BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ

HOÀNG ANH

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: NGUYỄN THỊ MAI CHI

MÃ SINH VIÊN

: A22087

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2015

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH

Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.s. Đoàn Thị Hồng Nhung

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Mai Chi

Mã sinh viên

: A22087

Chuyên ngành

: Kế toán

HÀ NỘI - 2015

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân

thành nhất tới giáo viên hướng dẫn Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian hoàn thành khoá luận. Nhờ sự chỉ bảo nhiệt tình và tận tâm của

cô, em không những có thể hoàn thành khoá luận mà còn có thể hoàn thiện thêm về

hiểu biết của mình trong công tác hạch toán kế toán ngoài thực tế.

Em xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc và các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh đã

tạo điều kiện thuận lợi, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em để em có thể hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất.

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Nguyễn Thị Mai Chi

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện dưới sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khoá luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng.

Em xin chịu hoàn toàn trach nhiệm về lời cam đoan này.

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Mai Chi

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN

XUẤT ............................................................................................................... 1

1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh

nghiệp sản xuất .............................................................................................................. 1

1.1.1. Chi phí sản xuất .................................................................................................. 1 1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất ................................................................................. 1

1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất .................................................................................. 2

1.1.2. Giá thành sản phẩm ........................................................................................... 4 1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm ........................................................................... 4

1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm ............................................................................ 5

1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ............................ 6

1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ............. 7

1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản

xuất theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC .................................................................. 7

1.2.1. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành sản phẩm . 7

1.2.2. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................................. 8 1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng

pháp kê khai thƣờng xuyên ........................................................................................ 10 1.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................ 10

1.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................................. 12

1.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ........................................................................ 13

1.2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất .................................................................... 15

1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng

pháp kiểm kê định kỳ .................................................................................................. 16 1.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................ 17 1.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................................. 18

1.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ........................................................................ 18 1.2.4.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất .................................................................... 18

1.2.5. Kiểm kê và đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ................................ 19 1.2.6. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm .......................................................... 21 1.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các hình thức ghi sổ24 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNHG ANH .................................................................................. 27

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng

Anh ............................................................................................................................... 27

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 27

2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết cấu

thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ......................................................................... 27 2.1.2.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết

bị nâng hạ Hoàng Anh ................................................................................................... 27

2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết

cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................... 28

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và

Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 29 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và

Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 30

2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ phần Kết cấu Thép và

Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 32

2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ........................................... 33

2.2.1. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ............................ 33

2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị

nâng hạ Hoàng Anh ..................................................................................................... 33

2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng

hạ Hoàng Anh .............................................................................................................. 34 2.2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................ 35

2.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .................................................... 44

2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ........................................................... 52

2.2.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................................ 74

2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ............................................................... 79

2.2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 79 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN Kế TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH .............. 82

3.1. Đánh giá thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ..... 82 3.1.1. Những ƣu điểm cơ bản ..................................................................................... 82

3.1.2. Những vấn đề còn tồn tại và nhƣợc điểm cần khắc phục ............................. 83

3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ..... 84 3.2.1. Trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp .......................... 84

3.2.2. Ý kiến về biểu mẫu chứng từ ........................................................................... 86

3.2.3. Mở sổ TK 622 .................................................................................................... 88

3.2.4. Ý kiến về việc xác định số khấu hao hàng tháng ........................................... 90

3.2.5. Ý kiến về hạch toán phế liệu thu hồi ............................................................... 94 3.2.6. Ý kiến về phần mềm kế toán của Công ty ...................................................... 95

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phương pháp KKTX) ................ 11

Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (phương pháp KKTX) ........................ 13

Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (phương pháp KKTX) ............................... 15

Sơ đồ 1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (phương pháp KKTX) ........................... 16

Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phương pháp KKĐK) ................ 17

Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (phương pháp KKĐK) .......................... 19

Sơ đồ 1.7. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung .................................... 25

Sơ đồ 1.8. Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính .................................................... 25

Sơ đồ 2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ....................................................... 28

Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ

Hoàng Anh ..................................................................................................................... 29

Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ

Hoàng Anh ..................................................................................................................... 31

Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ........... 32

Bảng 2.1. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu ..................................................................... 37

Bảng 2.2. Sổ chi tiết nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ .............................................. 39

Bảng 2.3. Sổ chi tiết tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................. 40

Bảng 2.4. Sổ nhật ký chung ........................................................................................... 41

Bảng 2.5. Sổ cái tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................ 43

Bảng 2.6. Bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất ....................................... 46

Bảng 2.7. Bảng thanh toán tiền lương khối công nhân trực tiếp ................................... 47

Bảng 2.8. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ............................................... 49

Bảng 2.9. Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp ........................................... 50

Bảng 2.10. Sổ nhật ký chung ......................................................................................... 51

Bảng 2.11. Sổ cái tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp .............................................. 52

Bảng 2.12. Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng .......................... 54

Bảng 2.13. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu phân xưởng ............................................... 56

Bảng 2.14. Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ ................................................................. 57

Bảng 2.15. Bảng tính và phân bổ khấu hao ................................................................... 60

Bảng 2.16. Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí văn phòng phẩm ....................................... 61

Bảng 2.17. Hoá đơn GTGT chi phí tiền mạng .............................................................. 62

Bảng 2.18. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung ......................................................... 64

Bảng 2.19. Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân viên phân xưởng .................................... 65

Bảng 2.20. Sổ chi tiết tài khoản chi phí vật liệu ............................................................ 66

Bảng 2.21. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dụng cụ sản xuất ............................................. 67

Bảng 2.22. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ .............................................. 68

Bảng 2.23. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài .......................................... 69

Bảng 2.24. Sổ nhật ký chung ......................................................................................... 70

Bảng 2.25. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung ...................................................... 73

Bảng 2.26. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ......................... 75

Bảng 2.27. Sổ nhật ký chung ......................................................................................... 76

Bảng 2.28. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ................................ 78

Bảng 2.29. Thẻ tính giá thành sản phẩm ....................................................................... 80

Bảng 3.1. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ............................................... 87

Bảng 3.2. Sổ nhật ký chung ........................................................................................... 89

Bảng 3.3. Sổ cái tài khoản CPNCTT ............................................................................. 90

Bảng 3.4.Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 03 năm 2014 ...................................... 92

Bảng 3.5. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ ................................................ 93

Bảng 3.6. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ........................... 94

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CCDC Công cụ dụng cụ

CNTT Công nhân trực tiếp

CP Chi phí

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSX Chi phí sản xuất

CPSXC Chi phí sản xuất chung

GTGT Giá trị gia tăng

K/c Kết chuyển

KH Khấu hao

KKĐK Kiểm kê định kỳ

KKTX Kê khai thường xuyên

KPCĐ Kinh phí công đoàn

NVL Nguyên vật liệu

SPDD Sản phẩm dở dang

SXKD Sản xuất kinh doanh

TK Tài khoản

TSCĐ Tài sản cố định

LỜI MỞ ĐẦU

Công tác tổ chức, quản lý doanh nghiệp là một trong những điều vô cùng quan

trọng đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường ngày nay. Một bộ máy quản lý tốt, đồng bộ từ trên xuống sẽ giúp doanh nghiệp có thể sắp xếp, kiểm

tra cũng như có những kế hoạch chính xác để góp phần giảm chi phí, tăng năng suất,từ

đó có thể làm gia tăng lợi nhuận. Để có thể tổ chức và quản lý phù hợp, đem lại hiệu

quả cao thì bộ phận kế toán là một phần không thể thiếu và vô cùng quan trọng trong bất kỳ bộ máy quản lý nào. Kế toán cung cấp các thông tin tài chính cho nhà quản lý

có cái nhìn chính xác về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định trong tương lai.

Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất thì việc có bộ máy kế toán tốt

lại càng quan trọng, trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng

vai trò đặc biệt hơn cả. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời nâng cao

được chất lượng sản phẩm cũng như đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị

trường.

Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh là doanh nghiệp

hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm của công ty luôn đáp ứng được các yêu cầu

của khách hàng. Đối với công ty, việc nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã để phù

hợp với yêu cầu cụ thể của từng khách hàng là việc vô cùng quan trọng. Để đạt được

mục tiêu này thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở

Công ty cần phải được hoàn thiện.

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ

Hoàng Anh, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung và

phòng Tài chính - Kế toán, em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh” cho bài khóa luận của mình. Kết cấu khóa luận gồm 3 phần chính:

Chƣơng 1 : Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

Chƣơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.

Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.

Mục đích nghiên cứu:

Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán

tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.

Tìm hiểu, đánh giá tình hình thực tế về kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành

sản phẩm tại công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh. Từ đó đề

xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

Phạm vi nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh dưới góc độ kế toán tài

chính trong tháng 03/2015.

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng anh.

Trong quá trình nghiên cứu, được sự chỉ dẫn tận tình của cô giáo Th.s Đoàn Thị

Hồng Nhung cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng Tài chính - Kế toán tại Công

ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh, em đã hoàn thành bài khoá

luận này. Do thời gian thực tập có hạn và vốn kiến thức của bản thân còn hạn chế nên

bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý cũng

như đánh giá của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung, cảm ơn các anh chị phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ

Hoàng Anh đã hết mình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khoá luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh

nghiệp sản xuất

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí chính là vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp luôn quan tâm. Làm sao để hoạt động có hiệu quả với mức chi phí tối thiểu là

mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng đến. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi

phí sản xuất cũng là điều mà họ đặc biệt quan tâm, bởi chi phí sản xuất chính là chi phí

chiếm phần lớn trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp này. Chi phí sản xuất là một

yếu tố quan trọng cấu thành nên giá thành của sản phẩm, từ đó nhà quản lý sẽ ra quyết

định để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, chi phí và giá thành

sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, là hai yếu tố quan trọng đối với các doanh

nghiệp sản xuất.

1.1.1. Chi phí sản xuất

1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao

động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động

sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).

Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản

xuất vào các đối tượng tính giá thành (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là sự

kết hợp của 3 yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.

Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động (biểu hiện cụ thể là hao phí về lao

động hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện là hao phí về lao

động sống) qua quá trình biến đổi sẽ tạo nên các sản phẩm, dịch vụ tương ứng với các yếu tố hình thành nên các khoản chi phí.

Để có thể biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất kinh doanh

trong thời kỳ hoạt động là bao nhiêu nhằm tổng hợp, tính toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý thì mọi chi phí đều phải được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ.

Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm chi phí và chi tiêu. Chi phí là toàn bộ hao phí cần thiết để tạo ra khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong một kỳ kinh doanh

nhất định, còn chi tiêu lại là sự giảm đơn thuần của các loại vật tư, tài sản, vốn của doanh nghiệp, bất kể được dùng cho mục đích gì. Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm

1

hoàn toàn khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.

1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại với những nội dung,

tính chất kinh tế cũng như mục đích công dụng khác nhau khi tham gia vào quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất.

Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinh doanh vào từng

loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Trên thực tế có rất nhiều

cách phân loại chi phí khác nhau và mỗi cách đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản

lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau. Sau đây là

một số cách phân loại chủ yếu:

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí

Theo cách phân loại này, để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội

dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm

phát sinh của chi phí, chi phí sản xuất được phân theo yếu tố và theo quy định hiện

hành thì toàn bộ chi phí được chia thành 7 yếu tố sau:

- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất trong kỳ (loại trừ số dùng không hết

nhập lại kho và phế liệu thu hồi).

- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh

trong kỳ (loại trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).

- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Gồm tổng số tiền lương và phụ

cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức.

- Yếu tố BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên chức.

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định

sử dụng ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất trong kỳ.

- Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Phản ảnh toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả

về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất ở doanh nghiệp.

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt

động sản xuất trong kỳ ngoài các yếu tố đã nêu ở trên.

2

Việc phân loại theo yếu tố cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất làm cơ sở cho việc xây dựng

kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, công lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao,…

Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận lợi cho việc

tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất được phân chia theo khoản mục. Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.

Giá thành toàn bộ của sản phẩm gồm 5 khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được

sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm lao vụ, dịch vụ.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như

BHXH, BHYT, KPCĐ…

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất tại phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất. Ví dụ như chi phí nhân

viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định…

- Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu

thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ

và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp.

Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp số liệu để tính giá thành

cho những sản phẩm hoàn thành, phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo

định mức, đồng thời là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và

định mức sản xuất cho kỳ sau.

Phân loại theo khả năng quy nạp của chi phí với các đối tƣợng kế toán chi phí

Theo cách này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại:

- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập

hợp chi phí mà có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí được mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí sau đó phân bổ cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp.

Phân loại theo khả năng quy nạp của chi phí với các đối tượng kế toán chi phí có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Qua

cách phân loại này, các nhân viên kế toán quản trị có thể tư vấn cho nhà quản trị doanh

3

nghiệp đưa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp lý để đa số các khoản chi phí có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí, giúp

việc kiểm soát chi phí thuận lợi hơn.

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch, điều tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra

các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được phân chia theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ. Theo cách này,

chi phí được chia thành các loại sau:

- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương

quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ.

- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số cho dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc thay đổi khối lượng sản

phẩm sản xuất trong kỳ.

- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố biến phí

và yếu tố định phí.

Cách phân loại này có tác dụng đối với việc quản trị doanh nghiệp. Trong việc

phân tích điều hòa vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ

giá thành sản phẩm và tăng hiệu quả kinh doanh.

Như vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụ cho từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể. Tùy theo mục đích sản xuất kinh doanh, nhà quản

lý sẽ chọn ra tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp nhất để giúp cho công việc tính giá

thành trở nên chính xác và dễ dàng hơn.

1.1.2. Giá thành sản phẩm

Trong sản xuất, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí. Để đánh giá

chất lượng kinh doanh của các doanh nghiệp, chi phí sản xuất phải được xem xét trong

mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, đó

là kết quả sản xuất kinh doanh thu được. Quan hệ so sánh đó hình thành nên khái niệm giá thành sản phẩm.

1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau, chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm. Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản

4

xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, đòi hỏi quản lý giá thành sản phẩm gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.

Giá thành sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản

xuất, phản ánh kết quả sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất cũng như các

giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản

xuất với khối lượng sản phẩm nhiều nhất, chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ được giá thành sản phẩm.

1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng như yêu cầu

xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xét dưới nhiều góc độ, phạm vi tính toán

khác nhau. Vì thế, có rất nhiều cách phân loại giá thành để có thể phù hợp với từng

doanh nghiệp.

Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Gồm có 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tíến hành trước khi bước vào tiến hành sản xuất kinh doanh. Giá thành kế hoạch được tính trên

cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, đồng thời được xem là mục

tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình

thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành.

- Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, giá thành định mức được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh, được tính trên cơ sở các định mức

chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định

mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong

quá trình thực hiện sản xuất sản phẩm.

- Giá thành thực tế: Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm và dựa

trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm tập hợp được trong kỳ.

Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo cách này, giá thành sản phẩm gồm:

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân

xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm ba khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung.

5

- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công

thức:

Giá thành Giá thành Chi phí Chi phí quản

toàn bộ = sản xuất + bán + lý doanh

sản phẩm sản phẩm hàng nghiệp

1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất là hai chỉ tiêu có mối liên quan chặt chẽ

với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện hao phí của sản

xuất, còn giá thành biểu hiện kết quả của quá trình này.

Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau

nhưng lại có sự khác nhau ở các phương diện:

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành sản

phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra những sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Còn giá thành sản phẩm không

liên quan đến sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng lại có liên quan đến

chi phí của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.

Chi phí sản xuất là căn cứ để có thể tính được giá thành sản phẩm hoàn thành. Quản lý giá thành sản phẩm hay chính là quản lý chi phí phát sinh trong quá trình kinh

doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ

Qua sơ đồ ta có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm qua công thức sau:

= + -

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ CPSX dở dang cuối kỳ

Trong trường hợp đặc biệt, dở dang đầu kỳ và dở dang cuối kỳ đều không có, hoặc

bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

6

Từ việc nắm được mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nhà quản lý sẽ có những quyết định chính xác hơn trong công việc nhằm đem lại hiệu quả

kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.

1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để đáp ứng được yêu cầu về quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế,

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá

thành sản phẩm phù hợp với đặc thù và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

- Chọn lựa tiêu thức phân bổ chi phí, phương pháp xác định chi phí sản phẩm dở

dang cuối kỳ, và phương pháp tính giá thành thích hợp.

- Tính toán, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như với toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi

phí sản xuất khác nhau của từng loại sản phẩm được sản xuất.

- Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một

cách đầy đủ và chính xác.

- Định kỳ lập các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí, phân

tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm.

1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản

xuất theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể

phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản

phẩm. Vì vậy, các nhà quản lý doanh nghiệp cần biết được chi phí phát sinh ở đâu,

dùng sản xuất sản phẩm nào… để có thể quản lý tốt mọi hoạt động. Do đó chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo phạm vi, giới hạn nhất định. Giới hạn, phạm vi để tập hợp chi phí chính là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng đối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí (tại phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ) hay đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn hàng). Tùy

thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng… Việc

7

chọn lựa đối tượng chi phí phải phù hợp với doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc tập hợp chi phí một cách chính xác, nhanh gọn, thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Đối

tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ, đòi hỏi kế toán phải tính được tổng giá

thành và giá thành đơn vị sản phẩm.

Cũng như khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, tùy thuộc vào đặc điểm, tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp mà đối tượng tính giá

thành có thể là từng loại sản phẩm hoàn chỉnh, từng chi tiết.

Để phân biệt được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

ngay cả khi chúng đồng nhất là một, cần dựa trên các cơ sở sau:

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

 Sản xuất giản đơn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một thứ sản phẩm) hoặc nhóm sản phẩm (nếu

sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động). Đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng.

 Sản xuất phức tạp: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất, bộ phận sản phẩm… Đối tượng

tính giá thành là sản phẩm ở các bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng

bước chế tạo.

- Loại hình sản xuất

 Sản xuất đơn chiếc và sản xuất loại hàng nhỏ: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng

đơn đặt hàng.

 Sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩm, nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ, tùy thuộc vào quy trình công nghệ

giản đơn hay phức tạp. Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hay bán thành phẩm.

- Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:

 Trình độ cao: có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành ở các góc độ khác nhau.

 Trình độ thấp: đối tượng có thể bị hạn chế và thu hẹp lại.

1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Nội dung cơ bản của các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là

8

căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở các sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán,

phân bổ chi phí phát sinh cho các đối tượng đó.

Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí, kế

toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp. Thông

thường tại các doanh nghiệp có hai phương pháp tập hợp chi phí sau:

a. Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp được áp dụng để tập hợp những chi phí có

liên quan trực tiếp đến các đối tượng chi phí đã xác định, tức là các chi phí phát sinh

liên quan đến đối tượng nào được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó.

Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể,

tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán

theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp thường được sử dụng để tập hợp chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến sản xuất sản phẩm,

đảm bảo độ chính xác cao.

b. Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí

phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng, ví dụ như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí

dịch vụ mua ngoài... Các chi phí này khi phát sinh được ghi chép trên chứng từ ban

đầu và tập hợp vào tài khoản chung sau đó phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp. Việc phân bổ các chi phí này được thực hiện theo

trình tự như sau:

- Bước 1: Xác định hệ số phân bổ:

Ti

H =

T

Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí

Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí đối tượng i

T: Tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí

- Bước 2: Xác định mức chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng:

Ci = H x C

Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

9

C: Tổng chi phí cần phân bổ

1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình

hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho nói chung và vật liệu, công cụ, dụng

cụ nói riêng một cách thường xuyên, lên trên các tài khoản phản ánh từng loại. Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời,

cập nhật. Đây là phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng phổ biến nhất

trong các doanh nghiệp hiện nay.

1.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a. Khái niệm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính,

vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực

hiện các dịch vụ. Chi phí này thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm,

do vậy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được xây dựng các định mức và quản

lý theo các định mức đã xây dựng.

Sau khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán tiến hành xác

định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ cho từng đối tượng tập hợp chi phí, tổng

hợp theo từng tài khoản sử dụng, lập bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu làm căn cứ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Đối với những vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập

hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, loại sản phẩm, lao

vụ…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trong trường hợp nguyên vật liệu xuất

dùng có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì phân bổ theo tiêu thức phù

hợp: định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm…

b. Tài khoản sử dụng

Để có thể quản lý và theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để hạch toán và được mở chi

tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm…)

10

Kết cấu TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Nợ TK 621 – Chi phí sản nguyên vật liệu trực tiếp Có

- Trị giá NVL xuất dùng không hết.

Tập hợp chi phí nguyên, nhiên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp trên

mức bình thường vào TK 632 – Giá vốn

hàng bán

Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phương pháp KKTX)

TK 152 TK 621 TK 152

Xuất kho NVL trực tiếp đưa vào Nhập kho nguyên vật liệu

sản xuất xuất dùng không hết

TK 111,112,331… TK 154

Mua NVL chuyển thẳng vào Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

sản xuất trong kỳ

TK 133 TK 632

Thuế GTGT đầu vào Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

vượt mức bình thường

TK 411

Nhận vốn góp bằng NVL

trực tiếp đưa vào sản xuất

TK 154

Đem đi gia công chế biến sau đó

chuyển thẳng vào sản xuất

TK 336, 338

NVL đi vay, mượn chuyển thẳng

vào sản xuất

11

1.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

a. Khái niệm

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho các công nhân trực tiếp

sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương

phụ và các khoản phụ cấp khác có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp

làm đêm, phụ cấp làm thêm giờ, tiền ăn ca…). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN do

chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí SXKD theo một tỷ lệ nhất định với

số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, hoặc các khoản trích trước lương theo

kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất đối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính chất thời vụ.

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi

phí có liên quan. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhưng có liên quan

đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được tiền lương, các khoản phụ cấp

hoặc tiền lương chính trả theo thời gian mà người lao động thực hiện nhiều công tác

khác nhau trong ngày… thì có thể tập trung sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp

để tính toán, phân bổ cho đối tượng chịu chi phí liên quan. Tiêu chuẩn để phân bổ chi

phí nhân công trực tiếp có thể là định mức chi phí, giờ công định mức, giờ công kế

hoạch, giờ công thực tế.

b. Tài khoản sử dụng

Chi phí nhân công trực tiếp được kế toán theo dõi trên tài khoản 622 – Chi phí

nhân công trực tiếp. Tài khoản này cũng được mở và theo dõi chi tiết cho từng đối

tượng cụ thể như phân xưởng sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm… và không có số

dư cuối kỳ.

Kết cấu TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp:

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh

dịch vụ. dở dang.

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức vào TK 632 – Giá vốn hàng bán

12

Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (phƣơng pháp KKTX)

TK 334 TK 622 TK 154

Tiền lương và phải trả cho Kết chuyển chi phí nhân công

công nhân sản xuất trực tiếp sản xuất

TK 338 TK 632

Các khoản trích theo lương Kết chuyển chi phí nhân công

vượt mức bình thường

TK 335

Trích trước tiền lương nghỉ

phép cho công nhân

1.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

a. Khái niệm

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí

phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Các chi phí

sản xuất chung thường được theo dõi chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất.

Do chi phí sản xuất chung thường liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ

trong phân xưởng nên việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp

(sản phẩm định mức, lương công nhân thực tế nhận được, số giờ làm việc của công

nhân…) là cần thiết.

Chi phí sản xuất chung có thể chia làm 2 loại:

- Chi phí sản xuất chung cố định (Định phí sản xuất chung): Là chi phí sản xuất gián tiếp thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất ra như chi phí khấu

hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng thiết bị, chi phí hành chính trong các phân xưởng…

- Chi phí sản xuất chung biến đổi (Biến phí sản xuất chung): Là chi phí sản xuất gián tiếp thay đổi trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất ra như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp…

Đối với chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng sản phẩm, dịch

vụ hoàn thành theo công thức sau:

Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tượng = x CPSXC phân bổ cho từng Tổng CPSXC cần Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng đối tượng phân bổ

13

b. Tài khoản sử dụng

Để hạch toán các chi phí sản xuất chung đã phát sinh trong quá trình sản xuất, kế toán sử dụng tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này được theo dõi chi

tiết theo từng phân xưởng, bộ phận phát sinh chi phí.

Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

- TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

- TK 6272 – Chi phí vật liệu

- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu TK 627 – Chi phí sản xuất chung:

TK 627- Chi phí sản xuất chung

Tập hợp chi phí sản xuất chung thực - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung.

tế phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất chung cố định không

phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng

bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản

xuất ra thấp hơn công suất bình thường.

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang.

14

Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (phƣơng pháp KKTX)

TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152

Các khoản ghi giảm Chi phí nhân viên phân xưởng,

các khoản trích theo lương. chi phí sản xuất chung

TK 152, 153 TK 154

Chi phí vật liệu, dụng cụ, công cụ Kết chuyển hoặc phân bổ

(loại phân bổ 1 lần) CPSXC trong kỳ theo tiêu chí

TK214 tập hợp cho các đối tượng

Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng chịu chi phí

TK 632

TK 142, 242, 335 Mức định phí sản xuất chung

không phân bổ vào giá thành

Chi phí theo dự toán hoặc phân bổ các khoản chi phí trả trước sản phẩm

TK 111, 112, 331

Chi phí dịch vụ mua ngoài khác bằng tiền

TK 133

Thuế GTGT đầu vào

1.2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp trên từng khoản mục nêu trên, cuối kỳ sẽ

được kế toán kết chuyển và tổng hợp tất cả vào bên Nợ của TK 154 – Chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang. Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại chi phí, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng lao

vụ, dịch vụ… của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ (kể cả thuê ngoài gia công chế biến).

15

Kết cấu TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất.

Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).

- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành.

Sơ đồ 1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (phƣơng pháp KKTX)

TK 621 TK 154 TK 152

Kết chuyển CPNVLTT Phế liệu thu hồi hoặc NVL xuất

dùng không hết nhập kho

TK 622 TK 1381

Kết chuyển CPNCTT Sản phẩm hỏng ngoài định mức

trên dây chuyền sản xuất

TK 155 TK 627

Kết chuyển CPSXC Giá thành sản xuất thành phẩm

nhập kho

TK 157

Giá thành sản xuất sản phẩm

gửi bán

TK 632

Giá thành sản xuất sản phẩm

tiêu thụ trực tiếp không qua nhập kho

1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kiểm kê định kỳ

Đối với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư hàng hóa có giá trị nhỏ, quy cách, mẫu mã khác nhau và được xuất thường xuyên thì phương pháp kiểm kê định kỳ

là phương pháp được dùng nhiều hơn vì có thể làm giảm khối lượng lớn công việc hạch toán.

16

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ không cần phải theo dõi thường xuyên tình hình biến động của hàng

tồn kho. Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp

này có những điểm khác biệt nhất định.

Đến cuối kỳ, doanh nghiệp mới phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên vật

liệu, thành phẩm trong kho cũng như các sản phẩm dở dang để xác định chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chính vì thế, phương pháp này chỉ phản ánh giá trị tồn kho

của các đối tượng dựa trên kết quả kiểm kê. Do vậy, mặc dù phương pháp kiểm kê

định kỳ thực hiện khá đơn giản và tiết kiệm nhưng độ chính xác không cao, không

phản ánh kịp thời được những biến động xảy ra trong kỳ đối với các đối tượng kế toán.

1.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí nguyên vật liệu xuất

dùng rất khó phân định là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay xuất khi tiêu thụ

sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nên kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên

quan đến từng đối tượng (phân xưởng, đối tượng sản xuất, lao vụ…) hoặc đưa vào

mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục

đích.

Để tập hợp các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã xuất dùng cho sản xuất

sản phẩm, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Các chi phí được phản ánh trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên, vật liệu

mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định

được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường. Nội dung phản ánh của TK 621

giống như phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp kế toán như sau:

Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phƣơng pháp KKĐK)

Kết chuyển giá trị NVL tồn kho cuối kỳ

TK 151, 152 TK 611 TK 621 TK 631

Kết chuyển giá trị NVL

tồn đầu kỳ

TK 111,112,331… Giá trị NVL dùng Kết chuyển

Giá trị NVL để chế tạo sản phẩm CPNVLTT

tăng trong kỳ

TK 133

Thuế GTGT đầu vào

17

1.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ được tập hợp và có tài khoản sử dụng giống như phương pháp kê khai thường xuyên.

Cuối kỳ khi tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ, kế toán thực hiện bút toán kết

chuyển toàn bộ chi phí này vào TK 631 – Giá thành sản xuất và chi tiết theo từng đối

tượng.

1.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 – Chi phí sản xuất

chung và được hạch toán tương tự như với doanh nghiệp áp dụng phương pháp

KKTX. Đối với công cụ dụng cụ (TK 153), nguyên vật liệu (TK 152) xuất dùng chung

tại phân xưởng, kế toán sẽ hạch toán như nguyên vật liệu chính theo phương pháp

kiểm kê định kỳ nêu trên. Cuối kỳ toàn bộ chi phí phát sinh sẽ được kết chuyển vào

TK 631 để tính giá thành.

1.2.4.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Đối với phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí

sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Nhưng

khi doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sẽ sử dụng TK

631 – Giá thành sản xuất để tính chi phí sản xuất và xác định giá thành.

Tài khoản này cũng được hạch toán chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất…) và theo nhóm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm,

dịch vụ… tương tự như TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Kết cấu TK 631 – Giá thành sản xuất:

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất Có

- Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu - Tổng giá thành sản xuất.

kỳ. - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang

- Giá trị vật liệu sử dụng để sản xuất sản cuối kỳ.

phẩm.

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ.

- Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ.

18

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất:

Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (phƣơng pháp KKĐK)

Kết chuyển giá trị SPDD đầu kỳ

TK 621 TK 631 TK 154

Kết chuyển giá trị

Kết chuyển CPNVLTT SPDD cuối kỳ

TK 622 TK 632

Kết chuyển CPNCTT Khối lượng sản phẩm hoàn thành

TK 627

CPSXC kết chuyển hoặc phân bổ

cho các đối tượng tính giá thành

1.2.5. Kiểm kê và đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang

nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết

phải tiến hành kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang. Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, về tính chất của sản phẩm và yêu cầu trình độ quản lý của

từng doanh nghiệp mà doanh nghiệp vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở

dang cuối kỳ thích hợp. Sau đây là một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

thường được áp dụng trong các doanh nghiệp hiện nay:

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lƣợng ƣớc tính tƣơng đƣơng

Phương pháp này dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để

quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa

vào giờ công hoặc tiền lương định mức. Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí NVL

chính phải xác định theo số thực tế đã dùng. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định bằng công thức:

= + CPSX dở dang cuối kỳ Chi phí NVL chính tính cho SPDD Chi phí chế biến tính cho SPDD

19

 Đối với những chi phí sản xuất bỏ toàn bộ một lần ngay từ đầu quy trình

công nghệ:

Chi phí Số NVL Giá trị SPDD đầu kỳ +Toàn bộ giá trị NVL chính xuất dùng lượng = x

chính tính cho Số lượng thành phẩm + Số lượng SPDD cuối kỳ SPDD cuối kỳ SPDD

 Đối với chi phí chế biến là các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất:

Giá trị SPDD đầu kỳ + Tổng chi phí chế biến từng loại = x

Số lượng thành phẩm + Số lượng SPDD quy đổi Chi phí chế biến từng loại tính cho SPDD Số lượng SPDD quy đổi

Số lượng SPDD quy đổi = Số lượng SPDD cuối kỳ x Mức độ hoàn thành

Ưu điểm của phương pháp này là kết quả tính toán có độ chính xác cao vì chúng

được tính đầy đủ các khoản mục chi phí. Bên cạnh đó, phương pháp này cũng có

nhược điểm là khối lượng tính toán rất lớn, mất nhiều thời gian, khi kiểm kê sản phẩm

dở dang cần xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng giai

đoạn công nghệ mà việc xác định này khá phức tạp.

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính

Theo phương pháp này, chỉ có chi phí NVL chính mới được tính cho cả sản phẩm

hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Còn các chi phí khác được tính hết cho

thành phẩm. Do vậy trong SPDD cuối kỳ chỉ bao gồm giá trị NVL chính.

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, khối lượng tính toán ít, nhưng thông

tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác không cao vì không tính đến các chi

phí chế biến khác.

Phương pháp này thường áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, còn các chi phí khác như chi phí nguyên

vật liệu phụ, chi phí nhân công trực tiếp… chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí.

Giá trị SPDD đầu kỳ +Toàn bộ giá trị NVL chính xuất dùng

= x

Số lượng thành phẩm + Số lượng SPDD cuối kỳ Số lượng SPDD cuối kỳ Giá trị NVL chính tính cho SPDD

20

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, để đơn giản hóa cho việc tính toán, kế toán thường sử dụng phương pháp này.

Thực chất đây là một dạng của phương pháp tính giá theo sản lượng tương đương,

trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.

Giá trị SPDD = + 50% chi phí chế biến Giá trị NVL chính nằm trong SPDD

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức độ

hoàn thành đã xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi

phí ở từng công đoạn đó để xác định được chi phí định mức của khối lượng sản phẩm

dở dang theo định mức.

Chi phí SPDD cuối kỳ = Khối lượng SPDD cuối kỳ x Định mức chi phí

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp

đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toán chi phí cho sản phẩm. Ưu điểm lớn

nhất chính là công việc tính toán nhanh, tuy nhiên độ chính xác lại không cao vì chi

phí thực tế có thể sẽ không sát với chi phí định mức đã xây dựng.

1.2.6. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng chi phí sản xuất đã tập hợp để tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành. Thực chất của việc tính giá thành sản

phẩm là việc sử dụng các phương pháp tính toán, phân bổ các chi phí cấu thành trong

sản phẩm, lao vụ trên cơ sở chi phí đã tập hợp được. Do vậy, tính giá thành sản phẩm

phải phụ thuộc vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.

Bên cạnh đó, để có thể tính giá thành một cách hợp lý, chính xác, kế toán cần xác

định được kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán tính giá

thành cần tiến hành công việc tính giá cho các đối tượng tính giá thành trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được. Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp

lý, đám bảo cung cấp số liệu về đánh giá thành thực tế sản phẩm trung thực, kịp thời.

Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản lý và đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, kế toán có thể chọn kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành phù hợp và hiệu quả với tình hình hoạt động kinh doanh. Một số những phương pháp tính giá

thành thường được áp dụng:

21

- Phƣơng pháp trực tiếp (giản đơn)

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, sản xuất ra một hoặc một vài sản phẩm nhưng sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sản

xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc có nhưng không đáng kể.

Do số lượng mặt hàng ít nên việc hạch toán CPSX tại các doanh nghiệp này được

tiến hành theo sản phẩm, mỗi sản phẩm được mở một sổ (hoặc thẻ) hạch toán CPSX. Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và giá thành đơn vị được tính theo công thức:

Tổng giá thành sản Chi phí SXDD Chi phí sản xuất Chi phí SXDD = + - phẩm hoàn thành đầu kỳ phát sinh trong kỳ cuối kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Giá thành đơn vị sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành

- Phƣơng pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm

được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ như các doanh

nghiệp khai thác, cơ khí chế tạo, luyện kim, may mặc…

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai

đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ

hoàn thành. Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí của các giai

đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm.

Z = C1 + C2 + … + Cn

Trong đó: Z : Tổng giá thành

C1, C2,…, Cn: CPSX ở các giai đoạn 1, 2,…, n nằm trong giá thành sản phẩm

- Phƣơng pháp hệ số

Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một

quy trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và một lượng lao động nhưng tạo ra đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau, do vậy mà CPSX không tập hợp riêng

cho từng loại sản phẩm mà lại tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.

Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hoặc nhóm sản

phẩm. Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm.

Theo phương pháp này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các

loại sản phẩm về sản phẩm gốc rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành

các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành từng loại sản phẩm.

22

Tổng giá thành Tổng chi phí sản

- Chi phí SXDD = + Chi phí SXDD đầu kỳ cuối kỳ sản xuất các loại sản phẩm xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm

= Tổng số sản phẩm đã quy đổi (Q0) Giá thành đơn vị sản phẩm gốc (Z0)

= x Giá thành đơn vị sản phẩm gốc (Z0) Hệ số quy đổi sản phẩm i (Hi) Giá thành đơn vị sản phẩm i (Zi)

Qi x Hi (Qi : Số lượng sản phẩm i chưa quy đổi)

Trong đó: Q0 = ∑

- Phƣơng pháp tỷ lệ chi phí

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có

quy cách, phẩm chất khác nhau. Phương pháp tỷ lệ được áp dụng trong điều kiện sản

xuất tương tự như ở phương pháp hệ số, nhưng giữa các loại sản phẩm không có hệ số

quy đổi cho nên để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp

CPSX theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất

thực tế và chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) kế toán sẽ tính ra giá thành đơn

vị và giá thành từng loại sản phẩm.

Tổng giá thành thực tế của tất cả các loại sản phẩm Tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành kế hoạch ( hoặc định mức) của tất cả các loại sản phẩm

Giá thành thực tế đơn Giá thành kế hoạch (hoặc = x Tỷ lệ chi phí vị sản phẩm từng loại định mức) của từng sản phẩm

- Phƣơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản

phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ. Để tính giá thành sản

phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm chính. Giá trị sản phẩm phụ có thể được ước tính hoặc xác định dựa theo giá thành kế hoạch, giá vốn của sản phẩm phụ (giá bán trừ lãi định mức và thuế nếu có)…

Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng

tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành.

23

Tổng giá Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản Giá trị sản

= + - - thành sản phẩm phẩm chính dở dang đầu sản xuất phát sinh phẩm phụ thu hồi ước phẩm chính dở dang

chính kỳ trong kỳ tính cuối kỳ

- Phƣơng pháp liên hợp

Phương pháp liên hợp là phương pháp áp dụng tại những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính

giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Trên thực tế kế toán có thể kết

hợp phương pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với

loại trừ sản phẩm phụ.

1.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các hình thức ghi sổ

Để thực hiện chức năng ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế

toán theo thời gian cũng như theo đối tượng, mỗi một doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, khối lượng nghiệp vụ phát sinh, nhu cầu hạch toán… của

mình lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp và phải tuân thủ các loại sổ, quan hệ đối

chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán. Theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTFC, doanh nghiệp được áp dụng các hình thức sổ kế toán: Hình thức

kế toán Nhật ký chung, Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái, Hình thức kế toán Chứng

từ ghi sổ, Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Để có thể có cái nhìn khái quát về hình thức ghi sổ đồng thời có thể lấy đó làm

tiền đề lý thuyết cho chương sau, em xin trình bày cụ thể về đặc điểm của hình thức

Nhật ký chung.

Hình thức ghi sổ Nhật ký chung thường được áp dụng cho các loại hình doanh

nghiệp đơn giản, quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ kế toán thấp, số lượng lao

động kế toán ít.

Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số

liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức này gồm các loại chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung; Sổ nhật ký đặc biệt;

Sổ cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

- Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu.

- Nhược điểm: Dễ bị ghi trùng lặp.

24

Sơ đồ 1.7. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho,

Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu

Chi, Hóa đơn, Bảng tính lương…

Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết

TK 621, 622, 627,(631),154

Sổ cái TK 621, 622, 627 Bảng tổng hợp chi tiết

(631), 154

Bảng cân đối TK Báo cáo kế toán

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng thêm hình thức kế toán máy bên cạnh

hình thức Nhật ký chung do các phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế

toán Nhật ký chung nên sẽ có đủ các loại sổ của hình thức này. Bởi vậy việc áp dụng

các phần mềm kế toán sẽ hỗ trợ, thay thế được một phần công việc của kế toán viên.

Sơ đồ 1.8. Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính

Chứng từ kế toán Sổ kế toán (Sổ tổng

hợp, sổ chi tiết)

Phần mềm kế toán

Bảng tổng hợp chứng Báo cáo tài chính,

từ kế toán cùng loại Báo cáo quản trị

25

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Qua chương 1 đã được trình bày ở trên, kết hợp với cở sở lý thuyết đã được học

tại trường, và trải qua thời gian thực tế tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị

nâng hạ Hoàng Anh, em đã có những hiểu biết và cái nhìn tổng quát về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. Trong chương 2,

em xin trình bày chi tiết: “Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh”.

26

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU

THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNHG ANH

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng

Anh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và

Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh (HACRANE Jsc.)

được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103013933 do Sở kế

hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 26 tháng 09 năm 2006.

- Địa chỉ đăng ký kinh doanh: Lô 5 khu G đường Nguyễn Tuân, Quận Thanh

Xuân, Thành phố Hà Nội.

- Địa chỉ văn phòng giao dịch: Phòng 604, Tòa nhà LICOGI 12, số 21 phố Đại

Từ, phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

- Điện thoại: 04 7305 2268. Fax: 0473052638.

- Mã số thuế: 0102035322

- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 VNĐ

- Địa chỉ Nhà máy: Km 35, Quốc lộ 10, An Lão, Hải Phòng.

Kể từ khi được thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh luôn dành hết tâm huyết cho việc phát triển và cải tiến các sản phẩm

của mình. Hiện nay, công ty có gần 250 cán bộ, công nhân viên và kỹ sư có nhiều năm

kinh nghiệm trong thiết kế, chế tạo kết cấu thép và thiết bị nâng hạ. Đặc biệt là sự giúp

đỡ, chuyển giao công nghệ của các chuyên gia đến từ Cộng hòa Liên bang Đức, toàn

bộ các sản phẩm của công ty được chế tạo theo thiết kế và quy trình công nghệ hiện

đại cùng với hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo quy trình ISO 9001:2008.

Cho đến nay, sản phẩm của nhà thầu Hoàng Anh đã được khẳng định trên nhiều công trình quan trọng của các Tổng công ty lớn: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng

Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, Tập đoàn Than Khoáng sản TKV, Tổng công ty LILAMA và nhiều doanh nghiệp lớn tại thị trường Việt Nam.

2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết cấu thép

và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

2.1.2.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết

bị nâng hạ Hoàng Anh

27

Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết

bị nâng hạ Hoàng Anh bao gồm:

- Thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị nâng hạ

- Thiết kế, chế tạo các sản phẩm cơ khí

- Thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống nhà xưởng

- Mua bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh và các thiết bị công

nghiệp khác.

2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết

cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

Sơ đồ 2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Tiếp nhận đơn hàng sản xuất Tính nhu cầu NVL cho sản xuất

Đặt mua và tiếp nhận NVL theo Giao kế hoạch sản xuất đơn hàng

kế hoạch sản xuất đơn hàng

Theo dõi tiến độ sản xuất Kiểm kê sản xuất – Kết thúc đơn hàng

Bƣớc 1: Tiếp nhận đơn hàng sản xuất

Khi khách hàng đưa ra các yêu cầu về sản phẩm, công ty và khách hàng cùng thảo

luận về sản phẩm, các điều khoản áp dụng trong quá trình hợp tác giữa hai bên. Sau

khi hai bên thống nhất các điều khoản thì công ty tiếp nhận đơn hàng và kí kết hợp

đồng.

Bƣớc 2: Tính nhu cầu NVL cho sản xuất

Tính toán số lượng NVL cho từng sản phẩm, sau đó tổng hợp thành Yêu cầu NVL

chung của đơn hàng để thuận tiện cho việc đặt mua đầu vào sản xuất.

Bƣớc 3: Giao kế hoạch sản xuất đơn hàng

Sau khi tiếp nhận đơn hàng, căn cứ vào thời hạn giao hàng để giao kế hoạch sản

xuất cho các đơn vị sản xuất.

Bƣớc 4: Đặt mua và tiếp nhận NVL theo kế hoạch sản xuất đơn hàng

Công ty sẽ phải đặt mua và nhập kho NVL đầu vào nếu trong kho không đủ NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm. Sau đó, dựa trên định mức và tiến độ sản xuất, xưởng sản xuất sẽ tiếp nhận NVL được xuất kho để sản xuất sản phẩm.

28

Bƣớc 5: Theo dõi tiến độ sản xuất

Tiến độ sản xuất được ghi nhận thường xuyên để có thể phát hiện sai lệch so với

kế hoạch, từ đó có biện pháp kịp thời, đảm bảo giao hàng đúng hạn cho khách hàng.

Bƣớc 6: Kiểm kê sản xuất – Kết thúc đơn hàng

Việc kiểm kê sản xuất được thực hiện khi kết thúc đơn hàng. Sau đó, công ty tiến

hành bàn giao sản phẩm cho khách hàng.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết

bị nâng hạ Hoàng Anh

Bộ máy tổ chức là tổng hợp các bộ phận hoặc các khâu được chuyên môn hóa và

có những trách nhiệm quyền hạn nhất định được bố trí theo từng cấp nhằm đảm bảo

thực hiện các chức năng quản trị, phục vụ mục tiêu chung đã xác định.

Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phòng tài chính Phòng kỹ thuật

kế toán chất lượng

Phòng tổ chức Phòng vật tư Xưởng

hành chính thiết bị sản xuất

(Nguồn : Phòng Tổ chức hành chính)

Qua sơ đồ, ta thấy chức năng các phòng ban như sau :

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, do các cổ đông sáng lập và thành lập theo quy định của Nhà nước và pháp luật. Hội đồng quản trị có toàn quyền để quyết định các chiến lược, mục tiêu, kế hoạch và giám sát kiểm tra để đảm bảo Công ty hoạt động đúng hướng và hiệu quả.

- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành công việc kinh doanh hàng ngày và kí kết các hợp đồng của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách

29

nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý các hoạt động kế toán, giám sát các hoạt động kinh doanh và tạo lập, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu về vốn cho quá trình

hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó Phòng này còn tham mưu cho Giám đốc về tình

hình kinh doanh, công tác tài chính, quản lý chi phí, doanh thu, mở sổ sách theo dõi chính xác mọi hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của chế độ hạch toán kế toán

thống kê hiện hành.

- Phòng kỹ thuật – chất lượng: Trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật, chất lượng, chỉ đạo và quản lý tiến độ sản xuất. Phòng ban còn tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống, quản lý công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật,

ứng dụng công nghệ mới, máy móc mới tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đảm

bảo an toàn lao động.

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản trị văn phòng, thông tin liên lạc, lễ tân, quản lý điều động xe, phương tiện tài sản của văn phòng, quản lý con dấu, công

văn giấy tờ…

- Phòng vật tư - thiết bị: Khai thác, cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm. Ngoài ra, phòng này còn chịu trách

nhiệm quản lý, bảo quản vật tư, nguyên vật liệu, cấp phát vật tư theo nhu cầu của bên sản xuất, cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại vật tư, nguyên vật liệu phục vụ

cho công tác hạch toán kế toán.

- Xưởng sản xuất: Là bộ phận trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm theo đơn đặt hàng, dự án, thiết kế; phối hợp với các phòng ban khác để hoàn thành nhiệm vụ được

giao.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết

bị nâng hạ Hoàng Anh

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh đã thiết lập bộ máy kế toán để phù hợp với tình hình

của Công ty như sau:

30

Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán kho Kế toán lương Kế toán công Kế toán tập hợp chi Kế toán ngân

và TSCĐ và thanh toán nợ, doanh thu phí và tính giá thành hàng – Thủ quỹ

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp phụ trách phòng kế toán của Công ty, chỉ đạo chung tất cả các bộ phận kế toán về mặt nghiệp vụ. Kế toán trưởng chịu trách

nhiệm trước cơ quan tài chính cấp trên và Giám đốc về các vấn đề có liên quan tới tình

hình tài chính và công tác hạch toán kế toán của Công ty.

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu vào sổ tổng hợp, làm báo cáo tổng hợp, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán theo định kỳ hàng tháng, quý, năm. Kế

toán tổng hợp còn có nhiệm vụ xác định các khoản thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế

với cục thuế theo chế độ quy định.

- Kế toán kho và tài sản cố định: Theo tình hình tăng, giảm tài sản cố định, quản lý hồ sơ tài sản cố định. Đồng thời, kế toán viên còn tiến hành theo dõi số lượng

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm nhập, xuất kho.

- Kế toán tiền lương và thanh toán: Nhiệm vụ là lập chứng từ thu chi, thanh toán và tính, phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương cho lao động trong công ty,

phân tích và đánh giá tình hình quản lý sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian,

năng suất.

- Kế toán công nợ và doanh thu: Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp, phải

thu khách hàng, tập hợp và theo dõi doanh thu các đơn hàng, các dự án.

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ

chi phí sản xuất phát sinh thực tế, tính toán giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành.

- Kế toán Ngân hàng - Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp pháp đã được duyệt và thực hiện giao dịch thanh toán ngân hàng, theo dõi tiền vay, trả nợ ngân hàng, thanh toán Quốc tế và các khoản thanh toán khác. Ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ cuối ngày cùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán tổng hợp.

31

2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ phần Kết cấu Thép và

Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

Công ty Cổ phần Kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh áp dụng chế độ kế

toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, các

Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ

sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. Cụ thể như sau:

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị

hàng tồn kho theo giá bình quân cả kỳ dự trữ của hàng hóa, vật tư.

- Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ trích theo phương pháp đường thẳng được quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính Việt Nam.

Hiện nay, hình thức sổ kế toán đang được áp dụng tại Công ty Cổ phần kết cấu

thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh là hình thức Nhật ký chung. Quy trình ghi sổ và

trình tự xử lý thông tin kế toán trên máy tại phòng Tài chính – Kế toán như sau:

Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu,

phiếu chi, hóa đơn, bảng tính lương…

Nhập dữ liệu vào máy tính

Xử lý tự động theo chương trình

- Sổ cái TK 621, 622, 627, 154 - Sổ chi tiết TK 621, 622, 627,154 Báo cáo

- Bảng cân đối số phát sinh - Sổ nhật ký chung tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm.

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Hình thức Nhật ký chung là hình thức ghi sổ phù hợp với quy mô của Công ty Cổ

phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh. Với khối lượng công việc khá lớn,

32

việc áp dụng phần mềm kế toán Asia Accounting đã giúp khối lượng công việc của phòng Tài chính – Kế toán được đơn giản hóa, kế toán viên không còn mất nhiều thời

gian vào việc ghi chép sổ sách cũng như việc sửa chữa, đối chiếu khi có xảy ra sự sai

sót trong công việc.

2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công ty Cổ phần Kết

cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh chủ yếu là thiết kế, chế tạo kết cấu nhà xưởng,

thiết bị nâng hạ, các sản phẩm cơ khí và xuất nhập khẩu các mặt hàng của công ty. Để

quản lý và hạch toán nhanh chóng, chính xác thì việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là việc không thể thiếu. Bên cạnh đó, việc xác định và

phân loại rõ các loại chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sẽ góp phần không nhỏ

trong việc hạch toán và tính giá thành sản phẩm của công ty.

2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

- Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh xác định đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất như sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp theo từng đơn hàng, hoặc từng

dự án.

+ Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp theo phân xưởng sản xuất, sau đó

phân bổ cho từng đơn hàng, dự án theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

+ Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng yếu tố chi phí sản xuất chung

của phân xưởng sản xuất, sau đó phân bổ cho từng đơn hàng, từng dự án theo chi phí

nhân công trực tiếp.

- Đối tượng tính giá thành là theo đơn hàng, hay theo dự án.

- Kỳ tính giá thành theo tháng

2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng

hạ Hoàng Anh

Tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, mỗi loại có tính chất kinh tế, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau. Để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý và đáp ứng yêu cầu tính giá thành sản phẩm, công ty đã tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo 3 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu có liên quan trực tiếp đến đối

tượng chịu chi phí, tham gia trực tiếp vào sản xuất và chế tạo sản phẩm.

33

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách nhiệm, cơm ca, hỗ trợ

lương… và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ với

tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm chung tại các phân xưởng như chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, chi phí bằng tiền khác…

Trong tháng 03/2015 vừa qua, tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng

hạ Hoàng Anh đã sản xuất sản phẩm theo các đơn hàng sau: Chế tạo bồn bể lắng, bể

lọc Trà Vinh; Bộ bán cổng trục; Thiết bị bồn bể nước sạch Thanh Miện – Hải Dương; Cầu trục 20 tấn; Mâm xoay cẩu tháp 16 tấn. Để việc nghiên cứu có chiều sâu, phù hợp

với đề tài nghiên cứu của mình và đem lại hiệu quả nhất, trong bài khóa luận này, em

xin đề cập tới việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của đơn hàng “Chế tạo

bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh” được sản xuất và tính giá thành trong tháng 03/2015.

2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng

hạ Hoàng Anh

Để thuận tiện cho việc nhập liệu và theo dõi, từng đơn hàng, dự án được mã hoá

như sau:

03: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh

04: Bộ bán cổng trục

05: 01 dây chuyền hàn dầm tự động dạng cổng 2 mỏ…

Theo đó, các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được mở

theo từng đơn hàng, dự án. Ví dụ:

- Tài khoản 621:

62103: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh

62104: Bộ bán cổng trục

- Tài khoản 622:

62203: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh

62104: Bộ bán cổng trục

- Tài khoản 627 không được mở chi tiết cho từng đơn hàng mà mở chi tiết theo

từng khoản mục chi phí như sau:

+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 6272: Chi phí vật liệu

+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

34

+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

2.2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí đầu vào quan trọng trong quá trình

sản xuất, nó thường chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm sản xuất. Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán chi phí, nguyên vật liệu trực tiếp được chi

tiết thành nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ.

Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất và

hình thành nên sản phẩm bao gồm các loại thép: Thép tấm, Thép L, Thép H, Thép ống,

Thép lưới, Thép hộp…

Nguyên vật liệu phụ: Có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất sản phẩm, hoặc

được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng, bề

ngoài của sản phẩm, cụ thể là các loại sơn, dầu mỡ bôi trơn, dây hàn, que hàn…

Trong quá trình sản xuất có phát sinh Phế liệu là sắt thép vụn các loại. Các phế

liệu này không được công ty loại ra khỏi chi phí mà nằm trong giá thành sản phẩm.

Kế toán của công ty sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập

hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi tiết theo từng đơn hàng, từng dự án. Cụ thể

đối với đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh, tài khoản dùng để tập hợp CPNVLTT được mã hoá là 62103.

Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch và tiến độ sản xuất, phòng Kỹ thuật - chất lượng

sẽ cấp lệnh sản xuất. Đồng thời căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã được

xây dựng dựa trên ước tính đối với từng đơn hàng, phòng Vật tư – thiết bị sẽ lập phiếu

xuất kho cho nguyên vật liệu. Phiếu xuất kho sẽ được gửi đến thủ kho để tiến hành

xuất nguyên vật liệu. Trên phiếu xuất kho, thủ kho chỉ ghi số lượng nguyên vật liệu

xuất dùng, còn giá trị của nguyên vật liệu được bỏ trống.

Hàng ngày, các phiếu xuất kho đã phát sinh sẽ được thủ kho chuyển lên phòng kế toán để nhập dữ liệu vào máy tính. Kế toán sẽ nhập số lượng nguyên vật liệu đã xuất

dùng của từng phiếu xuất kho và đơn giá xuất sẽ do máy tính tự động tính và điền vào.

Trị giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho tại công ty được tính theo phương pháp

bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

Giá trị thực tế của Số lượng NVL Giá đơn vị bình = x xuất kho quân của NVL NVL xuất kho

35

Giá đơn vị bình Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập trong kỳ = quân cả kỳ dự trữ Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập kho trong kỳ

Ví dụ: Trong tháng 03/2015, để sản xuất đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh, nguyên vật liệu được xuất làm 2 lần để thuận tiện cho việc luân chuyển và sắp xếp tại phân xưởng, chính vì vậy, phiếu xuất kho và giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho ngày 03/03/2015 được xác định như sau:

Số lượng Đơn giá Giá trị Thép tấm 6 ly

Tồn đầu kỳ 15.500 kg 14.786,0 229.183.000

Nhập trong kỳ 30.000 kg 15.021,8 450.654.000

Nhập trong kỳ 30.000 kg 15.021,8 450.654.000

Giá đơn vị bình quân 229.183.000 + 450.654.000 + 450.654.000

cả kỳ dự trữ của = = 14.973,39 15.500 + 30.000 + 30.000 Thép tấm 6 ly

Giá trị thực tế của NVL xuất kho = 25.000 x 14.973,39 = 374.334.750

Cách tính giá xuất kho được tính tương tự đối với các nguyên vật liệu còn lại, và

công việc tiếp theo sẽ do kế toán kho và tài sản cố định thao tác trên phần mềm và máy

tính tự động tính giá, hoàn thành phiếu xuất kho.

36

Bảng 2.1. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

CÔNG TY CỔ PHẦN KCT VÀ TB NÂNG HẠ HOÀNG ANH

Số phiếu: 06

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 03 tháng 03 năm 2015

Người nhận: Nguyễn Huy Tôn

Diễn giải: Xuất kho thép chế tạo bồn bể lắng, lọc Trà Vinh

Xuất tại kho: Kho nguyên vật liệu (K02)

ĐV

TK

TK

Số

Thành tiền

STT

Tên vật tƣ

Đơn giá

T

Nợ

lƣợng

1. Thép tấm 6 ly

Kg

62103

1521

25.000

14.973,39

374.334.750

2. Thép H200x100x5x7

Kg

62103

1522

18.454

15.130,00

279.209.020

3. Thép L200x200x15x12m Kg

62103

1524

4.000

16.213,00

64.852.000

4. Thép L80x6(6m)

Kg

62103

1524

4.060

15.100,30

61.307.218

5. Thép L50x5(6m)

Kg

62103

1524

2.250

15.014,50

33.782.625

6. Thép i150x75

Kg

62103

1525

4.975

15.021,00

74.729.475

7. Thép H150x75x5x7

Kg

62103

1522

7.500

15.257,70

114.432.750

8. Thép U160x64x12m

Kg

62103

1526

4.384

15.972,00

70.021.248

9. Thép U300x90x12m

Kg

62103

1526

3.730

16.976,00

63.320.480

10. Thép ống D219 (6m)

Kg

62103

1528

100

16.363,60

1.636.360

1.137.625.926

TỔNG CỘNG

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một tỷ một trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm hai lăm

nghìn chín trăm hai mươi sáu đồng.

Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị

(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)

37

Sau khi kế toán nhập số liệu, máy tính tự tổng hợp số liệu đưa vào bảng kê phiếu

xuất để quản lý số lượng và giá trị vật tư xuất dùng đối với từng mã hàng. Cuối mỗi

kỳ, kế toán sẽ căn cứ vào thông tin kế toán được nhập, chương trình kế toán máy sẽ xử

lý và kết xuất ra các bảng biểu gồm: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo

từng chủng loại vật tư, Bảng phân bổ NVL, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 62103,

Sổ Cái TK 621.

38

Bảng 2.2. Sổ chi tiết nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ

TK:15201 KHO: K02

Tên vật liệu: Thép tấm 6 ly Đơn vị tính: kg

CHỨNG TỪ

NHẬP

XUẤT

TỒN

DIỄN GIẢI

ĐƠN GIÁ

TK ĐỐI ỨNG

SH

NT

SL

TT

SL

TT

SL

TT

NT GHI SỔ

Tồn đầu kỳ 14.786,00 15.500 229.183.000

02/03 PN02 02/03 Nhập kho mua NVL 112 15.021,80 30.000 450.654.000 45.500 679.837.000

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 14.973,39 25.000 374.334.750 20.500 305.502.250

13/03 PN05 13/03 Nhập kho mua NVL 331 15.021,80 30.000 450.654.000 50.500 756.156.250

20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 14.973,39 25.000 374.334.750 25.500 381.821.500

…………… … …

Cộng phát sinh 60.000 901.308.000 69.100 1.034.661.249

6.400 95.829.751 Tồn cuối kỳ

Ngày 31 tháng 03 năm 2015

Ngƣời lập Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

39

Bảng 2.3. Sổ chi tiết tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 62103 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đơn hàng: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ NT TK Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ đối ứng Số NT

Số dư đầu kỳ

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất-TV 1521 374.334.750

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất-TV 1522 393.641.770

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất-TV 1524 159.941.843

… ... ... ... ...

20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất-TV 1521 374.334.750

… ... ... ... ...

31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 15403 1.806.477.150

Cộng phát sinh 1.806.477.150 1.806.477.150

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

40

Bảng 2.4. Sổ nhật ký chung

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trích tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ NT Số hiệu Diễn giải PS Nợ PS Có tài khoản ghi sổ Số NT

… … …

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 374.334.750

374.334.750 1521

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 393.641.770

393.641.770 1522

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 159.941.843

159.941.843 1524

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 74.729.475

74.729.475 1525

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 113.341.728

113.341.728 1526

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 1.636.360

1.636.360 1528

… … …

05/03 PX08 05/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62104 38.943.568

38.943.568 1523

05/03 PX08 05/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62104 24.763.069

24.763.069 1527

… ... ... ... ...

20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 374.334.750

374.334.750 1521

41

Chứng từ NT Số hiệu Diễn giải PS Nợ PS Có tài khoản ghi sổ Số NT

20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 393.641.770

1522 393.641.770

20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 159.941.843

1524 159.941.843

20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 74.729.475

1525 74.729.475

20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 113.341.728

1526 113.341.728

20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62103 1.636.360

1528 1.636.360

21/03 PX14 21/03 Xuất kho NVL để sản xuất 62105 132.741.990

1522 132.741.990

… … …

31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 15403 1.806.477.150

62103 1.806.477.150

31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 15404

402.081.368

62104

402.081.368

… … …

Tổng phát sinh

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

42

Bảng 2.5. Sổ cái tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CÁI

Tài khoản: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ NT TK Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ đối ứng Số NT

Số dư đầu kỳ

… … …

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1521 374.334.750

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1522 393.641.770

03/03 PX06 03/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1524 159.941.843

… … …

05/03 PX08 05/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1523 38.943.568

05/03 PX08 05/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1527 24.763.069

… ... ... ... ...

20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1521 374.334.750

20/03 PX13 20/03 Xuất kho NVL để sản xuất 1522 393.641.770

... … ... ... ...

31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 15403 1.806.477.150

31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 15404 402.081.368

… … … … …

Cộng phát sinh 3.267.432.558 3.267.432.558

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

43

2.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp cũng là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng giá thành của sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản

tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách

nhiệm thử việc, cơm ca, hỗ trợ lương… và các khoản trích theo lương như BHXH,

BHYT, KPCĐ, BHTN… theo tỷ lệ ứng với tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Để tập hợp CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực

tiếp và chi tiết theo từng đơn hàng, từng dự án. Cụ thể đối với đơn hàng Chế tạo bồn

bể lắng, bể lọc Trà Vinh, tài khoản dùng để tập hợp CPNCTT được mã hoá là 62203.

Và đối với khoản Phải trả người lao động, công ty theo dõi trên TK 334 và được chi tiết như sau:

TK 3341: Phải trả cho cán bộ, nhân viên khối văn phòng.

TK 3342: Phải trả cho công nhân viên làm việc tại xưởng sản xuất.

Hạch toán tiền lƣơng công nhân trực tiếp sản xuất

Đối với tiền lương là khoản thu nhập chính của người lao động bao gồm: Lương

chính, lương thêm giờ, thưởng trong lương, phụ cấp trách nhiệm.

Hiện nay Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh áp dụng

hình thức trả lương theo trình độ tay nghề và số lượng chi tiết hay bộ phận của sản

phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Theo hình thức này, công ty thanh toán lương cho người lao động căn cứ vào khối lượng chi tiết (bộ phận) đã hoàn thành; hệ

số được xây dựng dựa trên tay nghề, cấp bậc của thợ; đơn giá khoán cho mỗi chi tiết

(bộ phận) hoàn thành do công ty xây dựng. Cách tính này giúp cho việc phân phối tiền

lương sẽ đảm bảo được công bằng, phản ánh chính xác sức lao động và trình độ tay

nghề từng người lao động. Công thức tính lương theo tay nghề và số chi tiết sản phẩm

như sau:

Tiền lương công nhân theo Số chi tiết (bộ Đơn giá = x Hệ số x phận) hoàn thành khoán tay nghề và số chi tiết sản phẩm hoàn thành

Hàng ngày tại xưởng sản xuất đều tổ chức theo dõi và chấm công cho từng công nhân, phản ánh vào Bảng chấm công theo quy định. Cuối tháng, Kế toán viên sẽ căn cứ vào bảng chấm công và số chi tiết (bộ phận) hoàn thành (được thể hiện trên Bảng thanh toán lương khối công nhân trực tiếp) để tính ra số lương phải trả cho từng công

nhân sản xuất.

Sau khi tính xong lương, Kế toán tiền lương và thanh toán lên số liệu vào bảng

thanh toán lương, tiếp đến Phòng kỹ thuật – chất lượng là nơi chỉ đạo và quản lý tiến

44

độ sản xuất sẽ căn cứ vào bộ chứng từ gồm bảng thanh toán lương, bảng chấm công, bảng nghiệm thu sản phẩm để duyệt lương và chuyển lại cho Kế toán tiền lương và

thanh toán lập phiếu chi.

Sau đó, Kế toán tiền lương căn cứ vào bảng thanh toán lương lập bảng phân bổ

tiền lương và bảo hiểm xã hội, tổng hợp cho toàn doanh nghiệp trong bảng tính Excel,

lấy kết quả đã xử lý để nhập vào máy tính.

Hạch toán các khoản trích theo lƣơng của công nhân trực tiếp sản xuất

Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tại công ty gồm BHXH,

BHYT, KPCĐ, BHTN. Các khoản này phải trích nộp tại thời điểm hiện nay theo quy

định là 34,5%, trong đó doanh nghiệp chịu 24%, công nhân viên chịu 10,5%.

Tính lƣơng công nhân trực tiếp sản xuất

Tiền lương công nhân theo Ngày công thực tế Tổng tiền = tay nghề và số chi tiết sản x lương Số ngày làm việc trong tháng phẩm hoàn thành

Tiền lương của Tổng tiền Các khoản khấu = - lương trừ vào thu nhập công nhân (Thực lĩnh)

Trong đó:

Ngày công thực tế là số ngày công nhân đi làm trong tháng, được lấy từ cột tổng

trên bảng chấm công.

Số ngày làm việc trong tháng được xác định là bằng số ngày trong tháng trừ đi 6

ngày nghỉ (4 ngày chủ nhật và 2 ngày thứ 7).

Các khoản khấu trừ vào thu nhập bằng Tổng tiền lương nhân với tỷ lệ khấu trừ là

10,5%.

Ví dụ: Trong tháng 03/2015, công nhân Nguyễn Trọng Tuân sản xuất được 26 chi

tiết sản phẩm, hệ số dựa trên tay nghề của nhân viên này là 1,4 và đơn giá khoán cho mỗi chi tiết hoàn thành là 220.000 đồng.

- Lương theo tay nghề và số lượng sản phẩm của anh Tuân trong tháng là:

26 x 1,4 x 220.000 = 8.008.000 đồng

- Trong tháng có 24 ngày làm việc, anh Tuân đi đủ số ngày làm việc trong tháng.

Do vậy tổng tiền lương của anh Tuân là:

24 8.008.000 x = 8.008.000 đồng 24

45

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập: 8.008.000 x 10,5% = 840.840 đồng

- Lương thực lĩnh của anh Tuân: 8.008.000 - 840.840 =7.167.160 đồng

Bảng 2.6. Bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

BẢNG CHẤM CÔNG

Khối công nhân trực tiếp - Tháng 03 năm 2015

Ngày trong tháng TT Họ và tên Tổng

1

2

6 …

27

28

29

30 31

3

4

5

1. Nguyễn Trọng Tuân x x x x x x x x 24,0

2. Nguyễn Ngọc Tân x x x x x x x x 24,0

3. Đinh Hồng Điệp x x x x x x x x 24,0

4. Bùi Quang Ngân x x x x x x x x 24,0

5. Nguyễn Tất Sơn x x x x O x x x 23,0

6. Đỗ Văn Mạnh x x x x x x x x 24,0

7. Đặng Xuân Định x x x x x x x x 24,0

8. Phạm Ngọc Xuyên x x x x x x x x 24,0

… … …

873,0 Tổng

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

46

Bảng 2.7. Bảng thanh toán tiền lƣơng khối công nhân trực tiếp

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG KHỐI CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP

Lương T03/2015

Số ngày Số chi tiết Số ngày Các khoản Xếp Hệ Đơn giá làm việc TT Họ và tên Tổng lƣơng trích Thực lĩnh (bộ phận) công loại số khoán trong hoàn thành thực tế (10,5%) tháng

Nguyễn Trọng A 1,4 220.000 8.008.000 840.840 7.167.160 24 26 24 1 Tuân

B 1,2 220.000 24 5.808.000 609.840 5.198.160 22 24 2 Nguyễn Ngọc Tân

B 1,2 220.000 24 6.336.000 665.280 5.670.720 24 24 3 Đinh Hồng Điệp

B 1,2 220.000 24 6.072.000 637.560 5.434.440 23 24 4 Bùi Quang Ngân

B 1,2 220.000 24 6.325.000 664.125 5.660.875 25 23 5 Nguyễn Tất Sơn

C 1,0 220.000 24 3.960.000 415.800 3.544.200 18 24 6 Đỗ Văn Mạnh

…. … … … …

Tổng cộng 1.181 873 224.995.833 23.624.563 201.371.271

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

47

Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trên Bảng Thanh toán lương khối công nhân trực tiếp, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội trên Excel.

Trong đó, tiền lương công nhân trực tiếp được phân bổ cụ thể như sau:

Tiền lương của công nhân trực tiếp phát sinh trong tháng là 224.995.833 đồng.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của toàn xưởng sản xuất là 3.267.432.558 đồng.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà

Vinh là 1.806.477.150 đồng.

Như vậy tiền lương của công nhân trực tiếp phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể

224.995.833

lắng, bể lọc Trà Vinh trong tháng 03/2015 là:

x 1.806.477.150 = 124.394.253 đồng 3.267.432.558

Trên bảng Phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội, kế toán tính các khoản trích

theo lương của công nhân trực tiếp như sau:

KPCĐ = 224.995.833 * 2% = 4.499.916,66

BHXH = 224.995.833 * 18% = 40.499.249,94

BHYT = 224.995.833 * 3% = 6.749.874,99

BHTN = 224.995.833 * 1% = 2.249.958,33

Cộng các khoản trích theo lương đã tính ở trên, kế toán xác định được tổng các

khoản trích theo lương sau khi đã làm tròn là 53.999.000 đồng. Các khoản trích theo

lương được phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng bể lọc theo tiêu thức chi phí

53.999.000

nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 03/2015 là:

x 1.806.477.150 = 29.854.621 đồng 3.267.432.558

Như vậy, chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể

lắng, bể lọc Trà Vinh trong tháng 03/2015 là:

124.394.253 + 29.854.621 = 154.248.874 đồng

48

Bảng 2.8. Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tháng 03 năm 2015

Đơn vị tính: VNĐ

TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

TT Đối tƣợng sử dụng

Tổng cộng

Phụ cấp

Lƣơng

KPCĐ

BHXH

BHYT

BHTN

1

2

TK334 - Phải trả công nhân viên Cộng có TK 334 5

3

4

6

7

8

9

11

Cộng Có TK 338 10

224.995.833

224.995.833 4.499.916,66 40.499.249,94 6.749.874,99 2.249.958,33 53.999.000 278.994.833

124.394.253

124.394.253 2.487.885,06 22.390.965,54 3.731.827,59 1.243.942,53 29.854.621 154.248.874

1 622 - CP NCTT

- Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh

16.230.000

600.000

16.830.000 336.600,00 3.029.400,00 504.900,00 168.300,00 4.039.200 20.869.200

18.635.000

500.000

19.135.000 382.700,00 3.444.300,00 574.050,00 191.350,00 4.592.400 23.727.400

2 627 – CPSXC

53.540.000 3.300.000

56.840.000 1.136.800,00 10.231.200,00 1.705.200,00 568.400,00 13.641.600 70.481.600

3 641 – CPBH

313.400.833 4.400.000 317.800.833 6.356.016,66 57.204.149,94 9.534.024,99 3.178.008,33 76.272.200 394.073.033

4 642 – CPQLDN

Tổng

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Chú thích: Công ty không thể hiện phần khấu trừ vào thu nhập của người lao động trên Bảng Phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội.

49

Dựa vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội… kế toán kiểm tra, đối chiếu và nhập liệu vào phần mềm kế toán.

Tương tự như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phần mềm sẽ kết xuất ra những sổ liên

quan như sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 62203, Sổ cái TK 622.

Bảng 2.9. Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 62203– Chi phí nhân công trực tiếp

Đơn hàng: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ NT TK Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ đối ứng Số NT

Số dư đầu kỳ

31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân 3342 124.394.253

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-KPCĐ 3382 2.487.885

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHXH 3383 22.390.966

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHYT 3384 3.731.828

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHTN 3389 1.243.942

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 15403 154.248.874

Cộng phát sinh 154.248.874 154.248.874

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

50

Bảng 2.10. Sổ nhật ký chung

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trích tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ NT Số hiệu Diễn giải PS Nợ PS Có tài khoản ghi sổ NT Số

… … …

124.394.253 62203 31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân

124.394.253 3342

2.487.885 62203 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-KPCĐ

2.487.885 3382

22.390.966 62203 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHXH

22.390.966 3383

3.731.828 62203 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHYT

3.731.828 3384

1.243.942 62203 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương-BHTN

1.243.942 3389

28.145.696 62204 31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân

28.145.696 3342

… … …

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 154.248.874 15403

154.248.874 62203

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 78.356.591 15404

78.356.591 62204

… … …

Tổng phát sinh

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

51

Bảng 2.11. Sổ cái tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CÁI

Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng

Số dư đầu kỳ

31/03 Tiền lương công nhân 3342 124.394.253 31/03 BPBTL

31/03 Chi phí tiền lương-KPCĐ 3382 2.487.885 31/03 BPBTL

31/03 Chi phí tiền lương-BHXH 3383 22.390.966 31/03 BPBTL

31/03 Chi phí tiền lương-BHYT 3384 3.731.828 31/03 BPBTL

31/03 Chi phí tiền lương-BHTN 3389 1.243.942 31/03 BPBTL

31/03 Tiền lương công nhân 3342 28.145.696 31/03 BPBTL

31/03 Chi phí tiền lương-KPCĐ 3382 562.914 31/03 BPBTL

31/03 Chi phí tiền lương-BHXH 3383 5.066.225 31/03 BPBTL

… … …

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 15403 154.248.874

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 15404 78.356.591

… … …

Cộng phát sinh 278.994.833 278.994.833

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Ngoài hai loại chi phí trên, phần còn lại cấu thành nên giá thành của sản phẩm chính là Chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần

52

thiết còn lại để sản xuất sản phẩm, sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những khoản chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ

phận sản xuất của doanh nghiệp.

Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và

Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh dùng TK 627 – Chi phí sản xuất chung. TK 627 không

được mở chi tiết cho từng đơn hàng mà mở chi tiết theo từng khoản mục chi phí. Đến cuối kỳ, chi phí sản xuất chung được kế toán phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu

thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng

Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng bao gồm chi phí tiền lương và các khoản

trích theo lương của bộ phận quản lý phân xưởng, được theo dõi trên TK 6271. Cách

tính tiền lương của khối quản lý xưởng sản xuất tại công ty như sau:

Tiền lương nhân Lương quy Mức Các khoản Các khoản

viên quản lý phân = đổi theo + lương + truy lĩnh - khấu trừ vào

xưởng ngày khoán khác thu nhập

Trong đó:

Ngày công thực tế Lương quy đổi = Lương cơ bản x theo ngày Số ngày làm việc trong tháng

Các khoản truy lĩnh khác là các khoản phụ cấp.

Ví dụ: Quản đốc xưởng sản xuất là ông Trần Minh Anh có mức lương cơ bản là 5.000.000 đồng, số ngày làm việc thực tế 21,5 ngày. Lương cơ bản quy đổi theo ngày

của ông Minh Anh là:

5.000.000 x 21,5/24 = 4.480.000 đồng

Mức lương khoán của ông Minh Anh là 4.000.000 đồng, phụ cấp công việc là

300.000 đồng tổng lương trong tháng 03/2015 của ông Minh Anh là:

4.480.000 + 4.000.000 +300.000 = 8.780.000

Các khoản trích theo lương trong tháng 03/2015 của ông Trần Minh Anh là:

8.780.000 x 10,5% = 922.000 đồng

Lương thực lĩnh của ông Minh Anh tháng 03/2015 là:

8.780.000 – 922.000 = 7.858.000 đồng

53

Bảng 2.12. Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận quản lý phân xƣởng

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG BỘ PHẬN QUẢN LÝ XƢỞNG SẢN XUẤT

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Các

Số ngày

Ngày

Mức

LCB quy

Các

TT

Họ tên

Chức danh

Thực lĩnh

làm việc

Lƣơng cơ bản

khoản truy lĩnh

Tổng các khoản

công thực tế

lƣơng khoán

đổi theo ngày

khoản khấu trừ

trong tháng

khác

1. Trần Minh Anh Quản đốc

5.000.000

21,5

4.000.000

4.480.000

300.000

8.780.000

922.000

7.858.000

24

2. Hoàng Việt

Phó Quản đốc

3.000.000

25,5

3.500.000

4.250.000

300.000

8.050.000

846.000

7.204.000

24

8.000.000

7.500.000

8.730.000

600.000 16.830.000

1.768.000 15.062.000

Tổng cộng

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

54

Theo bảng thanh toán tiền lương bộ phận sản xuất, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội trong tháng 03/2015, kế toán xác định chi phí nhân viên quản lý phân

xưởng là: 20.869.200 đồng. Trong đó: Lương bộ phận quản lý phân xưởng là

16.830.000 đồng, các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất chung là

4.039.200 đồng.

Chi phí vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu dùng trong phân xưởng như vật liệu phụ không thể phân

chia cho các đơn hàng: que hàn, dây hàn, phụ kiện hàn… Tại công ty, kế toán sử dụng

tài khoản 6272 để theo dõi chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng.

Ví dụ: Ngày 04/03 xuất vật liệu cho xưởng sản xuất phục vụ sản xuất chung cho

toàn xưởng.

55

Bảng 2.13. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu phân xƣởng

CÔNG TY CỔ PHẦN KCT VÀ TB NÂNG HẠ HOÀNG ANH

Số phiếu: 07

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 04 tháng 03 năm 2015

Người nhận: Nguyễn Huy Tôn

Diễn giải: Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất

Xuất tại kho: Kho nguyên vật liệu (K02)

TK Có

Số

Thành tiền

TK

STT

Tên vật tƣ

ĐVT

Đơn giá

lƣợng

Nợ

1. Que hàn NC 09 fi 3.2

6272

1529

30

227.099

6.812.958

2. Khí Oxy

6272

1523

45

50.000

2.250.000

6272

1523

75

5.965

447.388

3. Khí CO2

4. Đá mài 180x6x22

6272

1527

9

13.636

122.728

5. Ê cu M16

6272

1527

12

1.572

18.864

6. Đá cắt 100x2x16

6272

1527

5

5.091

25.455

7. Chổi quét sơn

6272

1529

3

7.000

21.000

8. Hộp các tông 5 lớp

6272

1529

30

170.000

5.100.000

14.798.393

TỔNG CỘNG

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười bốn triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn ba

trăm chín mươi ba đồng.

Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị

(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)

Dựa vào các phiếu xuất kho đã được phân loại, kế toán nhập số liệu vào máy.

Cuối kỳ, kế toán xác định chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng là 26.684.001 đồng.

56

Chi phí dụng cụ sản xuất

Chi phí công cụ dụng cụ được ghi vào chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng để sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết

bị, chi phí về quần áo bảo hộ lao động, các chi phí về nhiên liệu (dầu, mỡ…), đèn

chiếu sáng, máy cắt, máy hàn, máy mài... Để theo dõi chi phí dụng cụ sản xuất, kế toán

sử dụng tài khoản 6273.

Ví dụ: Ngày 15/03, xuất công cụ dụng cụ cho xưởng sản xuất phục vụ sản xuất

chung cho cả phân xưởng. Công cụ dụng cụ xuất dùng thuộc loại phân bổ 1 lần cho

nên toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng được phân bổ hết 1 lần vào chi phí phát

sinh trong kỳ.

Bảng 2.14. Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ

CÔNG TY CỔ PHẦN KCT VÀ TB NÂNG HẠ HOÀNG ANH

Số phiếu: 10

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 03 năm 2015

Người nhận: Đỗ Văn Đức

Diễn giải: Xuất CCDC phục vụ sản xuất

Xuất tại kho: Kho Công cụ dụng cụ (K03)

STT Tên vật tƣ Đơn giá Thành tiền ĐV T TK Nợ TK Có Số lƣợng

1. Thước cuộn 10m Kg 6273 1533 5 150.000 750.000

2. Bóng đèn huỳnh quang Cái 6273 1535 20 13.000 260.000

1.010.000 TỔNG CỘNG

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một triệu không trăm mười nghìn đồng.

Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị

(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)

57

Ngoài ra, một số công cụ dụng cụ như máy mài, máy cắt, máy hàn… thường là các công cụ dụng cụ mua về được xuất dùng trực tiếp cho sản xuất mà không qua nhập

kho, số công cụ này được hạch toán thẳng vào tài khoản 142, hoặc tài khoản 242 theo

giá trị ghi trên hoá đơn mua hàng.

Trong tháng 03/2015, các công cụ dụng cụ đang được công ty sử dụng và phân bổ

trên nhiều kỳ gồm có:

- Máy phun sơn có giá trị là 20.000.000 đồng, thời gian phân bổ là 3 năm.

- Máy hàn Mig/mag 500-380v trị giá 16.000.000 đồng, thời gian phân bổ là 3

năm.

- Máy khoan cần trị giá 9.450.000 đồng, thời gian phân bổ là 3 năm.

- Máy tính Levono trị giá 6.900.000, thời gian phân bổ là 2 năm.

Giá trị công cụ dụng cụ phân bổ vào chi phí sản xuất của tháng 03/2015 là:

20.000.000 16.000.000 9.450.000 6.900.000 + + + = 1.550.000 đồng 3 x 12 3 x 12 3 x 12 2 x 12

Cuối kỳ, kế toán xác định chi phí công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng là

2.560.000 đồng. Trong đó: Chi phí dụng cụ sản xuất loại phân bổ 1 lần là 1.010.000

đồng và chi phí dụng cụ dài hạn là 1.550.000 đồng.

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định là các nhà văn phòng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị… phục vụ các hoạt động trong doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng Hạ

Hoàng Anh, phần lớn TSCĐ được dùng để phục vụ sản xuất, chủ yếu là máy móc,

thiết bị… Căn cứ vào tỷ lệ khấu hao quy định theo nguyên giá của TSCĐ, kế toán tính

được mức khấu hao tháng của mỗi tài sản để có thể phân bổ vào chi phí.

Để tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ, kế toán sử dụng tài khoản 6274 – Chi phí

khấu hao TSCĐ. Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính khấu hao cho TSCĐ và việc tính khấu

hao được thực hiện trên Excel.

Nguyên giá Mức khấu Số ngày = x hao tháng trong tháng Số năm sử dụng x Số ngày trong năm

Ví dụ: Tính khấu hao của Máy khoan cần được sử dụng tại xưởng sản xuất. Thiết

bị có nguyên giá là 180.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao ước tính là 8 năm. Trong năm có 365 ngày, như vậy khấu hao trong tháng của thiết bị này là:

180.000.000 / (8 x 365) x 31 = 1.910.959 đồng

58

Tương tự như vậy đối với tất cả các TSCĐ trong công ty, kế toán với sự trợ giúp của phần mềm sẽ dễ dàng xác định được số khấu hao, lên Bảng tính và phân bổ khấu

hao cho toàn xưởng sản xuất. Đồng thời, số liệu này sẽ được cập nhật vào sổ chi tiết

TK 6274, sổ Nhật ký chung.

Tại công ty có nhiều TSCĐ đã trích khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng.

Vì vậy tổng số TSCĐ của công ty lên đến 52 tài sản nhưng thực tế chỉ có 11 tài sản được trích khấu hao trong tháng 03/2015.

59

Bảng 2.15. Bảng tính và phân bổ khấu hao

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

TT Tên Tài sản Nguyên giá TK 627 TK 641 TK 642 Số lƣợng Mức khấu hao tháng

1 Nhà cửa vật kiến trúc 2 Máy móc thiết bị

11.345.265.000 1.076.339.801 166.000.000 30.816.000 65.000.000 80.000.000 55.000.000 80.000.000 30.000.000 120.000.000 180.000.000 Máy hàn MZ-1000-Mealer Pa lăng 5 tấn Máy tiện Takisawa Máy tiện 163 Máy tiện Ikegai Máy tiện Misubishi Máy cưa cần Máy phay Máy khoan cần

… …

5.459.397 - - 579.090.909 38.542.818 11.816.164 1.762.329 327.156 690.068 849.315 583.904 849.315 318.493 1.273.973 1.910.959 9.836.613 33.083.421 11.816.164 1.762.329 327.156 690.068 849.315 583.904 849.315 318.493 1.273.973 1.910.959 9.836.613 - - -

3. Phƣơng tiện vận tải Thời gian sử dụng khấu hao 25 8 8 8 8 8 8 8 8 8 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1

… Tổng … 13.000.695.710 60.195.595 54.736.198 - 5.459.397

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

60

Như vậy, chi phí khấu hao được tính vào chi phí sản xuất chung trong tháng

03/2015 là 54.736.198 đồng.

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí dịch vụ mua ngoài tại Công ty bao gồm các chi phí như điện, nước, điện

thoại, văn phòng phẩm, thuê ngoài sửa chữa máy móc thiết bị… Các chi phí này đều

được tập hợp trên TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài. Khi phát sinh chi phí, các hóa đơn chứng từ liên quan sẽ được tập hợp và chuyển lên phòng Tài chính – Kế toán.

Sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ này, kế toán nhập số liệu vào máy

tính.

Ví dụ: Tháng 03/2015, công ty có hóa đơn văn phòng phẩm bao gồm thuế GTGT

10% là 2.490.000 đồng, công ty đã thanh toán hóa đơn này bằng tiền mặt.

Bảng 2.16. Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí văn phòng phẩm

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG TT/12P

Liên 2: Giao cho khách hàng 0323858

Ngày 05 tháng 03 năm 2015

Đơn vị bán hàng : Công Ty TNHH Đầu Tư Phát Triển Và Dịch Vụ Quang Minh

Địa chỉ : Số 275 Lạch Tray – Ngô Quyền - Hải Phòng

Số tài khoản :

Điện thoại : Mã số thuế: 0201130520

Họ và tên người mua hàng: Trần Thanh Nga Đơn vị : Công ty Cổ phần Kết cấu thép và TB nâng hạ Hoàng Anh

Địa chỉ : Km35, Quốc lộ 10, An Lão, Hải Phòng

Số tài khoản :

Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số thuế: 01012035322

Tên hàng hóa, dịch Đơn vị STT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền vụ tính

A B C 1 2 3= 1*2

1 Văn phòng phẩm 2.263.636 2.263.636

Cộng tiền hàng: 2.263.636 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 226.364 Tổng cộng thanh toán: 2.490.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng

Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

61

Ví dụ: Tháng 03/2015, chi phí tiền mạng Internet phục vụ cho sản xuất được tính vào chi phí sản xuất chung bao gồm thuế GTGT 10% là 1.320.000 đồng, công ty đã

thanh toán bằng tiền mặt.

Bảng 2.17. Hoá đơn GTGT chi phí tiền mạng

VNPT HOÁ ĐƠN GTGT DV VIỄN THÔNG Mẫu số : 01GTKT2/001 VT01 Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: AB/14P

Số: 7642219

MST: 0200287977

Viễn thông Hải Phòng – Chi nhánh tập đoàn viễn thông Việt Nam

Số 5 Nguyễn Tri Phương, Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng

Tên khách hàng : Công ty Cổ phần Kết cấu thép và TB nâng hạ Hoàng Anh MST:

0102035322

Địa chỉ : Km35, Quốc lộ 10, An Lão, Hải Phòng

Số điện thoại : 8390396 Mã số: T03748B/TNL040 – 00:66

Hình thức thanh toán :

STT DSVD: (cƣớc tháng 03/2015) ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

1 2 3 4 5 6

1 Các khoản chịu thuế 1.200.000

2 Các khoản không chịu thuế và thu khác

3 Khuyến mại (không chịu thuế)

Cộng tiền dịch vụ (A) = (1+2-3+4): 1.200.000

Thuế suất GTGT: 10%*(1-3)=Tiền thuế GTGT (B): 120.000

Tổng cộng tiền thanh toán (C) = (A) + (B): 1.320.000

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng.

Ngày… tháng… năm… Ngày 31 tháng 03 năm 2015

Khách hàng Nhân viên giao dịch

Khi phát sinh các khoản chi phí, kế toán dựa vào hoá đơn để nhập dữ liệu. Riêng các chi phí như điện, điện thoại, internet, nước sạch…. dùng trong tháng 3 thì phải sang tháng 4 mới có hoá đơn GTGT, tuy nhiên vào ngày cuối mỗi tháng, công ty nhận được thông báo tiền cước (đã gồm thuế GTGT) phát sinh trong tháng từ các bên cung cấp dịch vụ, nên kế toán tập hợp các chi phí này vào sổ nhật ký chung vào ngày cuối

cùng của tháng.

62

Cuối tháng, kế toán xác định chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh tại xưởng sản

xuất là 29.094.031 đồng.

Để phân bổ chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng, kế toán tiến hành lập

bảng phân bổ chi phí sản xuất chung trên Excel, và lấy số này để nhập dữ liệu vào

phần mềm. Cụ thể, với chi phí nhân viên phân xưởng, cách tính như sau:

Chi phí nhân viên phân xưởng phát sinh trong tháng là 20.869.200 đồng.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng của toàn xưởng sản xuất là

3.267.432.558 đồng.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà

Vinh klà 1.806.477.150 đồng.

Như vậy, chi phí nhân viên phân xưởng phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bổn bể

lắng, bể lọc Trà Vinh là:

20.869.200 / 3.267.432.558 x 1.806.477.150 = 11.538.029 đồng.

63

Bảng 2.18. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

TK 627 Tài TT Đối tƣợng phân bổ TK 621 khoản TK 6271 TK 6272 TK6273 TK 6274 TK 6277 Tổng

1. Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc TV 15403 1.806.477.150 11.538.029 14.752.879 1.415.356 30.262.198 16.085.031 74.053.493

2. Bộ bán cổng trục 15404 402.081.368 2.568.107 3.283.661 315.027 6.735.688 3.580.232 16.482.715

… … … …

Tổng 3.267.432.558 20.869.200 26.684.001 2.560.000 54.736.198 29.094.031 133.943.430

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

64

Bảng 2.19. Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân viên phân xƣởng

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CHI TIẾT KHOẢN

Tài khoản: 6271 – Chi phí nhân viên phân xƣởng

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng

Số dư đầu kỳ

31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân 3342 16.830.000

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – KPCĐ 3382 336.600

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHXH 3383 3.029.400

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHYT 3384 504.900

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHTN 3389 168.300

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 15403 11.538.029

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 15404 2.568.107

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 15405 3.275.402

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 15406 387.662

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 15407 3.100.000

Cộng phát sinh 20.869.200 20.869.200

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

65

Bảng 2.20. Sổ chi tiết tài khoản chi phí vật liệu

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CHI TIẾT KHOẢN

Tài khoản: 6272 – Chi phí vật liệu

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng

Số dư đầu kỳ

04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1523 2.697.388

04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1527 167.047

04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1529 11.933.958

17/03 PX11 17/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1523 2.550.000

17/03 PX11 17/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1527 168.486

22/03 PX15 22/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản xuất 1529 9.167.122

15403 14.752.879 31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu

15404 3.283.661 31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu

15405 4.188.030 31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu

15406 495.676 31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu

15407 3.963.755 31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu

26.684.001 26.684.001 Cộng phát sinh

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

66

Bảng 2.21. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dụng cụ sản xuất

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CHI TIẾT KHOẢN

Tài khoản: 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ứng ghi sổ NT Số

Số dư đầu kỳ

15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC phục vụ sản xuất 1533 750.000

15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC phục vụ sản xuất 1535 260.000

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP CCDC dài hạn 242 1.550.000

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15403 1.415.356

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15404 315.027

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15405 401.790

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15406 47.554

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15407 380.273

Cộng phát sinh 2.560.000 2.560.000

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

67

Bảng 2.22. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CHI TIẾT KHOẢN

Tài khoản: 6274 – Chi phí khấu hao tài sản cố định

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ứng ghi sổ NT Số

Số dư đầu kỳ

31/03 BPBKH 31/03 Khấu hao TSCĐ tháng 03 214 54.736.198

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15403 30.262.198

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15404 6.735.687

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15405 8.590.797

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15406 1.016.768

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15407 8.130.748

Cộng phát sinh 54.736.198 54.736.198

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

68

Bảng 2.23. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CHI TIẾT KHOẢN

Tài khoản: 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng

Số dư đầu kỳ

02/03 003215 02/03 Mua nước uống phục vụ sản xuất 111 1.350.000

05/03 0323858 05/03 Chi phí văn phòng phẩm 111 2.263.636

… … …

31/03 0579832 31/03 Tiền nước sản xuất 331 3.057.250

31/03 0874562 31/03 Tiền điện sản xuất 331 5.591.040

31/03 7642219 31/03 Tiền cước internet 331 1.200.000

31/03 7289470 31/03 Tiền cước điện thoại 331 80.400

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15403 16.085.031

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15404 3.580.232

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15405 4.566.282

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15406 540.445

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15407 4.322.041

Cộng phát sinh 29.094.031 29.094.031

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

69

Bảng 2.24. Sổ nhật ký chung

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trích tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

NT Số hiệu Chứng từ ghi Diễn giải tài PS Nợ PS Có

NT Số sổ khoản

… … …

02/03 003215 02/03 Mua nước uống phục vụ sản 6277 1.350.000

xuất

1.350.000 111

02/03 003215 02/03 Thuế GTGT được khấu trừ 135.000 133

135.000 111

… … …

04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho 6272 2.697.388

sản xuất

2.697.388 1523

04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho 167.047 6272

sản xuất

167.047 1527

04/03 PX07 04/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản 11.933.958 6272

xuất

11.933.958 1529

… … …

05/03 0323858 05/03 Chi phí văn phòng phẩm 6277 2.263.636

2.263.636 111

05/03 0323858 05/03 Thuế GTGT được khấu trừ 226.364 133

226.364 111

… … …

15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC phục vụ sản xuất 750.000 6273

750.000 1533

15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC phục vụ sản xuất 260.000 6273

260.000 1535

… … …

70

NT Số hiệu Chứng từ ghi Diễn giải tài PS Nợ PS Có

Số NT sổ khoản

17/03 PX11 17/03 Xuất kho vật tư dùng cho sản 6272 2.550.000

xuất

2.550.000 1523

17/03 PX11 17/03 Xuất kho vật tư dùng cho 168.486 6272

sản xuất

168.486 1527

… … …

31/03 0579832 31/03 Tiền nước sản xuất 6277 3.057.250

3.057.250 331

31/03 0579832 31/03 Thuế GTGT được khấu trừ 305.725 133

305.725 331

31/03 0874562 31/03 Tiền điện sản xuất 6277 5.591.040

5.591.040 331

31/03 0874562 31/03 Thuế GTGT được khấu trừ 559.104 133

559.104 331

31/03 7642219 31/03 Tiền cước internet 6277 1.200.000

1.200.000 331

31/03 7642219 31/03 Thuế GTGT được khấu trừ 120.000 133

120.000 331

31/03 7289470 31/03 Tiền cước điện thoại 80.400 6277

80.400 331

31/03 7289470 31/03 Thuế GTGT được khấu trừ 8.040 133

8.040 331

… … …

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP CCDC dài hạn 1.550.000 6273

1.550.000 242

31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân 16.830.000 6271

16.830.000 3342

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – KPCĐ 336.600 6271

336.600 3382

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHXH 3.029.400 6271

3.029.400 3383

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHYT 504.900 6271

71

Số hiệu NT Chứng từ ghi Diễn giải tài PS Nợ PS Có

Số NT khoản sổ

3384 504.900

6271 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHTN 168.300

3389 168.300

6274 31/03 BPBKH 31/03 Khấu hao TSCĐ tháng 03 54.736.198

214 54.736.198

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên 15403 11.538.029

xưởng sx

6271 11.538.029

… … …

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu 15403 14.752.879

6272 14.752.879

… … …

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 15403 1.415.356

6273 1.415.356

… … …

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15403 30.262.198

6274 30.262.198

… … …

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15403 16.085.031

6277 16.085.031

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 15404 3.580.232

6277 3.580.232

… … …

Tổng phát sinh

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

72

Bảng 2.25. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 627– Chi phí sản xuất chung

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

TK Chứng từ NT đối Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ NT Số ứng

Số dư đầu kỳ

02/03 003215 02/03 Mua nước uống phục vụ 111 1.350.000

sản xuất

04/03 PX07 04/03 Xuất NVL phục vụ sản 1523 2.697.388

xuất

04/04 PX07 04/03 Xuất NVL phục vụ sản 1527 167.047

xuất

04/03 PX07 04/03 Xuất NVL phục vụ sản 1529 11.933.958

xuất

05/03 0323858 05/03 Chi phí văn phòng phẩm 111 2.263.636

… … …

15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC cho sản xuất 1533 750.000

15/03 PX10 15/03 Xuất CCDC cho sản xuất 1535 260.000

… … …

31/03 0579832 31/03 Tiền nước sản xuất 331 3.057.250

31/03 0874562 31/03 Tiền điện sản xuất 331 5.591.040

31/03 7642219 31/03 Tiền cước internet 331 1.200.000

31/03 7289470 31/03 Tiền cước điện thoại 331 80.400

… … …

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP CCDC dài 242 1.550.000

hạn

31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân 3342 16.830.000

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – 3382 336.600

KPCĐ

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – 3383 3.029.400

BHXH

73

TK Chứng từ NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – 3384 504.900

BHYT

31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – 3389 168.300

BHTN

31/03 BPBKH 31/03 Khấu hao TSCĐ tháng 03 214 54.736.198

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP nhân viên 15403 11.538.029

xưởng sx

… … …

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP vật liệu 15403 14.752.879

… … …

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản 15403 1.415.356

xuất

… … …

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP khấu hao 15403 30.262.198

TSCĐ

… … …

31/03 PBCP-627 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua 15403 16.085.031

ngoài

… … …

Cộng phát sinh 133.943.430 133.943.430

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, trong tháng 03/2015 chi phí sản

xuất chung được phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh là

74.053.493 đồng.

2.2.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất

Việc tổng hợp chi phí được kế toán thực hiện vào cuối mỗi tháng. Chi phí sản xuất được thể hiện tại 3 khoản mục chi phí trên sẽ được kết chuyển toàn bộ sang TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Từ đó, kế toán có thể tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Việc kết chuyển các loại chi phí ở xưởng sản xuất được kế toán thực hiện trên máy tính. Các chi phí được kế toán kết chuyển trong phần Tổng hợp, tại mục Các bút

74

toán kết chuyển, kế toán sẽ chọn bút toán kết chuyển chi phí đã được tạo sẵn. Căn cứ vào số liệu các bút toán đã thực hiện, kế toán sẽ kết xuất ra các loại sổ cần thiết để lưu

trữ: Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 15403, Sổ cái TK 154…

Bảng 2.26. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 15403– Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Đơn hàng: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ Số NT đối ứng

Số dư đầu kỳ 1.002.590.072

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNVLTT 62103 1.806.477.150

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 62203 154.248.874

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP nhân viên xưởng sx 6271 11.538.029

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP vật liệu 6272 14.752.879

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản xuất 6273 1.415.356

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 6274 30.262.198

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dịch vụ mua ngoài 6277 16.085.031

31/03 PNK10 31/03 Nhập kho 15503 3.037.369.589

Cộng phát sinh 3.037.369.589 3.037.369.589

Số dư cuối kỳ 0

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

75

Bảng 2.27. Sổ nhật ký chung

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trích tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ Số hiệu NT tài Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ NT Số khoản

… … …

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNVLTT 15403 1.806.477.150

62103 1.806.477.150

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNVLTT 15404 402.081.368

62104 402.081.368

… … …

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 15403 154.248.874

62203 154.248.874

… … …

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP nhân viên 15403 11.538.029

xưởng sx

11.538.029 6271

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP vật liệu 15403 14.752.879

14.752.879 6272

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sản 15403 1.415.356

xuất

1.415.356 6273

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP khấu hao 15403

TSCĐ 30.262.198

30.262.198 6274

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dịch vụ 15403 16.085.031

76

Chứng từ Số hiệu NT tài Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ Số NT khoản

mua ngoài

6277 16.085.031

… … …

31/03 PNK10 31/03 Nhập kho 15503 3.037.369.589

15403 3.037.369.589

… … …

Tổng phát sinh

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

77

Bảng 2.28. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ TK NT Diễn giải PS Nợ PS Có đối ghi sổ Số NT ứng

Số dư đầu kỳ 2.032.714.337

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNVLTT 62103 1.806.477.150

31/3 PKT 31/3 Kết chuyển CPNVLTT 62104 402.081.368

… … …

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 62203 154.248.874

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 62204 34.332.346

… … …

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP nhân viên 6271 11.538.029

xưởng

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP vật liệu 6272 14.752.879

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dụng cụ sx 6273 1.415.356

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 6274 30.262.198

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP dịch vụ 6277 16.085.031

mua ngoài

… … …

31/03 PNK10 31/03 Nhập kho 15503 3.037.369.589

… … …

Cộng phát sinh 5.600.010.928 4.588.860.920

Số dư cuối kỳ 3.043.864.345

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

78

2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Để tính được giá thành, kế toán phải đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Sản phẩm dở dang là các sản phẩm đang ở các khâu sản xuất, chưa hoàn thiện.

Do đặc điểm sản xuất sản phẩm của công ty là sản xuất từng sản phẩm theo đơn đặt hàng, mỗi sản phẩm có giá trị cao và hình thái sản phẩm riêng biệt, yêu cầu phải

sản xuất riêng lẻ theo mẫu mã khách hàng yêu cầu, vì vậy cuối mỗi tháng, đại diện

phòng kỹ thuật - chất lượng với nhân viên phòng kế toán và quản đốc phân xưởng tiến

hành kiểm kê, đối chiếu sổ sách kế toán, xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối tháng

cho từng đơn đặt hàng theo giá trị sản phẩm chưa hoàn thành.

Công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo từng đơn hàng nên nếu đến

cuối tháng đơn hàng vẫn chưa hoàn thành thì giá trị sản phẩm dở dang là toàn bộ chi

phí được tập hợp trên TK 154, thể hiện ở số dư Nợ của tài khoản 154 được chi tiết cho

từng đơn hàng. Cụ thể:

Giá trị SPDD cuối kỳ = Giá trị SPDD đầu kỳ + Tổng CPSX phát sinh trong kỳ

Đối với đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc, xưởng sản xuất đã hoàn thành trong

tháng 03/2015 và nhập kho nên đơn hàng này không có giá trị dở dang cuối kỳ.

2.2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết

bị nâng hạ Hoàng Anh

Cuối kỳ, sau khi đã hoàn thành khâu sản xuất, thành phẩm hoàn thành sẽ được xác

định giá thành. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Do vậy, việc xác định được giá

thành sản phẩm là vô cùng quan trọng. Để xác định được giá thành sản phẩm, đầu tiên

cần xác định được đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành.

Đối tƣợng tính giá thành và kỳ tính giá thành

Tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh, sản phẩm sản xuất ra là các thiết bị nâng hạ, sản phẩm cơ khí, hệ thống nhà xưởng.... theo yêu cầu

của khách hàng. Do vậy, đối tượng tính giá thành được xác định là theo từng đơn hàng.

Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã được xác định như trên, căn cứ vào đặc điểm, chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thành sản phẩm được xác định theo tháng.

Phƣơng pháp tính giá thành

Cuối kỳ, sau khi đã tổng hợp và tính toán được số liệu chi phí sản xuất trong tháng, kế toán tiến hành tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành. Đối tượng tính giá thành là

79

từng đơn hàng nên công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp. Công thức tính như sau:

Giá thành đơn Giá trị SPDD Chi phí sản xuất Giá trị SPDD = + = hàng hoàn thành đầu kỳ phát sinh trong kỳ cuối kỳ

Trình tự tính giá thành

Sau khi đã hạch toán được chi phí sản xuất trong kỳ tại xưởng sản xuất, đến cuối

kỳ kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí cho từng đơn hàng. Những chi phí phải phân

bổ cho từng đơn hàng đã sản xuất trong kỳ là chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản

xuất chung. Các chi phí này được phân bổ theo tiêu thức nguyên vật liệu trực tiếp đã

xuất dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ.

Nếu cuối kỳ đơn hàng vẫn chưa hoàn thành và nhập kho, thì vẫn chưa tính được

giá thành của đơn hàng mà chỉ xác định được giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của đơn hàng, chính là số dư Nợ của TK 154 và được chuyển sang kỳ sau. Chỉ đến khi đơn

hàng hoàn thành, nhập kho thì kế toán mới tính được giá thành của đơn hàng.

Kế toán vào phần Chi phí – Giá thành trong phần mềm để thực hiện bút toán kết

chuyển tự động và tính giá thành sản phẩm. Máy tính sẽ tự động tính ra giá thành sản

phẩm và cho ra thẻ tính giá thành.

Bảng 2.29. Thẻ tính giá thành sản phẩm

Công ty Cổ phần Kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Đơn hàng: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh

Tháng 03/2015

Chia ra theo khoản mục Chỉ tiêu Tổng tiền CPNVLTT CPNCTT CPSXC

CPSX dở dang đầu kỳ 1.002.590.072 916.353.220 62.255.517 23.981.335

CPSX phát sinh trong kỳ 2.034.779.517 1.806.477.150 154.248.874 74.053.493

Giá thành sản phẩm 3.037.369.589 2.722.830.370 216.504.391 98.034.828

Ngày 31 tháng 03 năm 2015

Ngƣời lập Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị

Qua thẻ tính giá thành, ta thấy giá thành của đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc

Trà Vinh là 3.037.369.589 đồng.

80

Nhìn chung, Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh đã tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tương đối hợp lý.

Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một vài điểm cần xem xét để công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được hoàn thiện hơn nữa. Với mục đích đó,

sau thời gian thực tập tại công ty và kết hợp với những kiến thức đã được học ở trường,

em xin được đưa ra một vài kiến nghị và ý kiến của mình về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở chương 3:

“Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh”.

81

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP

HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH

3.1. Đánh giá thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ

Hoàng Anh, được tiếp cận thực tế với công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế

toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng và được sự quan tâm, giúp

đỡ tận tình của ban lãnh đạo công ty, các chị trong Phòng Tài chính – Kế toán đã giúp

đỡ em có điều kiện tốt để nghiên cứu và làm quen với thực tế, củng cố thêm kiến thức

đã học tại trường và liên hệ với công tác thực tiễn. Tuy sự hiểu biết của bản thân còn

hạn chế, thời gian tìm hiểu kỹ công tác kế toán tại Công ty còn chưa nhiều, nhưng em

xin mạnh dạn trình bày một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán, đặc biệt là công tác

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và

Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.

3.1.1. Những ưu điểm cơ bản

Bộ máy quản lý

Trải qua 9 năm hoạt động và phát triển, Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh đã không ngừng nỗ lực phát triển về cả quy mô sản xuất cũng như

trình độ quản lý của các cán bộ. Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý khoa học,

hợp lý. Các bộ phận chức năng được tổ chức chặt chẽ với nhau, phân công nhiệm vụ

rõ ràng. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp, gọn nhẹ, đáp ứng được quy mô và

yêu cầu quản lý.

Bộ máy kế toán

Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh có tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động nề nếp nhằm tối thiểu hóa chi phí quản lý cho doanh nghiệp và hình thức kế toán tập trung đảm bảo sự thống nhất, chặt chẽ. Mọi công việc

hạch toán đều có sự phân công hợp lý, khoa học, rõ ràng, không bị chồng chéo công việc. Cùng với đó, trách nhiệm, ý thức, trình độ chuyên môn vững vàng của nhân viên kế toán đã phát huy tốt vai trò của mình trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhanh chóng, chính xác và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho nhà quản lý,

chủ đầu tư, khách hàng… Ngoài ra, cơ sở vật chất đầy đủ, trang thiết bị máy móc hiện

đại đã tạo điều kiện cho nhân viên có thể phát huy hết năng lực của mình.

82

Công tác tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Công ty Cổ phần Kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưng

không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sản xuất. Do đó, công tác kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rất được quan tâm chú ý và nhận được sự chỉ

đạo thường xuyên của lãnh đạo.

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đã đảm bảo được tập hợp đầy đủ và phù hợp

với các khoản mục chi phí, hệ thống sổ kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng về

chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tương đối đầy đủ và phù hợp với các quy định

hiện hành của Nhà nước. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được vận dụng một cách khoa học, phù hợp với điều kiện, đặc điểm sản xuất của

Công ty.

Đặc biệt, đối với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Công ty xây dựng chế độ

tính lương hợp lý, áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm và hệ số tay nghề. Cách

tính lương này đảm bảo việc phân phối tiền lương cho công nhân được công bằng,

phản ánh chính xác sức lao động và tay nghề của từng người lao động. Vì vậy, hình

thức trả lương này có tác dụng khuyến khích nhân công lao động, nâng cao năng suất.

Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục nhỏ, giúp cho việc theo dõi

từng khoản chi phí phát sinh trong kỳ được chi tiết, cụ thể. Mọi chứng từ liên quan đến khoản mục chi phí sản xuất chung tại xưởng sản xuất đều được ký duyệt chặt chẽ,

nhằm đảm bảo các chi phí phát sinh là hợp lý và tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh của Công ty.

3.1.2. Những vấn đề còn tồn tại và nhược điểm cần khắc phục

Bên cạnh những ưu điểm trong công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty đã có tác động tích cực đến việc tiết kiệm chi phí,

hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì vẫn còn tồn tại

một số mặt hạn chế nhất định cần phải hoàn thiện để nâng cao hiệu quả của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trong việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, công ty không áp dụng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất và hạch toán vào TK 335 mà khi có phát sinh thì tính luôn vào lương của công nhân sản xuất trong kỳ, mặt khác

công nhân của công ty thường xuyên nghỉ phép không đồng đều. Việc hạch toán này

đảm bảo tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất trong kỳ nhưng khoản tiền lương nghỉ phép giữa các kỳ hạch toán không đồng đều, do đó nếu không thực hiện trích trước tiền

lương nghỉ phép sẽ làm cho giá thành giữa các kỳ không ổn định.

83

Việc mở TK 622 chi tiết cho từng đơn hàng, trong khi TK 154 cũng được mở chi tiết cho từng đơn hàng làm tăng số lượng sổ sách cũng như khối lượng công việc của

kế toán.

Về biểu mẫu chứng từ

Trên mẫu bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội của công ty hiện nay chỉ thể

hiện các khoản trích theo lương mà không thể hiện các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động, việc này gây khó khăn cho kế toán trong việc tổng hợp và lấy số

liệu để hạch toán.

Về việc xác định số khấu hao trích hàng tháng

Hiện nay, mỗi tháng công ty đang tính trực tiếp khấu hao cho từng loại TSCĐ, tuy

nhiên hàng tháng công ty không có nhiều biến động về tài sản cố định nên việc tính

toán cho từng loại tài sản như vậy sẽ làm tăng khối lượng công việc của kế toán, Bảng

phân bổ và trích khấu hao rườm rà, khó theo dõi.

Về hạch toán phế liệu thu hồi

Hiện nay công ty không hạch toán phế liệu thu hồi đối với các sản phẩm được sản

xuất tại xưởng, trong khi phần lớn phế liệu là sắt thép có giá trị kinh tế trên thị trường,

điều này cho thấy việc quản lý các phế liệu có thể thu hồi ở công ty chưa được chặt

chẽ. Nếu làm tốt việc quản lý các phế liệu này sẽ giúp công ty giảm chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp tính vào giá thành sản phẩm, là cơ sở để công ty tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.

Về việc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính

Phần mềm kế toán Công ty sử dụng tương đối hoàn thiện nhưng trong phần mềm

không có phần trích khấu hao tài sản cố định, phần tính các khoản chi phí tiền lương

và phần phân bổ chi phí sản xuất nên kế toán công ty phải tiến hành theo dõi và trích

khấu hao tài sản, phân bổ chi phí sản xuất, tính toán các khoản trích theo lương trên

Excel.

3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

3.2.1. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp

Việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sẽ giúp chi phí sản xuất được ổn định. Trước hết công ty cần xác định được tỷ lệ trích trước hàng tháng. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán

sử dụng TK 335 – Chi phí phải trả để theo dõi số trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trong tháng.

Kết cấu TK 335 – Chi phí phải trả:

84

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả Có

- Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã - Chi phí phải trả dự tính trước và ghi

được tính vào chi phí phải trả. nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí

Dư Có: Chi phí phải trả đã tính vào CP

sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh

Cách tính cụ thể như sau:

= x Mức trích trước tiền lương nghỉ phép hàng tháng Tiền lương chính thực tế phải trả cho công nhân trong tháng Tỷ lệ trích trước

Trong đó:

Tỷ lệ trích Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNTT theo kế hoạch trong năm

trước theo =

Tổng tiền lương phải trả cho CNTT theo kế hoạch trong năm kế hoạch

Với:

Tổng tiền lương nghỉ phép Mức lương bình Số ngày nghỉ

phải trả cho CNTT theo kế = quân của khối x phép thường năm

hoạch trong năm CNTT trong 1 ngày của 1 CNTT

Theo số liệu thống kê của phòng kế toán, mức lương bình quân hàng năm của

khối công nhân trực tiếp (lương phải trả cho công nhân theo kế hoạch) tại công ty là

2.000.000.000 đồng. Như vậy mức lương bình quân của khối công nhân trực tiếp trong

1 ngày là:

2.000.000.000 / 365 ngày = 5.480.000 đồng

Số ngày nghỉ phép trong năm là: 10 ngày lễ + 12 ngày phép năm = 22 ngày

Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân trực tiếp theo kế hoạch trong

năm là: 5.480.000 x 22 = 120.560.000 đồng.

Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch: 120.560.000 / 2.000.000.000 = 6%

Tổng số tiền lương phép trích trước trong tháng 03/2015 là:

224.995.833 x 6% = 13.499.750 đồng.

Cuối tháng, kế toán tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản

xuất như sau:

85

Nợ TK 622 13.499.750

Có TK 335 13.499.750

Khi phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất với số tiền là

6.000.000 đồng, kế toán ghi:

Nợ TK 335 6.000.000

Có TK 334 6.000.000

Cuối năm, kế toán tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả. Nếu

có chênh lệch, kế toán xử lý như sau:

Nếu số thực tế phải trả > số trích trước, kế toán tiến hành trích lập bổ sung phần

chênh lệch vào chi phí:

Nợ TK 622

Có TK 335

Nếu số thực tế phải trả < số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghi

giảm chi phí:

Nợ TK 335

Có TK 622

3.2.2. Ý kiến về biểu mẫu chứng từ

Hiện nay công ty không thể hiện các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao

động trên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, để giúp kế toán thuận tiện và dễ dàng trong việc lấy số liệu để hạch toán, theo em công ty nên thiết kế lại mẫu bảng

phân bổ lương và bảo hiểm xã hội như bảng 3.1 (trang 87).

Trong đó, các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động được tính như sau:

BHXH = 317.800.833 * 8% = 25.424.006,64 đồng

BHYT = 317.800.833 * 1,5% = 4.767.012,50 đồng

BHTN = 317.800.833 * 1% = 3.178.008,33 đồng.

86

Bảng 3.1. Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tháng 03 năm 2015

Đơn vị tính: VNĐ

TK334 - Phải trả công nhân viên

TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

TK 335

Tổng cộng

Đối tƣợng sử dụng

Lƣơng

Phụ cấp

KPCĐ

BHXH

BHYT

BHTN

11

Cộng có TK 334 5

3

4

6

7

8

9

12

Cộng Có TK 338 10

2

1

224.995.833

224.995.833 4.499.916,66

40.499.249,94

6.749.874,99

2.249.958,33

53.999.000

13.499.750

292.494.583

1

622 - CP NCTT

16.230.000

600.000

16.830.000

336.600,00

3.029.400,00

504.900,00

168.300,00

4.039.200

20.869.200

2

627 - CPSXC

3 641 - CPBH

18.635.000

500.000

19.135.000

382.700,00

3.444.300,00

574.050,00

191.350,00

4.592.400

23.727.400

53.540.000 3.300.000

56.840.000 1.136.800,00 10.231.200,00 1.705.200,00

568.400,00

13.641.600

70.481.600

4

25.424.006,64

4.767.012,50

3.178.008,33

33.369.000

33.369.000

5

6

642 - CPQLDN 334 - Phải trả lao động 335 - Chi phí phải trả

313.400.833 4.400.000 317.800.833

6.356.016,66

82.628.156,58

14.301.037,49

6.356.016,66

109.641.200

13.499.750

440.941.783

Tổng

87

3.2.3. Mở sổ TK 622

Vì hiện nay chi phí nhân công trực tiếp không thể tập hợp riêng cho từng đơn hàng nên việc mở sổ chi tiết cho từng đơn hàng sẽ làm tăng khối lượng công việc của

kế toán. Để giảm bớt số lượng sổ sách cũng như khối lượng công việc, kế toán sẽ ghi

chung CPNCTT phát sinh trong tháng trên TK 622 mà không cần mở sổ chi tiết cho

từng đơn hàng, sau đó đến cuối kỳ mới thực hiện phân bổ CPNCTT về TK 154 chi tiết cho từng đơn hàng theo tiêu thức CPNVLTT.

Trong tháng 03/2015, tiền lương của nhân công trực tiếp là 224.995.833 đồng, các

khoản trích theo lương là 53.999.000 đồng, trích trước tiền lương nghỉ phép của công

nhân sản xuất là 13.499.750 đồng, do đó chi phí nhân công trực tiếp của toàn xưởng sản xuất là 292.494.583 đồng.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của toàn xưởng sản xuất là 3.267.432.558 đồng.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà

Vinh là 1.806.477.150 đồng.

Chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà

Vinh là:

292.494.583 / 3.267.432.558 x 1.806.477.150 = 161.712.529 đồng.

Khi đó Sổ nhật Ký chung và sổ cái TK 622 sẽ được ghi như sau:

88

Bảng 3.2. Sổ nhật ký chung

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trích tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ Số

NT hiệu Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ tài Số NT

khoản

… … …

622 31/03 BPBTL 31/03 Tiền lương công nhân 224.995.833

3342 224.995.833

622 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – KPCĐ 4.499.917

3382 4.499.917

622 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHXH 40.492.250

3383 40.492.250

622 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHYT 6.749.875

3384 6.748.875

622 31/03 BPBTL 31/03 Chi phí tiền lương – BHTN 2.249.958

3389 2.249.958

622 31/03 BPBTL 31/03 Trích trước tiền lương phép 13.499.750

CNSX

335 13.499.750

… … …

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 15403 161.712.529

622 161.712.529

… … …

Tổng phát sinh

Ngày 31 tháng 03 năm 2015

Ngƣời lập Kế toán trƣởng

89

Bảng 3.3. Sổ cái tài khoản CPNCTT

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CÁI

Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Trích tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

TK

Chứng từ

NT

Diễn giải

PS Nợ

PS Có

đối

ghi sổ

Số

NT

ứng

Số dư đầu kỳ

31/03 BPBTL

31/03 Tiền lương công nhân

3342

224.995.833

3382

4.499.917

31/03 BPBTL

31/03 Chi phí tiền lương – KPCĐ

3383

40.492.050

31/03 BPBTL

31/03 Chi phí tiền lương – BHXH

3384

6.748.674

31/03 BPBTL

31/03 Chi phí tiền lương – BHYT

3389

2.249.558

31/03 BPBTL

31/03 Chi phí tiền lương – BHTN

31/03 BPBTL

31/03 Trích trước tiền lương phép CNSX

335

13.499.750

31/03 PKT

31/03 Kết chuyển CPCNTT-Trà Vinh

15403

161.712.529

Cộng phát sinh

292.494.583

292.494.583

Số dư cuối kỳ

3.2.4. Ý kiến về việc xác định số khấu hao hàng tháng

Hàng tháng, Công ty không có nhiều biến động về TSCĐ, để giúp giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán, đơn giản và dễ theo dõi hơn thì kế toán nên lập bảng tính và phân bổ khấu hao theo mẫu bảng 3.4 ở trang 92.

Vào ngày 11/03/2015, công ty mua và đem vào sử dụng máy khoan cần có nguyên giá là 180.000.000, thời gian sử dụng là 8 năm. Hiện nay công ty đang tính khấu hao cho tài sản này theo công thức :

Nguyên giá Mức khấu Số ngày = x hao tháng trong tháng Số năm sử dụng x Số ngày trong năm

90

Như vậy, mặc dù tài sản này đem vào sử dụng từ ngày 11/03/2015 nhưng trong tháng 03/2015 kế toán đang tính khấu hao cho tài sản này đủ 31 ngày trong tháng với

giá trị khấu hao là 1.910.959 đồng.

Theo em, công ty cần tính khấu hao cho tài sản đúng số ngày sử dụng trong tháng,

cách tính như sau:

Nguyên giá = x Mức khấu hao tháng Số ngày sử dụng trong tháng Số năm sử dụng x Số ngày trong năm

Theo đó, số khấu hao của máy khoan cần trong tháng 03/2015 là:

180.000.000 / (8 x 365) x (31-11+1) = 1.294.521 đồng.

Theo cách tính này, chi phí khấu hao của tài sản này trong tháng 03/2015 sẽ giảm

đi:

1.910.959 – 1.294.521 = 616.438 đồng.

Dẫn đến Chi phí khấu hao TSCĐ của toàn xưởng sản xuất và Mức khấu hao tháng

của toàn bộ TSCĐ được thể hiện trên Bảng tính và phân bổ khấu hao đều giảm đi

616.438 đồng so với ban đầu.

91

Bảng 3.4.Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 03 năm 2014

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Nguyên giá TK 627 TK 641 TK 642 Mức khấu hao tháng

Thời gian sử dụng khấu hao Thời gian bắt đầu sử dụng hoặc ngƣng sử dụng

12.820.695.710 58.284.636 52.825.239 5.459.397 I. Số khấu hao tháng 02 -

180.000.000 - 180.000.000 1.294.521 - 1.294.521 1.294.521 - 1.294.521 - -

II. Số KHTSCĐ tăng trong tháng 03 1. KHTSCĐ tăng trong tháng 02 2. KHTSCĐ tăng trong tháng 03 - Máy móc thiết bị 180.000.000 1.294.521 1.294.521

+ Máy khoan cần 8 180.000.000

-

… III. Số KHTSCĐ giảm trong tháng 03 1. KHTSCĐ giảm trong tháng 02 2.KHTSCĐ giảm trong tháng 03 IV. Số khấu hao phải trích tháng 03 11/03 1.294.521 - 13.000.695.710 59.579.157 1.294.521 - 54.119.760 - 5.459.397

92

Do có sự thay đổi số khấu hao tại xưởng sản xuất nên số khấu hao phân bổ cho đơn hàng Chế tạo bồn bể lắng bể lọc Trà Vinh theo tiêu thức CPNVLTT lúc này sẽ là:

54.119.760 / 3.267.432.558 x 1.806.477.150 = 29.921.386 đồng.

Từ bảng tính và phân bổ khấu hao, số liệu phân bổ, ta có thể lên sổ chi tiết của TK

Chi phí khấu hao TSCĐ:

Bảng 3.5. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản : 6274– Chi phí khấu hao TSCĐ

Tháng 03/2015

Đơn vị tính : VNĐ

Chứng từ NT TK Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ đối ứng Số NT

Số dư đầu kỳ

31/03 BPBKH 31/03 Trích khấu hao TSCĐ 214 54.119.760

31/03 PKT 31/03 Phân bổ CP khấu hao TSCĐ 15403 29.921.386

… … …

54.119.760 54.119.760 Cộng phát sinh

Số dư cuối kỳ

Theo đó, sổ chi tiết Tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sẽ như sau:

93

Bảng 3.6. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Công ty Cổ phần KCT và TB nâng hạ Hoàng Anh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 15403– Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Đơn hàng: Chế tạo bồn bể lắng, bể lọc Trà Vinh

Tháng 03/2015

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ NT TK Diễn giải PS Nợ PS Có ghi sổ đối ứng Số NT

Số dư đầu kỳ 1.002.590.072

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNVLTT 62103 1.806.477.150

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPNCTT 622 154.248.874

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPSXC 6271 11.538.029

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPSXC 6272 14.752.879

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPSXC 6273 1.415.356

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPSXC 6274 29.921.386

31/03 PKT 31/03 Kết chuyển CPSXC 6277 16.085.031

31/03 PNK10 31/03 Nhập kho 15503 3.037.028.777

Cộng phát sinh 3.037.028.777 3.037.028.777

Số dư cuối kỳ 0

3.2.5. Ý kiến về hạch toán phế liệu thu hồi

Khi sản xuất sản phẩm có phế liệu thu hồi, số phế liệu này không nhất thiết phải

bán ngay mà định kỳ dọn xưởng có thể xuất bán. Việc hạch toán phế liệu thu hồi sẽ giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản xuất sản phẩm.

Ví dụ: trong tháng 03/2015 công nhân dọn kho bán phế liệu thu hồi tiền mặt trị giá

9.000.000 đồng. Khi hạch toán số phế liệu thu hồi, kế toán ghi:

Nợ TK 152 9.000.000

Có TK 154 9.000.000

94

3.2.6. Ý kiến về phần mềm kế toán của Công ty

Tuy việc áp dụng phần mềm kế toán đã mang lại nhiều hữu ích trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của công ty nói

riêng, xong để nâng cao hơn nữa tính hiệu quả của việc áp dụng phần mềm kế toán

máy, công ty nên không ngừng cải thiện và nâng cấp cải tạo phần mềm hiện nay.

Ngoài ra, công ty cần đào tạo đội ngũ kế toán viên sử dụng thành thạo máy vi tính cũng như am hiểu rõ về phần mềm kế toán mà công ty đang sử dụng để có thể khai

thác hết lợi thế mà phần mềm đem lại. Giải quyết tốt vấn đề đó sẽ giúp cho công tác tổ

chức kế toán trên phần mềm kế toán máy ngày càng mang lại những hiệu quả đáng kể

cho công ty: không những đáp ứng nhanh chóng yêu cầu quản lý, số liệu tính toán chính xác, kịp thời mà còn tiết kiệm một khoản chi phí lớn cho việc tổ chức nhân sự

làm công tác kế toán nói chung và công tác tính giá thành nói riêng.

95

KẾT LUẬN

Đối với mọi doanh nghiệp, mục tiêu lợi nhuận luôn được đặt lên hàng đầu, đặc

biệt là trong nền kinh tế thị trường ngày nay. Chính vì vậy việc theo dõi, quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, cùng với việc cải tiến chất lượng sản phẩm để nâng

cao hiệu quả kinh doanh là điều cực kỳ quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất.

Bên cạnh đó, đóng góp phần không nhỏ vào việc phát triển này phải kể đến công tác

hạch toán kế toán. Nhờ có những số liệu, báo cáo do kế toán cung cấp, nhà quản lý sẽ có những kế hoạch sản xuất phù hợp, chiến lược tổ chức sản xuất lâu dài và những

định hướng đúng đắn trong tương lai cho doanh nghiệp.

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ

Hoàng Anh, bản thân em đã có cơ hội áp dụng kiến thức được học tại trường vào thực

tiễn, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Từ đó củng cố

thêm kiến thức đã học và tìm hiểu về thực tế kế toán tại Công ty.

Trên đây là toàn bộ bài khoá luận của em về đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết

bị nâng hạ Hoàng Anh”. Để có được kết quả này là nhờ sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình

của cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng

Tài chính - Kế toán tại Công ty. Qua đó em đã có điều kiện tìm hiểu kỹ hơn về những

vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán của Công ty, từ đó nhận ra được những

ưu và nhược điểm, mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện kế

toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu

thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.

Mặc dù đã cố gắng hết mình, nhưng do bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế,

thời gian thực tập có hạn nên bài khoá luận của em không thể tránh được những sai sót

nhất định. Vì vậy, em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để khoá

luận của em được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung đã luôn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện bài làm,

đồng thời em xin gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long và cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh đã giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Mai Chi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung (2015), Slide bài giảng “Tổ chức hạch toán kế

toán”, Đại học Thăng Long.

2. Th.s Vũ Thị Kim Lan (2014), Slide bài giảng “Kế toán tài chính 1”, Đại học

Thăng Long.

3. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2007), “Kế toán tài chính doanh nghiệp”, Nhà

xuất bản Thống kê.

4. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006. 5. Tài liệu chứng từ tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng

Anh.

6. Một số khoá luận trên thư viện trường Đại học Thăng Long. 7. Một số tư liệu khác trên mạng.