BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ
HOÀNG ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN THỊ MAI CHI
MÃ SINH VIÊN
: A22087
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH
Giáo viên hƣớng dẫn
: Th.s. Đoàn Thị Hồng Nhung
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Mai Chi
Mã sinh viên
: A22087
Chuyên ngành
: Kế toán
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân
thành nhất tới giáo viên hướng dẫn Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian hoàn thành khoá luận. Nhờ sự chỉ bảo nhiệt tình và tận tâm của
cô, em không những có thể hoàn thành khoá luận mà còn có thể hoàn thiện thêm về
hiểu biết của mình trong công tác hạch toán kế toán ngoài thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc và các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh đã
tạo điều kiện thuận lợi, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em để em có thể hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Nguyễn Thị Mai Chi
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện dưới sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khoá luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trach nhiệm về lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Mai Chi
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT ............................................................................................................... 1
1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất .............................................................................................................. 1
1.1.1. Chi phí sản xuất .................................................................................................. 1 1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất ................................................................................. 1
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất .................................................................................. 2
1.1.2. Giá thành sản phẩm ........................................................................................... 4 1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm ........................................................................... 4
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm ............................................................................ 5
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ............................ 6
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ............. 7
1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC .................................................................. 7
1.2.1. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành sản phẩm . 7
1.2.2. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................................. 8 1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng
pháp kê khai thƣờng xuyên ........................................................................................ 10 1.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................ 10
1.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................................. 12
1.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ........................................................................ 13
1.2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất .................................................................... 15
1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng
pháp kiểm kê định kỳ .................................................................................................. 16 1.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................ 17 1.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................................. 18
1.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ........................................................................ 18 1.2.4.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất .................................................................... 18
1.2.5. Kiểm kê và đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ................................ 19 1.2.6. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm .......................................................... 21 1.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các hình thức ghi sổ24 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNHG ANH .................................................................................. 27
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng
Anh ............................................................................................................................... 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 27
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết cấu
thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ......................................................................... 27 2.1.2.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết
bị nâng hạ Hoàng Anh ................................................................................................... 27
2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết
cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................... 28
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 29 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 30
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ phần Kết cấu Thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 32
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ........................................... 33
2.2.1. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ............................ 33
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị
nâng hạ Hoàng Anh ..................................................................................................... 33
2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng
hạ Hoàng Anh .............................................................................................................. 34 2.2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................ 35
2.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .................................................... 44
2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ........................................................... 52
2.2.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................................ 74
2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ............................................................... 79
2.2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 79 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN Kế TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH .............. 82
3.1. Đánh giá thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ..... 82 3.1.1. Những ƣu điểm cơ bản ..................................................................................... 82
3.1.2. Những vấn đề còn tồn tại và nhƣợc điểm cần khắc phục ............................. 83
3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ..... 84 3.2.1. Trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp .......................... 84
3.2.2. Ý kiến về biểu mẫu chứng từ ........................................................................... 86
3.2.3. Mở sổ TK 622 .................................................................................................... 88
3.2.4. Ý kiến về việc xác định số khấu hao hàng tháng ........................................... 90
3.2.5. Ý kiến về hạch toán phế liệu thu hồi ............................................................... 94 3.2.6. Ý kiến về phần mềm kế toán của Công ty ...................................................... 95
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phương pháp KKTX) ................ 11
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (phương pháp KKTX) ........................ 13
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (phương pháp KKTX) ............................... 15
Sơ đồ 1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (phương pháp KKTX) ........................... 16
Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phương pháp KKĐK) ................ 17
Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (phương pháp KKĐK) .......................... 19
Sơ đồ 1.7. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung .................................... 25
Sơ đồ 1.8. Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính .................................................... 25
Sơ đồ 2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ....................................................... 28
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ
Hoàng Anh ..................................................................................................................... 29
Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ
Hoàng Anh ..................................................................................................................... 31
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ........... 32
Bảng 2.1. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu ..................................................................... 37
Bảng 2.2. Sổ chi tiết nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ .............................................. 39
Bảng 2.3. Sổ chi tiết tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................. 40
Bảng 2.4. Sổ nhật ký chung ........................................................................................... 41
Bảng 2.5. Sổ cái tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................ 43
Bảng 2.6. Bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất ....................................... 46
Bảng 2.7. Bảng thanh toán tiền lương khối công nhân trực tiếp ................................... 47
Bảng 2.8. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ............................................... 49
Bảng 2.9. Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp ........................................... 50
Bảng 2.10. Sổ nhật ký chung ......................................................................................... 51
Bảng 2.11. Sổ cái tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp .............................................. 52
Bảng 2.12. Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng .......................... 54
Bảng 2.13. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu phân xưởng ............................................... 56
Bảng 2.14. Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ ................................................................. 57
Bảng 2.15. Bảng tính và phân bổ khấu hao ................................................................... 60
Bảng 2.16. Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí văn phòng phẩm ....................................... 61
Bảng 2.17. Hoá đơn GTGT chi phí tiền mạng .............................................................. 62
Bảng 2.18. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung ......................................................... 64
Bảng 2.19. Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân viên phân xưởng .................................... 65
Bảng 2.20. Sổ chi tiết tài khoản chi phí vật liệu ............................................................ 66
Bảng 2.21. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dụng cụ sản xuất ............................................. 67
Bảng 2.22. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ .............................................. 68
Bảng 2.23. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài .......................................... 69
Bảng 2.24. Sổ nhật ký chung ......................................................................................... 70
Bảng 2.25. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung ...................................................... 73
Bảng 2.26. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ......................... 75
Bảng 2.27. Sổ nhật ký chung ......................................................................................... 76
Bảng 2.28. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ................................ 78
Bảng 2.29. Thẻ tính giá thành sản phẩm ....................................................................... 80
Bảng 3.1. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ............................................... 87
Bảng 3.2. Sổ nhật ký chung ........................................................................................... 89
Bảng 3.3. Sổ cái tài khoản CPNCTT ............................................................................. 90
Bảng 3.4.Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 03 năm 2014 ...................................... 92
Bảng 3.5. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ ................................................ 93
Bảng 3.6. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ........................... 94
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CCDC Công cụ dụng cụ
CNTT Công nhân trực tiếp
CP Chi phí
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSX Chi phí sản xuất
CPSXC Chi phí sản xuất chung
GTGT Giá trị gia tăng
K/c Kết chuyển
KH Khấu hao
KKĐK Kiểm kê định kỳ
KKTX Kê khai thường xuyên
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NVL Nguyên vật liệu
SPDD Sản phẩm dở dang
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
LỜI MỞ ĐẦU
Công tác tổ chức, quản lý doanh nghiệp là một trong những điều vô cùng quan
trọng đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường ngày nay. Một bộ máy quản lý tốt, đồng bộ từ trên xuống sẽ giúp doanh nghiệp có thể sắp xếp, kiểm
tra cũng như có những kế hoạch chính xác để góp phần giảm chi phí, tăng năng suất,từ
đó có thể làm gia tăng lợi nhuận. Để có thể tổ chức và quản lý phù hợp, đem lại hiệu
quả cao thì bộ phận kế toán là một phần không thể thiếu và vô cùng quan trọng trong bất kỳ bộ máy quản lý nào. Kế toán cung cấp các thông tin tài chính cho nhà quản lý
có cái nhìn chính xác về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định trong tương lai.
Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất thì việc có bộ máy kế toán tốt
lại càng quan trọng, trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng
vai trò đặc biệt hơn cả. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời nâng cao
được chất lượng sản phẩm cũng như đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị
trường.
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh là doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm của công ty luôn đáp ứng được các yêu cầu
của khách hàng. Đối với công ty, việc nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã để phù
hợp với yêu cầu cụ thể của từng khách hàng là việc vô cùng quan trọng. Để đạt được
mục tiêu này thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Công ty cần phải được hoàn thiện.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ
Hoàng Anh, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung và
phòng Tài chính - Kế toán, em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh” cho bài khóa luận của mình. Kết cấu khóa luận gồm 3 phần chính:
Chƣơng 1 : Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.
Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.
Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán
tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
Tìm hiểu, đánh giá tình hình thực tế về kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
sản phẩm tại công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh. Từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh dưới góc độ kế toán tài
chính trong tháng 03/2015.
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng anh.
Trong quá trình nghiên cứu, được sự chỉ dẫn tận tình của cô giáo Th.s Đoàn Thị
Hồng Nhung cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng Tài chính - Kế toán tại Công
ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh, em đã hoàn thành bài khoá
luận này. Do thời gian thực tập có hạn và vốn kiến thức của bản thân còn hạn chế nên
bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý cũng
như đánh giá của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung, cảm ơn các anh chị phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ
Hoàng Anh đã hết mình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí chính là vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp luôn quan tâm. Làm sao để hoạt động có hiệu quả với mức chi phí tối thiểu là
mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng đến. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi
phí sản xuất cũng là điều mà họ đặc biệt quan tâm, bởi chi phí sản xuất chính là chi phí
chiếm phần lớn trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp này. Chi phí sản xuất là một
yếu tố quan trọng cấu thành nên giá thành của sản phẩm, từ đó nhà quản lý sẽ ra quyết
định để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, chi phí và giá thành
sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, là hai yếu tố quan trọng đối với các doanh
nghiệp sản xuất.
1.1.1. Chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất vào các đối tượng tính giá thành (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là sự
kết hợp của 3 yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.
Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động (biểu hiện cụ thể là hao phí về lao
động hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện là hao phí về lao
động sống) qua quá trình biến đổi sẽ tạo nên các sản phẩm, dịch vụ tương ứng với các yếu tố hình thành nên các khoản chi phí.
Để có thể biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất kinh doanh
trong thời kỳ hoạt động là bao nhiêu nhằm tổng hợp, tính toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý thì mọi chi phí đều phải được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ.
Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm chi phí và chi tiêu. Chi phí là toàn bộ hao phí cần thiết để tạo ra khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong một kỳ kinh doanh
nhất định, còn chi tiêu lại là sự giảm đơn thuần của các loại vật tư, tài sản, vốn của doanh nghiệp, bất kể được dùng cho mục đích gì. Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm
1
hoàn toàn khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại với những nội dung,
tính chất kinh tế cũng như mục đích công dụng khác nhau khi tham gia vào quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinh doanh vào từng
loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Trên thực tế có rất nhiều
cách phân loại chi phí khác nhau và mỗi cách đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản
lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau. Sau đây là
một số cách phân loại chủ yếu:
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội
dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm
phát sinh của chi phí, chi phí sản xuất được phân theo yếu tố và theo quy định hiện
hành thì toàn bộ chi phí được chia thành 7 yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất trong kỳ (loại trừ số dùng không hết
nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ (loại trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Gồm tổng số tiền lương và phụ
cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức.
- Yếu tố BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên chức.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định
sử dụng ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất trong kỳ.
- Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Phản ảnh toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả
về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất ở doanh nghiệp.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất trong kỳ ngoài các yếu tố đã nêu ở trên.
2
Việc phân loại theo yếu tố cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất làm cơ sở cho việc xây dựng
kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, công lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao,…
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận lợi cho việc
tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất được phân chia theo khoản mục. Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm gồm 5 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được
sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như
BHXH, BHYT, KPCĐ…
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất tại phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất. Ví dụ như chi phí nhân
viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định…
- Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ
và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp.
Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp số liệu để tính giá thành
cho những sản phẩm hoàn thành, phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo
định mức, đồng thời là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và
định mức sản xuất cho kỳ sau.
Phân loại theo khả năng quy nạp của chi phí với các đối tƣợng kế toán chi phí
Theo cách này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập
hợp chi phí mà có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí được mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí sau đó phân bổ cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp.
Phân loại theo khả năng quy nạp của chi phí với các đối tượng kế toán chi phí có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Qua
cách phân loại này, các nhân viên kế toán quản trị có thể tư vấn cho nhà quản trị doanh
3
nghiệp đưa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp lý để đa số các khoản chi phí có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí, giúp
việc kiểm soát chi phí thuận lợi hơn.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch, điều tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra
các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được phân chia theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ. Theo cách này,
chi phí được chia thành các loại sau:
- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương
quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số cho dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc thay đổi khối lượng sản
phẩm sản xuất trong kỳ.
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố biến phí
và yếu tố định phí.
Cách phân loại này có tác dụng đối với việc quản trị doanh nghiệp. Trong việc
phân tích điều hòa vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ
giá thành sản phẩm và tăng hiệu quả kinh doanh.
Như vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụ cho từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể. Tùy theo mục đích sản xuất kinh doanh, nhà quản
lý sẽ chọn ra tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp nhất để giúp cho công việc tính giá
thành trở nên chính xác và dễ dàng hơn.
1.1.2. Giá thành sản phẩm
Trong sản xuất, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí. Để đánh giá
chất lượng kinh doanh của các doanh nghiệp, chi phí sản xuất phải được xem xét trong
mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, đó
là kết quả sản xuất kinh doanh thu được. Quan hệ so sánh đó hình thành nên khái niệm giá thành sản phẩm.
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau, chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm. Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản
4
xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, đòi hỏi quản lý giá thành sản phẩm gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
Giá thành sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản
xuất, phản ánh kết quả sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất cũng như các
giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản
xuất với khối lượng sản phẩm nhiều nhất, chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ được giá thành sản phẩm.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng như yêu cầu
xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xét dưới nhiều góc độ, phạm vi tính toán
khác nhau. Vì thế, có rất nhiều cách phân loại giá thành để có thể phù hợp với từng
doanh nghiệp.
Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Gồm có 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tíến hành trước khi bước vào tiến hành sản xuất kinh doanh. Giá thành kế hoạch được tính trên
cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, đồng thời được xem là mục
tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành.
- Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, giá thành định mức được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh, được tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định
mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong
quá trình thực hiện sản xuất sản phẩm.
- Giá thành thực tế: Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm và dựa
trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm tập hợp được trong kỳ.
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách này, giá thành sản phẩm gồm:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân
xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm ba khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung.
5
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công
thức:
Giá thành Giá thành Chi phí Chi phí quản
toàn bộ = sản xuất + bán + lý doanh
sản phẩm sản phẩm hàng nghiệp
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất là hai chỉ tiêu có mối liên quan chặt chẽ
với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện hao phí của sản
xuất, còn giá thành biểu hiện kết quả của quá trình này.
Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau
nhưng lại có sự khác nhau ở các phương diện:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành sản
phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra những sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Còn giá thành sản phẩm không
liên quan đến sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng lại có liên quan đến
chi phí của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.
Chi phí sản xuất là căn cứ để có thể tính được giá thành sản phẩm hoàn thành. Quản lý giá thành sản phẩm hay chính là quản lý chi phí phát sinh trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm qua công thức sau:
= + -
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ CPSX dở dang cuối kỳ
Trong trường hợp đặc biệt, dở dang đầu kỳ và dở dang cuối kỳ đều không có, hoặc
bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
6
Từ việc nắm được mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nhà quản lý sẽ có những quyết định chính xác hơn trong công việc nhằm đem lại hiệu quả
kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng được yêu cầu về quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế,
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá
thành sản phẩm phù hợp với đặc thù và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Chọn lựa tiêu thức phân bổ chi phí, phương pháp xác định chi phí sản phẩm dở
dang cuối kỳ, và phương pháp tính giá thành thích hợp.
- Tính toán, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như với toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi
phí sản xuất khác nhau của từng loại sản phẩm được sản xuất.
- Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một
cách đầy đủ và chính xác.
- Định kỳ lập các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí, phân
tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm.
1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể
phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản
phẩm. Vì vậy, các nhà quản lý doanh nghiệp cần biết được chi phí phát sinh ở đâu,
dùng sản xuất sản phẩm nào… để có thể quản lý tốt mọi hoạt động. Do đó chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo phạm vi, giới hạn nhất định. Giới hạn, phạm vi để tập hợp chi phí chính là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng đối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí (tại phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ) hay đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn hàng). Tùy
thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng… Việc
7
chọn lựa đối tượng chi phí phải phù hợp với doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc tập hợp chi phí một cách chính xác, nhanh gọn, thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Đối
tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ, đòi hỏi kế toán phải tính được tổng giá
thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Cũng như khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, tùy thuộc vào đặc điểm, tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp mà đối tượng tính giá
thành có thể là từng loại sản phẩm hoàn chỉnh, từng chi tiết.
Để phân biệt được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
ngay cả khi chúng đồng nhất là một, cần dựa trên các cơ sở sau:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
Sản xuất giản đơn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một thứ sản phẩm) hoặc nhóm sản phẩm (nếu
sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động). Đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng.
Sản xuất phức tạp: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất, bộ phận sản phẩm… Đối tượng
tính giá thành là sản phẩm ở các bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng
bước chế tạo.
- Loại hình sản xuất
Sản xuất đơn chiếc và sản xuất loại hàng nhỏ: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng
đơn đặt hàng.
Sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩm, nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ, tùy thuộc vào quy trình công nghệ
giản đơn hay phức tạp. Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hay bán thành phẩm.
- Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:
Trình độ cao: có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành ở các góc độ khác nhau.
Trình độ thấp: đối tượng có thể bị hạn chế và thu hẹp lại.
1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Nội dung cơ bản của các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là
8
căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở các sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán,
phân bổ chi phí phát sinh cho các đối tượng đó.
Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí, kế
toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp. Thông
thường tại các doanh nghiệp có hai phương pháp tập hợp chi phí sau:
a. Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp được áp dụng để tập hợp những chi phí có
liên quan trực tiếp đến các đối tượng chi phí đã xác định, tức là các chi phí phát sinh
liên quan đến đối tượng nào được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó.
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể,
tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán
theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp thường được sử dụng để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến sản xuất sản phẩm,
đảm bảo độ chính xác cao.
b. Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí
phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng, ví dụ như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
dịch vụ mua ngoài... Các chi phí này khi phát sinh được ghi chép trên chứng từ ban
đầu và tập hợp vào tài khoản chung sau đó phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí
theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp. Việc phân bổ các chi phí này được thực hiện theo
trình tự như sau:
- Bước 1: Xác định hệ số phân bổ:
Ti
H =
T
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí đối tượng i
T: Tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí
- Bước 2: Xác định mức chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng:
Ci = H x C
Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
9
C: Tổng chi phí cần phân bổ
1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho nói chung và vật liệu, công cụ, dụng
cụ nói riêng một cách thường xuyên, lên trên các tài khoản phản ánh từng loại. Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời,
cập nhật. Đây là phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng phổ biến nhất
trong các doanh nghiệp hiện nay.
1.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các dịch vụ. Chi phí này thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm,
do vậy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được xây dựng các định mức và quản
lý theo các định mức đã xây dựng.
Sau khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán tiến hành xác
định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ cho từng đối tượng tập hợp chi phí, tổng
hợp theo từng tài khoản sử dụng, lập bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu làm căn cứ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đối với những vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập
hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, loại sản phẩm, lao
vụ…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trong trường hợp nguyên vật liệu xuất
dùng có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì phân bổ theo tiêu thức phù
hợp: định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm…
b. Tài khoản sử dụng
Để có thể quản lý và theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để hạch toán và được mở chi
tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm…)
10
Kết cấu TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 621 – Chi phí sản nguyên vật liệu trực tiếp Có
- Trị giá NVL xuất dùng không hết.
Tập hợp chi phí nguyên, nhiên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp trên
mức bình thường vào TK 632 – Giá vốn
hàng bán
Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phương pháp KKTX)
TK 152 TK 621 TK 152
Xuất kho NVL trực tiếp đưa vào Nhập kho nguyên vật liệu
sản xuất xuất dùng không hết
TK 111,112,331… TK 154
Mua NVL chuyển thẳng vào Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
sản xuất trong kỳ
TK 133 TK 632
Thuế GTGT đầu vào Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
vượt mức bình thường
TK 411
Nhận vốn góp bằng NVL
trực tiếp đưa vào sản xuất
TK 154
Đem đi gia công chế biến sau đó
chuyển thẳng vào sản xuất
TK 336, 338
NVL đi vay, mượn chuyển thẳng
vào sản xuất
11
1.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a. Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho các công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương
phụ và các khoản phụ cấp khác có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp
làm đêm, phụ cấp làm thêm giờ, tiền ăn ca…). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN do
chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí SXKD theo một tỷ lệ nhất định với
số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, hoặc các khoản trích trước lương theo
kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất đối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính chất thời vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi
phí có liên quan. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhưng có liên quan
đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được tiền lương, các khoản phụ cấp
hoặc tiền lương chính trả theo thời gian mà người lao động thực hiện nhiều công tác
khác nhau trong ngày… thì có thể tập trung sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
để tính toán, phân bổ cho đối tượng chịu chi phí liên quan. Tiêu chuẩn để phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp có thể là định mức chi phí, giờ công định mức, giờ công kế
hoạch, giờ công thực tế.
b. Tài khoản sử dụng
Chi phí nhân công trực tiếp được kế toán theo dõi trên tài khoản 622 – Chi phí
nhân công trực tiếp. Tài khoản này cũng được mở và theo dõi chi tiết cho từng đối
tượng cụ thể như phân xưởng sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm… và không có số
dư cuối kỳ.
Kết cấu TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp:
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh
dịch vụ. dở dang.
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức vào TK 632 – Giá vốn hàng bán
12
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (phƣơng pháp KKTX)
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương và phải trả cho Kết chuyển chi phí nhân công
công nhân sản xuất trực tiếp sản xuất
TK 338 TK 632
Các khoản trích theo lương Kết chuyển chi phí nhân công
vượt mức bình thường
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép cho công nhân
1.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
a. Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí
phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Các chi phí
sản xuất chung thường được theo dõi chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Do chi phí sản xuất chung thường liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ
trong phân xưởng nên việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp
(sản phẩm định mức, lương công nhân thực tế nhận được, số giờ làm việc của công
nhân…) là cần thiết.
Chi phí sản xuất chung có thể chia làm 2 loại:
- Chi phí sản xuất chung cố định (Định phí sản xuất chung): Là chi phí sản xuất gián tiếp thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất ra như chi phí khấu
hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng thiết bị, chi phí hành chính trong các phân xưởng…
- Chi phí sản xuất chung biến đổi (Biến phí sản xuất chung): Là chi phí sản xuất gián tiếp thay đổi trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất ra như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp…
Đối với chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành theo công thức sau:
Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tượng = x CPSXC phân bổ cho từng Tổng CPSXC cần Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng đối tượng phân bổ
13
b. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các chi phí sản xuất chung đã phát sinh trong quá trình sản xuất, kế toán sử dụng tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này được theo dõi chi
tiết theo từng phân xưởng, bộ phận phát sinh chi phí.
Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272 – Chi phí vật liệu
- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu TK 627 – Chi phí sản xuất chung:
TK 627- Chi phí sản xuất chung
Tập hợp chi phí sản xuất chung thực - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung.
tế phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng
bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản
xuất ra thấp hơn công suất bình thường.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang.
14
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (phƣơng pháp KKTX)
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152
Các khoản ghi giảm Chi phí nhân viên phân xưởng,
các khoản trích theo lương. chi phí sản xuất chung
TK 152, 153 TK 154
Chi phí vật liệu, dụng cụ, công cụ Kết chuyển hoặc phân bổ
(loại phân bổ 1 lần) CPSXC trong kỳ theo tiêu chí
TK214 tập hợp cho các đối tượng
Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng chịu chi phí
TK 632
TK 142, 242, 335 Mức định phí sản xuất chung
không phân bổ vào giá thành
Chi phí theo dự toán hoặc phân bổ các khoản chi phí trả trước sản phẩm
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài khác bằng tiền
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
1.2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp trên từng khoản mục nêu trên, cuối kỳ sẽ
được kế toán kết chuyển và tổng hợp tất cả vào bên Nợ của TK 154 – Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang. Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại chi phí, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng lao
vụ, dịch vụ… của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ (kể cả thuê ngoài gia công chế biến).
15
Kết cấu TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất.
Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành.
Sơ đồ 1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (phƣơng pháp KKTX)
TK 621 TK 154 TK 152
Kết chuyển CPNVLTT Phế liệu thu hồi hoặc NVL xuất
dùng không hết nhập kho
TK 622 TK 1381
Kết chuyển CPNCTT Sản phẩm hỏng ngoài định mức
trên dây chuyền sản xuất
TK 155 TK 627
Kết chuyển CPSXC Giá thành sản xuất thành phẩm
nhập kho
TK 157
Giá thành sản xuất sản phẩm
gửi bán
TK 632
Giá thành sản xuất sản phẩm
tiêu thụ trực tiếp không qua nhập kho
1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ
Đối với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư hàng hóa có giá trị nhỏ, quy cách, mẫu mã khác nhau và được xuất thường xuyên thì phương pháp kiểm kê định kỳ
là phương pháp được dùng nhiều hơn vì có thể làm giảm khối lượng lớn công việc hạch toán.
16
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ không cần phải theo dõi thường xuyên tình hình biến động của hàng
tồn kho. Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp
này có những điểm khác biệt nhất định.
Đến cuối kỳ, doanh nghiệp mới phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên vật
liệu, thành phẩm trong kho cũng như các sản phẩm dở dang để xác định chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chính vì thế, phương pháp này chỉ phản ánh giá trị tồn kho
của các đối tượng dựa trên kết quả kiểm kê. Do vậy, mặc dù phương pháp kiểm kê
định kỳ thực hiện khá đơn giản và tiết kiệm nhưng độ chính xác không cao, không
phản ánh kịp thời được những biến động xảy ra trong kỳ đối với các đối tượng kế toán.
1.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí nguyên vật liệu xuất
dùng rất khó phân định là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay xuất khi tiêu thụ
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nên kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên
quan đến từng đối tượng (phân xưởng, đối tượng sản xuất, lao vụ…) hoặc đưa vào
mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục
đích.
Để tập hợp các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã xuất dùng cho sản xuất
sản phẩm, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Các chi phí được phản ánh trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên, vật liệu
mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định
được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường. Nội dung phản ánh của TK 621
giống như phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp kế toán như sau:
Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phƣơng pháp KKĐK)
Kết chuyển giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
TK 151, 152 TK 611 TK 621 TK 631
Kết chuyển giá trị NVL
tồn đầu kỳ
TK 111,112,331… Giá trị NVL dùng Kết chuyển
Giá trị NVL để chế tạo sản phẩm CPNVLTT
tăng trong kỳ
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
17
1.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ được tập hợp và có tài khoản sử dụng giống như phương pháp kê khai thường xuyên.
Cuối kỳ khi tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ, kế toán thực hiện bút toán kết
chuyển toàn bộ chi phí này vào TK 631 – Giá thành sản xuất và chi tiết theo từng đối
tượng.
1.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 – Chi phí sản xuất
chung và được hạch toán tương tự như với doanh nghiệp áp dụng phương pháp
KKTX. Đối với công cụ dụng cụ (TK 153), nguyên vật liệu (TK 152) xuất dùng chung
tại phân xưởng, kế toán sẽ hạch toán như nguyên vật liệu chính theo phương pháp
kiểm kê định kỳ nêu trên. Cuối kỳ toàn bộ chi phí phát sinh sẽ được kết chuyển vào
TK 631 để tính giá thành.
1.2.4.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Đối với phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Nhưng
khi doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sẽ sử dụng TK
631 – Giá thành sản xuất để tính chi phí sản xuất và xác định giá thành.
Tài khoản này cũng được hạch toán chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất…) và theo nhóm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm,
dịch vụ… tương tự như TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Kết cấu TK 631 – Giá thành sản xuất:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất Có
- Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu - Tổng giá thành sản xuất.
kỳ. - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang
- Giá trị vật liệu sử dụng để sản xuất sản cuối kỳ.
phẩm.
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ.
- Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ.
18
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất:
Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (phƣơng pháp KKĐK)
Kết chuyển giá trị SPDD đầu kỳ
TK 621 TK 631 TK 154
Kết chuyển giá trị
Kết chuyển CPNVLTT SPDD cuối kỳ
TK 622 TK 632
Kết chuyển CPNCTT Khối lượng sản phẩm hoàn thành
TK 627
CPSXC kết chuyển hoặc phân bổ
cho các đối tượng tính giá thành
1.2.5. Kiểm kê và đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết
phải tiến hành kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang. Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, về tính chất của sản phẩm và yêu cầu trình độ quản lý của
từng doanh nghiệp mà doanh nghiệp vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ thích hợp. Sau đây là một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
thường được áp dụng trong các doanh nghiệp hiện nay:
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lƣợng ƣớc tính tƣơng đƣơng
Phương pháp này dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để
quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa
vào giờ công hoặc tiền lương định mức. Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí NVL
chính phải xác định theo số thực tế đã dùng. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định bằng công thức:
= + CPSX dở dang cuối kỳ Chi phí NVL chính tính cho SPDD Chi phí chế biến tính cho SPDD
19
Đối với những chi phí sản xuất bỏ toàn bộ một lần ngay từ đầu quy trình
công nghệ:
Chi phí Số NVL Giá trị SPDD đầu kỳ +Toàn bộ giá trị NVL chính xuất dùng lượng = x
chính tính cho Số lượng thành phẩm + Số lượng SPDD cuối kỳ SPDD cuối kỳ SPDD
Đối với chi phí chế biến là các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất:
Giá trị SPDD đầu kỳ + Tổng chi phí chế biến từng loại = x
Số lượng thành phẩm + Số lượng SPDD quy đổi Chi phí chế biến từng loại tính cho SPDD Số lượng SPDD quy đổi
Số lượng SPDD quy đổi = Số lượng SPDD cuối kỳ x Mức độ hoàn thành
Ưu điểm của phương pháp này là kết quả tính toán có độ chính xác cao vì chúng
được tính đầy đủ các khoản mục chi phí. Bên cạnh đó, phương pháp này cũng có
nhược điểm là khối lượng tính toán rất lớn, mất nhiều thời gian, khi kiểm kê sản phẩm
dở dang cần xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng giai
đoạn công nghệ mà việc xác định này khá phức tạp.
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này, chỉ có chi phí NVL chính mới được tính cho cả sản phẩm
hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Còn các chi phí khác được tính hết cho
thành phẩm. Do vậy trong SPDD cuối kỳ chỉ bao gồm giá trị NVL chính.
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, khối lượng tính toán ít, nhưng thông
tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác không cao vì không tính đến các chi
phí chế biến khác.
Phương pháp này thường áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, còn các chi phí khác như chi phí nguyên
vật liệu phụ, chi phí nhân công trực tiếp… chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí.
Giá trị SPDD đầu kỳ +Toàn bộ giá trị NVL chính xuất dùng
= x
Số lượng thành phẩm + Số lượng SPDD cuối kỳ Số lượng SPDD cuối kỳ Giá trị NVL chính tính cho SPDD
20
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, để đơn giản hóa cho việc tính toán, kế toán thường sử dụng phương pháp này.
Thực chất đây là một dạng của phương pháp tính giá theo sản lượng tương đương,
trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
Giá trị SPDD = + 50% chi phí chế biến Giá trị NVL chính nằm trong SPDD
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức độ
hoàn thành đã xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi
phí ở từng công đoạn đó để xác định được chi phí định mức của khối lượng sản phẩm
dở dang theo định mức.
Chi phí SPDD cuối kỳ = Khối lượng SPDD cuối kỳ x Định mức chi phí
Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp
đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toán chi phí cho sản phẩm. Ưu điểm lớn
nhất chính là công việc tính toán nhanh, tuy nhiên độ chính xác lại không cao vì chi
phí thực tế có thể sẽ không sát với chi phí định mức đã xây dựng.
1.2.6. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng chi phí sản xuất đã tập hợp để tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành. Thực chất của việc tính giá thành sản
phẩm là việc sử dụng các phương pháp tính toán, phân bổ các chi phí cấu thành trong
sản phẩm, lao vụ trên cơ sở chi phí đã tập hợp được. Do vậy, tính giá thành sản phẩm
phải phụ thuộc vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.
Bên cạnh đó, để có thể tính giá thành một cách hợp lý, chính xác, kế toán cần xác
định được kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán tính giá
thành cần tiến hành công việc tính giá cho các đối tượng tính giá thành trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được. Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp
lý, đám bảo cung cấp số liệu về đánh giá thành thực tế sản phẩm trung thực, kịp thời.
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản lý và đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, kế toán có thể chọn kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành phù hợp và hiệu quả với tình hình hoạt động kinh doanh. Một số những phương pháp tính giá
thành thường được áp dụng:
21
- Phƣơng pháp trực tiếp (giản đơn)
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, sản xuất ra một hoặc một vài sản phẩm nhưng sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sản
xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc có nhưng không đáng kể.
Do số lượng mặt hàng ít nên việc hạch toán CPSX tại các doanh nghiệp này được
tiến hành theo sản phẩm, mỗi sản phẩm được mở một sổ (hoặc thẻ) hạch toán CPSX. Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và giá thành đơn vị được tính theo công thức:
Tổng giá thành sản Chi phí SXDD Chi phí sản xuất Chi phí SXDD = + - phẩm hoàn thành đầu kỳ phát sinh trong kỳ cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Giá thành đơn vị sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành
- Phƣơng pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm
được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ như các doanh
nghiệp khai thác, cơ khí chế tạo, luyện kim, may mặc…
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai
đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ
hoàn thành. Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí của các giai
đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm.
Z = C1 + C2 + … + Cn
Trong đó: Z : Tổng giá thành
C1, C2,…, Cn: CPSX ở các giai đoạn 1, 2,…, n nằm trong giá thành sản phẩm
- Phƣơng pháp hệ số
Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một
quy trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và một lượng lao động nhưng tạo ra đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau, do vậy mà CPSX không tập hợp riêng
cho từng loại sản phẩm mà lại tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hoặc nhóm sản
phẩm. Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm.
Theo phương pháp này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các
loại sản phẩm về sản phẩm gốc rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành
các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành từng loại sản phẩm.
22
Tổng giá thành Tổng chi phí sản
- Chi phí SXDD = + Chi phí SXDD đầu kỳ cuối kỳ sản xuất các loại sản phẩm xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
= Tổng số sản phẩm đã quy đổi (Q0) Giá thành đơn vị sản phẩm gốc (Z0)
= x Giá thành đơn vị sản phẩm gốc (Z0) Hệ số quy đổi sản phẩm i (Hi) Giá thành đơn vị sản phẩm i (Zi)
Qi x Hi (Qi : Số lượng sản phẩm i chưa quy đổi)
Trong đó: Q0 = ∑
- Phƣơng pháp tỷ lệ chi phí
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có
quy cách, phẩm chất khác nhau. Phương pháp tỷ lệ được áp dụng trong điều kiện sản
xuất tương tự như ở phương pháp hệ số, nhưng giữa các loại sản phẩm không có hệ số
quy đổi cho nên để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp
CPSX theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất
thực tế và chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) kế toán sẽ tính ra giá thành đơn
vị và giá thành từng loại sản phẩm.
Tổng giá thành thực tế của tất cả các loại sản phẩm Tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành kế hoạch ( hoặc định mức) của tất cả các loại sản phẩm
Giá thành thực tế đơn Giá thành kế hoạch (hoặc = x Tỷ lệ chi phí vị sản phẩm từng loại định mức) của từng sản phẩm
- Phƣơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản
phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ. Để tính giá thành sản
phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm chính. Giá trị sản phẩm phụ có thể được ước tính hoặc xác định dựa theo giá thành kế hoạch, giá vốn của sản phẩm phụ (giá bán trừ lãi định mức và thuế nếu có)…
Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng
tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành.
23
Tổng giá Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản Giá trị sản
= + - - thành sản phẩm phẩm chính dở dang đầu sản xuất phát sinh phẩm phụ thu hồi ước phẩm chính dở dang
chính kỳ trong kỳ tính cuối kỳ
- Phƣơng pháp liên hợp
Phương pháp liên hợp là phương pháp áp dụng tại những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính
giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Trên thực tế kế toán có thể kết
hợp phương pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với
loại trừ sản phẩm phụ.
1.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các hình thức ghi sổ
Để thực hiện chức năng ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế
toán theo thời gian cũng như theo đối tượng, mỗi một doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, khối lượng nghiệp vụ phát sinh, nhu cầu hạch toán… của
mình lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp và phải tuân thủ các loại sổ, quan hệ đối
chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán. Theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTFC, doanh nghiệp được áp dụng các hình thức sổ kế toán: Hình thức
kế toán Nhật ký chung, Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái, Hình thức kế toán Chứng
từ ghi sổ, Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Để có thể có cái nhìn khái quát về hình thức ghi sổ đồng thời có thể lấy đó làm
tiền đề lý thuyết cho chương sau, em xin trình bày cụ thể về đặc điểm của hình thức
Nhật ký chung.
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung thường được áp dụng cho các loại hình doanh
nghiệp đơn giản, quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ kế toán thấp, số lượng lao
động kế toán ít.
Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số
liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức này gồm các loại chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung; Sổ nhật ký đặc biệt;
Sổ cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu.
- Nhược điểm: Dễ bị ghi trùng lặp.
24
Sơ đồ 1.7. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho,
Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu
Chi, Hóa đơn, Bảng tính lương…
Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết
TK 621, 622, 627,(631),154
Sổ cái TK 621, 622, 627 Bảng tổng hợp chi tiết
(631), 154
Bảng cân đối TK Báo cáo kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng thêm hình thức kế toán máy bên cạnh
hình thức Nhật ký chung do các phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế
toán Nhật ký chung nên sẽ có đủ các loại sổ của hình thức này. Bởi vậy việc áp dụng
các phần mềm kế toán sẽ hỗ trợ, thay thế được một phần công việc của kế toán viên.
Sơ đồ 1.8. Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Chứng từ kế toán Sổ kế toán (Sổ tổng
hợp, sổ chi tiết)
Phần mềm kế toán
Bảng tổng hợp chứng Báo cáo tài chính,
từ kế toán cùng loại Báo cáo quản trị
25
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Qua chương 1 đã được trình bày ở trên, kết hợp với cở sở lý thuyết đã được học
tại trường, và trải qua thời gian thực tế tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị
nâng hạ Hoàng Anh, em đã có những hiểu biết và cái nhìn tổng quát về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. Trong chương 2,
em xin trình bày chi tiết: “Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh”.
26
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU
THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNHG ANH
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng
Anh
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh (HACRANE Jsc.)
được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103013933 do Sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 26 tháng 09 năm 2006.
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh: Lô 5 khu G đường Nguyễn Tuân, Quận Thanh
Xuân, Thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ văn phòng giao dịch: Phòng 604, Tòa nhà LICOGI 12, số 21 phố Đại
Từ, phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
- Điện thoại: 04 7305 2268. Fax: 0473052638.
- Mã số thuế: 0102035322
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 VNĐ
- Địa chỉ Nhà máy: Km 35, Quốc lộ 10, An Lão, Hải Phòng.
Kể từ khi được thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh luôn dành hết tâm huyết cho việc phát triển và cải tiến các sản phẩm
của mình. Hiện nay, công ty có gần 250 cán bộ, công nhân viên và kỹ sư có nhiều năm
kinh nghiệm trong thiết kế, chế tạo kết cấu thép và thiết bị nâng hạ. Đặc biệt là sự giúp
đỡ, chuyển giao công nghệ của các chuyên gia đến từ Cộng hòa Liên bang Đức, toàn
bộ các sản phẩm của công ty được chế tạo theo thiết kế và quy trình công nghệ hiện
đại cùng với hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo quy trình ISO 9001:2008.
Cho đến nay, sản phẩm của nhà thầu Hoàng Anh đã được khẳng định trên nhiều công trình quan trọng của các Tổng công ty lớn: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng
Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, Tập đoàn Than Khoáng sản TKV, Tổng công ty LILAMA và nhiều doanh nghiệp lớn tại thị trường Việt Nam.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết cấu thép
và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
2.1.2.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết
bị nâng hạ Hoàng Anh
27
Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết
bị nâng hạ Hoàng Anh bao gồm:
- Thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị nâng hạ
- Thiết kế, chế tạo các sản phẩm cơ khí
- Thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống nhà xưởng
- Mua bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh và các thiết bị công
nghiệp khác.
2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết
cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
Sơ đồ 2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Tiếp nhận đơn hàng sản xuất Tính nhu cầu NVL cho sản xuất
Đặt mua và tiếp nhận NVL theo Giao kế hoạch sản xuất đơn hàng
kế hoạch sản xuất đơn hàng
Theo dõi tiến độ sản xuất Kiểm kê sản xuất – Kết thúc đơn hàng
Bƣớc 1: Tiếp nhận đơn hàng sản xuất
Khi khách hàng đưa ra các yêu cầu về sản phẩm, công ty và khách hàng cùng thảo
luận về sản phẩm, các điều khoản áp dụng trong quá trình hợp tác giữa hai bên. Sau
khi hai bên thống nhất các điều khoản thì công ty tiếp nhận đơn hàng và kí kết hợp
đồng.
Bƣớc 2: Tính nhu cầu NVL cho sản xuất
Tính toán số lượng NVL cho từng sản phẩm, sau đó tổng hợp thành Yêu cầu NVL
chung của đơn hàng để thuận tiện cho việc đặt mua đầu vào sản xuất.
Bƣớc 3: Giao kế hoạch sản xuất đơn hàng
Sau khi tiếp nhận đơn hàng, căn cứ vào thời hạn giao hàng để giao kế hoạch sản
xuất cho các đơn vị sản xuất.
Bƣớc 4: Đặt mua và tiếp nhận NVL theo kế hoạch sản xuất đơn hàng
Công ty sẽ phải đặt mua và nhập kho NVL đầu vào nếu trong kho không đủ NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm. Sau đó, dựa trên định mức và tiến độ sản xuất, xưởng sản xuất sẽ tiếp nhận NVL được xuất kho để sản xuất sản phẩm.
28
Bƣớc 5: Theo dõi tiến độ sản xuất
Tiến độ sản xuất được ghi nhận thường xuyên để có thể phát hiện sai lệch so với
kế hoạch, từ đó có biện pháp kịp thời, đảm bảo giao hàng đúng hạn cho khách hàng.
Bƣớc 6: Kiểm kê sản xuất – Kết thúc đơn hàng
Việc kiểm kê sản xuất được thực hiện khi kết thúc đơn hàng. Sau đó, công ty tiến
hành bàn giao sản phẩm cho khách hàng.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết
bị nâng hạ Hoàng Anh
Bộ máy tổ chức là tổng hợp các bộ phận hoặc các khâu được chuyên môn hóa và
có những trách nhiệm quyền hạn nhất định được bố trí theo từng cấp nhằm đảm bảo
thực hiện các chức năng quản trị, phục vụ mục tiêu chung đã xác định.
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng tài chính Phòng kỹ thuật
kế toán chất lượng
Phòng tổ chức Phòng vật tư Xưởng
hành chính thiết bị sản xuất
(Nguồn : Phòng Tổ chức hành chính)
Qua sơ đồ, ta thấy chức năng các phòng ban như sau :
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, do các cổ đông sáng lập và thành lập theo quy định của Nhà nước và pháp luật. Hội đồng quản trị có toàn quyền để quyết định các chiến lược, mục tiêu, kế hoạch và giám sát kiểm tra để đảm bảo Công ty hoạt động đúng hướng và hiệu quả.
- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành công việc kinh doanh hàng ngày và kí kết các hợp đồng của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách
29
nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý các hoạt động kế toán, giám sát các hoạt động kinh doanh và tạo lập, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu về vốn cho quá trình
hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó Phòng này còn tham mưu cho Giám đốc về tình
hình kinh doanh, công tác tài chính, quản lý chi phí, doanh thu, mở sổ sách theo dõi chính xác mọi hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của chế độ hạch toán kế toán
thống kê hiện hành.
- Phòng kỹ thuật – chất lượng: Trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật, chất lượng, chỉ đạo và quản lý tiến độ sản xuất. Phòng ban còn tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống, quản lý công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
ứng dụng công nghệ mới, máy móc mới tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đảm
bảo an toàn lao động.
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản trị văn phòng, thông tin liên lạc, lễ tân, quản lý điều động xe, phương tiện tài sản của văn phòng, quản lý con dấu, công
văn giấy tờ…
- Phòng vật tư - thiết bị: Khai thác, cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm. Ngoài ra, phòng này còn chịu trách
nhiệm quản lý, bảo quản vật tư, nguyên vật liệu, cấp phát vật tư theo nhu cầu của bên sản xuất, cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại vật tư, nguyên vật liệu phục vụ
cho công tác hạch toán kế toán.
- Xưởng sản xuất: Là bộ phận trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm theo đơn đặt hàng, dự án, thiết kế; phối hợp với các phòng ban khác để hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết
bị nâng hạ Hoàng Anh
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh đã thiết lập bộ máy kế toán để phù hợp với tình hình
của Công ty như sau:
30
Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán kho Kế toán lương Kế toán công Kế toán tập hợp chi Kế toán ngân
và TSCĐ và thanh toán nợ, doanh thu phí và tính giá thành hàng – Thủ quỹ
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp phụ trách phòng kế toán của Công ty, chỉ đạo chung tất cả các bộ phận kế toán về mặt nghiệp vụ. Kế toán trưởng chịu trách
nhiệm trước cơ quan tài chính cấp trên và Giám đốc về các vấn đề có liên quan tới tình
hình tài chính và công tác hạch toán kế toán của Công ty.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu vào sổ tổng hợp, làm báo cáo tổng hợp, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán theo định kỳ hàng tháng, quý, năm. Kế
toán tổng hợp còn có nhiệm vụ xác định các khoản thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế
với cục thuế theo chế độ quy định.
- Kế toán kho và tài sản cố định: Theo tình hình tăng, giảm tài sản cố định, quản lý hồ sơ tài sản cố định. Đồng thời, kế toán viên còn tiến hành theo dõi số lượng
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm nhập, xuất kho.
- Kế toán tiền lương và thanh toán: Nhiệm vụ là lập chứng từ thu chi, thanh toán và tính, phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương cho lao động trong công ty,
phân tích và đánh giá tình hình quản lý sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian,
năng suất.
- Kế toán công nợ và doanh thu: Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp, phải
thu khách hàng, tập hợp và theo dõi doanh thu các đơn hàng, các dự án.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ
chi phí sản xuất phát sinh thực tế, tính toán giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành.
- Kế toán Ngân hàng - Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp pháp đã được duyệt và thực hiện giao dịch thanh toán ngân hàng, theo dõi tiền vay, trả nợ ngân hàng, thanh toán Quốc tế và các khoản thanh toán khác. Ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ cuối ngày cùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán tổng hợp.
31
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ phần Kết cấu Thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh áp dụng chế độ kế
toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, các
Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ
sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. Cụ thể như sau:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị
hàng tồn kho theo giá bình quân cả kỳ dự trữ của hàng hóa, vật tư.
- Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ trích theo phương pháp đường thẳng được quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính Việt Nam.
Hiện nay, hình thức sổ kế toán đang được áp dụng tại Công ty Cổ phần kết cấu
thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh là hình thức Nhật ký chung. Quy trình ghi sổ và
trình tự xử lý thông tin kế toán trên máy tại phòng Tài chính – Kế toán như sau:
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu,
phiếu chi, hóa đơn, bảng tính lương…
Nhập dữ liệu vào máy tính
Xử lý tự động theo chương trình
- Sổ cái TK 621, 622, 627, 154 - Sổ chi tiết TK 621, 622, 627,154 Báo cáo
- Bảng cân đối số phát sinh - Sổ nhật ký chung tài chính
Ghi chú: Ghi hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm.
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Hình thức Nhật ký chung là hình thức ghi sổ phù hợp với quy mô của Công ty Cổ
phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh. Với khối lượng công việc khá lớn,
32
việc áp dụng phần mềm kế toán Asia Accounting đã giúp khối lượng công việc của phòng Tài chính – Kế toán được đơn giản hóa, kế toán viên không còn mất nhiều thời
gian vào việc ghi chép sổ sách cũng như việc sửa chữa, đối chiếu khi có xảy ra sự sai
sót trong công việc.
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công ty Cổ phần Kết
cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh chủ yếu là thiết kế, chế tạo kết cấu nhà xưởng,
thiết bị nâng hạ, các sản phẩm cơ khí và xuất nhập khẩu các mặt hàng của công ty. Để
quản lý và hạch toán nhanh chóng, chính xác thì việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là việc không thể thiếu. Bên cạnh đó, việc xác định và
phân loại rõ các loại chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sẽ góp phần không nhỏ
trong việc hạch toán và tính giá thành sản phẩm của công ty.
2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
- Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh xác định đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất như sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp theo từng đơn hàng, hoặc từng
dự án.
+ Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp theo phân xưởng sản xuất, sau đó
phân bổ cho từng đơn hàng, dự án theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng yếu tố chi phí sản xuất chung
của phân xưởng sản xuất, sau đó phân bổ cho từng đơn hàng, từng dự án theo chi phí
nhân công trực tiếp.
- Đối tượng tính giá thành là theo đơn hàng, hay theo dự án.
- Kỳ tính giá thành theo tháng
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng
hạ Hoàng Anh
Tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, mỗi loại có tính chất kinh tế, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau. Để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý và đáp ứng yêu cầu tính giá thành sản phẩm, công ty đã tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu có liên quan trực tiếp đến đối
tượng chịu chi phí, tham gia trực tiếp vào sản xuất và chế tạo sản phẩm.
33
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách nhiệm, cơm ca, hỗ trợ
lương… và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ với
tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm chung tại các phân xưởng như chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, chi phí bằng tiền khác…
Trong tháng 03/2015 vừa qua, tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng
hạ Hoàng Anh đã sản xuất sản phẩm theo các đơn hàng sau: Chế tạo bồn bể lắng, bể
lọc Trà Vinh; Bộ bán cổng trục; Thiết bị bồn bể nước sạch Thanh Miện – Hải Dương; Cầu trục 20 tấn; Mâm xoay cẩu tháp 16 tấn. Để việc nghiên cứu có chiều sâu, phù hợp
với đề tài nghiên cứu của mình và đem lại hiệu quả nhất, trong bài khóa luận này, em
xin đề cập tới việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của đơn hàng “Chế tạo
bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh” được sản xuất và tính giá thành trong tháng 03/2015.
2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng
hạ Hoàng Anh
Để thuận tiện cho việc nhập liệu và theo dõi, từng đơn hàng, dự án được mã hoá
như sau:
03: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh
04: Bộ bán cổng trục
05: 01 dây chuyền hàn dầm tự động dạng cổng 2 mỏ…
Theo đó, các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được mở
theo từng đơn hàng, dự án. Ví dụ:
- Tài khoản 621:
62103: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh
62104: Bộ bán cổng trục
- Tài khoản 622:
62203: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh
62104: Bộ bán cổng trục
- Tài khoản 627 không được mở chi tiết cho từng đơn hàng mà mở chi tiết theo
từng khoản mục chi phí như sau:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
34
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
2.2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí đầu vào quan trọng trong quá trình
sản xuất, nó thường chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm sản xuất. Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán chi phí, nguyên vật liệu trực tiếp được chi
tiết thành nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ.
Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất và
hình thành nên sản phẩm bao gồm các loại thép: Thép tấm, Thép L, Thép H, Thép ống,
Thép lưới, Thép hộp…
Nguyên vật liệu phụ: Có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất sản phẩm, hoặc
được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng, bề
ngoài của sản phẩm, cụ thể là các loại sơn, dầu mỡ bôi trơn, dây hàn, que hàn…
Trong quá trình sản xuất có phát sinh Phế liệu là sắt thép vụn các loại. Các phế
liệu này không được công ty loại ra khỏi chi phí mà nằm trong giá thành sản phẩm.
Kế toán của công ty sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập
hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi tiết theo từng đơn hàng, từng dự án. Cụ thể
đối với đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh, tài khoản dùng để tập hợp CPNVLTT được mã hoá là 62103.
Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch và tiến độ sản xuất, phòng Kỹ thuật - chất lượng
sẽ cấp lệnh sản xuất. Đồng thời căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã được
xây dựng dựa trên ước tính đối với từng đơn hàng, phòng Vật tư – thiết bị sẽ lập phiếu
xuất kho cho nguyên vật liệu. Phiếu xuất kho sẽ được gửi đến thủ kho để tiến hành
xuất nguyên vật liệu. Trên phiếu xuất kho, thủ kho chỉ ghi số lượng nguyên vật liệu
xuất dùng, còn giá trị của nguyên vật liệu được bỏ trống.
Hàng ngày, các phiếu xuất kho đã phát sinh sẽ được thủ kho chuyển lên phòng kế toán để nhập dữ liệu vào máy tính. Kế toán sẽ nhập số lượng nguyên vật liệu đã xuất
dùng của từng phiếu xuất kho và đơn giá xuất sẽ do máy tính tự động tính và điền vào.
Trị giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho tại công ty được tính theo phương pháp
bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
Giá trị thực tế của Số lượng NVL Giá đơn vị bình = x xuất kho quân của NVL NVL xuất kho
35
Giá đơn vị bình Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập trong kỳ = quân cả kỳ dự trữ Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập kho trong kỳ
Ví dụ: Trong tháng 03/2015, để sản xuất đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh, nguyên vật liệu được xuất làm 2 lần để thuận tiện cho việc luân chuyển và sắp xếp tại phân xưởng, chính vì vậy, phiếu xuất kho và giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho ngày 03/03/2015 được xác định như sau:
Số lượng Đơn giá Giá trị Thép tấm 6 ly
Tồn đầu kỳ 15.500 kg 14.786,0 229.183.000
Nhập trong kỳ 30.000 kg 15.021,8 450.654.000
Nhập trong kỳ 30.000 kg 15.021,8 450.654.000
Giá đơn vị bình quân 229.183.000 + 450.654.000 + 450.654.000
cả kỳ dự trữ của = = 14.973,39 15.500 + 30.000 + 30.000 Thép tấm 6 ly
Giá trị thực tế của NVL xuất kho = 25.000 x 14.973,39 = 374.334.750
Cách tính giá xuất kho được tính tương tự đối với các nguyên vật liệu còn lại, và
công việc tiếp theo sẽ do kế toán kho và tài sản cố định thao tác trên phần mềm và máy
tính tự động tính giá, hoàn thành phiếu xuất kho.
36
Bảng 2.1. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
CÔNG TY CỔ PHẦN KCT VÀ TB NÂNG HẠ HOÀNG ANH
Số phiếu: 06
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 03 năm 2015
Người nhận: Nguyễn Huy Tôn
Diễn giải: Xuất kho thép chế tạo bồn bể lắng, lọc Trà Vinh
Xuất tại kho: Kho nguyên vật liệu (K02)
ĐV
TK
TK
Số
Thành tiền
STT
Tên vật tƣ
Đơn giá
T
Nợ
Có
lƣợng
1. Thép tấm 6 ly
Kg
62103
1521
25.000
14.973,39
374.334.750
2. Thép H200x100x5x7
Kg
62103
1522
18.454
15.130,00
279.209.020
3. Thép L200x200x15x12m Kg
62103
1524
4.000
16.213,00
64.852.000
4. Thép L80x6(6m)
Kg
62103
1524
4.060
15.100,30
61.307.218
5. Thép L50x5(6m)
Kg
62103
1524
2.250
15.014,50
33.782.625
6. Thép i150x75
Kg
62103
1525
4.975
15.021,00
74.729.475
7. Thép H150x75x5x7
Kg
62103
1522
7.500
15.257,70
114.432.750
8. Thép U160x64x12m
Kg
62103
1526
4.384
15.972,00
70.021.248
9. Thép U300x90x12m
Kg
62103
1526
3.730
16.976,00
63.320.480
10. Thép ống D219 (6m)
Kg
62103
1528
100
16.363,60
1.636.360
1.137.625.926
TỔNG CỘNG
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một tỷ một trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm hai lăm
nghìn chín trăm hai mươi sáu đồng.
Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)
37
Sau khi kế toán nhập số liệu, máy tính tự tổng hợp số liệu đưa vào bảng kê phiếu
xuất để quản lý số lượng và giá trị vật tư xuất dùng đối với từng mã hàng. Cuối mỗi
kỳ, kế toán sẽ căn cứ vào thông tin kế toán được nhập, chương trình kế toán máy sẽ xử
lý và kết xuất ra các bảng biểu gồm: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo
từng chủng loại vật tư, Bảng phân bổ NVL, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 62103,
Sổ Cái TK 621.
38
Bảng 2.2. Sổ chi tiết nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TK:15201 KHO: K02
Tên vật liệu: Thép tấm 6 ly Đơn vị tính: kg
CHỨNG TỪ
NHẬP
XUẤT
TỒN
DIỄN GIẢI
ĐƠN GIÁ
TK ĐỐI ỨNG
SH
NT
SL
TT
SL
TT
SL
TT
NT GHI SỔ
Tồn đầu kỳ 14.786,00 15.500 229.183.000
02/03 PN02 02/03 Nhập kho mua NVL 112 15.021,80 30.000 450.654.000 45.500 679.837.000
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 14.973,39 25.000 374.334.750 20.500 305.502.250
13/03 PN05 13/03 Nhập kho mua NVL 331 15.021,80 30.000 450.654.000 50.500 756.156.250
20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 14.973,39 25.000 374.334.750 25.500 381.821.500
…………… … …
Cộng phát sinh 60.000 901.308.000 69.100 1.034.661.249
6.400 95.829.751 Tồn cuối kỳ
Ngày 31 tháng 03 năm 2015
Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
39
Bảng 2.3. Sổ chi tiết tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 62103 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn hàng: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ NT TK Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ đối ứng Số NT
Số dư đầu kỳ
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất-TV 1521 374.334.750
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất-TV 1522 393.641.770
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất-TV 1524 159.941.843
… ... ... ... ...
20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất-TV 1521 374.334.750
… ... ... ... ...
31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 15403 1.806.477.150
Cộng phát sinh 1.806.477.150 1.806.477.150
Số dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
40
Bảng 2.4. Sổ nhật ký chung
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trích tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ NT Số hiệu Diễn giải PS Nợ PS Có tài khoản ghi sổ Số NT
… … …
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 374.334.750
374.334.750 1521
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 393.641.770
393.641.770 1522
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 159.941.843
159.941.843 1524
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 74.729.475
74.729.475 1525
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 113.341.728
113.341.728 1526
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 1.636.360
1.636.360 1528
… … …
05/03 PX08 05/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62104 38.943.568
38.943.568 1523
05/03 PX08 05/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62104 24.763.069
24.763.069 1527
… ... ... ... ...
20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 374.334.750
374.334.750 1521
41
Chứng từ NT Số hiệu Diễn giải PS Nợ PS Có tài khoản ghi sổ Số NT
20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 393.641.770
1522 393.641.770
20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 159.941.843
1524 159.941.843
20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 74.729.475
1525 74.729.475
20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 113.341.728
1526 113.341.728
20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 1.636.360
1528 1.636.360
21/03 PX14 21/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62105 132.741.990
1522 132.741.990
… … …
31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 15403 1.806.477.150
62103 1.806.477.150
31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 15404
402.081.368
62104
402.081.368
… … …
Tổng phát sinh
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
42
Bảng 2.5. Sổ cái tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CÁI
Tài khoản: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ NT TK Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ đối ứng Số NT
Số dư đầu kỳ
… … …
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1521 374.334.750
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1522 393.641.770
03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1524 159.941.843
… … …
05/03 PX08 05/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1523 38.943.568
05/03 PX08 05/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1527 24.763.069
… ... ... ... ...
20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1521 374.334.750
20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1522 393.641.770
... … ... ... ...
31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 15403 1.806.477.150
31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 15404 402.081.368
… … … … …
Cộng phát sinh 3.267.432.558 3.267.432.558
Số dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
43
2.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp cũng là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng giá thành của sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản
tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách
nhiệm thử việc, cơm ca, hỗ trợ lương… và các khoản trích theo lương như BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN… theo tỷ lệ ứng với tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Để tập hợp CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực
tiếp và chi tiết theo từng đơn hàng, từng dự án. Cụ thể đối với đơn hàng Chế tạo bồn
bể lắng, bể lọc Trà Vinh, tài khoản dùng để tập hợp CPNCTT được mã hoá là 62203.
Và đối với khoản Phải trả người lao động, công ty theo dõi trên TK 334 và được chi tiết như sau:
TK 3341: Phải trả cho cán bộ, nhân viên khối văn phòng.
TK 3342: Phải trả cho công nhân viên làm việc tại xưởng sản xuất.
Hạch toán tiền lƣơng công nhân trực tiếp sản xuất
Đối với tiền lương là khoản thu nhập chính của người lao động bao gồm: Lương
chính, lương thêm giờ, thưởng trong lương, phụ cấp trách nhiệm.
Hiện nay Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh áp dụng
hình thức trả lương theo trình độ tay nghề và số lượng chi tiết hay bộ phận của sản
phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Theo hình thức này, công ty thanh toán lương cho người lao động căn cứ vào khối lượng chi tiết (bộ phận) đã hoàn thành; hệ
số được xây dựng dựa trên tay nghề, cấp bậc của thợ; đơn giá khoán cho mỗi chi tiết
(bộ phận) hoàn thành do công ty xây dựng. Cách tính này giúp cho việc phân phối tiền
lương sẽ đảm bảo được công bằng, phản ánh chính xác sức lao động và trình độ tay
nghề từng người lao động. Công thức tính lương theo tay nghề và số chi tiết sản phẩm
như sau:
Tiền lương công nhân theo Số chi tiết (bộ Đơn giá = x Hệ số x phận) hoàn thành khoán tay nghề và số chi tiết sản phẩm hoàn thành
Hàng ngày tại xưởng sản xuất đều tổ chức theo dõi và chấm công cho từng công nhân, phản ánh vào Bảng chấm công theo quy định. Cuối tháng, Kế toán viên sẽ căn cứ vào bảng chấm công và số chi tiết (bộ phận) hoàn thành (được thể hiện trên Bảng thanh toán lương khối công nhân trực tiếp) để tính ra số lương phải trả cho từng công
nhân sản xuất.
Sau khi tính xong lương, Kế toán tiền lương và thanh toán lên số liệu vào bảng
thanh toán lương, tiếp đến Phòng kỹ thuật – chất lượng là nơi chỉ đạo và quản lý tiến
44
độ sản xuất sẽ căn cứ vào bộ chứng từ gồm bảng thanh toán lương, bảng chấm công, bảng nghiệm thu sản phẩm để duyệt lương và chuyển lại cho Kế toán tiền lương và
thanh toán lập phiếu chi.
Sau đó, Kế toán tiền lương căn cứ vào bảng thanh toán lương lập bảng phân bổ
tiền lương và bảo hiểm xã hội, tổng hợp cho toàn doanh nghiệp trong bảng tính Excel,
lấy kết quả đã xử lý để nhập vào máy tính.
Hạch toán các khoản trích theo lƣơng của công nhân trực tiếp sản xuất
Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tại công ty gồm BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN. Các khoản này phải trích nộp tại thời điểm hiện nay theo quy
định là 34,5%, trong đó doanh nghiệp chịu 24%, công nhân viên chịu 10,5%.
Tính lƣơng công nhân trực tiếp sản xuất
Tiền lương công nhân theo Ngày công thực tế Tổng tiền = tay nghề và số chi tiết sản x lương Số ngày làm việc trong tháng phẩm hoàn thành
Tiền lương của Tổng tiền Các khoản khấu = - lương trừ vào thu nhập công nhân (Thực lĩnh)
Trong đó:
Ngày công thực tế là số ngày công nhân đi làm trong tháng, được lấy từ cột tổng
trên bảng chấm công.
Số ngày làm việc trong tháng được xác định là bằng số ngày trong tháng trừ đi 6
ngày nghỉ (4 ngày chủ nhật và 2 ngày thứ 7).
Các khoản khấu trừ vào thu nhập bằng Tổng tiền lương nhân với tỷ lệ khấu trừ là
10,5%.
Ví dụ: Trong tháng 03/2015, công nhân Nguyễn Trọng Tuân sản xuất được 26 chi
tiết sản phẩm, hệ số dựa trên tay nghề của nhân viên này là 1,4 và đơn giá khoán cho mỗi chi tiết hoàn thành là 220.000 đồng.
- Lương theo tay nghề và số lượng sản phẩm của anh Tuân trong tháng là:
26 x 1,4 x 220.000 = 8.008.000 đồng
- Trong tháng có 24 ngày làm việc, anh Tuân đi đủ số ngày làm việc trong tháng.
Do vậy tổng tiền lương của anh Tuân là:
24 8.008.000 x = 8.008.000 đồng 24
45
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập: 8.008.000 x 10,5% = 840.840 đồng
- Lương thực lĩnh của anh Tuân: 8.008.000 - 840.840 =7.167.160 đồng
Bảng 2.6. Bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
BẢNG CHẤM CÔNG
Khối công nhân trực tiếp - Tháng 03 năm 2015
Ngày trong tháng TT Họ và tên Tổng
1
2
6 …
27
28
29
30 31
3
4
5
1. Nguyễn Trọng Tuân x x x x x x x x 24,0
2. Nguyễn Ngọc Tân x x x x x x x x 24,0
3. Đinh Hồng Điệp x x x x x x x x 24,0
4. Bùi Quang Ngân x x x x x x x x 24,0
5. Nguyễn Tất Sơn x x x x O x x x 23,0
6. Đỗ Văn Mạnh x x x x x x x x 24,0
7. Đặng Xuân Định x x x x x x x x 24,0
8. Phạm Ngọc Xuyên x x x x x x x x 24,0
… … …
873,0 Tổng
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
46
Bảng 2.7. Bảng thanh toán tiền lƣơng khối công nhân trực tiếp
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG KHỐI CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP
Lương T03/2015
Số ngày Số chi tiết Số ngày Các khoản Xếp Hệ Đơn giá làm việc TT Họ và tên Tổng lƣơng trích Thực lĩnh (bộ phận) công loại số khoán trong hoàn thành thực tế (10,5%) tháng
Nguyễn Trọng A 1,4 220.000 8.008.000 840.840 7.167.160 24 26 24 1 Tuân
B 1,2 220.000 24 5.808.000 609.840 5.198.160 22 24 2 Nguyễn Ngọc Tân
B 1,2 220.000 24 6.336.000 665.280 5.670.720 24 24 3 Đinh Hồng Điệp
B 1,2 220.000 24 6.072.000 637.560 5.434.440 23 24 4 Bùi Quang Ngân
B 1,2 220.000 24 6.325.000 664.125 5.660.875 25 23 5 Nguyễn Tất Sơn
C 1,0 220.000 24 3.960.000 415.800 3.544.200 18 24 6 Đỗ Văn Mạnh
…. … … … …
Tổng cộng 1.181 873 224.995.833 23.624.563 201.371.271
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
47
Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trên Bảng Thanh toán lương khối công nhân trực tiếp, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội trên Excel.
Trong đó, tiền lương công nhân trực tiếp được phân bổ cụ thể như sau:
Tiền lương của công nhân trực tiếp phát sinh trong tháng là 224.995.833 đồng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của toàn xưởng sản xuất là 3.267.432.558 đồng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà
Vinh là 1.806.477.150 đồng.
Như vậy tiền lương của công nhân trực tiếp phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể
224.995.833
lắng, bể lọc Trà Vinh trong tháng 03/2015 là:
x 1.806.477.150 = 124.394.253 đồng 3.267.432.558
Trên bảng Phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội, kế toán tính các khoản trích
theo lương của công nhân trực tiếp như sau:
KPCĐ = 224.995.833 * 2% = 4.499.916,66
BHXH = 224.995.833 * 18% = 40.499.249,94
BHYT = 224.995.833 * 3% = 6.749.874,99
BHTN = 224.995.833 * 1% = 2.249.958,33
Cộng các khoản trích theo lương đã tính ở trên, kế toán xác định được tổng các
khoản trích theo lương sau khi đã làm tròn là 53.999.000 đồng. Các khoản trích theo
lương được phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng bể lọc theo tiêu thức chi phí
53.999.000
nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 03/2015 là:
x 1.806.477.150 = 29.854.621 đồng 3.267.432.558
Như vậy, chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể
lắng, bể lọc Trà Vinh trong tháng 03/2015 là:
124.394.253 + 29.854.621 = 154.248.874 đồng
48
Bảng 2.8. Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 03 năm 2015
Đơn vị tính: VNĐ
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
TT Đối tƣợng sử dụng
Tổng cộng
Phụ cấp
Lƣơng
KPCĐ
BHXH
BHYT
BHTN
1
2
TK334 - Phải trả công nhân viên Cộng có TK 334 5
3
4
6
7
8
9
11
Cộng Có TK 338 10
224.995.833
224.995.833 4.499.916,66 40.499.249,94 6.749.874,99 2.249.958,33 53.999.000 278.994.833
124.394.253
124.394.253 2.487.885,06 22.390.965,54 3.731.827,59 1.243.942,53 29.854.621 154.248.874
1 622 - CP NCTT
- Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh
…
…
…
16.230.000
600.000
16.830.000 336.600,00 3.029.400,00 504.900,00 168.300,00 4.039.200 20.869.200
18.635.000
500.000
19.135.000 382.700,00 3.444.300,00 574.050,00 191.350,00 4.592.400 23.727.400
2 627 – CPSXC
53.540.000 3.300.000
56.840.000 1.136.800,00 10.231.200,00 1.705.200,00 568.400,00 13.641.600 70.481.600
3 641 – CPBH
313.400.833 4.400.000 317.800.833 6.356.016,66 57.204.149,94 9.534.024,99 3.178.008,33 76.272.200 394.073.033
4 642 – CPQLDN
Tổng
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Chú thích: Công ty không thể hiện phần khấu trừ vào thu nhập của người lao động trên Bảng Phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội.
49
Dựa vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội… kế toán kiểm tra, đối chiếu và nhập liệu vào phần mềm kế toán.
Tương tự như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phần mềm sẽ kết xuất ra những sổ liên
quan như sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 62203, Sổ cái TK 622.
Bảng 2.9. Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 62203– Chi phí nhân công trực tiếp
Đơn hàng: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ NT TK Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ đối ứng Số NT
Số dư đầu kỳ
31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân 3342 124.394.253
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-KPCĐ 3382 2.487.885
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHXH 3383 22.390.966
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHYT 3384 3.731.828
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHTN 3389 1.243.942
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 15403 154.248.874
Cộng phát sinh 154.248.874 154.248.874
Số dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
50
Bảng 2.10. Sổ nhật ký chung
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trích tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ NT Số hiệu Diễn giải PS Nợ PS Có tài khoản ghi sổ NT Số
… … …
124.394.253 62203 31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân
124.394.253 3342
2.487.885 62203 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-KPCĐ
2.487.885 3382
22.390.966 62203 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHXH
22.390.966 3383
3.731.828 62203 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHYT
3.731.828 3384
1.243.942 62203 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHTN
1.243.942 3389
28.145.696 62204 31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân
28.145.696 3342
… … …
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 154.248.874 15403
154.248.874 62203
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 78.356.591 15404
78.356.591 62204
… … …
Tổng phát sinh
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
51
Bảng 2.11. Sổ cái tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CÁI
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng
Số dư đầu kỳ
31/03 Tiền lương công nhân 3342 124.394.253 31/03 BPBTL
31/03 Chi phí tiền lương-KPCĐ 3382 2.487.885 31/03 BPBTL
31/03 Chi phí tiền lương-BHXH 3383 22.390.966 31/03 BPBTL
31/03 Chi phí tiền lương-BHYT 3384 3.731.828 31/03 BPBTL
31/03 Chi phí tiền lương-BHTN 3389 1.243.942 31/03 BPBTL
31/03 Tiền lương công nhân 3342 28.145.696 31/03 BPBTL
31/03 Chi phí tiền lương-KPCĐ 3382 562.914 31/03 BPBTL
31/03 Chi phí tiền lương-BHXH 3383 5.066.225 31/03 BPBTL
… … …
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 15403 154.248.874
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 15404 78.356.591
… … …
Cộng phát sinh 278.994.833 278.994.833
Số dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Ngoài hai loại chi phí trên, phần còn lại cấu thành nên giá thành của sản phẩm chính là Chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần
52
thiết còn lại để sản xuất sản phẩm, sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những khoản chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ
phận sản xuất của doanh nghiệp.
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh dùng TK 627 – Chi phí sản xuất chung. TK 627 không
được mở chi tiết cho từng đơn hàng mà mở chi tiết theo từng khoản mục chi phí. Đến cuối kỳ, chi phí sản xuất chung được kế toán phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu
thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng bao gồm chi phí tiền lương và các khoản
trích theo lương của bộ phận quản lý phân xưởng, được theo dõi trên TK 6271. Cách
tính tiền lương của khối quản lý xưởng sản xuất tại công ty như sau:
Tiền lương nhân Lương quy Mức Các khoản Các khoản
viên quản lý phân = đổi theo + lương + truy lĩnh - khấu trừ vào
xưởng ngày khoán khác thu nhập
Trong đó:
Ngày công thực tế Lương quy đổi = Lương cơ bản x theo ngày Số ngày làm việc trong tháng
Các khoản truy lĩnh khác là các khoản phụ cấp.
Ví dụ: Quản đốc xưởng sản xuất là ông Trần Minh Anh có mức lương cơ bản là 5.000.000 đồng, số ngày làm việc thực tế 21,5 ngày. Lương cơ bản quy đổi theo ngày
của ông Minh Anh là:
5.000.000 x 21,5/24 = 4.480.000 đồng
Mức lương khoán của ông Minh Anh là 4.000.000 đồng, phụ cấp công việc là
300.000 đồng tổng lương trong tháng 03/2015 của ông Minh Anh là:
4.480.000 + 4.000.000 +300.000 = 8.780.000
Các khoản trích theo lương trong tháng 03/2015 của ông Trần Minh Anh là:
8.780.000 x 10,5% = 922.000 đồng
Lương thực lĩnh của ông Minh Anh tháng 03/2015 là:
8.780.000 – 922.000 = 7.858.000 đồng
53
Bảng 2.12. Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận quản lý phân xƣởng
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG BỘ PHẬN QUẢN LÝ XƢỞNG SẢN XUẤT
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Các
Số ngày
Ngày
Mức
LCB quy
Các
TT
Họ tên
Chức danh
Thực lĩnh
làm việc
Lƣơng cơ bản
khoản truy lĩnh
Tổng các khoản
công thực tế
lƣơng khoán
đổi theo ngày
khoản khấu trừ
trong tháng
khác
1. Trần Minh Anh Quản đốc
5.000.000
21,5
4.000.000
4.480.000
300.000
8.780.000
922.000
7.858.000
24
2. Hoàng Việt
Phó Quản đốc
3.000.000
25,5
3.500.000
4.250.000
300.000
8.050.000
846.000
7.204.000
24
8.000.000
7.500.000
8.730.000
600.000 16.830.000
1.768.000 15.062.000
Tổng cộng
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
54
Theo bảng thanh toán tiền lương bộ phận sản xuất, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội trong tháng 03/2015, kế toán xác định chi phí nhân viên quản lý phân
xưởng là: 20.869.200 đồng. Trong đó: Lương bộ phận quản lý phân xưởng là
16.830.000 đồng, các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất chung là
4.039.200 đồng.
Chi phí vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu dùng trong phân xưởng như vật liệu phụ không thể phân
chia cho các đơn hàng: que hàn, dây hàn, phụ kiện hàn… Tại công ty, kế toán sử dụng
tài khoản 6272 để theo dõi chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng.
Ví dụ: Ngày 04/03 xuất vật liệu cho xưởng sản xuất phục vụ sản xuất chung cho
toàn xưởng.
55
Bảng 2.13. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu phân xƣởng
CÔNG TY CỔ PHẦN KCT VÀ TB NÂNG HẠ HOÀNG ANH
Số phiếu: 07
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 04 tháng 03 năm 2015
Người nhận: Nguyễn Huy Tôn
Diễn giải: Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất
Xuất tại kho: Kho nguyên vật liệu (K02)
TK Có
Số
Thành tiền
TK
STT
Tên vật tƣ
ĐVT
Đơn giá
lƣợng
Nợ
1. Que hàn NC 09 fi 3.2
6272
1529
30
227.099
6.812.958
2. Khí Oxy
6272
1523
45
50.000
2.250.000
6272
1523
75
5.965
447.388
3. Khí CO2
4. Đá mài 180x6x22
6272
1527
9
13.636
122.728
5. Ê cu M16
6272
1527
12
1.572
18.864
6. Đá cắt 100x2x16
6272
1527
5
5.091
25.455
7. Chổi quét sơn
6272
1529
3
7.000
21.000
8. Hộp các tông 5 lớp
6272
1529
30
170.000
5.100.000
14.798.393
TỔNG CỘNG
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười bốn triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn ba
trăm chín mươi ba đồng.
Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)
Dựa vào các phiếu xuất kho đã được phân loại, kế toán nhập số liệu vào máy.
Cuối kỳ, kế toán xác định chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng là 26.684.001 đồng.
56
Chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí công cụ dụng cụ được ghi vào chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng để sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết
bị, chi phí về quần áo bảo hộ lao động, các chi phí về nhiên liệu (dầu, mỡ…), đèn
chiếu sáng, máy cắt, máy hàn, máy mài... Để theo dõi chi phí dụng cụ sản xuất, kế toán
sử dụng tài khoản 6273.
Ví dụ: Ngày 15/03, xuất công cụ dụng cụ cho xưởng sản xuất phục vụ sản xuất
chung cho cả phân xưởng. Công cụ dụng cụ xuất dùng thuộc loại phân bổ 1 lần cho
nên toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng được phân bổ hết 1 lần vào chi phí phát
sinh trong kỳ.
Bảng 2.14. Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ
CÔNG TY CỔ PHẦN KCT VÀ TB NÂNG HẠ HOÀNG ANH
Số phiếu: 10
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 03 năm 2015
Người nhận: Đỗ Văn Đức
Diễn giải: Xuất CCDC phục vụ sản xuất
Xuất tại kho: Kho Công cụ dụng cụ (K03)
STT Tên vật tƣ Đơn giá Thành tiền ĐV T TK Nợ TK Có Số lƣợng
1. Thước cuộn 10m Kg 6273 1533 5 150.000 750.000
2. Bóng đèn huỳnh quang Cái 6273 1535 20 13.000 260.000
1.010.000 TỔNG CỘNG
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một triệu không trăm mười nghìn đồng.
Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)
57
Ngoài ra, một số công cụ dụng cụ như máy mài, máy cắt, máy hàn… thường là các công cụ dụng cụ mua về được xuất dùng trực tiếp cho sản xuất mà không qua nhập
kho, số công cụ này được hạch toán thẳng vào tài khoản 142, hoặc tài khoản 242 theo
giá trị ghi trên hoá đơn mua hàng.
Trong tháng 03/2015, các công cụ dụng cụ đang được công ty sử dụng và phân bổ
trên nhiều kỳ gồm có:
- Máy phun sơn có giá trị là 20.000.000 đồng, thời gian phân bổ là 3 năm.
- Máy hàn Mig/mag 500-380v trị giá 16.000.000 đồng, thời gian phân bổ là 3
năm.
- Máy khoan cần trị giá 9.450.000 đồng, thời gian phân bổ là 3 năm.
- Máy tính Levono trị giá 6.900.000, thời gian phân bổ là 2 năm.
Giá trị công cụ dụng cụ phân bổ vào chi phí sản xuất của tháng 03/2015 là:
20.000.000 16.000.000 9.450.000 6.900.000 + + + = 1.550.000 đồng 3 x 12 3 x 12 3 x 12 2 x 12
Cuối kỳ, kế toán xác định chi phí công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng là
2.560.000 đồng. Trong đó: Chi phí dụng cụ sản xuất loại phân bổ 1 lần là 1.010.000
đồng và chi phí dụng cụ dài hạn là 1.550.000 đồng.
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định là các nhà văn phòng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị… phục vụ các hoạt động trong doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng Hạ
Hoàng Anh, phần lớn TSCĐ được dùng để phục vụ sản xuất, chủ yếu là máy móc,
thiết bị… Căn cứ vào tỷ lệ khấu hao quy định theo nguyên giá của TSCĐ, kế toán tính
được mức khấu hao tháng của mỗi tài sản để có thể phân bổ vào chi phí.
Để tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ, kế toán sử dụng tài khoản 6274 – Chi phí
khấu hao TSCĐ. Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính khấu hao cho TSCĐ và việc tính khấu
hao được thực hiện trên Excel.
Nguyên giá Mức khấu Số ngày = x hao tháng trong tháng Số năm sử dụng x Số ngày trong năm
Ví dụ: Tính khấu hao của Máy khoan cần được sử dụng tại xưởng sản xuất. Thiết
bị có nguyên giá là 180.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao ước tính là 8 năm. Trong năm có 365 ngày, như vậy khấu hao trong tháng của thiết bị này là:
180.000.000 / (8 x 365) x 31 = 1.910.959 đồng
58
Tương tự như vậy đối với tất cả các TSCĐ trong công ty, kế toán với sự trợ giúp của phần mềm sẽ dễ dàng xác định được số khấu hao, lên Bảng tính và phân bổ khấu
hao cho toàn xưởng sản xuất. Đồng thời, số liệu này sẽ được cập nhật vào sổ chi tiết
TK 6274, sổ Nhật ký chung.
Tại công ty có nhiều TSCĐ đã trích khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng.
Vì vậy tổng số TSCĐ của công ty lên đến 52 tài sản nhưng thực tế chỉ có 11 tài sản được trích khấu hao trong tháng 03/2015.
59
Bảng 2.15. Bảng tính và phân bổ khấu hao
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
TT Tên Tài sản Nguyên giá TK 627 TK 641 TK 642 Số lƣợng Mức khấu hao tháng
1 Nhà cửa vật kiến trúc 2 Máy móc thiết bị
11.345.265.000 1.076.339.801 166.000.000 30.816.000 65.000.000 80.000.000 55.000.000 80.000.000 30.000.000 120.000.000 180.000.000 Máy hàn MZ-1000-Mealer Pa lăng 5 tấn Máy tiện Takisawa Máy tiện 163 Máy tiện Ikegai Máy tiện Misubishi Máy cưa cần Máy phay Máy khoan cần
… …
5.459.397 - - 579.090.909 38.542.818 11.816.164 1.762.329 327.156 690.068 849.315 583.904 849.315 318.493 1.273.973 1.910.959 9.836.613 33.083.421 11.816.164 1.762.329 327.156 690.068 849.315 583.904 849.315 318.493 1.273.973 1.910.959 9.836.613 - - -
3. Phƣơng tiện vận tải Thời gian sử dụng khấu hao 25 8 8 8 8 8 8 8 8 8 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1
… Tổng … 13.000.695.710 60.195.595 54.736.198 - 5.459.397
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
60
Như vậy, chi phí khấu hao được tính vào chi phí sản xuất chung trong tháng
03/2015 là 54.736.198 đồng.
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dịch vụ mua ngoài tại Công ty bao gồm các chi phí như điện, nước, điện
thoại, văn phòng phẩm, thuê ngoài sửa chữa máy móc thiết bị… Các chi phí này đều
được tập hợp trên TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài. Khi phát sinh chi phí, các hóa đơn chứng từ liên quan sẽ được tập hợp và chuyển lên phòng Tài chính – Kế toán.
Sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ này, kế toán nhập số liệu vào máy
tính.
Ví dụ: Tháng 03/2015, công ty có hóa đơn văn phòng phẩm bao gồm thuế GTGT
10% là 2.490.000 đồng, công ty đã thanh toán hóa đơn này bằng tiền mặt.
Bảng 2.16. Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí văn phòng phẩm
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TT/12P
Liên 2: Giao cho khách hàng 0323858
Ngày 05 tháng 03 năm 2015
Đơn vị bán hàng : Công Ty TNHH Đầu Tư Phát Triển Và Dịch Vụ Quang Minh
Địa chỉ : Số 275 Lạch Tray – Ngô Quyền - Hải Phòng
Số tài khoản :
Điện thoại : Mã số thuế: 0201130520
Họ và tên người mua hàng: Trần Thanh Nga Đơn vị : Công ty Cổ phần Kết cấu thép và TB nâng hạ Hoàng Anh
Địa chỉ : Km35, Quốc lộ 10, An Lão, Hải Phòng
Số tài khoản :
Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số thuế: 01012035322
Tên hàng hóa, dịch Đơn vị STT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền vụ tính
A B C 1 2 3= 1*2
1 Văn phòng phẩm 2.263.636 2.263.636
Cộng tiền hàng: 2.263.636 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 226.364 Tổng cộng thanh toán: 2.490.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
61
Ví dụ: Tháng 03/2015, chi phí tiền mạng Internet phục vụ cho sản xuất được tính vào chi phí sản xuất chung bao gồm thuế GTGT 10% là 1.320.000 đồng, công ty đã
thanh toán bằng tiền mặt.
Bảng 2.17. Hoá đơn GTGT chi phí tiền mạng
VNPT HOÁ ĐƠN GTGT DV VIỄN THÔNG Mẫu số : 01GTKT2/001 VT01 Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: AB/14P
Số: 7642219
MST: 0200287977
Viễn thông Hải Phòng – Chi nhánh tập đoàn viễn thông Việt Nam
Số 5 Nguyễn Tri Phương, Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng
Tên khách hàng : Công ty Cổ phần Kết cấu thép và TB nâng hạ Hoàng Anh MST:
0102035322
Địa chỉ : Km35, Quốc lộ 10, An Lão, Hải Phòng
Số điện thoại : 8390396 Mã số: T03748B/TNL040 – 00:66
Hình thức thanh toán :
STT DSVD: (cƣớc tháng 03/2015) ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6
1 Các khoản chịu thuế 1.200.000
2 Các khoản không chịu thuế và thu khác
3 Khuyến mại (không chịu thuế)
Cộng tiền dịch vụ (A) = (1+2-3+4): 1.200.000
Thuế suất GTGT: 10%*(1-3)=Tiền thuế GTGT (B): 120.000
Tổng cộng tiền thanh toán (C) = (A) + (B): 1.320.000
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng.
Ngày… tháng… năm… Ngày 31 tháng 03 năm 2015
Khách hàng Nhân viên giao dịch
Khi phát sinh các khoản chi phí, kế toán dựa vào hoá đơn để nhập dữ liệu. Riêng các chi phí như điện, điện thoại, internet, nước sạch…. dùng trong tháng 3 thì phải sang tháng 4 mới có hoá đơn GTGT, tuy nhiên vào ngày cuối mỗi tháng, công ty nhận được thông báo tiền cước (đã gồm thuế GTGT) phát sinh trong tháng từ các bên cung cấp dịch vụ, nên kế toán tập hợp các chi phí này vào sổ nhật ký chung vào ngày cuối
cùng của tháng.
62
Cuối tháng, kế toán xác định chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh tại xưởng sản
xuất là 29.094.031 đồng.
Để phân bổ chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng, kế toán tiến hành lập
bảng phân bổ chi phí sản xuất chung trên Excel, và lấy số này để nhập dữ liệu vào
phần mềm. Cụ thể, với chi phí nhân viên phân xưởng, cách tính như sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng phát sinh trong tháng là 20.869.200 đồng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng của toàn xưởng sản xuất là
3.267.432.558 đồng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà
Vinh klà 1.806.477.150 đồng.
Như vậy, chi phí nhân viên phân xưởng phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bổn bể
lắng, bể lọc Trà Vinh là:
20.869.200 / 3.267.432.558 x 1.806.477.150 = 11.538.029 đồng.
63
Bảng 2.18. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
TK 627 Tài TT Đối tƣợng phân bổ TK 621 khoản TK 6271 TK 6272 TK6273 TK 6274 TK 6277 Tổng
1. Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc TV 15403 1.806.477.150 11.538.029 14.752.879 1.415.356 30.262.198 16.085.031 74.053.493
2. Bộ bán cổng trục 15404 402.081.368 2.568.107 3.283.661 315.027 6.735.688 3.580.232 16.482.715
… … … …
Tổng 3.267.432.558 20.869.200 26.684.001 2.560.000 54.736.198 29.094.031 133.943.430
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
64
Bảng 2.19. Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân viên phân xƣởng
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CHI TIẾT KHOẢN
Tài khoản: 6271 – Chi phí nhân viên phân xƣởng
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng
Số dư đầu kỳ
31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân 3342 16.830.000
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – KPCĐ 3382 336.600
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHXH 3383 3.029.400
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHYT 3384 504.900
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHTN 3389 168.300
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 15403 11.538.029
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 15404 2.568.107
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 15405 3.275.402
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 15406 387.662
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 15407 3.100.000
Cộng phát sinh 20.869.200 20.869.200
Số dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
65
Bảng 2.20. Sổ chi tiết tài khoản chi phí vật liệu
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CHI TIẾT KHOẢN
Tài khoản: 6272 – Chi phí vật liệu
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng
Số dư đầu kỳ
04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1523 2.697.388
04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1527 167.047
04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1529 11.933.958
17/03 PX11 17/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1523 2.550.000
17/03 PX11 17/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1527 168.486
22/03 PX15 22/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1529 9.167.122
15403 14.752.879 31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu
15404 3.283.661 31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu
15405 4.188.030 31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu
15406 495.676 31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu
15407 3.963.755 31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu
26.684.001 26.684.001 Cộng phát sinh
Số dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
66
Bảng 2.21. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dụng cụ sản xuất
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CHI TIẾT KHOẢN
Tài khoản: 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ứng ghi sổ NT Số
Số dư đầu kỳ
15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC phục vụ sản xuất 1533 750.000
15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC phục vụ sản xuất 1535 260.000
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP CCDC dài hạn 242 1.550.000
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15403 1.415.356
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15404 315.027
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15405 401.790
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15406 47.554
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15407 380.273
Cộng phát sinh 2.560.000 2.560.000
Số dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
67
Bảng 2.22. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CHI TIẾT KHOẢN
Tài khoản: 6274 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ứng ghi sổ NT Số
Số dư đầu kỳ
31/03 BPBKH 31/03 Khấu hao TSCĐ tháng 03 214 54.736.198
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15403 30.262.198
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15404 6.735.687
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15405 8.590.797
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15406 1.016.768
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15407 8.130.748
Cộng phát sinh 54.736.198 54.736.198
Số dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
68
Bảng 2.23. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CHI TIẾT KHOẢN
Tài khoản: 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng
Số dư đầu kỳ
02/03 003215 02/03 Mua nước uống phục vụ sản xuất 111 1.350.000
05/03 0323858 05/03 Chi phí văn phòng phẩm 111 2.263.636
… … …
31/03 0579832 31/03 Tiền nước sản xuất 331 3.057.250
31/03 0874562 31/03 Tiền điện sản xuất 331 5.591.040
31/03 7642219 31/03 Tiền cước internet 331 1.200.000
31/03 7289470 31/03 Tiền cước điện thoại 331 80.400
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15403 16.085.031
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15404 3.580.232
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15405 4.566.282
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15406 540.445
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15407 4.322.041
Cộng phát sinh 29.094.031 29.094.031
Số dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
69
Bảng 2.24. Sổ nhật ký chung
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trích tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
NT Số hiệu Chứng từ ghi Diễn giải tài PS Nợ PS Có
NT Số sổ khoản
… … …
02/03 003215 02/03 Mua nước uống phục vụ sản 6277 1.350.000
xuất
1.350.000 111
02/03 003215 02/03 Thuế GTGT được khấu trừ 135.000 133
135.000 111
… … …
04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho 6272 2.697.388
sản xuất
2.697.388 1523
04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho 167.047 6272
sản xuất
167.047 1527
04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản 11.933.958 6272
xuất
11.933.958 1529
… … …
05/03 0323858 05/03 Chi phí văn phòng phẩm 6277 2.263.636
2.263.636 111
05/03 0323858 05/03 Thuế GTGT được khấu trừ 226.364 133
226.364 111
… … …
15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC phục vụ sản xuất 750.000 6273
750.000 1533
15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC phục vụ sản xuất 260.000 6273
260.000 1535
… … …
70
NT Số hiệu Chứng từ ghi Diễn giải tài PS Nợ PS Có
Số NT sổ khoản
17/03 PX11 17/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản 6272 2.550.000
xuất
2.550.000 1523
17/03 PX11 17/03 Xuất kho vật tư dùng cho 168.486 6272
sản xuất
168.486 1527
… … …
31/03 0579832 31/03 Tiền nước sản xuất 6277 3.057.250
3.057.250 331
31/03 0579832 31/03 Thuế GTGT được khấu trừ 305.725 133
305.725 331
31/03 0874562 31/03 Tiền điện sản xuất 6277 5.591.040
5.591.040 331
31/03 0874562 31/03 Thuế GTGT được khấu trừ 559.104 133
559.104 331
31/03 7642219 31/03 Tiền cước internet 6277 1.200.000
1.200.000 331
31/03 7642219 31/03 Thuế GTGT được khấu trừ 120.000 133
120.000 331
31/03 7289470 31/03 Tiền cước điện thoại 80.400 6277
80.400 331
31/03 7289470 31/03 Thuế GTGT được khấu trừ 8.040 133
8.040 331
… … …
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP CCDC dài hạn 1.550.000 6273
1.550.000 242
31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân 16.830.000 6271
16.830.000 3342
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – KPCĐ 336.600 6271
336.600 3382
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHXH 3.029.400 6271
3.029.400 3383
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHYT 504.900 6271
71
Số hiệu NT Chứng từ ghi Diễn giải tài PS Nợ PS Có
Số NT khoản sổ
3384 504.900
6271 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHTN 168.300
3389 168.300
6274 31/03 BPBKH 31/03 Khấu hao TSCĐ tháng 03 54.736.198
214 54.736.198
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên 15403 11.538.029
xưởng sx
6271 11.538.029
… … …
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu 15403 14.752.879
6272 14.752.879
… … …
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15403 1.415.356
6273 1.415.356
… … …
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15403 30.262.198
6274 30.262.198
… … …
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15403 16.085.031
6277 16.085.031
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15404 3.580.232
6277 3.580.232
… … …
Tổng phát sinh
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
72
Bảng 2.25. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 627– Chi phí sản xuất chung
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
TK Chứng từ NT đối Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ NT Số ứng
Số dư đầu kỳ
02/03 003215 02/03 Mua nước uống phục vụ 111 1.350.000
sản xuất
04/03 PX07 04/03 Xuất NVL phục vụ sản 1523 2.697.388
xuất
04/04 PX07 04/03 Xuất NVL phục vụ sản 1527 167.047
xuất
04/03 PX07 04/03 Xuất NVL phục vụ sản 1529 11.933.958
xuất
05/03 0323858 05/03 Chi phí văn phòng phẩm 111 2.263.636
… … …
15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC cho sản xuất 1533 750.000
15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC cho sản xuất 1535 260.000
… … …
31/03 0579832 31/03 Tiền nước sản xuất 331 3.057.250
31/03 0874562 31/03 Tiền điện sản xuất 331 5.591.040
31/03 7642219 31/03 Tiền cước internet 331 1.200.000
31/03 7289470 31/03 Tiền cước điện thoại 331 80.400
… … …
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP CCDC dài 242 1.550.000
hạn
31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân 3342 16.830.000
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – 3382 336.600
KPCĐ
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – 3383 3.029.400
BHXH
73
TK Chứng từ NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – 3384 504.900
BHYT
31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – 3389 168.300
BHTN
31/03 BPBKH 31/03 Khấu hao TSCĐ tháng 03 214 54.736.198
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên 15403 11.538.029
xưởng sx
… … …
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu 15403 14.752.879
… … …
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản 15403 1.415.356
xuất
… … …
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao 15403 30.262.198
TSCĐ
… … …
31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua 15403 16.085.031
ngoài
… … …
Cộng phát sinh 133.943.430 133.943.430
Số dư cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, trong tháng 03/2015 chi phí sản
xuất chung được phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh là
74.053.493 đồng.
2.2.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất
Việc tổng hợp chi phí được kế toán thực hiện vào cuối mỗi tháng. Chi phí sản xuất được thể hiện tại 3 khoản mục chi phí trên sẽ được kết chuyển toàn bộ sang TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Từ đó, kế toán có thể tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Việc kết chuyển các loại chi phí ở xưởng sản xuất được kế toán thực hiện trên máy tính. Các chi phí được kế toán kết chuyển trong phần Tổng hợp, tại mục Các bút
74
toán kết chuyển, kế toán sẽ chọn bút toán kết chuyển chi phí đã được tạo sẵn. Căn cứ vào số liệu các bút toán đã thực hiện, kế toán sẽ kết xuất ra các loại sổ cần thiết để lưu
trữ: Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 15403, Sổ cái TK 154…
Bảng 2.26. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 15403– Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Đơn hàng: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ Số NT đối ứng
Số dư đầu kỳ 1.002.590.072
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNVLTT 62103 1.806.477.150
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 62203 154.248.874
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 6271 11.538.029
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP vật liệu 6272 14.752.879
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 6273 1.415.356
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 6274 30.262.198
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 6277 16.085.031
31/03 PNK10 31/03 Nhập kho 15503 3.037.369.589
Cộng phát sinh 3.037.369.589 3.037.369.589
Số dư cuối kỳ 0
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
75
Bảng 2.27. Sổ nhật ký chung
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trích tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ Số hiệu NT tài Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ NT Số khoản
… … …
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNVLTT 15403 1.806.477.150
62103 1.806.477.150
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNVLTT 15404 402.081.368
62104 402.081.368
… … …
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 15403 154.248.874
62203 154.248.874
… … …
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP nhân viên 15403 11.538.029
xưởng sx
11.538.029 6271
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP vật liệu 15403 14.752.879
14.752.879 6272
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản 15403 1.415.356
xuất
1.415.356 6273
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP khấu hao 15403
TSCĐ 30.262.198
30.262.198 6274
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dịch vụ 15403 16.085.031
76
Chứng từ Số hiệu NT tài Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ Số NT khoản
mua ngoài
6277 16.085.031
… … …
31/03 PNK10 31/03 Nhập kho 15503 3.037.369.589
15403 3.037.369.589
… … …
Tổng phát sinh
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
77
Bảng 2.28. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng
Số dư đầu kỳ 2.032.714.337
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNVLTT 62103 1.806.477.150
31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 62104 402.081.368
… … …
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 62203 154.248.874
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 62204 34.332.346
… … …
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP nhân viên 6271 11.538.029
xưởng
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP vật liệu 6272 14.752.879
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sx 6273 1.415.356
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 6274 30.262.198
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dịch vụ 6277 16.085.031
mua ngoài
… … …
31/03 PNK10 31/03 Nhập kho 15503 3.037.369.589
… … …
Cộng phát sinh 5.600.010.928 4.588.860.920
Số dư cuối kỳ 3.043.864.345
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
78
2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Để tính được giá thành, kế toán phải đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là các sản phẩm đang ở các khâu sản xuất, chưa hoàn thiện.
Do đặc điểm sản xuất sản phẩm của công ty là sản xuất từng sản phẩm theo đơn đặt hàng, mỗi sản phẩm có giá trị cao và hình thái sản phẩm riêng biệt, yêu cầu phải
sản xuất riêng lẻ theo mẫu mã khách hàng yêu cầu, vì vậy cuối mỗi tháng, đại diện
phòng kỹ thuật - chất lượng với nhân viên phòng kế toán và quản đốc phân xưởng tiến
hành kiểm kê, đối chiếu sổ sách kế toán, xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối tháng
cho từng đơn đặt hàng theo giá trị sản phẩm chưa hoàn thành.
Công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo từng đơn hàng nên nếu đến
cuối tháng đơn hàng vẫn chưa hoàn thành thì giá trị sản phẩm dở dang là toàn bộ chi
phí được tập hợp trên TK 154, thể hiện ở số dư Nợ của tài khoản 154 được chi tiết cho
từng đơn hàng. Cụ thể:
Giá trị SPDD cuối kỳ = Giá trị SPDD đầu kỳ + Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
Đối với đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc, xưởng sản xuất đã hoàn thành trong
tháng 03/2015 và nhập kho nên đơn hàng này không có giá trị dở dang cuối kỳ.
2.2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết
bị nâng hạ Hoàng Anh
Cuối kỳ, sau khi đã hoàn thành khâu sản xuất, thành phẩm hoàn thành sẽ được xác
định giá thành. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Do vậy, việc xác định được giá
thành sản phẩm là vô cùng quan trọng. Để xác định được giá thành sản phẩm, đầu tiên
cần xác định được đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành.
Đối tƣợng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh, sản phẩm sản xuất ra là các thiết bị nâng hạ, sản phẩm cơ khí, hệ thống nhà xưởng.... theo yêu cầu
của khách hàng. Do vậy, đối tượng tính giá thành được xác định là theo từng đơn hàng.
Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã được xác định như trên, căn cứ vào đặc điểm, chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thành sản phẩm được xác định theo tháng.
Phƣơng pháp tính giá thành
Cuối kỳ, sau khi đã tổng hợp và tính toán được số liệu chi phí sản xuất trong tháng, kế toán tiến hành tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành. Đối tượng tính giá thành là
79
từng đơn hàng nên công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp. Công thức tính như sau:
Giá thành đơn Giá trị SPDD Chi phí sản xuất Giá trị SPDD = + = hàng hoàn thành đầu kỳ phát sinh trong kỳ cuối kỳ
Trình tự tính giá thành
Sau khi đã hạch toán được chi phí sản xuất trong kỳ tại xưởng sản xuất, đến cuối
kỳ kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí cho từng đơn hàng. Những chi phí phải phân
bổ cho từng đơn hàng đã sản xuất trong kỳ là chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung. Các chi phí này được phân bổ theo tiêu thức nguyên vật liệu trực tiếp đã
xuất dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ.
Nếu cuối kỳ đơn hàng vẫn chưa hoàn thành và nhập kho, thì vẫn chưa tính được
giá thành của đơn hàng mà chỉ xác định được giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của đơn hàng, chính là số dư Nợ của TK 154 và được chuyển sang kỳ sau. Chỉ đến khi đơn
hàng hoàn thành, nhập kho thì kế toán mới tính được giá thành của đơn hàng.
Kế toán vào phần Chi phí – Giá thành trong phần mềm để thực hiện bút toán kết
chuyển tự động và tính giá thành sản phẩm. Máy tính sẽ tự động tính ra giá thành sản
phẩm và cho ra thẻ tính giá thành.
Bảng 2.29. Thẻ tính giá thành sản phẩm
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Đơn hàng: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh
Tháng 03/2015
Chia ra theo khoản mục Chỉ tiêu Tổng tiền CPNVLTT CPNCTT CPSXC
CPSX dở dang đầu kỳ 1.002.590.072 916.353.220 62.255.517 23.981.335
CPSX phát sinh trong kỳ 2.034.779.517 1.806.477.150 154.248.874 74.053.493
Giá thành sản phẩm 3.037.369.589 2.722.830.370 216.504.391 98.034.828
Ngày 31 tháng 03 năm 2015
Ngƣời lập Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị
Qua thẻ tính giá thành, ta thấy giá thành của đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc
Trà Vinh là 3.037.369.589 đồng.
80
Nhìn chung, Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh đã tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tương đối hợp lý.
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một vài điểm cần xem xét để công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được hoàn thiện hơn nữa. Với mục đích đó,
sau thời gian thực tập tại công ty và kết hợp với những kiến thức đã được học ở trường,
em xin được đưa ra một vài kiến nghị và ý kiến của mình về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở chương 3:
“Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh”.
81
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH
3.1. Đánh giá thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ
Hoàng Anh, được tiếp cận thực tế với công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng và được sự quan tâm, giúp
đỡ tận tình của ban lãnh đạo công ty, các chị trong Phòng Tài chính – Kế toán đã giúp
đỡ em có điều kiện tốt để nghiên cứu và làm quen với thực tế, củng cố thêm kiến thức
đã học tại trường và liên hệ với công tác thực tiễn. Tuy sự hiểu biết của bản thân còn
hạn chế, thời gian tìm hiểu kỹ công tác kế toán tại Công ty còn chưa nhiều, nhưng em
xin mạnh dạn trình bày một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán, đặc biệt là công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.
3.1.1. Những ưu điểm cơ bản
Bộ máy quản lý
Trải qua 9 năm hoạt động và phát triển, Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh đã không ngừng nỗ lực phát triển về cả quy mô sản xuất cũng như
trình độ quản lý của các cán bộ. Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý khoa học,
hợp lý. Các bộ phận chức năng được tổ chức chặt chẽ với nhau, phân công nhiệm vụ
rõ ràng. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp, gọn nhẹ, đáp ứng được quy mô và
yêu cầu quản lý.
Bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh có tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động nề nếp nhằm tối thiểu hóa chi phí quản lý cho doanh nghiệp và hình thức kế toán tập trung đảm bảo sự thống nhất, chặt chẽ. Mọi công việc
hạch toán đều có sự phân công hợp lý, khoa học, rõ ràng, không bị chồng chéo công việc. Cùng với đó, trách nhiệm, ý thức, trình độ chuyên môn vững vàng của nhân viên kế toán đã phát huy tốt vai trò của mình trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhanh chóng, chính xác và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho nhà quản lý,
chủ đầu tư, khách hàng… Ngoài ra, cơ sở vật chất đầy đủ, trang thiết bị máy móc hiện
đại đã tạo điều kiện cho nhân viên có thể phát huy hết năng lực của mình.
82
Công tác tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưng
không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sản xuất. Do đó, công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rất được quan tâm chú ý và nhận được sự chỉ
đạo thường xuyên của lãnh đạo.
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đã đảm bảo được tập hợp đầy đủ và phù hợp
với các khoản mục chi phí, hệ thống sổ kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng về
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tương đối đầy đủ và phù hợp với các quy định
hiện hành của Nhà nước. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được vận dụng một cách khoa học, phù hợp với điều kiện, đặc điểm sản xuất của
Công ty.
Đặc biệt, đối với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Công ty xây dựng chế độ
tính lương hợp lý, áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm và hệ số tay nghề. Cách
tính lương này đảm bảo việc phân phối tiền lương cho công nhân được công bằng,
phản ánh chính xác sức lao động và tay nghề của từng người lao động. Vì vậy, hình
thức trả lương này có tác dụng khuyến khích nhân công lao động, nâng cao năng suất.
Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục nhỏ, giúp cho việc theo dõi
từng khoản chi phí phát sinh trong kỳ được chi tiết, cụ thể. Mọi chứng từ liên quan đến khoản mục chi phí sản xuất chung tại xưởng sản xuất đều được ký duyệt chặt chẽ,
nhằm đảm bảo các chi phí phát sinh là hợp lý và tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty.
3.1.2. Những vấn đề còn tồn tại và nhược điểm cần khắc phục
Bên cạnh những ưu điểm trong công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty đã có tác động tích cực đến việc tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì vẫn còn tồn tại
một số mặt hạn chế nhất định cần phải hoàn thiện để nâng cao hiệu quả của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, công ty không áp dụng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất và hạch toán vào TK 335 mà khi có phát sinh thì tính luôn vào lương của công nhân sản xuất trong kỳ, mặt khác
công nhân của công ty thường xuyên nghỉ phép không đồng đều. Việc hạch toán này
đảm bảo tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất trong kỳ nhưng khoản tiền lương nghỉ phép giữa các kỳ hạch toán không đồng đều, do đó nếu không thực hiện trích trước tiền
lương nghỉ phép sẽ làm cho giá thành giữa các kỳ không ổn định.
83
Việc mở TK 622 chi tiết cho từng đơn hàng, trong khi TK 154 cũng được mở chi tiết cho từng đơn hàng làm tăng số lượng sổ sách cũng như khối lượng công việc của
kế toán.
Về biểu mẫu chứng từ
Trên mẫu bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội của công ty hiện nay chỉ thể
hiện các khoản trích theo lương mà không thể hiện các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động, việc này gây khó khăn cho kế toán trong việc tổng hợp và lấy số
liệu để hạch toán.
Về việc xác định số khấu hao trích hàng tháng
Hiện nay, mỗi tháng công ty đang tính trực tiếp khấu hao cho từng loại TSCĐ, tuy
nhiên hàng tháng công ty không có nhiều biến động về tài sản cố định nên việc tính
toán cho từng loại tài sản như vậy sẽ làm tăng khối lượng công việc của kế toán, Bảng
phân bổ và trích khấu hao rườm rà, khó theo dõi.
Về hạch toán phế liệu thu hồi
Hiện nay công ty không hạch toán phế liệu thu hồi đối với các sản phẩm được sản
xuất tại xưởng, trong khi phần lớn phế liệu là sắt thép có giá trị kinh tế trên thị trường,
điều này cho thấy việc quản lý các phế liệu có thể thu hồi ở công ty chưa được chặt
chẽ. Nếu làm tốt việc quản lý các phế liệu này sẽ giúp công ty giảm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp tính vào giá thành sản phẩm, là cơ sở để công ty tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
Về việc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính
Phần mềm kế toán Công ty sử dụng tương đối hoàn thiện nhưng trong phần mềm
không có phần trích khấu hao tài sản cố định, phần tính các khoản chi phí tiền lương
và phần phân bổ chi phí sản xuất nên kế toán công ty phải tiến hành theo dõi và trích
khấu hao tài sản, phân bổ chi phí sản xuất, tính toán các khoản trích theo lương trên
Excel.
3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh
3.2.1. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp
Việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sẽ giúp chi phí sản xuất được ổn định. Trước hết công ty cần xác định được tỷ lệ trích trước hàng tháng. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán
sử dụng TK 335 – Chi phí phải trả để theo dõi số trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trong tháng.
Kết cấu TK 335 – Chi phí phải trả:
84
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả Có
- Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã - Chi phí phải trả dự tính trước và ghi
được tính vào chi phí phải trả. nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí
Dư Có: Chi phí phải trả đã tính vào CP
sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh
Cách tính cụ thể như sau:
= x Mức trích trước tiền lương nghỉ phép hàng tháng Tiền lương chính thực tế phải trả cho công nhân trong tháng Tỷ lệ trích trước
Trong đó:
Tỷ lệ trích Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNTT theo kế hoạch trong năm
trước theo =
Tổng tiền lương phải trả cho CNTT theo kế hoạch trong năm kế hoạch
Với:
Tổng tiền lương nghỉ phép Mức lương bình Số ngày nghỉ
phải trả cho CNTT theo kế = quân của khối x phép thường năm
hoạch trong năm CNTT trong 1 ngày của 1 CNTT
Theo số liệu thống kê của phòng kế toán, mức lương bình quân hàng năm của
khối công nhân trực tiếp (lương phải trả cho công nhân theo kế hoạch) tại công ty là
2.000.000.000 đồng. Như vậy mức lương bình quân của khối công nhân trực tiếp trong
1 ngày là:
2.000.000.000 / 365 ngày = 5.480.000 đồng
Số ngày nghỉ phép trong năm là: 10 ngày lễ + 12 ngày phép năm = 22 ngày
Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân trực tiếp theo kế hoạch trong
năm là: 5.480.000 x 22 = 120.560.000 đồng.
Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch: 120.560.000 / 2.000.000.000 = 6%
Tổng số tiền lương phép trích trước trong tháng 03/2015 là:
224.995.833 x 6% = 13.499.750 đồng.
Cuối tháng, kế toán tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản
xuất như sau:
85
Nợ TK 622 13.499.750
Có TK 335 13.499.750
Khi phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất với số tiền là
6.000.000 đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 335 6.000.000
Có TK 334 6.000.000
Cuối năm, kế toán tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả. Nếu
có chênh lệch, kế toán xử lý như sau:
Nếu số thực tế phải trả > số trích trước, kế toán tiến hành trích lập bổ sung phần
chênh lệch vào chi phí:
Nợ TK 622
Có TK 335
Nếu số thực tế phải trả < số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghi
giảm chi phí:
Nợ TK 335
Có TK 622
3.2.2. Ý kiến về biểu mẫu chứng từ
Hiện nay công ty không thể hiện các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao
động trên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, để giúp kế toán thuận tiện và dễ dàng trong việc lấy số liệu để hạch toán, theo em công ty nên thiết kế lại mẫu bảng
phân bổ lương và bảo hiểm xã hội như bảng 3.1 (trang 87).
Trong đó, các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động được tính như sau:
BHXH = 317.800.833 * 8% = 25.424.006,64 đồng
BHYT = 317.800.833 * 1,5% = 4.767.012,50 đồng
BHTN = 317.800.833 * 1% = 3.178.008,33 đồng.
86
Bảng 3.1. Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 03 năm 2015
Đơn vị tính: VNĐ
TK334 - Phải trả công nhân viên
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
TK 335
Tổng cộng
Đối tƣợng sử dụng
Lƣơng
Phụ cấp
KPCĐ
BHXH
BHYT
BHTN
11
Cộng có TK 334 5
3
4
6
7
8
9
12
Cộng Có TK 338 10
2
1
224.995.833
224.995.833 4.499.916,66
40.499.249,94
6.749.874,99
2.249.958,33
53.999.000
13.499.750
292.494.583
1
622 - CP NCTT
16.230.000
600.000
16.830.000
336.600,00
3.029.400,00
504.900,00
168.300,00
4.039.200
20.869.200
2
627 - CPSXC
3 641 - CPBH
18.635.000
500.000
19.135.000
382.700,00
3.444.300,00
574.050,00
191.350,00
4.592.400
23.727.400
53.540.000 3.300.000
56.840.000 1.136.800,00 10.231.200,00 1.705.200,00
568.400,00
13.641.600
70.481.600
4
25.424.006,64
4.767.012,50
3.178.008,33
33.369.000
33.369.000
5
6
642 - CPQLDN 334 - Phải trả lao động 335 - Chi phí phải trả
313.400.833 4.400.000 317.800.833
6.356.016,66
82.628.156,58
14.301.037,49
6.356.016,66
109.641.200
13.499.750
440.941.783
Tổng
87
3.2.3. Mở sổ TK 622
Vì hiện nay chi phí nhân công trực tiếp không thể tập hợp riêng cho từng đơn hàng nên việc mở sổ chi tiết cho từng đơn hàng sẽ làm tăng khối lượng công việc của
kế toán. Để giảm bớt số lượng sổ sách cũng như khối lượng công việc, kế toán sẽ ghi
chung CPNCTT phát sinh trong tháng trên TK 622 mà không cần mở sổ chi tiết cho
từng đơn hàng, sau đó đến cuối kỳ mới thực hiện phân bổ CPNCTT về TK 154 chi tiết cho từng đơn hàng theo tiêu thức CPNVLTT.
Trong tháng 03/2015, tiền lương của nhân công trực tiếp là 224.995.833 đồng, các
khoản trích theo lương là 53.999.000 đồng, trích trước tiền lương nghỉ phép của công
nhân sản xuất là 13.499.750 đồng, do đó chi phí nhân công trực tiếp của toàn xưởng sản xuất là 292.494.583 đồng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của toàn xưởng sản xuất là 3.267.432.558 đồng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà
Vinh là 1.806.477.150 đồng.
Chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà
Vinh là:
292.494.583 / 3.267.432.558 x 1.806.477.150 = 161.712.529 đồng.
Khi đó Sổ nhật Ký chung và sổ cái TK 622 sẽ được ghi như sau:
88
Bảng 3.2. Sổ nhật ký chung
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trích tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ Số
NT hiệu Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ tài Số NT
khoản
… … …
622 31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân 224.995.833
3342 224.995.833
622 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – KPCĐ 4.499.917
3382 4.499.917
622 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHXH 40.492.250
3383 40.492.250
622 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHYT 6.749.875
3384 6.748.875
622 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHTN 2.249.958
3389 2.249.958
622 31/03 BPBTL 31/03 Trích trước tiền lương phép 13.499.750
CNSX
335 13.499.750
… … …
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 15403 161.712.529
622 161.712.529
… … …
Tổng phát sinh
Ngày 31 tháng 03 năm 2015
Ngƣời lập Kế toán trƣởng
89
Bảng 3.3. Sổ cái tài khoản CPNCTT
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CÁI
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Trích tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
TK
Chứng từ
NT
Diễn giải
PS Nợ
PS Có
đối
ghi sổ
Số
NT
ứng
Số dư đầu kỳ
31/03 BPBTL
31/03 Tiền lương công nhân
3342
224.995.833
3382
4.499.917
31/03 BPBTL
31/03 Chi phí tiền lương – KPCĐ
3383
40.492.050
31/03 BPBTL
31/03 Chi phí tiền lương – BHXH
3384
6.748.674
31/03 BPBTL
31/03 Chi phí tiền lương – BHYT
3389
2.249.558
31/03 BPBTL
31/03 Chi phí tiền lương – BHTN
31/03 BPBTL
31/03 Trích trước tiền lương phép CNSX
335
13.499.750
31/03 PKT
31/03 Kết chuyển CPCNTT-Trà Vinh
15403
161.712.529
…
…
…
Cộng phát sinh
292.494.583
292.494.583
Số dư cuối kỳ
3.2.4. Ý kiến về việc xác định số khấu hao hàng tháng
Hàng tháng, Công ty không có nhiều biến động về TSCĐ, để giúp giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán, đơn giản và dễ theo dõi hơn thì kế toán nên lập bảng tính và phân bổ khấu hao theo mẫu bảng 3.4 ở trang 92.
Vào ngày 11/03/2015, công ty mua và đem vào sử dụng máy khoan cần có nguyên giá là 180.000.000, thời gian sử dụng là 8 năm. Hiện nay công ty đang tính khấu hao cho tài sản này theo công thức :
Nguyên giá Mức khấu Số ngày = x hao tháng trong tháng Số năm sử dụng x Số ngày trong năm
90
Như vậy, mặc dù tài sản này đem vào sử dụng từ ngày 11/03/2015 nhưng trong tháng 03/2015 kế toán đang tính khấu hao cho tài sản này đủ 31 ngày trong tháng với
giá trị khấu hao là 1.910.959 đồng.
Theo em, công ty cần tính khấu hao cho tài sản đúng số ngày sử dụng trong tháng,
cách tính như sau:
Nguyên giá = x Mức khấu hao tháng Số ngày sử dụng trong tháng Số năm sử dụng x Số ngày trong năm
Theo đó, số khấu hao của máy khoan cần trong tháng 03/2015 là:
180.000.000 / (8 x 365) x (31-11+1) = 1.294.521 đồng.
Theo cách tính này, chi phí khấu hao của tài sản này trong tháng 03/2015 sẽ giảm
đi:
1.910.959 – 1.294.521 = 616.438 đồng.
Dẫn đến Chi phí khấu hao TSCĐ của toàn xưởng sản xuất và Mức khấu hao tháng
của toàn bộ TSCĐ được thể hiện trên Bảng tính và phân bổ khấu hao đều giảm đi
616.438 đồng so với ban đầu.
91
Bảng 3.4.Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 03 năm 2014
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Nguyên giá TK 627 TK 641 TK 642 Mức khấu hao tháng
Thời gian sử dụng khấu hao Thời gian bắt đầu sử dụng hoặc ngƣng sử dụng
12.820.695.710 58.284.636 52.825.239 5.459.397 I. Số khấu hao tháng 02 -
180.000.000 - 180.000.000 1.294.521 - 1.294.521 1.294.521 - 1.294.521 - -
II. Số KHTSCĐ tăng trong tháng 03 1. KHTSCĐ tăng trong tháng 02 2. KHTSCĐ tăng trong tháng 03 - Máy móc thiết bị 180.000.000 1.294.521 1.294.521
+ Máy khoan cần 8 180.000.000
…
-
… III. Số KHTSCĐ giảm trong tháng 03 1. KHTSCĐ giảm trong tháng 02 2.KHTSCĐ giảm trong tháng 03 IV. Số khấu hao phải trích tháng 03 11/03 1.294.521 - 13.000.695.710 59.579.157 1.294.521 - 54.119.760 - 5.459.397
92
Do có sự thay đổi số khấu hao tại xưởng sản xuất nên số khấu hao phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng bể lọc Trà Vinh theo tiêu thức CPNVLTT lúc này sẽ là:
54.119.760 / 3.267.432.558 x 1.806.477.150 = 29.921.386 đồng.
Từ bảng tính và phân bổ khấu hao, số liệu phân bổ, ta có thể lên sổ chi tiết của TK
Chi phí khấu hao TSCĐ:
Bảng 3.5. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản : 6274– Chi phí khấu hao TSCĐ
Tháng 03/2015
Đơn vị tính : VNĐ
Chứng từ NT TK Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ đối ứng Số NT
Số dư đầu kỳ
31/03 BPBKH 31/03 Trích khấu hao TSCĐ 214 54.119.760
31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15403 29.921.386
… … …
54.119.760 54.119.760 Cộng phát sinh
Số dư cuối kỳ
Theo đó, sổ chi tiết Tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sẽ như sau:
93
Bảng 3.6. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 15403– Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Đơn hàng: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh
Tháng 03/2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ NT TK Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ đối ứng Số NT
Số dư đầu kỳ 1.002.590.072
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNVLTT 62103 1.806.477.150
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 622 154.248.874
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPSXC 6271 11.538.029
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPSXC 6272 14.752.879
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPSXC 6273 1.415.356
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPSXC 6274 29.921.386
31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPSXC 6277 16.085.031
31/03 PNK10 31/03 Nhập kho 15503 3.037.028.777
Cộng phát sinh 3.037.028.777 3.037.028.777
Số dư cuối kỳ 0
3.2.5. Ý kiến về hạch toán phế liệu thu hồi
Khi sản xuất sản phẩm có phế liệu thu hồi, số phế liệu này không nhất thiết phải
bán ngay mà định kỳ dọn xưởng có thể xuất bán. Việc hạch toán phế liệu thu hồi sẽ giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản xuất sản phẩm.
Ví dụ: trong tháng 03/2015 công nhân dọn kho bán phế liệu thu hồi tiền mặt trị giá
9.000.000 đồng. Khi hạch toán số phế liệu thu hồi, kế toán ghi:
Nợ TK 152 9.000.000
Có TK 154 9.000.000
94
3.2.6. Ý kiến về phần mềm kế toán của Công ty
Tuy việc áp dụng phần mềm kế toán đã mang lại nhiều hữu ích trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của công ty nói
riêng, xong để nâng cao hơn nữa tính hiệu quả của việc áp dụng phần mềm kế toán
máy, công ty nên không ngừng cải thiện và nâng cấp cải tạo phần mềm hiện nay.
Ngoài ra, công ty cần đào tạo đội ngũ kế toán viên sử dụng thành thạo máy vi tính cũng như am hiểu rõ về phần mềm kế toán mà công ty đang sử dụng để có thể khai
thác hết lợi thế mà phần mềm đem lại. Giải quyết tốt vấn đề đó sẽ giúp cho công tác tổ
chức kế toán trên phần mềm kế toán máy ngày càng mang lại những hiệu quả đáng kể
cho công ty: không những đáp ứng nhanh chóng yêu cầu quản lý, số liệu tính toán chính xác, kịp thời mà còn tiết kiệm một khoản chi phí lớn cho việc tổ chức nhân sự
làm công tác kế toán nói chung và công tác tính giá thành nói riêng.
95
KẾT LUẬN
Đối với mọi doanh nghiệp, mục tiêu lợi nhuận luôn được đặt lên hàng đầu, đặc
biệt là trong nền kinh tế thị trường ngày nay. Chính vì vậy việc theo dõi, quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, cùng với việc cải tiến chất lượng sản phẩm để nâng
cao hiệu quả kinh doanh là điều cực kỳ quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất.
Bên cạnh đó, đóng góp phần không nhỏ vào việc phát triển này phải kể đến công tác
hạch toán kế toán. Nhờ có những số liệu, báo cáo do kế toán cung cấp, nhà quản lý sẽ có những kế hoạch sản xuất phù hợp, chiến lược tổ chức sản xuất lâu dài và những
định hướng đúng đắn trong tương lai cho doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ
Hoàng Anh, bản thân em đã có cơ hội áp dụng kiến thức được học tại trường vào thực
tiễn, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Từ đó củng cố
thêm kiến thức đã học và tìm hiểu về thực tế kế toán tại Công ty.
Trên đây là toàn bộ bài khoá luận của em về đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết
bị nâng hạ Hoàng Anh”. Để có được kết quả này là nhờ sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình
của cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng
Tài chính - Kế toán tại Công ty. Qua đó em đã có điều kiện tìm hiểu kỹ hơn về những
vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán của Công ty, từ đó nhận ra được những
ưu và nhược điểm, mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu
thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.
Mặc dù đã cố gắng hết mình, nhưng do bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế,
thời gian thực tập có hạn nên bài khoá luận của em không thể tránh được những sai sót
nhất định. Vì vậy, em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để khoá
luận của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung đã luôn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện bài làm,
đồng thời em xin gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long và cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh đã giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Mai Chi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung (2015), Slide bài giảng “Tổ chức hạch toán kế
toán”, Đại học Thăng Long.
2. Th.s Vũ Thị Kim Lan (2014), Slide bài giảng “Kế toán tài chính 1”, Đại học
Thăng Long.
3. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2007), “Kế toán tài chính doanh nghiệp”, Nhà
xuất bản Thống kê.
4. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006. 5. Tài liệu chứng từ tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng
Anh.
6. Một số khoá luận trên thư viện trường Đại học Thăng Long. 7. Một số tư liệu khác trên mạng.

