BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: PHẠM THỊ HỒNG NHUNG

MÃ SINH VIÊN

: A20090

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

NĂM - 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT

Giáo viên hƣớng dẫn

: TS. Phạm Thị Hoa

Sinh viên thực hiện

: Phạm Thị Hồng Nhung

Mã sinh viên

: A20090

Chuyên ngành

: Kế Toán

NĂM - 2014

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện dưới sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng. Các số liệu trong khóa luận hoàn toàn trung thực, chính xác và xuất

phát từ tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt.

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Phạm Thị Hồng Nhung

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô

giáo hướng dẫn TS. Phạm Thị Hoa đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô giáo trong khoa Kế toán, trường

Đại học Thăng Long đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt

thời gian học tập, rèn luyện tại trường. Vốn tri thức đó không chỉ là nền tảng, cơ sở cho quá trình nghiên cứu hoàn thành khóa luận, hơn nữa nó còn là hành trang vững

chắc giúp em thành công với công việc sau này.

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và cán bộ nhân viên trong

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi cho em

được vận dụng những kiến thức đã học tập vào thực tế, giải đáp những thắc mắc, giúp

em có thêm hiểu biết về công việc kế toán trong suốt quá trình thực tập.

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô giáo và toàn thể cán bộ nhân viên trong

Công ty dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong cuộc sống.

Em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH

NGHIỆP XÂY LẮP ....................................................................................................... 1

1.1. Đặc điểm cuả ngành xây lắp ảnh hưởng đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ........................................................................................... 1

1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp ............. 2

1.2.1. Chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp xây lắp .................................................. 2

1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất................................................................................ 2

1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất ................................................................................. 2

1.2.2. Giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp ........................................... 4

1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................ 4

1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................. 5

1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ........ 6

1.3. Yêu cầu quản lý, vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp .................................................................................. 7

1.3.1. Yêu cầu quản lý của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.... 7

1.3.2. Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp ................................................................................. .................................................. 7

1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp .......................................................................... .................................................. 8

1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp ............................... 8

1.4.1. Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ....................... 8

1.4.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .................................................................. 8

1.4.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................................. 9

1.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .................... ................................................ 10

1.4.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................ 10

1.4.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp................................................................ 11

1.4.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ............................................................ 13

1.4.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung ...................................................................... 17

1.4.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm làm dở................... 19

1.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp ............................. 21

1.5.1. Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp .......................... 21

1.5.1.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp ................................................... 21

1.5.1.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................... 21

1.5.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp ....... ................................................ 22

1.5.2.1. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ............................................. 22

1.5.2.2. Căn cứ để tính giá thành sản phẩm ................................................................ 24

1.6. Hình thức ghi sổ kế toán ...................................................................................... 24

1.6.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung ............... ................................................ 25

1.6.2. Hình thức kế toán trên máy vi tính ................. ................................................ 26

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN XÂY DỰNG LONG VIỆT.................................................................................................... 27

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ... 27

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt .......................... 27

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Long

Việt ............................................................................... ................................................ 27

2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ............................................................................... ................................................ 29

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt 30

2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Cổ phần Xây dựng Long Việt .................................... ................................................ 32

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt .............. 32

2.1.5.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ....... 34

2.2. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ............................................................................................... 37

2.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ..................................... 37

2.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ................................................................ 37

2.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ........................................................... 37

2.2.1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .................................................................... 37

2.2.1.4. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................ 38

2.2.1.5. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .................................................. 51

2.2.2. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công............. ................................................ 65

2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ....................... ................................................ 73

2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm làm dở .................. 87

2.2.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .................................................................... 87

2.2.4.2. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ ................................................................ 87

2.2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ..................................................................... ................................................ 88

CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT ............................................................................. 89

3.1. Đánh giá về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ......................................... 89

3.1.1. Kết quả đạt được............................................... ................................................ 89

3.1.2. Tồn tại ................................................................ ................................................ 92

3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ......... 94

3.2.1. Hoàn thiện công tác kế toán chung ................. ................................................ 94

3.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .. 96

3.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý và trích trước tiền lương nghỉ phép của lao

động trực tiếp sản xuất ............................................... ................................................ 97

3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................. 98

3.2.5. Một số kiến nghị và đề xuất ............................. ................................................ 99

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính ...................................................... 11

Sơ đồ 1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ......................................................... 12

Sơ đồ 1.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ...................................................... 14

Sơ đồ 1.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ...................................................... 15

Sơ đồ 1.5. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ...................................................... 15

Sơ đồ 1.6. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp DNXL có hoặc không tổ chức đội máy thi công riêng và không hạch toán riêng cho đội máy) ........... 16

Sơ đồ 1.7. Hạch toán chi phí sản xuất chung ................................................................ 18

Sơ đồ 1.8. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị làm dở .................. 21

Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ................................ 25

Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán hình thức kế toán trên máy vi tính ........................ 26

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt......................... 30

Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ..... 33

Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt .............. 36

Sơ đồ 2.4. Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán trong phần mềm Fast Accounting ......... 36

Sơ đồ 3.1. Hình thức tổ chức mô hình kế toán hỗn hợp ................................................ 95

Bảng 2.1. Cơ cấu trình độ cán bộ, công nhân viên Công ty .......................................... 28

Bảng 2.2. Biến động về doanh thu, lợi nhuận của Công ty năm 2011, 2012, 2013 ...... 28

Bảng 2.3. Biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty năm 2011, 2012, 2013 .............. 29

DANH MỤC BIỂU SỐ

Biểu số 2.1. Hóa Đơn Tiền Nguyên Vật Liệu ............................................................... 40

Biểu số 2.2. Phiếu Giao Hàng (Xác Nhận Nợ) .............................................................. 41

Biểu số 2.3. Phiếu Nhập Kho ........................................................................................ 42

Biểu số 2.4. Phiếu Yêu Cầu Vật Tư .............................................................................. 43

Biểu số 2.5. Phiếu Xuất Kho ......................................................................................... 44

Biểu số 2.6. Hóa Đơn Tiền Nguyên Vật Liệu Đưa Thẳng Vào Công Trình ................. 45

Biểu số 2.7. Phiếu Nhập Xuất Thẳng Nguyên Vật Liệu ............................................... 46

Biểu số 2.8. Tổng Hợp Nhập - Xuất - Tồn Kho Nguyên Vật Liệu Tháng 10 Năm 2013 ....................................................................................................................................... 47

Biểu số 2.9. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp .............................. 48

Biểu số 2.10. Trích Sổ Nhật Ký Chung - năm 2013 ..................................................... 49

Biểu số 2.11. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 621 (Trích) ......................................................... 50

Biểu số 2.12. Sổ Cái Tài Khoản 621 (Trích) ................................................................. 51

Biểu số 2.13. Giấy Ủy Quyền Lao Động....................................................................... 53

Biểu số 2.14. Biên Bản Giao Khoán Khối Lượng Xây Lắp .......................................... 54

Biểu số 2.15. Bảng Xác Nhận Khối Lượng Công Việc Tháng 11/2013 của DXD179 . 55

Biểu số 2.16. Bảng Chấm Công (Trích) của DXD179 tháng 11/2013 .......................... 56

Biểu số 2.17. Bảng Trích Nộp Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế, Bảo Hiểm Thất

Nghiệp, Kinh Phí Công Đoàn Tháng 11/2013 .............................................................. 58

Biểu số 2.18. Bảng Thanh Toán Lương (Trích) của DXD179 tháng 11/2013 .............. 59

Biểu số 2.19. Bảng Phân Bổ Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương - Tháng

11/2013 .......................................................................................................................... 60

Biểu số 2.20. Trích Sổ Nhật Ký Chung Năm 2013 ....................................................... 62

Biểu số 2.21. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 622 (Trích) ......................................................... 63

Biểu số 2.22. Sổ Cái Tài Khoản 622 (Trích) ................................................................. 64

Biểu số 2.23. Giấy Đề Nghị Điều Động Vật Tư Thiết Bị Tháng 11/2013 .................... 65

Biểu số 2.24. Biên Bản Bàn Giao - tháng 11/2013 ....................................................... 66

Biểu số 2.25. Nhật Trình Sử Dụng Máy Thi Công ....................................................... 67

Biểu số 2.26. Bảng Tổng Hợp Hoạt Động Ca Máy ....................................................... 67

Biểu số 2.27. Bảng Phân Bổ Chi Phí Sử Dụng Máy ủi Komatsu D50P - tháng 11/2013 ............................................................................................................ 68

Biểu số 2.28. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sử Dụng Máy Thi Công Cho Công Trình ....... 69

Biểu số 2.29. Trích Sổ Nhật Ký Chung năm 2013 ........................................................ 70

Biểu số 2.30. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 623 (Trích) ......................................................... 71

Biểu số 2.31. Sổ Cái Tài Khoản 623 (Trích) ................................................................. 72

Biểu số 2.32. Bảng Thanh Toán Tiền Lương Bộ Phận Quản Lý Công Trình - Tháng

11/2013 .......................................................................................................................... 74

Biểu số 2.33. Phiếu Xuất Kho ....................................................................................... 76

Biểu số 2.34. Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng ...................................................................... 77

Biểu số 2.35. Phiếu Chi ................................................................................................. 78

Biểu số 2.36. Hóa Đơn Dịch Vụ Viễn Thông ............................................................... 79

Biểu số 2.37. Phiếu Chi ................................................................................................. 80

Biểu số 2.38. Bảng Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định (Trích) ..................................... 81

Biểu số 2.39. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung .............................................. 83

Biểu số 2.40. Sổ Nhật Ký Chung (Trích) ...................................................................... 84

Biểu số 2.41. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 627 (Trích) ......................................................... 85

Biểu số 2.42. Sổ Cái Tài Khoản 627 (Trích) ................................................................. 86

Biểu số 2.43. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất (Trích) .............................................. 87

Biểu số 2.44. Thẻ Tính Giá Thành Hạng Mục Thi Công Nền Móng Dây Chuyền Mạ

Giải Kẽm Số 03 ............................................................................................................. 88

Biểu số 3.1. Biên Bản Giao Nhận Chứng Từ ................................................................ 94

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CCDC Công cụ dụng cụ

CNTT Công nhân trực tiếp

CNV Công nhân viên

CMND Chứng minh nhân dân

CPNC Chi phí nhân công

CT, HMCT Công trình, hạng mục công trình

D/c Dây chuyền

GTGT Giá trị gia tăng

K/c Kết chuyển

KLXL Khối lượng xây lắp

KPCĐ Kinh phí công đoàn

NL,VL Nguyên liệu, vật liệu

MTC Máy thi công

SXC Sản xuất chung

SX&KD Sản xuất và kinh doanh

SXSP Sản xuất sản phẩm

TK Tài khoản

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ Tài sản cố định

TT Trực tiếp

TTTM Thanh toán tiền mặt

VLXD Vật liệu xây dựng

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây dựng hàng năm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh. Kéo theo đó là thị trường cạnh tranh

ngành xây dựng trở nên sôi nổi hơn bao giờ hết với sự tham gia đầu tư sản xuất của

mọi loại hình doanh nghiệp từ: Tư nhân, Cổ phẩn, Nhà nước cho tới Nước ngoài.

Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp xây dựng muốn tồn tại và phát triển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc

biệt cần làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá sản

phẩm, tìm biện pháp giảm giá thành song vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Có thể

nói, đây chính là hướng đi đúng đắn để mọi doanh nghiệp phát triển bền vững. Nhưng

để làm được điều này thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có chiến lược quản lý chi phí tốt nhằm hạ chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tối đa các

nguồn lực sản xuất, kết hợp yếu tố sản xuất một cách tối ưu và muốn thực hiện được

điều này các nhà quản trị cần tới kế toán tổng hợp, phân tích, ghi chép các nghiệp vụ

phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

động, sự thành công, phát triển của doanh nghiệp. Qua số liệu của bộ phận kế toán tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp, nhà quản lý theo dõi được

chi phí, giá thành công trình, hạng mục công trình theo từng giai đoạn. Từ đó, là cơ sở

đối chiếu, so sánh với định mức, tình hình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự

toán để tìm nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định đúng đắn, điều chỉnh

hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đề ra.

Nhận thức được ý nghĩa, vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nên trong quá trình

thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt với sự giúp đỡ của TS. Phạm Thị

Hoa em đã chọn đề tài khóa luận: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt”.

˗ Mục đích nghiên cứu của đề tài:

+ Về mặt lý luận: Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp.

+

Về mặt thực tế: Mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng kết quả đạt được, điểm mạnh và điểm yếu hay hạn chế của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt. Từ đó, đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.

˗ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp.

+

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nhằm tập trung nghiên cứu làm rõ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đứng trên góc độ kế toán tài chính có thể đề cập đến kế toán quản trị ở một

mức độ nhất định.

˗ Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu là vận dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh lý luận với thực tiễn. Để tăng tính thuyết phục cho khóa luận, em có sử dụng một số sơ đồ và bảng biểu.

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, khóa luận của em gồm có 3 chương:

˗ Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp

˗ Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phẩn Xây dựng Long Việt

˗ Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học

tập được trong trường. Song đây là một đề tài rất rộng và phức tạp, nhận thức của bản

thân còn mang nặng tính lý thuyết và thời gian thực tập có hạn nên đề tài của em còn

nhiều thiếu sót. Vì vậy kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo,

các cán bộ kế toán và những người quan tâm để nhận thức của em về vấn đề này được

hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn là TS.

Phạm Thị Hoa cùng cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH

NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. Đặc điểm cuả ngành xây lắp ảnh hƣởng đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

Cho dù hoạt động kinh doanh trên bất cứ lĩnh vực nào thì mục tiêu lớn nhất của mọi doanh nghiệp đều là lợi nhuận. Để tối đa hóa lợi nhuận và tăng sức cạnh tranh trên

thị trường trong các doanh nghiệp thì biện pháp hiệu quả nhất vẫn là nâng cao năng

suất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Muốn làm được việc đó, đòi hỏi công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp phải chính xác, đầy đủ và kịp thời.

Đặc biệt ngành xây dựng cơ bản lại mang đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng so

với những ngành sản xuất khác. Nó là ngành sản xuất vật chất độc lập, giữ vai trò, vị

trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo cơ sở vật chất cho xã hội, nâng

cao tiềm lực kinh tế của đất nước. Sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành

xây dựng có những đặc thù riêng, chi phối nhiều đến công tác hạch toán kế toán của

mỗi doanh nghiệp trong ngành, ảnh hưởng lớn trong việc hạch toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm.

˗ Sản phẩm của ngành xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có kết cấu phức tạp, hình thức, thiết kế, vị trí xây dựng khác nhau, mang tính đơn chiếc,… Điều

này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải có các dự toán

thiết kế thi công. Đồng thời trong quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán,

lấy dự toán làm căn cứ để điều chỉnh kịp thời và hợp lý.

˗ Sản phẩm xây lắp là công trình xây dựng, vật kiến trúc quy mô, giá trị và khối lượng lớn, thời gian thi công dài. Do đặc điểm này nên kỳ tính giá công trình thường

không xác định theo tháng, quý, năm, mà được xác định theo thời điểm khi công trình,

hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao theo giai đoạn quy ước tùy

thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng của đơn vị xây lắp.

˗ Sản phẩm xây lắp có tính thời vụ và địa điểm thi công phân tán, luôn thay đổi theo địa bàn thi công. Do đó, các điều kiện để sản xuất như: phương tiện đi lại, thiết bị thi công, lao động… phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình. Điều này làm phát sinh như: chi phí điều động lao động, máy móc, chi phí về xây dựng tạm thời, chi phí dọn dẹp, chuẩn bị mặt bằng. Chính vì vậy, yêu cầu kế toán phải tập hợp đầy đủ, chính

xác các khoản chi phí và phân bổ chúng hợp lý.

˗ Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công xây dựng cho tới khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng được diễn ra trong một thời gian dài. Đặc điểm này làm vốn đầu tư

1

sản xuất của doanh nghiệp trở nên ứ đọng, dễ gặp rủi ro khi có biến động về giá cả, vật

tư, lao động tác động tới giá trị dự toán của công trình. Quá trình thi công công trình được chia thành nhiều giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau, đa số các công việc

này diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn từ các điều kiện tự nhiên (mưa, bão, lũ

lụt…). Từ đó ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo quản tài sản, vật tư, máy móc, thiết bị

dễ bị hư hỏng có thể làm chậm tiến độ thi công. Đặc điểm đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng, thời gian hoàn thành công trình theo

đúng kế hoạch.

˗ Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước. Giá thành công trình không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ

đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp

(DNXL) bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình.

1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp

1.2.1. Chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp xây lắp

1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất

Trong DNXL, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao

động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình sản

xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp trong một kỳ nhất định.

Bản chất của chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn, các yếu tố sản xuất (sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động) vào các đối tượng tính giá thành sản

phẩm xây lắp.

1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất

Việc phân loại chi phí sản xuất được tiến hành dựa trên nhiều tiêu thức khác

nhau tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp. Mỗi cách

phân loại chi phí đều có công dụng nhất định đối với công tác quản lý, hạch toán,

kiểm tra, kiểm soát chi phí. Phân loại chi phí giúp nâng cao tính chi tiết của thông

tin, là căn cứ phấn đấu cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường

hạch toán trong doanh nghiệp. Sau đây là một số cách phân loại chi phí sản xuất:

˗ Theo yếu tố chi phí:

+

Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp (loại trừ vật liệu dùng không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi).

+ Chi phí tiền lương: bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải

trả cho công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài.

2

+

Các khoản trích theo lương: gồm các khoản bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương và phụ cấp theo lương.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ tiền trích khấu hao các loại TSCĐ sử

dụng cho hoạt động sản xuất xây lắp.

+

Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả cho các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như tiền điện, tiền nước,

tiền điện thoại…

+ Chi phí bằng tiền khác: gồm toàn bộ chi phí bằng tiền khác chi cho hoạt động

của doanh nghiệp ngoài các loại chi phí đã kể trên.

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí không phân biệt nơi phát sinh và

mục đích sử dụng chi phí mà nó chỉ rõ quá trình hoạt động xây lắp của doanh nghiệp

cần có những chi phí nào, số lượng, giá trị của từng loại là bao nhiêu. Đây là căn cứ để

kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, phục vụ việc lập bảng thuyết minh báo

cáo tài chính, là cơ sở để phân tích, kiểm tra dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch

cung ứng vật tư, tính mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân.

˗ Theo khoản mục chi phí:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, +

nhiên liệu, vật liệu kết cấu… cần thiết để tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp.

+

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thi công, không bao gồm

các khoản trích theo lương.

+

Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp tham

gia phục vụ xây lắp công trình (máy xúc, ủi, trộn bê tông…). Chi phí này bao gồm:

khoản chi thường xuyên (lương chính, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, chi phí

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao,…) và chi phí tạm thời (chi phí sửa chữa máy thi công, chi phí công trình tạm thời như: lều, lán…). Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công và được tách thành khoản riêng đối với các doanh nghiệp thực hiện thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy.

+

Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng như lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương bảo hiểm y tế, bảo

hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên tiền lương phải trả, tiền ăn ca của công nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân sử

3

dụng máy thi công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ và các

khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác dùng cho đội xây dựng.

Phân loại theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi

phí sản xuất theo dự toán. Hơn nữa, tiêu thức phân loại này chỉ rõ các khoản mục chi

phí của doanh nghiệp bỏ ra cho từng lĩnh vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi

phí, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục và phân tích tình hình thực hiện giá thành.

˗ Theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm hoàn thành:

+ Chi phí bất biến (định phí): là khoản chi phí không thay đổi khi mức hoạt động

sản xuất trong kỳ thay đổi.

+

Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất ở trong kỳ như: chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp, chi nhân công trực tiếp (trả theo hình thức khoán). Biến phí bằng 0 khi

doanh nghiệp không có hoạt động sản xuất.

+ Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định

phí và biến phí như: chi phí điện nước… ở mức độ hoạt động căn bản.

Phân loại theo tiêu thức này mang lại ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý

của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng công

việc. Nó phục vụ, giúp ích cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.

˗ Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

+

Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí trong quá trình sản xuất ra một hạng mục công trình hay một công trình và

có thể hạch toán trực tiếp cho hạng mục công trình, công trình đó.

+

Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc hay nhiều đối tượng khác nhau. Những chi phí này phải được

tập hợp và phân bổ cho các đối tượng có liên quan.

Cách phân loại này giúp kế toán xác định rõ những khoản chi phí tác động trực

tiếp tới sản phẩm từ đó phân bổ chính xác và tính đúng giá thành sản phẩm xây lắp.

1.2.2. Giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp

1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao

động sống, lao động vật hóa bỏ ra để tiến hành sản xuất và hoàn thành khối lượng sản phẩm xây dựng. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản

xuất, kết quả sử dụng: tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng

4

như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục

đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhất định với chi phí ít nhất và hạ giá thành.

Như vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu

tố chi phí vào sản phẩm xây lắp đã hoàn thành.

1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Trong DNXL, giá thành được chia thành nhiều loại khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý. Theo đặc thù của ngành sản xuất nói chung và ngành xây lắp

nói riêng, giá thành được phân loại như sau:

˗ Theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành:

+

Giá thành dự toán: là tổng số chi phí dự toán trước để hoàn thành khối lượng xây lắp của từng công trình, hạng mục công trình bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.

Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở khối lượng xây lắp theo thiết kế được

duyệt, các định mức dự toán và khung giá áp dụng trong lĩnh vực xây dựng theo quy

định do Nhà nước ban hành. Giá thành dự toán được tính theo công thức sau:

Giá trị dự toán Giá thành dự toán Lãi định mức (%) sản phẩm xây lắp sản phẩm xây lắp

Trong đó:

Lãi định mức trong xây dựng cơ bản là: số phần trăm trên giá thành xây lắp do

Nhà nước quy định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể.

Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp: được xác định dựa vào định mức giá của các cơ

quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường.

Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm

bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và là căn cứ

để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu.

+

Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trên những điều kiện cụ thể của DNXL như định mức, đơn giá thi công, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành… Nó là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp và được tính theo công thức sau:

Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ giá

sản phẩm xây lắp sản phẩm xây lắp thành dự toán

+

Giá thành thực tế: là toàn bộ các chi phí thực tế phải bỏ ra để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu. Giá thành thực tế được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, theo số liệu kế toán.

5

Để có thể đánh giá chính xác chất lượng hoạt động sản xuất thi công, chúng ta

cần so sánh các loại giá thành với nhau trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán phải cùng một đối tượng xây lắp. Mối quan hệ của ba loại giá

thành trên phải đảm bảo nguyên tắc:

Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý, giám sát chi phí, giúp doanh

nghiệp xác định được nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ đó

đưa ra các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.

˗ Theo phạm vi phát sinh chi phí:

+

Giá thành sản xuất: là giá phản ánh tất cả những chi phí liên quan đến quá trình thi công các công trình, hạng mục công trình và lắp đặt sản phẩm xây lắp như: chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.

+

Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ hay giá thành đầy đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

xây lắp (thi công, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm xây lắp).

Chi phí Giá thành Chi phí quản lý Giá thành + bán hàng sản xuất doanh nghiệp toàn bộ

Việc phân loại này giúp DNXL thấy rõ được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng

công trình, hạng mục công trình. Tuy nhiên, đối với DNXL việc phân loại này còn

chưa phổ biến, mang tính lý thuyết và nghiên cứu.

1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết và chặt chẽ

với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Chi phí sản xuất chính là cơ sở

để tính toán, xác định giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Tuy nhiên giữa chúng có sự khác nhau về phạm vi, quan hệ và nội dung. Do đó cần phải phân biệt gữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

Chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) mà không quan tâm chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay chưa. Ngược lại, giá thành sản phẩm lại là tập hợp những chi phí gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp nhất định được nghiệm thu bàn giao, thanh toán mà không xét đến nó được chi vào kỳ nào. Trong giá

thành của sản phẩm sản xuất ra trong kỳ có thể bao gồm cả những chi phí đã chi ra

6

trong kỳ trước (hoặc trong nhiều kỳ trước) đồng thời chi phí sản xuất có thể chi ra

trong kỳ này nhưng lại nằm trong giá thành sản phẩm của kỳ sau.

Tuy có sự khác nhau song giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp lại

có quan hệ chặt chẽ với nhau trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm. Mối quan hệ đó được mô tả như sau:

Giá trị sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ

Giá thành sản phẩm xây lắp Giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ

Sơ đồ trên có thể biểu hiện bằng công thức sau:

Giá thành sản Giá trị sản phẩm xây Chi phí xây lắp Giá trị sản phẩm xây

phẩm xây lắp lắp dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ lắp dở dang cuối kỳ

Khi giá trị sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc không có

dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

1.3. Yêu cầu quản lý, vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.3.1. Yêu cầu quản lý của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm là yếu tố then chốt quyết

định đến sự sống còn của đơn vị xây lắp, đảm bảo mỗi công trình, hạng mục công

trình phải đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Do đó yêu cầu đặt ra cho công

tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phải:

˗ Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý phù hợp với mô hình cũng như cách tổ chức, quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời tiến hành theo dõi để nắm được nguyên

nhân tăng giảm của từng yếu tố trong các khoản mục để kịp thời đưa ra các kế hoạch

điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.

˗ Mỗi công trình, hạng mục công trình đều phải được lập dự toán chi tiết theo

từng khoản mục, yếu tố chi phí, từng loại vật tư tài sản.

˗ Thường xuyên đối chiếu, kiểm tra giữa chi phí thực tế phát sinh và dự toán để

tìm nguyên nhân vượt chi so với dự toán để tìm biện pháp khắc phục.

1.3.2. Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành và chất lượng sản phẩm luôn là hai yếu tố quan trọng quyết định tới sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt trong DNXL, để có thể thực hiện mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường đòi

hỏi các doanh nghiệp phải có nhiều biện pháp đồng bộ, kịp thời. Để đưa ra những quyết định đúng đắn trong việc tăng hoặc giảm giá thành, loại bỏ những nhân tố tiêu

cực, khai thác tiềm năng sản xuất, kích thích, thúc đẩy yếu tố tích cực đem lại hiệu quả

7

kinh tế cao cho đơn vị thì các nhà quản lý cần phải biết rõ nguồn góc, nội dung cấu

thành giá thành sản phẩm. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính là người thực hiện vai trò cung cấp thông tin đó một cách đầy đủ, chính xác, kịp

thời. Thông qua đó, nhà quản trị có thể phân tích, đánh giá tình hình sử dụng lao động,

vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để đưa ra các biện pháp hữu hiểu nhằm hạ giá

thành, chi phí sản phẩm xây lắp song vẫn phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm.

1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

xây lắp

Trước những đặc thù riêng biệt của ngành xây dựng, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:

˗ Xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chính xác, phản

ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh.

˗ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, nhân công, sử dụng máy thi công và các chi phí hạch toán khác có liên quan, phát hiện kịp thời các khoản

chênh lệch so với định mức, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng… trong quá trình

sản xuất để đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời.

˗ Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng hoàn thành. Định kỳ kiểm kê, đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên

tắc của từng DNXL. Từ đó, tiến hành tính toán chính xác giá thành công tác xây lắp.

˗ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng hạng mục công trình, vạch ra khả năng và biện pháp để giảm thiểu chi phí từ đó giảm giá

thành, tăng sức cạnh tranh cho DNXL.

˗ Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công,… trong từng thời kỳ nhất định. Từ đó kịp

thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, cung cấp chính xác, kịp

thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và tính giá thành cho lãnh đạo DNXL.

1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp

1.4.1. Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.4.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở số liệu để tính giá sản phẩm xây lắp. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh và nơi chịu chi phí. Để xác định xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần dựa vào một số tiêu thức sau:

˗ Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất

sản phẩm: đơn giản hay phức tạp, đơn chiếc hay hàng loạt…

8

˗ Yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý chi phí, khả năng và trình độ tổ chức

hạch toán của doanh nghiệp,…

Các DNXL do có những đặc thù riêng về tính chất, đặc điểm sản xuất kinh

doanh, đặc điểm sản phẩm, có quy trình công nghệ phức tạp, loại hình sản xuất đơn

chiếc, sản xuất chủ yếu là theo đơn đặt hàng,… Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

thường là công trình, các giai đoạn công việc, hạng mục công trình,…

1.4.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Dựa vào việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, các doanh nghiệp sẽ

lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí cho thích hợp. Các DNXL thường sử dụng hai

phương pháp sau:

˗ Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất:

Đây là phương pháp tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng

tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp theo đối tượng đó.

Yêu cầu khi áp dụng phương pháp này đối với công tác kế toán ban đầu phải

thực hiện cụ thể, tỉ mỉ ngay từ khâu chứng từ ban đầu đến khâu tổ chức hệ thống tài

khoản, hệ thống sổ kế toán, ghi chép phải riêng rẽ, rõ ràng, chặt chẽ, cụ thể chi phí sản

xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Phương pháp trực tiếp chỉ nên thực hiện với

những loại chi phí sản xuất cơ bản của doanh nghiệp chỉ có một đối tượng tính giá

thành công trình hoặc hạng mục công trình.

˗ Phương pháp tập hợp gián tiếp chi phí sản xuất:

Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập

hợp chi phí, không thể tập hợp cho từng đối tượng được. Trường hợp này phải lựa

chọn tiêu thức phân bổ thích hợp và phân bổ cho từng đối tượng theo công thức sau:

∑ ∑

: là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i.

: là tổng chi phí sản xuất đã được tập hợp cần phân bổ.

: là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ.

: là đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i. Trong đó: ∑ ∑

Tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tùy từng trường hợp cụ thể. Độ tin cậy

của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn.

9

1.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trong hạch toán hàng tồn kho có hai phương pháp kế toán đó là: phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Tuy nhiên với những đặc thù riêng ngành xây

dựng nên các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất trong lĩnh vực này đều áp dụng

phương pháp kê khai thường xuyên trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm xây lắp.

1.4.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu (CPNVL) trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu

chính, vật liệu kết cấu, vật liệu phụ, vật kiệu khác… sử dụng trực tiếp cho hoạt động

xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh

nghiệp xây lắp.

Chi phí nguyên vật liệu chính gồm những nguyên vật liệu tham gia vào quá trình

sản xuất cấu thành thực thể chính của sản phẩm như: gạch, ngói, cát, đá, xi măng…

Nguyên vật liệu chính được xây dựng và quản lý theo định mức. Chi phí này liên quan

tới từng đối tượng công trình, hạng mục công trình nên sẽ tiến hành tập hợp trực tiếp

hoặc phân bổ gián tiếp khi liên quan tới nhiều đối tượng khác nhau .

Chi phí nguyên vật liệu phụ gồm vật liệu kết cấu kết hợp với vật liệu chính làm

thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm xây lắp làm tăng tính thẩm mỹ,

chất lượng như: bột màu, thuốc nổ, đinh… Thông thường nguyên vật liệu phụ được hạch toán dựa theo phương thức phân bổ gián tiếp do có liên quan tới nhiều đối tượng

khác nhau.

Chi phí nhiên liệu trong sản xuất xây lắp thường được sử dụng trong các công trình

cầu đường giao thông (rải nhựa đường) và được hạch toán như nguyên vật liệu phụ.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng có thể tính một trong só các phương

pháp sau: thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập

sau xuất trước (LIFO). Doanh nghiệp chỉ chọn một trong các phương pháp trên để tính

giá trị hàng tồn kho trong suốt niên độ kế toán để đảm bảo tính nhất quán trong công

tác hạch toán.

˗ Chứng từ kế toán sử dụng:

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng.

+ Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu chi, giấy báo của Ngân hàng.

+ Biên bản giao nhận nguyên vật liệu, biên bản kiểm kê nguyên vật liệu…

˗ Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 - Chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này phản ảnh các chi phí nguyên vật liệu phát

10

sinh trực tiếp đến hoạt động xây lắp, được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục

công trình, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật và có kết cấu như sau:

Bên nợ: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp thi công cho công

trình, hạng mục công trình trong kỳ.

Bên có: Phản ánh trị giá nguyên vật liệu dùng không hết nhập kho và cuối kỳ, kết

chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng thực tế vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - TK154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK621 không có số dư cuối kỳ.

˗ Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính

Giá trị NL,VL không SD hết cuối kỳ nhập lại kho

TK 154 (1541) TK 621 TK 152

Xuất kho NL, VL dùng trực

tiếp SX theo giá thực tế

TK 111, 112, 331,…

Mua NL sử dụng ngay cho SX Kết chuyển CPNVL trực tiếp

(cuối kỳ) TK 133

Thuế GTGT

TK 141(1413) TK 632

CP vượt mức Quyết toán giá trị khối

bình thường lượng đã tạm ứng

(Tính vào CPNVL trực tiếp)

1.4.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong DNXL bao gồm: tiền lương chính, các khoản

phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc

đơn vị, số tiền trả cho lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản phẩm

xây lắp theo đơn giá xây dựng cơ bản. Chi phí nhân công trực tiếp trong DNXL khác

với các doanh nghiệp sản xuất khác là không bao gồm các khoản trích theo lương:

BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ của công nhân viên trực tiếp xây lắp.

Chi phí nhân công trực tiếp được tính vào giá thành của từng loại sản phẩm chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan

đến nhiều đối tượng thì có thể tập hợp chung, chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho

11

các đối tượng chịu chi phí. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi

phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm…

˗ Chứng từ kế toán sử dụng:

+ Bảng chấm công, bảng chấm cơm, bảng kê chấm công ngoài giờ.

+ Bảng thanh toán lương, hợp đồng lao động, hợp đồng thuê ngoài.

+ Phiếu chi…

˗ Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 - chi phí

nhân công trực tiếp. TK này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí tiền công nhân viên

trực tiếp sản xuất và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Tài

khoản 622 có kết cấu như sau:

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán

bao gồm tiền lương, tiền công lao động.

Bên có: Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang - TK154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp - TK622 không có số dư cuối kỳ.

˗ Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

TK 154 (1541) TK 622 TK 334(3341) TK 335 (3352)

Lương nghỉ

Trích trước lương nghỉ phép phép phải trả

Kết chuyển Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm xây lắp

Tiền lương phải trả lao động thuê ngoài CPNC trực tiếp (cuối kỳ)

Tiền lương của công nhân (SXSP công nghiệp, cung cấp dịch vụ trong DNXL)

TK 141(1413) TK 111, 112

Thanh toán giá trị nhân công nhận khoán theo bảng Tạm ứng tiền công cho các đơn vị nhận khoán khối lượng XL

quyết toán

12

1.4.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Máy thi công là loại xe chạy bằng động lực (điện, xăng dầu, khí nén) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình. Chi phí sử dụng máy thi công bao

gồm: toàn bộ các khoản chi phí (nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí khác không

bao gồm các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ) phát sinh

trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp.

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý,

sử dụng máy thi công của doanh nghiệp. Chi phí sử dụng máy thi công phải được kế

toán chi tiết cho từng loại máy thi công hoặc nhóm máy thi công và phải chi tiết cho

từng khoản mục theo quy định. Do đặc thù hoạt động xây lắp và sản phẩm xây lắp,

mỗi máy thi công có thể sử dụng cho nhiều công trình, hạng mục công trình trong một

kỳ hạch toán. Vì vậy, chi phí sử dụng máy thi công cần được tập hợp chung và phân

bổ theo tiêu thức hợp lý cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình. Tiêu thức

phân bổ có thể là: theo khối lượng công việc hoàn thành của ca máy, theo ca máy làm

việc, theo dự toán chi phí sử dụng máy thi công…

˗ Chứng từ kế toán sử dụng:

+ Hóa đơn GTGT, hợp đồng thuê máy thi công, phiếu chi, giấy báo ngân hàng…

+

Bảng theo dõi hoạt động máy, nhật trình sử dụng máy, bảng chấm công…

˗ Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt

động xây lắp, kế toán sử dụng TK623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này

chỉ sử dụng để hạch toán các chi phí sử dụng máy thi công đối với các trường hợp

doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình, hạng mục công trình theo phương thức thi

công hỗn hợp (vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy thi công). Tài khoản 623

có kết cấu như sau:

Bên nợ: Tập hợp những chi phí liên quan đến máy thi công.

Bên có: Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang - TK154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Tài khoản chi phí sử dụng máy thi công - TK623 không có số dư cuối kỳ và tài

khoản này được mở thành 6 tài khoản bậc hai theo dõi cho từng loại yếu tố chi phí:

+

TK 6231 - Chi phí nhân công: phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công. Không hạch toán vào tài khoản

này các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ của công nhân sử dụng máy thi công.

+ TK 6232 - Chi phí vật liệu: gồm chi phí nguyên vật liệu, phục vụ máy thi công.

13

+

TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm chi phí về công cụ dụng cụ liên quan

đến tới hoạt động của xe, máy thi công.

+ TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh khấu hao máy thi công sử

dụng vào hoạt động xây lắp công trình, hạng mục công trình.

+

TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh dịch vụ thuê ngoài như thuê ngoài sửa chữa máy thi công, bảo hiểm máy thi công, chi phí điện nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…

+ TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác ngoài những chi

phí nêu trên phục vụ cho hoạt động máy thi công.

˗ Phương pháp hạch toán:

Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng, có phân cấp

hạch toán cho đội máy và mở sổ kế toán riêng cho đội máy.

Trong trường hợp này thì tất cả các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy

thi công được tính vào các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

công trực tiếp, chi phí sản xuất chung chứ không phản ánh vào khoản mục này vào

khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Sau đó các khoản mục này được kết chuyển

để tính giá thành cho 1 ca máy thực hiện và cung cấp cho các đối tượng xây lắp công

trình, hạng mục công trình. Quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp có thể

thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận hay có thể thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ.

Trường hợp 1.1: Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà

thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận.

Sơ đồ 1.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trƣờng hợp cung cấp lao vụ máy giữa các bộ phận)

TK liên quan

TK 621, 622, 627 TK 154 (CPSDMTC) TK 623 - CT,HMCT

Tập hợp chi phí

Phân bổ chi phí SDMTC cho các đối tượng xây lắp Kết chuyển chi phí (cuối kỳ) thực tế phát sinh

TK 632

CP vượt mức bình thường

14

Trường hợp 1.2: Các bộ phận trong doanh nghiệp tính kết quả riêng (doanh

nghiệp bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ)

Sơ đồ 1.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trƣờng hợp bán lao vụ máy giữa các bộ phận)

TK 632 TK 621, 622, 627 TK 154(CPSDMTC) TK liên quan

CP phát sinh ở Giá vốn của lao vụ máy

Kết chuyển chi phí (cuối kỳ) đội máy thi công

TK 512 TK 623

Chi phí sử dụng MTC

Giá bán không thuế

TK 133(1331) TK 3331

phải nộp

được khấu trừ

Thuế GTGT Thuế GTGT

Trường hợp 2: Nếu doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài máy thi công.

Sơ đồ 1.5. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trƣờng hợp thuê ca máy thi công)

TK 111, 112, 331 TK 154 (1541) TK 623

(Giá không thuế)

Tiền thuê máy thi công

Kết chuyển chi phí sử dụng

MTC (cuối kỳ) TK 133

Thuế GTGT được khấu trừ

Trường hợp 3: Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng mà thực hiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy hoặc có tổ chức đội

máy thi công riêng nhưng không hạch toán riêng cho đội máy.

15

Trong trường hợp này toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động của đội

máy thi công được tính vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Sau đó tính phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình.

Sơ đồ 1.6. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trƣờng hợp DNXL có hoặc

không tổ chức đội máy thi công riêng và không hạch toán riêng cho đội máy)

TK 154 TK 623 TK 334

Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp

lương của CN điều khiển MTC

TK 152, 111, 112, 331

VL dùng cho máy thi công

TK 133

Thuế GTGT được khấu trừ

KT TK 153 (1421, 242) Kết chuyển CPSDMTC

CCDC xuất dùng cho MTC (cuối kỳ)

TK 214

Khấu hao máy thi công

TK 111, 112, 331

Dịch vụ mua ngoài, chi phí khác cho MTC

TK 133 Thuế GTGT

được khấu trừ

TK 1421

Phân bổ CP tạm thời CP tạm thời thực tế phát sinh cho MTC TK 632

TK 335

Trích trước CP tạm thời CP thực tế

CP vượt mức bình thường

16

1.4.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung tại DNXL là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc

tổ chức, phục vụ quản lý hoạt động thi công xây lắp thuộc đội thi công. Chi phí sản

xuất chung bao gồm: lương của nhân viên quản lý đội, trích lương (BHXH, BHYT,

BHTN, KPCĐ) của nhân viên quản lý, lao động trực tiếp, công nhân điều khiển MTC,

chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng, khấu hao TSCĐ, chi phí mua ngoài và các

chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội xây dựng.

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình.

Trong trường hợp chi phí sản xuất chung được tập hợp liên quan đến nhiều đối tượng

xây lắp khác nhau, kế toán cần tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối

tượng có liên quan theo các tiêu thức hợp lý như: chi phí nhân công trực tiếp hoặc cho

phí sản xuất chung theo dự toán…

˗ Chứng từ sử dụng:

+ Bảng chấm công, chấm cơm, bảng thanh toán lương.

+ Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, bảng tính và phân bổ khấu

hao TSCĐ…, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng…

˗ Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627 - Chi phí

sản xuất chung. Tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Bên có: Phản ánh các khoản giảm chi phí sản xuất chung và cuối kỳ kết chuyển

chi phí sản xuất chung vào chi phí sản xuất dở dang - TK154 để tính giá thành sản

phẩm xây lắp.

Tài khoản chi phí sản xuất chung - TK627 cuối kỳ không có số dư. TK627 được

mở chi tiết thành 6 TK cấp hai để theo dõi, phản ánh riêng từng nội dung:

+

TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng gồm: lương, phụ cấp lương phải trả cho nhân viên quản lý đội, phân xưởng và các khoản trích theo lương (BHYT, BHYT, BHTN, KPCĐ) của nhân viên quản lý đội, lao động trực tiếp, công nhân điều khiển MTC.

+ TK 6272 - Chi phí vật liệu gồm: chi phí vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ…

+ TK 6273 - Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất gồm: chi phí về CCDC xuất dùng

cho quản lý đội xây dựng.

+

TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ gồm: khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động

của tổ đội thi công xây lắp.

17

+

TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước hay các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ xây lắp…

+ TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền gồm: các khoản chi phí ngoài các khoản nêu

trên phục vụ hoạt động của tổ, đội xây lắp.

˗ Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.7. Hạch toán chi phí sản xuất chung

Lương NV quản lý & trích các

TK 627 TK 334, 338 TK 111, 138, 152

Các khoản ghi giảm chi phí SXC khoản theo lương, tiền ăn ca phải trả CNV toàn đội XD

TK 152, 153, 142

VL, CCDC xuất dùng chung cho đội XD

Khấu hao TSCĐ dùng

TK 214

TK 154(1541) chung cho đội XD

TK 111, 112, 331

Kết chuyển chi phí DV mua ngoài và CP

SXC (cuối kỳ) khác bằng tiền

TK 133

Thuế GTGT

khấu trừ

TK 142, 242, 335

TK 632 CPSX thực tế phát sinh Trích trước, phân bổ CP

CP vượt mức bình thường TK 141

Tạm ứng giá trị XL giao khoán nội bộ Quyết toán hoàn thành bàn giao SP

18

1.4.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm làm dở

˗ Đánh giá sản phẩm làm dở

Sản phẩm làm dở trong xây dựng có thể là công trình, hạng mục công trình dở

dang chưa hoàn thành, khối lượng xây lắp còn dở dang chưa được bên đầu tư nghiệm

thu, thanh toán.

Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất cho khối lượng làm dở cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định. Chi phí sản xuất tính cho sản

phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được thực hiện bằng phương pháp kiểm kê cuối tháng

và phụ thuộc vào phương thức thanh toán sản phẩm xây lắp giữa đơn vị nhận - giao

thầu. Cụ thể là:

+ Nếu quy định thanh toán là sau khi sản phẩm xây lắp hoàn thành toàn bộ thì sản

phẩm dở dang được tính là tổng chi phí từ khi khởi công cho đến cuối tháng đó.

+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo những điểm dừng kỹ thuật hợp

lý thì sản phẩm dở dang là sản phẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng đó và được tính

theo chi phí thực tế.

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là kết cấu phức tạp, việc xác định chính xác mức

độ hoàn thành của nó là rất khó khăn. Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán

cần kết hợp chặt chẽ với các bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định

mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm dở dang một cách chính xác.

Để đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán có thể đánh giá theo các phương pháp sau:

+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh:

Phương pháp này được áp dụng để đánh giá sản phẩm dở dang trong trường hợp

chủ đầu tư và bên nhận thầu quy định thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ sản

phẩm xây lắp. Lúc này chi phí sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản

xuất từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo. Nếu công trình hoàn thành trong kỳ báo

cáo thì không có sản phẩm dở dang.

+ Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương:

Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm dở dang của công tác xây lắp, lắp đặt máy móc thiết bị. Phương pháp này có độ chính xác cao hơn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán nhưng việc xác định độ hoàn thành sản phẩm là tương đối khó, phức tạp, đặc biệt là khi thi công là những khối lượng công việc lớn, cụ thể và chi tiết. Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối

lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:

19

CP thực tế của CP thực tế của

KLXL dở dang đầu kỳ KLXL thực hiện trong kỳ Giá trị dự toán KLXL Chi phí thực tế dở dang cuối kỳ đã tính của KLXL dở theo sản lượng hoàn dang cuối kỳ thành tương đương Giá trị của KLXL hoàn thành bàn giao Giá trị theo dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ đã tính đổi

trong kỳ theo theo sản lượng hoàn

dự toán thành tương đương

+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán:

CP thực tế của KLXL CP thực tế của KLXL

dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ

Chi phí thực tế của KLXL dở Giá trị dự toán KLXL dở dang Giá trị theo dự toán Giá trị theo dự toán của dang cuối kỳ cuối kỳ của KLXL hoàn thành KLXL dở dang cuối kỳ bàn giao trong kỳ

˗ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp thường được

tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành

toàn bộ. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất hạch toán căn cứ vào các bảng tính toán phân bổ toàn bộ các chi phí cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình.

˗ Tài khoản sử dụng:

Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất là TK 154 - Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang. TK 154 có 4 tài khoản cấp hai như sau:

+ TK 1541: Xây lắp.

+ TK 1542: Sản phẩm khác.

+

TK1543: Dịch vụ.

+ TK 1544: Chi phí bảo hành xây lắp.

Tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên nợ: Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong kỳ.

Bên có: Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí như (sản phẩm hỏng không sửa được, phế liệu thu hồi), tổng giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.

Số dư cuối kỳ: TK154 có số dư bên nợ phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang cuối kỳ.

20

˗ Phương pháp kế toán:

Sơ đồ 1.8. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị làm dở

TK 621 TK 154 TK 111, 138, 152…

Các khoản ghi giảm CPSX

Kết chuyển chi phí NVLTT (cuối kỳ) TK 622

Kết chuyển chi phí NCTT TK 632

(cuối kỳ)

TK 623 Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT hoàn thành bàn giao Kết chuyển chi phí SDMTC

(cuối kỳ)

TK 627

Kết chuyển chi phí SXC cuối kỳ

1.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp

1.5.1. Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.5.1.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là việc xác định sản phẩm, bán thành

phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Trong hoạt

động xây lắp, sản phẩm cuối cùng là công trình, hạng mục công trình đã xây dựng

hoàn thành. Ngoài ra, đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc

từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương pháp bàn giao thanh toán

giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư.

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên trong toàn bộ

công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nó có ý nghĩa

quan trọng, là căn cứ để kế toán mở các sổ kế toán, bảng chi tiết tính giá thành và tổ

chức công tác tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng, phục vụ cho hoạt động kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.

1.5.1.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp

Cùng với xác định đối tượng tính giá thành, kế toán cần xác định trước kỳ tính giá thành sản phẩm. Việc xác định kỳ tính giá hợp lý sẽ giúp công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khoa học, chính xác, dễ dàng theo dõi và đưa ra được biện pháp thích hợp để giảm giá thành sản phẩm xây lắp. Kỳ tính giá thành sản phẩm của DNXL là khoảng thời gian định kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp

21

các số liệu và tính giá thành cho từng đối tượng. Trong các DNXL, kỳ tính giá thường

được xác định như sau:

˗ Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình, hạng mục công

trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành.

˗ Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được quy định thanh toán

theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành.

˗ Nếu đối tượng tính giá thành là những hạng mục công trình được quy định thanh toán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toán thì kỳ

tính giá thành là theo cuối tháng hoặc cuối quý.

1.5.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.5.2.1. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong DNL là phương pháp sử dụng số liệu

về chi phí sản xuất để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản

phẩm, hoặc lao vụ đã hoàn thành theo các yếu tố hoặc khoản mục giá thành trong kỳ

tính giá thành đã được xác định.

Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá và mối quan hệ giữa đối tượng tập

hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán lựa chọn phương pháp phù

hợp cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình.

˗ Phương pháp tính giá trực tiếp (giản đơn):

Đây là phương pháp tính giá thành phổ biến trong các DNXL. Với phương pháp

tính giá thành trực tiếp thì giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn

giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công

đến khi hoàn thành bàn giao. Trường hợp nếu quy định thanh toán sản phẩm, khối

lượng xây dựng hoàn thành theo giai đoạn xây dựng thì phải tính được giá thành khối

lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán.

Chi phí sản phẩm dở dang Giá thành công tác xây lắp hoàn thành bàn giao Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm, hệ số kinh tế kỹ thuật đã được quy định cho từng hạng mục

công trình để phân bổ và tính giá thành thực tế cho từng hạng mục công trình.

Tổng chi phí thực tế của công trình Hệ số phân bổ Tổng chi phí dự toán của công trình

22

Giá thành thực tế của Chi phí dự toán của Hệ số phân bổ hạng mục công trình hạng mục công trình

˗ Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức:

Phương pháp này áp dụng đối với các DNXL đạt được các điều kiện sau:

+ Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời

điểm tính giá thành.

+ Vạch ra được chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thi công.

+ Xác định được các chênh lệch và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó so với

định mức.

Khi đó, giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được tính như sau:

Giá thành thực tế Giá thành định mức Chêch lệch do Chênh lệch do

của CT, HMCT của CT, HMCT thay đổi định mức thoát ly định mức

Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức có tác dụng kiểm tra thường xuyên tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, để phát hiện kịp

thời, chính xác các khoản chi phí sản xuất vượt định mức từ đó để ra các biện pháp

phấn đấu tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm.

˗ Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hơp doanh nghiệp nhận thầu

xây lắp theo đơn đặt hàng. Khi đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành. Việc định giá thành như

vậy không định kỳ, phù hợp với chu kỳ sản xuất nhưng không thống nhất với kỳ báo

cáo của kế toán.

Theo phương pháp này, hàng tháng chi phí thực tế phát sinh được tập hợp theo

từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình, hạng mục công trình thì chi phí

sản xuất đã tập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. Nếu đơn

đặt hàng gồm nhiều công trình, hạng mục công trình đơn nguyên khác nhau thì phải

tính toán, xác định, phân bổ chi phí theo tiêu thức phù hợp cho từng hạng mục công trình, công trình đơn nguyên liên quan đến đơn đặt hàng.

˗ Phương pháp tổng cộng chi phí:

Phương pháp này áp dụng với các công việc xây dựng công trình lớn, phức tạp và quá trình xây lắp có thể chia ra cho nhiều đội sản xuất khác nhau. Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đội sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm

hoàn thành cuối cùng. Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình được tính theo công thức sau:

23

Z …

Trong đó:

: là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình. : là chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ.

Z

: là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất hay từng hạng mục công trình của một công trình

: là chi phí thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ.

1.5.2.2. Căn cứ để tính giá thành sản phẩm

Những tài liệu căn cứ để tiến hành tính giá thành sản phẩm của kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là:

+ Chi phí sản xuất đã được tập hợp trong kỳ (dựa vào sổ chi tiết của từng công

trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng…).

+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ (nếu có) căn cứ vào kết

quả kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.

+ Khối lượng sản phẩm xây dựng hoàn thành bàn giao.

+ Ngoài ra, tùy theo phương pháp tính giá thành sản phẩm cần thêm một số tài

liệu bổ sung như: sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm, giá thành định mức…

Để phục vụ cho kế toán tính giá thành cho từng đối tượng cụ thể công trình, hạng

mục công trình…, kế toán phải mở bảng (sổ) tính giá thành theo mẫu phù hợp.

1.6. Hình thức ghi sổ kế toán

Căn cứ vào quy mô, đặc thù sản xuất kinh doanh để mỗi DNXL có thể lựa chọn

hình thức sổ kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán

bộ kế toán và điều kiện trang thiết bị tính toán. Các doanh nghiệp cần phải thuân thủ

theo đúng quy định của hình thức kế toán đó bao gồm: số lượng và kết cấu sổ, quan

hệ đối chiếu, kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán. Có năm

hình thức ghi sổ là:

+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ Cái.

+ Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ.

+ Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Trong phạm vi khóa luận này, em xin trình bày chi tiết hai hình thức ghi sổ kế

toán sau:

24

1.6.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là nhật ký chung, theo trình tự thời gian và

theo nội dung của nghiệp vụ đó. Sau đó số liệu trên được chuyển sang sổ cái. Hình

thức này gồm các sổ sau:

+ Sổ nhật ký chung.

+ Sổ cái.

+ Các sổ kế toán chi tiết.

˗ Điều kiện áp dụng: Phù hợp mọi loại hình và quy mô doanh nghiệp: sản xuất,

thương mại, xây dựng, dịch vụ.

˗ Ưu điểm: Mẫu ghi sổ đơn giản, dễ thực hiện, đối chiếu, kiểm tra cho từng đối

tượng ở mọi thời điểm và thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán.

˗ Nhược điểm: Lượng ghi chép tương đối nhiều, dễ bị trùng lặp nghiệp vụ.

Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ kế toán

(Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng

thanh toán lương, hóa đơn GTGT…)

Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG

(TK621, 622, 623, 627, 154)

Bảng tổng hợp chi tiết (Bảng tổng hợp chi tiết SỔ CÁI (TK621, 622, 623, 627, 154)

CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC)

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

25

Ghi chú:

Ghi hàng ngày. Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.

1.6.2. Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo

nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán nói trên hoặc kết hợp các hình thức

trên. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình, nhưng phải in đầy đủ sổ kế

toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Các sổ của hình thức này tùy thuộc vào phần mềm kế toán được thiết kế theo

hình thức kế toán nào, và mẫu sổ không bắt buộc giống kế toán thủ công.

˗ Ưu điểm: Hầu hết các phần mềm kế toán hiện nay đều có giao diện dễ sử dụng, sổ sách chứng từ cập nhật và bám sát chế độ kế toán hiện hành, tốc độ xử lý thông tin

nhanh. Đặc biệt, cho phép kết xuất báo cáo ra Excel, PDF với mẫu biểu đẹp.

˗ Nhược điểm: Thường xuyên phải bào trì, bảo dưỡng và một số phần mềm chưa

có tính bảo mật cao, thường xuyên xảy ra lỗi trong quá trình sử dụng.

Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán hình thức kế toán trên máy vi tính

SỔ KẾ TOÁN Chứng từ kế toán

Sổ tổng hợp và

Sổ chi tiết PHẦN MỀM

(TK621, 622, KẾ TOÁN 623, 627, 154)

Máy vi tính

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Báo cáo kế toán quản trị

Ghi chú:

Ghi hàng ngày. Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.

26

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN XÂY

DỰNG LONG VIỆT

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

˗ Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Long Việt ˗ Trụ sở đăng ký: tầng 5A, Tòa nhà 257, đường Giải Phóng - Phương Mai - Đống

Đa - Hà Nội - Việt Nam.

˗ Địa chỉ liên hệ: tầng 5A, Tòa nhà 257, đường Giải Phóng - Phương Mai - Đống

Đa - Hà Nội - Việt Nam.

˗ Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần ˗ Năm thành lập: ngày 24 tháng 11 năm 2009 ˗ Người đại diện: ông Nguyễn Việt Thắng là Chủ tịch Hội đồng quản trị, ông

Nguyễn Quang Hải là giám đốc đại diện tham gia ký kết hợp đồng.

˗ Điện thoại: 04 397 63892 ˗ Fax: 04 397 63890 ˗ Mã số thuế: 0104265427 ˗ Vốn điều lệ: 60.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tỷ đồng chẵn) ˗ Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Công ty cổ phần Xây dựng Long Việt là công ty Cổ phần, được thành lập theo

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0103042351 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp

lần đầu ngày 24 tháng 11 năm 2009, thay đổi lần 3 ngày 18 tháng 04 năm 2011 (hiện

nay mã số của doanh nghiệp là 0104265427). Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

có ngành nghề chính trong lĩnh vực cung cấp kinh doanh các dịch vụ xây dựng, chủ

yếu là cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp (KCN), tòa nhà văn phòng, trung tâm thương

mại, chung cư cao cấp…

Năm 2009, khi bắt đầu thành lập và đi vào hoạt động, Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đã tham gia thực hiện, thi công một số dự án lớn như: Tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại và nhà ở cao cấp Hòa Phát (số 257 Giải Phóng - Phương Mai - Hà Nội); KCN Hòa Mạc (Hà Nam).

Từ năm 2010 tới nay, Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đã và đang khẳng định

chỗ đứng, uy tín của mình thông qua các công trình lớn như: khu phức hợp Mandarin

Garden (Hà Nội), KCN Phố Nối A (Hưng Yên), Khu đô thị Bắc Phố Nối (Hưng Yên)… Thời gian sắp tới, Công ty sẽ tiến hành mở rộng quy mô kinh doanh với mục tiêu phát

triển vững mạnh, gia tăng lợi ích cho bản thân doanh nghiệp và người lao động.

27

Công ty có 256 nhân viên có ký kết hợp đồng dài hạn (ngày 31 tháng 12 năm

2013) và có cơ cấu lao động như sau:

Bảng 2.1. Cơ cấu trình độ cán bộ, công nhân viên Công ty

STT Trình độ lao động Số lƣợng (ngƣời) Tỷ lệ (%)

1 Sau đại học 9 3,52

2 Đại học 30 11,71

3 Kỹ sư kiến trúc và xây dựng 17 6,64

4 Cao đẳng và trung cấp xây dựng 40 15,63

5 Công nhân xây dựng 160 62,50

Tổng cộng 256 100,00

(Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính)

Ngoài ra vào mùa vụ xây dựng, Công ty còn tiến hành thuê ngoài hàng trăm lao

động xây dựng để kịp cho tiến độ hoàn thành công trình, hạng mục công trình. Trong suốt những năm hình thành và phát triển, Công ty đã thi công xây dựng rất nhiều công

trình, hạng mục công trình lớn có giá trị từ một tỷ đồng cho đến hàng trăm nghìn tỷ

đồng. Hiện tại, Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đang tiến hành hoàn thiện khu

phức hợp Mandarin Garden và nhận thi công dự án công trình 493 Trương Định - Hà

Nội. Một số chỉ tiêu kinh tế cuả Công ty trong những năm gần đây:

˗ Tình hình doanh thu và lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt :

Bảng 2.2. Biến động về doanh thu, lợi nhuận của Công ty năm 2011, 2012, 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

381.723.960.701 428.250.614.754 402.256.128.070 Doanh thu thuần

22.375.497.260 35.471.947.569 28.750.635.878 Lợi nhuận sau thuế TNDN

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy, năm 2012 doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng lần lượt là 46.526.654.053 đồng và 13.096.450.309 đồng tương ứng tăng 12,19% và 58,53% so với năm 2011. Tuy nhiên, tới năm 2013 doanh thu thuần của Công ty lại giảm 25.994.486.684 đồng tương ứng giảm 6,07% và lợi nhuận sau thuế TNDN cũng giảm 6.721.311.691 đồng tương ứng giảm 18,95% so với năm 2012. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do Công ty chưa có được chiến lược sử dụng, điều tiết hợp lý về chi phí quản lý doanh nghiệp đồng thời dưới sự tác động tiêu

cực của nền kinh tế nên doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp có sự sụt giảm.

28

˗ Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt:

Bảng 2.3. Biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty năm 2011, 2012, 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

I. Tài sản

78.366.066.264 132.252.980.769 1. Tài sản ngắn hạn 131.119.961.157

2. Tài sản dài hạn 128.523.720.861 240.914.366.506 250.154.980.000

206.889.787.125 372.034.327.663 382.407.960.769 Tổng tài sản

II. Nguồn vốn

1. Nợ phải trả 60.683.598.821 81.559.096.081 90.835.210.978

2. Vốn chủ sở hữu 146.206.188.304 290.475.231.582 291.572.749.791

Tổng nguồn vốn 206.889.787.125 372.034.327.663 382.407.960.769

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Nhìn chung tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Long

Việt có xu hướng tăng đều qua các năm. Điều này chứng tỏ cơ sở vật chất của Công ty

đã được tăng cường, quy mô và năng lực sản xuất kinh doanh được mở rộng.

Về tài sản, ta thấy tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với tài sản ngắn hạn

điều này thể hiện qua sự tăng trưởng của các năm, cụ thể năm 2011 tài sản dài hạn

chiếm 62,12% tới năm 2013 là 65,41%. Còn với nguồn vốn, vốn chủ sở hữu cũng chiếm tỷ trọng cao và có sự gia tăng lớn hơn so với nợ phải trả, cụ thể năm 2011 vốn

chủ sở hữu chiếm 70,67% tới năm 2013 là 76,25%. Đây là tín hiệu tốt cho thấy khả

năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp, tạo điều kiện nâng cao cơ sở vật chất, tăng

cường đầu tư năng lực lao động, thiết bị thi công, thực hiện nghĩa vụ tới ngân sách

Nhà nước, chăm lo đời sống cán bộ nhân viên, đặc biệt có nguồn vốn cho việc mở

rộng quy mô kinh doanh trong tương lai.

2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực xây

dựng với những hoạt động chủ yếu sau đây:

˗ Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện

năng lực theo quy định pháp luật).

˗ Bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt trong xây dựng. ˗ Lắp đặt hệ thống xây dựng khác, bao gồm: lắp đặt thiết bị không thuộc về điện, hệ thống lò sưởi và điều hòa nhiệt độ hoặc máy móc công nghiệp trong ngành xây

29

dựng và xây dựng dân dụng, lắp đặt hệ thống thiết bị điện trong ngành xây dựng và

xây dựng dân dụng.

˗ Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống cấp thoát

nước, lắp đặt hệ thống lò sưởi và điều hòa không khí.

˗ Hoạt động xây dựng trong một bộ phận thông thường khác về thể loại, cấu trúc,

yêu cầu phải có kỹ năng riêng chuyên sâu hoặc phải có thiết bị dùng riêng.

˗ Xây dựng nền móng các tòa nhà, gồm đóng cọc, thử độ âm và các công việc thử

nước, xây dựng bể bơi ngoài trời.

˗ Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng gồm: xây các công trình đường sắt và đường bộ; xây dựng công trình công ích; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

khác (bao gồm: xây dựng công trình công nghiệp, xây dựng đường hầm) và xây dựng

nhà các loại, hoàn thiện công trình xây dựng (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện năng

lực theo quy định pháp luật).

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Bộ máy tổ chức là tổng hợp các bộ phận hoặc các khâu được chuyên môn hóa và

có những trách nhiệm quyền hạn nhất định được bố trí theo từng cấp nhằm đảm bảo

thực hiện các chức năng quản trị, phục vụ mục tiêu chung đã xác định.

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phó giám đốc

kế hoạch

Phó giám đốc dự án - kĩ thuật

Phòng kĩ thuật Phòng kinh tế

Phòng tổ chức hành chính chất lượng kế hoạch

Phòng tài chính Phòng vật tư

Các đội thi công kế toán thiết bị

(Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính)

30

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khá chi

tiết và chặt chẽ, các bộ phận phòng ban được phân chia quyền hành, nhiệm vụ rõ ràng, không bị chồng chéo. Bộ máy tổ chức của Công ty xây dựng theo mô hình trực tuyến

chức năng hay cụ thể là mọi quyết định kinh tế đều được thông qua Giám đốc, có sự

thống nhất chỉ đạo từ trên xuống dưới đồng thời thể hiện sự tương trợ lẫn nhau giữa

các Phòng ban và lãnh đạo Công ty.

Đối với mỗi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các Phòng ban thực hiện đúng chức

năng của mình song luôn có sự liên kết, tương tác, theo dõi, đối chiếu lẫn nhau để

tránh sai sót và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp.

Qua sơ đồ ta thấy chức năng của các phòng ban như sau:

˗ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, do các cổ đông sáng lập và thành lập theo quy định của Nhà nước và pháp luật. Hội đồng quản trị có toàn quyền

để quyết định các chiến lược, mục tiêu, kế hoạch và giám sát kiểm tra để đảm bảo

Công ty hoạt động đúng hướng và hiệu quả.

˗ Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành công việc kinh doanh hàng ngày và ký kết các hợp đồng của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách

nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và

nhiệm vụ được giao.

˗ Phó giám đốc kế hoạch: Có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc về việc quản lý điều hành, chỉ đạo các kế hoạch kinh doanh sử dụng nguồn vốn của Công ty và chịu

trách nhiệm tham mưu về hợp đồng kinh tế đối với các công trình, hạng mục công trình. ˗ Phó giám đốc dự án - kỹ thuật: Giúp việc cho Giám đốc về việc quản lý điều hành các hoạt động về dự án - kỹ thuật các dự án, lập kế hoạch, quản lý, giám sát các

công tác kỹ thuật và chất lượng trong các công trình do Công ty thực hiện.

˗ Phòng kinh tế - kế hoạch: Chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng giai đoạn, tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư

và thực hiện các dự án đầu tư. Nhiệm vụ quan trọng nhất của bộ phận này là chủ trì

soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, phối hợp cùng Phòng tài chính - kế toán kiểm tra, thực hiện, theo dõi các công tác liên quan tới hợp đồng kinh tế, xây dựng.

˗ Phòng tổ chức - hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc mọi chính sách, chiến lược kinh doanh, quản trị văn phòng, thông tin liên lạc, lễ tân, quản lý điều động xe, phương tiện tài sản của văn phòng, quản lý con dấu, công văn giấy tờ…

˗ Phòng kỹ thuật - chất lượng: Trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật, chất lượng, quản lý tiến độ thi công các công trình theo tiêu chuẩn chất lượng mà Công ty chọn, duy trì hệ

thống quản lý chất lượng có hiệu quả. Phòng ban còn tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống

quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống, quản lý công tác sáng kiến cải

31

tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, máy móc mới tiến bộ khoa học kỹ thuật vào

sản xuất, đảm bảo an toàn lao động.

˗ Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ là quản lý các hoạt động kế toán, giám sát các hoạt động kinh doanh và tạo lập, đảm bảo thoả mãn nhu cầu về vốn cho quá

trình hoạt động kinh doanh, quản lý, giám sát các hoạt động đầu tư cơ bản của Công

ty. Bên cạnh đó Phòng này còn tham mưu cho Giám đốc về tình hình kinh doanh, công tác tài chính, thực hiện các chức năng kiểm soát viên của Nhà nước tại Công ty, quản

lý chi phí, doanh thu, mở sổ sách, theo dõi chính xác mọi hoạt động doanh nghiệp theo

quy định của chế độ hạch toán kế toán thống kê hiện hành.

˗ Phòng vật tư - thiết bị: Khai thác, cung ứng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình thi công các công trình theo lệnh của Giám đốc. Ngoài

ra, phòng này còn chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu, cấp

phát vật tư theo nhu cầu của bên thi công và cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại

vật tư, nguyên nhiên liệu cho phòng phục vụ cho công tác hạch toán kế toán, cùng các

phòng liên quan xây dựng hồ sơ đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế.

˗ Các đội thi công: Doanh nghiệp có tổng cộng 8 đội thi công chính thức (mỗi đội có 20 người) tham gia trực tiếp vào tiến trình xây dựng. Ngoài ra, khi vào mùa vụ

xây dựng hoặc công trình có giá trị, quy mô lớn đòi hỏi đảm bảo tiến độ bàn giao thì

Công ty sẽ tiến hành thuê ngoài thêm lao động. Tùy theo khối lượng và tính chất của công trình cũng như hợp đồng kinh tế, nhiệm vụ sẽ được phân xuống cụ thể cho từng

đội. Các đội trưởng nhận nhiệm vụ và có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp đội ngũ nhân

viên trong đội dưới công trường.

2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Cổ phần Xây dựng Long Việt

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Hiện nay, Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt thực hiện hạch toán sản xuất

kinh doanh theo hình thức kế toán tập trung và không khoán theo công trình, hạng mục

công trình. Cụ thể là: trên Công ty có Phòng tài chính - kế toán bao gồm bộ phận kế toán với sự phân chia công việc cụ thể cho từng phần hành để có thể đảm bảo thực iện toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Các nhân viên kế toán trực thuộc tại công trình và các nhân viên kinh tế của bộ phận khác sẽ làm nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra mọi chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sau đó được chuyển cho các kế toán viên tại bộ phận Kế toán trung tâm ở Công ty tiến hành hạch toán.

Hình thức này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, chỉ đạo từng nghiệp vụ

và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo

32

kịp thời của ban lãnh đạo Công ty đối với những hoạt động sản xuất kinh doanh nói

chung và công tác kế toán nói riêng.

Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán ngân Kế toán lương Kế công nợ, Kế toán tập hợp chi

hàng - Thủ quỹ và thanh toán doanh thu phí và tính giá thành Kế toán kho và TSCĐ

Nhân viên kế toán trực thuộc công trình

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Chức năng của các nhân viên trong phòng kế toán như sau:

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình hạch toán kế

˗ toán và tình hình tài chính của Công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện

bộ máy kế toán của Công ty, tổng hợp và cân đối toàn bộ số liệu và sổ sách trong Công ty. Đồng thời, kế toán trưởng còn có trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức phân tích các

hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá đúng tình hình, phát hiện những việc

làm không hiệu quả từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục đảm bảo công việc sản xuất

kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển.

˗ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu vào sổ cái và làm báo cáo tổng hợp, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán theo định kỳ hàng tháng, quý, năm

cùng kế toán trưởng tiến hành phân tích quyết toán của đơn vị. Kế toán tổng hợp còn có nhiệm vụ xác định các khoản thuế, kê khai thuế và quyết toán thuế với cục thuế theo chế độ quy định.

˗ Kế toán kho và tài sản cố định: Theo tình hình tăng, giảm tài sản cố định, quản lý hồ sơ tài sản cố định. Đồng thời, kế toán viên còn tiến hành theo dõi số lượng vật tư nhập, xuất, đối chiếu vật tư cấp cho công trình, hạng mục công trình.

˗ Kế toán lương và thanh toán: Nhiệm vụ là lập chứng từ thu chi, thanh toán và tính, phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương cho lao động trong Công ty, phân

tích, đánh giá tình hình quản lý sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian, năng suất.

33

˗ Kế toán công nợ và doanh thu: Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp, phải thu khách hàng, tập hợp và theo dõi doanh thu các công trình, hạng mục công trình của Công ty.

˗ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ

chi phí sản xuất phát sinh thực tế:

+

Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản

chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại.

+

Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo

nguyên tắc quy định.

+

Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công… trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời

lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác,

kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí, giá thành phục vụ theo yêu cầu quản lý của

lãnh đạo doanh nghiệp.

˗ Kế toán ngân hàng - Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp pháp đã được duyệt và thực hiện giao dịch thanh toán ngân hàng, theo

dõi tiền vay, trả nợ ngân hàng, thanh toán Quốc tế và các khoản thanh toán khác. Ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ cuối ngày cùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán tổng hợp. ˗ Nhân viên kế toán trực thuộc công trình: Có nhiệm vụ thống kê, thu thập tập hợp chứng từ phát sinh tại các tổ đội thi công công trình, hạng mục công trình sau đó

gửi về Phòng kế toán trung tập mỗi tháng ba lần.

2.1.5.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

˗ Chế độ kế toán: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt áp dụng hiện nay là hệ thống kế toán doanh nghiệp được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi,

bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ tài chính.

˗ Chế độ tài khoản: Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng được ban hành theo quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ tài chính, cùng các văn bản sửa đổi và bổ sung.

˗ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12

năm dương lịch.

˗ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ). ˗ Nguyên tắc hạch toán tại Công ty:

34

Phương pháp xác định hàng tồn kho: Trên cơ sở giá gốc. Giá gốc bao gồm +

chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí có liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho.

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp thực tế đích

danh và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

+ Phương pháp xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Căn cứ vào giá

trị dở dang theo công trình, hạng mục công trình.

+

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Theo chuẩn mức kế toán và chế độ kế toán tài sản cố định và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.

+ Nguyên tắc hạch toán thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.

˗ Hình thức kế toán: Do đặc thù ngành nghề kinh doanh Công ty sử dụng ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting.

Theo hình thức này hệ thống sổ kế toán tại Công ty bao gồm:

+ Sổ Nhật ký chuyên dùng: sổ Nhật ký quỹ, sổ Nhật ký tài khoản…

+ Sổ Nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép tất cả các hoạt động kinh

tế tài chính trong Công ty.

+ Sổ Cái các tài khoản: là sổ kế toán tổng hợp sử dụng để ghi chép hoạt động kinh

tế tài chính theo từng tài khoản kế toán tổng hợp.

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết khác.

Hiện nay Công ty lập những báo cáo tài chính theo quy định cho các doanh

nghiệp xây lắp đó là gồm 6 biểu mẫu báo cáo:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN) +

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ (Phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi tiền mặt…), kế toán viên sẽ nhập dữ liệu vào máy tính. Tất cả dữ liệu này sẽ được phần mềm kế toán xử lý, tự động cập nhật vào các danh mục liên quan như sổ chi tiết các tài khoản: TK154, TK131, TK331, TK627… đã được chi tiết thành những tài khoản bậc 2, bậc 3,... Cuối tháng, Bảng cân đối Kế toán sẽ được lập dựa trên

Sổ cái các tài khoản.

35

Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Chứng từ kế toán, bảng

tổng hợp chứng từ các loại

Nhập dữ liệu máy tính

Xử ký tự động theo chương trình

Báo cáo tài chính Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản Báo cáo quản trị Sổ cái các tài khoản…

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Sơ đồ 2.4. Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán trong phần mềm Fast Accounting

Nghiệp vụ phát sinh cuối kỳ Nghiệp vụ phát sinh hàng ngày

Chứng từ Kho dữ Kế toán chi Kế toán Kho dữ liệu kế gốc: phiếu liệu kế tiết: kế toán tổng hợp, kết toán tổng hợp thu - chi, toán chi tiền mặt,

sổ phụ tiết chuyển chi phí và tính

giá thành

ngân hàng, phiếu xuất, tiền ngân hàng, hàng tồn kho,

nhập… công nợ…

Báo cáo chi tiết Báo cáo tổng hợp Sổ kế toán các loại

Phần mềm Fast Accounting xử lý

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

36

2.2. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng

Long Việt

2.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

2.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, đóng vai trò quan

trọng chi phối toàn bộ công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty. Xuất phát từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản và đặc

điểm tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trong Công ty nên đối tượng tập hợp chi phí

sản xuất được xác định là các công trình, hạng mục công trình.

2.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Việc tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt được

thực hiện theo cả hai phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp.

Cụ thể: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi

công, chi phí sản xuất chung được tập hợp trực tiếp (với điều kiện theo dõi riêng được

chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh ở từng công trình).

Còn các chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công nếu không thể hạch

toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì sẽ tiến hành phân bổ gián

tiếp theo các tiêu thức thích hợp như: phân bổ theo chi phí định mức, chi phí kế hoạch,

khối lượng sản phẩm sản xuất, chi phí thực tế của nguyên vật liệu chính…

Mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao

thanh toán tất cả các chi phí sản xuất xây lắp phát sinh đều được theo dõi và mở sổ chi

tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và được chi tiết theo khoản mục sau:

˗ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK621. ˗ Chi phí nhân công trực tiếp - TK622. ˗ Chi phí sử dụng máy thi công - TK623. ˗ Chi phí sản xuất chung - TK627.

2.2.1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Để phản ánh đầy đủ thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt, em xin trình bày nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hạng mục công trình: Thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 (thuộc công trình Khu Công Nghiệp Phố Nối A - Hưng Yên).

˗ Địa điểm xây dựng: Thị trấn Bần - Yên Nhân - Văn Lâm - Hưng Yên. ˗ Chủ đầu tư: Công ty quản lý khai thác Khu công nghiệp Phố Nối A. ˗ Tổng diện tích: 80.000 .

37

˗ Tổng giá trị dự toán công trình đã ký với chủ đầu tư: 2.500.000.000 đồng (Bằng

chữ: hai tỷ năm trăm triệu Việt Nam đồng chẵn).

˗ Ngày khởi công: 03/05/2013. ˗ Ngày hoàn thành: 20/12/2013.

Đây là công trình, hạng mục công trình được tổ chức sản xuất theo hình thức tập

trung, Công ty trực tiếp thi công và quản lý chi phí sản xuất mà không giao khoán cho các tổ, đội xây dựng. Thi công nền móng đóng vai trò quan trọng làm nền tảng cho hoạt

động xây dựng. Quy trình thi công nền móng khu công nghiệp trải qua các bước sau:

San lấp mặt bằng đắp đất tôn nền, công tác Coffa, chống thấm sàn và đổ bê tông. Để bài

viết dễ hiểu và thống nhất nên trong khóa luận này em đã sử dụng số liệu quý IV năm

2013 tức từ ngày 01/10/2013 đến 31/12/2013.

2.2.1.4. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong ngành xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỉ

trọng rất lớn (70% - 75% giá trị công trình, hạng mục công trình) nên việc hạch toán

khoản chi phí này đóng vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp. Hiểu rõ được tầm quan trọng đó, Công ty luôn chú trọng vào

việc quản lý, hạch toán nguyên liệu từ khâu mua, vận chuyển cho tới khi xuất dùng và

cả trong quá trình thi công sản xuất. Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế

toán sử dụng TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt cụ thể là hạng mục thi công nền móng

Dây chuyền mạ giải kẽm 03, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:

˗ Chi phí vật liệu chính: cát san lấp, cọc bê tông, đá, thép, xi măng, gạch đặc… ˗ Chi phí vật liệu phụ: ván, khuôn, cây chống, giàn giáo coffa, phụ gia… ˗ Chi phí vật liệu khác: tấm lợp, nilon dải…

Căn cứ vào dự toán và phương án thi công, yêu cầu thời gian hoàn thành của

từng công trình, hạng mục công trình mà Phòng kế hoạch - kỹ thuật cùng Phó Giám

đốc dự án - kỹ thuật lập kế hoạch mua vật tư, trình Giám đốc kỳ duyệt sau đó chuyển

sang Phòng vật tư - thiết bị để mua vật liệu, đồng thời giao nhiệm vụ sản xuất thi công công trình, hạng mục công trình cho các đội xây dựng.

Do địa điểm các công trình, hạng mục công trình thường ở xa và phân tán nên để thuận tiện cho việc thi công, tránh việc mất mát, tổn thất, tốn kém trong khâu vận chuyển nên Công ty thường tổ chức các kho vật liệu ngay tại chân công trình. Để có thể quản lý chặt chẽ vật tư, trước khi thi công hạng mục công trình san lấp, các kỹ sư

trong Công ty phải thiết kế thi công mặt bằng san lấp, tính toán khối lượng công tác dự trù lượng nguyên vật liệu tiêu hao. Đối với một số nguyên vật liệu có thể tăng giá

trong tương lai gần, Công ty thường chủ động mua trước nguồn hàng dự trữ tránh tình

38

trạng giá tăng cao sẽ ảnh hưởng tới công trình, hạng mục công trình. Còn đối với

những nguyên liệu khác Công ty thường khoán cho các tổ đội thi công sử dụng đến đâu thì mua tới đó tránh tình trạng ứ đọng vật tư và cung ứng không hợp lý.

Các chứng từ phát sinh ở công trình, hạng mục công trình kế toán viên trực thuộc

công trình sẽ lưu lại, phân loại và định kỳ thực hiện việc tổng hợp vào các bảng tổng

hợp của từng công trình rồi gửi kèm chứng từ gốc về bộ phận kế toán của Công ty. Phòng tài chính - kế toán sẽ tiến hành kiểm tra, phân tích tính hợp lệ, hợp pháp của

chứng từ, bảng biểu sau đó vào sổ chi tiết các tài khoản, Sổ Nhật ký chung, sổ cái các

tài khoản có liên quan. Căn cứ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: phiếu

xuất kho vật tư, phiếu giao nhận vật tư, phiếu giao hàng… cùng các chứng từ khác có

liên quan. Quá trình ghi sổ đối với việc nhập - xuất nguyên vật liệu tại Công ty Cổ

phần Xây dựng Long Việt được tiến hành như sau:

˗ Nhập kho nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu được nhà cung cấp bàn giao tại chân công trình, hạng mục công

trình, căn cứ vào Phiếu Giao Hàng, kế toán công trình tiến hành lập Phiếu Nhập kho

được lập theo 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại cuống (để Công ty có thể dễ đối chiếu).

+

Liên 2: Giao cho Thủ kho ghi vào Thẻ kho sau dó chuyển cho kế toán vật tư để

ghi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu .

+ Liên 3: Kèm theo hóa đơn đưa cho Kế toán thanh toán.

Ví dụ: Ngày 08/10/2013, mua nguyên vật liệu của Công ty TNHH Xây dựng và

Thương mại Đức Hiếu, phục vụ cho hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải

kẽm 03 (HĐ0007175, ngày 08/10, DH/11P).

39

Biểu số 2.1. Hóa Đơn Tiền Nguyên Vật Liệu

Mẫu số: 01GTKT-3LL HÓA ĐƠN

Ký hiệu: DH/11P GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0007175

Ngày 08 tháng 10 năm 2013

Đơn vị bán: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Hiếu

Đại chỉ: Tập thể Z179, km12, Thanh Trì, Hà Nội

Mã số thuế: 0101141945 Số tài khoản: 28066179 - NHTM CP Á Châu

Điện thoại: 04 38612011 Fax: 04 38612011

Họ tên người mua: Dương Mạnh Thi - DXD179

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Đại chỉ: 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

Số tài khoản: 13822 232 502 011 - NHTM CP Kỹ thương Việt Nam

Điện thoại: 04 39763892 Fax: 04 39763890

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0104265427

STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

A B C 1 2 3=1x2

1 Kg 2.776 14.720 40.862.720 Thép cuộn 8-CT3

2 Kg 2.231 15.650 34.915.150 Thép phi vằn 18

3 Kg 8.280 15.550 128.754.000 Thép cuộn 32

Cộng tiền hàng 204.531.870

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 20.453.187

Tổng cộng thanh toán: 224.985.057

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi tư triệu chín trăm tám mươi năm nghìn không trăm năm mươi bảy đồng chẵn./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

40

Biểu số 2.2. Phiếu Giao Hàng (Xác Nhận Nợ)

Công ty TNHH Xây dựng và Thƣơng mại Đức Hiếu

Đại chỉ: Tập thể Z179, km12, Thanh Trì, Hà Nội

Điện thoại: 04 38612011 Fax: 04 38612011

PHIẾU GIAO HÀNG/ XÁC NHẬN NỢ

Ngày 08 tháng 10 năm 2013

Người nhận hàng: Dương Mạnh Thi - DXD179

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Đại chỉ: 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 04 39763892 Fax: 04 39763890

Chúng tôi đã mua của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Hiếu một số

loại sản phẩm theo số lượng và đơn giá cụ thể như sau:

STT Tên hàng ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

1 Kg 2.776 14.720 40.862.720 Thép cuộn 8-CT3

2 Kg 2.231 15.650 34.915.150 Thép phi vằn 18

3 Kg 8.280 15.550 128.754.000 Thép cuộn 32

Cộng tiền hàng: 204.531.870

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 20.453.187

Tổng số tiền phải thanh toán: 224.985.057

Số tiền thanh toán: 224.985.057 VNĐ

Bằng chữ: Hai trăm hai mươi tư triệu chín trăm tám mươi năm nghìn không trăm

năm mươi bảy đồng chẵn./.

Chúng tôi sẽ thanh toán số tiền còn nợ lại trong thời gian: 30 ngày.

Quá hạn trên chúng tôi sẽ thanh toán với lãi suất 0,05%/ ngày.

Giấy xác nhận này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Đại diện bên bán Đại diện bên mua

(Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

41

Sau khi tiến hàng kiểm kê số lượng, chất lượng vật liệu do Công ty TNHH Xây

dựng và Thương mại Đức Hiếu bàn giao, toàn bộ số nguyên vật liệu này sẽ được tiến hành nhập kho.

Biểu số 2.3. Phiếu Nhập Kho

Mẫu số 01-VT Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 08 tháng 10 năm 2013 Nợ: 1521

Quyển: 01 Số: 12 Có: 33108

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Phúc Hưởng

Theo phiếu giao hàng ngày 08 tháng 10 năm 2013 của Công ty TNHH Xây dựng và

Thương mại Đức Hiếu.

Nhập tại kho: Nguyên vật liệu hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03

thị trấn Bần - Yên Nhân - Văn Lâm - Hưng Yên.

Số lƣợng

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, Mã số ĐVT Đơn giá Thành tiền STT dụng cụ sản phẩm, Theo chứng từ Thực nhập hàng hóa

B C D 1 2 3 4 A

NL0212 Kg 2.776 2.776 14.720 40.862.720 1 Thép cuộn 8-CT3

NL0215 Kg 2.231 2.231 15.650 34.915.150 2 Thép phi vằn 18

NL0217 Kg 8.280 8.280 15.550 128.754.000 3 Thép cuộn 32

204.531.870 Cộng tiền hàng:

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm linh tư triệu năm trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm bảy

mươi đồng chẵn./.

Người lập phiếu (Ký tên) Người giao hàng (Ký tên) Nhập, ngày 08 tháng 10 năm 2013 Thủ kho (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

42

˗ Xuất kho nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu xuất kho dùng cho công trình, hạng mục công trình được tính giá theo phương pháp thực tế đích danh. Đây là một phương pháp phù hợp với đặc thù

riêng biệt của sản phẩm ngành xây lắp.

Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức sử dụng nguyên vật liệu, đội trưởng

đội xây dựng sẽ lập Phiếu Yêu Cầu Vật Tư trình Phòng vật tư - thiết bị và Giám đốc ký duyệt. Sau khi được phê duyệt, nếu xuất vật tư từ kho công trình, hạng mục công

trình thì kế toán sẽ viết Phiếu Xuất Kho theo 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại cuống (để Công ty có thể dễ đối chiếu).

+ Liên 2: Giao cho Thủ kho giữ.

+ Liên 3: Kế toán công trình giữ.

Ví dụ: Ngày 11 tháng 10 năm 2013, xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho công

trường thi công Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 thị trấn Bần - Yên Nhân - Hưng Yên

(người nhận: Dương Mạnh Thi - DXD179, PXK17).

Biểu số 2.4. Phiếu Yêu Cầu Vật Tƣ

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƢ

Kính gửi: Giám đốc Công ty

Để phục vụ thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 đề nghị Công ty cấp các loại

vật tư sau đây.

Địa điểm giao: Kho nguyên vật liệu hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03

Thời gian từ ngay 01/10/2013 đến 10/10/2013

STT Tên vật tƣ Mã số Đơn vị tính Số lƣợng

1 Kg NL0212 2.570 Thép cuộn 8-CT3

2 Thép vuông đặc 16x16 Kg NL0219 1.870

3 Kg NL0215 2.090 Thép phi vằn 18

4 Kg NL0217 7.548 Thép cuộn 32

5 Tôn cản nước - PVC032 Tấm NL0415 130

6 Đá xanh 1x2 M3 NL0561 150

7 Gạch đặc tuynel A1 Viên NL0334 10.000

Người yêu cầu Phòng vật tư - thiết bị Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

43

Biểu số 2.5. Phiếu Xuất Kho

Mẫu số 02-VT Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 11 tháng 10 năm 2013 Nợ: 62111

Quyển: 01 Số: 17 Có: 1521

Họ tên người nhận hàng: Dương Mạnh Thi

Đơn vị (bộ phận): Đội xây dựng 179 (DXD179)

Xuất tại kho: Nguyên vật liệu hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03

Lý do xuất: Thi công công trình

Số lƣợng

Tên hàng hóa Mã số ĐVT Đơn giá Thành tiền Theo Thực STT chứng từ xuất

B C D 1 2 3 4 A

2.570 14.720 37.830.400 NL0212 Kg 1 Thép cuộn 8-CT3

1.870 14.950 27.956.500 Thép vuông đặc 16x16 NL0219 Kg 2

NL0215 Kg 2.090 15.650 32.708.500 3 Thép phi vằn 18

NL0217 Kg 7.548 15.550 117.371.400 4 Thép cuộn 32

Tôn cản nước - PVC032 NL0415 Tấm 130 289.230 37.599.900 5

6 Đá xanh 1x2 NL0561 M3 150 290.000 43.500.000

7 Gạch đặc tuynel A1 NL0334 Viên 10.000 1.450 14.500.000

311.466.700 Cộng:

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm mười một triệu bốn trăm sáu mươi sáu nghìn bảy trăm

đồng chẵn./.

Xuất, ngày 11 tháng 10 năm 2013 Trưởng bộ phận Kế toán trưởng

Người lập phiếu (Ký tên) Người nhận (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) Thủ kho (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

44

Ví dụ: Ngày 24 tháng 10 năm 2013, nhập mua xuất thẳng Bê tông Thương phẩm

300 (12+/-2) của Công ty TNHH Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng An Phúc đến công trình Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 (HĐ0005789, ngày 24/10, AP/11P).

Biểu số 2.6. Hóa Đơn Tiền Nguyên Vật Liệu Đƣa Thẳng Vào Công Trình

Công ty TNHH Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng An Phúc

Mã số thuế: 0104032366

Địa chỉ: Số 9A, ngõ 1/26, Nhân Hòa, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại:

Số tài khoản: 2307201002271 - NH nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Xuân

Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu: AP/11P

Ngày 24 tháng 10 năm 2013 Số: 0005789

Họ tên người mua hàng: Dương Mạnh Thi

Tên đơn vị: DXD179 - Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Địa chỉ: Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

Số tài khoản: 13822 232 502 011 - NHTM CP Kỹ thương Việt Nam

Điện thoại: 04 39763892

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0104265427

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

B C 2 3=1x2 1 A

Bê tông TP 300(12+/-2) M3 707.300 41.023.400 58 1

41.023.400 Cộng tiền hàng

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.102.340

45.125.740 Tổng cộng tiền thanh toán:

Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi năm triệu một trăm hai mươi năm nghìn bảy

trăm bốn mươi đồng chẵn./.

Người mua hàng (Ký tên) Người bán hàng (Ký tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán) Đối với các nghiệp vụ xuất thẳng vật tư cho sản xuất thi công công trình kế toán Công ty sử dụng Phiếu Nhập Xuất Thẳng Nguyên Vật Liệu (do kế toán lập) không sử

dụng Phiếu Xuất Kho.

45

Biểu số 2.7. Phiếu Nhập Xuất Thẳng Nguyên Vật Liệu

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

PHIẾU NHẬP XUẤT THẲNG

Ngày 24 tháng 10 năm 2013

Quyển: 01 Số: 08

Công trình: Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 Thị trấn Bần - Yên Nhân - Văn Lâm - Hưng Yên

Họ tên người giao hàng: Dương Mạnh Thi

Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng An Phúc

Địa chỉ: Số 9A, ngõ 1/26, Nhân Hòa, Thanh Xuân, Hà Nội

Số hóa đơn: 0005789 Seri: AP/11P Ngày 24/10/2013

Nội dung: Nhập xuất thẳng Bê tông TP 300 - CT Dây chuyền mạ giải kẽm số 03

Tài khoản có: 33109 - Phải trả cho người bán Công ty An Phúc

STT Số Thành Tên hàng hóa Mã số TK TKCP ĐVị Đơn giá lƣợng tiền

1 Bê tông TP 300(12+/-2) NL0182 1521 62111 M3 58 707.300 41.023.400

41.023.400 Cộng tiền hàng

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.102.340

45.125.740 Tổng cộng tiền thanh toán:

Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi năm triệu một trăm hai mươi năm nghìn bảy trăm bốn mươi

đồng chẵn./.

Nhập, ngày 24 tháng 10 năm 2013

Người giao hàng (Ký tên) Người nhận hàng (Ký tên) Người lập phiếu (Ký tên) Thủ kho (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Cuối kỳ, Phiếu Xuất Kho, Phiếu Nhập Kho, Phiếu Nhập Xuất Thẳng các Hóa đơn giá trị gia tăng sẽ được phân loại và lưu trữ. Định kỳ căn cứ vào Phiếu Xuất Kho,

Kế toán tổng hợp tiến hành nhập số liệu vào máy tính. Bằng những thao tác kế toán trên phần mềm kế toán của Kế toán viên máy sẽ lập và cho phép xuất các Bảng tổng

hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh - TK621, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái - TK621.

46

Biểu số 2.8. Tổng Hợp Nhập - Xuất - Tồn Kho Nguyên Vật Liệu Tháng 10 Năm 2013

HẠNG MỤC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ STT Mã số Tên vật liệu ĐVT SL TT SL TT SL TT SL TT

Kg _ _ 2.776 40.862.720 2.570 37.830.400 206 3.032.320 1 NL0212 Thép cuộn 8-CT3

Kg _ _ 2.231 34.915.150 2.090 32.708.500 141 2.206.650 2 NL0215 Thép cuộn 18

Kg _ _ 8.280 128.754.000 7.548 117.371.400 732 11.382.600 3 NL0217 Thép cuộn 32

4 NL0219 Thép vuông đặc 16x16 2.000 29.900.000 1.870 27.956.500 130 1.943.500 Kg _ _

5 NL0351 Đá cắt 355 Tấm 70 4.900.000 _ _ _ _ 4.900.000 70

6 NL05211 Cát vàng M3 50 3.750.000 _ _ _ _ 3.750.000 50

7 NL0415 Tôn cản nước PVC032 Tấm 150 43.384.500 130 37.599.900 _ _ 5.784.600 20

8 NL0612 Ống bạt bơm cát D801 Chiếc 05 14.250.000 _ _ _ _ 05 14.250.000

9 NL0334 Gạch đặc tuynel A1 Viên 10.000 14.500.000 10.000 14.500.000 0 _ _ 0

10 NL0561 Đá xanh 1x2 M3 180 52.200.000 150 43.500.000 30 8.700.000

11 NL0182 Bê tông TP 300(12+/-2) M3 _ _ 58 41.023.400 58 41.023.400 0 0

162.884.500 245.555.270 352.490.100 55.949.670 Tổng cộng

Giám sát thi công Người lập biểu Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký tên) (Ký tên) Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

47

Căn cứ vào các bảng Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu hàng tháng, kế

toán viên tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo tháng để phục vụ cho công tác quản lý và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Biểu số 2.9. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013

Chi phí nguyên vật liệu trƣc tiếp STT Tháng Ghi chú (TK621)

1 Tháng 05 120.760.449

2 Tháng 06 119.025.987

3 Tháng 07 175.884.600

4 Tháng 08 185.415.612

5 Tháng 09 199.186.500

6 Tháng 10 352.490.100

7 Tháng 11 118.950.700

8 Tháng 12 110.854.525

Tổng số 1.382.568.473

Số tiền bằng chữ: Một tỷ ba trăm tám mươi hai triệu năm trăm sáu mươi tám

nghìn bốn trăm bảy mươi ba đồng chẵn./.

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký tên) (Ký tên) Giám đốc (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

48

Biểu số 2.10. Trích Sổ Nhật Ký Chung - năm 2013

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Mẫu số S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích)

Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013

Chứng từ Số phát sinh

Diễn giải TK đối NT GS ĐG SC STT dòng Số hiệu NT Nợ Có ứng

1 2 3 4 5 6 8 9 7

… … … … … … … … …

1561 152 204.531.870 X Mua vật tư

08/10 08/10 1562 133 20.453.187 X HĐ0007175 PNK12 CT D/c mạ giải kẽm 03 1563 112 224.985.057 X

Xuất vật tư 1564 621 311.466.700 X

…

11/10 PXK17 11/10 CT D/c mạ 1565 152 311.466.700 X giải kẽm 03

… … … … … … … …

1571 152 41.023.400 X Mua xuất

1572 133 4.102.340 X thẳng vật tư HĐ0005789 24/10 24/10 cho CT D/c 1573 331 45.125.740 X PNXT08 mạ giải kẽm 1574 621 41.023.400 X

…

số 03 1575 152 41.023.400 X

… … … … … … … …

K/c CPVLTT 1723 154 1.382.568.473 X 31/12 PKT 31/12

…

1724 621 1.382.568.473 X CT D/c mạ giải kẽm 03

… … … … … … … …

Cộng SPS X 1812 X 866.630.858.415 866.630.858.415

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký tên) (Ký tên) Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

49

Biểu số 2.11. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 621 (Trích)

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích)

TÀI KHOẢN: 621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

VỤ VIỆC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỂN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013

Số dƣ nợ đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh Diễn giải NT SS TK ĐƢ Số hiệu NT Nợ Có

… …. … … … … …

Xuất: Thép cuộn 8,

thép vuông 16x16, thép

11/10 PXK17 11/10 152 311.466.700 cuộn 18, thép cuộn

32, gạch A1, đá 1x2, tôn cản nước

… … … … …. … …

HĐ0005789 Nhập mua xuất thẳng 24/10 24/10 152 41.023.400 BTTP 300 (12+/-2) PNXT08

… … … … … … …

154 31/12 PKT 31/12 1.382.568.473 K/c CPNVLTT CT D/c mạ giải kẽm số 03

Tổng phát sinh nợ: 1.382.568.473

Tổng phát sinh có : 1.382.568.473

Số dƣ nợ cuối kỳ : 0

Người ghi sổ (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

50

Biểu số 2.12. Sổ Cái Tài Khoản 621 (Trích)

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Trích) TÀI KHOẢN: 621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013

Số dƣ nợ đầu kỳ: 0

Số phát sinh Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Nợ Có Số hiệu NT

… … … … … …

PXK17 11/10 152 311.466.700 Xuất vật tư CT D/c mạ giải kẽm số 03

… … … … … …

HĐ0005789 Mua xuất thẳng vật tư cho 24/10 152 41.023.400 PNXT08 CT D/c mạ giải kẽm số 03

… … … … … …

K/c CPNVLTT CT D/c mạ PKT 31/12 1.382.568.473 154 giải kẽm số 03

PKT 31/12 119.027.650.724 154 K/c CPNVLTT CT phức hợp Mandarin Garden

K/c CPNVLTT CT 493 PKT 31/12 98.980.765.763 154 Trương Định - Hà Nội

Tổng phát sinh nợ: 219.390.984.960

Tổng phát sinh có : 219.390.984.960

Số dƣ nợ cuối kỳ : 0

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Giám đốc

Người ghi sổ (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

2.2.1.5. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng tương đối lớn (15% - 20% giá trị sản phẩm xây lắp) và đứng thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Vì vậy, hạch toán

đúng, đủ khoản mục này không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý chi

51

phí và giá thành sản phẩm mà còn ảnh hưởng tới việc tính lương, trả lương chính xác

kịp thời cho lao động. Quản lý tốt chi phí nhân công giúp Công ty khai thác tối đa nguồn lực, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Từ đó tạo điều kiện giải quyết

việc làm, đảm bảo thu nhập và chất lượng đời sống của lao động trong Công ty.

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm:

˗ Tiền lương công nhân viên trong danh sách (Không bao gồm các khoản trích theo

lương: BHYT, BHXH, BHTN và KPCĐ).

˗ Tiền lương công nhân viên thuê ngoài. ˗ Các khoản tiền ăn ca, thưởng, phụ cấp theo lao động.

Lực lượng lao động của Công ty gồm hai loại: Công nhân viên trong danh sách

(công nhân trong biên chế) và công nhân viên ngoài sanh sách (công nhân thuê ngoài).

˗ Công nhân viên trong biên chế là lực lượng nòng cốt, thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao. Bao gồm công nhân trực tiếp sản xuất và

lao động gián tiếp sản xuất (nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý công trình).

+ Đối với công nhân viên gián tiếp: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời

gian và được hạch toán vào TK627 - Chi phí sản xuất chung.

+

Đối với công nhân trực tiếp: Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành, còn các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT,

BHTN, KPCĐ sẽ được tính và hạch toán vào TK627 - Chi phí sản xuất chung).

Tiền lương khoán Khối lượng công việc hoàn Đơn giá tiền lương giao

phải trả thành khoán

Tiền lương khoán phải trả Số tiền lương của Số công của một lao

động một lao động Tổng số công của toàn đội

= Thuế TNCN (nếu có) Các khoản khấu trừ vào lương lao động Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN

Số tiền lương thực lĩnh của lao động Số tiền lương của một lao động Tiền ăn ca, thưởng, phụ cấp (nếu có) Các khoản khấu trừ vào lương lao động

˗ Công nhân viên ngoài biên chế (công nhân thuê ngoài): Công ty trả lương theo

mức ghi trên hợp đồng lương không gồm các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

Kế toán hạch toán chi phí này trên TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp và căn cứ

để hạch toán là: Biên bản giao khoán khối lượng công việc, Giấy ủy quyền lao động,

Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành, Bảng chấm công, Bảng Phân Bổ Lương và Các Khoản Trích Theo Lương cùng Bảng thanh toán tiền lương.

52

Trong hạng mục Thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03, Công ty

không sử dụng lao động thuê ngoài, toàn bộ lực lượng lao động trực tiếp tham gia sản xuất xây lắp đều là công nhân viên biên chế của doanh nghiệp đội xây dựng 179 - Tổ

trưởng Dương Mạnh Thi. Tổ trưởng là người đại diện cho lao động trong toàn đội thi

công thông qua Giấy ủy quyền lao động. Cụ thể là khi có công việc cần thi công, Công

ty sẽ giao khoán cho các tổ trưởng phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình.

Biểu số 2.13. Giấy Ủy Quyền Lao Động

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN LAO ĐỘNG

Chúng tôi những người có tên và chữ ký dưới đây đồng ý ủy quyền cho ông (bà): Dương

Mạnh Thi số CMND: 145387349; Hộ khẩu thường trú: Giai Phạm - Yên Mỹ - Hưng Yên.

Đại diện cho chúng tôi ký kết hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt.

Năm STT Họ và tên Số CMND Hộ khẩu thƣờng trú Chữ ký sinh

1 Nguyễn Thị Mười 1975 145387485 Tân Lập - Yên Mỹ - Hưng Yên

2 Phặm Văn Chinh 1971 168530580 Tân Sơn - Kim Bảng - Hà Nam

3 Nguyễn Tất Việt 1989 145681263 Giai Phạm - Yên Mỹ - Hưng Yên

… … … … …

19 Đặng Minh Đức 1990 121751955 Lão Hộ - Yên Dũng - Bắc Giang

Tên tôi là: Dương Mạnh Thi được những người có tên trên ủy quyền để thay mặt ký hợp

đồng giao khoán cam kết những điều sau:

1. Cam kết chấp hành nghiêm chỉnh nội dung Biên bản giao khoán và các quy định của pháp

luật về lao động, đảm bảo quyền lợi khác cho người có tên trong danh sách trên.

2. Cam kết chỉ sử dụng những người có tên trong danh sách ủy quyền, không tự ý đưa người không có tên trong danh sách vào làm việc, thực hiện các công việc trong Biên bản giao khoán theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Ngày 01 tháng 05 năm 2013

Tổ trưởng tổ sản xuất

(Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

53

Ví dụ: Trong tháng 11 năm 2013, Đội xây dựng 179 đã nhận Biên bản giao

khoán và đã hoàn thành khối lượng công việc sau:

Biểu số 2.14. Biên Bản Giao Khoán Khối Lƣợng Xây Lắp

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BIÊN BẢN GIAO KHOÁN KHỐI LƢỢNG XÂY LẮP

HẠNG MỤC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Tổ đội thi công: DXD179

Tổ trưởng: Dương Mạnh Thi

Đơn giá Đơn STT Nội dung công việc Khối lƣợng giao Thành tiền vị khoán

Kg 1 Gia công lắp dựng cốt thép 12.530 1.700 21.301.000

M3 2 Đổ bê tông thương phẩm 500 45.000 22.500.000

M2 3 Gia công lắp dựng cốp pha 761 70.000 53.270.000

4 Dải nilon nền nhà xưởng & bù nền M2 1.110 1.000 1.110.000

Tổng cộng 98.181.000

Số tiền bằng chữ: Chín mươi tám triệu một trăm tám mươi mốt nghìn đồng chẵn./.

Ngày 01 tháng 11 năm 2013

Tổ trưởng tổ sản xuất Chủ nhiệm công trình

(Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Sau đó, tổ trưởng sẽ tiến hành triển khai công việc tới cho từng lao động trong

đội và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các vấn đề xây dựng như: nhân công, chất lượng

sản phẩm và mức độ hoàn thành. Sau khi công trình hoàn thành, Công ty sẽ tiến hành xác nhận, kiểm tra, bàn giao khối lượng công việc.

54

Biểu số 2.15. Bảng Xác Nhận Khối Lƣợng Công Việc Tháng 11/2013 của DXD179

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG XÁC NHẬN KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

HẠNG MỤC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Tổ đội thi công: DXD179

Tổ trưởng: Dương Mạnh Thi

Khối lƣợng Lƣơng khoán Đơn giá Đơn công việc toàn đội thi STT Nội dung công việc giao vị hoàn thành công nhận khoán trong tháng đƣợc

1 Gia công lắp dựng cốt thép 12.530 1.700 21.301.000 Kg

2 Đổ bê tông thương phẩm 500 45.000 22.500.000 M3

3 Gia công lắp dựng cốp pha 761 70.000 53.270.000 M2

4 Dải nilon nền nhà xưởng & bù nền M2 1.110 1.000 1.110.000

Tổng cộng 98.181.000

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Tổ trưởng tổ sản xuất Phòng kỹ thuật - chất lượng Kế toán trưởng

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Hàng tháng, tổ trưởng sẽ theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổ của

mình và chấm công vào bảng chấm công. Bảng chấm công của DXD179 vào tháng 11 năm 2013 cụ thể như sau:

55

Biểu số 2.16. Bảng Chấm Công (Trích) của DXD179 tháng 11/2013

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG CHẤM CÔNG (Trích)

Tháng 11 năm 2013 - ĐỘI XÂY DỰNG 179

HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Ngày trong tháng Quy ra công

1 2 3 4 … 30 STT Họ và tên Chức vụ Số công hƣởng Số công hƣởng Tổng số công lƣơng khoán lƣơng thời gian T6 T7 CN T2 … T7

1 Dương Mạnh Thi CNTTXL x x x x … x 27,0 27,0 _

2 Nguyễn Thị Mười CNTTXL x x o x … x 25,0 25,0 _

3 Phặm Văn Chinh CNTTXL x x x x … x 26,0 26,0 _

4 Nguyễn Tất Việt CNTTXL x x o x … x 25,0 25,0 _

… … … … … … … … … … … …

20 Đặng Minh Đức CNTTXL x x o x x x 25,0 25,0 _

_ Tổng 510,0 510,0

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Kỹ thuật Người chấm công Tổ trưởng Chủ nhiệm công trình

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

56

Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng chấm công và bảng xác nhận khối lượng

công việc hoàn thành của cả đội xây dựng tính toán chia lương cho từng lao động theo số công làm việc. Cách tính lương công nhân trong đội như sau:

Toàn đội xây dựng 179 có 20 công nhân trực tiếp xây lấp, tổng số công trong

tháng 11/2013 là 510 công.

98.181.000 = 192.512 đồng Số tiền lương của 1 công 510

Căn cứ vào số công của từng công nhân để tính lương cho từng người lao động.

Ví dụ: đối với công nhân Dương Mạnh Thi - tổ trưởng, có tổng số công làm trong

tháng là 27 công, trong đó bao gồm:

˗ 25 công ngày thường hưởng 100% lương theo ngày công và 2 công làm ngày

nghỉ, ngày lễ nên được hưởng 150% lương theo ngày công. ˗ Tiền ăn ca của lao động là 360.000 đồng/tháng. ˗ Phụ cấp trách nhiệm do làm tổ trưởng là 300.000 đồng/tháng ˗ Các khoản khấu trừ vào lương công nhân được tính trên mức lương cơ bản đóng BHXH theo quy định riêng của Công ty. Mức lương cơ bản này dựa trên quy

định của Công ty đối với từng lao động với những công việc và chức vụ riêng. Đối với

lao động thi công công trình, hạng mục công trình thì mức lương cơ bản để tính các

khoản khấu trừ vào lương là 2.889.000 đồng. Tỷ lệ khấu trừ vào lương là 9,5% và tính vào chi phí sản xuất chung của Công ty là 23% trên mức lương cơ bản.

= 192.512 25 100% 192.512 2 150%

Số tiền công của Dương Mạnh Thi = 5.390.336 đồng

Các khoản khấu trừ vào = 2.889.000 9,5% = 274.455 đồng lương của Dương Mạnh Thi

Số tiền lương thực = 5.390.336 360.000 300.000 274.455

= 5.775.881 đồng lĩnh của Dương Mạnh Thi

Sau khi đã tính ra số lương của từng lao động kế toán tiến hành lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương cho lao động cùng bảng thanh toán lương. Tiếp theo kế toán sẽ tiến hành nhập số liệu vào máy tính và bằng những thao tác trên phần

mềm kế toán, máy tính sẽ cập nhật số liệu lên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 622, Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp cho công trình.

Các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ được Công ty tính và trích trên mức lương cơ bản theo quy định của Công ty dựa trên chức vụ cụ thể

của từng lao động qua bảng sau:

57

Biểu số 2.17. Bảng Trích Nộp Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế, Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Kinh Phí Công Đoàn Tháng 11/2013

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TRÍCH NỘP BHXH, BHYT, BHTN VÀ KPCĐ NĂM 2013 Tháng 11 năm 2013

BHXH (24%)

BHYT (4,5%)

BHTN (2%)

Tổng trích

Họ và tên

T T

Tổng cộng

Chức vụ

Mức lƣơng cơ bản đóng BHXH

NSDLĐ (17%)

NLĐ (7%)

NSDLĐ (3%)

NLĐ (1,5%)

NSDLĐ (1%)

NLĐ (1%)

NSDLĐ (23%)

NLĐ (9,5%)

KPCĐ (2%) NSDLĐ (2%)

… …

…

…

… 8.019.000

… 1.363.230

…. 561.330

…. 240.570

…. 120.285

…. 80.190

…. 80.190

… 160.380

… 1.844.370

… 761.805 2.606.175

III QUẢN LÝ -MAGIAI03

1 Lê Thế Nghĩa

GSát

3.294.000

559.980

230.580

98.820

49.410

32.940

32.940

65.880

757.620

312.930 1.070.550

2 Bùi Văn Duy

KSư

4.725.000

803.250

330.750

141.750

70.875

47.250

47.250

94.500

1.086.750

448.875 1.535.625

IV MÁY THI CÔNG

30.888.000

5.559.840 2.471.040

926.640

463.320

308.880

308.880

617.760

7.413.120 3.243.240 10.656.360

1 Phạm Văn Biên … …

2.889.000 …

491.130 …

202.230 ….

86.670 ….

43.335 ….

28.890 ….

28.890 ….

57.780 …

664.470 …

274.455 …

938.925 …

CN …

9.822.600 4.044.600 1.733.400 866.700 5.778.000

5.778.000 11.556.000

13.289.400

5.489.100 18.778.500

VI DXD179

57.780.000

1 Dương Mạnh Thi … … 20 Đặng Minh Đức … …

2.889.000 … 2.889.000 …

491.130 … 491.130 …

202.230 … 202.230 ….

86.670 …. 86.670 ….

43.335 …. 43.335 ….

28.890 …. 28.890 ….

28.890 …. 28.890 ….

57.780 …. 57.780 …

664.470 … 664.470 …

274.455 … 274.455 …

938.925 … 938.925 …

CN … CN …

Tổng số

325.647.000

58.616.460 26.051.760

9.769.410

4.884.705

3.256.470

3.256.470

6.512.940

78.155.280 36..334.035 114.489.315

Người lập biểu (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Giám đốc duyệt (Ký tên) (Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

58

Biểu số 2.18. Bảng Thanh Toán Lƣơng (Trích) của DXD179 tháng 11/2013

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG (Trích) Tháng 11 năm 2013 - ĐỘI XÂY DỰNG 179

HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Các khoản giảm Ngày công Các khoản bổ sung Lƣơng trừ Tổng Lƣơng thực Ký STT Họ và tên theo ngày Thành tiền lƣơng lĩnh nhận Ngày Ngày Tiền ăn Phụ cấp Trích công thƣờng CN, lễ ca khác Thuế TNCN lƣơng

1 Dương Mạnh Thi 192.512 2 5.390.336 360.000 300.000 6.050.336 274.455 5.775.881 25

2 Nguyễn Thị Mười 192.512 4.812.800 360.000 5.172.000 274.455 4.898.345 25

3 Phặm Văn Chinh 192.512 1 5.101.568 360.000 5.461.568 274.455 5.461.568 25

4 Nguyễn Tất Việt 192.512 4.812.800 360.000 5.172.000 274.455 4.898.345 25

… … … … … … … … … … … …

20 Đặng Minh Đức 192.512 4.812.800 360.000 5.172.000 274.455 4.898.345 25

Tổng số 500 10 98.181.000 7.200.000 300.000 105.681.000 5.489.100 100.191.900

Bằng chữ: Một trăm triệu một trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm đồng chẵn./.

Giám đốc Kế toán trưởng Ban chỉ huy công trường Tổ trưởng Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Người lập

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

59

Biểu số 2.19. Bảng Phân Bổ Lƣơng Và Các Khoản Trích Theo Lƣơng - Tháng 11/2013

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Tháng 11 năm 2013 - ĐỘI XÂY DỰNG 179

HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

TK 334 - Phải trả lao động TK 338 - Các khoản phải trả Ghi có TK

TK 335 Chi phí Các trả Tổng cộng TT BHXH BHYT BHTN KPCĐ Cộng có Cộng có Lương khoản trước Đối tượng SD 3382 3383 3384 3389 TK338 TK 334 khác (Ghi nợ TK)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

TK622 - CPNCTT 98.181.000 7.500.000 105.681.000 105.681.000

1 - Trong danh sách 98.181.000 7.500.000 105.681.000 105.681.000

- Thuê ngoài

2 TK623 - CPSDMTC 4.037.745 360.000 4.397.745

3 TK627 - CPSXC 11.111.535 1.320.000 12.431.535 11.676.960 2.060.640 686.880 1.373.760 15.798.240 *

4 TK334 - Phải trả lao động 4.397.745 28.229.775 4.808.160 1.030.320 686.880 6.525.360** 6.525.360

Cộng 113.330.280 9.180.000 122.510.280 16.485.120 3.090.960 1.373.760 1.373.760 22.323.600 144.833.880

Người lập (Ký tên)

Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký tên) (Nguồn Phòng tài chính - kế toán)

60

Chú thích: * và ** được tính như sau:

Các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất chung (TK627) tính trên mức lương cơ bản của bộ phận quản lý, giám sát công trình, 20 nhân công trực tiếp xây lắp

và 1 nhân viên lái máy thi công, cụ thể là:

Tổng lương cơ 3.294.000 4.725.000 2.889.000 20 2.889.000

bản nhân viên, lao động D/c 68.688.000 đồng mạ giải kẽm 03

* Các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất chung (23%):

Bảo hiểm xã hội 68.688.000 17% 11.676.960 đồng (TK3382)

Bảo hiểm y tế 68.688.000 3% 2.060.640 đồng (TK3383)

Bảo hiểm thất 68.688.000 1% 686.880 đồng nghiệp (TK3384)

Kinh phí công 68.688.000 2% 1.373.760 đồng đoàn (TK3389)

Tổng các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất chung công trình thi

công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 trong tháng 11 năm 2013 là 15.798.240 đồng.

** Các khoản trích theo lương khấu trừ vào lương của lao động là (9,5%):

Bảo hiểm xã hội 68.688.000 7% 4.808.160 đồng (TK3382)

Bảo hiểm y tế 68.688.000 1,5% 1.030.320 đồng (TK3383)

Bảo hiểm thất 68.688.000 1% 686.880 đồng nghiệp (TK3384)

Tổng các khoản trích theo lương khấu trừ vào lương nhân viên, lao động thi công công trình nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 trong tháng 11 năm 2013 là 6.525.360 đồng.

61

Biểu số 2.20. Trích Sổ Nhật Ký Chung Năm 2013

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Mẫu số S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích)

Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013

Chứng từ Số phát sinh

Diễn giải TK đối NT GS ĐG SC STT dòng Số hiệu NT Nợ Có ứng

1 2 3 4 5 6 7 8 9

… … … … … … … … …

…

1582 622 98.330.120 X 31/10 BTTL10 31/10 Tiền lương CNTT D/c mạ giải kẽm 03 1583 334 98.330.120 X

… … … … … … … …

…

1630 622 105.681.000 X Tiền lương CNTT 30/11 BTTL11 30/11 D/c mạ giải kẽm 03 1631 334 105.681.000 X

… … … … … … … …

…

1698 622 93.450.120 X Tiền lương CNTT 31/12 BTTL12 31/12 D/c mạ giải kẽm 03 1699 334 93.450.120 X

… … … … … … … …

…

1725 154 776.237.000 X K/c CPNCTT CT 31/12 PKT 31/12 D/c mạ giải kẽm 03 1726 622 776.237.000 X

… … … … … … … …

Cộng SPS X 1812 X 866.630.858.415 866.630.858.415

Người ghi sổ (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

62

Biểu số 2.21. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 622 (Trích)

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích)

TÀI KHOẢN: 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

VỤ VIỆC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỂN MẠ GIẢI KẼM 03

Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013

Số dƣ nợ đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh NT TK Diễn giải SS ĐƢ Số hiệu NT Nợ Có

31/05 BTTL05 31/05 Lương tháng 05 cho CNTT 334 91.692.280

30/06 BTTL06 30/06 Lương tháng 06 cho CNTT 334 97.342.950

31/07 BTTL07 31/07 Lương tháng 07 cho CNTT 334 97.564.000

31/08 BTTL08 31/08 Lương tháng 08 cho CNTT 334 96.325.640

30/09 BTTL09 30/09 Lương tháng 09 cho CNTT 334 95.850.890

31/10 BTTL10 31/10 Lương tháng 10 cho CNTT 334 98.330.120

30/11 BTTL11 30/11 Lương tháng 11 cho CNTT 334 105.681.000

31/12 BTTL12 31/12 Lương tháng 12 cho CNTT 334 93.450.120

K/c CPNCTT CT D/c mạ 31/12 PKT 31/12 154 776.237.000 giải kẽm số 03

Tổng phát sinh nợ: 776.237.000

Tổng phát sinh có : 776.237.000

Số dƣ nợ cuối kỳ : 0

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Kế toán trưởng

(Ký tên) Người ghi sổ (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

63

Biểu số 2.22. Sổ Cái Tài Khoản 622 (Trích)

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Trích) TÀI KHOẢN: 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013

Số dƣ nợ đầu kỳ: 0

Số phát sinh Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Nợ Có Số hiệu NT

… … … … … …

BTTL10 31/10 334 98.330.120 Lương tháng 10 của CNTT CT D/c mạ giải kẽm số 03

… … … … … …

Lương tháng 11 cho CNTT BTTL11 30/11 334 105.681.000 CT D/c mạ giải kẽm số 03

… … … … … …

Lương tháng 12 cho CNTT BTTL12 31/12 334 93.450.120 CT D/c mạ giải kẽm số 03

… … … … … …

PKT 31/12 154 776.237.000 K/c CPNCTT CT D/c mạ giải kẽm số 03

K/c CPNCTT CT phức hợp PKT 31/12 154 34.007.714.960 Mandarin Garden

PKT 31/12 154 22.281.217.110 K/c CPNCTT CT 493 Trương Định - Hà Nội

Tổng phát sinh nợ: 57.065.169.070 Tổng phát sinh có : 57.065.169.070 Số dƣ nợ cuối kỳ : 0

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Giám đốc

Người ghi sổ (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

64

2.2.2. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Trong hạng mục Thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03, Công ty tiến hành sử dụng máy thi công có sẵn của doanh nghiệp (bộ phận máy không có tổ

chức kế toán riêng). Các khoản chi phí sử dụng máy thi công của Công ty bao gồm:

chi phí nguyên, nhiên vật liệu, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí công cụ dụng cụ

phục vụ máy thi công, chi phí mua ngoài và chi phí lương nhân viên lái máy thi công (không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên lương của nhân

viên lái máy). Ban đầu, trước khi thi công công trình chỉ huy công trường sẽ làm Giấy

đề nghị điều động máy thi công lên Phòng vật tư - thiết bị của Công ty. Sau khi được

duyệt, máy thi công sẽ được điều động xuống phục vụ cho công trường thi công do đội

cơ giới thiết bị quản lý. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công của Công ty sử

dụng TK623 và các TK chi tiết.

Ngoài ra, đối với các công trình quy mô lớn để đảm bảo tiến độ thi công Công ty

có thể thuê ngoài máy thi công theo phương thức khoán gọn gồm cả nhân công điều

khiển máy và nguyên liệu chạy máy hoặc chỉ thuê máy thi công. Đối với máy thi công

thuê ngoài, Công ty không tiến hành hoạt động trích khấu hao của máy.

Biểu số 2.23. Giấy Đề Nghị Điều Động Vật Tƣ Thiết Bị Tháng 11/2013

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội Độc lập - tự do - hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU ĐỘNG MÁY THI CÔNG

Kính gửi:

˗ Ông Nguyễn Quang Hải - Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt ˗ Phòng vật tư - thiết bị

Đề nghị Công ty điều động một số Máy móc thiết bị phục vụ thi công tại công trình

sau: Nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03.

STT Chủng loại Só lƣợng Ghi chú ĐVT

1 Máy ủi Komatsu D50P 01 Cái

˗ Thời gian cấp: ngày 08 tháng 11 năm 2013 ˗ Đại điểm cấp: Thị trấn Bần - Yên Nhân - Văn Lâm - Hưng Yên

Xin trân trọng cảm ơn!

Hưng Yên, ngày 05 tháng 11 năm 2013

Bộ phận đề nghị

(Ký tên) Giám đốc duyệt (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng vật tư - thiết bị)

65

Biểu số 2.24. Biên Bản Bàn Giao - tháng 11/2013

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội Độc lập - tự do - hạnh phúc

BIÊN BẢN BÀN GIAO

Chúng tôi gồm:

˗ Bên giao: Ông Lê Văn Vinh - Phòng vật tư - thiết bị ˗ Bên nhận: Ông Dương Mạnh Thi - công trường Dây chuyền mạ giải kẽm số 03

Cùng nhau tiến hành kiểm tra, gia nhận số thiết bị sau:

STT Tên, quy cách vật tƣ, thiết bị ĐVT Số lƣợng Ghi chú

1 Máy ủi Komatsu D50P Cái 01

˗ Thời gian giao nhận: ngày 08 tháng 11 năm 2013 ˗ Đại điểm giao nhận: Kho Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Hàng hóa được giao nhận đầy đủ, đúng chủng loại. Các bên thống nhất ký dưới đây.

Bên giao Bên nhận

(Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng vật tư - thiết bị)

Căn cứ xác định chi phí sử dụng máy thi công là Nhật Trình Sử Dụng Máy của các

tổ trưởng đội xây dựng tổng hợp trong quá trình máy thi công hoạt động tại từng công

trình. Đến cuối kỳ, kế toán tập hợp toàn bộ số giờ ca máy vào Bảng Tổng Hợp Hoạt Động

Ca Máy và chi phí liên quan đến máy thi công của tất cả các công trình sản xuất trong kỳ

và tiến hành phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức số giờ ca máy hoạt động như sau:

Tổng chi phí sử dụng máy thi công phải phân bổ Chi phí phân bổ Số ca máy thực tế máy đã phục vụ cho cho một công trình từng công trình Tổng số giờ ca máy của tất cả các công trình

Bằng những thao tác trên phần mềm kế toán của kế toán viên, máy tính sẽ cập nhật và xử lý bộ số liệu và cho đăng xuất các Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công, Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK623.

Ví dụ: Trong tháng 11 máy ủi Komatsu D50P hoạt động sản xuất tại hai công

trình Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 và 493 Trương Định.

66

Biểu số 2.25. Nhật Trình Sử Dụng Máy Thi Công

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

NHẬT TRÌNH SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

THÁNG 11 NĂM 2013 - ĐỘI XÂY DỰNG 179 (DXD179)

HẠNG MỤC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Tên máy: Máy ủi Komatsu D50P Người điều khiển: Phạm Văn Biên

Nội dung sử dụng Giờ chạy Giờ tắt Số giờ máy thực Công nhân lái Ngày thiết bị máy tế hoạt động máy xác nhận máy

10/11 Ủi đất đá 8h00 11h33 4h33

… … … … …

28/11 San rãnh, cống nước 7h00 12h00 5h00

Tổng cộng 85h33

Tổ trưởng Người lập biểu

(Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Biểu số 2.26. Bảng Tổng Hợp Hoạt Động Ca Máy

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP HOẠT ĐỘNG CA MÁY

THÁNG 11 NĂM 2013

TÊN MÁY: MÁY ỦI KOMATSU D50P

NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN: PHẠM VĂN BIÊN

STT Công việc Công trƣờng thi công Mã vụ việc Ký nhận Khối lượng hoạt động (h)

1 85,33 San mặt bằng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 MAGIAI03

2 Thi công móng Số 439 - Trương Định 493TDINH 51,25

Tổng cộng 136,58

Tổ trưởng (Ký tên) Người lập biểu (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

67

Biểu số 2.27. Bảng Phân Bổ Chi Phí Sử Dụng Máy ủi Komatsu D50P - tháng 11/2013

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ MÁY

THÁNG 11 NĂM 2013

LOẠI MÁY

Máy ủi Komatsu D50P - Lái máy: Phạm Văn Biên

STT Mã vụ việc Công việc Chi phí Giờ Giờ Giờ

chờ máy làm 6231 6232 6233 6234 6237 6238 Tổng việc hỏng việc

1 MAGIAI03 San mặt bằng 85,33 4.037.745 21.855.332 741.905 441.639 14.151.604 0 41.228.225

493TDINH Thi công móng 51,25 2.425.108 13.126.518 445.595 265.252 8.499.587 0 24.762.060 2

136,58 6.462.853 34.981.850 1.187.500 706.891 22.651.191 0 65.284.908 Tổng số

Kế toán trưởng Người lập biểu Nhân viên lái máy

(Ký tên) (Ký tên)

(Ký tên) (Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Chi phí sử dụng Máy ủi Komatsu D50P trong tháng 11/2013 được phân bổ theo tiêu thức số giờ ca máy hoạt động. Cụ thể là:

85,33 4.037.745 đồng 85,33 441.639 đồng

85,33 21.855.332 đồng 85,33 14.151.604 đồng 706.891 136,58 22.651.191 136,58

Chi phí khấu hao cho máy thi công (TK6234) Chi phí dịch vụ mua ngoài cho máy thi công (TK6237) 85,33 741.905 đồng Chi phí nhân công sử dụng máy thi công (TK6231) Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công (TK6232) Chi phí dụng cụ sản xuất cho máy thi công (TK6233) 6.462.853 136,58 34.981.850 136,58 1.187.500 136,58

68

Tổng chi phí sử dụng Máy ủi Komatsu D50P của công trình Thi công nền móng

Dây chuyền mạ giải kẽm só 03 trong tháng 11 năm 2013 là 41.228.225 đồng.

Biểu số 2.28. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sử Dụng Máy Thi Công Cho Công Trình

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013

Chi phí sử dụng máy thi công (TK623) Tháng 6231 6232 6233 6234 6237 6238 Tổng

Tháng 05 685.784 2.652.381 532.484 981.353 1.600.697 6.452.699

Tháng 06 987.540 5.466.702 1.181.726 1.163.779 240.424 9.040.171

Tháng 07 1.238.900 3.450.980 760.980 1.345.000 2.368.700 9.164.560

Tháng 08 1.950.600 4.320.670 890.750 760.800 423.650 8.346.470

Tháng 09 2.070.440 8.970.450 1.320.900 240.500 75.680 12.677.970

Tháng 10 3.245.100 10.473.342 1.224.960 194.642 9.094.642 24.232.686

Tháng 11 4.037.745 21.855.332 741.905 441.639 14.151.604 41.228.225

Tháng 12 1.676.832 7.429.374 1.579.093 978.980 578.980 12.243.259

Tổng 15.892.941 64.619.231 8.232.798 6.106.693 28.534.377 123.386.040

Số tiền bằng chữ: Một trăm hai mươi ba triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn

không trăm bốn mươi đồng chẵn./.

Người lập biểu (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

69

Biểu số 2.29. Trích Sổ Nhật Ký Chung năm 2013

Mẫu số S03a-DN Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích)

Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013

Chứng từ Số phát sinh NT ĐG STT TK đối Diễn giải Số GS SC dòng NT Nợ Có ứng hiệu

1 2 3 4 5 6 7 8 9

… … … … … … … … …

1632 623 4.037.745 X 30/11 30/11 P/b CPNC MTC D/c mạ giải kẽm 03 BPBC PM11 1633 334 4.037.745 X

1634 623 21.855.332 X P/b CPVL MTC BPBC 30/11 30/11 D/c mạ giải kẽm 03 PM11 1635 152 21.855.332 X

P/b CPCCDC 1636 623 741.905 X BPBC 30/11 30/11 MTC D/c mạ giải PM11 1637 153 741.905 X kẽm 03

P/b CP khấu hao 1638 623 441.639 X BPBC 30/11 30/11 MTC D/c mạ giải PM11 1639 214 441.639 X kẽm 03

P/b CPDV mua 1640 623 14.151.604 X BPBC 30/11 30/11 ngoài D/c mạ giải PM11 1641 111 14.151.604 X kẽm 03

… … … … … … … … …

1727 154 123.386.040 X

…

K/c CPSD máy thi công CT D/c mạ 31/12 PKT 31/12 1728 623 123.386.040 X giải kẽm 03

… … … … … … … …

Cộng SPS X 1812 X 866.630.858.415 866.630.858.415

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

70

Biểu số 2.30. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 623 (Trích)

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích)

TÀI KHOẢN: 623 - CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

VỤ VIỆC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỂN MẠ GIẢI KẼM 03

Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013

Số dƣ nợ đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh Diễn giải NT GS TK ĐƢ Số hiệu NT Nợ Có

… … … … … … …

CPNCTT phục vụ máy 30/11 BPBCPM11 30/11 334 4.037.745 thi công T11

CPNVLTT phục vụ máy 30/11 BPBCPM11 30/11 152 21.855.332 thi công T11

CPCCDC phục vụ máy 153 741.905 30/11 BPBCPM11 30/11 thi công T11

CP khấu hao máy thi 214 441.639 30/11 BPBCPM11 30/11 công T11

30/11 BPBCPM11 30/11 111 14.151.604 CPDV mua ngoài phục vụ máy thi công T11

… … … … … … …

31/12 PKT 31/12 K/c CPSD máy thi công 154 123.386.040

Tổng phát sinh nợ: 123.386.040

Tổng phát sinh có : 123.386.040

Số dƣ nợ cuối kỳ : 0

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Kế toán trưởng

(Ký tên) Người ghi sổ (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

71

Biểu số 2.31. Sổ Cái Tài Khoản 623 (Trích)

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Trích) TÀI KHOẢN: 623 - CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013

Số dƣ nợ đầu kỳ: 0

Số phát sinh Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Nợ Có Số hiệu NT

… … … … … …

BPBCPM11 30/11 334 6.324.100 CPNCTT phục vụ máy thi công T11 D/c mạ giải kẽm 03

CPNVLTT phục vụ máy thi công BPBCPM11 30/11 152 23.756.830 … T11 D/c mạ giải kẽm 03

CPCCDC phục vụ máy thi công BPBCPM11 30/11 153 3.245.906 T11 D/c mạ giải kẽm 03

CP khấu hao máy thi công T11 D/c BPBCPM11 30/11 214 1.906.780 … mạ giải kẽm 03

CPDV mua ngoài phục vụ máy thi BPBCPM11 30/11 111 16.560.800 công T11 D/c mạ giải kẽm 03

… … … … … …

31/12 K/c CPSD MTC D/c mạ giải kẽm 03 154 123.386.040 PKT

K/c CPSD MTC CT phức hợp 31/12 154 1.980.057.620 PKT Mandarin Garden

PKT 31/12 154 850.670.200 K/c CPSD MTC CT 493 Trương Định - Hà Nội

Tổng phát sinh nợ: 2.954.113.860 Tổng phát sinh có : 2.954.113.860 Số dƣ nợ cuối kỳ : 0

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Giám đốc Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

72

2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sản xuất chung cho đội xây dựng. Khoản mục này rất đa dạng, phát sinh thường xuyên song giá trị không

lớn. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt cụ thể công trình Thi công nền móng Dây

chuyền mạ giải kẽm số 03, chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản mục sau:

˗ Chi phí nhân viên quản lý đội tổ thi công (gồm lương, phụ cấp) và các khoản trích theo lương của toàn bộ nhân viên quản lý đội, lao động trực tiếp, công nhân điều

khiển máy thi công.

Công ty tiến hành trả lương nhân viên quản lý đội theo thời gian làm việc. Số

ngày công chuẩn theo quy định của Công ty là 26 ngày.

Lương tháng của Lương cơ bản Hệ số lương Số ngày công trong tháng nhân viên quản lý 26

Lương thực lĩnh của Lương tháng của Thưởng, phụ cấp Trích theo

nhân viên quản lý nhân viên quản lý tiền ăn ca lương

˗ Chi phí phục vụ thi công chung: gồm chi phí sửa chữa thường xuyên công cụ dụng cụ thi công công trình (dây thừng, lưới an toàn, bạt dứa), chi phí an toàn, bảo hộ

lao động cho công nhân viên trực tiếp xây lắp, chi phí về khoan thăm dò địa chất công trình, chi phí lán trại tạm thời cho công trình xây lắp…

˗ Chi phí khấu hao tài sản cố định sản xuất chung: gồm chi phí khấu hao máy

móc thiết bị thi công ở ban chủ nhiệm công trình, nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị dụng

cụ quản lý… được tính theo phương pháp đường thẳng.

˗ Chi phí dịch vụ mua ngoài cho sản xuất chung: gồm chi phí tiền điện, nước, tiền

thuê bao điện thoại, tiền thuê vận chuyển đất thải... và được hạch toán vào TK6277.

˗ Chi phí bằng tiền khác chung: gồm các chi phí phát sinh trực tiếp tại từng công

trình như chi phí hội họp, tiếp khách, chi phí in ấn tài liệu…

Các chi phí trên sẽ được tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình.

Trong trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan tới nhiều công trình thì kế toán sẽ tập hợp chung và tiến hành phân bổ theo tiêu thức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Đến cuối kỳ, dựa trên các chứng từ công trình gửi về, kế toán viên của Công ty tiến hành nhập số liệu vào máy tính. Phần mềm xử lý và tổng hợp, lập Bảng phân bổ và thanh toán chi phí tiền lương nhân viên quản lý, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, Sổ chi tiết Chi phí sản xuất chung, Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 627.

Ví dụ: Trong tháng 11/2013, tiền lương trả cho nhân viên quản lý đội xây lắp thi

công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 như sau:

73

Biểu số 2.32. Bảng Thanh Toán Tiền Lƣơng Bộ Phận Quản Lý Công Trình - Tháng 11/2013

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG

THÁNG 11 NĂM 2013 - BỘ PHẬN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH

HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Các khoản bổ Các khoản giảm Ngày công Lƣơng 1 sung trừ Chức Lƣơng cơ Hệ số Ký STT Họ và tên ngày Thành tiền Thực lĩnh vụ bản lƣơng nhận Tiền ăn Phụ cấp Trích công Ngày thường Ngày CN, lễ ca khác Thuế TNCN lƣơng

Giám 1 Lê Thế Nghĩa 3.294.000 126.692 1,50 25 360.000 300.000 5.410.950 5.098.020 312.930 sát

7.020.585 2 Bùi Văn Duy Kỹ sư 4.725.000 181.731 1,40 25 360.000 300.000 448.875 6.571.710

Tổng 720.000 600.000 12.431.535 761.805 11.669.730

Bằng chữ: Mười một triệu sáu trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi đồng chẵn./.

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

74

Cụ thể lương nhân viên Lê Thế Nghĩa - Giám sát công trình như sau:

3.294.000 Lương một ngày công 126.692 đồng 26

25 126.692 1,50 100%

Lương tháng của Lê Thế Nghĩa 4.750.950 đồng

˗ Tiền ăn ca của lao động: 360.000 đồng/tháng. ˗ Tiến phụ cấp trách nhiệm lao động là 300.000 đồng/tháng.

Tổng lương tháng của = 4.750.950 360.000 300.000 = 5.410.950 đồng Lê Thế Nghĩa

˗ Các khoản khấu trừ vào lương lao động được tính như sau:

BHXH 3.294.000 7% 230.580 đồng

BHYT 3.294.000 1,5% 49.410 đồng

BHTN 3.294.000 1% 32.940 đồng

Trích lương 230.580 49.410 32.930 312.930 đồng

Lương thực lĩnh 5.410.950 312.930 5.098.020 đồng của Lê Thế Nghĩa

Vậy mức lương thực lĩnh của nhân viên Lế Thế Nghĩa - Giám sát công trình thi công

nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 trong tháng 11 năm 2013 là 5.098.020 đồng.

Căn cứ vào Biểu đồ 2.20 và Biểu đồ 2.22 (trang 58 và trang 60), xác định được

giá trị khoản trích theo lương của nhân viên lao động trực tiếp, nhân công điều khiển

máy thi công và nhân viên quản lý đội là: 15.798.240 đồng và tổng chi phí lương nhân

viên quản lý đội là: 12.431.535 đồng. Vậy tổng chi phí phát sinh TK6271 trong tháng

11 năm 2013 của công trình thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 là:

28.229.775 đồng.

Tại Công ty, các vât dụng như: thước, cuốc, xẻng, bàn xoa, đèn chiếu sáng… dùng cho hoạt động chung của tổ, đội thi công được hạch toán vào TK 6272 và phân bổ hết một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ. Chi phí này thường được phát sinh vào thời điểm bắt đầu thi công công trình và được bổ sung thay thế dần trong quá trình làm việc. Hàng tháng, căn cứ vào các Phiếu xuất kho, kế toán tổng hợp Bảng kê chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ và được tiến hành hạch toán tương tự như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Ví dụ: Ngày 02/11, xuất bóng đèn, thước lõi thép, dây mạng phục vụ cho văn phòng

công trình Dây chuyền mạ giải kẽm 03 (người nhận: Lê Thế Nghĩa - PXK29)

75

Biểu số 2.33. Phiếu Xuất Kho

Mẫu số 02-VT Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 02 tháng 11 năm 2013 Nợ: 6272

Quyển: 01 Số: 29 Có: 1521

Họ tên người nhận hàng: Lê Thế Nghĩa

Đơn vị (bộ phận): Giám sát - Đội xây dựng 179 (DXD179)

Xuất tại kho: Nguyên vật liệu hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03.

Lý do xuất: Phục vụ văn phòng

Số lƣợng STT Thành Tên hàng hóa Mã số ĐVT Đơn giá Theo Thực tiền chứng từ xuất

B C D 1 2 3 4 A

1 Bóng đèn huỳnh quang VL0121 Cái 50 13.000 650.000

2 Thước lõi thép Stanley VL0130 Cái 05 286.000 1.430.000

3 Dây mạng AMT CAT6 VL0125 M 150 2.500 375.000

2.455.000 Cộng:

Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu bốn trăm năm mươi năm nghìn đồng chẵn./.

Xuất, ngày 02 tháng 11 năm 2013

Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Trưởng bộ phận Kế toán trưởng

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Do Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt là đơn vị thi công nên các chi phí điện, nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp đều mua từ đơn vị thầu là Công ty Quản lý khai thác Khu công nghiêp Phố Nối A và chỉ có các dịch vụ viễn

thông, mạng internet là mua từ các doanh nghiệp khác trong khu vực.

76

Ví dụ: Ngày 05/11, Công ty dùng tiền mặt (PC12) thanh toán tiền điện

(HĐ0000014, AA/14P, ngày 31/10) của Công ty Quản lý khai thác Khu công nghiệp Phố Nối A với tổng số tiền là 2.944.810 đồng.

Biểu số 2.34. Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng

Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: AA/14P

Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Số: 0000014

CÔNG TY QUẢN LÝ KHAI THÁC KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI A

Mã số thuế: 0900227074

Địa chỉ: Xã Giai Phạm - huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên - Việt Nam

Điện thoại: 04 62881234 - Fax: 04 39763890

Website: hoaphat.com.vn

Họ tên người mua:

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Địa chỉ: tầng 5A, Tòa nhà 257, đường Giải Phóng - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0104265427

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

1 Điện năng tiêu thụ T09/2013 KWh 9500 2.818 2.677.100

Cộng tiền hàng hóa dịch vụ 2.677.100

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 267.710

Tổng cộng tiền thanh toán: 2.944.810

Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm mười đồng chẵn./.

Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị Người bán hàng

(Ký tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

77

Biểu số 2.35. Phiếu Chi

Mẫu số 02-TT Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Liên 1 PHIẾU CHI

Ngày 05 tháng 11 năm 2013 Nợ: 6277

Quyển: 01 Số: 12 Có: 111

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Vinh

Đơn vị (bộ phận): Đội xây dựng 179 (DXD179)

Lý do chi: Thanh toán tiền điện của Công ty Quản lý Khai thác khu công nghiệp Phố Nối A

Số tiền: 2.944.810 đồng

Viết bằng chữ: Hai triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm mười đồng chẵn./.

Kèm theo: Chứng từ gốc

Ngày 05 tháng 11 năm 2013

Người lập phiếu Người nhận phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền Kế toán trưởng

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Ví dụ: Ngày 10/11/2013, Công ty dung tiền mặt (PC15) thanh toán tiền dịch vụ

viễn thông tháng 10/2013 (HĐ0078563, AB/12P, ngày 31/10) cho Chi nhánh Bưu chính Viettel Hưng Yên - Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.

78

Biểu số 2.36. Hóa Đơn Dịch Vụ Viễn Thông

Mẫu số: 01GTKT2/001 HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: AB/12P

Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Số: 0078563

TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Số 01 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội

Mã số thuế: 0100109106

Số tài khoản: Tại ngân hàng:

Đơn vị thu: Chi nhánh Viettel Hưng Yên - Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel

Mã số thuế: 0100109106-023

Địa chỉ: Số 537 Nguyễn Văn Linh - Hiến Nam - Hưng Yên

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Địa chỉ: tầng 5A, Tòa nhà 257, đường Giải Phóng - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội

Số thuê bao: 03213.789.888 Kỳ cước: Thu tháng 10/2013

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0104265427

Thuế suất STT Diễn giải Mã dịch vụ Tiền dịch vụ Tiền thuế Cộng (%)

2 A B C 1 3=1x2 4=1+3

Thu cước HP 75.000 825.000 750.000 10

75.000 825.000 750.000 10

Tổng cộng tiền thanh toán: 825.000

Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm hai mươi năm nghìn đồng chẵn./.

Ngày 10 tháng 11 năm 2013

Người nộp tiền Nhân viên giao dịch

(Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

79

Biểu số 2.37. Phiếu Chi

Mẫu số 02-TT Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Liên 1 PHIẾU CHI

Ngày 10 tháng 11 năm 2013 Nợ: 6277

Quyển: 01 Số: 15 Có: 111

Họ tên người nhận tiền: Bùi Lan Phương

Đơn vị (bộ phận): Đội xây dựng 179 (DXD179)

Lý do chi: Thanh toán tiền điện dịch vụ bưu chính viễn thông cho Chi nhánh Bưu chính

Viettel Hưng Yên - Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.

Số tiền: 825.000 đồng

Viết bằng chữ: Tám trăm hai mươi năm nghìn đồng chẵn./.

Kèm theo: Chứng từ gốc

Ngày 10 tháng 11 năm 2013

Người lập phiếu Người nhận phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền Kế toán trưởng

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

Vậy tổng chi phí dịch vụ mua ngoài (TK6277) trong tháng 11 năm 2013 của

công trình Thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 là: 3.427.100 đồng.

Đa số máy thi công phục vụ cho hoạt động xây lắp Công trình thi công nền móng

Dây chuyền mạ giải kẽm số 03 đều được điều động từ các đội máy riêng nên chi phí

khấu hao tài sản được tập hợp chung, phân bổ và hạch toán vào Chi phí sử dụng máy

thi công TK623 (6234). Vì vậy, khoản mục chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ

sản xuất chung của công trình chỉ bao gồm một số ít thiết bị quản lý chung cho toàn đội xây dựng như: máy photocopy, máy vi tính… thì được hạch toán vào TK6274.

80

Biểu số 2.38. Bảng Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định (Trích)

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trích) THÁNG 11 NĂM 2013

HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Đối Thời Giá trị khấu hao trong kỳ Ngày Mức khấu

Tên tài sản Nguyên giá tƣợng phân ST T gian sử dụng Giá trị còn lại đầu kỳ Giá trị còn lại cuối kỳ Trong kỳ Lũy kế tháng mua hao trung bình tháng bổ (tháng)

6274 A Máy móc thiết bị

1 Máy photocopy Canon IR2002N 27.000.000 01/05/2012 450.000 21.600.000 450.000 26.100.000 900.000 60

2 Máy tính để bàn Intel 4690 CM2 18.000.000 03/09/2010 187.500 7.125.000 187.500 7.312.500 10.687.500 96

B Thiết bị quản lý 6424

1 Ô tô Toyota - 12 chỗ 892.000.000 01/01/2009 12.388.888 718.555.547 12.388.888 730.944.435 161.055.565 72

… … … … … … … … … … …

Tổng 1.134.000.000 39.870.600 978.560.334 39.870.600 1.018.430.934 115.569.066

Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Giám đốc (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

81

Công ty trích khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng như sau:

Nguyên giá TSCĐ Mức khấu hao bình quân năm Số năm sử dụng

Mức khấu hao bình quân năm Mức khấu hao bình quân tháng 12

Chi phí khấu hao tài sản cố định tại công trình Thi công nền móng Dây chuyên

mạ giải kẽm số 03 trong tháng 11 năm 2013 là: 637.500 đồng cụ thể như sau:

Khấu hao Máy photocopy Mức khấu hao 27.000.000 450.000 đồng Canon IR2002N trung bình tháng 60

187.500 đồng Khấu hao Máy tính để bàn Intel 4690 CM2 Mức khấu hao trung bình tháng 18.000.000 96

Chi phí sản xuất chung với công trình Thi công nền móng Dây chuyền mạ giải

kẽm số 03 được tập hợp như sau:

˗ Chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên: 114.076.621đồng

˗ Chi phí vật liệu sử dụng chung cho quá trình sản xuất: 10.419.220 đồng

˗ Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho công trình là: 4.832.661 đồng

Khấu hao TSCĐ Khấu hao tháng 5 (từ 03/05) Khấu hao 6 tháng Khấu hao tháng 12 (đến ngày 20/12)

637.500 Khấu hao tháng 5 (31 3 1) 596.371 đồng (từ 03/05) 31

Khấu hao 6 tháng 637.500 6 3.825.000 đồng

637.500 Khấu hao tháng 12 20 411.290 đồng (đến ngày 20/12) 31

˗ Chi phí dịch vụ mua ngoài: 22.089.985 đồng

˗ Chi phí khác bằng tiền: 10.500.000 đồng

+ Chi phí liên hoan đợt Quốc Khánh ngày 02/09 : 5.000.000 đồng

+ Chi phí liên hoan hoàn thành toàn bộ công trình ngày 20/12: 5.000.000 đồng

+ Chi phí (in ấn, bản vẽ thiết kế, thuốc lá, chè…): 500.000 đồng

82

Biểu số 2.39. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

HẠNG MỤC THI CÔNG: NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013

Chi phí sản xuất chung (TK627) Tháng 6271 6272 6273 6274 6277 6278 Tổng

Tháng 05 9.978.670 850.300 596.371 954.600 50.000 12.429.941

Tháng 06 11.661.302 970.320 637.500 1.181.818 50.000 14.500.940

Tháng 07 12.090.750 950.620 637.500 3.479.767 200.000 17.358.637

Tháng 08 11.809.794 1.217.880 637.500 3.266.000 200.000 17.131.174

Tháng 09 14.842.825 1.506.700 637.500 4.213.000 5.000.000 26.200.025

Tháng 10 13.235.805 1.818.000 637.500 3.677.000 19.368.305

Tháng 11 28.229.775 2.455.000 637.500 3.427.100 34.749.375

Tháng 12 12.227.700 650.400 411.290 1.890.700 5.000.000 20.180.090

Tổng 114.076.621 10.419.220 4.832.661 22.089.985 10.500.000 161.918.487

Số tiền bằng chữ: Một trăm sáu mươi mốt triệu chín trăm mười tám nghìn bốn

trăm tám mươi bảy đồng chẵn./.

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

83

Biểu số 2.40. Sổ Nhật Ký Chung (Trích)

Mẫu số S03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Chứng từ Số phát sinh Diễn giải

NT GS 1 Số hiệu 2 NT 3 SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích) Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 ĐG SC 5 4 Nợ 8 Có 9

… … … … STT dòng 6 … … TK ĐƢ 7 … … …

1576 627 2.455.000 X 02/11 PXK29 02/11 Xuất NVLSXC D/c mạ giải kẽm 03 1577 152 2.455.000 X

1578 627 2.677.100 X HĐ0000014 TTTM CP điện D/c 05/11 31/10 1579 133 267.710 X PC12 mạ giải kẽm 03 1580 111 2.944.810 X

… … … … … … … … …

1592 627 750.000 X TTTM DV viễn HĐ0078563 10/11 31/10 thông D/c mạ giải 1593 133 75.000 X PC15 kẽm 03 1594 111 825.000 X

… … … … … … … … …

1642 627 12.431.535 X Lương NVQL D/c 30/11 BPBL11 30/11 mạ giải kẽm 03 1643 334 12.431.535 X

1644 627 15.798.240 X

30/11 BPBL11 30/11

1645 338 15.798.240 X Các khoản trích theo lương công nhân, nhân viên D/c mạ giải kẽm 03

…

1646 627 637.500 X KH TSCĐ D/c mạ 30/11 BPBKH11 30/11 giải kẽm 03 1647 214 637.500 X

… … … … … … … …

…

1729 154 161.918.487 X 31/12 PKT 31/12 K/c CPSXC D/c mạ giải kẽm 03 1730 627 161.918.487 X

… … … … … … … …

Cộng SPS X 1812 X 866.630.858.415 866.630.858.415

Kế toán trưởng (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Người ghi sổ (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

84

Biểu số 2.41. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 627 (Trích)

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trích)

TÀI KHOẢN: 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

VỤ VIỆC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỂN MẠ GIẢI KẼM 03

Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013

Số dƣ nợ đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh TK NT Diễn giải ĐƢ GS Số hiệu NT Nợ Có

… … … … … … …

Xuất NVLSXC: Bóng đèn, 02/11 PXK29 02/11 152 2.455.000 thước lõi thép, dây mạng

HĐ0000014 TTTM Chi phí điện năng 111 2.677.100 05/11 31/10 … PC12 tiêu thụ

… … … … … … …

HĐ0078563 10/11 31/10 TTTM Dịch vụ viễn thông 111 750.000 PC15

… … … … … … …

30/11 BPBL11 30/11 Lương NVQL 334 12.431.535

Các khoản trích lương của

30/11 BPBL11 30/11 NCTT, NC điều khiển 338 15.798.240

MTC, NVQL đội

Chi phí khấu hao TSCĐ: 30/11 BPBKH11 30/11 214 637.500 máy khoan, máy cắt cọc

… … … … … … …

31/12 PKT 31/12 K/c CPSXC của công trình 154 161.918.487

Tổng phát sinh nợ: 161.918.487 Tổng phát sinh có : 161.918.487 Số dƣ nợ cuối kỳ : 0

Người ghi sổ (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

85

Biểu số 2.42. Sổ Cái Tài Khoản 627 (Trích)

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Trích) TÀI KHOẢN: 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013

Số dƣ nợ đầu kỳ: 0

Chứng từ Số phát sinh TK Diễn giải ĐƢ Số hiệu NT Nợ Có

… … … … … …

PXK29 02/11 Xuất NVLSXC D/c mạ giải kẽm 03 152 2.455.000 …

HĐ0000014 31/10 TTTM CP điện D/c mạ giải kẽm 03 111 2.677.100 PC12

… … … … … …

HĐ0078563 TTTM dịch vụ viễn thông D/c mạ 31/10 111 750.000 giải kẽm 03 PC15

… … … … … …

BPBL11 30/11 Lương NVQL D/c mạ giải kẽm 03 334 12.431.535

Các khoản trích lương của nhân BPBL11 30/11 338 15.798.240 viên, công nhân D/c mạ giải kẽm 03

BPBKH11 30/11 Khấu hao TSCĐ D/c mạ giải kẽm 03 214 637.500

… … … … … …

31/12 K/c CPSXC D/c mạ giải kẽm 03 154 161.918.487 PKT

K/c CPSXC khu phức hợp 31/12 154 2.670.900.500 PKT Mandarin Garden

PKT 31/12 154 1.850.347.013 K/c CPSXC CT 493 Trương Định - Hà Nội

Tổng phát sinh nợ: 4.683.166.000

Tổng phát sinh có : 4.683.166.000 Số dƣ nợ cuối kỳ : 0

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Người ghi sổ (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

86

2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm làm dở

2.2.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Cuối mỗi tháng, Công ty thực hiện tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong

tháng cho từng công trình, hạng mục công trình rồi trên cơ sở đó tính toán ra tổng chi

phí sản xuất phát sinh cho cả Công ty. Mỗi công trình, hạng mục công trình đều mở sổ

chi tiết theo dõi chi phí sản xuất phát sinh theo từng khoản mục chi phí để làm cơ sở cho việc tính toán giá thành sản phẩm. Công ty sử dụng TK154 - “Chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất.

Căn cứ vào các số liệu trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh và số liệu

được tập hợp trên Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất của công trình, kế toán tiến hành

theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho Công ty, hạng mục công trình vào

cuối kỳ sản xuất kinh doanh (theo năm).

Biểu số 2.43. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất (Trích)

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013

Tên công Số 493 Trƣơng Nền móng Dây chuyền mạ giải Khu phức hợp Madarin STT Tổng số trình Định - Hà Nội kẽm số 03 Garden

1 CPNVLTT 1.382.568.473 119.027.650.724 98.980.765.763 219.390.984.960

2 CPNCTT 776.237.000 34.007.714.960 22.281.217.110 57.065.169.070

3 CPSDMTC 123.386.040 1.980.057.620 850.670.200 2.954.113.860

CPSXC 161.918.487 2.670.900.500 1.850.347.013 4.683.166.000

Tổng số 2.444.110.000 157.686.323.804 123.963.000.086 284.093.433.890

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký tên) (Ký tên) Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

2.2.4.2. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

Nhận thấy ở hạng mục thi công nền móng Dây chuyền mạ giải kẽm 03 đã được thi công và hoàn thành theo đúng tiến độ đề ra. Trong quá trình thi công không xảy ra các lỗi kỹ thuật phải phá đi làm lại. Sau khi bàn giao, toàn bộ công trình đã được

nghiệm thu, đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng và có dung sai kỹ thuật phù hợp với độ

87

lệch chuẩn cho phép theo đúng bản vẽ của bên thiết kế. Do vậy, toàn bộ công trình

được xác định là đã hoàn thành, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

2.2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng

Long Việt

˗ Đối tượng tính giá thành: tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đối tượng tính giá thành sản phẩm XL là khối lượng công việc, hạng mục công trình được xác định đạt tiêu chuẩn điểm dừng kỹ thuật, mỹ thuật cũng như tiến độ thi công theo dự toán.

˗ Kỳ tính giá thành: tính giá khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. ˗ Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp: Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp được sử dụng là phương pháp

giản đơn, cụ thể như sau:

Giá thành thực tế Chi phí sản Chi phí sản xuất Chi phí sản

của khối lượng xây xuất dở dang thực tế phát sinh xuất dở dang

lắp hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Biểu số 2.44. Thẻ Tính Giá Thành Hạng Mục Thi Công Nền Móng Dây Chuyền

Mạ Giải Kẽm Số 03

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

HẠNG MỤC: THI CÔNG NỀN MÓNG DÂY CHUYỀN MẠ GIẢI KẼM SỐ 03

Từ ngày: 01/05/2013 đến ngày 31/12/2013

Các khoản mục chi phí STT CHỈ TIÊU Tổng số NVLTT NCTT MTC SXC

1 CPSX DDĐK 0 0 0 0 0

CPSX phát sinh 2 1.382.568.473 776.237.000 123.386.040 161.918.487 2.444.110.000 trong kỳ

3 1.382.568.473 776.237.000 123.386.040 161.918.487 2.444.110.000 Giá thành sản phẩm hoàn thành

4 CPSX DDCK 0 0 0 0 0

Người lập biểu Kế toán trưởng

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

88

CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG LONG VIỆT

3.1. Đánh giá về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Trong thời gian tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng tại Công ty Cổ

phần Xây dựng Long Việt, đã giúp em có cái nhìn tổng quát về công việc kế toán và

có một số ý kiến đóng góp, nhận xét về cơ cấu, tổ chức hoạt động sản xuất cũng như

công tác hạch toán kế toán của Công ty như sau:

3.1.1. Kết quả đạt được

Thứ nhất, về bộ máy quản lý: Công ty có cơ cấu tổ chức quản lý khá chặt chẽ,

khoa học, đảm bảo cung cấp kịp thời những yêu cầu thông tin cho ban lãnh đạo Công ty.

Mỗi phòng ban có mối quan hệ mật thiết, ràng buộc lẫn nhau từ Giám đốc tới các bộ

phận. Ban Giám đốc Công ty luôn nỗ lực, phấn đấu học hỏi không ngừng để tìm ra

những phương hướng mới cho sự phát triển của Công ty. Công ty có đội ngũ cán bộ công

nhân viên, đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư trình độ chuyên môn cao, hăng say với công việc,

giúp cho Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả. Mặc dù phải kinh doanh trong một lĩnh

vực đầy sự cạnh tranh nhưng với sự nỗ lực và phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã tạo dựng được uy tín và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường.

Thế hai, về bộ máy kế toán: Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt có tổ chức bộ

máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động nề nếp nhằm tối thiểu hóa chi phí quản lý cho doanh

nghiệp và hình thức kế toán tập trung đảm bảo sự thống nhất, chặt chẽ. Mọi công việc

hạch toán đều có sự phân công hợp lý, khoa học, rõ ràng không bị chồng chéo công

việc. Cùng với đó trách nhiệm, ý thức, trình độ chuyên môn vững vàng của nhân viên

kế toán đã phát huy tốt vai trò của mình trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh nhanh chóng, chính xác và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho nhà quản lý,

chủ đầu tư, khách hàng… Ngoài ra, cơ sở vật chất đầy đủ, trang thiết bị máy móc hiện đại đã tạo điều kiện cho nhân viên có thể phát huy hết năng lực của mình.

Thứ ba, về phương pháp hạch toán và hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán:

˗ Công ty áp dụng phương thức hạch toán: kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu cung cấp thông tin thường xuyên của công tác

quản lý của Công ty.

˗ Hệ thống chứng từ: ban đầu được tổ chức tương đối tốt, đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ theo quy định của Bộ Tài Chính. Ngoài ra, Công ty còn chú

89

trọng tới việc lập hệ thống sổ chi tiết nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho người sử

dụng, tạo điều kiện cho việc tổng hợp kế toán cuối kỳ và lập báo cáo tính giá thành.

˗ Luân chuyển chứng từ: tuân thủ theo đúng chuẩn mực kế toán quy định là kiểm tra tính đúng đắn, trung thực, hợp lệ… các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán. Định

kỳ, các kế toán viên trực thuộc tổ đội thi công sẽ tập hợp, phân loại chứng từ kế toán sau

đó sẽ chuyển lên bộ phận kế toán trung tâm của Công ty. Tại đây, kế toán viên sẽ kiểm tra lại tính chính xác của chứng từ rồi mới tiến hành định khoản và ghi sổ kế toán.

˗ Hệ thống tài khoản được Công ty mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp thông tin kinh tế đồng thời đảm bảo công

tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

˗ Sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ “Nhật ký chung”. Đây là hình thức sổ phù hợp với quy mô, loại hình, đặc điểm sản xuất trong lĩnh vực xây lắp như Công ty

Cổ phần Xây dựng Long Việt. Đồng thời, Công ty áp dụng phần mềm kế toán trên

máy vi tính vào phục vụ công tác hạch toán đã tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức

của nhân viên kế toán. Hơn nữa nó lại đảm bảo cung cấp đủ, đúng, chính xác thông tin

kế toán tài chính, kế toán quản trị giúp ban Giám đốc đưa ra quyết định kinh tế kịp

thời trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Thứ tư, về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

xây lắp tại Công ty:

˗ Về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:

Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây lắp và đặc thù của sản phẩm xây lắp, để

đáp ứng tốt nhu cầu quản lý, công tác kế toán, Công ty đã xác định đối tượng tập hợp

chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là: từng công trình, hạng mục

công trình nên kế toán tập chi phí sản xuất theo tháng một các rõ ràng, thuận tiện trong

việc theo dõi, phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và

tạo nền tảng cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp sau này dễ dàng, chính xác.

Còn đối với kỳ tính giá thành sản phẩm tại Công ty không xác định theo tháng,

quý như các doanh nghiệp khác mà theo thời gian hoàn thành công trình phù hợp với thực tế theo hợp đồng đã ký kết với chủ thầu.

˗ Về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành:

Công ty hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất theo bốn khoản mục chi phí: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp trực tiếp (giản đơn) là phù hợp với đặc điểm

ngành, phù hợp với yêu cầu quản lý và thực tế tại Công ty. Mỗi khoản mục được theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình nên dễ dàng đối chiếu, kiểm tra

với số tổng hợp và dự toán ban đầu. Việc thực hiện công việc của kế toán tập hợp chi

90

phí sản xuất tương đối tỉ mỉ, luôn bám sát và phản ánh chính xác chi phí thực tế phát

sinh trong quá trình thi công xây lắp theo các khoản mục chi phí quy định. Qua đó, Công ty có thể tiến hành đánh giá được hiệu quả sản xuát của từng công trình, hạng mục

công trình để có biện pháp hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Thứ năm, về kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Vì tình hình giá cả vật tư thường xuyên biến động tăng giảm thất thường nên vật tư, nguyên vật liệu khi mua xong thường không qua quá trình lưu kho và được nhập kho

chân công trình. Do vậy, Công ty sử dụng phương pháp tính giá trị hàng hóa xuất kho là

phương pháp thực tế đích danh. Đây là một phương pháp được sử dụng phổ biến trong

doanh nghiệp xây lắp. Điều này không chỉ giúp công tác hạch toán chi phí sản xuất diễn

ra đơn giản hơn mà giá thành của công trình, hạng mục công trình trở nên chính xác hơn

do không phải chịu nhiều tác động của thị trường. Bên cạnh đó, Công ty còn đang tiến

tới hình thức cấp kinh phí xây lắp cho tổ đội xây dựng để tăng tính tự chủ về vật tư,

tránh bị ứ đọng và cung cấp vật tư không hợp lý.

Thứ sáu, về toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Hiện tại, Công ty không sử dụng lao động thuê ngoài mà chủ yếu là dùng lao

động biên chế của doanh nghiệp. Công ty thực hiện phương thức giao khoán tiền công

cho tổ trưởng tổ đội xây lắp, chính người này sẽ có trách nhiệm chi trả lương cho

những người thợ trong tổ. Việc thanh toán như vậy giúp Công ty bớt được những rắc rối trong việc chi trả các khoản phải thanh toán cho thợ. Việc sử dụng hình thức lương

khoán theo khối lượng công việc thi công sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức

của người lao động trong việc đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng công việc.

Thứ bảy, về toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công:

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt sử dụng chủ yếu là máy thi công của Công

ty được điều động từ bộ phận máy đến. Từ đó, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi

phí thuê máy đắt đỏ trong thời buổi kinh tế lạm phát ngày nay đặc biệt đối với những

công trình, hạng mục công trình có thời gian thi công xây dựng dài. Chi phí sử dụng

máy thi công được phân bổ thông qua tiêu thức số giờ ca máy hoạt động là khá chính xác, đảm bảo tính khách quan trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Thứ tám, về toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung của Công ty được chia ra thành nhiều khoản mục khá rõ

ràng và chi tiết, điều này thuận tiện cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm. Việc tính và chi trả lương lao động gián tiếp theo hình thức lương theo thời gian, có thêm các khoản phụ cấp và tiến hành trích lương theo quy định Nhà nước.

91

3.1.2. Tồn tại

Qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty, bên cạnh những ưu điểm vượt trội trên, Công ty vẫn còn tồn tại những điểm hạn chế, khuyết điểm mà ta cần phải cho

những chính sách thiết thực để bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp hơn, giúp tăng hiệu

quả làm việc. Cụ thể là:

Thứ nhất, hạn chế về mô hình kế toán:

Ngoài những ưu điểm được kể đến từ phần trên thì việc áp dụng hình thức kế

toán tập trung tại Công ty đã và đang gặp một số hạn chế trong công tác quản lý, hạch

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như sau:

˗

Do đặc thù sản xuất xây lắp trên phạm vi rộng, nằm rải rác nên khi sử dụng mô hình kế toán tập trung đòi hỏi Công ty phải trang bị, sử dụng các phương tiện xử lý

thông tin hiện đại, nhanh chóng đảm bảo cung cấp thông tin kế toán chính xác không

ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc lập các báo cáo tài chính.

˗ Ngoài ra, áp dụng mô hình kế toán tập khiến các đội xây dựng không có được

sự tự chủ về tài chính do chưa được Công ty phân cấp quản lý, thiếu năng động, linh

hoạt khi phải thực hiện một loạt các thủ tục hành chính để xin cấp vật tư hay tiền phục

vụ thi công. Điều này có thể gián đoạn, chậm trễ trong công tác xây lắp công trình.

Thứ hai, hạn chế chứng từ kế toán:

˗ Việc luân chuyển chứng từ: do là một Công ty xây lắp nên địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh là khá rộng, phân tán khắp trong phạm vi cả nước. Chính vì điều

đó làm cho việc luân chuyển chứng từ từ các đơn vị, tổ đội xây lắp về bộ phận kế toán

trung tâm của Công ty còn chẫm trễ, thiếu sót, không đầy đủ, làm cho khối lượng công

việc kế toán bị dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến việc ghi chép và lập báo cáo tài chính.

Ngoài nguyên nhân khách quan đến từ khoảng cách vị trí địa lý thì nguyên nhân chủ

quan dẫn đến sự chậm trễ này là do Công ty chưa giám sát chặt chẽ về thời gian trong

việc tập hợp và nộp chứng từ và cũng chưa có biện pháp xử lý đối với những trường

hợp nộp chậm, thiếu chứng từ.

˗ Nhiệm vụ của các kế toán trong Công ty chưa rõ ràng. Điều này thể hiện thông qua việc các kế toán viên chưa thực sự hoàn thành tốt trách nhiệm của mình, đặc biệt trong khâu luân chuyển chứng từ. Cụ thể là: khi vào mùa vụ xây dựng Công ty có nhiều công trình, lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh khá nhiều nên kế toán trực thuộc đơn vị thi công thu thập thiếu lượng chứng từ để gửi về kế toán trung tâm. Hoặc số lượng kế toán trực thuộc công trình không đủ nên kế toán tại bộ phận kế toán ở Công

ty lại phải đi xuống các công trình để trực tiếp tổng hợp chứng từ và thực hiện nhiệm vụ thay thế cho kế toán công trình. Điều này dẫn đến sai sót không đáng có trong công

tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp. Hơn nữa, cán bộ nhân viên phòng kế toán lại

92

có sự thay đổi người liên tục nên việc đào tạo cán bộ mới gây tốn thời gian và chi phí

cho Công ty.

˗ Việc bảo quản và lưu trữ các chứng từ gốc vẫn chưa có tính khoa học, còn lộn xộn, không phân loại chứng từ một cách hợp lý. Nơi đựng chứng từ gốc không đảm bảo

an toàn dễ dẫn đến việc hỏng hóc, rách nát gây khó khăn khi cơ quan thuế kiểm tra.

Thứ ba, hạn chế về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Công ty hạch toán giá trị NVL xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh đòi

hỏi kế toán phải theo dõi chính xác giá thực tế nhập kho của NVL. Tuy nhiên, do giá

trị NVL nhiều nên đôi khi NVL xuất kho có giá trị chưa thật chính xác, ảnh hưởng đến

việc hạch toán chi phí NVLTT. Đây là một hạn chế làm ảnh hưởng xấu đến tính chính

xác trong việc, đối chiếu số liệu trên hóa đơn giá trị gia tăng với sô liệu thực tế mua

vào gây khó khăn cho tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Ngoài ra, đối với nghiệp vụ nhập mua xuất thẳng nguyên vât liệu đưa vào

công trình, do thiết kế của phần mềm kế toán Fast Accounting kế toán viên không

được phép hạch toán thẳng vào TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà phải

thông qua TK152 - Nguyên vật liệu trên Phiếu Nhập Xuất Thẳng (Biểu số 2.10

trang 46) và Sổ Nhật Ký Chung (Biểu số 2.13 trang 49). Hay việc hạch toán nghiệp

vụ nhập mua xuất thẳng và nhập kho xuất nguyên vật liệu được hạch toán khá

giống nhau đều sử dụng TK152. Cách hạch toán trên có thể khiến kế toán nhầm lẫn, trùng lặp về mặt chứng từ sử dụng có thể dẫn đến sai sót, gây khó khăn đối với

người sử dụng thông tin kế toán. Vì vậy, đối với trường hợp nhập mua xuất thẳng

giá trị nguyên vật liệu nên tách riêng và hạch toán thẳng vào TK621 để giảm bớt

công việc cho kế toán.

Cuối kỳ kế toán, vật liệu xuất kho không sử dụng hết Công ty không tiến hành

nhập lại kho. Do đó, chi phí NVL trong kỳ kế toán hiện tại tăng nhưng kỳ kế toán sau

lại giảm mặc dù tổng chi phí vật liệu cho công trình, hạng mục công trình là không

đổi. Điều này làm chi phí phát sinh trong kỳ không được hạch toán chính xác.

Thứ tư, hạn chế về chi phí nhân công trực tiếp xây lắp:

Do lao động trực tiếp xây lắp của Công ty chủ yếu là nhân viên biên chế nên đối với các công trình thi công ở xa, Công ty thường gặp khó khăn trong việc điều động, luân chuyển, phân bổ lao động, có thể dẫn tới việc không đủ lao động từ đó làm giảm tiến độ thi công công trình, đánh mất uy tín với đơn vị giao thầu và khách hàng. Hiện nay, Công ty còn chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực

tiếp sản xuất. Khoản chi phí nhân công trực tiếp phát sinh khá lớn nên việc trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất để đảm bảo giá thành sản phẩm

không bị ảnh hưởng nhiều từ việc công nhân nghỉ không đồng đều giữa các kỳ kế toán.

93

3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

3.2.1. Hoàn thiện công tác kế toán chung

Mô hình kế toán của Công ty là mô hình kế toán tập trung nên toàn bộ chứng từ

phát sinh đều phải tập hợp về Phòng tài chính - kế toán của Công ty để kế toán ghi sổ.

Tuy nhiên, là một Công ty có địa bàn hoạt động rộng, các công trình, hạng mục công trình nằm rải rác ở nhiều vùng khác nhau, xa trụ sở nên việc luân chuyển chứng từ các

đội sản xuất lên phòng kế toán trung tâm thường bị chậm trễ. Điều này làm ảnh hưởng

lớn tới công tác hạch toán kế toán, cung cấp thông tin cho người sử dụng. Mặc dù, định

kỳ một tháng ba lần kế toán trực thuộc đội thi công chuyển chứng từ nhưng việc hạch

toán diễn ra đôi khi còn chậm, thất lạc dẫn đến ghi sai sót, thiếu, nhầm các nghiệp vụ

kinh tế.

Vì vậy, để có thể khắc phục được tình trạng này thì Công ty Cổ phần Xây dựng

Long Việt trước tiên Công ty cần có sự phối hợp giữa kế toán trung tâm và kế toán

trực thuộc tổ đội thi công trong việc bàn giao và nhận chứng từ kế toán. Kế toán cần

lập Biên Bản Giao Nhận Chứng Từ theo mẫu sau:

Biểu số 3.1. Biên Bản Giao Nhận Chứng Từ

Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt

Số 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

BIÊN BẢN GIAO NHẬN CHỨNG TỪ

Công trình: …………………………….

Ngày … tháng … năm …

Bên giao: Ông/bà………………………… Bên nhận: Ông/bà……………………….

Chức vụ:…………………………………. Chức vụ:…………………………………

Địa chỉ:…………………………………... Địa chỉ:…………………………………..

STT Ngày chứng từ Số chứng từ Diễn giải Giá trị Ghi chú

Bên nhận (Ký tên) Bên giao (Ký tên)

Để công tác luân chuyển chứng từ thuận lợi hơn, Công ty có thể xem xét xây dựng mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán (mô hình hỗn hợp). Cụ thể được thể

hiện qua sơ đồ sau:

94

Sơ đồ 3.1. Hình thức tổ chức mô hình kế toán hỗn hợp

Kế toán đơn vị cấp trên

Kế toán trưởng

Bộ phận Kế toán các Kế toán các đơn vị Bộ phận tổng

kiểm tra kế toán hoạt động tại cấp trên trực thuộc hạch toán tập trung hợp báo cáo từ đơn vị trực thuộc

Đơn vị kinh tế trực thuộc

Nhân viên hạch toán ban Đơn vị kế toán phân tán

đầu tại cơ sở trực thuộc tại các đơn vị trực thuộc

Theo hình thức tổ chức công tác kế toán nay, ở các đơn vị kế toán cấp trên (Công ty) vẫn lập phòng kế toán trung tâm, còn các đơn vị kế toán cấp cơ sở (đội xây dựng)

tùy thuộc vào quy mô, yêu cầu quản lý và trình độ cá bộ quản lý mà có thể tổ chức kế

toán riêng hoặc không tổ chức kế toán riêng.

Với các đội xây lắp đã hình thành lâu, có kinh nghiệm, có khả năng thì tiến hành

cho các đội tự hạch toán và ghi sổ, hàng kỳ lập báo cáo gửi về Công ty. Điều này làm

tăng tính tự chủ và kích thích nâng cao năng suất làm việc cho các đội sản xuất. Còn

với những đội xây lắp mới thành lập, chưa có khả năng hạch toán độc lập thì vẫn tập

trung chứng từ định kỳ chuyển về bộ phận kế toán trung tâm để hạch toán.

Ngoài nguyên nhân khách quan trên, việc luân chuyển chứng từ chậm trễ còn do nguyên nhân chủ quan từ ý thức trách nhiệm của kế toán trực thuộc đội xây dựng. Để khắc phục tình trạng này, Công ty nên có những biện pháp răn đe, kỷ luật, phạt tiền đối với những lý do chậm trễ không chính đáng của kế toán trực thuộc đơn vị thi công. Số tiền nộp phạt tính trên trên số ngày luân chuyển chứng từ chậm trễ. Đồng thời, Công ty nên giao trách nhiệm cho từng cá nhân cụ thể, nếu cá nhân nào không hoàn

thành trách nhiệm thì sẽ tiến hành trừ lương, kỷ luật trước Công ty.

Hơn nữa, Công ty cần xây dựng kho chứng từ riêng, đảm bảo các chứng từ được

phân loại, cất giữ hợp lý, ngăn nắp, khoa học, thuận lợi cho việc tìm kiếm, ghi chép

95

của kế toán. Kho chứng từ cần phải có các biện pháp bảo quản thích hợp tránh mối

mọt, mục nát, ẩm ướt, gây hư hỏng ảnh hướng tới công việc hạch toán và lập báo cáo. Công ty cũng cần giao nhiệm vụ, trách nhiệm cho nhân viên cụ thể trong việc bảo

quản, lưu trữ chứng từ, đảm bảo giữ đúng, đủ các loại chứng từ phục vụ cho hoạt động

thanh tra, kiểm tra của ban Giám đốc Công ty và cơ quan Thuế.

3.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp nên

việc quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một điều tất yếu. Giảm chi phí

nguyên vật liệu không phải là cắt xén hay mua vật tư kém chất lượng với giá rẻ mà là

giảm những chi phí không cần đến phát sinh như: vận chuyển, kho bãi, thiệt hại do thất

thoát, lãng phí mà lại đảm bảo việc sản xuất xây lắp không gián đoạn.

Khi nhận được công trình, hạng mục công trình xây lắp, căn cứ vào các bản vẽ

kỹ thuật, Phòng kinh tế - kế hoạch tiến hành lập kế hoạch cung ứng vật tư, chuyển cho

Phòng thiết bị - vật tư chuẩn bị cho việc thu mua vật tư theo hai hình thức: Gián tiếp

và trực tiếp.

˗ Hình thức thu mua trực tiếp hay cán bộ Phòng thiết bị - vật tư trực tiếp xuống các đơn vị có nguồn nguyên vật liệu phù hợp với nhu cầu, đặc điểm thi công thì sẽ ký hợp đồng

mua và thường áp dụng cho các loại vật tư có khối lượng nhỏ như: phụ tùng thay thế.

˗ Hình thức thu mua gián tiếp hay Công ty và nhà cung cấp ký kết các hợp đồng kinh tế. Trong hợp đồng phải đảm bảo mọi thỏa thuận về: loại vật tư, kích thước, mẫu mã,

số lượng, chất lượng, giá cả, hình thức thanh toán và địa điểm giao nhận. Căn cứ vào đó,

đơn vị bán sẽ chuyển giao vật tư đến địa điểm giao nhận (thường là giao nhận tới chân

công trình). Đây là hình thức thu mua chủ yếu áp dụng với các loại vật tư có khối lượng

lớn như: cát, sỏi, thép, gạch… Khi vật tư chuyển đến, cán bộ Phòng thiết bị - vật tư sẽ tiến

hành kiểm tra số lượng, chất lượng, quy cách và ghi Biên Bản Kiểm Nghiệm Vật Tư.

Hiện nay, trong công tác thu mua giá vật tư thường xuyên biến động do ảnh

hưởng từ các nhân tố tiêu cực bên ngoài nên đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên

khảo sát, lập dự toán chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Công ty nên đàm phán và ký kết hợp đồng với những nhà phân phối uy tín với khung giá ổn định. Điều này không những giúp Công ty có những vật liệu đạt tiêu chuẩn cao mà còn làm giảm chi phí nguyên vật liệu khi không phải chịu tác động mạnh của lạm phát.

Việc quản lý, kiểm soát vật tư hiện nay ở Công ty còn một số thiết sót, gây lãng phí do: nơi cất giữ vật tư thường xuyên thay đổi, đa số là được tập kết ở ngoài công

trường nên khó bảo vệ, việc giao nhận vật tư chưa được cân, đo, đong, đếm kỹ lưỡng dẫn đến thất thoát vật tư. Vì vậy, tại các công trường thi công cần chuẩn bị đủ lều, lán

để chứa vật liệu, giảm thiếu mất mát và thuận tiện cho quá trình thi công xây dựng.

96

Còn đối với công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu nhập mua xuất thẳng, Công

ty nên thiết kế thay đổi rút ngắn quy trình ghi sổ bằng cách ghi trực tiếp vào TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để giảm bớt công việc của kế toán. Cụ thể là:

Nợ TK621

Nợ TK133

Có TK331

Cuối kỳ, Công ty phải tiến hành kiểm kê khối lượng nguyên vật liệu sử dụng, nếu

xuất dùng không hết phải nhập lại kho và thực hiện bút toán ghi giảm TK621:

Nợ TK152

Có TK621

3.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý và trích trước tiền lương nghỉ phép của lao động

trực tiếp sản xuất

Công ty nên có kế hoạch phân công, bố trí số lượng công nhân trực tiếp xây lắp

một cách hợp lý. Ban lãnh đạo Công ty cần linh hoạt hơn trong việc quyết định có thuê

thêm lao động ngoài hay không khi nhận các công trình, hạng mục công trình có giá trị

lớn, tránh rơi vào tình trạng chậm tiến độ khi không có lao động thi công. Bên cạnh

đó, Công ty cần giám sát chặt chẽ giờ giấc làm việc của lao động tránh tình trạng đi

muộn về sớm, trốn việc, thiếu ý thức, trách nhiệm trong quá trình làm việc làm ảnh

hưởng tới chất lượng thi công công trình. Hiện nay ở Công ty, tiền lương nghỉ phép cho lao động trực tiếp sản xuất không được trích trước. Khi phát sinh chi phí tiền

lương nghỉ phép của lao động trực tiếp sản xuất kế toán sẽ ghi:

Nợ TK622

Có TK111

Việc hạch toán như vậy là hạch toán tắt. Hơn nữa, Công ty nên tiến hành trích

trước lương nghỉ phép cho lao động trực tiếp để đảm bảo sự ổn định của giá thành sản

phẩm xây lắp. Để trích trước lương nghỉ phép cho lao động trực tiếp ta dùng TK335 -

Chi phí phải trả.

˗ Mức trích được tính như sau:

Tỷ lệ trích (%) Mức trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch Tiền lương chính (không kèm phụ cấp) phải trả cho lao động trực tiếp trong danh sách trong tháng

Tổng tiền lương nghỉ phép kế hoạch năm của lao động

Tỷ lệ trích trực tiếp sản xuất trong danh sách 100% (%)

Tổng tiền lương chính (không gồm phụ cấp) kế hoạch năm của lao động trực tiếp sản xuất trong danh sách

97

˗ Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải

trả và số chênh lệch của chi phí phải trả > chi phí thực tế được ghi giảm.

Bên có: Phản ánh chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất,

kinh doanh.

Số dư bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh

nhưng thực tế thì chưa phát sinh.

1. Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của lao động trực tiếp xây lắp, ghi:

Nợ TK622

Có TK335

2. Khi tính tiền lương nhỉ phép thực tế phải trả cho lao động trực tiếp xây lắp, ghi:

Nợ TK622 - Nếu số phải trả lớn hơn số trích trước

Nợ TK335 - Số đã trích trước

Có TK334 - Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả

Có TK335 - Nếu số phải trả nhỏ hơn số trích trước

3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được xem là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát

triển của mỗi doanh nghiệp. Dưới sự biến động không ngừng của nền kinh tế thị

trường và xu hướng toàn cầu hóa, các chế độ tài chính thường xuyên được bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thông lệ, chuẩn mực kế toán của thế giới nên việc đầu tư,

đào tạo cho nhân viên toàn Công ty nói chung và đội ngũ kế toán nói riêng cần được

đặc biệt quan tâm chú trọng. Nhân viên kế toán cần phải giỏi chuyên môn, nghiệp vụ,

am hiểu phát luật và thường xuyên cập nhật những thay đổi trong chính sách, chế độ

của Nhà nước để có thể tham mưu, đưa ra những biện pháp, chiến lược phát triển hợp

lý với Công ty. Muốn vậy, Công ty nên triển khai một số giải pháp sau:

˗ Công ty cần rà soát, đánh giá đội ngũ nhân viên kế toán một cách có hệ thống, nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn sau: trình độ học vấn, chuyên môn, tuổi tác, kinh nghiệm, trình độ ngoại ngữ, tin học…

˗ Từ những kết quả trên, Công ty sẽ thực hiện công tác đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho kế toán viên trên cơ sở khuyến khích tự học, tự bồi dưỡng, thi lên bậc lương, thi nghiệp vụ kế toán, thi các chứng chỉ hành nghề kế toán…

˗ Công ty nên chú trọng việc nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học cho đội ngũ kế toán. Đồng thời, không ngừng cập nhật những thay đổi của phần mềm kế toán sau đó cân nhắc áp dụng vào thực tiễn của Công ty.

98

Còn đối với nhân viên quản lý, kỹ thuật viên và công nhân trực tiếp thi công xây

lắp, Công ty đã có những biện pháp sau:

˗ Trong việc tuyển dụng cán bộ, nhân viên mới, Công ty cần có các chính sách tuyển dụng hợp lý. Theo đó, chỉ tuyển dụng những người đã được đào tạo đúng

chuyên môn kinh tế, kỹ thuật trên cơ sở đúng người, đúng việc.

˗ Công ty cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ nhân viên qua đó nâng cao trình độ thiết kế, khảo sát, thi công công trình, tạo điều khiện gia tăng

sức cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Cụ thể:

+

Với đội ngũ quản lý: Công ty tổ chức các khóa học ngắn hạn, cử người đi học bằng mọi hình thức (kể cả nước ngoài) để họ có thể tiếp cận với trình độ quản lý tiên

tiến, có tầm nhìn xa, thích ứng được sự biến đổi ngày càng cao của thị trường.

+

Với đội ngũ chuyên môn kỹ thuật: Công ty nên tổ chức các buổi giới thiệu về kỹ thuật mới trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, xây dựng, huấn luyện sử dụng máy móc thiết bị

đúng kỹ thuật cho đội ngũ kỹ thuật để hướng dẫn công nhân trực tiếp xây lắp. Đồng thời,

bố trí những lao động giỏi có chuyên môn cao, kèm cặp, hướng dẫn những lao động còn

yếu kém, mới tuyển dụng, để họ có thể nhanh thích nghi với môi trường sản xuất.

+

Đội ngũ công nhân trực tiếp: Công ty tổ chức các buổi huấn luyện, tập huấn nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, giúp họ sử dụng tối đa công suất máy móc,

tăng năng suất lao động, hướng tới mục tiêu giảm giá thành sản phẩm xây lắp thông qua các hình thức sau: mở lớp bồi dưỡng, phổ biến kiến thức kỹ thuật chúng, hướng

dẫn cụ thể nguyên lý hoạt động, trình tự vận hành và xử lý các trường hợp máy móc,

thiết bị hư hỏng. Công ty cũng nên tổ chức các cuộc thi tay nghề, khen thưởng những

đơn vị, cá nhân hoàn thành đúng và tốt nghiệm vụ xây lắp đúng tiền độ thi công…

3.2.5. Một số kiến nghị và đề xuất

+

˗ Đối với nhà nước:

Ổn định nền kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện thuận lợi cho các nghành nghề phát triển. Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, Nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng

trong việc điều tiết quản lý sản xuất kinh doanh bằng pháp luật và các chính sách kinh tế tài chính. Mỗi một thay đổi của nền kinh tế đều ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, Nhà nước cần phải có những chính sách hợp lý để kiểm soát và thích ứng với những biến động của kinh tế thế giới tránh sự ảnh hưởng quá lớn làm khủng hoảng kinh tế trong nước.

+

Ngoài ra, Nhà nước cũng cần xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, rõ ràng, mang tính chất bắt buộc cao, tính pháp lý chặt chẽ có chính sách khen thưởng đối với doanh nghiệp làm tốt và có biện pháp xử lý đối với doanh nghiệp vi phạm, tạo điều

kiện cho doanh nghiệp hoạt động dễ dàng và có hiệu quả.

99

+

Bộ tài chính cần ban hành các chuẩn mực kế toán phù hợp với chuẩn mực kế toán của thế giới và có các thông tư hướng dẫn thực hiện chi tiết hơn áp dụng với từng loại doanh nghiệp theo quy mô và ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhau.

˗ Đối với Bộ xây dựng:

+

Bộ cần xây dựng định mức chi phí tiêu hao và hoạch định chi phí đối với một số các công trình, hạng mục công trình lớn do các Công ty xây dựng đảm nhiệm thi công nhằm đảm bảo các chi phí phát sinh trong một khung hợp lý nhất định. Từ đó, bộ

phận kế toán của Công ty sẽ phối hợp với nhà quản trị để có các biện pháp tính toán,

phân bổ hợp lý, tránh tình trạng chi phí đội lên quá cao, vượt mức cho phép.

+

Bộ nên thành lập trung tâm quản lý chi phí riêng đối với từng lại chi phí chủ yếu, thường xuyên pháp sinh tại các doanh nghiệp, thành lập ban kiểm tra, kiểm soát

nhằm quản lý, kiểm tra các sai phạm, hướng dẫn công tác kế toán ở các doanh nghiệp

xây dựng để thực hiện đúng các quy định, chuẩn mực hiện hành.

˗ Đối với Công ty:

+ Ban lãnh đạo Công ty phải kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ công tác kế toán.

+

Thực hiện tốt các chỉ tiêu kế toán tài chính, quản lý và sử dụng nguồn vốn, đồng thời thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, triệt để cắt giảm mọi chi phí không cần

thiết, chấp hành nghiêm chỉnh cá quy định về quản lý tài chính, ngăn ngừa các hiện

thượng thất thoát vật tư, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

+

Phấn đấu tìm kiếm các hợp đồng kinh tế mới để đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Để thực hiện được

điều này Công ty phải tận dụng các mối quan hệ có sẵn để tạo dựng các mối quan hệ

mới với khách hàng.

+

Công ty nên có những chính sách bồi dưỡng nâng cao thêm nghiệp vụ chuyên môn về kế toán để đội ngũ các nhân viên kế toán nắm vững các nghiệp vụ kinh tế, luật

kế toán, tài chính doanh nghiệp để đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Bên

cạnh đó đội ngũ cán bộ kế toán còn phải là người có trách nhiệm, hết lòng vì công việc, nắm vững biết cách thực hiện và hoàn thành nghiệp vụ được giao.

˗ Đối với hiệp hội nghề nghiệp:

+

Hiệp hội nghề nghiệp là tổ chức bao gồm các kế toán viên, vì vậy cần cập nhật những thông tin mới nhất về những thay đổi của chế độ kế toán để hưởng dẫn các thành viên thực hiện.

+ Hiệp hội nghề nghiệp cần thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu giữa các hội

viên để các hội viên có cơ hội học hỏi trao đổi kinh nghiệm với nhau.

100

KẾT LUẬN

Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Xây dựng Long Việt để đạt được những thành tựu kinh doanh như trên là không hề dễ dàng. Công tác tổ chức,

hạch toán của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là yếu tố

đặc biệt quyết định tới sức cạnh tranh, sự thành công hay thất bại của mọi doanh

nghiệp trên thị trường.

Qua quá trình thực tập, nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính cũng như hoạt

động của Công ty cổ phần Xây dựng Long Việt, em đã thấy rõ mức độ quan trọng của

công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Nhận thức được vấn đề trên và được sự giúp đỡ của TS.Phạm Thị Hoa cùng cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt đã giúp em hoàn thành khóa luận

tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt”.

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ và nguồn tài liệu tham khảo còn hạn

hẹp nên bài viết này của em mới chỉ đề cập tới những vấn đề có tính chất cơ bản và

đưa ra được một vài ý kiến nhận xét và đóng góp, nên không tránh khỏi những thiếu

sót. Em rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo trong trường và cán bộ

nhân viên Phòng tài chính - kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt để bài

viết của em được hoàn thiện hơn.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Phạm Thị Hoa cùng toàn thể các thầy

cô trong khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long và cán bộ nhân viên

Công ty đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Phạm Thị Hồng Nhung

101

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS. Nguyễn Thị Đông (2007), “Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán”, NXB

Tài Chính.

2. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2007), “Kế toán doanh nghiệp”, NXB Đại học Kinh

tế quốc dân.

3. GS.TS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy (2008), “Giáo trình kế toán tài chính”,

NXB Tài Chính.

4. TS. Võ Văn Nhị (2001), “Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp xây lắp và kế

toán đơn vị chủ đầu tư”, NXB Thống kê.

5. Một số các quyết định, thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung

chế độ kế toán doanh nghiệp.

6. Ths. Nguyễn Thanh Thủy, Ths. Vũ Thị Kim Lan, Ths. Đào Diệu Hằng, Slide bài

giảng môn Kế toán tài chính 2.

7. Khóa luận tham khảo của Sinh viên Trường Đại học Thăng Long. 8. Các tài liệu của Công ty Cổ phần Xây dựng Long Việt.

102