BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THIÊN SƠN
SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
: TRẦN THỊ THU HIỀN : A16395 : KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THIÊN SƠN
Giáo viên hƣớng dẫn : Ths. Đoàn Thị Hồng Nhung Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thu Hiền Mã sinh viên Chuyên ngành
: A16395 : Kế toán
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đƣợc khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất đến các thầy cô trƣờng Đại học Thăng Long, các cô trong khoa Kế toán đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và rèn
luyện tại trƣờng. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô Đoàn Thị Hồng Nhung, ngƣời
đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em đƣợc thực tập tại Công ty, đƣợc tiếp xúc
thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việc kế toán trong suốt quá trình thực tập.
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại Công ty có hạn nên em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý
thầy cô để em đƣợc hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Thu Hiền
LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trần Thị Thu Hiền
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN .................. 1
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ................. 1 TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP............................................................................... 1
1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp ...................................................... 1
1.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp xây lắp ..................................................................................................... 1 1.3. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất .............................................................. 2
1.3.1. Khái niệm chi phí sản xuất .................................................................................. 2
1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất ................................................................................... 2
1.4. Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp ................................................................................................................ 3
1.4.1. Khái niệm giá thành ............................................................................................. 3
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp ................................................................ 3
1.5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm xây lắp ................. 5
1.6. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất ................................................................. 5
1.6.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ......................................................................... 6 MỤC LỤC ............................................................................................................. 5 Trang ..................................................................................................................... 5 LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 11 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN............. 1 TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ........... 1 TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ....................................................................... 1 1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp ....................................................................................................... 1
1.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp ............................................................................................................................................................ 1
1.3. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất ....................................................................................... 2 1.3.1. Khái niệm chi phí sản xuất .................................................................................. 2
1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất ................................................................................... 2 1.4. Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
.................................................................................................................................................................. 3 1.4.1. Khái niệm giá thành ............................................................................................. 3 1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp ................................................................ 3
1.6. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.......................................................................................... 5 1.6.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................................. 7
1.6.6.2. Thiệt hại ngừng sản xuất ...........................................................................................................14
1.7. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang .......................................................................................15
1.6.6. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp .......................................... 12 1.6.6.1. Thiệt hại phá đi làm lại .............................................................................................................12
1.8. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ................................................................................16 1.8.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp ...................... 16
1.8.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ......................................... 16 1.9. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo các hình thức sổ .......................18 1.9.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái .............................................................. 18 Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái ................... 19
1.9.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung ................................................................. 19 Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ....................... 20
1.9.3. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ .............................................................. 20 Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ ..................... 21
1.9.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính .................................................................... 21 Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính .................. 22 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN .................................... 23 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP ......... 23 TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN ....................................................... 23 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn .......................................23 2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ...................................... 23
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ...... 23 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ....................... 24 2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn .........................................26 2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................................... 26
2.3.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ................... 28 Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ............. 29 2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. ..........................................29 2.4.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................................. 30
2.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ....................................................................... 30 2.4.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .....................................................................30 Bảng 2.1: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu .............................................................. 32 Bảng 2.2: Phiếu Giao Hàng ................................................................................. 33 Bảng 2.3: Phiếu Nhập Kho.................................................................................. 34
Bảng 2.4: Phiếu Xuất Kho .................................................................................. 35 Bảng 2.5: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu đƣa thẳng vào công trình .................... 36 Bảng 2.6: Bảng Tổng Hợp Nhập – Xuất – Tồn Kho Nguyên Vật Liệu ............. 37 Bảng 2.7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 ........................................ 38 2.4.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .............................................................................38 Bảng 2.8: Bảng Chấm Công ............................................................................... 40 Bảng 2.9: BẢNG TÍNH ĐƠN GIÁ LƢƠNG CHÍNH ....................................... 41 Bảng 2.10: Bảng Thanh Toán Tiền Lƣơng ......................................................... 42 Bảng 2.11: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 ...................................... 43 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ............................................................................ 43 2.4.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công ..........................................................................43 Bảng 2.12: Hóa đơn thuê máy thi công .............................................................. 44 Bảng 2.13: Phiếu Chi .......................................................................................... 45 Bảng 2.14 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 ..................................... 46 2.4.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ....................................................................................46 Bảng 2.15: Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận quản lý công trình .................. 47 Bảng 2.16: Bảng Chi Tiết Tiền Lƣơng Bộ Phận Quản Lý Công Trình .............. 48 Bảng 2.17: Hóa Đơn Văn Phòng Phẩm .............................................................. 49 Bảng 2.18: Hóa Đơn Dịch Vụ Viễn Thông ........................................................ 50 Bảng 2.19: Bảng trích khấu hao TSCĐ............................................................... 51 Bảng 2.20: Phiếu chi ........................................................................................... 52 Bảng 2.21: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 ...................................... 53 2.5. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn .........................53
2.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ...........................................54 Đối tƣợng tính giá thành: Tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn, đối tƣợng tính giá thành sản phẩm xây
lắp là khối lƣợng công việc xây lắp của công trình, hạng mục công trình đƣợc xác định đã đạt tới tiêu
chuẩn về kỹ thuật, mỹ thuật cũng nhƣ tiến độ thi công theo đúng dự toán. ...........................................54 Bảng 2.22: Thẻ tính giá thành công trình Eximbank Hàng Bông ...................... 54 Bảng 2.23: Sổ Nhật ký chung ............................................................................. 55 Bảng 2.24: Sổ cái – TK 154 ................................................................................ 57 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN . 59 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP ......... 59 TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN ....................................................... 59 3.1. Đánh giá về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ............................................................................................................59
3.1.1. Ưu điểm ............................................................................................................... 59
3.1.2. Nhược điểm ......................................................................................................... 61 3.2. Các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công
trình tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ..............................................................................................62 xuất kiến nghị Công ty nên lập bảng Phân bổ tiền lƣơng nhƣ sau: .................... 63 Bảng 3.1: Bảng Phân bổ tiền lƣơng và Bảo hiểm xã hội ............................... 63 Bảng 3.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định ............................ 65
1.6.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................................. 7 1.6.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .................................................................... 8
1.6.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ................................................................. 9
1.6.5. Kế toán chi phí sản xuất chung ......................................................................... 10
1.6.6. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp .......................................... 12
1.6.6.1. Thiệt hại phá đi làm lại ................................................................................... 12 1.6.6.2. Thiệt hại ngừng sản xuất ................................................................................ 14
1.7. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang ......................................................... 15
1.8. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ................................................. 16
1.8.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp ...................... 16
1.8.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ......................................... 16 1.9. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo các hình
thức sổ ........................................................................................................................... 18
1.9.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái .............................................................. 18
1.9.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung ................................................................. 19
1.9.3. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ .............................................................. 20
1.9.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính .................................................................... 21
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN .......................................... 23
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP ............... 23
TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN .............................................................. 23
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ..... 23 2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ...................................... 23 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ...... 23 2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn.
....................................................................................................................................... 26 2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn .......... 26 2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................................... 26 2.3.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ................... 28 2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. .......... 29
2.4.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................................. 30
2.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ....................................................................... 30
2.4.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................... 30 2.4.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .................................................. 38
2.4.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công ............................................... 43
2.4.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ......................................................... 46
2.5. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty TNHH XNK Thiên
Sơn ................................................................................................................................. 53 2.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. .......... 54
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN ..... 59
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP ............... 59
TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN .............................................................. 59
3.1. Đánh giá về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. ........................................... 59
3.1.1. Ưu điểm ............................................................................................................... 59
3.1.2. Nhược điểm ......................................................................................................... 61
3.2. Các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành công trình tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. .............................. 62
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BHTN BHXH Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BTC Bộ tài chính
BTTTL Bảng thanh toán tiền lƣơng
BPBKH CNXL Bảng phân bổ khấu hao Công nhân xây lắp
CT Công trình
CP Chi phí
GTGT HĐ Giá trị gia tăng Hóa đơn
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NVL Nguyên vật liệu
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT Nhân công trực tiếp
NT Ngày tháng
PNK Phiếu nhập kho
PXK Phiếu xuất kho
QĐ SH Quyết định Số hiệu
SXC Sản xuất chung
SDMTC Sử dụng máy thi công
TK Tài khoản
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
VNĐ Việt Nam Đồng
XNK Xuất nhập khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Trang Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái .............................. 19
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ................................. 20 Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ ............................... 21
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính ............................. 22
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ................................. 24
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn ........................ 29
Bảng 2.1: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu ........................................................................ 32 Bảng 2.2: Phiếu Giao hàng ............................................................................................ 33
Bảng 2.3: Phiếu Nhập kho ............................................................................................. 34
Bảng 2.4: Phiếu Xuất kho .............................................................................................. 35
Bảng 2.5: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu đƣa thẳng vào công trình ............................... 36 Bảng 2.6: Bảng Tổng Hợp Nhập – Xuất – Tồn Kho Nguyên Vật Liệu ........................ 37
Bảng 2.7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 ................................................... 38
Bảng 2.8: Bảng Chấm Công .......................................................................................... 40
Bảng 2.9: Bảng tính đơn giá lƣơng chính ..................................................................... 41
Bảng 2.10: Bảng Thanh Toán Tiền Lƣơng ................................................................... 42
Bảng 2.11: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 ................................................. 43
Bảng 2.12: Hóa đơn thuê máy thi công ......................................................................... 44
Bảng 2.13: Phiếu Chi ..................................................................................................... 45
Bảng 2.14 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 ................................................ 46 Bảng 2.15: Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận quản lý công trình ............................. 47
Bảng 2.16: Bảng Chi Tiết Tiền Lƣơng Bộ Phận Quản Lý Công Trình ........................ 48
Bảng 2.17: Hóa Đơn Văn Phòng Phẩm ......................................................................... 49
Bảng 2.18: Hóa Đơn Dịch Vụ Viễn Thông ................................................................... 50
Bảng 2.19: Bảng trích khấu hao TSCĐ ......................................................................... 51
Bảng 2.20: Phiếu chi ..................................................................................................... 52
Bảng 2.21: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 ................................................. 53
Bảng 2.22: Thẻ tính giá thành công trình Eximbank Hàng Bông ................................. 54
Bảng 2.23: Sổ Nhật ký chung ........................................................................................ 55 Bảng 2.24: Sổ cái – TK 154 .......................................................................................... 57 Bảng 3.1: Bảng Phân bổ tiền lƣơng và Bảo hiểm xã hội .............................................. 63 Bảng 3.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định ............................................ 65
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh gay gắt hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài luôn cần có những yếu tố cần thiết nhƣ vốn, bộ máy quản
lý chặt chẽ, nguồn nhân lực dồi dào, chiến lƣợc hoạt động hiệu quả… Mỗi doanh nghiệp luôn luôn nỗ lực cố gắng không ngừng nhằm hoàn thiện, ngày càng phát triển,
tạo đƣợc uy tín, có chỗ đứng vững chắc trên thị trƣờng và đặc biệt là tối đa hóa lợi
nhuận. Để làm đƣợc điều đó, doanh nghiệp cần phải có những biện pháp, hƣớng đi cụ
thể, thiết thực, tận dụng những thuận lợi đang có và khắc phục thật tốt những khó khăn
gặp phải.
Đối với mỗi doanh nghiệp xây lắp, để có đƣợc những công trình chất lƣợng cao,
hạ giá thành, doanh nghiệp đều phải lập dự toán chi phí và làm thế nào để xác định
đƣợc mức chi phí mà doanh nghiệp cần trang trải, xác định đƣợc kết quả kinh doanh từ
đó xác định đƣợc lãi lỗ. Những việc đó chỉ có thể thực hiện đƣợc trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác. Việc hạch
toán chi phí và tính giá thành sản xuất là vô cùng quan trọng, vì vậy không thể làm
một cách chủ quan, tùy tiện mà phải tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm.
Thấy đƣợc vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
xây lắp, cùng với thời gian nghiên cứu lý luận ở trƣờng và thực tế thực tập tại Công ty
TNHH Xuất Nhập Khẩu Thiên Sơn, em chọn đề tài nghiên cứu cho khóa luận của
mình:
“Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thiên Sơn”.
Nội dung khóa luận của em gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp
Khi kinh doanh bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp của mình sẽ thu hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ, ký kết đƣợc
nhiều hợp đồng và đem lại đƣợc nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp. Muốn đạt đƣợc
điều đó, các doanh nghiệp phải tìm cách tăng năng suất, chất lƣợng sản phẩm, đồng
thời cũng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Để làm đƣợc thì trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và
đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp cũng vậy, chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm là
chỉ tiêu quan trọng luôn đƣợc các doanh nghiệp quan tâm. Tổ chức kế toán đúng, đủ,
hợp lý, chính xác chi phí và giá thành công trình có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản
lý chi phí, giá thành xây dựng. Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí,
có thể tính đƣợc giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình, hoạt động
kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Do vậy, tổ chức tốt công tác kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp là yêu cầu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
1.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp xây lắp
Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lập theo
từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí cũng nhƣ đặc
điểm tại các đơn vị nhận thầu, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp có
các đặc điểm sau:
+ Hạch toán chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể. Qua đó
thƣờng xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vƣợt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
+ Đối tƣợng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục… Vì thế phải lập dự
toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục.
+ Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do
1
chủ đầu tƣ đƣa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình.
1.3. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.3.1. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các chi phí đƣợc biểu hiện
bằng tiền về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và
cấu thành nên giá thành xây lắp. Chi phí này gắn với một kì sản xuất kinh doanh nhất
định.
1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất - Theo yếu tố chi phí:
+ Nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp (loại trừ vật liệu dùng không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi).
+ Tiền lƣơng và các khoản phụ cấp theo lƣơng phải trả cho công nhân xây lắp và
ngƣời quản lý.
+ Các khoản trích theo lƣơng: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
bảo hiểm thất nghiệp tính theo tỷ lệ qui định trên tổng số lƣơng và phụ cấp theo lƣơng.
+ Khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ trong kì của tất cả TSCĐ sử dụng trong
kì để phục vụ sản xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho việc sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí khác bằng tiền chƣa đƣợc phản ánh ở các yếu tố trên. - Theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
+ Chi phí kinh doanh: là chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ, quản lý.
+ Chi phí hoạt động tài chính: là chi phí liên quan đến hoạt động về vốn.
+ Chi phí khác: gồm chi phí ngoài dự kiến do chủ quan hay khách quan đƣa tới.
- Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Toàn bộ chi phí NVL chính – phụ, nhiên liệu,…
tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thi công, xây lắp chế tạo sản phẩm hay thực
hiện lao vụ dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các tiền lƣơng, phụ cấp theo lƣơng, không
bao gồm các khoản trích theo lƣơng BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí vật liệu, tiền lƣơng và các khoản phụ cấp theo lƣơng của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dƣỡng, sửa chữa máy
thi công.
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh trong phạm vi tổ đội thi công không
nằm trong các khoản mục chi phí trên và các khoản trích theo lƣơng của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân điều khiển máy thi công.
2
- Theo mối quan hệ với khối lƣợng công việc, sản phẩm hoàn thành
+ Biến phí: là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức hoạt động biểu chi phí khi tính cho 1 đơn vị sản phẩm ổn định, không thay đổi. Biến phí bằng 0
khi không có hoạt động.
+ Định phí: là những chi phí không thay đổi khi mức hoạt động thay đổi.
+ Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm các yếu tố biến phí và định phí nhƣ:
chi phí điện nƣớc… ở mức độ hoạt động căn bản.
- Theo cách thức kết chuyển chi phí: toàn bộ chi phí kinh doanh đƣợc chia thành chi
phí sản phẩm và chi phí thời kì.
+ Chi phí sản phẩm là chi phí gắn liền với sản phẩm đầu ra.
+ Chi phí thời kì là chi phí làm giảm lợi tức một thời kì nào đó. Nó không phải là một phần giá trị sản xuất đƣợc sản xuất ra hoặc đƣợc mua vào nên đƣợc xem là phí
tổn, cần đƣợc khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kì mà chi phí phát sinh.
1.4. Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp
1.4.1. Khái niệm giá thành Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa bỏ ra để tiến hành sản xuất khối lƣợng sản phẩm, dịch
vụ, lao vụ hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí chi ra nhƣ chi phí nguyên liệu, chi phí máy thi công… tính bằng tiền để hoàn thành một khối lƣợng sản phẩm xây lắp
nhất định, có thể là một hạng mục công trình hay một công trình hoàn thành toàn bộ.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lƣợng hoạt
động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tƣ, lao động, tiền vốn trong quá
trình sản xuất cũng nhƣ các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
nhằm đạt đƣợc mục đích sản xuất đƣợc khối lƣợng sản phẩm nhất định với chi phí ít
nhất và hạ giá thành.
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp - Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu: + Giá thành dự toán: đƣợc xác định trƣớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Giá thành dự toán = Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp – Lãi định mức Trong đó:
Lãi định mức trong xây dựng cơ bản là số phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà
nƣớc qui định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể.
Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp đƣợc xác định dựa vào định mức đánh giá của các
3
cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trƣờng.
Thông qua giá thành dự toán của công tác xây lắp, ngƣời ta có thể đánh giá đƣợc thành tích của đơn vị. Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể
chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế
và là căn cứ để chủ đầu tƣ thanh toán cho doanh nghiệp khối lƣợng hoàn thành đã
nghiệm thu. Mặt khác, giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình đƣợc
xác định theo các định mức (vật liệu, nhân công, máy…) đơn giá của các cơ quan có thẩm quyền ban hành, không phản ánh đƣợc giá trị thực chất của công trình. Do vậy,
doanh nghiệp phải lập giá thành kế hoạch để dự kiến chi tiêu hạ giá thành.
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đƣợc xác định trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và số lƣợng kế hoạch. Việc tính giá thành do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đƣợc tiến hành trƣớc khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản
phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và là
cơ sở phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch đƣợc xác định theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp – Mức hạ giá thành
Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành thực tế: Sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí sản
xuất thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lƣợng xây dựng nhất định. Nó đƣợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không
bao gồm những chi phí thực tế phát sinh nhƣ: mất mát, hao hụt vật tƣ… do những
nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp.
Muốn đánh giá chính xác chất lƣợng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức công
tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau nhƣng với
điều kiện đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán trong quá trình so
sánh, đồng thời sự so sánh này phải thể hiện trên cùng một đối tƣợng xây lắp.
- Phân loại giá thành theo đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản nhằm đáp ứng
yêu cầu của công tác quản lý về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng. Giá thành công tác xây lắp còn đƣợc xác định theo hai loại là: Giá thành của khối lƣợng hoàn chỉnh và giá thành của khối lƣợng qui ƣớc.
+ Giá thành khối lƣợng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành của công trình, hạng mục
công trình đã hoàn thành đảm bảo chất lƣợng và kỹ thuật đúng thiết kế, đúng hợp đồng bàn giao, đƣợc bên chủ đầu tƣ nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho
4
phép ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công trọn vẹn cho một công trình, hạng mục công trình.
+ Giá thành khối lƣợng xây lắp hoàn thành qui ƣớc phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tƣợng xây lắp trong quá trình thi công, xây lắp. Từ đó giúp cho doanh
nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tƣợng để có biện pháp
quản lý phù hợp, cụ thể. Tuy nhiên chỉ tiêu này lại có nhƣợc điểm không phản ánh một
cách toàn diện chính xác giá thành toàn bộ công trình, hạng mục công trình. Do đó,
trong việc quản lý giá thành đòi hỏi phải sử dụng hai chỉ tiêu trên để đảm bảo các yêu cầu quản lý về giá thành.
1.5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm xây lắp Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ biện chứng với nhau
trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản
phẩm. Nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kì nhất
định thì giá thành sản phẩm lại là tập hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản
xuất và hoàn thành một khối lƣợng công việc xây lắp nhất định đƣợc nghiệm thu bàn
giao, thanh toán.
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành
mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Còn giá thành
sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, nhƣng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trƣớc chuyển
sang.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể đƣợc mô tả qua sơ
đồ sau:
Sản phẩm dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành Sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.6. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là hệ thống các phƣơng pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tƣợng hạch toán chi phí.
Có 2 phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đó là:
- Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp:
Phƣơng pháp này áp dụng đối với các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Theo phƣơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh đƣợc tính trực tiếp cho từng đối tƣợng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao.
5
- Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phƣơng pháp này áp dụng khi một loại chi phí liên quan đến nhiều đối tƣợng kế toán chi phí, không thể tập hợp cho từng đối tƣợng đƣợc. Trƣờng hợp này phải lựa
chọn tiêu thức phân bổ thích hợp và phân bổ cho từng đối tƣợng theo công thức sau:
Cn = Tn x C T Trong đó:
C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ. T: Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ. Cn: Chi phí phân bổ cho đối tƣợng n. Tn: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tƣợng n. 1.6.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Hiện nay ở hầu hết các doanh nghiệp thƣờng áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo
phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Phƣơng pháp này có nhiều ƣu điểm và rất phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành thì các doanh nghiệp vừa và
nhỏ sẽ đƣợc áp dụng các chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Theo
quyết định này thì việc tập hợp chi phí sản xuất sẽ có những nội dung nhƣ sau:
Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: đƣợc dùng để phản ánh tổng
hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp ở
doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên trong hạch toán hàng tồn
kho.
Cuối kỳ tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm xây lắp
hoàn thành bàn giao.
6
Kết cấu tài khoản:
TK 154
- Các chi phí nguyên vật liệu trực - Giá thành sản xuất sản phẩm xây
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (Cấp trên hoặc nội bộ); hoặc
hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
nội bộ. chờ tiêu thụ;
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản
doanh dở dang cuối kỳ (trƣờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho phẩm hỏng không sửa chữa đƣợc; - Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng
theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ). hoá gia công xong nhập lại kho;
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang đầu kỳ (Trƣờng hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ).
Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở
dang cuối kỳ.
1.6.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là những chi phí về
nguyên vật liệu chính, vật kết cấu, vật liệu phụ, vật liệu khác,… đƣợc sử dụng để kết
cấu công trình. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thƣờng đƣợc xây dựng định mức chi
phí hoặc dự toán chi phí và tổ chức quản lý chúng theo định mức hoặc dự toán.
Nguyên tắc hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu
sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ theo số lƣợng thực tế đã sử dụng và theo
giá thực tế xuất kho.
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số liệu còn lại
tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu sản xuất sử dụng cho công trình.
Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị có thể áp dụng phƣơng pháp phân bổ vật liệu cho đối tƣợng sử dụng theo tiêu thức hợp lý.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thƣờng sử dụng các chứng từ kế toán
sau:
7
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho - Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu,…
Trình tự hạch toán:
- Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất xây lắp
Nợ TK 154 (CP NVLTT): Chi tiết cho từng đối tƣợng Có TK 152
- Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho sản xuất xây lắp:
Nợ TK 154 (CP NVLTT)
Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 111, 112, 331…
- Khi tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ mà bộ phận nhận khoán không tổ
chức kế toán riêng:
Nợ TK 154 (CP NVLTT)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 141
- Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc để lại địa điểm sản
xuất:
Nợ TK 152 Có TK 154 (CP NVLTT)
1.6.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp các dịch vụ. Chi phí nhân công
trực tiếp bao gồm các khoản phải trả ngƣời lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp
và cho lao động thuê ngoài theo từng hoạt động công việc. Chi phí nhân công trực tiếp
đƣợc tính vào giá thành của từng loại sản phẩm chủ yếu bằng phƣơng pháp trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp thƣờng đƣợc tính vào từng đối tƣợng chi phí liên
quan. Trƣờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tƣợng thì có thể tập hợp chung, chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho các đối tƣợng chịu chi phí có liên quan.
Không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp các khoản trích theo
lƣơng BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chứng từ sử dụng:
8
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lƣơng. - Bảng kê chấm công ngoài giờ. - Hợp đồng thuê ngoài…
Trình tự hạch toán: - Tiền lƣơng, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp thi công tại
công trƣờng
Nợ TK 154 (CP NCTT): chi tiết cho từng đối tƣợng.
Có TK 334
- Khi trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp xây lắp Nợ TK 154 (CP NCTT): chi tiết cho từng đối tƣợng.
Có TK 335 – Chi phí phải trả
- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất thuê ngoài
Nợ TK 154 (CP NCTT) Có TK 111, 338
1.6.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy để hoàn thành khối
lƣợng xây lắp bao gồm: chi phí về sử dụng vật liệu máy thi công, chi phí nhân công
điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn và các chi phí
máy thi công khác.
Do đặc điểm sử dụng máy thi công trong xây dựng cơ bản nên chi phí sử dụng máy
thi công đƣợc chia làm 2 loại: chi phí tạm thời (là những chi phí có liên quan đến việc
tháo lắp, chạy thử, di chuyển phục vụ sử dụng máy thi công) và chi phí thƣờng xuyên (là những chi phí cần thiết cho việc sử dụng máy thi công bao gồm: tiền khấu hao thiết
bị, tiền thuê máy nhiên liệu, lƣơng chính nhân công điều khiển máy).
Trong chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích theo lƣơng của
công nhân sử dụng máy. Việc tính toán, phân bổ cho các đối tƣợng sử dụng máy phải
dựa trên cơ sở giá thành một giờ máy hoặc giá thành một ca máy, hay giá thành một
đơn vị khối lƣợng công việc hoàn thành kết hợp với tài liệu hạch toán nghiệp vụ về
thời gian hoạt động (số giờ, ca máy) hoặc về kết nối lƣợng công việc hoàn thành cho
từng công trình, hạng mục công trình của từng loại máy thi công đƣợc xác định từ
phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công.
Chứng từ kế toán sử dụng: - Hợp đồng thuê máy. - Hóa đơn giá trị gia tăng (thanh toán thuê máy).
- Bảng tính lƣơng cho công nhân điều khiển máy thi công. - Bảng phân bổ khấu hao máy.
9
- Hóa đơn hàng hóa mua và sử dụng máy thi công. Trình tự hạch toán:
Trƣờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có đội máy
thi công riêng biệt nhƣng không có tổ chức kế toán riêng:
+ Xuất kho vật liệu dùng cho máy thi công
Nợ TK 154 (CP SDMTC): chi tiết cho từng đối tƣợng
Có TK 152
+ Mua nguyên vật liệu về sử dụng ngay cho máy thi công Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
+ Mua công cụ dụng cụ xuất dùng ngay cho bộ phận máy thi công Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Nợ TK 133
Có TK 153
+ Tiền lƣơng phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Có TK 334
+Trích khấu hao cho máy móc thi công
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Có TK 214
+ Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho tổ đội máy thi công
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112…
+ Thuê ngoài máy thi công
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112
Cuối kỳ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công để tính giá thành công
trình, hạng mục công trình bàn giao.
Trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thƣờng không tổ chức hạch toán riêng cho đội
máy thi công.
1.6.5. Kế toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất phát sinh tại đội, công trƣờng xây
dựng ngoài chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC bao gồm:
10
- Chi phí nhân viên quản lý đội: là những khoản mục chi phí tiền lƣơng chính, lƣơng phụ của nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
theo lƣơng nhân công trực tiếp, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội.
- Chi phí công cụ dụng cụ: là giá trị công cụ, dụng cụ sử dụng cho thi công, quản lý
đội.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là những hao phí về thiết bị, máy móc cho quản lý đội,
kho hàng,… phục vụ thi công cho công trình.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí điện, điện thoại, nƣớc,… phục vụ cho thi công
quản lý đội.
- Chi phí khác bằng tiền: chi phí hội họp, tiếp khách…
Chi phí sản xuất chung phải đƣợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí. Doanh nghiệp xây dựng nếu có nhiều đội thi công thì chi phí sản xuất chung của đội
thi công nào đƣợc tập hợp và kết chuyển vào giá thành sản phẩm xây lắp của đội thi
công đó. Trƣờng hợp đội tiến hành thi công nhiều công trình, hạng mục công trình
trong kỳ thì cần phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung đó cho công trình, hạng
mục công trình có liên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định nhƣ phân bổ theo
từng loại chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…) và
mỗi một loại chi phí có thể lại có những tiêu thức phân bổ khác nhau.
- Chi phí khấu hao có thể phân bổ theo giờ máy hoạt động.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài nhƣ tiền điện sẽ đƣợc phân bổ theo giờ máy hoạt động
và công suất thiết bị…
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ.
- Hóa đơn giá trị gia tăng.
- Bảng chấm công.
- Bảng tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao.
- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng…
Trình tự hạch toán: - Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ Nợ TK 154 (CP SXC) Có TK 152, 153
- Chi phí lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của nhân viên quản lý đội và công
nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên điều khiển máy thi công.
11
Nợ TK 154 (CP SXC) Có TK 334, 338
- Chi phí khấu hao TSCĐ Nợ TK 154 (CP SXC)
Có TK 214
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 154 (CP SXC)
Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 331, 141
- Chi phí khác bằng tiền
Nợ TK 154 (CP SXC)
Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 111, 112, 331…
Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp
Nợ TK 154 (CP SXC)
Có TK 352 – Dự phòng phải trả
1.6.6. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp
1.6.6.1. Thiệt hại phá đi làm lại - Đặc điểm của khoản thiệt hại phá đi làm lại trong sản xuất xây lắp
Trong quá trình thi công có thể có những khối lƣợng công trình hoặc phần công
việc phải phá đi làm lại để đảm bảo chất lƣợng công trình. Nguyên nhân gây ra có thể do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi của bên giao thầu (bên A) nhƣ sửa đổi thiết kế hay thay
đổi một bộ phận thiết kế của công trình, hoặc có thể do bên thi công (bên B) gây ra do
tổ chức sản xuất không hợp lý, chỉ đạo thi công không chặt chẽ, sai phạm kỹ thuật của
công nhân hoặc do các nguyên nhân khác từ bên ngoài.
Tùy thuộc vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại để có biện pháp xử
lý thích hợp.
Giá trị thiệt hại về phá đi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lƣợng phải phá đi
làm lại với giá trị vật tƣ thu hồi đƣợc.
Giá trị của khối lƣợng phá đi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung đã bỏ ra để xây dựng khối lƣợng xây lắp đó và các chi phí phát sinh dùng để phá khối lƣợng đó. Các phí tổn để thực hiện xây dựng khối lƣợng xây lắp bị phá đi thƣờng đƣợc xác định theo chi phí
định mức vì rất khó có thể xác định một cách chính xác giá trị thực tế của khối lƣợng phải phá đi làm lại.
12
Trong trƣờng hợp các sai phạm kỹ thuật nhỏ, không cần thiết phải phá đi để làm lại mà chỉ cần sửa chữa, điều chỉnh thì chi phí thực tế phát sinh dùng để sửa chữa đƣợc tập hợp vào chi phí phát sinh ở các tài khoản có liên quan nhƣ khi sản xuất.
Giá trị thiệt hại phá đi làm lại có thể đƣợc xử lý nhƣ sau: Nếu do thiên tai gây ra đƣợc xem nhƣ khoản thiệt hại bất thƣờng.
Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thƣờng thiệt hại, bên thi công
coi nhƣ đã thực hiện xong khối lƣợng công trình và bàn giao tiêu thụ.
Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính vào khoản thiệt
hại bất thƣờng sau khi trừ đi phần giá trị bắt ngƣời phạm lỗi phải bồi thƣờng thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi đƣợc.
Trình tự hạch toán:
- Tại thời điểm xác định giá thành công trình hoàn thành bàn giao, căn cứ vào giá trị
của khoản thiệt hại do phá đi làm lại đƣợc xác định theo chi phí định mức, kế toán xử lý nhƣ sau:
Giá trị phế liệu thu hồi, ghi giảm thiệt hại:
Nợ TK 111, 152
Có TK 154
- Đối với trƣờng hợp thiệt hại do bên giao thầu (bên A) gây ra thì bên thi công
không chịu trách nhiệm về phần thiệt hại và coi nhƣ đã thực hiện xong khối lƣợng
công trình, doanh nghiệp sẽ yêu cầu chủ đầu tƣ đền bù thiệt hại:
Nợ TK 131
Có TK 154
- Đối với giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra đƣợc ghi nhận vào chi phí bất thƣờng:
Nợ TK 811
Có TK 154
- Đối với khoản thiệt hại đƣợc xác định do bên thi công gây ra đƣợc xử lý theo các
bƣớc nhƣ sau:
+ Xác định phần thiệt hại do cá nhân phải bồi thƣờng:
Nợ TK 138 (1388), 334
Có TK 154
Có TK 154
+ Xác định phần thiệt hại tính vào chi phí bất thƣờng: Nợ TK 811 + Nếu trƣờng hợp thiệt hại chƣa xác định rõ nguyên nhân, đang chờ xử lý, kế toán
ghi:
Nợ TK 138 (1381) – Tài sản thiếu chờ xử lý
13
Có TK 154
1.6.6.2. Thiệt hại ngừng sản xuất
- Đặc điểm khoản thiệt hại do ngừng sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất trong một thời gian nhất định vì những nguyên nhân khách quan hay chủ quan nào đó.
Ngừng sản xuất có thể là do thời tiết, do tình hình cung cấp nguyên liệu vật liệu, máy
móc thi công và các nguyên nhân khác.
Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm: tiền lƣơng phải trả phát
sinh trong thời gian ngừng sản xuất, các khoản chi phí cố định nhƣ chi phí khấu hao
máy móc.
Trong trƣờng hợp ngừng việc theo kế hoạch, doanh nghiệp lập dự toán chi phí trong
thời gian ngừng việc và tiến hành trích trƣớc chi phí ngừng sản xuất vào chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh. Khi kết thúc niên độ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành
bàn giao, kế toán xác định số chênh lệch giữa số đã trích trƣớc với chi phí thực tế phát
sinh.
Nếu chi phí trích trƣớc lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì phải lập bút toán hoàn
nhập số chênh lệch.
Trình tự hạch toán:
- Trƣờng hợp không trích trƣớc chi phí:
+ Khi chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất sẽ ghi :
Nợ TK 1381
Có TK 111, 112, 334, 338, . . .
+ Khi xử lý đƣa vào chi phí
Nợ TK 811
Có TK 1381
+ Các khoản thiệt hại do ngƣời phạm lỗi bồi thƣờng, phế liệu thu hồi đƣợc (nếu có)
Nợ TK 111, 112, 1388, 152
Có TK 711
- Trƣờng hợp có trích trƣớc chi phí:
+ Khi trích trƣớc chi phí ngừng sản xuất Nợ TK 154 Có TK 335
+ Khi chi phí thực tế phát sinh Nợ TK 335
14
Nợ TK 133 Có các TK liên quan - Điều chỉnh chênh lệch:
+ Nếu chi phí ngừng sản xuất thực tế phát sinh lớn hơn chi phí đã trích trƣớc, tiến
hành trích bổ sung chi phí
Nợ TK 154…(trích bổ sung theo số chênh lệch)
Có TK 335
+ Nếu chi phí ngừng sản xuất thực tế phát sinh nhỏ hơn chi phí đã trích trƣớc, tiến
hành hoàn nhập chi phí
Nợ TK 335
Có TK 154…(hoàn nhập theo số chênh lệch)
1.7. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang trong xây dựng có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang chƣa hoàn thành, khối lƣợng xây lắp thi công dở dang bất kỳ chƣa đƣợc bên chủ
đầu tƣ nghiệm thu, thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất cho khối
lƣợng dở dang cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định.
Để đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác trƣớc hết cần phải kiểm kê khối
lƣợng xây dựng hoàn thành trong kỳ đồng thời xác định đúng đắn mức độ hoàn thành
theo quy ƣớc ở từng giai đoạn thi công để xác định khối lƣợng sản phẩm dở dang, phát
hiện những tổn thất trong quá trình thi công.
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là kết cấu phức tạp, việc xác định chính xác mức độ hoàn thành của nó là rất khó khăn. Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán cần
kết hợp chặt chẽ với các bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định mức
độ hoàn thành của khối lƣợng sản phẩm dở dang một cách chính xác. Trên cơ sở kết
quả kiểm kê sản phẩm dở dang đã đƣợc tổng hợp, kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm
dở dang.
Để đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán có thể đánh giá theo các phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tƣơng
đƣơng: phƣơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm dở dang của
công tác xây lắp, lắp đặt máy móc thiết bị.
- Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán. - Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán. Tuy nhiên, trong doanh nghiệp xây lắp thƣờng sử dụng phƣơng pháp đánh giá sản
phẩm dở dang theo chi phí dự toán.
Theo phƣơng pháp này, chi phí thực tế của khối lƣợng xây lắp dở dang cuối kỳ
15
đƣợc xác định theo công thức sau:
Chi phí thực tế của khối lƣợng Chi phí thực tế của khối lƣợng + xây lắp dở dang xây lắp phát sinh Chi phí thực tế Chi phí theo dự
đầu kỳ trong kỳ của khối lƣợng toán của khối = x xây lắp dở lƣợng xây lắp
dang cuối kỳ dở dang cuối kỳ Chi phí dự toán của khối lƣợng Chi phí theo dự toán của khối + xây lắp hoàn lƣợng xây lắp dở
thành bàn giao dang cuối kỳ
Ngoài ra, đối với một số công việc nhƣ nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện hoặc xây
dựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn theo hợp đồng đƣợc bên chủ đầu tƣ thanh toán toàn bộ sau khi hoàn thành thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
là toàn bộ chi phí thực tế từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê, đánh giá.
1.8. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.8.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp Để đảm bảo tính thống nhất, các doanh nghiệp xây lắp thực hiện việc hạch toán chi
phí vào giá thành sản phẩm xây lắp theo qui định chung của chế độ kế toán tài chính
và chế độ tài chính hiện hành.
Theo quy định hiện nay, chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm bao gồm: chi
phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
Việc hạch toán chi phí vào giá thành công tác xây lắp có ý nghĩa lớn trong việc tính
đúng, tính đủ và hợp lý chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm cũng nhƣ đảm bảo
tính nhất quán trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp cũng nhƣ các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế hiện nay.
1.8.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là phƣơng pháp
sử dụng số liệu về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của
sản phẩm. Tùy theo từng đặc điểm của từng đối tƣợng tính giá thành và mối quan hệ
giữa đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành mà kế toán lựa
chọn phƣơng pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tƣợng.
Trong các doanh nghiệp xây lắp thƣờng sử dụng các phƣơng pháp tính giá thành
nhƣ sau:
- Phƣơng pháp tính giá thành giản đơn.
= Chi phí thực tế dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
16
Giá thành thực tế của khối lƣợng xây lắp hoàn thành bàn giao - Chi phí thực tế dở dang cuối kỳ
Đây là phƣơng pháp sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công đơn chiếc, đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tƣợng
tính giá thành. Bên cạnh đó, phƣơng pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá
thành trong mỗi kỳ báo cáo, cách tính đơn giản dễ thực hiện.
Trong trƣờng hợp công trình đó chƣa hoàn thành toàn bộ mà có khối lƣợng xây lắp
hoàn thành bàn giao thì giá thành thực tế đƣợc tính theo phƣơng pháp liên hợp.
- Phƣơng pháp tỷ lệ chi phí: Nếu các công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác
nhau nhƣng thi công trên một địa điểm do một đội đảm nhận mà không có điều kiện
quản lý theo dõi việc sử dụng các chi phí khác nhau cho từng hạng mục công trình thì
từng loại chi phí đã tập hợp đƣợc trên toàn bộ công trình đều phải phân bổ cho từng hạng mục công trình.
Khi đó, giá thành thực tế của từng hạng mục công trình đƣợc tính theo phƣơng pháp
tỷ lệ chi phí: C x H. Trong đó:
H = x 100% Gdti ∑ Gdt
H: tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế.
C: Tổng chi phí thực tế của các công trình, hạng mục công trình. ∑Gdt: Tổng dự toán của tất cả các công trình. Gdti: Giá trị dự toán của công trình thứ i. - Phƣơng pháp tổng cộng chi phí:
Đối với các công trình, hạng mục công trình phải qua nhiều giai đoạn thi công thì
giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đƣợc tính theo phƣơng pháp
tổng cộng chi phí:
Z = C1 + C2 +…+ Cn Trong đó:
Z: Giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình. C1, C2, Cn: Chi phí xây dựng công trình ở từng giai đoạn tính vào giá thành công
trình, hạng mục công trình.
- Phƣơng pháp tính giá thành theo định mức Phƣơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp thỏa mãn điều kiện sau: + Phải tính đƣợc giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời
điểm tính giá thành.
+ Vạch ra đƣợc một cách chính xác thay đổi về định mức trong quá trình thực hiện
thi công công trình.
17
+ Xác định đƣợc các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó. Chênh lệch đó đƣợc gọi là chênh lệch thoát ly định mức. Việc xác định số chênh
lệch do thoát ly định mức đƣợc tiến hành theo các phƣơng pháp khác nhau, tùy thuộc vào từng khoản mục chi phí cụ thể đƣợc tính nhƣ sau:
Chênh lệch thoát ly = Chi phí thực tế (theo từng – Chi phí định mức (theo từng
định mức khoản mục) khoản mục)
Sau khi tính toán, xác định đƣợc giá thành định mức, chênh lệch do thay đổi và
thoát ly định mức, giá thành thực tế của sản phẩm đƣợc xác định nhƣ sau: Giá thành thực tế = Giá thành định mức +- Chênh lệch do thay +- Chênh lệch thoát ly
của đơn vị xây lắp của sản phẩm xây lắp đổi định mức định mức
- Phƣơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phƣơng pháp này áp dụng trong trƣờng hợp doanh nghiệp nhận thầu, xây dựng theo đơn đặt hàng. Khi đó, đối tƣợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, đối tƣợng tính
giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành. Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo
cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành.
Theo phƣơng pháp này, hàng tháng chi phí thực tế phát sinh đƣợc tập hợp lại theo
từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đƣợc
cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
1.9. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo các hình
thức sổ
1.9.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế
(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật
ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Điều kiện áp dụng: chỉ sử dụng cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ và sử dụng ít các
tài khoản kế toán khi hạch toán.
Ƣu điểm:
- Số lƣợng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ thực hiện. - Kiểm tra đối chiếu các dữ liệu kế toán đƣợc thực hiện một cách thƣờng xuyên, liên
tục.
Nhƣợc điểm:
- Số lƣợng ghi chép nhiều, chỉ thực hiện trên một sổ tổng hợp duy nhất. - Khó phân công lao động kế toán.
18
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 154 Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Nhật ký – Sổ cái TK 154 Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
1.9.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán)
của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp: sản xuất, xây dựng,
dịch vụ, thƣơng mại có quy mô vừa và nhỏ.
Ƣu điểm:
- Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công lao động kế toán.
- Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tƣợng kế toán
ở mọi thời điểm. Vì vậy kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý.
Nhƣợc điểm: - Lƣợng ghi chép tƣơng đối nhiều, dễ gây trùng lặp.
19
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 154
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK 154
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
1.9.3. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ gốc
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, sử
dụng nhiều lao động và nhiều tài khoản kế toán khi hạch toán.
Ƣu điểm:
- Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép.
- Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. Nhƣợc điểm: - Đòi hỏi kế toán phải đối chiếu đúng số liệu giữa các chứng từ ghi sổ do các đồng
nghiệp khác lập trƣớc khi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.
20
- Dễ gây trùng lặp. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 154
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 154 Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.9.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trƣng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
đƣợc thực hiện theo một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần
mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán
hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không
hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhƣng
không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Ƣu điểm:
- Hầu hết các phần mềm kế toán hiện nay đều có giao diện dễ sử dụng, sổ sách
chứng từ kế toán cập nhật và bám sát chế độ kế toán hiện hành.
21
- Tốc độ xử lý nhanh.
- Cho phép kết xuất báo cáo ra Excel với mẫu biểu sắp xếp đẹp. Nhƣợc điểm:
- Thƣờng xuyên phải bảo trì bảo dƣỡng.
- Một số phần mềm có tính bảo mật chƣa cao, thƣờng xảy ra lỗi.
Trình tự kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính:
Sổ kế toán
Sổ chi tiết và Sổ cái Chứng từ kế toán
TK 154 Phần mềm kế toán
- Báo cáo tài chính:
-
Báo cáo kết quả kinh Bảng tổng hợp chứng từ kế toán doanh, Bảng cân đối kế cùng loại toán,…
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
22
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH XNK Thiên Sơn - Tên Công ty: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. - Tên Giao dịch: Thienson Imexco.
- Văn phòng: Tầng 18 – Tòa nhà ICON4 – 243A Đê La Thành – Đống Đa, Hà Nội,
Việt Nam.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 54 Hàng Đậu, Phƣờng Đồng Xuân, Quận Hoàn Kiếm,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0100879401.
- Điện thoại: (84 – 4) 3939 3243.
- Email: info@thiensonimexco.vn.
- Nhà máy và văn phòng điều hành: Km 8, 154 Đại lộ Thăng Long, Điểm Công
nghiệp Cầu nổi, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng.
Bằng chữ: Tám tỷ đồng.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn Công ty TNHH XNK Thiên Sơn đƣợc thành lập năm 1999 theo giấy phép của Sở
Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 04 năm 2009.
Với mục tiêu mở rộng phát triển sản xuất nhằm đáp ứng hơn nữa nhu cầu thị trƣờng
trong và ngoài nƣớc, Công ty đã triển khai xây dựng Nhà máy sản xuất đồ gỗ và ván
sàn xuất khẩu tại xã Vân Canh, Hoài Đức, Hà Tây (nằm tại Km 8,154 đƣờng cao tốc
Láng Hòa Lạc, nay là Đại lộ Thăng Long). Tổng trị giá đầu tƣ khoảng 13 tỷ VNĐ, xây dựng trên diện tích đất 9.712 m2, bao gồm: 5000 m2: Phân xƣởng ván sàn sản xuất. 1500 m2: Phân xƣởng nội thất. 500 m2: Hệ thống lò sấy, nồi hơi. 800 m2: Công trình phụ trợ (Kho, Văn phòng điều hành, Nhà tập thể dành cho cán
bộ công nhân viên,…)
Số lƣợng cán bộ công nhân viên: - Cán bộ công nhân viên khối quản lý hành chính và thi công công trƣờng: 21
ngƣời.
23
- Thiết kế và Kiến trúc sƣ (gồm chính thức và cộng tác viên): 11 ngƣời. - Khối quản lý sản xuất: 9 ngƣời.
- Công nhân phân xƣởng ván sàn xuất khẩu: 60 ngƣời. - Công nhân phân xƣởng nội thất: 30 ngƣời.
Doanh số, sản lƣợng xuất khẩu trong năm đầu sản xuất thử nghiệm tại nhà máy,
năm 2009 đạt 21 container 20ft, giá trị quy đổi (bao gồm cả giá trị nguyên liệu do
khách hàng cung cấp) tƣơng đƣơng 735.000 USD/năm. Đến năm 2010, doanh số sản
lƣợng trên đã tăng lên gấp 1,5 so với năm 2009, năm 2011 tăng gấp 2 lần và năm 2012 duy trì ở mức ổn định.
Trong suốt những năm hình thành và phát triển, Công ty đã thi công rất nhiều công
trình lớn trị giá từ 300 triệu đồng đến 25 tỷ đồng. Hiện tại, Công ty đang nhận thi công
– lắp đặt nội thất văn phòng làm việc tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng Hóa Nội Bài (sân bay Quốc tế Nội Bài – Hà Nội) trị giá 1.808 triệu đồng và thi công lắp đặt nội thất
cơ sở làm việc của các đơn vị khu vực sân bay Gia Lâm trị giá 14.277 triệu đồng.
Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty trong những năm gần đây:
STT Nội dung Năm 2010 Năm 2011
Tổng tài sản 24.257.386.580 16.659.231.323 1
Tổng nợ phải trả 15.868.567.936 8.266.389.814 2
Tài sản ngắn hạn 12.393.666.639 5.131.048.431 3
Tổng nợ ngắn hạn 15.405.204.685 8.247.800.135 4
Doanh thu 14.750.250.218 28.145.837.642 5
Lợi nhuận trƣớc thuế 380.658.186 505.022.267 6
Lợi nhuận sau thuế 354.885.304 416.643.370 7
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
Giám đốc
Phó giám đốc Kinh doanh – Thi công – Sản xuất Phó giám đốc Kỹ thuật – Sản xuất nội thất
Phó giám đốc Kế hoạch – Hành chính – Nhân sự
Thi công Thiết kế Kinh doanh Q.Phó giám đốc nhà máy Kế hoạch – Hành chính – Nhân sự
Bóc tách khối lƣợng – Dự toán phần sản xuất Tài chính – Kế toán
(Nguồn: Phòng kế hoạch – hành chính – nhân sự)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 24
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: - Giám đốc công ty: Là ngƣời chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về mọi mặt hoạt
động của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện điều hành công ty theo luật Doanh
nghiệp.
- Phó giám đốc: Công ty có 3 phó giám đốc, mỗi ngƣời giúp việc cho giám đốc để
giải quyết các công việc mà giám đốc giao, chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc về công việc đƣợc giao kể cả ủy quyền khi giám đốc đi vắng. Thƣờng trực giải quyết các công
việc đƣợc giao, duy trì giao ban theo lịch trình quy định, chịu trách nhiệm thực hiện
theo luật Doanh nghiệp.
- Phó Giám đốc nhà máy: giúp việc cho giám đốc giải quyết các công việc dƣới nhà máy, quản lý và duy trì hoạt động của nhà máy, chịu trách nhiệm thực hiện theo luật
Doanh nghiệp.
- Phòng Kinh doanh – Thi công: chịu trách nhiệm các công việc về nhận hồ sơ thầu,
thực hiện hợp đồng thi công, cử ngƣời giám sát kiểm tra chất lƣợng công trình.
- Phòng Thiết kế - Bóc tách khối lƣợng – Dự toán: chuyên quản lý và thực hiện việc
thiết kế công trình sau khi công ty nhận thầu, sau đó lên bảng dự toán cho công trình
xây lắp đó.
- Phòng hành chính nhân sự: Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức
lao động trong nội bộ công ty, giải quyết các thủ tục về việc hợp đồng lao động, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ công nhân.
Theo dõi, giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, hƣu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao
động, các chế độ chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ,
công nhân.
Nghiên cứu, đề xuất các phƣơng án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công
nhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất – kinh doanh.
- Phòng kế toán tài chính: Tham mƣu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: công
tác tài chính, kế toán tài vụ, kiểm toán nội bộ, quản lý tài sản, thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, kiểm soát các chi phí hoạt động của công ty, quản lý vốn, tài sản của công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn công ty.
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử
dụng vật tƣ, theo dõi đối chiếu công nợ.
Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Tổng công ty giao cho
25
Công ty, chủ trì tham mƣu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn công ty.
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của
Nhà nƣớc phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty.
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ… trong công ty và báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc.
2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH XNK Thiên
Sơn.
- Xây dựng – Kiến trúc – Nội thất: thi công xây lắp các công trình dân dụng, công
nghiệp từ quy mô nhỏ đến lớn nhƣ nhà ở, trƣờng học, khách sạn,… Thiết kế kiến trúc,
thiết kế nội, ngoại thất. Sản xuất đồ gỗ cao cấp nội thất gia đình, văn phòng, khách
sạn… Sản xuất ván sàn xuất khẩu sang thị trƣờng Nhật Bản.
- Thƣơng mại – Xuất nhập khẩu:
+ Xuất khẩu: Vật liệu xây dựng. Hàng thủ công mỹ nghệ. Sản phẩm nội thất cao
cấp: Công ty liên kết tổ chức sản xuất theo đơn hàng và thiết kế của khách hàng nƣớc
ngoài cho các công trình khách sạn, nhà hàng,.. Xuất khẩu ván sàn gỗ cứng cho thị
trƣờng Nhật Bản (các Công ty Nhật EIDAI, PIA, SBS)
+ Nhập khẩu: Vật tƣ, vật liệu cho ngành xây dựng và trang trí nội thất nhƣ gỗ tròn,
gỗ xẻ từ Hoa Kỳ và châu Âu, gỗ dán veneer, gỗ lạng, các loại sơn véc ni cao cấp, các
đồ kim khí chuyên dụng dùng cho tủ, bàn ghế, các loại vật liệu chống cháy, da thuộc
và giả da cao cấp… từ Singapore, Malaysia, Hàn Quốc, Italia,… Ngoài việc cung cấp cho nhu cầu thị trƣờng trong nƣớc còn phục vụ trực tiếp cho sản xuất của Công ty.
Trải qua hơn 14 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và buôn bán các sản phẩm
nội thất, công ty TNHH XNK Thiên Sơn đã vinh dự đƣợc đánh giá là một địa chỉ
đáng tin cậy, đóng góp một phần bé nhỏ của mình vào quá trình công nhiệp hóa –
hiện đại hóa đất nƣớc trong thời kỳ phát triển và hội nhập.
2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin
về sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các thông tin về tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý.
Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu, số liệu về tình hình cung ứng, dự trữ, sử dụng các loại tài sản, giám sát tình hình tập hợp chi phí của các xí nghiệp
trực thuộc, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả cấp phát vốn… trên cơ sở pháp luật và chế độ hiện hành.
26
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
Kế toán trƣởng
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán Kế toán công trình
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
(Nguồn: Phòng kế hoạch – hành chính – nhân sự)
- Kế toán trƣởng: Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về tình hình hạch toán kế toán
và tình hình tài chính của Công ty. Kế toán trƣởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện bộ
máy kế toán của Công ty, tổng hợp và cân đối toàn bộ số liệu và sổ sách trong Công ty. Đồng thời, kế toán trƣởng còn có trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức phân
tích các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá đúng tình hình, phát hiện
những việc làm không hiệu quả.
- Kế toán thanh toán:
+ Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng, từng nhà cung cấp theo từng
chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán, nợ đã quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng,
cán bộ mua hàng và cán bộ quản lý cấp trên.
+ Liên lạc thƣờng xuyên với các bộ phận, cán bộ quản trị hợp đồng về tình hình
thực hiện hợp đồng.
+ Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, tình hình thực hiện hợp đồng mua
hàng hóa.
+ Lập báo cáo công nợ, báo cáo thực hiện hợp đồng, thông tin chung về công nợ.
Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách hàng, từng
nhà cung cấp.
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tƣ, chi phí nhân công, chi
phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hƣ hỏng, theo dõi hàng tồn kho…
+ Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của
doanh nghiệp.
+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ, cân đối các biện pháp hạ giá thành sản
phẩm một cách hợp lý và hiệu quả.
27
+ Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công… trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời
lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ theo yêu cầu
quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
- Kế toán công trình: Hoàn chứng từ về vật tƣ, lao động tiền lƣơng, máy móc thiết
bị... về phòng Kế toán của Công ty.
- Thủ quỹ: bảo quản két của Công ty, thu chi tiền theo quyết định của kế toán
trƣởng và lãnh đạo cơ quan, lƣu giữ bảng chấm công.
2.3.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn Chế độ kế toán mà Công ty đang áp dụng hiện nay là hệ thống kế toán doanh nghiệp
đƣợc ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính và các thông tƣ hƣớng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán
doanh nghiệp của Bộ tài chính.
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thông qua phần mềm kế
toán Fast accounting để tiện cho việc ghi chép và quản lý thƣờng xuyên mọi nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, hình thức này rất phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty.
Công ty sử dụng mẫu sổ sách theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính, áp dụng theo thông tƣ 120/2003/BTC/TT-
BTC hƣớng dẫn thi hành luật thuế GTGT, áp dụng theo thông tƣ 158/2003/TT-BTC
hƣớng dẫn thi hành nghị định 164/2003/NĐ-CP (22/12/2003) của Chính phủ về thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo hình thức Nhật ký chung mà Công ty đang áp dụng, phù hợp với yêu cầu quản
lý, công tác hạch toán kế toán, mẫu sổ gồm 2 loại:
- Sổ kế toán tổng hợp: gồm sổ Nhật ký chung mẫu số S03a-DN, sổ cái các tài khoản
(sổ cái tài khoản cấp 1). Sổ tổng hợp nhằm hệ thống hóa thông tin, ghi chép, phản ánh
kịp thời toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính phát sinh của doanh nghiệp.
- Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết nhƣ: sổ chi tiết hàng hóa, vật tƣ,
sổ chi tiết phải thu khách hàng, phải trả ngƣời bán, thẻ TSCĐ, thẻ kho,…
Ngoài ra, doanh nghiệp vận dụng chứng từ, hệ thống tài khoản theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC, các tài khoản tổng hợp đƣợc mở chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Hệ thống chứng từ tại Công ty nhƣ: Phiếu Nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi,…đƣợc đánh số theo tháng.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là: VNĐ. Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt
Nam.
28
Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên. Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: Phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng.
Phƣơng pháp tính thuế GTGT: Phƣơng pháp khấu trừ. Kỳ kế toán: Năm.
Trình tự ghi sổ kế toán:
Chứng từ kế toán
Nhập dữ liệu vào
máy tính
Xử lý tự động theo phần mềm kế toán
Sổ chi tiết tài khoản 154
Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Sổ cái,.. Các báo cáo: Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị,…
(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. Tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn, việc tập hợp chi phí sản xuất đƣợc tập hợp
theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
Xuất phát từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm tổ chức hạch
toán chi phí sản xuất trong Công ty nên đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất đƣợc xác
định là các công trình, hạng mục công trình.
Để phản ánh đầy đủ thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn, em xin trình bày nội dung công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp công trình Eximbank Hàng
Bông
- Địa điểm: 171 Hàng Bông, phƣờng Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. - Chủ đầu tƣ: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. - Thời gian thực hiện: 01/09/2013 đến 30/11/2013.
- Tổng giá trị hợp đồng: 285.683.500VNĐ. Công trình đƣợc tổ chức theo hình thức tập trung, công ty trực tiếp thi công công
29
trình, trực tiếp quản lý chi phí sản xuất mà không giao khoán cho các tổ, đội thi công.
2.4.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Mỗi công trình, hạng mục công trình đến khi hoàn thành bàn giao đều đƣợc mở một
sổ chi tiết chi phí sản xuất để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh cho từng công
trình đồng thời tính giá thành của công trình đó. Căn cứ vào số liệu để định khoản và
ghi vào các sổ chi tiết chi phí là các bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại
của mỗi tháng, đƣợc hạch toán trên tài khoản tổng hợp 1541 – Chi phí sản xuất kinh doanh (Xây lắp) và chi tiết theo từng loại chi phí:
- TK 15411 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- TK 15412 – Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 15413 – Chi phí sử dụng máy thi công. - TK 15414 – Chi phí sản xuất chung.
2.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.4.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trong ngành xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỉ
trọng rất lớn. Vì vậy, việc hạch toán đúng và đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đóng
vai trò vô cùng quan trọng. Xác định đúng lƣợng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi
công, đảm bảo đƣợc tính chính xác của toàn bộ công trình xây dựng sẽ phản ánh đầy
đủ tình hình sử dụng vật liệu đối với từng công trình, hạng mục công trình.
Ở Công ty TNHH XNK Thiên Sơn, các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: - Chi phí vật liệu chính: gạch, đá, keo, gỗ…
- Chi phí vật liệu phụ: vôi, đinh, sơn, dây thép,…
- Chi phí vật liệu khác: thiết bị chiếu sang, tủ sau quầy, hộc di động, quầy giao dịch
thẳng,…
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 15411 – Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đƣợc sử dụng để tập hợp các chi phí nguyên
vật liệu đƣợc sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm xây lắp và đƣợc
hạch toán theo từng công trình, hạng mục công trình. Giá trị nguyên vật liệu bao gồm
giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,…phục vụ cho thi công công trình. Để có thể quản lý chặt chẽ vật tƣ trƣớc khi thi công công trình, các kỹ sƣ trong Công ty đã lập dự toán cho một số nguyên vật liệu thực tế cần dùng và xác định tổng chi phí phát sinh.
Tất cả các chứng từ phát sinh ở công trình sẽ đƣợc kế toán lƣu lại, phân loại và định kỳ thực hiện việc tổng hợp vào các bảng tổng hợp của từng công trình rồi gửi về bộ
30
phận kế toán của Công ty. Phòng kế toán sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ, bảng biểu sau đó vào sổ chi tiết các tài khoản, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan. Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp
xuất dùng là các Phiếu xuất kho vật tƣ, phiếu giao nhận vật liệu, phiếu giao hàng,… cùng các chứng từ khác. Quá trình ghi sổ đối với việc nhập – xuất nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn đƣợc tiến hành nhƣ sau:
- Công tác nhập kho nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu đƣợc nhà cung cấp bàn giao tại chân công trình căn cứ vào Phiếu
giao hàng, kế toán công trình tiến hành lập Phiếu Nhập kho.
- Công tác xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho công trình:
Nguyên vật liệu xuất kho dùng cho công trình đƣợc tính theo phƣơng pháp thực tế
đích danh, nguyên vật liệu sẽ đƣợc nhập tại kho rồi xuất ngay cho công trình, hạng
mục công trình. Đối với nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho công trình, kế toán sẽ viết Phiếu xuất kho. Định kỳ căn cứ vào các Phiếu Xuất kho, kế toán
tổng hợp sẽ tiến hành nhập số liệu vào máy tính. Máy tính sẽ tự động lập bảng tổng
hợp Nhập – Xuất – Tồn, sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 15411, sổ Nhật ký chung
và sổ Cái – TK 154.
Ví dụ: Ngày 18 tháng 09 năm 2013, mua nguyên vật liệu của Công ty TNHH
Thƣơng mại Thành Vân phục vụ cho công trình Eximbank Hàng Bông (HĐ0000327,
31
ngày 18/09, TV/11P, PNK4)
Bảng 2.1: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu
CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI THÀNH VÂN Mã số thuế: 0101225874 Địa chỉ: P.307 Tập thể Viện kiểm sát II, phƣờng Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: 04.38352467 Fax: 04.37719254 Số tài khoản: 102010000006987 - Tại Chi nhánh Ngân hàng Công thƣơng Ba Đình, Hà Nội HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TV/11P Liên 2: Giao cho ngƣời mua Số: 0000327 Ngày 18 tháng 09 năm 2013 Họ tên ngƣời mua hàng: Chị Trang Tên đơn vị: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn Địa chỉ: Số 54 Hàng Đậu, phƣờng Đồng Xuân, Hoàn Kiếm, Hà Nội Hình thức thanh toán: CK MST: 0100879401 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Đơn vị tính Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
01 Keo CU3 Kg 1.200 48.600 58.320.000
02 Xúc tác Cu - Hard Kg 50 90.220 4.511.000
Cộng tiền hàng 62.831.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 6.283.100
Tổng cộng tiền thanh toán 69.114.100
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mƣơi chín triệu một trăm mƣời bốn nghìn một trăm đồng./.
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
32
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Bảng 2.2: Phiếu Giao Hàng
Công ty TNHH Thƣơng Mại Thành Vân P.307 tập thể Viện kiểm sát II, phƣờng Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 04.38352467 Fax: 04.37719254 DĐ: 0913215741
PHIẾU GIAO HÀNG/ XÁC NHẬN NỢ Ngày 18 tháng 09 năm 2013
Ngƣời nhận hàng: Chị Trang
Đơn vị: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn.
Địa chỉ: Số 54 Hàng Đậu, phƣờng Đồng Xuân, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Chúng tôi đã mua của Công ty TNHH Thƣơng Mại Thành Vân một số loại sản
phẩm theo số lƣợng và đơn giá cụ thể nhƣ sau:
STT Loại sản phẩm Đơn giá Thành tiền
1 Keo CU3 2 Xúc tác CU - Hard 48.600 90.220
1.200 50 10% Tiền thuế GTGT Cộng tiền hàng Thuế suất Tổng số tiền phải thanh toán 58.320.000 4.511.000 62.831.000 6.283.100 69.114.100
ĐVT Số lƣợng Kg Kg Số tiền thanh toán: 69.114.100 VNĐ
Bằng chữ: Sáu mƣơi chín triệu một trăm mƣời bốn nghìn một trăm đồng./.
Chúng tôi sẽ thanh toán số tiền còn nợ lại trong thời gian: 30 ngày.
Quá hạn trên chúng tôi sẽ thanh toán với lãi suất 0,05%/ ngày.
Giấy xác nhận này đƣợc lập thành 02 bản có giá trị nhƣ nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Đại diện bên bán Đại diện bên nhận hàng
(Ký tên) (Ký tên)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Sau khi kiểm tra số vật liệu do Công ty TNHH TM Thành Vân bàn giao, toàn bộ số
33
nguyên vật liệu sẽ đƣợc tiến hành nhập kho.
Bảng 2.3: Phiếu Nhập Kho
CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN Mẫu số: 01 – VT
Số 54 Hàng Đậu, Hoàn Kiếm, Hà Nội Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 18 tháng 09 năm 2013 Nợ: 1522
Số: 4 Có: 3311
Họ tên ngƣời giao: Chị Thu
Theo phiếu giao hàng ngày 18 tháng 09 năm 2013 của Công ty TNHH Thƣơng Mại
Thành Vân.
Nhập tại kho: kho nguyên liệu
Số lƣợng
STT ĐVT Đơn giá Thành tiền Mã hàng Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa
1 Keo CU3 2 Chất xúc tác NL0226 Kg NL0088 Kg Theo chứng từ 1.200 50 Thực nhập 1.200 50 48.600 90.220
10% Tiền thuế GTGT
Cộng tiền hàng Thuế suất Tổng số tiền phải thanh toán 58.320.000 4.511.000 62.831.000 6.283.100 69.114.100
Tổng số tiền viết bằng chữ: Sáu mƣơi chín triệu một trăm mƣời bốn nghìn một trăm
đồng./.
Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2013
Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
34
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Ngày 20/09/2013, xuất kho nguyên liệu phục vụ cho công trình (ngƣời nhận:
Nguyễn Huy Trƣờng, PXK06)
Bảng 2.4: Phiếu Xuất Kho
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 09 năm 2013 Nợ: 15411 Số: 06 Có: 1522
Họ và tên ngƣời nhận: Nguyễn Huy Trƣờng
Xuất tại: Kho nguyên liệu Công ty Thiên Sơn
Lý do: xuất dùng cho Công trình Eximbank Hàng Bông.
Số lƣợng
STT Tên hàng hóa ĐVT Đơn giá Thành tiền Mã hàng Thực xuất
Teak 3 ly sồi sọc hồng
1 Gỗ dán 15 ly Thanh Hóa NL0239 Tấm NL0903 Tấm 2 NL0448 Tấm 3 Ván dán 8 ly phi mã NL0002 Viên 4 Gạch đặc Theo chứng từ 23 10 20 5.000
190.000 130.000 136.000 1.500 Cộng 4.370.000 1.300.000 2.720.000 7.500.000 15.890.000
Cộng thành tiền bằng chữ: Mƣời lăm triệu tám trăm chín mƣơi nghìn đồng chẵn./.
Ngày 20 tháng 09 năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Kế toán trƣởng Ngƣời nhận Thủ kho
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
35
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Ngày 15/10/2013, mua chân bàn văn phòng của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hoàng Hà, không nhập qua kho chuyển thẳng đến công trình
(HĐ0027612, ngày 15/10, HH/11P)
Bảng 2.5: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu đƣa thẳng vào công trình
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HH/11P Liên 2: Giao cho ngƣời mua Số: 0027612 Ngày 15 tháng 10 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hoàng Hà Mã số thuế: 0105360994 Địa chỉ: Số nhà 12, Hẻm 53/9, Ngách 53, Ngõ Văn Hƣơng, Phƣờng Hàng Bột, Quận Đống Đa, Hà Nội. Điện thoại: Số tài khoản: Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn Địa chỉ: Số 54 Hàng Đậu, phƣờng Đồng Xuân, Hoàn Kiếm, Hà Nội Hình thức thanh toán: CK MST: 0100879401 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
01 Chân bàn văn phòng cái 5 900.000 4.500.000
Cộng tiền hàng 4.500.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 450.000
Tổng cộng tiền thanh toán 4.950.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu chín trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn./.
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
36
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Bảng 2.6: Bảng Tổng Hợp Nhập – Xuất – Tồn Kho Nguyên Vật Liệu
Tháng 09 Năm 2013
Công trình: Eximbank Hàng Bông
Tồn Đầu Kỳ
Tồn Cuối Kỳ
Tên Vật Liệu
Đơn Vị Tính
Thành tiền
Thành tiền
Thành tiền
Số lƣợng
Nhập Trong Kỳ Số lƣợng
Xuất trong Kỳ Số lƣợng
Thành tiền
Số lƣợng
Tấm
23
4.370.000
-
-
23
4.370.000
0
Gỗ dán 15 ly Thanh Hóa
Teak 3 ly sồi sọc hồng
Tấm
10
1.300.000
-
-
10
1.300.000
0
Ván dán 8 ly phi mã
Tấm
35
4.760.000
-
-
20
2.720.000
15
- - 2.040.000
Gạch đặc
Viên
5.000
7.500.000
5.000
7.500.000
0
- 1.200 50 2
- - - -
Kg Kg M3 M2 M2
- - - - 60 151.800.000
- 58.320.000 4.511.000 4.200.000 90 182.880.000 50.600.000
20
- - - - -
- 58.320.000 - 1.200 4.511.000 50 - 4.200.000 2 - 90 182.880.000 - 80 202.400.000 -
Cái
-
-
- 5
4.000.000
-
5
4.000.000
Keo CU3 Chất xúc tác Gỗ cốp pha Ốp tiêu âm bọc vải Ốp kính trang trí Biển tên phòng bằng gỗ cắt chữ mica
Cộng
169.730.000
304.511.000
15.890.000
458.351.000 Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ngƣời lập biểu (Ký tên) Giám sát thi công (Ký tên) Kế toán trƣởng (Ký tên)
37
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Bảng 2.7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541
Tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Eximbank Hàng Bông
Số hiệu: TK 15411
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số phát sinh Diễn giải Ngày tháng TK đối ứng SH NT Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 20/09 Xuất kho nguyên liệu 152
… …
20/09 PXK 06 ..… 15/10 0027612 15/10 Mua vật tƣ cho CT 331
… … 15.890.000 4.500.000 …
27/10 0027622 27/10 Mua vật tƣ cho CT 331 27.640.000
… … …
09/11 0027630 09/11 Mua vật tƣ cho CT 331 9.817.000
… … …
30/11 PKT 30/11 632 97.847.000
Kết chuyển bàn giao sản phẩm Cộng số phát sinh Số dƣ cuối kỳ 97.847.000 97.847.000
Kế toán trƣởng Ngƣời ghi sổ
(Ký tên) (Ký tên) (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
2.4.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Đối với mỗi Công ty, việc theo dõi, quản lý và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
cho các công trình xây dựng đƣợc xem là một vấn đề rất đƣợc các nhà lãnh đạo quan tâm.
Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn là các khoản tiền lƣơng và các khoản phụ cấp theo lƣơng cho nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình
38
thi công công trình. Công nhân viên chức trong biên chế tại Công ty thực hiện những công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao. Đối với những công nhân lao động đƣợc thuê để thi công công trình, Công ty áp dụng trả lƣơng khoán theo công việc của từng ngƣời. Tại Công ty, việc trả lƣơng cho công nhân trực tiếp xây lắp đƣợc trả theo hợp đồng lao động.
= * + Phụ cấp Tiền lƣơng công nhân trực tiếp xây lắp Tổng số ngày công Đơn giá ngày công/ ngƣời
Chứng từ sử dụng để xác định chi phí nhân công là bảng chấm công, các hợp đồng
thuê khoán. Hợp đồng thuê khoán đƣợc ký theo từng công việc hoặc tổ hợp công việc
và thời gian thực hiện.
Do công trình Eximbank Hàng Bông đƣợc thi công xa trụ sở Công ty nên các công nhân trực tiếp làm việc tại công trình đều là công nhân thuê ngoài, chỉ có kỹ sƣ lập dự
toán công trình và giám sát thi công đƣợc Công ty giao nhiệm vụ quản lý và giám sát
công trình là nằm trong biên chế của Công ty.
Trong quá trình lập dự toán và lên kế hoạch thi công công trình, Công ty có nhiệm vụ tìm hiểu những đội thợ có tay nghề cao. Sau đó tiến hành đàm phán trực tiếp với
đội trƣởng đội thi công về giá thuê nhân công và các điều kiện sinh hoạt. Khi đã đàm
phán đƣợc, Công ty sẽ lập Hợp đồng lao động ngắn hạn bao gồm các điều khoản giữa
Công ty và đội thợ thi công. Trong công trình Eximbank Hàng Bông thì hợp đồng này
có hiệu lực trong thời gian thi công là 3 tháng. Hợp đồng lao động quy định rõ số tiền
lƣơng hàng tháng mà mỗi công nhân nhận đƣợc, các khoản phụ cấp, trách nhiệm của
Công ty và nhiệm vụ của đội thợ. Đối với nhân công thuê bên ngoài, Công ty không có
các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Khi bắt đầu thi công, Công ty sẽ cử kỹ
sƣ và giám sát thi công để trực tiếp giám sát và theo dõi tiến độ cũng nhƣ chất lƣợng thi công công trình. Trong quá trình xây dựng, giám sát thi công có trách nhiệm đánh
giá chất lƣợng công trình và tiến hành ghi lại số ngày công của từng công nhân xây lắp
vào Nhật ký công trình và chuyển cho kế toán. Căn cứ vào chứng từ đó, kế toán sẽ lập
một Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lƣơng hàng tháng và trích số tiền trong quỹ
tiền mặt để thanh toán cho toàn bộ công nhân xây lắp vào ngày 10 hàng tháng. Đến kỳ,
căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lƣơng, kế toán tổng hợp sẽ tiến hành nhập số liệu vào
máy tính. Phần mềm kế toán sẽ tự động vào Bảng tổng hợp, Sổ chi phí sản xuất kinh
39
doanh – TK 1541, Sổ nhật ký chung và Sổ cái – TK 154.
Bảng 2.8: Bảng Chấm Công
BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 09 NĂM 2013
Công trình: Eximbank Hàng Bông
STT Họ và tên Chức vụ Tổng
Trần Đình Thịnh
30 30 30 29 29
27 x x x x x
1 Vũ Văn Đoan 2 Vũ Văn Khoa 3 4 Đỗ Văn Bảo 5 Nguyễn Hữu Văn … 10 Trần Văn Hậu Tổ trƣởng Thợ chính Thợ chính Thợ phụ Thợ phụ Thợ phụ … 24 x x x x x o Ngày trong tháng 28 25 x x x x x x x x x x x 26 x x x o x o x 29 x x x x o x 30 x x x x x x
28 x Ngày 30 tháng 09 năm 2013
Ngƣời chấm công
40
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Cách xác định mức lƣơng 1 ngày công:
Bảng 2.9: BẢNG TÍNH ĐƠN GIÁ LƢƠNG CHÍNH
Đơn giá lƣơng tối thiểu: 105.000 VNĐ/ngày công (theo hợp đồng đã ký)
Phụ cấp kiêm nhiệm Phụ cấp năng lực quản lý Đơn giá lƣơng cơ bản Phụ cấp thâm niên Phụ cấp tiền ăn
STT Họ và tên Chức vụ Mã số Đơn giá lƣơng chính/ngày công Hệ số Thành tiền Tổng hệ số Loại A Loại B Loại C Số tiền phụ cấp Hệ số Số tiền phụ cấp Hệ số Số tiền phụ cấp Số tiền phụ cấp Công việc phục vụ công trình
A B C D E G H J K L N Q S I = H x F F = E x 105.000 M = J/K/L x F O = N x 105.000 T = F + I + M + O + S
1 D.04 1,08 113.400 0,09 0,09 10.206 0,10 11.394 20.000 155.000 Thợ chính Vũ Văn Khoa
(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)
Đối với tổ trƣởng, Công ty sẽ có thêm khoản phụ cấp trách nhiệm. Ngoài ra, các thợ khác sẽ có khoản phụ cấp tiền ăn trong tháng. Ví dụ: Tính mức lƣơng của thợ chính Vũ Văn Khoa nhƣ sau: Với đơn giá lƣơng tối thiểu đã thỏa thuận trong hợp đồng là: 105.000 VNĐ, Công ty tính ra đƣợc mức lƣơng cho 1 ngày công cho công
nhân nhƣ sau: 155.000 VNĐ (bảng tính đơn giá lƣơng)
Số ngày công của thợ chính là: 30 công.
Phụ cấp tiền ăn: 20.000 VNĐ/ngày. Tổng mức lƣơng trong tháng của thợ chính Vũ Văn Khoa:
41
(155.000 + 20.000) * 30 = 5.250.000 VNĐ
Bảng 2.10: Bảng Thanh Toán Tiền Lƣơng
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG THÁNG 09 NĂM 2013
Công trình: Eximbank Hàng Bông
Đơn vị tính: Đồng
STT Họ và tên Chức vụ Đơn giá Thành tiền Ngày công Ký nhận Phụ cấp tiền ăn/ngày
Trần Đình Thịnh
1 Vũ Văn Đoan 2 Vũ Văn Khoa 3 4 Đỗ Văn Bảo 5 Nguyễn Hữu Văn … 10 Trần Văn Hậu
30 30 30 29 29 28 Phụ cấp trách nhiệm 20.000 10.000 20.000 20.000 20.000 20.000 20.000 165.000 155.000 155.000 125.000 125.000 125.000 5.850.000 5.250.000 5.250.000 4.205.000 4.205.000 4.060.000 34.685.000 Cộng Tổ trƣởng Thợ chính Thợ chính Thợ phụ Thợ phụ Thợ phụ
Số tiền bằng chữ: Ba mƣơi tƣ triệu sáu trăm tám mƣơi lăm nghìn đồng chẵn./.
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
42
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Bảng 2.11: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541
Đơn vị: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Công trình: Eximbank Hàng Bông
Số hiệu: 15412
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số phát sinh Ngày tháng Diễn Giải TK Đối ứng
SH NT Nợ Có
Số Dƣ Đầu Kỳ
Dƣ Cuối Kỳ
30/09 BTTTLT09 30/09 Tiền Lƣơng CNXL 31/10 BTTTLT10 31/10 Tiền Lƣơng CNXL 30/11 BTTTLT11 30/11 Tiền Lƣơng CNXL 334 334 334 34.685.000 34.504.000 34.210.000
30/11 PKT 30/11 632 103.399.000 Kết chuyển công trình hoàn thành
103.399.000 103.399.000
Cộng Số Phát Sinh Số Dƣ Cuối Kỳ
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Ký tên) (Ký tên) (Nguồn: Bộ phận tài chính – kế toán)
2.4.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công có liên quan đến công trình nào thì hạch toán vào
công trình đó. Trƣờng hợp phải thuê máy thì giám sát công trình và đơn vị cho thuê
phải làm hợp đồng thuê máy. Hợp đồng thuê máy là văn bản có tính pháp lý, quy định
giá thuê máy thi công, trách nhiệm của Công ty và bên cho thuê.
Máy thi công sử dụng cho công trình Eximbank Hàng Bông là thuê ngoài, do đó chi phí sử dụng máy thi công của công trình này là chi phí thuê máy. Sau khi kết thúc quá trình sử dụng máy thi công, căn cứ vào Hóa đơn GTGT do bên cho thuê lập, Công ty sẽ tiến hành thanh toán toàn bộ số tiền thuê máy thi công theo đúng giá trị ghi trên hợp
đồng. Đến kỳ, kế toán tổng hợp sẽ tiến hành nhập số liệu vào máy tính. Phần mềm sẽ tự động cập nhật vào Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541, Sổ nhật ký chung và Sổ cái – TK 154.
Ví dụ: Ngày 03/09/2013, Công ty thuê 2 máy: Máy cắt tƣờng gạch và máy khoan từ của Công ty TNHH Máy xây dựng China T&T trong thời gian 03 tháng thi công công
43
trình với đơn giá cho thuê nhƣ sau (HĐ0005871, ngày 03/09, HH/11P)
Bảng 2.12: Hóa đơn thuê máy thi công
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HH/11P Liên 2: Giao cho ngƣời mua Số: 0005871 Ngày 03 tháng 09 năm 2013 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Máy xây dựng China T&T Mã số thuế: 0106203218 Địa chỉ: Số 2, Lô A1 ngõ 43 đƣờng Phùng Khoang, Xã Trung Văn, Huyện Từ Liêm, Hà Nội. Điện thoại: Số tài khoản: Họ tên ngƣời mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn Địa chỉ: Số 54 Hàng Đậu, phƣờng Đồng Xuân, Hoàn Kiếm, Hà Nội Hình thức thanh toán: CK MST: 0100879401 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành
tiền
1 2 3 4 6=4x5 5
01 Máy cắt tƣờng gạch cái 2 1.562.500 3.125.000
02 Máy khoan từ cái 2 1.281.250 2.562.500
Cộng tiền hàng 5.687.500
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 568.750
Tổng cộng tiền thanh toán 6.256.250
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu hai trăm năm mƣơi sáu nghìn hai trăm năm mƣơi đồng./.
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
44
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Bảng 2.13: Phiếu Chi
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn Mẫu số: 02 – TT
Số 54 Hàng Đậu, Hoàn Kiếm, Hà Nội Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC
PHIẾU CHI Số phiếu: CTY 6 Ngày 03 tháng 09 năm 2013 Liên: 1
Họ tên ngƣời nhận tiền: Đỗ Chí Công Nợ: 154, 133
Địa chỉ: Phụ trách Giám sát công trình + Vật tƣ Có: 1111
Về khoản: Thanh toán tiền thuê máy thi công Số tiền: 6.256.250 VNĐ
Viết bằng chữ: Sáu triệu hai trăm năm mƣơi sáu nghìn hai trăm năm mƣơi đồng.
Kèm theo: chứng từ gốc
Ngày 03 tháng 09 năm 2013
Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nhận tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
đóng dấu)
45
(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)
Bảng 2.14 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
Mẫu số: Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: Chi phí sử dụng máy thi công Công trình: Eximbank Hàng Bông Số hiệu: 15413
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số phát sinh Diễn giải Ngày tháng Tài khoản đối ứng SH NT Nợ Có
Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ
03/09 HĐ 0005871 03/09 Thuê ngoài máy thi công 111 5.687.500
30/11 PKT 30/11 632 5.687.500
5.687.500 5.687.500
Kết chuyển công trình hoàn thành Cộng số phát sinh Số dƣ cuối kỳ
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Ký tên) (Ký tên) (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
2.4.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung Tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn, chi phí sản xuất chung đƣợc tập hợp theo đối
tƣợng chi phí là công trình, hạng mục công trình. Bao gồm:
- Chi phí quản lý: tiền lƣơng và các khoản trợ cấp theo lƣơng, các khoản trích theo
lƣơng, tiền ăn ca của bộ máy quản lý tổ, đội, các khoản chi về văn phòng phẩm phục
vụ cho quá trình thi công và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho việc tổ chức quản
lý công trình đƣợc tập hợp trên TK 1541.
- Chi phí phục vụ thi công: chi phí sửa chữa thƣờng xuyên công cụ dụng cụ thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công dùng cho công trình đối với những máy móc của
công trình, chi phí về an toàn, bảo hộ lao động. Công ty đƣợc sử dụng trong quá trình thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài nhƣ tiền điện, tiền nƣớc, tiền điện thoại hàng tháng. - Chi phí bằng tiền khác nhƣ các khoản chi cho tiếp khách…
46
Chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan tới công trình nào thì hạch toán vào công trình đó. Trƣờng hợp chi phí sản xuất chung liên quan tới nhiều công trình, hạng mục
công trình thì kế toán sẽ tập hợp chung và tiến hành phân bổ theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tháng 9 năm 2013, tiền lƣơng công ty trả cho nhân viên quản lý đội xây lắp nhƣ sau:
Bảng 2.15: Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận quản lý công trình
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
Số 54 Hàng Đậu, phƣờng Đồng Xuân, Hoàn Kiếm, Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Bộ phận: Quản lý công trình
Tháng 09 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
STT Họ và tên Chức vụ Đơn giá Thành tiền Thực lĩnh Ký nhận Ngày công Phụ cấp tiền ăn/ ngày Phụ cấp trách nhiệm Các khoản trích theo lƣơng
1 Lê Quốc Trung 230.000 20.000 6.500.000 617.500 5.882.500 26
Giám sát thi công 2 Đào Thế Dũng Kỹ sƣ 20.000
25 Cộng 280.000 7.500.000 14.000.000 712.500 1.330.000 6.787.500 12.670.000
Ngày 30 tháng 09 năm 2013
Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
47
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tại thời điểm thực hiện công trình là 32,5%. Trong đó, 23% tính vào chi phí của doanh nghiệp, còn lại 9,5% đƣợc khấu trừ vào lƣơng của ngƣời lao động. Vào tháng 9 năm 2013, ông Lê Quốc Trung – giám sát thi công đƣợc trích số bảo hiểm trên tổng lƣơng nhƣ sau: BHXH = 6.500.000 * 7% = 455.000 VNĐ.
BHYT = 6.500.000 * 1,5% = 97.500 VNĐ.
BHTN = 6.500.000 * 1% = 65.000 VNĐ.
Ta có bảng thanh toán tiền lƣơng của bộ phận quản lý công trình vào tháng 09 năm 2013 nhƣ sau:
Bảng 2.16: Bảng Chi Tiết Tiền Lƣơng Bộ Phận Quản Lý Công Trình
BẢNG CHI TIẾT TIỀN LƢƠNG BỘ PHẬN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
CÔNG TRÌNH: Eximbank Hàng Bông
THÁNG 09 NĂM 2013
Các khoản trích theo lƣơng
STT Họ và tên Chức vụ Tổng lƣơng Tổng Tổng BHXH (17%) Tính vào chi phí của công ty KPCĐ BHTN BHYT (2%) (1%) (3%) BHXH (7%) Trừ vào lƣơng BHTN (1%) BHYT (1,5%)
6.500.000 1.105.000 195.000 65.000 130.000 1.495.000 455.000 97.500 65.000 617.500 1 Lê Quốc Trung Giám sát thi công
Kỹ sƣ 7.500.000 1.275.000 225.000 75.000 150.000 1.725.000 525.000 112.500 75.000 712.500 2 Đào Thế Dũng
14.000.000 2.380.000 420.000 140.000 280.000 3.220.000 980.000 210.000 140.000 1.330.000 Tổng
Ngày 30 tháng 09 năm 2013
Ngƣời lập (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
48
Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Ví dụ: Ngày 10/11/2013, mua văn phòng phẩm của Công ty TNHH Thƣơng mại và Dịch vụ Thuận An với giá thanh toán là 1.595.000 VNĐ (HĐ0001767, ngày 10/11,
TA/12P)
Bảng 2.17: Hóa Đơn Văn Phòng Phẩm
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TA/12P
Liên 2: Giao cho ngƣời mua Số:0001767
Ngày 10 tháng 11 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thƣơng Mại và Dịch Vụ Thuận An
Địa chỉ: Số nhà 17, Ngõ 697, Đƣờng Giải Phóng, Phƣờng Giáp Bát, Quận
Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 043.9421228 – Fax: 043.9426343 MST: 0101377796
Họ tên ngƣời mua:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thiên Sơn
Số 54 Hàng Đậu, Phƣờng Đồng Xuân, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Địa chỉ:
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0100879401
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn Giá Thành Tiền
1 Văn phòng phẩm 1.450.000
Tổng 1.450.000
Cộng tiền hàng: 1.450.000
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 145.000
Cộng tiền thanh toán: 1.595.000
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu năm trăm chín mƣơi lăm nghìn đồng chẵn./.
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
49
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Ví dụ: Ngày 30/11/2013, thanh toán tiền điện thoại tháng 11 (HĐ6504469, ngày
30/11, AB/12P)
Bảng 2.18: Hóa Đơn Dịch Vụ Viễn Thông HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) Mẫu số: 01GTKT2/001
Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: AB/12P
TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI Số: 6504469 Số 1 – Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội
MST: 0100109106
Số TK: Tại Ngân hàng:
Đơn vị thu: CN Viettel Hà Nội – Tập đoàn Viettel Quân đội Tên khách hàng: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
Tên đơn vị:
Địa chỉ: 54 Hàng Đậu – Đồng Xuân – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Số thuê bao: 39393243 Kỳ cƣớc: Tạm thu tháng 11
Số hợp đồng: Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Diễn giải Mã dịch vụ Tiền dịch vụ Tiền thuế Cộng
a
c HP Thuế suất (%) 2 10 4 = 1 + 3 500.000
b Thu cƣớc Cộng 1 454.545 454.545 3 = 1 x 2 45.455 45.455 500.000
Tổng cộng tiền thanh toán: Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm nghìn đồng.
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời nộp tiền Nhân viên giao dịch
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
50
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Ngoài việc thuê máy bên ngoài, Công ty vẫn sử dụng thêm máy riêng của Công ty. Vì vậy, hàng tháng vẫn phải trích khấu hao cho tài sản này.
Ví dụ: Máy khoan mua và đƣa vào sử dụng từ ngày 15/09/2013, nguyên giá
30.000.000 VNĐ, thời gian sử dụng là 5 năm. Công ty tính khấu hao cho tài sản từ đầu
tháng 09/2013.
Bảng 2.19: Bảng trích khấu hao TSCĐ
BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ Công trình: Eximbank Hàng Bông
Đơn vị tính: Đồng
STT Tên tài sản Đối tƣợng phân bổ Nguyên giá TSCĐ Thời gian sử dụng Mức khấu hao 1 tháng
154 Máy móc thiết bị
5 năm Mức khấu hao bình quân năm 6.000.000 500.000 Tổng mức khấu hao năm 2013 6.000.000 1 Máy khoan 30.000.000
51
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Ngày 16/10/2013, Công ty thanh toán tiền điện cho Công trình Eximbank Hàng Bông, số tiền: 4.285.699 VNĐ (PC CTY12, ngƣời nhận tiền: Nguyễn Thị Huế).
Bảng 2.20: Phiếu chi
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn Mẫu số: 02 – TT
Số 54 Hàng Đậu, Hoàn Kiếm, Hà Nội Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC
PHIẾU CHI Số phiếu: CTY 12
Ngày 16 tháng 10 năm 2013 Liên: 1
Họ tên ngƣời nhận tiền: Nguyễn Thị Huế Địa chỉ: Phòng Tài chính – Kế toán Nợ: 154, 133 Có: 1111
Về khoản: Thanh toán tiền điện cho Công trình Eximbank Hàng Bông.
Số tiền: 4.285.699 VNĐ
Viết bằng chữ: Bốn triệu hai trăm tám mƣơi lăm triệu sáu trăm chín mƣơi chín đồng.
Kèm theo: chứng từ gốc
Ngày 16 tháng 10 năm 2013
Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời nhận tiền Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)
52
Bảng 2.21: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: Chi phí sản xuất chung – TK 15414
Công trình: Eximbank Hàng Bông
Số hiệu: 15414
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số phát sinh Diễn giải NT NT Có
Tài khoản đối ứng Nợ
30/09 30/09 334 14.000.000
Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Tiền lƣơng nhân viên quản lý Trích theo lƣơng 30/09 Khấu hao TSCĐ
…
16/10 Tiền điện 10/11 Mua văn phòng phẩm
…
30/09 … 16/10 10/11 … 30/11 SH BCTTL BPQL BPBKH … PC CTY12 0001767 … 6504469 338 111 111 111 111 3.220.000 500.000 3.896.090 1.450.000 454.545
30/11 PKT 30/11 632 78.750.000
30/11 Chi trả tiền điện thoại Kết chuyển công trình hoàn thành Cộng phát sinh Số dƣ cuối kỳ 78.750.000 78.750.000
Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
2.5. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty TNHH XNK
Thiên Sơn Công ty TNHH XNK Thiên Sơn sử dụng phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức sau:
+
Chi phí thực tế của khối lƣợng xây lắp phát sinh trong kỳ
= x
Chi phí thực tế của khối lƣợng xây lắp dở dang cuối kỳ Chi phí dự toán của khối lƣợng xây lắp dở dang cuối kỳ +
Chi phí thực tế của khối lƣợng xây lắp dở dang đầu kỳ Chi phí dự toán của khối lƣợng xây lắp hoàn thành bàn giao Chi phí dự toán của khối lƣợng xây lắp dở dang cuối kỳ Cụ thể tại Công trình Eximbank Hàng Bông, công trình đã hoàn thành nên Công ty
53
không thực hiện việc đánh giá sản phẩm dở dang.
2.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn Đối tƣợng tính giá thành: Tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn, đối tƣợng tính giá
thành sản phẩm xây lắp là khối lƣợng công việc xây lắp của công trình, hạng mục
công trình đƣợc xác định đã đạt tới tiêu chuẩn về kỹ thuật, mỹ thuật cũng nhƣ tiến độ
thi công theo đúng dự toán.
Kỳ tính giá thành tại Công ty: tính giá khi công trình hoàn thành bàn giao. Khi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán sẽ tổng cộng tất cả chi phí sản xuất ở
từng tháng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàn giao, từ đó tính đƣợc giá thành
thực tế của công trình, hạng mục công trình.
Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp: Tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn, phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
là phƣơng pháp giản đơn theo công thức sau:
Giá thành thực tế của Chi phí thực Chi phí thực tế Chi phí thực tế khối lƣợng xây lắp = + - tế dở dang dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ hoàn thành bàn giao cuối kỳ
Trên cơ sở chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung đã tập hợp trên các sổ TK 1541, kế toán
lập thẻ tính giá thành cho công trình Eximbank Hàng Bông nhƣ sau:
Bảng 2.22: Thẻ tính giá thành công trình Eximbank Hàng Bông
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
Số 54 Hàng Đậu, Phƣờng Đồng Xuân, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp Công trình: Eximbank Hàng Bông
Theo khoản mục chi phí Chỉ tiêu Tổng số NVLTT NCTT MTC SXC
0 0 0 0 0
285.683.500 97.847.000 103.399.000 5.687.500 78.750.000
285.683.500 97.847.000 103.399.000 5.687.500 78.750.000
1. CPSX DDĐK 2. CPSX phát sinh trong kỳ 3. Giá thành sản phẩm hoàn thành 4. CPSX DDCK 0 0 0 0 0
Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
54
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Bảng 2.23: Sổ Nhật ký chung
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích)
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số phát sinh NT Diễn giải SH NT Nợ Có Số hiệu TK
Cộng trang trƣớc mang sang
… … …
03/09 0005871 03/09 5.687.500 154
568.750 6.256.250 133 111
18/09 0000327 18/09 62.831.000 152
6.283.100 69.114.100 133 331
20/09 PXK06 20/09 15.890.000 154
Thuê ngoài máy thi công Mua nguyên vật liệu (PNK04) Xuất kho nguyên vật liệu
… …
… 30/09 BTTTLT09 30/09 Tiền Lƣơng CNXL 34.685.000 15.890.000 34.685.000 152 154 334
30/09 30/09 14.000.000 154
Tiền lƣơng nhân viên quản lý 14.000.000 334
30/09 Trích theo lƣơng 30/09 3.220.000 154
BCTTL BPQL BCTTL BPQL BPBKH 30/09 Khấu hao TSCĐ 500.000
3.220.000 500.000
0027612 15/10 Mua vật tƣ 4.500.000 450.000
4.950.000
0027622 27/10 Mua vật tƣ
30/09 15/10 27/10 27.640.000 2.764.000 30.404.000 338 154 111 154 133 331 154 133 331
55
… … …
16/10 PC CTY12 16/10 Tiền điện
09/11 Mua vật tƣ
10/11 Mua văn phòng phẩm
09/11 10/11 0027630 0001767
31/10 BTTTLT10 31/10 Tiền Lƣơng CNXL
30/11 Chi trả tiền điện thoại
30/11 6504469
30/11 BTTTLT11 30/11 Tiền Lƣơng CNXL 154 133 111 154 133 331 154 133 111 154 334 154 133 111 154 334 3.896.090 389.609 9.817.000 981.700 1.450.000 145.000 34.504.000 454.545 45.455 34.210.000 4.258.699 10.798.700 1.595.000 34.504.000 500.000 34.210.000
30/11 PKT 30/11 632 285.683.500 Kết chuyển giá thành công trình Eximbank Hàng Bông
154 285.683.500
… …
… Tổng cộng 664.990.000 664.990.000
Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
56
(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)
Bảng 2.24: Sổ cái – TK 154
SỔ CÁI
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
TK Chứng từ Diễn giải Số phát sinh NT
SH NT Có
… … … Số dƣ đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Nợ 486.378.384
03/09 0005871 03/09 Thuê ngoài máy thi công đối ứng 111 5.687.500
20/09 PXK 06 20/09 152 15.890.000
… … …
30/09 334 34.685.000 30/09 BTTTL T09 Xuất kho nguyên liệu công trình Eximbank Hàng Bông Tiền Lƣơng CNXL công trình Eximbank Hàng Bông
30/09 Tiền lƣơng nhân viên 30/09 14.000.000 334
BCTTL BPQL 338 quản lý Trích theo lƣơng 3.220.000
30/09 BPBKH 30/09 Khấu hao TSCĐ 500.000 111
15/10 0027612 15/10 4.500.000 331 Mua vật tƣ cho CT Eximbank Hàng Bông
16/10 16/10 Tiền điện 3.896.090 111 PC CTY12
27/10 0027622 27/10 331 27.640.000
… … …
31/10 31/10 334 34.504.000 BTTTL T10
09/11 0027630 09/11 9.817.000 331
10/11 0001767 Mua vật tƣ cho CT Eximbank Hàng Bông Tiền Lƣơng CNXL công trình Eximbank Hàng Bông Mua vật tƣ cho CT Eximbank Hàng Bông 10/11 Mua văn phòng phẩm
… … … 1.450.000 111
30/11 30/11 334 34.210.000 BTTTL T11 Tiền Lƣơng CNXL công trình Eximbank Hàng Bông
30/11 6504469 30/11 Chi trả tiền điện thoại
57
… … … 454.545 111
30/11 PKT 30/11 632 285.683.500
… … …
Kết chuyển giá thành thực tế công trình Eximbank Hàng Bông Cộng phát sinh Số dƣ cuối kỳ 568.305.116 568.305.116 769.000.000
Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
58
(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN
3.1. Đánh giá về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu hoạt động thực tế tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn với việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn”, em xin
đƣa ra một số ý kiến nhận xét của bản thân nhƣ sau:
3.1.1. Ưu điểm - Về bộ máy quản lý
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn có bộ máy quản lý khá chi tiết về công việc: kinh
doanh, thi công, thiết kế…Mỗi phòng ban có mối quan hệ mật thiết, ràng buộc lẫn
nhau từ Giám đốc tới các bộ phận. Công ty cũng đang từng bƣớc khẳng định vị trí
cũng nhƣ uy tín của mình trên thị trƣờng bằng việc mở thêm một nhà máy sản xuất đồ
gỗ để thu hút thêm nhóm khách hàng tiềm năng.
Ban Giám đốc Công ty luôn nỗ lực, phấn đấu học hỏi không ngừng để tìm ra
những phƣơng hƣớng mới cho sự phát triển của Công ty. Công ty có đội ngũ cán bộ
công nhân viên, đội ngũ kiến trúc sƣ, kỹ sƣ trình độ chuyên môn cao, hăng say với công việc, giúp cho Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả. Mặc dù phải kinh doanh
trong một lĩnh vực đầy sự cạnh tranh nhƣng với sự nỗ lực và phấn đấu của toàn thể cán
bộ công nhân viên, Công ty đã tạo dựng đƣợc uy tín và có chỗ đứng vững chắc trên thị
trƣờng.
- Về bộ máy kế toán
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn có bộ máy kế toán gọn nhẹ nhằm tối thiểu hóa
chi phí quản lý cho doanh nghiệp. Hiện nay, Công ty đã xây dựng một mô hình quản
lý khoa học, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trƣờng và đặc thù riêng của
doanh nghiệp xây lắp. Hệ thống tài khoản đƣợc Công ty mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp thông tin kinh tế cũng nhƣ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Bộ máy kế toán có năng lực và trình độ đáp ứng tốt yêu cầu quản lý của Công ty.
Công việc đƣợc bố trí phù hợp với khả năng chuyên môn của từng ngƣời. Ngoài ra, cơ sở vật chất đầy đủ, trang thiết bị máy móc hiện đại đã tạo điều kiện cho nhân viên có
thể phát huy hết năng lực của mình.
- Về phƣơng pháp hạch toán và hệ thống chứng từ Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn
59
gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty. Đây là một công việc tƣơng
đối phức tạp và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tại Công ty. Trong những năm qua, cùng với việc chú trọng và thực hiện quyết định 48/2006/QĐ – BTC
của Bộ tài chính, Công ty đã xác định đối tƣợng tập hợp chi phí là các công trình, hạng
mục công trình và chi tiết theo từng khoản mục chi phí. Điều này đã tạo thuận lợi cho
việc tập hợp chi phí sản xuất một cách dễ dàng, chính xác. Việc xác định đối tƣợng tập
hợp chi phí hợp lý giúp Công ty quản lý chi phí một cách hiệu quả. Đối tƣợng tính giá thành của Công ty là công trình, hạng mục công trình của từng đơn đặt hàng hoàn
thành, và kì tính giá thành là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu thực hiện đơn đặt hàng
cho đến khi kết thúc. Điều này phù hợp với đặc điểm của Công ty, đồng thời giúp cho
việc đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm trở nên đơn giản, chính xác.
Hình thức Sổ Nhật ký chung đƣợc áp dụng tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
tƣơng đối dễ sử dụng, tiện lợi cho việc đối chiếu và kiểm tra cũng nhƣ giúp cho việc
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty đƣợc chính xác, phản
ánh đúng hiệu quả kinh doanh.
- Về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
+ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Do tình hình vật tƣ thƣờng
xuyên biến động, vật tƣ sau khi mua không lƣu kho mà đƣợc nhập kho tại chân công
trình, vì thế Công ty đã sử dụng phƣơng pháp thực tế đích danh để tính giá thành thực tế xuất kho nguyên vật liệu. Đây là một phƣơng pháp thƣờng đƣợc áp dụng trong
nhiều doanh nghiệp xây lắp. Điều này giúp cho công tác hạch toán trở nên dễ dàng hơn
cũng nhƣ việc tính giá thành công trình trở nên chính xác hơn do có tính đến sự thay
đổi của giá cả thị trƣờng.
+ Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Hiện tại, ngoài những cán bộ kỹ sƣ
nằm trong biên chế của Công ty, Công ty còn thuê công nhân xây lắp bên ngoài nhằm
tận dụng nguồn nhân lực tay nghề cao, chi phí thấp đồng thời thuận tiện cho những
công trình ở xa Công ty. Do vậy, Công ty có thể cắt giảm đƣợc một khoản chi phí
tƣơng đối lớn, từ đó có thể giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
+ Công tác tính giá thành sản phẩm: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn áp dụng phƣơng pháp tính giá thành giản đơn để tính giá thành sản phẩm xây lắp. Đối tƣợng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình, do đó Công ty dễ dàng kiểm tra
đối chiếu việc sản xuất thi công so với dự toán, phát hiện sai sót và lập tức điều chỉnh một cách nhanh nhất.
- Ứng dụng tin học vào công tác kế toán: Trong xu thế toàn cầu hóa thì việc áp dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp là không thể thiếu. Cũng nhƣ các Công ty khác trên thị
60
trƣờng hiện nay, Công ty TNHH XNK Thiên Sơn đang sử dụng phần mềm kế toán
đƣợc hệ thống hóa từ cập nhật chứng từ đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Điều này giúp cho việc xử lý chứng từ, ghi chép nghiệp vụ kế toán đƣợc
thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác và có thể giảm bớt áp lực công việc cho
nhân viên.
3.1.2. Nhược điểm Bên cạnh những ƣu điểm cần đƣợc phát huy, Công tác kế toán tại Công ty TNHH
XNK Thiên Sơn còn tồn tại những hạn chế sau:
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Hiện nay, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
đồng thời phải kiêm nhiệm Kế toán kho. Việc này gây áp lực đối với nhân viên kế toán
tập hợp chi phí khi phải thực hiện hai công việc.
- Về công tác luân chuyển chứng từ: Do đặc trƣng của hoạt động sản xuất xây lắp
nên các công trình thƣờng nằm xa so với Công ty, vì vậy công tác quản lý, sử dụng,
hạch toán vật tƣ trở nên phức tạp. Quá trình luân chuyển chứng từ từ lúc phát sinh cho
đến khi kế toán thu thập đƣợc chứng từ và lên sổ là một khoảng thời gian tƣơng đối
dài. Điều này gây khó khăn cho việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ của phòng tài chính
– kế toán đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Việc Giám sát thi công theo dõi số ngày công trên Nhật ký công trình rồi bàn
giao cho kế toán tập hợp vào Bảng chấm công gây ra việc thừa giai đoạn, kế toán sẽ
mất thêm thời gian cho việc tập hợp ngày công từ Nhật ký công trình sang Bảng chấm công trong khi ý nghĩa của hai chứng từ này tƣơng tự nhau.
- Về kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu dùng cho
thi công công trình thƣờng đƣợc chuyển đến chân công trình nên khó tránh khỏi tình
trạng mất mát, hao hụt hay các tác động của thời tiết. Đây là một hạn chế làm ảnh
hƣởng đến tính chính xác trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp của các công trình, hạng mục công trình.
- Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
đang phải đi thuê máy thi công. Việc đi thuê máy thi công nhƣ vậy sẽ rất tốn kém. Vì
mỗi công trình thƣờng đƣợc tiến hành trong thời gian dài, do vậy Công ty nên thành lập một đội máy thi công nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất tại Công ty.
- Hiện tại, Kế toán Công ty không lập bảng phân bổ tiền lƣơng. Điều này làm cho việc phân bổ trở nên khó khăn và phức tạp hơn. Cùng với đó, việc tính và phân bổ
khấu hao tài sản cố định cũng chƣa đƣợc thực hiện tốt. Việc phân bổ khấu hao của tài sản cố định hiện tại chƣa rõ ràng nhƣ khấu hao cho một công trình hay cho nhiều công
61
trình, các thông tin và cách tính khấu hao cho tài sản chƣa đƣợc cụ thể và còn sai sót. Kế toán nên xem xét và sửa đổi để hoàn thiện hơn.
3.2. Các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành công trình tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn
- Hoàn thiện bộ máy kế toán:
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn vừa kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
vừa kinh doanh xây lắp. Do đó, công tác kế toán tại Công ty tƣơng đối phức tạp, nhân
viên phòng tài chính – kế toán phải kiêm nhiệm nhiều phần hành, ảnh hƣởng đến tiến độ cũng nhƣ chất lƣợng công việc. Mặt khác, một số nhân viên có trình độ nghiệp vụ
chƣa cao nên nhiều nghiệp vụ phát sinh tại Công ty chƣa đƣợc giải quyết triệt để.
Ngoài ra, Công ty vẫn còn cần thuê đến Công ty kế toán để quyết toán thuế. Vì vậy,
Công ty cần tuyển thêm nhân viên kế toán có trình độ cao, chuyên nghiệp, phân chia công việc cho từng nhân viên nhằm đảm bảo tính chính xác cho công tác kế toán.
- Công tác tập hợp chứng từ kế toán:
Do đặc thù của ngành xây lắp, việc cập nhật chứng từ đôi khi gặp phải khó khăn,
ảnh hƣởng đến công tác kế toán. Công ty nên quy định ngày chuyển số chứng từ phát
sinh, kế toán công trình sẽ tập hợp các chứng từ và chuyển lại cho kế toán công ty vào
đúng ngày quy định nhằm giúp công tác kế toán đƣợc thực hiện theo đúng tiến độ,
đồng thời cũng đảm bảo tính chính xác trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm xây lắp.
Giám sát thi công tại công trình thay vì theo dõi vào quyển Nhật ký công trình nhƣ hiện tại thì nên theo dõi ngày công trực tiếp vào Bảng chấm công rồi bàn giao lại cho
kế toán thay vì chấm công trên hai loại chứng từ. Nhƣ vậy sẽ tiết kiệm thời gian thực
hiện công việc cho kế toán cũng nhƣ giảm thiểu sự sai sót trong quá trình lập Bảng
chấm công.
- Hiện nay việc sử dụng các phần mềm kế toán là vô cùng phổ biến. Nhƣng việc
sử dụng thành thạo mọi nghiệp vụ trong phần mềm thì luôn đòi hỏi kế toán viên phải
nắm chắc đƣợc các nghiệp vụ, kết cấu, trình tự ghi sổ cũng nhƣ sử dụng thành thạo các
kỹ năng tin học văn phòng. Vì vậy, Công ty nên thƣờng xuyên cử nhân viên đi học
nâng cao nghiệp vụ để có thể áp dụng triệt để mọi tính năng của máy tính vào công tác kế toán.
- Nguyên vật liệu, vât tƣ là một phần không thể thiếu trong quá trình xây lắp. Tuy nhiên, vật tƣ trên thị trƣờng hiện nay lại đang biến động rất nhiều. Vì vậy, ngay từ khi
lập dự toán, Công ty nên khảo sát và tìm hiểu những nhà cung cấp có giá thành hợp lý. Điều này giúp cho Công ty có đƣợc những nguyên vật liệu có chất lƣợng tốt, tránh
đƣợc tình trạng lạm phát. Từ đó giảm thiểu chi phí nguyên vật liệu, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty với các đối thủ khác trên thị trƣờng. - Về Bảng phân bổ tiền lƣơng: Hiện tại Công ty không lập bảng Phân bổ tiền
62
lƣơng. Vì vậy, dựa vào những số liệu đã phân tích tại chƣơng 2, em xin đƣợc đề
xuất kiến nghị Công ty nên lập bảng Phân bổ tiền lƣơng nhƣ sau:
Bảng 3.1: Bảng Phân bổ tiền lƣơng và Bảo hiểm xã hội
Tháng 09 năm 2013
Ghi có TK
TK 334 – Phải trả công nhân viên
TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Tổng cộng
STT
Lƣơng
Cộng có TK 334
KPCĐ 3382
BHXH 3383
BHYT 3384
BHTN 3389
Cộng có TK 338
Đối tƣợng sử dụng (Ghi nợ TK)
Các khoản khác
TK 335 – Chi phí phải trả
3
5
6
7
8
9
10
11
12
13
2
1
Các khoản phụ cấp khác 4
34.685.000
0
34.685.000
0
0
0
0
0
0
34.685.000
1
0
TK 15412 – Chi phí nhân công trực tiếp
14.000.000
0
14.000.000 280.000 2.380.000 420.000 140.000 3.220.000
0
17.220.000
2
0
3
4 5 6
7
8
980.000 210.000 140.000 1.330.000
0
1.330.000
9
TK 15414 – Chi phí sản xuất chung TK 6421 – Chi phí bán hàng TK 6422 – Chi phí quản lý TK 142 – Chi phí trả trƣớc TK 335 – Chi phí phải trả TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang TK 334 –Phải trả công nhân viên TK 338 – Phải trả phải nộp khác
48.685.000
48.685.000 280.000 3.360.000 630.000 280.000 4.550.000
0
53.235.000
Đơn vị tính: Đồng
Cộng
63
- Kiến nghị về Bảng tính và phân bổ khấu hao: Trong tháng 09/2013, Công ty tính khấu hao cho tài sản máy khoan tròn tháng trong khi máy khoan đƣợc đƣa vào
sử dụng từ ngày 15/09/2013. Theo chế độ kế toán đƣợc quy định thì tài sản tăng từ
ngày nào thì tính khấu hao từ ngày đó. Nhƣ vậy, Công ty đã tính khấu hao không
chính xác. Theo đề xuất của em, Công ty nên tính lại khấu hao của tài sản nhƣ sau:
Tính và phân bổ khấu hao cho máy khoan đƣợc đƣa vào sử dụng bắt đầu từ ngày
15/09/2013, nguyên giá 30.000.000 VNĐ, thời gian sử dụng là 5 năm.
64
Khấu hao tài sản = = 250.000 VNĐ x 15 30 30.000.000 60
Bảng 3.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Nơi sử dụng
Chi phí sản xuất chung
Toàn doanh nghiệp
STT
Chỉ tiêu
Ngày bắt đầu sử dụng hoặc ngừng sử dụng
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ lệ KH (%) hoặc thời gian sử dụng (tháng)
Nguyên giá TSCĐ
Số khấu hao
Công trình Eximbank Hàng Bông
2
3
5
6
7
10
11
4
Công trình VNA Thanh Hóa 8
… 9
1
I – Số khấu hao đã trích tháng trƣớc II – Số khấu hao tăng trong tháng (II = 1 + 2) 1. KH tính bổ sung cho TSCĐ tăng trong tháng trƣớc
2. KH tính cho TSCĐ tăng trong tháng này Máy khoan
15/09/2013
60
30.000.000
250.000
250.000
III – Số khấu hao giảm trong tháng (III = 1 + 2) 1. KH tính bổ sung cho TSCĐ giảm trong tháng trƣớc 2. KH tính cho TSCĐ giảm trong tháng này IV – Số khấu hao phải trích tháng này (I + II - III) Ngƣời lập bảng (Ký, họ tên)
65
Đơn vị tính: Đồng
KẾT LUẬN Xu thế hội nhập mở ra một thị trƣờng rộng lớn cùng với nhiều cơ hội mà các
doanh nghiệp có thể nắm bắt để thành công. Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
nói chung và trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng đang đƣợc rất nhiều doanh nghiệp
quan tâm. Giá thành sản xuất có tính chất quyết định trong việc tối đa hóa lợi nhuận,
nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng. Do vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ảnh hƣởng rất lớn đối với việc ra quyết định đối với các doanh
nghiệp.
Kết hợp giữa kiến thức đã tiếp thu tại trƣờng và quá trình tìm hiểu thực tế, em đã
đƣa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. Tuy nhiên, do trình độ và nhận thức
còn hạn chế nên trong bài khóa luận này không tránh khỏi những sai sót, hạn chế nhất
định. Em rất mong đƣợc sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô, các anh chị trong Công
ty để em có điều kiện bổ sung và hoàn thiện kiến thức của mình.
Em xin cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung cùng sự
giúp đỡ của ban Giám đốc, cán bộ phòng kế toán của Công ty đã giúp đỡ em trong quá
trình thu thập số liệu, tìm hiểu về doanh nghiệp để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên
Trần Thị Thu Hiền
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 ban hành chế độ kế toán của
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Các tài liệu của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn.
3. Các trang web: https://www.facebook.com/webketoan.vn, www.webketoan.vn,
www.danketoan.com, …

