TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn: Phạm

Sinh viên thực hiện:

Phạm Thị Kim Dung Mai Anh

Lớp: K54D2

MSV: 18D150068

HÀ NỘI – 2022

TÓM LƯỢC

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, hội

nhập kinh tế quốc tế. Từ đó mở ra những cơ hội song cũng không ít những thách

thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụ quản

lý kinh tế, đặc biệt công tác bán hàng là rất quan trọng. Khâu tiêu thụ thành phẩm,

hàng hóa là một khâu quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là với

doanh nghiệp thương mại. Nếu các khâu khác tốt mà khâu tiêu thụ không tốt thì

vốn của doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng, tốc độ vòng quay vốn chậm và nguy cơ phá

sản. Vì thế, công tác tổ chức bán hàng là một mắt xích rất quan trọng trong quá

trình hoạt động của doanh nghiệp.

Việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa một cách kịp thời,

chính xác nhằm mục đích cung cấp thông tin cho nhà quản lý chủ động nắm bắt

được nhu cầu thị trường, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó

có những biện pháp, chính sách hợp lý để đạt được hiệu quả cao nhất.

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng, với mục đích vận

dụng những lý luận về kế toán bán hàng đã học được ở trường vào trong thực tế

như thế nào, để từ đó đưa ra những đánh giá ưu điểm, tồn tại và đưa ra một số ý

kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị thực tập. Kết hợp với

tình hình thực tế tại công ty cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, phòng

kế toán của Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội em đã chọn đề tài: “Kế toán

bán hàng vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội ” để

làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện cho bài khóa luận của mình, nhưng do hạn

chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận của em không

thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự nhận xét, đóng góp ý kiến

của thầy cô và bạn đọc để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

i

Em xin chân thành cảm ơn!

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại, được sự đồng ý của

nhà trường, khoa Kế toán – Kiểm toán và ban lãnh đạo công ty cổ phần tư vấn

xây dựng bưu điện, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán

bán hàng vật liệu xây dựng Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội”.

Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trường Đại học

Thương Mại và các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán đã nhiệt tình

hướng dẫn, ủng hộ và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

khóa luận tại trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên

Phạm Mai Anh đã hướng dẫn trực tiếp cho em hoàn thành bài khóa luận tốt

nghiệp này.

Em cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc công ty cổ phần xây dựng cũng như

các phòng ban, đặc biệt là phòng Kế toán đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiên,

cung cấp số liệu thực tế cho em nghiên cứu trong quá trình hoàn thành bài khóa

luận này.

ii

Em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC .................................................................................................. i

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii

MỤC LỤC ....................................................................................................iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU ..............................................................vii

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ......................................................... 1

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài........................................................................ 1

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài .................................................. 2

4. Phương pháp thực hiện đề tài ................................................................... 2

5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp ................................................................... 4

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI .................................................. 5

1.1. Những vấn đề chung về Bán hàng. ......................................................... 5

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản: ..................................................................... 5

1.1.2. Các phuơng thức bán hàng .................................................................. 6

1.1.3. Các phương thức thanh toán:.............................................................. 9

1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng. ............................................................ 9

1.3. Quy định về Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp ............................ 10

1.3.1. Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam .......... 10

1.3.2. Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ Kế Toán Việt Nam .......... 10

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG VẬT LIỆU

XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI ....... 30

2.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Xây Dựng số 5 Hà Nội và ảnh

hưởng các nhân tố môi trường đến kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây

dựng tại công ty Cổ phần Xây Dựng số 5 Hà Nội. ...................................... 30

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty...................................... 30

iii

2.1.2.Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Hà Nội ... 31

2.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty và chính sách kế toán áp dụng tại

Công ty. ....................................................................................................... 33

2.1.4 Đặc điểm nghiệp vụ bán nhóm hàng vật liệu tại Công ty cổ phần xây

dựng số 5 Hà Nội……………………………………………………………37

2.1.5. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp ....... 42

2.2 Thực trạng kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng tại Công ty CP

xây dựng số 5 Hà Nội. ................................................................................. 44

2.2.1 Thực trạng kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng tại Công ty CP

xây dựng số 5 Hà Nội theo chuẩn mực kế toán VN. ..................................... 45

2.2.2. Thực trạng kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng tại Công ty cổ

phần xây dựng số 5 Hà Nội theo chế độ kế toán Việt Nam ........................... 46

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN

BÁN NHÓM HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI ........................................................................ 57

3.1 Các kết luận và phát hiện qua quá trình nghiên cứu kế toán nghiệp vụ bán

nhóm hàng vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội ...... 57

3.1.1 Những kết quả đạt được ...................................................................... 57

3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân ............................................................ 59

3.2 Các đề xuất hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng vật liệu, thiết bị gia

dụng xây dựng tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội ......................... 60

3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán - trình độ cán bộ nhân viên kế toán. .. 60

3.2.2. Hoàn thiện phương thức bán hàng........................................................ 61

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống lưu chuyển và lưu trữ chứng từ bán hàng trong

công ty ......................................................................................................... 61

3.2.4 Về lập dự phòng khoản phải thu khó đòi ............................................. 61

3.2.5 Hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán

trong trường hợp có hàng hóa không đúng chất lượng bán ra. .................... 61

KẾT LUẬN................................................................................................. 65

iv

PHỤ LỤC

Phụ lục 1:Bảng câu hỏi phỏng vấn

Phụ lục 2: Phiếu điều tra trắc nghiệm

Phụ lục 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Phụ lục 4: HĐ GTGT 0003478

Phụ lục 5: Phiếu xuất 00072

Phụ lục 6: HĐ GTGT 0000032

v

Phụ lục 7: Phiếu xuất 00074

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nội dung

Công ty cổ phần CTCP 1

Tài khoản TK 2

Báo cáo tài chính BCTC 3

Quyết định QĐ 4

Bộ tài chính BTC 5

Giá trị gia tăng GTGT 6

Thông tư

TT

8

Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 7

Tài sản cố định TSCĐ 9

Bất động sản đầu tư BĐSĐT 10

vi

Doanh nghiệp sản xuất thương mại DNSXTM 11

Biểu 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Bưu Điện . 31

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP Xây Dựng Số 5 Hà Nội .............. 34

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội theo

hình thức kế toán trên máy vi tính. ..................................................................................... 36

Bảng 2.1: Danh mục vật tư tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội ........................ 36

vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của một

doanh nghiệp sản xuất - thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở

hữu về hàng hóa từ người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ

hoặc quyền đòi tiền ở người mua.

Bán hàng đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh

nghiệp mà còn với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Thông

qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có được doanh thu nhanh chóng thu hồi

vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận. Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc

thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng

hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định đời sống của

người lao động nói riêng của toàn xã hội nói chung.

Tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội, hiện nay khi nên kinh tế khó

khăn, bán hàng là hoạt động mang lại doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho công

ty vì vậy vấn đề hạch toán các nghiệp vụ kế toán bán hàng, sử dụng các chứng

từ, sổ sách theo quy định hiện hành là một vấn đề rất quan trọng và cấp thiết.

Qua quá trình nghiên cứu tại công ty em nhận thấy Công ty CP xây dựng

số 5 Hà Nội còn có những hạn chế. Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng

luận đã được nghiên cứu và thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty CP xây

dựng số 5 Hà Nội, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của

mình: "Kế toán bán nhóm vật liệu xây dựng tại Công ty CP xây dựng số 5 Hà

Nội nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của công ty trong điều

kiện hiện nay.

của vấn đề, xuất phát từ tính cấp thiết của kế toán bán hàng, những vấn đề lý

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

bán hàng theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, đồng thời là

1

Em nghiên cứu đề tài này với mục đích tìm hiểu kỹ hơn lý luận về kế toán

cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng Kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng

tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội. Trên cở sở đó phát hiện những ưu,

nhược điểm trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty, từ đó đề xuất một số

giải pháp khắc phục các hạn chế nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng tại

Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng tại

Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: : Hiện nay công ty đang kinh doanh nhiều mặt hàng

khác nhau tuy nhiên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về kế toán bán nhóm hàng

vật liệu xây dựng tại công ty

- Phạm vi không gian: Tại Công ty CP xây dựng số 5 Hà Nội

- Số liệu nghiên cứu: Số liệu năm 2021

4. Phương pháp thực hiện đề tài

4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu

* Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: được tiến hành theo các bước:

Bước 1: Xác định đối tượng phỏng vấn là các nhân viên trong phòng kế toán, kế

toán trưởng, giám đốc.

Bước 2: Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn có liên quan đến kế toán bán hàng,

nghiệp vụ bán hàng phát sinh.

Lập câu hỏi phỏng vấn trực tiếp( phụ lục số 01)

Thiết lập phiếu điều tra phỏng vấn (phụ lục số 02)

Bước 3: Xác định thời gian phỏng vấn vào các thời gian khác nhau nhằm

thuận lợi cho các đối tượng được phỏng vấn.

tổ chức của các phần hành kế toán, trình tự thực hiện kế toán bán hàng khi có

Bước 4: Tiến hành phỏng vấn.

quan sát cách làm việc của các nhân viên trong công ty, đặc biệt là nhân viên kế

2

* Phương pháp quan sát thực tế: Qua quá trình thực tập tại công ty, em đã

toán phụ trách kế toán bán hàng, quan sát quy trình thực hiện nghiệp vụ bán

hàng từ lập chứng từ, luân chuyển chứng từ tới ghi sổ kế toán rồi ghi chép lại.

Từ đó, em có được cái nhìn khách quan về công tác tổ chức bộ máy kế toán và

tình hình hoạt động của doanh nghiệp và có thể thu thập số liệu phù hợp với yêu

cầu của đề tài em đã chọn.

* Nghiên cứu tài liệu của đơn vị thực tập: Em đã tìm hiểu các chứng từ liên

quan đến việc bán mặt hàng Xi măng: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu

thu, giấy báo có, sổ sách kế toán liên quan,…sau đó tiến hành tổng hợp lại và

nghiên cứu tình hình thực hiện kế toán bán sản phẩm cửa tại công ty.

* Nghiên cứu tài liệu thứ cấp khác: Các quy định về kế toán bán hàng được

ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các bài

quy định trong Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

nghiên cứu khoa học và đề tài tốt nghiệp về kế toán bán hàng trong

DNSXTM,…

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

* Phương pháp so sánh

Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các

sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau

giữa chúng. Phương pháp này được thực hiện trong việc nghiên cứu kế toán bán

hàng là việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế công tác bán hàng trong

công ty, đối chiếu số liệu trên các chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối

* Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các kết quả nghiên cứu, tìm

hiểu được tại doanh nghiệp, tổng hợp các kết quả phỏng vấn, quan sát thực tế,…

Từ đó đưa ra các kết luận, đánh giá phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài.

* Phương pháp toán học.

chiếu số liệu ở sổ cái, sổ tổng hợp với các sổ kế toán chi tiết liên quan.

Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích tính toán, phân tích các số

doanh thu, giá vốn, giá trị hàng tồn kho...

3

liệu thu thập được. Sử dụng các công cụ toán học để tính toán các chỉ tiêu như

5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục

từ viết tắt lời mở đầu và kết luận thì khóa luận được chia thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng tại

Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán nhóm

4

hàng tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội.

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI

1.1. Những vấn đề chung về Bán hàng.

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản:

doanh nghiệp thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hay quyền kiểm soát

về hàng hóa từ người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền

được đòi tiền người mua. (Giáo trình Kế toán doanh nghiệp thương mại và dịch vụ,

ĐHTM, Trang 29).

- Về mặt kinh tế, bản chất của bán hàng là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng

hóa. Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ -

doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh – vòng chu chuyển vốn được hoàn

thành.

Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chức

đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹ

thuật, các hàng vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh

nghiệp thương mại. Đồng thời, bán hàng thể hiện khả năng và trình độ của doanh

nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình cũng như đáp ứng cho các nhu cầu sản

xuất và tiêu dùng của xã hội.

 Khái niệm doanh nghiệp thương mại:

Doanh nghiệp thương mại là một tổ chức kinh tế được thành lập với mục đích

chủ yếu là tiến hành các hoạt động kinh doanh thương mại. Thực chất kinh doanh

thương mại là hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế mà mỗi

cá nhân tham gia vào quá trình này đều đạt được lợi ích kinh tế của mình ( Giáo trình

kế toán doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, ĐHTM, trang 1)

 Khái niệm hàng hóa:

Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để

bán ( bán buôn và bán lẻ). Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: giá mua theo hóa đơn

và chi phí thu mua hàng hóa.

5

- Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một

 Khái niệm doanh thu:

Theo chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung thì “Doanh thu là tổng giá trị

các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động

sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao

gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”

Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinh

doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình. Doanh thu là một trong những chỉ

tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm

cần phân tích. Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh

nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ bao gồm: doanh thu bán buôn, doanh thu bán

lẻ, doanh thu gửi bán đại lý.( Giáo trình kế toán tài chính năm 2010, trường ĐHTM,

trang 200)

1.1.2. Các phuơng thức bán hàng

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng các tài

khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá. Từ đó quyết

định đến thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí

bán hàng để tăng lợi nhuận.Trong các DNTM, hoạt động bán hàng được chia

thành 2 hoạt động: Bán hàng trong nước và nước ngoài:

Đối với bán hàng trong nước doanh nghiệp thực hiện phân phối hàng hóa

+ Bán buôn: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các

doanh nghiệp sản xuất,… để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán.

Đặc điểm của bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,

chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

chưa được thực hiện. Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng

trên lãnh thổ mình đang hoạt động, gồm có hai loại là bán buôn và bán lẻ.

lớn, giá bán tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán.

thẳng.

6

Bán buôn gồm hai phương thức: Bán buôn qua kho và bán buôn chuyển

 Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó

hang hóa bán được xuất ra từ kho của các xí nghiệp bán buôn, được thực hiện

dưới hai hình thức: Giao hàng trực tiếp tại kho và chuyến hàng cho bên mua.

 Giao hàng trực tiếp tại kho: Khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm

đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về. Hàng được ghi

nhận là bán hàng khi bên mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn bán

hàng.

 Chuyển hàng cho bên mua: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký

kết hoặc theo đơn đặt hàng của người mua, xuất kho gửi hàng cho người mua

bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài. Chi phí vận chuyến hàng có

thể do bên bán hoặc bên mua chịu theo hợp đồng đã ký. Hàng được ghi nhận là

bán khi bên mua đã nhận được hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền về số

hàng đã nhận.

 Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà hang

hóa đó khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của Doanh nghiệp

mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng, được thực hiện dưới

hai hình thức: Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp và

bán buôn chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.

- Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: DNTM bán

buôn sau khi nhận hàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận. Hàng được

cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận. Hàng được ghi

nhận là bán khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng.

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Doanh nghiệp

thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của

mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến giao cho bên mua tại địa điểm đã thỏa

ghi nhận là bán khi bên mua nhận hàng từ nhà cung cấp thì giao bán trực tiếp

thuận. Hàng được ghi nhận là bán khi đã đến tay khách hàng, được khách hang

7

kiểm nhận và trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho số hàng đã nhận.

+ Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các

tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế, tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.

Đặc điểm của bán lẻ là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào

lĩnh vực tiêu dùng. Bán lẻ hàng hóa thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ

giá bán thường ổn định.

Bán lẻ gồm hai phương thức: Bán lẻ thu tiền tập trung và bán lẻ thu tiền

trực tiếp.

 Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu tiền

ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau.

 Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là hình thức bán hàng mà nhân viên bán hang

trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách.

- Hàng đổi hàng :Là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem vật

tư sản phẩm, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa, sản phẩm của người

mua. Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa, vật tư, sản phẩm đó trên thị trường.

- Bán hàng đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho

bên nhận đại lý để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức

hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

- Bán hàng trả góp: Khi giao hàng cho người mua thì hàng háo được coi là

hàng tiêu thụ. Người mua được trả tiền mua hàng nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng

doanh nghiệp còn được hưởng thêm ở người mua một khoản lãi vì trả chậm.

theo hai phương thức: xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác.

+ Xuất khẩu trực tiếp: Là phương thức xuất khẩu mà đơn vị tham gia xuất

khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài, trực tiếp

giao hàng và thanh toán tiền hàng với người mua

+ Xuất khẩu ủy thác: Là phương thức xuất khẩu mà đơn vị tham gia xuất

Đối với hàng xuất khẩu: Các doanh nghiệp thương mại chủ yếu xuất khẩu

khẩu không trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài mà

nhập khẩu khác.

8

thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa của mình thông qua một đơn vị xuất

1.1.3. Các phương thức thanh toán:

Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt

động bán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán doanh nghiệp mới

không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn, giữ uy tín với

khách hàng.

Hiện nay, các DNTM đang áp dụng 1 số phương thức thanh toán sau:

- Thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc séc: Đối với những khách hàng có

nhu cầu thanh toán ngay, những khách hàng mua hàng với số lượng ít, không

thường xuyên, khách hàng mới. Phương thức này giúp cho công ty thu hồi vốn

nhanh, tránh được tình trạng chiếm dụng vốn.

- Người mua ứng tiền trước: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu đặt

mua một lúc với số lượng lớn mà công ty không thể áp dụng được.

-Thanh toán chậm: Phương thức này được áp dụng cho những khách

hàng có quan hệ mua bán thường xuyên, đã có uy tín với công ty. Trong trường

hợp này, công ty bị chiếm dụng vốn nhưng bù lại khách hàng phải chịu phần lãi

suất do việc trả chậm.

1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng.

- Để đáp ứng đươc yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm kế toán có

những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

+ Phản ánh tình hình thực hiện các chi tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác định

thuần của hoạt động tiêu thụ.

+ Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chỉ tiêu sự biến động của bán hàng

hóa ở tất cả các trạng thái: hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế

biến, hàng gửi đại lý .... nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa.

+ Tính toán chính xác giá vốn, chi phí khối lượng tiêu thụ hàng hóa, thanh

toán chấp nhận thanh toán, hàng trả lại

kết quả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu tiêu thụ , mà quan trọng nhất là lãi

+ Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả đảm

9

bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn

+ Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cng cấp số liệu,

lập báo cáo tài chính và lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu

quả tiêu thụ cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

- Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng cần xác định những diều sau:

+ Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và

phản ánh doanh thu. Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh

toán với khách hàng chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế... nhằm giám sát chặt

chẽ hàng hóa bán ra đôn đốc thanh toán, nộp tiền bán hàng vào quỹ.

+ Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ. Tổ chức hệ thống

chứng từ ban đầu và trình tư luân chuyển chúng từ hợp lý, khoa học, tránh sự

trùng lặp, bỏ sót, chậm chễ.

+ Xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ giá vốn chi phí bán hàng, chi phí

quản lý doan nghiệp phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác các chi phí đó cho

hàng tiêu dùng.

1.3. Quy định về Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

- Chuẩn mực kế toán số 01- chuẩn mực chung

Kế toán bán hàng tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán cơ bản sau:

 Cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế

toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hoặc thực tế chi

tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình

hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Với nguyên tắc này, ví dụ: công ty CP nước sạch Hà Nội mua lô hàng van vòi

của công ty vào ngày 15/10/2021, nhưng xin nhận nợ đến ngày 1/11/2021trả. Thì tại

thời điểm phát sinh ngày 15/10/2021 kế toán đã phải ghi nhận mức doanh thu, chi phí

của nghiệp vụ bán hàng này rồi, mà không được để đến 1/11/2021 mới ghi nhận doanh

thu, chi phí.

 Nguyên tắc phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương

10

1.3.1. Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm

chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng

liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

Cụ thể: Nếu 1 nghiệp vụ bán hàng diễn ra ngày 10/10/2021, công ty bán 1 lô

hàng cho đối tác có giá trị 10.000.000đ, thì công ty ghi nhận doanh thu là 10.000.000đ

và chi phí để có được doanh thu này là 9.100.000đ

 Nguyên tắc nhất quán: các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp

đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp

có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh

hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

Cụ thể: nếu trong năm 2021 công ty đang sử dụng phương pháp tính giá là thực

tế đích danh nhưng do những tính toán kinh doanh thấy áp dụng phương pháp tính giá

là nhập trước xuất trước có lợi hơn, thì công ty vẫn phải áp dụng phương pháp thực tế

đích danh hết năm 2021, sang năm 2022 mới được thay đổi sang nhập trước xuất trước

kèm lý do thay đổi.

 Nguyên tắc thận trọng: kế toán bán hàng cần phải được xác định nhanh chóng,

kịp thời nhưng vẫn đảm bảo chính xác các số liệu. Do đó, cần phải xem xét, cân nhắc,

phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.

Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong kế toán bán hàng đòi hỏi:

 Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

 Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

 Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả

năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về

khả năng phát sinh chi phí.

 Nguyên tắc trọng yếu: kế toán bán hàng phản ánh hiệu quả hoạt động bán hàng

trong một kỳ kế toán. Nhờ vào đó các nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định phù hợp với

đặc thù ngành kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy yêu cầu đặt ra là số liệu kế toán

bán hàng phải chính xác so với thực tế.

- Chuẩn mực số 02 –Hàng tồn kho.

11

Chuẩn mực kế toán số 02 ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ

trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2001.

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

 Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này DN phải biết

được các đơn vị hàng hóa xuất bán thuộc những lần mua nào và dùng những đơn giá

của những lần mua đó để xác định giá vốn của hàng bán.

 Phương pháp bình quân gia quyền.

Theo phương pháp này, giá hàng hóa xuất ra trong kỳ đươc tính theo giá đơn vị

hàng hóa bình quân.

Giá thực tế hàng hóa

Số lượng hàng hóa

Giá đơn vị bình quân hàng

=

x

xuất ra

xuất ra

hóa

Trong đó, giá đơn vị bình quân được tính theo các phương pháp sau:

 Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (tháng, quý)

Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá đơn vị bình quân =

Lượng thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (giá đơn vị bình quân liên hoàn)

Giá thực tế hàng hóa trước và sau từng đợt nhập

Giá đơn vị bình quân =

Lượng thực tế hàng hóa tồn trước và sau từng đợt nhập

Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ là phương pháp đơn giản, chỉ cần tính

toán 1 lần vào cuối kỳ nhưng do thực hiện vào cuối kỳ nên không phản ánh kịp thời

yêu cầu về thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, thường được sử

dụng trong doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng tồn kho và số lần nhập, xuất hàng

trong kỳ nhiều và doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháo kiểm kê

định kỳ.

Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập đáp ứng được tính kịp thời và tính

chính xác của thông tin về hàng tồn kho nhưng khối lượng tính toán lớn, tốn nhiều

công sức, phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại hàng

tồn kho, có số lượng lần nhập, xuất ít và doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên.

12

 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp nhập trước,

xuất trước thì hàng hóa mua trước thì được xuất trước, do vậy giá vốn của hàng hóa

xuất bán sẽ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.

- Chuẩn mực kế toán số 14 – doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của bộ

trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2001.

 Ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán

hàng đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Xác định doanh thu

- DT được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

- DT phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên mua,

nó được giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ CKTM, giảm

giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán.

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không thu được ngay thì DT

được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong

tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa

sẽ thu được trong tương lai.

- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị trao đổi đó không được coi là giao dịch tạo ra DT.

 Xác định dự phòng phải thu khó đòi

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi

ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ

thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố chắc chắn này đã

xử lý xong. Nếu doanh thu được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi

13

xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí

sản xuất kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản

phải thu là không chắc chắn thu được thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà

không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là

không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.

1.3.2. Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ Kế Toán Việt Nam

1.3.3.1. Chứng từ sử dụng

 Hệ thống biểu mẫu, chứng từ kế toán:

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa: đây là chứng từ đầu tiên đánh dấu sự phát

sinh của nghiệp vụ bán hàng.

GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng

+ Hóa đơn giá trị gia tăng: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế

hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Mỗi hóa đơn được lập cho các loại hàng hóa, dịch vụ

có cùng mức thuế suất. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên( Liên 1 lưu vào sổ

gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng làm chứng từ kế toán).

+ Hóa đơn bán hàng thông thường: Là hóa đơn dùng cho các doanh nghiệp

nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh

những mặt hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT.

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ dùng để theo

dõi số lượng hàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ doanh

nghiệp. Đây là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết hàng

2 chuyển cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán, liên 3

giao cho khách hàng.

+ Các loại hóa đơn, chứng từ khác

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Bảng kê hàng hóa bán lẻ

hóa. Phiếu này do bộ phận cung ứng lập thành 3 liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên

- Hóa đơn cước phí vận chuyển

14

- Hóa đơn thuê kho bãi, bốc dỡ hàng hóa

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- .......

 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng:

Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh, nhân viên bán hàng nhận đơn đặt

hàng và chuyển cho kế toán vật tư. Kế toán vật tư tiến hành lập Phiếu xuất kho

và chuyển cho thủ kho.Thủ kho nhận Phiếu xuất kho và tiến hành xuất hàng, sau

đó chuyển cho nhân viên bán hàng. Nhân viên bán hàng nhận hàng từ thủ kho,

tiến hành lập Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng và chuyển hàng cho khách

hàng. Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu

lưu tại cuống, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng để lưu chuyển nội bộ.

Khách hàng nhận hàng và Hóa đơn từ nhân viên bán hàng và làm thủ tục thanh

toán. Nếu khách hàng chưa thanh toán kế toán công nợ ghi sổ công nợ.Nếu

khách hàng thanh toán ngay, nhân viên bán hàng nhận tiền từ khách hàng và

chuyển cho kế toán bán hàng. Kế toán bán hàng lập Phiếu thu và chuyển tiền

cùng Phiếu thu cho thủ quỹ. Thủ quỹ nhận Phiếu thu, thu tiền và ghi sổ quỹ, sau

đó chuyển Phiếu thu cho kế toán tiền. Kế toán tiền ghi sổ tiền mặt và bảo quản

phiếu thu.

1.3.3.2. Tài khoản kế toán

Để phản ánh các khoản liên quan giá bán, doanh thu và các khoản ghi giảm

doanh thu về bán hàng cùng với doa

• TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh

doanh thu của khối lượng hàng đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã

thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Kết cấu tài khoản.

Bên nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

nh thu thuần về bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

15

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh

doanh".

Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”

TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

TK 5118 “ Doanh thu khác”

Khi sử dụng tài khoản này, doanh nghiệp thương mại cần tuân thủ một số

nguyên tắc hạch toán sau:

+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được

tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu

như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các

khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Nếu có).

+ Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ

chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ

nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

+ Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng

hoá đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá

giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà

16

bán chưa có thuế GTGT.

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng

giá thanh toán (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh

nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào

doanh thu chưa thực hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm

phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.

+ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu

tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị

giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào Tài

khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên

Có Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách

hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước

tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.

• TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Phán ánh các khoản giảm trừ

doanh thu trong trường hợp những sản phẩm, hàng hoá được xác định là đã bán

toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp

thuận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại.

Kết cấu tài khoản 521

Bên nợ:

Số chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán đã chấp nhận thanh toán cho

khách hàng, doanh thu của hàng bán bị trả lại.

nhưng vì lý do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật,. . . người mua từ chối thanh

Số kết chuyển sang tài khoản 511

17

Bên có:

Tài khoản 521 có các tài khoản cấp 2:

• TK 5211: “Chiết khấu thương mại” Phản ánh số giảm giá cho người mua

hàng với khối lượng hàng hóa lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các

chứng từ khác liên quan đến bán hàng.

• TK 5212: “ Hàng bán bị trả lại”. Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm,

hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại.

• TK 5213 “ Giảm giá hàng bán”. Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so

với giá bán ghi trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường phát

sinh trong kỳ đối với những hàng hoá kém phẩm chất.

• TK 632 ‘Giá vốn hàng bán”: Phán ánh trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu

thụ trong kỳ.

Kết cấu tài khoản 632

Bên nợ

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa tính vào giá vốn

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên có

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết

quả kinh doanh

- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

 TK 155 “Thành phẩm”:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của

các loại thành phẩm của doanh nghiệp. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết

thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại

thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật

 TK 157 “Hàng gửi bán”:

18

và nhập kho.

Để phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán đại lý, hoặc hàng gửi đi bán và

chưa được chấp nhận, kế toán sử dụng TK 157 “Hàng gửi bán”, Tài khoản này

được mở chi tiết theo từng loại hàng hóa, theo từng lần gửi.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 3331 “Thuế GTGT phải

nộp”, TK 111 “Tiền mặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 1381:Tài sản thiếu

chờ xử lý.

1.3.3.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

 Kế toán bán buôn hàng hóa:

 Bán buôn qua kho

+ Kế toán bán buôn theo phương pháp giao hàng trực tiếp

Khi xuất kho hàng hóa, căn cứ hóa đơn GTGT kế toán ghi: Nợ TK tiền mặt

(111), tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải thu của khách hàng (131) theo giá

thanh toán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT đồng thời ghi Có TK doanh

thu bán hàng (511) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi thuế GTGT phải nộp

(3331). Căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi nhận giá vốn hàng bán Nợ TK giá vốn

hàng bán (632), ghi Có TK hàng hóa (156),TK thành phẩm (155) theo giá trị

thực tế của hàng xuất kho.

+ Kế toán bán buôn qua kho theo phương pháp gửi hàng cho khách hàng”

Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh giá thực tế của hàng xuất

bán: ghi: Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK hàng hóa (156). Khi hàng hóa

phản ánh doanh thu bán hàng (như trường hợp trên) đồng thời phản ánh giá vốn

hàng gửi bán: ghi Nợ TK giá vốn hàng gửi bán (632), đồng thời ghi Có TK hàng

gửi bán (157) theo giá trị thực tế xuất kho.

 Bán buôn vận chuyển thẳng

+ Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo phương pháp giao tay ba

gửi bán được xác định là tiêu thụ, đã thỏa mãn điều kiện ghi nhận DT, kế toán

Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền

hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT, đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng

19

gửi ngân hàng (112) hoặc phải thu của khách hàng (131) theo giá thanh toán của

(511) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi thuế GTGT phải nộp (3331). Căn cứ

vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng do nhà cung cấp lập, kế toán phản

ánh GVHB: ghi Nợ TK giá vốn hàng bán (632), ghi nợ TK thuế GTGT đầu vào

nếu có (133), đồng thời ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112),

phải trả người bán (331) theo giá mua đã có thuế GTGT.

+ Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng

Khi DN mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, căn cứ vào hóa đơn GTGT

hoặc hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp, phiếu gửi hàng đi bán, kế toán ghi Nợ

TK hàng gửi bán (157) theo giá chưa có thuế GTGT, Nợ TK thuế GTGT đầu

vào nếu có (133), đồng thời ghi có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112)

hoặc phải trả người bán (331), khi hàng gửi bán được xác định là đã tiêu thụ, kế

toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), phải thu khách hàng

(131) theo giá bán đã có thuế GTGT, đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng

theo giá chưa có thuế, Có TK thuế GTGT đầu ra phải nộp (3331). Đồng thời

phản ánh GVHB: ghi Nợ TK giá vốn hàng bán (632), Có TK hàng gửi bán

(157).

 Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn

+ Chiết khấu thanh toán: là khoản chiết khấu cho những khách hàng thanh

toán tiền hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng, chiết khấu thanh toán được

phản ánh vào chi phí tài chính, kế toán ghi Nợ TK chi phí tài chính (635) theo số

ghi có TK phải thu khách hàng (131) theo tổng số phải thu.

+ Chiết khấu thương mại: Khi bán buôn có phát sinh khoản chiết khấu

thương mại giảm trừ cho khách hàng kế toán ghi Nợ TK chiết khấu thương mại

(5211) theo số chiết khấu cho khách hàng, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp

(3331) tính trên khoản chiết khấu đồng thời ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi

chiết khấu cho khách hàng, ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112),

ngân hàng (112) hoặc phải thu của khách hàng (131) theo tổng số giảm trừ.

cho người mua về số lượng hàng đã bán kém chất lượng, phẩm chất, sai quy

20

+ Giảm giá hàng bán: Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán

cách, hợp đồng thì kế toán ghi Nợ TK giảm giá hàng bán (5213) theo giá bán

chưa có thuế GTGT, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên giá trị

hàng bán bị giảm giá, ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), hoặc

phải thu khách hàng (131) theo giá thanh toán.

+ Hàng bán bị trả lại: Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh

doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi Nợ TK hàng bán bị trả lại (5212) theo giá bán

hàng bị trả lại chưa có thuế GTGT, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331)

tính trên giá trị hàng bị trả lại, ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gừi ngân hàng

(112), phải thu của khách hàng (131) theo giá thanh toán của hàng bị trả lại.

Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho kế toán ghi Nợ TK hàng hóa (156),

TK thành phẩm (155) theo giá vốn, ghi Có TK giá vốn (632).

Nếu đơn vị chưa chuyển hàng về nhập kho kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán

(157), ghi có TK giá vốn (632) theo giá trị thực của hàng bị trả lại.

+ Kế toán hàng thừa, thiếu trong quá trình bán

Trường hợp hàng gửi đi bán phát sinh thiếu hàng hóa chưa xác định rõ

nguyên nhân, kế toán chỉ phản ánh DT theo số tiền bên mua chấp nhận thanh

toán. Số hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân, kế toán ghi Nợ TK hàng thiếu

chưa xác định nguyên nhân (1381) theo giá trị hàng hóa thiếu, ghi Có TK hàng

gửi bán (157)

Trường hợp phát sinh hàng thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán chỉ phản ánh

doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, phản ánh số hàng

hàng thừa chưa xác định rõ nguyên nhân (338)

 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa

Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của nhân

viên bán hàng. Kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng

hóa đã tiêu thụ. Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp phù hợp với

thừa kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán (157) theo giá trị hàng thừa, ghi Có TK

doanh số bán ra thì kế toán tiến hành ghi sổ kế toán: ghi Nợ TK tiền mặt (111)

GTGT, ghi có TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên giá bán.

21

theo tổng giá thanh toán, ghi Có TK doanh thu (511) theo giá bán chưa có thuế

 Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi

trên bảng kê bán lẻ hàng hóa, thì nhân viên bán hàng phải bồi thường, kế toán ghi

Nợ TK tiền mặt (111) ghi Nợ TK phải thu khác (1388) số tiền nhân viên bán hàng

thiếu, ghi Có TK doanh thu bán chưa thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp.

 Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên

bảng kê bán lẻ hàng hóa thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của

doanh nghiệp, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111) theo tổng số tiền nhân viên bán

hàng thực nộp, ghi Có TK doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT, ghi Có

TK thuế GTGT phải nộp, ghi Có TK thu nhập khác (711) theo số tiền thừa.

Xác định giá vốn của số hàng bán kế toán ghi Nợ TK giá vốn (632) theo trị

 Kế toán nghiệp vụ bán đại lý

giá thực tế của hàng bán, ghi Có TK hàng hóa (156), TK thành phẩm (155).

 Khi đơn vị giao hàng cho cơ sở nhận đại lý: nếu đơn vị xuất kho hàng

Đối với đơn vị giao đại lý

hóa để giao đại lý kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK hàng

hóa(156), TK thành phẩm (155) theo giá trị thực tế xuất kho. Nếu đơn vị mua

hàng và giao thẳng cho cơ sở nhận đại lý kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán (157)

theo giá mua chưa thuế, Nợ TK thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (133), ghi Có

TK tiền mặt (111), tiền gừi ngân hàng (112) hoặc phải trả người bán (331) theo

 Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận

đại lý lập và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại

lý dành cho bên nhận bán hàng đại lý.

 Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi Nợ

TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) theo số tiền thực nhận theo giá

thanh toán, Nợ TK chi phí bán hàng (6421) số tiền hoa hồng chưa có thuế

GTGT, Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ tính trên số tiền hoa hồng (133), ghi

tổng giá thanh toán.

Có TK doanh thu bán hàng theo giá chưa thuế GTGT (511), Có TK thuế GTGT

22

đầu ra phải nộp (3331).

 Trường hợp hoa hồng trả theo định kỳ (đơn vị nhận hàng đại lý không

khấu trừ ngay tiền hoa hồng), kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gừi ngân

hàng (112) hoặc khoản phải thu của khách hàng (131) theo giá bán đã có thuế

của hàng hóa đã bán, ghi Có TK doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế

(511), ghi có TK thuế GTGT đầu ra phải nộp (3331).

 Khi thanh toán tiền hoa hồng cho cơ sở đại lý, kế toán ghi Nợ TK chi

phí bán hàng (6421), Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ tính trên tiền hoa hồng

(133), ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112).

 Xác định giá vốn của số hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi

Nợ TK giá vốn (632), ghi Có TK hàng gửi bán (157) theo giá trị thực tế hàng

gửi bán.

 Khi nhận được hàng hóa do cơ sở giao đại lý chuyển đến, căn cứ vào

Đối với đơn vị nhận đại lý

 Khi bán được hàng hóa căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán

biên bản giao nhận kế toán ghi Nợ TK hàng hóa nhận bán hộ (003).

 Trường hợp doanh nghiệp khấu trừ ngay tiền hoa hồng được hưởng, kế

hàng và các chứng từ liên quan.

toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) theo tổng số tiền thu

được theo giá thanh toán, ghi Có TK doanh thu (5113) khoản hoa hồng được

hưởng, Có TK thuế GTGT phải nộp tính trên hoa hồng được hưởng (3331), Có

 Trường hợp doanh nghiệp chưa khấu trừ hoa hồng được hưởng, kế toán

ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) số tiền theo giá thanh toán,

Có TK phải trả cho bên giao đại lý (331).

 Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt, tiền

gửi ngân hàng, ghi Có TK doanh thu bán hàng (5113) số tiền hoa hồng được

hưởng, Có TK thuế GTGT phải nộp tính trên khoản tiền hoa hồng được hưởng.

TK phải trả người bán(331) số còn phải trả cho bên giao đại lý,

Đồng thời ghi Có TK hàng gửi bán (003) theo giá trị hàng hóa nhận đại lý đã

23

xác định tiêu thụ.

 Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi Nợ TK phải trả

người bán (331) số tiền đã thanh toán, ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân

hàng (112).

 Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuế

GTGT, ghi Nợ TK phải thu khách hàng (131) theo số tiền còn phải thu, ghi Nợ TK

tiền mặt (111) hoặc tiền gửi ngân hàng (112) số tiền trả lần đầu, ghi Có TK doanh

thu bán hàng (511) theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi Có TK thuế

GTGT phải nộp (3331), ghi Có TK doanh thu chưa thực hiện được (3387) phần lãi

trả góp.

Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp, ghi Nợ TK giá vốn

(632), ghi Có TK hàng hóa (156), TK thành phẩm (155) theo trị giá vốn hàng

xuất bán.

Định kỳ thu nợ khách hàng kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân

hàng (112), ghi Có TK phải thu của khách hàng (131). Đồng thời ghi nhận lãi trả

góp vào doanh thu hoạt động tài chính: ghi Nợ TK doanh thu chưa thực hiện

(3387), ghi Có TK doanh thu tài chính (515) theo số lãi từng kỳ.

1.3.3.4. Sổ kế toán

1.3.3.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung

+ Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là

sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế

(định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để

ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung;

24

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp

- Sổ Nhật ký đặc biệt: Bao gồm các sổ như sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký

thu tiền, chi tiền, sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết vật liệu – sản phẩm –

hàng hóa, sổ chi tiết thanh toán...

- Sổ Cái tài khoản;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký

(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn c ứ số liệu

đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.

Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký

chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các

chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký

đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng

nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các

tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ

được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và

bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các

trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát

sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt

sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

1.3.3.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

+

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ

nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng

25

kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo

hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là

các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng

hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký

- Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng

loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng

hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu

chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ

1 đến 3 ngày.

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã

ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên

quan.

(b) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong

tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng

số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài

phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ

đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh

trong tháng (trong quý) kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài

khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.

(c) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký

khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số

- Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

26

Tổng số tiền của Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh

cột “Phát sinh” ở = Nợ của tất cả các = Có của tất cả các

phần Nhật ký Tài khoản Tài khoản

Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản.

(d) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh

Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số

liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số

liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh

Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa

chính.

sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài

1.3.3.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp

bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng

tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính

kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm

- Sổ Cái;

27

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế

toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký

Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau

khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

có liên quan.

(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,

tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số

phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.

Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.

(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp

chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài

chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số

phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng

nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số

dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải

bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải

bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

1.3.3.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế

toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế

toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán

không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế

+ Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính

28

toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được

thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó

nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

+ Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác

định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các

bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết

(b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện

liên quan.

các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số

liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính

xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể

kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra

giấy.

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra

giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế

29

toán ghi bằng tay.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG VẬT LIỆU

XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Xây Dựng số 5 Hà Nội và ảnh

hưởng các nhân tố môi trường đến kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây

dựng tại công ty Cổ phần Xây Dựng số 5 Hà Nội.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI.

Tên Tiếng Anh: HANOI CONSTRUCTION JOINT STOCK

COMPANY NO5

Địa chỉ : Số 101 phố Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa,

Tên Viết Tắt : HCJSC5

Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

MST : 0100105493

Điện thoại : 024.38562044

Website: www.ch5.vn

Vốn điều lệ : 37.324.500.000 đồng

- Quá trình hình thành và phát triển của công ty

+ Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội tiền thân là Công trường xây dựng

thực nghiệm trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội được thành lập tháng 10 năm 1969, là

đơn vị thành viên của Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị (UDIC);

1993 đổi tên thành Công ty Xây dựng số 5 Hà Nội trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội;

+ Tháng 6/2006, Công ty Xây dựng thực nghiệm cổ phần hóa và trở thành

Công ty CP Xây dựng số 5 Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư Phát triển

Hạ tầng Đô thị với vốn điều lệ 22.500.000.000 đồng;

+ Hiện nay, Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Hà Nội hoạt động theo Giấy

+ Năm 1985 Công ty đổi tên thành Công ty Xây dựng Thực nghiệm. Năm

chứng nhận đăng ký Kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày

30/06/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 4 với vốn điều lệ là 37.324.500.000 đồng.

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị

30

Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Hà Nội là hoạt động trong lĩnh vực sản

xuất vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình dân dụng, công cộng, nhà ở, công

trình công nghiệp, các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Đối tượng khách hàng chủ yếu là : các công trình xây dựng, cửa hàng,.....và một

số lĩnh vực sau:

 Sửa chữa máy móc, thiết bị

 Vật liệu xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

 Bán buôn đồ uống

 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử

 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

dụng hoặc đi thuê

 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

 Điều hành tua du lịch

 Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừ

hoạt động thể thao)

2.1.2.Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 Hà Nội

Biểu 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng

Bưu Điện

ĐĐại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Ban tổng Giám Đốc

Phòng tổng hợp Phòng tài chính

kế toán

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng đầu tư phát triển

31

(Nguồn trích dẫn: Bản cáo bạch công ty)

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có quyền quyết định cao nhất, gồm tất cả

các cổ đông có quyền biểu quyết.

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty chịu trách nhiệm điều

hành hành chính, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các

quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ

đông

- Ban kiểm soát: giúp cho Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp

pháp, chính xác và trung thực trong việc quản lý.

+ Đảm bảo tuân thủ quy định về quá trình điều hành hoạt động kinh doanh,

ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty,

nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Ban tổng giám đốc:

+ Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty thực hiện đúng chức

năng nhiệm vụ đạt hiệu quả công việc.

+ Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo

yếu cầu, chiến lược của Công ty.

- Phòng tổng hợp: có chức năng tham mưu và giúp ban lãnh đạo quản lý,

tổ chức thực hiện các công tác trong lĩnh vực hành chính bao gồm những hạng

mục: tổng hợp thành tích, hạn chế trong doanh nghiệp, tổ chức các đợt thi đua

khen thưởng, tổ chức và bổ nhiệm cán bộ, nhân viên, quản lý các trang thiết bị

- Phòng tài chính kế toán:

+ Hạch toán kế toán, tổ chức ghi chép, lập báo cáo theo quy định của pháp

luật và công ty;

+ Kiểm soát và dự toán hoạt động chi tiêu tài chính của Công ty căn cứ trên

các quy chế, quy định, định mức chi tiêu của Công ty, đảm bảo thực hiện đúng

văn phòng, thức hiện các nhiệm vụ khác do ban lãnh đạo giao phó.

các công tác đầu tư tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng

32

vốn hiệu quả;

+ Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính, tham mưu cho giám đốc

trong việc lập kế hoạch chi tiêu tài chính của đơn vị.

- Phòng kế hoạch kỹ thuật:

+ Tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về công tác kế

hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo mục tiêu phát triển của Công ty; công tác

kế hoạch đầu tư và xây dựng theo qui định; công tác kỹ thuật hệ thống cấp nước

do Công ty quản lý nhằm đảm bảo độ tin cậy của hệ thống cấp nước theo qui

định.

- Phòng đầu tư phát triển: lập kế hoạch và triển khai kế hoạch xúc tiến,

chiến lược đầu tư, đấu giá, đấu thầu dự án. Phân tích tính khả thi của dự án.

Theo dõi, chịu trách nhiệm chính tìm kiếm các dự án kêu gọi đầu tư, các dự án

thực hiện đấu giá, đấu thầu xây dựng.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty và chính sách kế toán áp

dụng tại Công ty.

2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức kế toán trong Công ty.

Có thể nói thể, bộ máy kế toán của công ty đóng vai trò hết sức quan trọng

với chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong

đơn vị.Việc tổ chức một cách khoa học, hợp lý công tác kế toán nói chung và bộ

máy kế toán nói riêng sẽ cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho yêu cầu quản lý

kế toán tài chính, giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa những vi

máy kế toán phù hợp với đặc điểm, quy mô nội dung hoạt động cũng như phù

hợp với trình độ đội ngũ kế toán tại công ty.

33

phạm tổn hại của đơn vị. Xuất phát từ tình hình thực tế, công ty đã xây dựng bộ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP Xây Dựng Số 5 Hà Nội

trước cấp trên về mọi mặt hoạt động kinh tế trong Công ty, đảm trách phân tích,

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm

tham mưu cho cấp trên về tài chính, các chiến lược kinh tế cho Công ty. Kế toán

trưởng đảm nhận việc kiểm soát quy trình lập tài liệu sổ sách, các bút toán, quy

trình kiểm kê tài sản, các tài liệu khác có liên quan, đảm bảo tính chuẩn xác, kịp

thời và tính hợp pháp. Thực hiện lập và trình duyệt kế hoạch công việc, tài liệu,

giấy tờ thuộc bộ phận kế toán thể hiện các hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp.

- Kế toán tổng hợp:

+ Lập báo cáo thống kê tổng hợp theo yêu cầu của Nhà nước và Công ty.

+ Trợ lý cho Kế toán trưởng, giúp đỡ các bộ phận khác khi cần thiết.

+ Phân tích kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý của Công ty.

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về nhập-xuất tiêu thụ hàng

hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, hạch toán tiền lương BHXH, BHYT,

BHTN của Công ty, xác định kết quả lãi lỗ, ghi chép sổ cái, lập bảng cân đối kế

toán và báo cáo kế toán thuộc phần việc của mình phụ trách

+ Giữ sổ cái cho công ty, tổ chức lưu trữ tài liệu của kế toán.

- Kế toán thuế: Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào và

34

đầu ra của toàn Công ty, kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu

vào, đầu ra. Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn

thuế của công ty. Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo

cục thuế. Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế soạn thông báo các nghiệp

vụ quy định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty.

- Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ: Theo dõi, kiểm tra sự biến động của, tình

hình nhập, xuất, tồn của các loại vật tư, đảm bảo cho việc sản xuất được hiệu

quả và liên tục. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công, khác

phục và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát. Đồng thời theo dõi tình

hình biến động của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các

đối tượng theo đúng chế độ. Kiểm tra tình hình thực hiện hoạch toán theo

đúng chế độ.

- Kế toán thủ quỹ: Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ trước khi xuất,

nhập tiền khỏi quỹ, chứng từ đã được kiểm duyệt sẽ được lưu trữ và tổng hợp.

Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình Thu – Chi – Tồn quỹ tiền mặt vào

Sổ Quỹ - báo cáo khi cần cho BGĐ, KTT.

- Kế toán tiền lương: Theo dõi, phản ánh kịp thời số lượng lao động, thời

gian lao động, tính lương phải trả cho người lao động ( gồm tiền lương, tiền

phép năm, tiền thưởng…) vào đúng từng bộ phận có liên quan dựa vào bảng

chấm công và các giấy tờ liên quan. Xây dựng thang bảng lương. Tính số tiền

đúng quy định của pháp luật và quy chế của doanh nghiệp. Trước khi quyết toán

thuế TNDN, kế toán tiền lương hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ của tiền lương để

đủ cơ sở chắc chắn tính vào chi phí hợp lý.

2.1.3.2.Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.

- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí, các khoản phụ cấp, trợ cấp,…theo

theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

35

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

- Niên độ và kỳ kế toán: Niên độ kế toán của doanh nghiệp là 12 tháng, kỳ

kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12.

- Phương pháp tính thuế GTGT: Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường

xuyên.

- Hình thức kế toán công ty đang áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán

Nhật ký chung ( Phụ lục 03) và sử dụng phần mềm kế toán MISA.

- Kế toán khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà

Chứng từ kế toán

Sổ kế toán bao gồm: sổ nhật ký chung và sổ cái,sổ chi tiết

Phần mềm kế toán

-Báo cáo tài chính

-Báo cào kế toán quản trị

Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại

Máy vi tính

: nhập chứng từ đầu vào

: kết chuyển tự động

: : đối chiếu kiểm tra

2.1.3.3.Phương thức bán hàng và hình thức bán hàng áp dụng tại Công ty

cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội.

Các sản phẩm của của Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội chủ yếu

được sản xuất theo hợp đồng và kế hoạch tiêu thụ dự kiến mà Công ty đã đề ra.

Nội theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

Bảng 2.1: Danh mục vật tư tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội

1

Xi măng PCP 30

Tấn

36

STT Tên vật tư ĐVT

2 Sơn matit MT-T Thùng

3 Gạch 6 lỗ Viên

4 Đá hộc m3

5 Cát vàng M3

… … …

 Các phương thức bán hàng được đang được sử dụng tại Công ty là:

phương thức bán buôn và phương thức bán lẻ.

+ Phương thức bán buôn: phương thức bán buôn chủ yếu tại Công ty vẫn là

phương thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp. Khi có đơn

đặt hàng từ khách hàng, căn cứ vào thỏa thuận của các bên mà phòng kinh

doanh sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng kinh tế sau đó chuyển đơn đặt hàng và

hợp đồng kinh tế cho kế toán bán hàng, căn cứ vào đó kế toán tiến hành làm thủ

tục xuất kho, tính giá vốn hàng bán và xác định doanh thu tiêu thụ. Khi bộ phận

kho sẽ tiến hành xuất kho hàng hóa cho bên mua nhận hàng trực tiếp từ kho

hàng theo hợp đồng ký kết.

+ Phương thức bán lẻ: Các khách hàng mua lẻ thường là các công ty, tổ

chức, hộ gia đình có nhu cầu xây dựng, sửa sang nhà cửa,... Khách hàng mua lẻ

đến trực tiếp Công ty liên hệ với bộ phận bán hàng để nhận sự tư vấn và làm thủ

tục mua hàng, sau khi hoàn tất thủ tục Công ty tiến hành bàn giao vật tư, hàng

 Hình thức bán hàng Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội áp dụng:

Công ty chủ yếu vẫn sử dụng hình thức bán hàng truyền thống, bàn bạc

trực tiếp với khách hàng hoặc qua điện thoại hay email, sau đó làm các hợp

đồng bán hàng và tiến hàng thực hiện hợp đồng.

2.1.3.4.Các chính sách bán hàng áp dụng tại Công ty cổ phần xây dựng số

hóa cho khách hàng.

37

5 Hà Nội.

Công ty áp dụng chính sách miễn phí vận chuyển tới địa chỉ của khách

hàng hợp đồng đặt hàng với giá trị hàng lớn trên 50.000.000 đồng và trong phạm

vi 10 km.

Hiện tại Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết

khấu thanh toán cho tất cả các mặt hàng.

Chính sách giảm giá hàng bán: Công ty thực hiện chính sách giảm giá cho

người mua khi hàng giao cho khách hàng bị kém chất lượng do công ty sản xuất

hay không đúng yêu cầu mà khách hàng đưa ra theo đúng hợp đồng kinh tế đã

ký kết với phía người mua.

Trong trường hợp khi nhận hàng khách hàng không kiểm tra hàng hóa mà

tiến hành nhận hàng chuyển về kho, sau khi nhập kho phát hiện hàng hóa không

đúng với hợp đồng, công ty sẽ nhấp nhận phần hàng bán bị trả lại do không

2.1.3.5. Các phương thức thanh toán áp dụng tại Công ty cổ phần xây dựng

đúng với hợp đồng đã ký kết với khách hàng.

số 5 Hà Nội.

- Công ty có hai hình thức thanh toán là: thanh toán bằng tiền và thanh

toán bằng chuyển khoản. Với cả hai hình thức thanh toán này Công ty sử dụng

đơn vị thanh toán là Việt Nam Đồng.

Dựa vào thời điểm ghi nhận doanh thu thì công ty có ba hình thức thanh

toán:

những khách hàng mua ít, không thường xuyên hoặc những khách hàng có nhu

cầu thanh toán ngay.

- Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản: hình thức này được công ty áp

dụng chủ yếu khi thực hiện hoạt động bán hàng với công ty mua hàng với giá trị lớn.

- Người mua ứng tiền trước: phương thức này được công ty áp dụng cho

- Thanh toán trực tiếp: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc séc đối với

các khách hàng có nhu cầu đặt hàng mua theo yêu cầu, mua một lúc với số

38

lượng lớn mà công ty chưa đáp ứng được ngay tức thời.

2.1.4. Đặc điểm nghiệp vụ bán nhóm hàng vật liệu tại Công ty cổ phần xây

dựng số 5 Hà Nội.

Các phương thức bán hàng:

 Phương thức bán buôn:

Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân, tổ chức khác không bao gồm

hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng. Như vậy, đặc điểm của bán buôn là

hàng hóa vẫn còn nằm trong khâu lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng do vậy giá

trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện. Hàng bán buôn thường được

bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn. Giá bán biến động tùy thuộc vào số lượng hàng

bán và phương thức thanh toán. Căn cứ vào địa điểm nhận và giao hàng, bán buôn

được chia thành hai hình thức:

• Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà hàng được bán từ

kho của doanh nghiệp. Có hai hình thức:

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp (bán hàng tại kho): Bên

mua đề cử đại diện đến kho của người bán để nhận hàng. Bên bán xuất kho hàng hóa,

giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đã thanh

toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá được xác định là tiêu thụ.

Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Bên bán xuất kho gửi hàng và

giao tại địa điểm quy định trong hợp đồng cho bên mua. Khi xuất hàng, kế toán xuất

hóa đơn VAT, khi việc giao nhận kết thúc, bên mua chấp nhận và ký vào hóa đơn thì

doanh thu được thực hiện. Chi phí vận chuyển do bên bán hay bên mua chịu sẽ được

thỏa thuận từ trước.

• Bán buôn không qua kho (Bán buôn vận chuyển thẳng):

Doanh nghiệp sau khi mua hàng, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho

bên mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao

tay ba): Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua và giao trực tiếp cho đại diện

bên mua tại kho của người bán. Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng,

bên mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.

39

Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Doanh nghiệp sau khi

mua hàng, nhận hàng mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển

hàng đến giao cho bên mua ở một địa điểm đã được thỏa thuận. Hàng hóa chuyển bán

trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi nhận được tiền

của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng, và chấp nhận

thanh toán thì hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ.

 Phương thức bán lẻ

Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế

hoặc các đơn vị kinh tế, tập thể mua về để tiêu dùng nội bộ. Đặc điểm của phương

thức này là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị

và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc

bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định. Trong đó:

• Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Là phương thức bán hàng mà nghiệp vụ

bán hàng và thu tiền tách rời nhau.

• Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Đây là hình thức bán hàng mà nhân viên

bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách. Trong hình thức

này nhân viên bán hàng là người chịu trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận

ra quầy để bán lẻ.

• Hình thức bán hàng tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến

quầy tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm

hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.

• Hình thức gửi bán đại lý: Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận

bán đại lý, ký gửi. Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh

nghiệp thương mại và được hưởng hoa hồng đại lý bán.

• Hình thức bán trả góp, trả chậm: Là phương thức mà doanh nghiệp dành cho

người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong kỳ. Doanh nghiệp được hưởng thêm

khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương

thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp.

 Các phương thức bán hàng khác

40

Phương thức hàng đổi hàng: là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem

vật tư sản phẩm, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa, sản phẩm của người

mua. nếu là trao đổi hàng hóa tương tự (không có chênh lệch giá trị trao đổi) thì ko

được coi là giao dịch tao doanh thu. nếu như là trao đổi hàng hóa ko như vậy (có

chênh lệch trị giá trao đổi) thì được coi là thương lượng tạo doanh thu, được ghi nhận

lãi, lỗ.

Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: là phương thức mà bên chủ hàng (bên bán

giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ

được lợi thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

Đối với bên giao đại lý, hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DN

và chưa công nhận là đã bán. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu lúc nhận

được tiền trả tiền của bên nhận đại lý hoặc được bằng lòng trả tiền. Doanh nghiệp có

bổn phận nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

Đối với bên nhận đại lý, số hàng nhận đại lý ko thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp

nhưng Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo quản, giữ giàng, bán hộ. Số hoa hồng được

hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của Doanh nghiệp. lúc nhận được tiền hoa

hồng kế toán sẽ ghi nhận doanh thu.

Phương thức thanh toán

Có hai phương thức thanh toán chính:

Phương thức thanh toán tiền trực tiếp là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ được chuyển giao từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở

hữu về hàng hóa được chuyển giao từ người bán sang người mua. Thanh toán trực tiếp

có thể bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, séc…

Phương thức thanh toán trả chậm là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu

về tiền tệ được chuyển giao từ người mua sang người bán sau một khoảng thời gian

sau khi quyền sở hữu về hàng hóa được chuyển giao từ người bán sang người mua. Do

đó, hình thành khoản công nợ đối với khách hàng. Nợ phải thu cần được hạch toán chi

tiết theo từng khách hàng và từng lần thanh toán. Nhằm để thu hút khách hàng thanh

toán tiền sớm, doanh nghiệp có thể cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán.

 Phương pháp xác định giá bán hàng hóa:

41

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Việc xác định giá bán hàng hóa phải

dựa trên nguyên tắc: Phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời

đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức.

Trên nguyên tắc đó, giá bán của hàng hóa được xác định như sau:

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại

Thông thường, thặng số thương mại được tính theo tỉ lệ % trên giá thực tế của hàng hóa

tiêu thụ. Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận.

Thặng số thương mại = Giá mua * Tỷ lệ % thặng số thương mại

Như vậy: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế (1+ % thặng số thương mại)

2.1.5. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp

2.1.5.1.Ảnh hưởng nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu sự quản lí vĩ mô của Nhà

nước, vì vậy các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài đếu có sự ảnh hưởng khác

nhau đến từng doanh nghiệp. Công ty CP xây dựng số 5 Hà Nội cũng chịu sự

ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài như: pháp luật, khoa học kĩ thuật...

- Pháp luật: Khi nền kinh tế phát triển kéo theo đó là những thay đổi mạnh

mẽ trong cơ chế pháp lý của Nhà nước, không chỉ thay đổi về mặt chính sách,

đường lối mà pháp luật cũng thay đổi nhằm thích hợp hơn, trong đó có sự thay

đổi về chính sách thuế. Việc sửa đổi liên tục các thông tư, nghị định luôn ảnh

kịp cập nhật sẽ ảnh hưởng tới quá trình hoạch toán.

- Thu nhập người dân: Đây là nhân tố có tác động rất lớn đến nhu cầu và

khả năng mua hàng của người tiêu dùng. Thu nhập càng cao thì nhu cầu càng

lớn và ngược lại. Tương tự như vậy, tập quán tiêu dùng, trình độ văn hóa và thị

hiếu của người tiêu dùng cũng là một trong những yếu tố cần quan tâm trong

hưởng tới công tác kế toán tại các DN. Việc thay đổi liên tục khiến các DN chưa

42

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu như các sản phẩm không đạt tiêu

chuẩn chất lượng, không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh

nghiệp không thể kinh doanh tốt được.

- Khoa học – kỹ thuật: Khoa học – kỹ thuật ngày một phát triển mạnh, các

phương thức bán hàng không chỉ đơn giản như trước đây mà phát sinh thêm

nhiều phương thức mới như bán hàng qua điện thoại, đặt hàng qua internet,... và

với hình thức thanh toán nhanh như qua thẻ. Hay cũng chính sự thay đổi của

công nghệ thông tin, việc thiết kế những phần mềm kế toán ra đời ngày càng

nhiều giúp cho các đơn vị kinh doanh có nhiều cơ hội để lựa chọn những phần

mềm ưu việt đáp ứng được yêu cầu quản lý. Cũng chính vì thế mà công tác kế

toán nói chung hay kế toán bán hàng nói riêng sẽ không còn gánh nặng, rút ngắn

được thời gian, tiện ích và đảm bảo hiệu quả do không phải thực hiện thủ công.

- Chính trị: Nước ta đi theo chủ nghĩa xã hội nên hệ thống chính trị tương

đối ổn định, điều này sẽ tạo ra điều kiện thuận lợi cho DN tham gia đầu tư, phát

triển mạng lưới kinh doanh. Và công tác kế toán tại đơn vị cũng vì thế mà trở

nên ổn định, không bị ảnh hưởng bởi tác động chính trị.

- Đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh là quy luật phổ biến trong kinh doanh.

Nhờ cạnh tranh mà công ty đã có những chính sách kinh doanh tốt hơn từ đó

thúc đẩy bán hàng và tăng doanh thu của công ty. Tuy nhiên cạnh tranh đôi khi

cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần bán hàng của công ty, làm cho

công ty gặp nhiều khó khăn.

Một số nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đáng kể đến

công tác kế toán bán hàng như: tổ chức bộ máy kế toán, chính sách kinh doanh,

nguồn nhân lực. Cụ thể:

 Mô hình tổ chức bộ máy công tác kế toán là nhân tố ảnh hưởng quan

trọng nhất đến tổ chức công tác kế toán của DN. Bộ máy kế toán mà bao gồm

2.1.5.2.Ảnh hưởng nhân tố bên trong

những người có kiến thức, kỹ năng và thái độ tốt thì sẽ làm cho tổ chức công tác

toán tại công ty đều được đào tạo tốt về chuyên môn nghiệp vụ.

43

kế toán phát huy hiệu quả cao. Về kiến thức thì những người làm công tác kế

Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ ở đây đòi hỏi là luôn hiểu sâu và hiểu

đúng bản chất về các chính sách, chế độ kế toán và phải thường xuyên cập nhật

các thông tin đang diễn ra trong đời sống xã hội.Về kỹ năng đòi hỏi người làm

công tác kế toán phải biết vận dụng các kiến thức của mình vào các thao tác

trong công việc của mình và các thao tác đó phải được tiến hành một cách khoa

học. Về phẩm chất của người kế toán đòi hỏi là phải luôn trung thực, cẩn thận,

tỷ mỷ, thận trọng và luôn phải tuân thủ theo đúng chế độ chính sách đã quy

định. Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, nhân viên kế toán là những nhân viên

trẻ, có trình độ, nhiệt tình, trung thực phù hợp với yêu cầu công việc.

- Chính sách kinh doanh: Trong quá trình bán hàng, công ty ít phát sinh các

trường hợp giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại làm đơn giản hóa công tác

kế toán bán hàng. Ngoài ra, công ty cũng cần có những chính sách ưu đãi dành

cho khách hàng như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán để nhằm thu

hút khách hàng. Khoản chiết khấu này kế toán phải tính toán sao cho vừa đảm

bảo lợi nhuận của mình lại vừa làm thỏa mãn lợi ích của khách hàng.

- Nguồn nhân lực: Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

luôn luôn cập nhật những thay đổi trong quy định, chế độ và chính sách, nhưng

1 số nhân sự kinh nghiệm còn hạn chế, chưa có sự linh hoạt trong xử lý nghiệp

vụ và chứng từ nên không tránh khỏi một số sai sót, dễ gặp phải áp lực khi khối

lượng công việc cần xử lý quá nhiều.

động đến hoạt động bán hàng. Giá cả có thể kích thích hành vi mua hàng của

người tiêu dùng. Giá cả hợp lý sẽ đảm bảo doanh số bán hàng và doanh thu, hạn

chế ứ đọng hàng hóa, là một vũ khí cạnh tranh hiệu quả nhất. Nhưng trong điều

kiện hiện nay, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến giá cả mà chất lượng

hàng hóa cũng được ưu tiên hàng đầu.

- Giá cả hàng hóa: là một trong những nhân tố nhạy bén và chủ yếu tác

2.2 Thực trạng kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng tại Công ty

44

CP xây dựng số 5 Hà Nội.

2.2.1 Thực trạng kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng tại Công ty

CP xây dựng số 5 Hà Nội theo chuẩn mực kế toán VN.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của

 Ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao

bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2001.

dịch bán hàng đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở

hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

 Xác định doanh thu

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- DT được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu

được.

- DT phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên

mua, nó được giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ

CKTM, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán.

DT được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu

được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT có thể nhỏ hơn

giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

tương tự về bản chất và giá trị trao đổi đó không được coi là giao dịch tạo ra DT.

 Xác định dự phòng phải thu khó đòi

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không thu được ngay thì

lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn

45

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được

phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố chắc

chắn này đã xử lý xong. Nếu doanh thu được ghi nhận trong trường hợp chưa

thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì

phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà không được ghi

giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được thì

phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản

nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp

bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.

- Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi Công ty đã bàn giao vật liệu xay

dựng cho khách hàng và khi khách hàng chấp nhận khoản nợ hoặc thanh toán

trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

2.2.2. Thực trạng kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng tại Công ty

cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội theo chế độ kế toán Việt Nam

2.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dựng.

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam, cụ thể

Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài Chính.

Chứng từ công ty sử dụng phù hợp theo nội dung từng phần hành kế toán,

bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn.

Các loại chứng từ công ty đang sử dụng gồm có:

- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giầy đề

nghị thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, bảng

có,…

- Chứng từ hàng tồn kho: Bảng kê mua hàng, hợp đồng mua bán, phiếu

nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa, phiếu báo vật tư

còn lại cuối kì, bảng phân bổ nguyên vật liệu,...

- Chứng từ TSCĐ: Hợp đồng mua, hợp đồng bán TSCĐ, thanh lý hợp

kiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ), bảng kê chi tiền, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, báo

đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, bảng tính khấu hao TSCĐ, chứng từ

trình,…

46

thanh toán, hồ sơ quyết toán công trình, biên bản nghiệm thu, bàn giao công

- Chứng từ tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương và BHXH,

bảng phân bổ tiền lương và BHXH, chứng từ chi tiền thanh toán cho người lao

động,…

- Chứng từ bán hàng: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo đầu tư,

hồ sơ thầu, giá thầu, bảng tổng hợp kinh phí dự toán, hợp đồng thi công, biên

bản đối chiếu công nợ, hợp đồng xây dựng và các phụ lục liên quan,…

- Các chứng từ về thuế: Tờ khai thuế GTGT, hóa đơn GTGT, ...

2.2.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ:

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán:

tháng lập; số hiệu chứng từ; thông tin chủ thể lập chứng từ, thông tin của chủ thể

Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các thông tin như: tên chứng từ; ngày

nhận chứng từ; nội dung nghiệp vụ chứng từ phản ánh; chữ ký của người

lập,người chịu trách nhiệm về tính chính xác của chứng từ…

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình

Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt:

Trong quá trình kiểm tra chứng từ, bộ phận kế toán của công ty chú ý kiểm

tra những nội dung sau:

+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi

chép trên chứng từ kế toán.

+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi

khác.

+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm các quy

đinh, chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính của nhà nước cũng như của

công ty thì công ty từ chối thực hiện ( như từ chối xuất quỹ với phiếu chi, từ

trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu có liên quan

chối xuất kho với phiếu xuất kho…) và báo ngay với người phụ trách để có biện

47

pháp xử lý.

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

Bộ phận kế toán sẽ phân loại chứng từ theo hệ thống các chứng từ đã nêu

trên. Sau đó dựa vào bộ chứng từ nhận được, kế toán sẽ tiến hành định khoản và

ghi sổ kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Chứng từ sau khi đã sử dụng, được nhân viên kế toán sắp xếp, phân loại,

bảo quản và lưu trữ theo hệ thống chứng từ và trình tự thời gian.

2.2.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Kế toán mở sổ chi

tiết TK 511 để theo dõi tình hình tiêu thụ theo từng mã sản phẩm dịch vụ đăng

ký kinh doanh

- TK 632 “Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản ánh trị giá hàng bán đã tiêu

thụ trong kỳ.

- TK 131 “Phải thu khách hàng”: Theo dõi các khoản phải thu của

khách hàng, tình hình các khoản nợ và thanh toán của khách hàng

được mở trên sổ cái TK 131

Bên Nợ:

+ Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản

phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài

chính.

+ Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại

tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

+ Số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ của các tổ chức tham gia

BHTG;

+ Số phí BHTG và số tiền phạt đã được xử lý xóa nợ cho tổ chức tham

+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

gia BHTG khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

+ Số tiền khách hàng đã trả nợ.

48

Bên Có:

+ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.

+ Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và

khách hàng có khiếu nại

+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc

không có thuế GTGT)

+ Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người

mua.

+ Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá

ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

+ Số phí BHTG và số tiền phạt đã thu của tổ chức tham gia BHTG;

+ Số phí BHTG và số tiền phạt đã được xử lý xóa nợ cho tổ chức tham

gia BHTG khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Số dư bên Nợ:

+ Số tiền còn phải thu của khách hàng.

+ Số phí BHTG và số tiền phạt còn phải thu của tổ chức tham gia

BHTG.

- Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số

tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách

hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể, số tiền nộp phí, nộp phạt

thừa của các tổ chức tham gia BHTG. Khi lập Bảng Cân đối kế toán,

để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

-

TK 155 “Hàng hóa”

Bên Nợ:

+ Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản

phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này

phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài

+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

49

chính.

+ Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá

ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

+ Số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ của các tổ chức tham gia

BHTG;

+ Số phí BHTG và số tiền phạt đã được xử lý xóa nợ cho tổ chức

tham gia BHTG khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Bên Có:

+ Số tiền khách hàng đã trả nợ.

+ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.

+ Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và

khách hàng có khiếu nại

+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế

GTGT hoặc không có thuế GTGT)

+ Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người

mua.

+ Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá

ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

+ Số phí BHTG và số tiền phạt đã thu của tổ chức tham gia BHTG;

+ Số phí BHTG và số tiền phạt đã được xử lý xóa nợ cho tổ chức

tham gia BHTG khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

+ Số tiền còn phải thu của khách hàng.

+ Số phí BHTG và số tiền phạt còn phải thu của tổ chức tham gia

BHTG.

- Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số

tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách

Số dư bên Nợ:

hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể, số tiền nộp phí, nộp phạt

50

thừa của các tổ chức tham gia BHTG. Khi lập Bảng Cân đối kế toán,

phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này

để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

-

- TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): Phản ánh số thế GTGT phải nộp của

công ty đối với nhà nước

- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như: TK 111( Tiền mặt),

- TK 112 (Tiền gửi), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 635 (Chi phí

tài chính),...

- TK 112: Tiền gửi

Bên Nợ:

+ Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản

phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài

chính.

+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

+ Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá

ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

+ Số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ của các tổ chức tham gia

BHTG;

+ Số phí BHTG và số tiền phạt đã được xử lý xóa nợ cho tổ chức

tham gia BHTG khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

+ Số tiền khách hàng đã trả nợ.

+ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.

+ Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và

khách hàng có khiếu nại

+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế

Bên Có:

GTGT hoặc không có thuế GTGT)

mua.

51

+ Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người

+ Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá

ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

+ Số phí BHTG và số tiền phạt đã thu của tổ chức tham gia BHTG;

+ Số phí BHTG và số tiền phạt đã được xử lý xóa nợ cho tổ chức

tham gia BHTG khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Số dư bên Nợ:

+ Số tiền còn phải thu của khách hàng.

+ Số phí BHTG và số tiền phạt còn phải thu của tổ chức tham gia

BHTG.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số

tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách

hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể, số tiền nộp phí, nộp phạt

thừa của các tổ chức tham gia BHTG. Khi lập Bảng Cân đối kế toán,

phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này

để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

Kế toán bán buôn qua kho

Tham gia quá trình này phải có mặt đại diện của bốn bên: Thủ kho làm nhiệm vụ xuất

hàng; kế toán kho lập phiếu xuất kho, kế toán bán hàng lập hóa đơn GTGT và người

mua nhận hàng.

Khi xuất kho hàng hóa, căn cứ hóa đơn GTGT kế toán hạch toán:

Nợ TK 1111, 1121, 131 – Theo giá thanh toán gồm thuế GTGT

Có TK 511 – Giá chưa thuế GTGT

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Cuối tháng chạy bút toán: “Tính giá vốn hàng xuất” trên phần mềm, Phần mềm sẽ tự

động tính toán, cập nhật giá vốn và cập nhật trên Sổ cái TK 632 , TK 156 và sổ tổng

hợp nhập xuất tồn , ghi nhận bút toán:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 156 – Theo giá trị thực tế của hàng xuất kho

52

2.2.2.4. Vận dụng tài khoản.

1, Ngày 3 tháng 12 năm 2021, căn cứ PX số 00072 của công ty cổ phần xây

dựng số 5 Hà Nội thủ kho xuất 20 tấn xi măng Hàng Thạch PCP 30 cho Công ty

TNHH vận tải và vật liệu xây dựng Thịnh Tuấn với tổng giá thanh toán theo HĐ

GTGT số 0003478 (phụ lục 04) là 18.260.000 đồng (đã bao gồm 10% thuế

VAT). Khách hàng ghi nhận nợ và sẽ thanh toán bằng chuyển khoản.

 Kế toán ghi nhận nghiệp vụ này như sau :

Căn cứ vào HĐ GTGT số 0003478, kế toán ghi nhận doanh thu vào TK

511 số tiền 16.600.000 đồng, thuế GTGT phải nộp nhà nước vào TK 3331 là

1.660.000 đồng, đồng thời ghi tăng khoản phải thu khách hàng vào TK 131 số

tiền là 18.260.000 đồng.

Nợ TK 131: 18.260.000

Có TK 511: 16.600.000

Có TK 3331: 1.660.000

Căn cứ vào Phiếu xuất kho số 00072 (Phụ lục 05), kế toán ghi tăng giá vốn

hàng bán vào TK 632 số tiền là 14.600.000 đồng, ghi giảm hàng hóa vào TK

156 số tiền 14.600.000 đồng.

Nợ TK 632: 14.600.000

Có TK 156: 14.600.000

Căn cứ vào liên 3 của HĐ GTGT kế toán cập nhật chứng từ phát sinh vào

đầy đủ trên các loại sổ ( sổ nhật kí chung, nhật kí bán hàng, sổ cái các TK 632,

TK 156, TK 131, TK 511, TK 3331, các sổ thẻ chi tiết)

phần mềm kế toán. Số liệu sau khi được nhập đầy đủ trên phần mêm sẽ cập nhật

2, Ngày 15 tháng 10 năm 2021, căn cứ PX số 00074 (Phụ lục 07) của công

ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội, thủ kho xuất 100 hộp gạch lát sàn nhà cho Đại

lý vật liệu xây dựng gia đình Hồng Minh với tổng giá thanh toán theo HĐ

GTGT số 0000032 (Phụ lục 6) là 24.750.000 đồng (đã bao gồm 10% thuế

 Kế toán ghi nhận nghiệp vụ này như sau :

53

VAT). Khách hàng ghi nhận nợ và sẽ thanh toán bằng chuyển khoản.

- Căn cứ vào HĐ GTGT số 0000032, kế toán ghi nhận doanh thu vào TK

511 số tiền 22.500.000 đồng, thuế GTGT phải nộp nhà nước vào TK 3331 là

2.250.000 đồng, đồng thời ghi tăng khoản phải thu khách hàng vào TK 131 số

tiền là 24.750.000 đồng.

Nợ TK 131: 24.750.000

Có TK 511: 22.500.000

Có TK 3331: 2.250.000

- Căn cứ vào Phiếu xuất kho số 00074, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán

vào TK 632 số tiền là 19.500.000 đồng, ghi giảm hàng hóa vào TK 156 số tiền

19.500.000 đồng.

Có TK 156: 19.500.000

Nợ TK 632: 19.500.000

Căn cứ vào HĐ GTGT kế toán cập nhật chứng từ phát sinh vào phần mềm

kế toán: phân hệ kế toán bán hàng  Chọn Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất

kho, sau đó nhập các thông tin vào hóa đơn như thông tin về chứng từ (ngày

chứng từ, ngày hạch toán, số chứng từ), thông tin về hóa đơn (loại hóa đơn, ngày

hóa đơn…); trong trang hàng tiền khai báo mã hàng, kho, TK nợ, TK có, số

lượng, đơn giá bán (chưa thuế VAT); trong trang thuế, giá vốn khai báo thuế

suất, TK thuế, TK kho (TK 1561), TK giá vốn. Số liệu sau khi được nhập đầy đủ

trên phần mêm sẽ cập nhật đầy đủ trên các loại sổ ( sổ nhật kí chung, nhật kí bán

hàng, sổ cái các TK 632, TK 156, TK 131, TK 511, TK 3331, các sổ thẻ chi tiết)

Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký

chung bao gồm các sổ sách sau đây:

- Sổ Nhật ký chung: Căn cứ vào các chứng từ như: Phiếu xuất kho, Hóa

đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Giấy báo có của Ngân hàng…

kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung

2.2.2.5. Sổ kế toán sử dụng

- Sổ cái: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào sổ nhật ký chung để vào sổ cái các

54

TK như: TK 511, 156, 111, 112, 632...

- Sổ chi tiết thanh toán người mua: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình công

nợ và thanh toán công nợ của khách hàng, được mở cho từng khách hàng và

theo dõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh cho đến khi thanh toán hết.

2.2.2.6. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, vốn chủ

sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của

công ty. Các báo cáo tài chính được lập tuân thủ Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính.

Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính,

kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích của báo cáo tài chính là

cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng

tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người

sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Để đạt mục đích này báo cáo

tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

+ Tài sản;

+ Nợ phải trả;

+ Vốn chủ sở hữu;

+ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ;

+ Các luồng tiền.

Áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chính của

- Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a-DNN)

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số F01-DNN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(Mẫu số B02-DNN)

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)

Công ty bao gồm:

Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài

đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và

55

chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để

trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy

định có liên quan hiện hành.

56

 Thời hạn công ty nộp BCTC chậm nhất vào ngày 30/3/N+1

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN

BÁN NHÓM HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI

3.1 Các kết luận và phát hiện qua quá trình nghiên cứu kế toán nghiệp vụ

bán nhóm hàng vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội

3.1.1 Những kết quả đạt được

- Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty cổ phần xây dựng số 5

Hà Nội về tình hình công tác kế toán bán hàng :

Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội là một doanh nghiệp có tuổi đời,

không ngừng cố gắng vươn lên trong thời buổi nền kinh tế thị trường đang cạnh

tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. Công tác kế toán nói chung và công tác

kế toán bán hàng nói riêng được tổ chức và thực hiện tương đối phù hợp với đặc

điểm hoạt động, đã đáp ứng được yêu cầu hoạt động của công ty. Toàn bộ công

việc hạch toán và ghi chép được thực hiện trên phần mềm kế toán giúp thông tin

được quản lý một cách khoa học và chính xác hơn, chất lượng thông tin được

nâng cấp đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý.

Bên cạnh đối với sự phát triển của công ty, công tác quản lý nói chung và

công tác kế toán cũng không ngừng được hoàn thiện và cải tiến, để vừa đáp ứng

với yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa tương ứng với vai trò kế toán là

ty. Hiện nay, với quy mô hoạt động của công ty thì việc hạch toán kế toán tuân

thủ theo thông tư 133 là một quyết định đúng đắn.

một công cụ quản lý đắc lực, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động quản lý của công

+ Về bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý kinh

doanh của công ty theo mô hình tổ chức tập trung nên mọi công việc đều được

tiến hành ở phòng kế toán đảm bảo thống nhất và thuận tiện.

dung hạch toán và đáp ứng được yêu cầu quản lý. Đội ngũ cán bộ nhân viên kế

57

Bộ máy kế toán của công ty tương đối hoàn chỉnh, phản ánh đầy đủ các nội

toán trẻ, năng động nhiệt tình, vững vàng về trình độ chuyên môn, nhanh chóng

nắm bắt được những thay đổi mới về chế độ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành,

có khả năng ứng dụng tốt công nghệ tin học vào trong công tác kế toán. Chính vì

thế phòng kế toán của công ty luôn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,

cung cấp các thông tin tài chính –kinh tế nhanh chóng, chính xác kịp thời cho

lãnh đạo cấp trên, để ban lãnh đạo có kế hoạch hợp lý cho công tác sản xuất kinh

doanh ở các kỳ tiếp theo.

+ Áp dụng kế toán máy

Việc áp dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán giúp cho việc thực

hiện kế toán của công ty thuận tiện và nhanh chóng hơn, đem lại hiệu quả trong

công tác thực hiện và quản lý, tiết kiệm được chi phí.

Hầu như mọi công đoạn kết chuyển đều do máy tính thực hiện cho nên kết

quả mang lại thường chính xác.

Những thông tin, số liệu được cập nhật ngay, đầy đủ chính xác, với tình tự

xử lý số liệu trên máy một cách linh hoạt, hạn chế thiếu xót các nghiệp vụ.

+ Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán là xương sống của toàn bộ chương trình kế

toán, được xây dựng dựa trên hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành và

được chi tiết theo nhu cầu của doanh nghiệp. Kế toán hạch toán các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh vào đúng các TK theo quy định kế toán cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ.

+ Về chứng từ sử dụng

Các chứng từ được sử dụng đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành những

thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi

chép đầy đủ, chính xác vào chứng từ. Trình tự luân chuyển chứng từ ngắn gọn,

đơn giản, thuận tiện cho việc quảy lý, kiểm tra kiểm soát.

+ Về sổ sách kế toán

thống hóa các số liệu về các nghiệp vụ kinh tế từ những chứng từ gốc nhằm

58

- Hệ thống sổ kế toán của công ty phù hợp với việc ghi chép tổng hợp, hệ

cung cấp các chi tiêu cần thiết để lập bao cáo tài chính và yêu cầu quản lý của

công ty.

- Hệ thống sổ kế toán được xây dựng trên cơ sở của bộ tài chính và có vận

dụng linh hoạt với tình hình thực tế kinh doanh của công ty. Sổ sách được tổ

chức có hệ thống, phản ánh đầy đủ, có hiệu quả kết quả kinh doanh của công ty.

- Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung. Hình thức ghi sổ này đơn giản

và gọn nhẹ so với các hình thức sổ khác, phù hợp với công ty.

3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân

Công ty cổ phần xây dưng số 5 Hà Nội là một công ty chiếm được sự tín

nhiệm của khách hàng với số lượng hàng bán ra khá lớn và kinh doanh nhiều

mặt hàng khác nhau kéo theo lượng chứng từ, sổ sách liên quan cũng rất nhiều,

làm cho công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng nói riêng gặp

một số khó khăn.

- Tổ chức bộ máy kế toán:

Tuy bộ máy kế toán hiện nay của công ty có tính gọn nhẹ, đơn giản, xong

đặc thù hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên khi tới thời điểm kết thúc

kỳ kế toán, làm báo cáo nhiều nhân viên kế toán phải cùng lúc kiêm nhiệm

nhiều công việc dễ dẫn đến tình trạng quá tải, áp lực, giảm hiệu quả công việc.

Công ty chưa có nhiều chính sách cho cán bộ nhân viên bộ phận kế đi học

tập bồi dưỡng, nâng cao trình độ, đặc biệt khi bộ bài tính ban hành thông tư

doanh nghiệp

Tại phòng kế toán , nhân viên kế toán phải kiêm nhiều việc như vừa bán

hàng vừa viết hóa đơn, phiếu xuất.

133/2016-TT/BTC mới, có nhiều thay đổi vơi chính sách đơn giản hóa cho các

Về chứng từ sử dụng :

Khi xuất kho hàng bán hàng hóa, công ty chưa lập biên bản kiểm nhận

hàng hóa khi giao cho khách, dẫn đế gặp nhiều khó khăn nếu như chất lượng

59

hàng hóa không được đảm bảo lại giao cho khách, làm mất uy tín của công ty.

Phương thức bán hàng: chưa thực sự đa dạng, hiện nay công ty chỉ áp

dụng duy nhất 2 phương pháp: bán buôn và bán lẻ. Phương thức này tạo cho

doanh nghiệp và đối tác sự tin tưởng và giữ vững uy tín. Tuy nhiên với cơ chế

thị trường linh hoạt, khoa học công nghệ đang có những bước đột phá lớn mang

tính lịch sử như hiện nay thì việc chỉ áp dụng 2 phương pháp này không còn phù

hợp nữa.

Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty dùng phần mềm kế toán Misa,

nhưng hiện công ty chỉ có tài khoản chi tiết cho một số tài khoản như 511, 131

như thế khiến quá trình theo dõi và nghi chép, so sánh sổ kế toán gặp phải khó

khăn, dễ dẫn đến nhầm lẫn.

Công ty hiện chưa áp dụng khung chiết khấu thương mại và chiết khấu

thanh toán cụ thể.

Về cơ sở vật chất

Hệ thống mạng và máy tính sử dụng tại công ty hiện là máy tính sử dụng

qua lâu năm, đôi khi gặp phải vấn đề trong việc ghi chép nghiệp vụ trên phần

mềm kế toán.Khi nhập vào phần mềm hay gặp phải lỗi hệ thống dẫn đến việc

ghi chép vào sổ bị gián đoạn.

3.2 Các đề xuất hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng vật liệu, thiết bị

gia dụng xây dựng tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội

3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán - trình độ cán bộ nhân viên kế

- Khi vào giai đoạn kết thúc năm tài chính, lập báo cáo cuối năm, báo cáo tài

chính, công ty có thể thuê thêm nhân viên thời vụ kế toán để tránh trình trạng bị quá

tải, gây sức ép cho nhân viên kế toán.

- Các cán bộ nhân viên bộ phận kế toán cần thường xuyên theo dõi, nắm

bắt các quyết định, thông tư của BCT để thực hiện đúng quy định.

toán.

- Ngoài ra công ty cũng nên cho cán bộ nhân viên kế toán tham gia các lớp, các

môn.

60

khóa học đâò tạo cán bộ kế toán để nâng cao kỹ năng, hiểu biết, kiến thức chuyên

- Công ty cần tổ chức bộ máy kế toán hợp lí hơn, phân công công việc cho từng

nhân viên và đặc biệt công tác phân tích kinh tế cần có một bộ phận riêng biệt. Tránh

trường hợp kế toán phải kiêm nhiệm nhiều công việc một lúc.

3.2.2. Hoàn thiện phương thức bán hàng

- Doanh nghiệp nên có đầu tư một đội ngũ bán hàng online, bởi internet hiện

nay là một thị trường vô cùng tiềm năng cho các doanh nghiệp, xây dựng một hệt

thống wed cập nhật thông tin đầy đủ, cụ thể, chi tiết cho từng sản phẩm doanh

nghiệp, và chiến lược marketing tiếp xúc với nhiều khách hàng nhất có thể.

- Doanh nghiệp đang có hạn chế lớn trong phương thức bán hàng, đó là doanh

nghiệp chỉ có đối tác trong nước, chưa có đối tác nước ngoài, chính vì vậy công tác

bán hàng xuất khẩu chưa được thực hiện. Công ty nên tìm kiếm khách hàng các

nước khác, vì công tác xuất khẩu hiện nay đem lại cơ hội vô cùng lớn cho công tác

bán hàng cảu doanh ngiệp.

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống lưu chuyển và lưu trữ chứng từ bán hàng

trong công ty

- Với tính chất kinh doanh, nghiệp vụ kế toán bán hàng ngày càng nhiều,

công việc lưu trữ chứng từ là vô cùng quan trọng. Vì vậy để đảm bảo an toàn,

bảo mật thông tin, và thuận tiện cho việc theo dõi, công ty nên có thêm bộ phận

lưu trữ chứng từ kế toán riêng.

- Để tránh xảy ra trường hợp rủi ro khi có tranh chấp, hoặc có các vấn đề

cần lập Biên bản giao nhận hàng hóa cho khách hàng.

- Chứng từ cần được lưu trữ cẩn thận, và được phân loại, đặc biệt hóa đơn

bán hàng nào chưa được thanh toán thì cần để riêng và phân loại theo ngày

thanh toán,những hóa đơn đã được thanh toán rồi thì cần được đóng dấu đỏ đã

thanh toán. Tránh trường hợp xót hóa đơn chưa thanh toán hoặc hóa đơn đã

phát sinh liên quan đến vấn đề pháp luật giữa công ty và khách hàng, công ty

thanh toán rồi nhưng lại chưa được đóng dấu

Điều kiện là các khoản nợ phải thu khó đòi thỏa mãn điều kiện sau :

61

3.2.4 Về lập dự phòng khoản phải thu khó đòi

Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số

tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng,

cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này

phải xử lý như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các

khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các

công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình

trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị

các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

Phương pháp lập dự phòng

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá

hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó

đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong

đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới

1 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã

lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ

trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

án hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để

62

trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp

tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn

cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

Xử lý các khoản phải thu khó đòi

- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải

trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòng phải

trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải

trích lập;

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải

thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp

phần chênh lệch;

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu

khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý

doanh nghiệp.

Để có thể hạn chế tình trạng trên, với khách hàng đã đến hạn phải trả nợ,

công ty có thể gửi thông báo trước để nhắc nhở khách hàng thanh toán nợ. Định

kỳ phải gửi bản đối chiếu công nợ đến từng khách hàng, đặc biệt với những

khách hàng nợ quá hạn quá nhiều và không còn khả năng thanh toán, phải có

biện pháp cứng rắn (như tỷ lệ lãi trả cho nợ quá hạn). Ngược lại, có chế độ

khuyến khích đối với khách hàng thanh toán đúng hạn.

Nợ TK 642:Khỏan trích dự phòng nợ phaỉ thu khó đòi

Có TK 2294: Khỏan trích dự phòng nợ phaỉ thu khó đòi

Bút toán ghi nhận khoản dự phòng:

3.2.5 Hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng

bán trong trường hợp có hàng hóa không đúng chất lượng bán ra.

Hiện tại công ty đang không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và

chiết khấu thanh toán trong bán hàng. Nhằm thu hút thêm khách hàng và nâng

63

cao hiệu quả kinh doanh tại công ty, em xin đề xuất ý kiến là công ty nên áp

dụng hai chính sách này trong bán hàng vì những lợi ích mà hai chính sách đem

lại là rất lớn.

Với chính sách chiết khấu thương mại thì người mua sẽ được chiết khấu

một khoản khi mua hàng với một số lượng lớn. Điều này sẽ kích thích người

mua đặt hàng với số lượng lớn với chi phí rẻ hơn và giúp cho công ty kinh

doanh hiệu quả hơn.

Còn với chính sách chiết khấu thanh toán thì người mua sẽ được hưởng

một khoản chiết khấu khi thanh toán đơn hàng sớm trong một thời gian nhất

định. Chính sách này sẽ giúp cho Công ty sớm thu được tiền hàng nhằm quay

vòng vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh.

Ghi nhận kế toán đối với chính sách chiết khấu

Khi bán hàng, khách hàng mua hàng hóa với số lượng đủ lớn theo chính

sách của công ty, khi đó khách hàng sẽ được hưởng một khoản chiết khấu

thương mại. Khi phát sinh khoản chiết khấu thương mại giảm trừ cho khách

hàng kế toán ghi

Nợ TK 511: Chiết khấu thương mại theo số chiết khấu cho khách hàng

Nợ TK 331: Thuế GTGT phải nộp tính trên khoản chiết khấu

Có TK 111,112,131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc phải thu của

khách hàng theo tổng số giảm trừ

Ghi nhận kế toán đối với khoản chiết khấu thanh toán

chính sách của Công ty thì khách hàng sẽ được hưởng một khoản chiết khấu thanh

toán. Khoản chiết khấu thanh toán này được phản ánh vào chi phí tài chính, kế toán

ghi

Nợ TK 635: Chi phí tài chính theo số chiết khấu cho khách hàng

Nợ TK 111,112,131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng, theo

Có TK 131: Phải thu khách hàng theo tổng số phải thu của khách

64

hàng.

KẾT LUẬN

Trong môi trường cạnh tranh và hội nhập như hiện nay để có thể tồn tại và

phát triển không ngừng là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh

nghiệp. Kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế - tài chính ở

các doanh nghiệp, trong đó công tác kế toán bán hàng có một vị trí đặc biệt quan

trọng đối với các DNTM.

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu đề tài tại Công ty cổ phần xây dưng số 5

Hà Nội em nhận thấy mặc dù công ty còn có một số điểm hạn chế trong công tác

Do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn nhiều hạn chế, nên bài viết trên

kế toán song bên cạnh đó có rất nhiều điểm tích cực cần được phát huy hơn nữa.

không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý của thầy

cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phần xây

dựng số 5 Hà Nội đặc biệt là phòng Kế toán của công ty đã giúp đỡ em hoàn

thành bài khóa luận này, cảm ơn giáo viên Phạm Mai Anh đã có những đóng

65

góp ý kiến để em hoàn thành bài khóa luận này.

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC SỐ 1

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN

1. Những sổ sách kế toán đang sử dụng tại công ty gồm những loại nào?

2. Với những trường hợp gây giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại hay

giảm giá hàng bán kế toán đơn vị sẽ xử lý thế nào?

3. Công ty có áp dụng các chính sách bảo hành sản phẩm không? Nếu có cụ thể

là gì?

4. Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi và

dự phòng bảo hành sản phẩm như thế nào?

5. Hiện nay các sản phẩm của Công ty sản xuất và kinh doanh rất đa dạng điều

này có gây khó khăn gì với kế toán bán hàng không?

PHỤ LỤC SỐ 02

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trường Đại học Thương Mại

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc

Khoa: Kế toán - Kiểm toán

Chuyên nghành: Kế toán doanh nghiệp

Trường: Đại học Thương Mại

Kính gửi Ông (Bà):……………………………………………………………

Chức vụ công tác:……………………………………………………………..

Trong thời gian thực tập tại Công ty tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các

cán bộ nhân viên. Để có thêm thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu rất mong Ông

(Bà) có thể trả lời các câu hỏi sau đây:

1. Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo?

□ Thông tư 200/2014/TT-BTC

□ Thông tư 133/2014/TT-BTC

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại Công ty?

□ Phương pháp kê khai thường xuyên

□ Phương pháp kiểm kê định kỳ

3. Phương pháp tính giá xuất kho tại Công ty?

□ Phương pháp giá thực tế đích danh

□ Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ

□ Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập

□ Phương pháp giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước

□ Phương pháp nhập trước xuất trước

□ Phương pháp nhập sau xuất trước

4. Phương pháp tính thế GTGT tại Công ty?

□ Phương pháp khấu trừ

□ Phương pháp trực tiếp

5. Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty?

□ Hình thức kế toán Nhật ký chung

□ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

□ Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

□ Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

□ Hình thức kế toán trên máy vi tính

6. Chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng tại Công ty?

□ Hóa đơn GTGT

□ Phiếu thu

□ Phiếu xuất kho

□ Phiếu chi

□ Phiếu nhập kho

□ Khác…………

7. Phương thức bán hàng tại Công ty?

□ Bán buôn qua kho

□ Bán hàng tự động

□ Bán buôn không qua kho

□ Bán lẻ tự phục vụ

□ Bán lẻ thu tiền trực tiếp

□ Bán hàng đại lý

□ Bán lẻ thu tiền tập chung

□ Bán hàng trả góp

8. Phương tức thanh toán tại Công ty?

□ Thanh toán toán trực tiếp

□ Thanh toán chậm trả

9. Hình thức thanh toán tại Công ty?

□ Thanh toán dùng tiền mặt

□ Thanh toán không dùng tiền mặt

10.Các khoản dự phòng Công ty?

□ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

□ Dự phòng nợ phải thu khó đòi

□ Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa

vá

PHỤ LỤC SỐ 03:

PHỤ LỤC SỐ 04:

Phụ lục 05:

Phụ lục 06:

Phụ lục 07:

Phụ lục 08: