………………………... Địa chỉ:…………………………………..
STT Ngày chứng từ Số chứng từ Diễn giải Giá trị Ghi chú
Bên nhận (Ký tên) Bên giao (Ký tên)
Để công tác luân chuyển chứng từ thuận lợi hơn, Công ty có thể xem xét xây dựng mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán (mô hình hỗn hợp). Cụ thể được thể
hiện qua sơ đồ sau:
94
Sơ đồ 3.1. Hình thức tổ chức mô hình kế toán hỗn hợp
Kế toán đơn vị cấp trên
Kế toán trưởng
Bộ phận Kế toán các Kế toán các đơn vị Bộ phận tổng
kiểm tra kế toán hoạt động tại cấp trên trực thuộc hạch toán tập trung hợp báo cáo từ đơn vị trực thuộc
Đơn vị kinh tế trực thuộc
Nhân viên hạch toán ban Đơn vị kế toán phân tán
đầu tại cơ sở trực thuộc tại các đơn vị trực thuộc
Theo hình thức tổ chức công tác kế toán nay, ở các đơn vị kế toán cấp trên (Công ty) vẫn lập phòng kế toán trung tâm, còn các đơn vị kế toán cấp cơ sở (đội xây dựng)
tùy thuộc vào quy mô, yêu cầu quản lý và trình độ cá bộ quản lý mà có thể tổ chức kế
toán riêng hoặc không tổ chức kế toán riêng.
Với các đội xây lắp đã hình thành lâu, có kinh nghiệm, có khả năng thì tiến hành
cho các đội tự hạch toán và ghi sổ, hàng kỳ lập báo cáo gửi về Công ty. Điều này làm
tăng tính tự chủ và kích thích nâng cao năng suất làm việc cho các đội sản xuất. Còn
với những đội xây lắp mới thành lập, chưa có khả năng hạch toán độc lập thì vẫn tập
trung chứng từ định kỳ chuyển về bộ phận kế toán trung tâm để hạch toán.
Ngoài nguyên nhân khách quan trên, việc luân chuyển chứng từ chậm trễ còn do nguyên nhân chủ quan từ ý thức trách nhiệm của kế toán trực thuộc đội xây dựng. Để khắc phục tình trạng này, Công ty nên có những biện pháp răn đe, kỷ luật, phạt tiền đối với những lý do chậm trễ không chính đáng của kế toán trực thuộc đơn vị thi công. Số tiền nộp phạt tính trên trên số ngày luân chuyển chứng từ chậm trễ. Đồng thời, Công ty nên giao trách nhiệm cho từng cá nhân cụ thể, nếu cá nhân nào không hoàn
thành trách nhiệm thì sẽ tiến hành trừ lương, kỷ luật trước Công ty.
Hơn nữa, Công ty cần xây dựng kho chứng từ riêng, đảm bảo các chứng từ được
phân loại, cất giữ hợp lý, ngăn nắp, khoa học, thuận lợi cho việc tìm kiếm, ghi chép
95
của kế toán. Kho chứng từ cần phải có các biện pháp bảo quản thích hợp tránh mối
mọt, mục nát, ẩm ướt, gây hư hỏng ảnh hướng tới công việc hạch toán và lập báo cáo. Công ty cũng cần giao nhiệm vụ, trách nhiệm cho nhân viên cụ thể trong việc bảo
quản, lưu trữ chứng từ, đảm bảo giữ đúng, đủ các loại chứng từ phục vụ cho hoạt động
thanh tra, kiểm tra của ban Giám đốc Công ty và cơ quan Thuế.
3.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp nên
việc quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một điều tất yếu. Giảm chi phí
nguyên vật liệu không phải là cắt xén hay mua vật tư kém chất lượng với giá rẻ mà là
giảm những chi phí không cần đến phát sinh như: vận chuyển, kho bãi, thiệt hại do thất
thoát, lãng phí mà lại đảm bảo việc sản xuất xây lắp không gián đoạn.
Khi nhận được công trình, hạng mục công trình xây lắp, căn cứ vào các bản vẽ
kỹ thuật, Phòng kinh tế - kế hoạch tiến hành lập kế hoạch cung ứng vật tư, chuyển cho
Phòng thiết bị - vật tư chuẩn bị cho việc thu mua vật tư theo hai hình thức: Gián tiếp
và trực tiếp.
˗ Hình thức thu mua trực tiếp hay cán bộ Phòng thiết bị - vật tư trực tiếp xuống các đơn vị có nguồn nguyên vật liệu phù hợp với nhu cầu, đặc điểm thi công thì sẽ ký hợp đồng
mua và thường áp dụng cho các loại vật tư có khối lượng nhỏ như: phụ tùng thay thế.
˗ Hình thức thu mua gián tiếp hay Công ty và nhà cung cấp ký kết các hợp đồng kinh tế. Trong hợp đồng phải đảm bảo mọi thỏa thuận về: loại vật tư, kích thước, mẫu mã,
số lượng, chất lượng, giá cả, hình thức thanh toán và địa điểm giao nhận. Căn cứ vào đó,
đơn vị bán sẽ chuyển giao vật tư đến địa điểm giao nhận (thường là giao nhận tới chân
công trình). Đây là hình thức thu mua chủ yếu áp dụng với các loại vật tư có khối lượng
lớn như: cát, sỏi, thép, gạch… Khi vật tư chuyển đến, cán bộ Phòng thiết bị - vật tư sẽ tiến
hành kiểm tra số lượng, chất lượng, quy cách và ghi Biên Bản Kiểm Nghiệm Vật Tư.
Hiện nay, trong công tác thu mua giá vật tư thường xuyên biến động do ảnh
hưởng từ các nhân tố tiêu cực bên ngoài nên đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên
khảo sát, lập dự toán chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Công ty nên đàm phán và ký kết hợp đồng với những nhà phân phối uy tín với khung giá ổn định. Điều này không những giúp Công ty có những vật liệu đạt tiêu chuẩn cao mà còn làm giảm chi phí nguyên vật liệu khi không phải chịu tác động mạnh của lạm phát.
Việc quản lý, kiểm soát vật tư hiện nay ở Công ty còn một số thiết sót, gây lãng phí do: nơi cất giữ vật tư thường xuyên thay đổi, đa số là được tập kết ở ngoài công
trường nên khó bảo vệ, việc giao nhận vật tư chưa được cân, đo, đong, đếm kỹ lưỡng dẫn đến thất thoát vật tư. Vì vậy, tại các công trường thi công cần chuẩn bị đủ lều, lán
để chứa vật liệu, giảm thiếu mất mát và thuận tiện cho quá trình thi công xây dựng.
96
Còn đối với công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu nhập mua xuất thẳng, Công
ty nên thiết kế thay đổi rút ngắn quy trình ghi sổ bằng cách ghi trực tiếp vào TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để giảm bớt công việc của kế toán. Cụ thể là:
Nợ TK621
Nợ TK133
Có TK331
Cuối kỳ, Công ty phải tiến hành kiểm kê khối lượng nguyên vật liệu sử dụng, nếu
xuất dùng không hết phải nhập lại kho và thực hiện bút toán ghi giảm TK621:
Nợ TK152
Có TK621
3.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý và trích trước tiền lương nghỉ phép của lao động
trực tiếp sản xuất
Công ty nên có kế hoạch phân công, bố trí số lượng công nhân trực tiếp xây lắp
một cách hợp lý. Ban lãnh đạo Công ty cần linh hoạt hơn trong việc quyết định có thuê
thêm lao động ngoài hay không khi nhận các công trình, hạng mục công trình có giá trị
lớn, tránh rơi vào tình trạng chậm tiến độ khi không có lao động thi công. Bên cạnh
đó, Công ty cần giám sát chặt chẽ giờ giấc làm việc của lao động tránh tình trạng đi
muộn về sớm, trốn việc, thiếu ý thức, trách nhiệm trong quá trình làm việc làm ảnh
hưởng tới chất lượng thi công công trình. Hiện nay ở Công ty, tiền lương nghỉ phép cho lao động trực tiếp sản xuất không được trích trước. Khi phát sinh chi phí tiền
lương nghỉ phép của lao động trực tiếp sản xuất kế toán sẽ ghi:
Nợ TK622
Có TK111
Việc hạch toán như vậy là hạch toán tắt. Hơn nữa, Công ty nên tiến hành trích
trước lương nghỉ phép cho lao động trực tiếp để đảm bảo sự ổn định của giá thành sản
phẩm xây lắp. Để trích trước lương nghỉ phép cho lao động trực tiếp ta dùng TK335 -
Chi phí phải trả.
˗ Mức trích được tính như sau:
Tỷ lệ trích (%) Mức trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch Tiền lương chính (không kèm phụ cấp) phải trả cho lao động trực tiếp trong danh sách trong tháng
Tổng tiền lương nghỉ phép kế hoạch năm của lao động
Tỷ lệ trích trực tiếp sản xuất trong danh sách 100% (%)
Tổng tiền lương chính (không gồm phụ cấp) kế hoạch năm của lao động trực tiếp sản xuất trong danh sách
97
˗ Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải
trả và số chênh lệch của chi phí phải trả > chi phí thực tế được ghi giảm.
Bên có: Phản ánh chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất,
kinh doanh.
Số dư bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh
nhưng thực tế thì chưa phát sinh.
1. Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của lao động trực tiếp xây lắp, ghi:
Nợ TK622
Có TK335
2. Khi tính tiền lương nhỉ phép thực tế phải trả cho lao động trực tiếp xây lắp, ghi:
Nợ TK622 - Nếu số phải trả lớn hơn số trích trước
Nợ TK335 - Số đã trích trước
Có TK334 - Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
Có TK335 - Nếu số phải trả nhỏ hơn số trích trước
3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được xem là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp. Dưới sự biến động không ngừng của nền kinh tế thị
trường và xu hướng toàn cầu hóa, các chế độ tài chính thường xuyên được bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thông lệ, chuẩn mực kế toán của thế giới nên việc đầu tư,
đào tạo cho nhân viên toàn Công ty nói chung và đội ngũ kế toán nói riêng cần được
đặc biệt quan tâm chú trọng. Nhân viên kế toán cần phải giỏi chuyên môn, nghiệp vụ,
am hiểu phát luật và thường xuyên cập nhật những thay đổi trong chính sách, chế độ
của Nhà nước để có thể tham mưu, đưa ra những biện pháp, chiến lược phát triển hợp
lý với Công ty. Muốn vậy, Công ty nên triển khai một số giải pháp sau:
˗ Công ty cần rà soát, đánh giá đội ngũ nhân viên kế toán một cách có hệ thống, nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn sau: trình độ học vấn, chuyên môn, tuổi tác, kinh nghiệm, trình độ ngoại ngữ, tin học…
˗ Từ những kết quả trên, Công ty sẽ thực hiện công tác đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho kế toán viên trên cơ sở khuyến khích tự học, tự bồi dưỡng, thi lên bậc lương, thi nghiệp vụ kế toán, thi các chứng chỉ hành nghề kế toán…
˗ Công ty nên chú trọng việc nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học cho đội ngũ kế toán. Đồng thời, không ngừng cập nhật những thay đổi của phần mềm kế toán sau đó cân nhắc áp dụng vào thực tiễn của Công ty.
98
Còn đối với nhân viên quản lý, kỹ thuật viên và công nhân trực tiếp thi công xây
lắp, Công ty đã có những biện pháp sau:
˗ Trong việc tuyển dụng cán bộ, nhân viên mới, Công ty cần có các chính sách tuyển dụng hợp lý. Theo đó, chỉ tuyển dụng những người đã được đào tạo đúng
chuyên môn kinh tế, kỹ thuật trên cơ sở đúng người, đúng việc.
˗ Công ty cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ nhân viên qua đó nâng cao trình độ thiết kế, khảo sát, thi công công trình, tạo điều khiện gia tăng
sức cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Cụ thể:
+
Với đội ngũ quản lý: Công ty tổ chức các khóa học ngắn hạn, cử người đi học bằng mọi hình thức (kể cả nước ngoài) để họ có thể tiếp cận với trình độ quản lý tiên
tiến, có tầm nhìn xa, thích ứng được sự biến đổi ngày càng cao của thị trường.
+
Với đội ngũ chuyên môn kỹ thuật: Công ty nên tổ chức các buổi giới thiệu về kỹ thuật mới trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, xây dựng, huấn luyện sử dụng máy móc thiết bị
đúng kỹ thuật cho đội ngũ kỹ thuật để hướng dẫn công nhân trực tiếp xây lắp. Đồng thời,
bố trí những lao động giỏi có chuyên môn cao, kèm cặp, hướng dẫn những lao động còn
yếu kém, mới tuyển dụng, để họ có thể nhanh thích nghi với môi trường sản xuất.
+
Đội ngũ công nhân trực tiếp: Công ty tổ chức các buổi huấn luyện, tập huấn nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, giúp họ sử dụng tối đa công suất máy móc,
tăng năng suất lao động, hướng tới mục tiêu giảm giá thành sản phẩm xây lắp thông qua các hình thức sau: mở lớp bồi dưỡng, phổ biến kiến thức kỹ thuật chúng, hướng
dẫn cụ thể nguyên lý hoạt động, trình tự vận hành và xử lý các trường hợp máy móc,
thiết bị hư hỏng. Công ty cũng nên tổ chức các cuộc thi tay nghề, khen thưởng những
đơn vị, cá nhân hoàn thành đúng và tốt nghiệm vụ xây lắp đúng tiền độ thi công…
3.2.5. Một số kiến nghị và đề xuất
+
˗ Đối với nhà nước:
Ổn định nền kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện thuận lợi cho các nghành nghề phát triển. Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, Nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong việc điều tiết quản lý sản xuất kinh doanh bằng pháp luật và các chính sách kinh tế tài chính. Mỗi một thay đổi của nền kinh tế đều ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, Nhà nước cần phải có những chính sách hợp lý để kiểm soát và thích ứng với những biến động của kinh tế thế giới tránh sự ảnh hưởng quá lớn làm khủng hoảng kinh tế trong nước.
+
Ngoài ra, Nhà nước cũng cần xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, rõ ràng, mang tính chất bắt buộc cao, tính pháp lý chặt chẽ có chính sách khen thưởng đối với doanh nghiệp làm tốt và có biện pháp xử lý đối với doanh nghiệp vi phạm, tạo điều
kiện cho doanh nghiệp hoạt động dễ dàng và có hiệu quả.
99
+
Bộ tài chính cần ban hành các chuẩn mực kế toán phù hợp với chuẩn mực kế toán của thế giới và có các thông tư hướng dẫn thực hiện chi tiết hơn áp dụng với từng loại doanh nghiệp theo quy mô và ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhau.
˗ Đối với Bộ xây dựng:
+
Bộ cần xây dựng định mức chi phí tiêu hao và hoạch định chi phí đối với một số các công trình, hạng mục công trình lớn do các Công ty xây dựng đảm nhiệm thi công nhằm đảm bảo các chi phí phát sinh trong một khung hợp lý nhất định. Từ đó, bộ
phận kế toán của Công ty sẽ phối hợp với nhà quản trị để có các biện pháp tính toán,
phân bổ hợp lý, tránh tình trạng chi phí đội lên quá cao, vượt mức cho phép.
+
Bộ nên thành lập trung tâm quản lý chi phí riêng đối với từng lại chi phí chủ yếu, thường xuyên pháp sinh tại các doanh nghiệp, thành lập ban kiểm tra, kiểm soát
nhằm quản lý, kiểm tra các sai phạm, hướng dẫn công tác kế toán ở các doanh nghiệp
xây dựng để thực hiện đúng các quy định, chuẩn mực hiện hành.
˗ Đối với Công ty:
+ Ban lãnh đạo Công ty phải kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ công tác kế toán.
+
Thực hiện tốt các chỉ tiêu kế toán tài chính, quản lý và sử dụng nguồn vốn, đồng thời thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, triệt để cắt giảm mọi chi phí không cần
thiết, chấp hành nghiêm chỉnh cá quy định về quản lý tài chính, ngăn ngừa các hiện
thượng thất thoát vật tư, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+
Phấn đấu tìm kiếm các hợp đồng kinh tế mới để đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Để thực hiện được
điều này Công ty phải tận dụng các mối quan hệ có sẵn để tạo dựng các mối quan hệ
mới với khách hàng.
+
Công ty nên có những chính sách bồi dưỡng nâng cao thêm nghiệp vụ chuyên môn về kế toán để đội ngũ các nhân viên kế toán nắm vững các nghiệp vụ kinh tế, luật
kế toán, tài chính doanh nghiệp để đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Bên
cạnh đó đội ngũ cán bộ kế toán còn phải là người có trách nhiệm, hết lòng vì công việc, nắm vững biết cách thực hiện và hoàn thành nghiệp vụ được giao.
˗ Đối với hiệp hội nghề nghiệp:
+
Hiệp hội nghề nghiệp là tổ chức bao gồm các kế toán viên, vì vậy cần cập nhật những thông tin mới nhất về những thay đổi của chế độ kế toán để hưởng dẫn các thành viên thực hiện.
+ Hiệp hội nghề nghiệp cần thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu giữa các hội
viên để các hội viên có cơ hội học hỏi trao đổi kinh nghiệm với nhau.
100
KẾT LUẬN
Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Xây dựng Long Việt để đạt được những thành tựu kinh doanh như trên là không hề dễ dàng. Công tác tổ chức,
hạch toán của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là yếu tố
đặc biệt quyết định tới sức cạnh tranh, sự thành công hay thất bại của mọi doanh
nghiệp trên thị trường.
Qua quá trình thực tập, nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính cũng như hoạt
động của Công ty cổ phần Xây dựng Long Việt, em đã thấy rõ mức độ quan trọng của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nhận thức được vấn đề trên và được sự giúp đỡ của TS.Phạm Thị Hoa cùng cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đã giúp em hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt”.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ và nguồn tài liệu tham khảo còn hạn
hẹp nên bài viết này của em mới chỉ đề cập tới những vấn đề có tính chất cơ bản và
đưa ra được một vài ý kiến nhận xét và đóng góp, nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo trong trường và cán bộ
nhân viên Phòng tài chính - kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt để bài
viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Phạm Thị Hoa cùng toàn thể các thầy
cô trong khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long và cán bộ nhân viên
Công ty đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Phạm Thị Hồng Nhung
101
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Đông (2007), “Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán”, NXB
Tài Chính.
2. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2007), “Kế toán doanh nghiệp”, NXB Đại học Kinh
tế quốc dân.
3. GS.TS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy (2008), “Giáo trình kế toán tài chính”,
NXB Tài Chính.
4. TS. Võ Văn Nhị (2001), “Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp xây lắp và kế
toán đơn vị chủ đầu tư”, NXB Thống kê.
5. Một số các quyết định, thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung
chế độ kế toán doanh nghiệp.
6. Ths. Nguyễn Thanh Thủy, Ths. Vũ Thị Kim Lan, Ths. Đào Diệu Hằng, Slide bài
giảng môn Kế toán tài chính 2.
7. Khóa luận tham khảo của Sinh viên Trường Đại học Thăng Long. 8. Các tài liệu của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt.
102

