TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN CÔNG NGHIỆP GỖ VÀ NỘI THẤT --------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT VÀ GIÁM SÁT LẮP

ĐẶT CÔNG TRÌNH CẦU THANG GỖ CHO BIỆT THỰ

DỰ ÁN THE MANOR CENTRAL PARK , NGUYỄN

XIỂN , ĐẠI KIM , HOÀNG MAI, HÀ NỘI

Ngành : Chế biến Lâm sản

Mã số : 7549001

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Phan Duy Hưng

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Văn Đức

Lớp

: K61 - CBLS

Khóa học

: 2016 - 2020

Hà Nội - 2020

i

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới thầy Phan Duy Hưng và các thầy cô

trong viện CNG & NT đã giúp đỡ và cung cấp cho em những kiến thức bổ ích để

hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp

Cũng nhân dịp này cho phép em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Công ty Cổ phần

Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu đã tạo cơ hội cho em được thực hiện làm bài khóa

luận tốt nghiệp, cảm ơn các thầy cô giáo của Viện Công nghiệp gỗ và Nhà trường

đã tạo cơ hội để chúng em học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm nghiệp.

Em xin ghi nhận mọi ý kiến đóng góp nhiệt tình của bạn bè đồng nghiệp

trong suốt thời gian tiến hành làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 1 tháng 05 năm 2020

Sinh viên thực hiện

ii

Nguyễn Văn Đức

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i

MỤC LỤC ........................................................................................................ iii

DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vi

DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ vii

LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 8

Chương 1TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPXD&NT HOÀN CẦU VÀ SẢN

PHẨM CẦU THANG GỖ ................................................................................ 9

1.1. Tổng quan về công ty Hoàn Cầu ............................................................... 9

1.1.1. Thông tin chung về công ty : ................................................................. 9

1.1.2. Tìm hiểu máy móc thiết bị ...................................................................... 9

1.1.3. Sản phẩm đặc thù của Công ty ............................................................. 14

1.2. Cơ sỏ lý thuyết về cầu thang và các loại cầu thang ................................ 15

1.2.1 Cơ sở lý thuyết về cầu thang .................................................................. 15

1.2.2. Các kiểu cầu thang trên thế giới và ở Việt Nam .................................. 19

1.4. Những vấn đề cần nghiên cứu ................................................................ 20

1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu : Nắm bắt được quy trình sản xuất cầu thang gỗ tại

xưởng và lập ra phương án thi công lắp đặt hiệu quả nhất ............................. 20

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu trong phạm vi của dự án The Manor

Central Park, Nguyễn Xiển , Đại Kim , Hoàng Mai , Hà Nội ........................ 20

1.4.3. Nội dung nghiên cứu : .......................................................................... 20

1.4.4. Phương pháp nghiên cứu : ................................................................... 20

1.4.5. Ý nghĩa của đề tài : ............................................................................... 21

Chương 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ ............................................... 22

2.1. Máy móc thiết bị và công nghệ hiện có tại công ty ................................ 22

2.2. Các loại công trình cầu thang công ty đang thực hiện ............................ 22

2.3. Các phương án sản xuất cầu thang gỗ của công ty ................................. 22

iii

2.4. Các phương án giám sát thi công tại công trình : ................................... 23

2.5. Đánh giá chung : ..................................................................................... 23

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT VÀ GIÁM SÁT THI

CÔNG CÔNG TRÌNH CẦU THANG GỖ .................................................... 24

l. Phương án sản xuất cầu thang gỗ ................................................................. 24

3.1. Phân tích bản vẽ bóc tách sản phẩm : ..................................................... 24

3.1.1. Phân tích căn SDP ................................................................................. 24

3.1.2. Phân tích căn THCG-D ......................................................................... 26

3.2. Gia công chi tiết mặt bậc và cổ bậc : ...................................................... 30

3.2.1. Quy trình gia công phôi thô mặt bậc và cổ bậc : ................................. 30

3.2.2. Quy trình gia công hoàn thiện : ............................................................ 31

3.3. Gia công chi tiết tay vịn : ........................................................................ 32

3.4. Gia công chi tiết len chân tường : ........................................................... 33

3.5. Nguyên vật liệu dùng trong khi sản xuất cầu thang : .............................. 33

3.5.1. Keo ép ................................................................................................... 33

3.5.2 Sơn ......................................................................................................... 34

3.5.3. Chất làm cứng ....................................................................................... 36

3.6. Lưu đồ gia công chi tiết cho cầu thang ................................................... 36

3.7. Kế hoạch theo dõi sản xuất tại xưởng : ................................................... 37

3.7.1. Bảng kế hoạch sản xuất căn SDP ......................................................... 37

3.7.2. Bảng kế hoạc sản xuất căn THCG-D ................................................... 37

3.8. Kế hoạch giám sát ................................................................................... 37

3.8.1. Sơ đồ quy trình giám sát thi công : ...................................................... 37

3.9. Những yếu tố kỹ thuật cần đạt được ....................................................... 38

3.10. Tiến dộ công trình từng hạng mục ........................................................ 39

3.10.1. Tiến độ Căn SDP ................................................................................. 39

3.10.2. Tiến độ căn THCG-D ......................................................................... 43

3.11. Nghiệm thu sản phẩm : ......................................................................... 51

3.12. Thanh lý hợp đồng ................................................................................ 52

iv

3.13. Kế hoạch theo dõi giám sát thi công tại công trình .............................. 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 54

1. Kết luận ....................................................................................................... 54

2. Kiến nghị ..................................................................................................... 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 56

v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. 1: Danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty ................. 10

Bảng 3. 1: Chi tiết khối lượng phôi căn SDP .................................................. 24

Bảng 3. 2: Chi tiết phôi , khối lượng tay vịn gỗ ............................................. 25

Bảng 3. 3: Chi tiết kích thước len chân tường sử dụng gỗ công nghiệp HDF 26

Bảng 3. 4: chi tiết khối lượng phôi căn THCG-D ........................................... 28

Bảng 3. 5: Chi tiết phôi , khối lượng tay vịn gỗ ............................................. 29

Bảng 3. 6: Chi tiết kích thước len chân tường sử dụng gỗ công nghiệp HDF 29

Bảng 3. 7 : Thông số của keo ABL320 1 thành phần và chất xúc tác .......... 33

Bảng 3. 8: Thông số kỹ thuật của sơn lót OPEC ............................................ 34

Bảng 3. 10: Thông số kỹ thuật chất làm cứng OPEC ..................................... 36

Bảng 3. 11: Lưu đồ gia công chi tiết cho cầu thang ....................................... 36

Bảng 3. 12: Kế hoạch sản xuất căn SDP ......................................................... 37

Bảng 3. 13: Kế hoạch sản xuất căn THCG-D ................................................. 37

Bảng 3. 14: Theo dõi tiến độ giám sát thi công cầu thang căn SDP ............... 52

Bảng 3. 15: Theo dõi tiến độ giám sát thi công cầu thang căn THCG-D ....... 53

vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 1. 1: Các dạng cầu thang ........................................................................ 16

Hình 1. 2: Sơ đồ kết cấu cầu thang kiểu bản ................................................... 17

Hình 1. 3: Sơ đồ kết cấu cầu thang kiểu bản dầm ........................................... 18

Hình 1. 4: Chiếu nghỉ ...................................................................................... 19

Hình 3. 1: Bậc chéo theo dưỡng ...................................................................... 27

Hình 3. 2: 2 Bậc chéo theo dưỡng .................................................................. 27

Hình 3. 3: Mặt bằng tầng 1-2 căn SDP ........................................................... 40

Hình 3. 4: Mặt bằng tầng 2-3 căn SDP ........................................................... 41

Hình 3. 5: Mặt bằng tầng 3-4 căn SDP ........................................................... 42

Hình 3. 6: Mặt bằng tầng 1-2 căn THCG-D ................................................... 44

Hình 3. 7: Mặt bằng tầng 2-3 căn THCG-D ................................................... 45

Hình 3. 8: Mặt bằng tầng 3-4 căn THCG-D ................................................... 46

Hình 3. 9: Chi tiết mặt bậc .............................................................................. 48

Hình 3. 10 : Chi tiết liên kết ............................................................................ 48

Hình 3. 11: Hoàn thiện tay nắm cầu thang ...................................................... 50

Hình 3. 12: Len chân tường tại công trình ...................................................... 50

Hình 3. 13 : Chi tiết len chân tường trên bản vẽ ............................................. 51

vii

LỜI MỞ ĐẦU

Đồ gỗ nội thất từ ngày xưa đã trở thành quen thuộc với con người, những vật

liệu đó có xung quanh chúng ta, dễ dàng để gia công thành một vật dụng nội thất tiện

ích trong gia đình. Tuy nhiên, khi gỗ càng khan hiếm sản xuất đồ gỗ ngày càng khó

khăn, công nghệ sản xuất gỗ tiên tiến ra đời nâng cao chất lượng, quy trình chế biến để

đạt được những sản phẩm có tiêu chuẩn chất lượng cao.

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị ngày càng trở

nên hiện đại hơn và có thể thay thế con người trong nhiều công đoạn khác nhau. Ở

Việt Nam, ngành công nghiệp chế biến gỗ có những bước ngoạt phát triển vượt bậc

trong nhiều năm trở lại đây, bên cạnh đó là sự đầu tư đúng đắn của các Công ty nhà

máy vào công nghệ sản xuất hiện đại. Ngành gỗ phát triển vì vậy mà nhu cầu của thị

trường càng ngày càng tang và khó tính hơn , một trong những công trình đang phát

triển từng ngày theo ngành gỗ đó là công trình cầu thang gỗ .

Cầu thang trong công trình kiến trúc có nhiều kiểu dáng, cấu tạo khác nhau:

Cầu thang thẳng 1 nhịp, cầu thang chữ U, cầu thang xoắn ốc tròn…Về kết cấu: Cầu

thang kế cấu bê tông cốt thép, cầu thang thép, cầu thang gỗ và cầu thang kết hợp các

vật liệu như kết cấu bằng thép hoặc bê tông cốt thép, ốp mặt bằng đá, bằng gỗ hoặc các

vật liệu có độ bền và thẩm mỹ cao.

Cầu thang gỗ ngoài công dụng chính để kết nối giữa các tầng, các không gian

có độ cao chênh lệch còn là một một bộ phận trong kiến trúc vì vậy nó cần phải đáp

ứng được về mặt tẩm mỹ, tạo dáng cho căn nhà .

Cầu thang gỗ có ưu điểm: đi lại ít trơn trượt, không lạnh chân về mùa đông, mát

chân về mùa hè, dễ gia công tạo hình, kết cấu lắp đặt chắc chắc có thể bằng mộng gỗ,

keo, bu long thép…

Thấy được sự quan trọng và cái hay của công trình cầu thang gỗ vì vậy tôi đã tiến hành

nghiên cứu và thực hiện khóa luận với đề tài “ LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT VÀ

GIÁM SÁT LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH CẦU THANG GỖ CHO BIỆT THỰ DỰ ÁN

THE MANOR CENTRAL PARK , NGUYỄN XIỂN , ĐẠI KIM , HOÀNG MAI, HÀ

NỘI ” nhằm củng cố thêm những những kiến thức về quy trình sản xuất hoàn thiện

lắp đặt công trình cầu thang gỗ trên dây chuyền công nghệ tại Công ty Cổ phần xây

8

Dựng và Nội thất Hoàn Cầu.

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPXD&NT HOÀN CẦU VÀ SẢN PHẨM

CẦU THANG GỖ

1.1. Tổng quan về công ty Hoàn Cầu

1.1.1. Thông tin chung về công ty :

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu.

- Tên giao dịch: Global Construction Interrior (GCI)

- Văn phòng giao dịch: Tầng 6, Số 1 Đỗ Hành, P. Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng,

Hà Nội.

- Nhà máy sản xuất: Ngõ 79 Phố Tây Sơn – TT Phùng – Đan Phượng – Hà Nội.

- Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu được thành lập và xây dựng

năm 2006 ,chuyên hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực như sau:

+ Đồ nội thất – sản xuất, cung cấp và thi công lắp đặt.

+ Sofa, salon vải, nỉ, da – nhà sản xuất.

+ Đồ gỗ nội thất – sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu khởi đầu từ một Công ty

thương mại chuyên về các sản phẩm nội thất. Về sau này, Hoàn Cầu với nhiều kinh

nghiệm trong nghề, Công ty đã và đang là địa chỉ tin cậy, quen thuộc với nhiều khách

hàng. Mọi sản phẩm khi xuất xưởng đều được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng và mẫu

mã sản phẩm.

Trong 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty Hoàn Cầu đã không ngừng phát

triển cả về quy mô lẫn hiệu quả. Uy tín và vị thế của Công ty ngày càng được khẳng

định trên thị trường.

Hiện nay, tại công ty với đội ngũ hơn 100 công nhân và kỹ sư thiết kế trẻ, đầy

sáng tạo và năng động, dày dặn kinh nghiệm Công ty luôn đáp ứng đa dạng về các mọi

mặt sản phẩm nội thất cho khách hàng.

( Nguồn từ websize: GCI-vietnam.com.vn).

1.1.2. Tìm hiểu máy móc thiết bị

Máy móc là yếu tố hàng đầu trong việc quyết định đến năng suất của nhà máy

cũng như chất lượng của sản phẩm.

Dây chuyền máy móc thiết bị tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn

Cầu được đầu tư tương đối hiện đại và đầy đủ, chủ yếu là của Đài Loan và Việt Nam. 9

Danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty được thể hiện trong bảng

1.1. dưới đây:

Bảng 1. 1: Danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty

Số Tên Stt Mã hiệu Thông số kỹ thuật lượng máy

02 1

Máy dán cạnh

SB-353A

01 2 MZB 73212

Máy khoan giàn

3 01 Máy CNC

CNC ROUTER YL – 1209-4R

10

- Bề dày gia công nhỏ nhất : > 120mm. - Phạm vi bề dày đai dán: 15~55mm. - Độ cao đai dán: 0,4~3mm. - Tốc độ đưa phôi: 0-15m/min. - Tổng công suất: 8kw. - Áp suất khí: 0.7 Mpa. - Trọng lượng máy: 1250 Kg. - Kích thước máy: 3300x900x1500mm. - Đường kính lỗ khoan lớn nhất: 35 mm. - Phạm vi độ sâu lỗ khoan: 0 – 60mm. - Số trục khoan: 42 cái. - Khoảng cách chân khoan: d = 10mm. - Áp suất khí: 0.6 - 0.8 Mpa. - Tốc độ quay trục khoan: 2840 vòng/ phút. - Tổng công suất: 3.0Kw/ 380V. - Kích thước tổng thể: 2400x1200x1200mm. - Trọng lượng: 550kg. - Khoảng cách từ mặt đất lên bàn làm việc: 900mm. - Xuất xứ: Việt Nam. - Kích thước phôi lớn: 4 x 3 feet. - Hành trình trục X: 1250mm. - Hành trình trục Y: 900mm. - Hành trình trục Z: 230mm. - Khoảng cách từ mũi trục chính tới bàn: 255mm. - Khoảng cách từ trục tâm đến cột: 1330mm. - Kích thước bàn làm việc: 1250x900mm - Tốc độ cắt: 8 M/phút. - Tốc độ di chuyển của trục X: 40 M/phút. - Kích thước làm việc ( trục 1,2,3,4): 315x900mm. - Tốc độ trục chính: ER 32.

4 MJ 243C 01 Máy cưa đĩa

01 5 MX 5117/T

Máy phay trục đứng

01 6 IFH-20- 0850-2600

11

- Trục dao: ISO 30. - Số dao: 16 cái. - Bộ thu dao: 16 cái. - Kích thước bước tiến dao: 3~80 mm. - Kích thước bước thu dao: 3~20mm. - Động cơ trục chính( Made in Italy): 9Kw x 4. - Động cơ trục X: 3 Kw. - Động cơ trục Y: 3 Kw. - Động cơ trục Z: 3 Kw. - Động cơ hút chân không: 10 HP. - Khí nén cung cấp: 6kgf/cm2. - Kích thước máy: 2240x4750x2160 mm. - Trọng lượng máy: 5200kg. - Trọng lượng đóng gói: 5500kg. - Xuất xứ: Đài Loan. - Tốc độ quay trục chính: 3400r/min. - Độ dày gia công lớn nhất: 75mm. - Góc nghiêng của lưỡi cưa: 0 – 450. - Kích thước lưỡi cưa: Ø300 x Ø30 x 3.2mm - Công suất mô tơ: 3 Kw - Kích thước tổng thể:1680 x 1390 x 900mm. - Trọng lượng máy: 440kg. - Xuất xứ: Trung Quốc. - Chiều dày gia công: 120mm. - Đường kính trục: : Ø35mm. - Tốc độ trục chính: 8000-10000r/min. - Phạm vi gia công: 100mm. - Tổng công suất: 4kw-380v. - Trọng lượng máy: 450kg. - Kích thước máy:1050 x 950 x 1100mm. - Số bàn cảo: 10 bàn. - Số thanh cảo: 8thanh/bàn. - Tổng cộng: 80thanh. - Độ sâu làm việc của thanh: 1270mm. - Chiều cao của thanh: 25 - 90mm. - Chiều rộng làm việc lớn nhất:1200mm. Máy ghép ngang thủy lực (loại10 cảo

quay)

7 MJ6132YII 03 Máy cưa bàn trượt

8 01 Máy ép nguội MH 3248X50

9 MB523E 01 Máy bào thẩm

10 MB 106H 01 Máy bào cuốn

12

- Chiều dài làm việc lớn nhất: 2600mm. - Động cơ: 2HP x 6P. - Sử dụng súng thủy lực: 2 cái. - Hộp chứa dầu: 5 HP x 20L. - Động cơ nén dầu: OMP 100 x 2. - Xuất xứ: Đài Loan. - Kích thước bàn trượt: 3200 x 375mm. - Chiều dài cắt: 3100mm. - Khổ rộng cắt giữa lưỡi cưa và kích thước: 1250mm. - Chiều cao cắt tối đa: 80mm(450 Max 55mm). - Đường kính lưỡi cưa: 300 x 30mm. - Đường kính lưỡi cưa mồi: 120 x 20mm. - Tốc độ quay lưỡi cưa: 4000/6000rpm. - Tốc độ quay lưỡi cưa mồi: 7000rpm. - Motor lưỡi cưa chính: 5.5 Kw. - Motor luowic cưa mồi: 0.75 kw. - Lưỡi cưa nghiêng: 45-900. - Trọng lượng : 800kg. - Kích thước tổng thể: 3200x3150x900mm. - Kích thước bàn ép: 1250 x 2500mm. - Lực ép tối đa: 50 tấn. - Công suất máy bơm dầu: 5.5 kw/380V. - Trọng lượng: 2840kg. - Kích thước máy: 2930 x 1250 x 3330mm. - Độ dày gia công lớn nhất Max: 300mm. - Độ sâu gia công lớn nhất: 5mm. - Tốc độ quay trục dao: 5000 - Số lượng lưỡi dao: 3cái. - Đường kính cắt: 102 mm. - Tổng chiều dài bàn làm việc: 1800mm. - Công suất motor: 2.2 kw. - Kích thước tổng thể: 1800 x 740 x 1050mm. Trọng lượng máy: 370kg. - Bề rộng gia công lớn nhất: 630mm. - Bề dày gia công lớn nhất: 200mm. - Bề dày gia công nhỏ nhất: 8mm. - Chiều dài gia công nhỏ nhất: 220mm.

11 TVD-09 02 Máy đục mộng

12 MD2110B 01

Máy phay mộng

13 MJG396 01

Máy cưa vòng đứng

13

- Tốc độ ăn phôi: 8 10 12m/phút. - Tốc độ quay của trục: 4800 vòng/ phút. - Số lượng lưỡi bào: 4 cái. - Đường kính trục: 105mm. - Motor: 7,5/380kW/V. - Đường kính ống hút bụi: 100mm. - Kích thước tổng thể: 950 x 830 x 1280mm. - Trọng lượng: 490kg. - Bề dày gia công: 250mm. - Bề rộng gia công: 25mm. - Chiều sâu: 120mm. - Công suất motor: 1,1 kw/220V/380V – 50HZ. - Kích thước tổng thể: 1300 x 980 x 535mm. - Trọng lượng tịnh: 220kg. - Bề dày gia công lớn nhất: 100mm. - Bề rộng gia công lớn nhất: 380mm. - Tốc độ quay của lưỡi cưa: 2900 vòng/ phút. - Tốc độ quay của trục chính: 4500 vòng/ phút. - Công suất motor: 9.2kW/380V. - Kích thước tổng thể: 400 x 1700 x 1040mm.. - Trọng lượng tịnh: 520kg. - Khả năng cắt Max (chiều sâu họng cưa): 410mm. - Khả năng cắt Max (chiều cao họng cưa): 300mm. - Kích thước bàn làm việc: 600 x 500mm. - Góc nghiêng của bàn: 150 R + L. - Chiều dài lưỡi cưa: 3350mm. - Chiều rộng lưỡi cưa: 3-16mm. - Tốc độ lưỡi cưa: . Thấp 20 -85 m/min ( 60HZ). . Cao 120- 500m/mm (60HZ). . Thấp 16-65m/mm (50HZ). . Cao 96-390m/mm (50HZ). - Công suất motor: 2HP/380V/3p.

14 MJ346 01 Máy cưa vanh

15 01 BSG R- RP1000 Máy chà nhám thùng

- Trọng lượng máy: 440kg. - Trọng lượng đóng gói: 560kg. - Tổng chiều cao máy: 1200mm. - Tổng chiều rộng máy: 760mm. - Tổng chiều sâu máy: 2100mm. - Đường kính bánh đà: 600mm. - Chiều rộng gia công: 450mm. - Chiều dày gia công: 150mm. - Tốc độ cắt: 20m/s. - Chiều dài lưỡi cưa: 4340mm. - Tốc độ bánh đà: 780r/min. - Phạm vi điều chỉnh mặt bàn: 00 – 450 - Công suất: 2.2 kw. - Trọng lượng: 350 kg. - Kích thước: 860 x 700 x 2000mm. - Bề rộng gia công: 40-1030mm. - Chiều dày gia công: 3-100mm. - Chiều dài gia công: ≥ 450mm. - Tốc độ đai nhám số 1: 0 - 21m/s. - Tốc độ đai nhám số 2: 0 - 20m/s. - Tốc độ đưa phôi: 6 - 30m/min. - Kích thước của đai nhám: 1030 x 2200mm,3350 x 1000mm. - Thể tích khí hút: 0,5m3. - Tổng công suất: 27,87Kw. - Áp suất khí: 0.6 - 0.8 Mpa. - Kích thước máy: 1780 x 1800 x 2200mm. - Xuất xứ: Việt Nam.

1.1.3. Sản phẩm đặc thù của Công ty

a. Nguyên liệu để sản xuất

Công ty hiện tại có một kho gỗ và bãi gỗ tương đối lớn với lượng gỗ dự trữ và

dùng để sản xuất vào khoảng 700m2 .

Nguồn nguyên liệu cung cấp chính cho nhà máy hiện nay chủ yếu là nguồn nguyên

liệu trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài tùy theo yêu cầu của khách hàng.

Nguồn nguyên liệu trong nước Công ty thu mua trực tiếp từ các đầu nậu/ nhà

buôn tại các địa phương Nghệ An, Quảng trị, Đắc Lắc, Kon Tum,… hoặc các đại lý

14

gần vùng của các doanh nghiệp. Ngoài ra, nguồn nguyên liệu trong vùng còn được

Công ty mua trực tiếp từ các đại lý cung cấp do khai thác gỗ vườn( chủ yếu là keo),

khai thác từ rừng trồng và khai thác từ gỗ cao su.

Nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài do Công ty mua trực tiếp từ các nước như

Lào, Nga, Myanmar, Indonesia, Malaysia,…hoặc mua bằng hình thức thông qua các

doanh nghiệp vừa nhập khẩu gỗ để sản xuất và tiêu thụ. Nguyên liệu nhập về dạng gỗ

phách, chiều dày từ 20 – 200mm.

Hiện nay, các loại vật liệu thường được xưởng sản xuất đồ gỗ nội thất thi công

gồm: gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp kết hợp với các loại vật liệu khác. Các loại gỗ tự

nhiên thường xưởng sử dụng bao gồm: Gỗ sồi, tần bì, xoan đào, lim, hương, trắc,…Gỗ

công nghiệp được nhập khẩu công nghệ cao bao gồm các loại: Veneer, MDF, Lamilate

kết hợp với các vật liệu inox, kính, đá, Alu,…

(Websize: GCI-vietnam.com.vn).

b. Các loại sản phẩm chính của Công ty

Sản phẩm của Công ty rất đa dạng về chủng loại và kiểu dáng, sản phẩm xuất ra

theo yêu ầu của khách hàng, theo thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, những sản phẩm

chính của công ty thường là:

- Bàn chiếm tỉ lệ 15%

- Cửa chiếm tỉ lệ 20%

- Ghế chiếm tỉ lệ 20%

- Tủ chiếm tỉ lệ 20%

- Cầu thang tỉ lệ 20%

- Các loại khác chiếm tỉ lệ 5%: giường, bình phong,...

Những sản phẩm này thường đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và thị

trường tiêu thụ.

1.2. Cơ sỏ lý thuyết về cầu thang và các loại cầu thang

1.2.1 Cơ sở lý thuyết về cầu thang

a) Khái niệm : Cầu thang là một bộ phận trong các công trình kiến trúc có tác

dụng chia một khoảng cách lớn nằm xiên thành nhiều khoảng cách nhỏ nằm xiên (bậc

thang). Cầu thang có công dụng chủ yếu là đưa người và các vật thể lên các độ cao

khác nhau.

b) Vị trí :

15

 Trong nhà

 Ngoài trời

c) Kiểu dáng :

 Cầu thang một thân

 Cầu thang hai thân

 Cầu thang ba thân

 Các kiểu cầu thang khác

Hình 1. 1: Các dạng cầu thang

d) \Vị trí :

 Trong nhà

 Ngoài trời

e) Cấu tạo :

 Thân thang: Thân thang tương tự như một mặt sàn đặt nghiêng, trên có tạo

bậc. Kết cấu thân thang có hai kiểu: kiểu bản và kiểu dầm

 Thân thang kiểu bản: Kết cấu của thân thang là một tấm bản phẳng đặt

nghiêng, trên tạo các bậc thang hình tam giác. Bậc thang hình tam giác dùng để đi lại

thuận tiện không có tác dụng về kết cấu, ngược lại làm tăng thêm tải trọng. Tải trọng

16

trên thân thang truyền theo hướng mũi tên đến gối tựa trên và dưới.

Hình 1. 2: Sơ đồ kết cấu cầu thang kiểu bản

 Thân thang kiểu bản dầm:

+ Hai bên thân thang có hai dầm nghiêng được gọi là lìmông.

+ Nếu một bên của thân thang đựa và tường chịu lực thì chỉ cần một dầm.

Trọng lượng của bản thông qua dầm nghiêng truyền tới gối tựa trên và dưới. Bậc thang

có thể là hình chữ nhật hoặc chữ L hoặc hình tam giác.

+ Để đảm bảo an toàn khi đi lại trên cầu thang, dọc thân thang và chiếu nghỉ,

nơi tiếp giáp với khoảng không cần làm lan can. Cấu kiện ở bên trén lan can dùng để

tựa hoặc vịn gọi là lan can tay vịn. Với những thân thang rộng trên 3 m phục vụ thoát

17

an toàn cho nhiều người cần bổ sung thêm lan can trung gian.

Hình 1. 3: Sơ đồ kết cấu cầu thang kiểu bản dầm

 Chiếu nghỉ  Số bậc cầu thang không được liên tục quá 18 bậc cũng không được dưới ba

bậc trên một thân thang. Khi vượt quá 18 bậc cần thiết kế chiếu nghỉ.

 Kết cấu của chiếu nghỉ tương tự nhu một sàn, có hình thức bản dẩtn. Dầm

này là gối tựa của chiếu nghỉ cũng là gối tựa của thân thang. Các bộ phận của chiếu

nghỉ có thể kê lên tường chịu lực hoặc cột dầm.

 Đối vói cầu thang dùng chủ yếu cho thoát người, ở chỗ chiếu nghỉ không

được thiết kế các bậc hình dẻ quặt.

 Để đảm bảo đi lại và vận chuyển các đồ dùng lớn được dễ dàng, chiều rộng

chiếu nghỉ phải lớn hơn hoặc bằng chiều rộng bản thang.

 Đối với cầu thang thẳng, để tránh hiện tượng dẫm phải chân vì lỡ bước, chiều

rộng chiếu nghỉ tối thiểu bằng 800 hoặc bằng 800 + n.500, trong đó: n là số bước đi tại

18

chiếu nghỉ, 500 là chiều dài một bước chân.

Hình 1. 4: Chiếu nghỉ

 Sàn cầu thang: Bản sàn có thể là bê tông cốt thép, có thể là dầm thép, dầm gỗ

chạy giữa tâm, có thể là 2 thanh dầm chạy song song…

 Lan can thang: để liên kết tay vịn thang với bậc, đồng thời để an toàn, không

gây rơi, ngã ở độ cao.

 Cổ bậc thang: là phần mặt dựng vuông góc với bậc thang. Độ cao cổ bậc

thang là thông số liên quan với độ cao bậc thang, để phù hợp với bước chân di chuyển

trên cầu thang.

 Tay vịn thang: vừa để liên kết các bộ phận lan can thang và cũng là bộ phận

để khi di chuyển chúng ta có điểm bám vịn tạo ra các bước di chuyển vững chắc trên

bậc thang.

 Len chân tường: để tạo thẩm mỹ cho phần liên kết giữa bậc thang, cổ bậc

thang với tường, vừa có tác dụng không làm bẩn tường mỗi khi vệ sinh, lau chùi bậc

thang

1.2.2. Các kiểu cầu thang trên thế giới và ở Việt Nam

 Các loại cầu thang :

 Cầu thang thẳng

 Cầu thang đổi chiều 180°

 Cầu thang chữ L

19

 Cầu thang uống cong

 Cầu thang xoắn

 Cầu thang cuốn

1.3. Những vấn đề khó khăn cần giải quyết về phương án sx và gs thi công cầu

thang gỗ

 Phôi nhập về vẫn còn cong vênh

 Chất lượng máy móc khi gia công chưa ổn định

 Sản xuất kịp tiến độ

 Hạn chế lượng sản phẩm lỗi khi lắp đặt trên công trình

 Máy móc lắp đặt trên công trường cần linh động hơn

1.4. Những vấn đề cần nghiên cứu

1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu : Tiếp cận được quy trình sản xuất cầu thang gỗ tại

xưởng và lập ra phương án thi công lắp đặt hiệu quả nhất

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu trong phạm vi của dự án The Manor

Central Park, Nguyễn Xiển , Đại Kim , Hoàng Mai , Hà Nội

1.4.3. Nội dung nghiên cứu :

 Tiếp cận quá trình sản xuất của nhà máy :

 Kiểm phôi trước khi sản xuất

 Quá trình gia công mặt bậc , cổ bậc , tay vịn , len chân tường

 Quá trình phun sơn hoàn thiện sản phẩm

 Phát hiện những lỗi trong khi sản xuất và kiếm nghị đưa ra phương pháp hợp

lý giải quyết

 Tìm hiểu về cách thức giám sát và triển khai thi công trên công trường :

 Đọc bản vẽ và phân tích bản vẽ kỹ thuật

 Quy trình nắp đặt công trình cầu thang

 Nguyên vật tư phụ kiện khi nắp đặt

 Quản lý tiến độ công trình

 Kiểm định chất lượng quy cách sản phẩm trước khi bàn giao

1.4.4. Phương pháp nghiên cứu :

 Tham gia vào quá trình sản xuất tại xưởng của công ty

 Đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật và phân tích bản vẽ trước khi thi công

20

 Đóng góp ý kiếm giúp quá trình gia công thuận lợi hơn ( nếu có )

 Tham gia vào quá trình giám sát lắp đặt tại công trường thi công

1.4.5. Ý nghĩa của đề tài :

 Hiện nay đồ gỗ trong xây dựng đang rát phổ biến và là một trong những mỏ

vàng để chúng ta khai thác, trong số đó thì công trình cầu thang cũng đang rất tiềm

năng cần được phát triển.

 Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “ Lập phương án sản xuất và giám sát và thi

công công trình cầu thang gỗ cho biệt thự dự án The Manor Central Park, Nguyễn

Xiển , Đại Kim , Hoàng Mai , Hà Nội ” để hiểu biết hơn về công đoạn sản xuất cũng

như quy trình lắp đặt nguyên phụ kiện cần dùng để hoàn thiện một công trình cầu

21

thang gỗ .

Chương 2

KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ

2.1. Máy móc thiết bị và công nghệ hiện có tại công ty

Tham khảo chương 1 mục 1.1.2

2.2. Các loại công trình cầu thang công ty đang thực hiện

Công ty CPXD&NT HOÀN CẦU hiện đang thực hiện triển khai cầu thang

của 4 căn tại dự án với mã hiệu SDP , THCG-D , THAG , THAG-D

Do thời gian thực tập không cho phép nên tôi trình bày 2 căn mẫu SDP và

THCG-D

2.3. Các phương án sản xuất cầu thang gỗ của công ty

Sơn

Bào thẩm

Bào cuốn

Hoàn thiện

Đánh mịn

Chà nhám thùng

 Sơ đồ sản xuất mặt bậc cầu thang của nhà máy :

Cắt theo kích thước

Bo mép mặt bậc

Tạo rãnh soi mặt dưới

Nhập phôi thô

Sơn

Bào thẩm

Ghép phôi

Bo mép mặt bậc

Đánh mịn

Hoàn thiện

 Sơ đồ gia công chiếu nghỉ :

Nhập phôi thô

Cắt về kich thước

Chà nhám thùng

Tạo rãnh soi mặt dưới

Bào cuốn

 Sơ đồ gia công cổ bậc :

Sơn lót

Xả lót

Xả bột bả

Vào màu

Sơn bóng

Hoàn thiện

Lau chống nứt

Xả chống nứt

Làm thô nhẵn bề mặt

22

 Quá trình hoàn thiện sản phẩm tại tổ đánh giáp , sơn :

 Sơ đồ gia công tay vịn gỗ :

Chọn lọc phôi đẹp chuẩn với yêu cầu đề ra

Đo kích thước gỗ dựa trên bản vẽ đã có

Cắt gọt, mài dũa tạo hình sản phẩm tay vịn

Đánh mịn , sơn lót phủ bóng

Hoàn thiện

Nhập ván

Xẻ ván

Chạy cnc

Sơn màu

Hoàn thiện

 Sơ đồ gia công len chân tường :

Nghiệm thu sản phẩm

Bàn giao thanh lý hợp đồng

Lập phương án giám sát

Tiến độ thi công từng hạng mục

Đưa ra những yếu tố kỹ thuật cần đạt dược

2.4. Các phương án giám sát thi công tại công trình :

2.5. Đánh giá chung :

 Nhìn chung kế hoạch sản xuất đưa ra phù hợp với tình hình máy móc thiết

bị hiện có của nhà máy

 Quy trình sản xuất hợp lý máy móc đầy đủ

23

 Chất lượng bản vẽ

CHƯƠNG 3

XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG

TRÌNH CẦU THANG GỖ

l. Phương án sản xuất cầu thang gỗ

3.1. Phân tích bản vẽ bóc tách sản phẩm :

3.1.1. Phân tích căn SDP

 Dựa vào bản vẽ kỹ thuật căn SDP ta có thể phân tích như sau :

 Tổng số phôi tinh gồm 65 bậc :

- 50 bậc vuông 990*300*30 mm

- 3 chiếu nghỉ 1230*1040*30 mm

- 3 chiếu nghỉ 1050*1200*30 mm

- 2 bậc 990*570*30 mm

- 2 bậc 990*870*30 mm

- 2 bậc 990*850*30 mm

- 3 bậc 2000*200*30 mm

 Tổng số cổ bậc là 59 cổ

Bảng 3. 1: Chi tiết khối lượng phôi căn SDP

BẢNG TỔNG HỢP PHÔI BẬC CĂN SDP

KÍCH THƯỚC PHÔI THÔ(mm)

KÍCH THƯỚC TINH SẢN XUẤT

LOẠI BẬC

ĐƠN VỊ

Khối lượng tính (m³)

ST T

SỐ LƯỢNG 1 CĂN (Phôi thô)

DÀY RỘNG DÀI Rộng Dài

1

33

330

1030

300

990

Chiếc

6

Bậc vuông

0,0673002

33

330

1030

300

990

Chiếc

44

0,4935348

2

33

250

1250

Chiếc

3

0,0309375

1040 1230

33

250

1250

Chiếc

3

Bậc ghép phôi: bao gồm chiếu nghỉ phải ghép phôi, bậc chéo vuông, và bậc chéo

0,0309375

24

33

300

1250

Chiếc

3

0,0309375

(yêu câu miếng ghép lớn hơn 250mm)

33

300

1250

Chiếc

3

0,0309375

Chiếc

33

300

1060

3

0,031482

Chiếc

33

330

1060

3

0,031482

1200 1050

Chiếc

33

330

1060

3

0,031482

Chiếc

33

300

1060

3

0,031482

Chiếc

33

300

1030

2

570

990

Chiếc

33

300

1030

2

0,020394 0,020394

33

300

1030

Chiếc

8

0,081576

33

300

1030

990

Chiếc

8

870 850

0,081576

33

300

1030

Chiếc

8

0,081576

33

210

2020

200

2000 Chiếc

3

3 Mặt bậc cửa thang máy

0,0419958

4

CB (Cổ bậc)

19

210

1030

182

990

Chiếc

7

0,0287679

19

210

1030

182

990

Chiếc

52

0,2137044

Tổng

1,3991685

Như vậy để ta cần 1,3991685 m³ gỗ lim nam phi để sử dụng cho mặt bậc và cổ bậc cho căn SDP

Bảng 3. 2: Chi tiết phôi , khối lượng tay vịn gỗ

25

STT Dài (m) Bo tròn Đơn vị Số lượng 1 căn Khối lượng Đường kính (mm) (m³)

50 2,05 1 ĐẦU thanh 4,0 0,005543 1

50 1,05 1 ĐẦU thanh 1,0 0,011357 2

50 0,8 1 ĐẦU thanh 3,0 0,00649 3

50 2,3 1 ĐẦU thanh 8,0 0,049754 4

50 1,18 1 ĐẦU thanh 3,0 0,009572 5

50 0,95 1 ĐẦU thanh 3,0 0,007706 6

Tổng 0,090422

Chúng ta cần 0,090422 m³ gỗ lim nam phi để sản xuất tay nắm cầu thang căn T1.

Đường kính 50mm là kích thước tinh vì vậy khi tính toán ta sẽ lấy lên 52mm

Bảng 3. 3: Chi tiết kích thước len chân tường sử dụng gỗ công nghiệp HDF

STT Mã Dài (mm) Rộng (mm) dày(mm) Số lượng

SH-T1-P 2400 225 12 2 1

SH-T1-T 2400 225 12 3 2

SH-T2-P 2400 225 12 6 3

SH-T2-T 2400 225 12 6 4

Theo số lượng thì có 17 thanh len chân tường ván công nghiệp HDF

2400*225*12 vậy chúng ta sẽ dùng 4 tấm ván HDF có kích thước 2440*1220 để sử

dụng cho căn SDP

3.1.2. Phân tích căn THCG-D

 Dựa vào bản vẽ kỹ thuật căn THCG-D ta có thể phân tích như sau :

 Tổng số phôi tinh gồm 65 bậc :

- 15 bậc vuông 980*280*30 mm

- 1 chiếu nghỉ 1150*1420*30 mm

- 23 bậc 900*300*30 mm

- 1 bậc 1210*200*30 mm

- 7 bậc 1070*300*30 mm

- 2 bậc 900*490*30 mm

- 2 bậc 2000*230*30 mm

26

-14 bậc chéo chia theo dưỡng theo bản vẽ :

Hình 3. 1: Bậc chéo theo dưỡng

Hình 3. 2: 2 Bậc chéo theo dưỡng

 Tổng số phôi tinh cổ bậc là 59 cổ :

27

- 17 cổ 980*182*16mm

- 4 cổ 1300*182*16mm

- 7 cổ 1070*182*16mm

- 27 cổ 900*182*16mm

- 4 cổ 1200*182*16mm

Bảng 3. 4: chi tiết khối lượng phôi căn THCG-D

Bảng Tổng Hợp Phôi Bậc

Căn THCG D

Kích thước Số Kích thước phôi thô phôi tinh lượng 1 Khối lượng tính (mm) (mm) căn (m³) STT Loại bậc (chiếc) Dày Rộng Dài Rộng Dài

310 1010 280 980 15 33 0,1549845

33 230 1250 200 1210 1 0,0094875 Bậc 33 330 1120 300 1070 6 1 0,0731808 Vuông 33 230 2050 230 2000 1 0,0155595

33 330 940 300 900 24 0,2456784

280 950 0,035112 33 490 900 Bậc 4 280 950 ghép 33 1190 1420 1150 5 325 0,035112 0,06381375 phôi 325 1190 0,06381375 gồm 325 1190 0,06381375 (chiếu 2 325 1190 0,06381375 nghỉ, 325 1190 0,06381375 bậc chéo 33 1190 1030 1150 4 290 0,0455532 vuông, 290 1190 0,0455532 bậc 290 1190 0,0455532 chéo) 290 1190 0,0455532

33 1020 1170 970 4 325 0,043758

325 1020 0,043758

325 1020 0,043758

325 1020 0,043758

28

290 33 2080 795 2005 3 0,0597168

290 2080 0,0597168

290 2080 0,0597168

33 2080 796 2005 3 290 0,0597168

290 2080 0,0597168

290 2080 0,0597168

33 1050 750 1022 3 270 0,0280665

270 1050 0,0280665

270 1050 0,0280665

350 33 1720 665 1666 2 0,039732

350 1720 0,039732

260 33 1640 729 1579 3 0,0422136

260 1640 0,0422136

260 1640 0,0422136

210 1010 19 182 980 17 0,0685083

210 1120 19 182 1070 7 0,0312816

210 940 19 182 900 27 0,1012662 3 Cổ bậc

210 1350 19 182 1300 4 0,021546

210 1240 19 182 1200 4 0,0197904

Tổng 1,15896585

Như vậy để ta cần 1,15896585 m³ gỗ lim nam phi để sử dụng cho mặt bậc và cổ bậc cho căn THCG-D

Bảng 3. 5: Chi tiết phôi , khối lượng tay vịn gỗ

STT Dài (m) Bo tròn Đơn vị Đường kính (mm) Khối lượng (m³)

1 2 3 4 5 6 7 50 50 50 50 50 50 50 1,35 1,4 1,00 2,0 1,05 1,65 1,95 1 ĐẦU 1 ĐẦU 1 ĐẦU 1 ĐẦU 1 ĐẦU 1 ĐẦU 1 ĐẦU thanh thanh thanh thanh thanh thanh thanh Số lượng 1 căn 2 3 2 3 4 2 1

Tổng 0,0073008 0,0113568 0,005408 0,016224 0,0113568 0,0089232 0,0052728 0,0658424

Chúng ta cần 0,0658424 m³ gỗ lim nam phi để sản xuất tay nắm cầu thang căn T1

Đường kính 50mm là kích thước tinh vì vậy khi tính toán ta sẽ lấy lên 52mm\

29

Bảng 3. 6: Chi tiết kích thước len chân tường sử dụng gỗ công nghiệp HDF

STT Mã Dài (mm) Rộng (mm) dày(mm) Số lượng

1 CD-T1-A 2400 225 12 1

2 CD-T1-B 2400 225 12 1

3 CD-T1-C 2400 225 12 1

4 CD-T1-D 2400 225 12 1

5 CD-T2 2400 225 12 1

6 CD-T3 2400 225 12 1

7 CD-T4 2400 225 12 1

Theo số lượng thì có 7 thanh len chân tường ván công nghiệp HDF 2400*225*12 vậy

chúng ta sẽ dùng 2 tấm ván HDF có kích thước 2440*1220*12 để sử dụng cho căn

THCG-D

3.2. Gia công chi tiết mặt bậc và cổ bậc :

3.2.1. Quy trình gia công phôi thô mặt bậc và cổ bậc :

Sơn

Bào thẩm

Bào cuốn

Hoàn thiện

Đánh mịn

Nhập phôi thô

Chà nhám thùng

Cắt theo kích thước

Bo mép mặt bậc

Tạo rãnh soi mặt dưới

 Sơ đồ gia công mặt bậc :

 Sơ đồ gia công cổ bậc :

Phương án gia công sơ đồ phù hợp với máy móc ở xưởng sản xuất và dễ dàng

gia công, nguyên liệu chính chủ yếu là gỗ nam phi.

- Quy trình gia công chi tiết :

 Nhập phôi thô đã xẻ theo hình dạng phôi đã đặt có kích thước lớn hơn phôi

theo bản vẽ chiều dài và rộng, trung bình khoảng 4 mm

 Sau khi đã lọc phân loại phôi chuyển qua bào thẩm, chọn 1 mặt để bào thẩm

sao cho bề mặt bào bằng phẳng, thông thường sẽ bào khoảng 1 cm, khi bào thẩm cần

30

phải chú ý tới vấn đề an toàn khi sử dụng máy.

 Tiếp theo chuyển phôi đã bào thẩm sang máy bào cuốn , yêu cầu phôi sau

khi bào thẩm phải có 1 mặt phẳng vì máy bào cuối yêu cầu bắt buộc phải có 1 mặt

phẳng, khi bào ta cần phải úp mặt đã bào thẩm xuống dưới chỉnh kích thước trung bình

khoảng 1-1,5 mm và giữ phôi áp sát đế máy bào khi phôi gỗ đã được bào khoảng ½ độ

dài cần phải đỡ phía sau để tránh tình trạng phôi gỗ bị nẹm ở phần cuối

 Qua quá trình bào cuốn ta mang phôi ra đánh nhám thùng, nhìn bề ngoài có

thể thấy cơ chế hoạt động của máy nhám thùng gần như máy bào cuốn nhưng về độ

hoàn thiện bề mặt của máy nhám thùng cao hơn và cho chất lượng tốt hơn so vs máy

bào cuốn , máy chà nhám thùng chỉ nên cho ăn với độ dày tối đa khoảng 0,8mm nếu

để ăn quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng cháy giấy nhám và gây ra những lỗi về máy cũng

như gây ra những khuyết tật trên bề mặt phôi như cháy mặt gỗ, mặt phôi ăn không

đều.

 Sau khi đã hoàn thiện bề mặt xong ta đem qua máy cưa bàn trượt để đưa

phôi về kích thước tinh theo yêu cầu của bản vẽ.

 Tiếp đến ta mang phôi qua máy để tạo rãnh soi theo kích thước của bản vẽ

sâu 10mm rộng 18mm. Để tránh tình trạng cong vênh tạo tính ổn định cho bậc cầu

thang ta nên đóng thêm nhưng thanh sắt chữ v để đảm bảo chất lượng phôi đạt yêu cầu

cao nhất ở cổ bậc thì không cần do chiều dày chỉ 16mm

 Để đảm bảo theo tiêu chuẩn của bản vẽ cũng như chất lượng của sản phẩm

chúng ta nên bo mép mặt bậc vê cạnh cho đỡ sắc tạo tính thẩm mĩ cho sản phẩm, cổ

bậc thì để không bo mép

 sau khi đã hoàn thiện ta đem qua bộ phận giáp bả để làm mịn, sạch bề mặt

trước khi đem sơn

Sơn lót

Xả lót

Xả bột bả

Vào màu

Sơn bóng

Hoàn thiện

Lau chống nứt

Xả chống nứt

Làm thô nhẵn bề mặt

3.2.2. Quy trình gia công hoàn thiện :

 Sau khi tiếp nhận phôi đã hoàn thiện từ xưởng mộc ta chuyển qua khu vực

giáp bả. Dùng giấy giáp 120 loại thô đánh vào bề mặt sản phẩm khoảng 10p sao cho

bề mặt mịn rồi chuyển qua loại giáp 240 đánh khoảng 8-10p rồi dừng lại .

 Sau khi giáp thô xong ta bôi chất trống nứt giúp trên bề mặt sản phẩm nhằm

31

giúp cho phôi ổn định chất lượng hạn chế nứt và co rút

 Tiếp đến ta dùng bột bả bôi trên bề mặt để xả chất chống nứt. Bột bả sau 20-

30p sẽ khô tiếp đến ta dùng máy xả bột bả xả hết bề mặt bả được làm từ bột đá

 Khi đã giáp và bả xong ta đem qua khu vực sơn để sơn lót bề mặt phôi , đặt

phôi lên bàn xoay phun sơn từ từ cho đều mặt rùi chuyển qua khu vực kho để 1 ngày

cho lớp sơn khô rồi dùng giáp min 240 đánh hết lớp sơn lót trên bề mặt

 Sau khi đã mịn ta chuyển qua phun màu đúng với tiêu chuẩn của bản vẽ sau

khi màu đã chuẩn ta phủ 1 lớp sơn bóng lên bề mặt

 Sơn bóng xong chuyển hàng lên kho khoảng 1 ngày cho khô ta đem phôi

đem đi bọc hàng xong ta chuyển hàng lên công trường để thi công .

3.3. Gia công chi tiết tay vịn :

 Sơ đồ gia công tay vịn gỗ :

Chọn lọc phôi đẹp chuẩn với yêu cầu đề ra

Đo kích thước gỗ dựa trên bản vẽ đã có

Cắt gọt, mài dũa tạo hình sản phẩm tay vịn

Đánh mịn , sơn lót phủ bóng

Hoàn thiện

 Từ những thanh gỗ tròn ta xẻ những thanh gỗ có kích thước 52*52mm chọn

lọc những thanh phôi đẹp không cong, nứt,… đạt với tiêu chuẩn được đề ra

 Đo đạc kích thước phôi sao cho lượng dư gia công +2 mm so với kích thước

chuẩn của bản vẽ

 Dùng máy cưa bàn trượt cắt 4 góc của phôi đã chọn ở trên khoảng 1mm rồi

chuyển qua bào thẩm, sau khi bào thẩm ta đem máy bào cầm tay bào thủ công sao cho

các cạnh sắc bo tròn sau đó dung máy mài cầm tay mài nhẵn sao cho thanh gỗ tròn đều

 Chuyển qua bộ phận giáp đánh giáp mịn 180 xong chuyển qua 240 rồi

32

chuyển qua sơn lót để trống nứt lẻ sản phẩm

 Sau khi sơn lót ta đánh giáp 240 loại mịn thêm 1 lần nữa rồi phủ màu của gỗ

lên màu ổn ta đem phôi sơn bóng

 Đợi sản phẩm trong khoảng 1 ngày sẽ khô ta mang hàng đem bọc cẩn thận

rồi vận chuyển lên công trình

3.4. Gia công chi tiết len chân tường :

Nhập ván

Xẻ ván

Chạy cnc

Sơn màu

Hoàn thiện

 Sơ đồ sản xuất len chân tường :

 Đầu tiên ta cần chọn nơi cung cấp ván công nghiệp HDF uy tín và chất lượng

ổn định nhập về xưởng lọa ván có kích thước dài * rộng * dày ( 2440 * 1220 * 12 )

 Khi đã chọn được ván đúng theo yêu cầu ta đem ván qua máy vưa bàn trượt

để xẻ về kích thước 2400 * 225 * 12 và xẻ 2 bên chiều dài theo bản vẽ

 Tiếp đến ta mang qua máy cnc để đưa về hình dạng mã kí hiệu trên bản vẽ kỹ

thuật

 Sau khi đã hoàn thiện trên xưởng ta mang qua sơn phủ màu theo yêu cầu rồi

đợi cho khô

 Cuối cùng chuyển lên công trình để hoàn thiện .

3.5. Nguyên vật liệu dùng trong khi sản xuất cầu thang :

3.5.1. Keo ép

 Để sản xuất những bậc chiếu nghỉ to thường gây khó cho nhà sản xuất vì

những lý do: Khó tìm được tấm gỗ to trên 1m, độ dày 3cm gia công bản rộng dễ gây

cong vênh, vì vậy khi sản xuất ta thường sử dụng những tấm vừa phải 20-30cm để

ghép lại thành tấm rộng. việc ghép này dựa trên nguyên tắc chọn những tấm gỗ đồng

màu, đồng vân để tạo cảm giác như tấm gỗ liền 1 cách tự nhiên.

Những bậc chéo ta cần phải ghép phôi vào với nhau chính vì vậy keo ép cũng

rất cần thiết trong sản xuất cầu thang . Trên thị trường có rất nhiều loại keo co chúng

ta lựa chọn, vì vậy khi lựa chọn keo cần phải chọn những sản phẩm có công dụng cao

nhất và phù hợp nhất với sản phẩm .

 Sau một thời gian tìm hiểu thì tôi đã chọn ra keo sữa ABL 320 với nguồn

nguyên liệu sản xuất chính được nhập từ Japan, Singapo

Bảng 3. 7 : Thông số của keo ABL320 1 thành phần và chất xúc tác 33

Thông tin sản phẩm Keo ABL 1 thành phần Chất đóng rắn

Bề ngoài sản phẩm Nhũ tương màu trắng Dung dịch nâu đỏ

Hàm lượng rắn (%) 35-40% (±2) ˃ 98%

Độ nhớt (25°C) 8.000 – 10.000cps (±2.000) 300-400cps

Độ bay hơi (pH) 6% - 8% (±1) O%

3.5.2 Sơn

 Độ thẩm mỹ hoàn thiện sản phẩm là yếu tố chủ chốt để quyết định đến chất

lượng của công trình vì thế mà giai đoạn lựa chọn hãng sơn tốt và phù hợp với chất

liệu gỗ cũng rất quan trọng

 Ngành công nghiệp gỗ đang rất phát triển vì vậy nhưng vật liệu thi công đi

kèm cũng ngày một phát triển và tràn ngập trên thị trường một trong số đó là những

nhà cung cấp sơn cho gỗ

 Qua quá trình tìm hiểu và phân tích thì tôi đã lựa chọn loại sơn của hãng

OPEC gồm sơn lót sơn bóng và chất làm cứng

a. Sơn lót

 Khái niệm : là lớp sơn đầu tiên được sơn trực tiếp lên bề mặt gỗ nhằm tạo

 Tác dụng :

 Giống như băng dính 2 mặt sơn lót có tác dụng gắn kết sơn phủ với bề mặt

gỗ do có độ bám dính rất cao

 Sơn lốt có tính kháng kiềm cao . Nếu ta phủ màu lên trực tiếp bề mặt gỗ thì

nước ở trong sơn sẽ thấm sau và tăng tính kiềm nó sẽ làm hỏng màng sờn , làm cho

màu loang nổ sẽ rất xấu .

 Có tính kháng khuẩn , kháng nấm mốc

 Sơn lót để làm cho các mạch gỗ, thớ gỗ được lấp đầy, tạo cho bề mặt gỗ

được căng mịn khi phủ lớp sơn hoàn thiện.

 Tăng độ bóng mịn , giúp lớp sơn phủ không bị loang màu

Bảng 3. 8: Thông số kỹ thuật của sơn lót OPEC

Nhựa Alkyd, acrylic,nhựa tổng hợp, chất chống mốc, chất Thành phần xúc tác, phụ gia

34

Công dụng Làm đẹp bề mặt gỗ, bảo vệ sản phẩm gỗ khỏi phá hoại tác nhân bên ngoài và giữ được màu sắc, vẻ đẹp tự nhiên của sản phẩm gỗ trong thời gian dài

Công thức pha Pha sơn lót PU OPEC theo tỷ lệ 1:2:3 1kg cứng + 2kg sơn lót + 3lít (2.5 kg) dung môi OPEC

Xử lý bề mặt gỗ, khuấy đều hỗn hợp sơn rồi phủ đều lên bề

Cách thi công mặt gỗ. Sau 1.5 giờ xả nhám và sơn lót lần 2

Hỗn hợp đã pha trộn sử dụng tốt nhất trong vòng 2-3 giờ

Khuấy đều trước khi sử dụng

Lưu ý khi sử dụng Sản phẩm chứa dung môi dễ bay hơi dễ cháy vì vậy sau khi

pha cần phải đậy nắp lại để ở nơi an toàn

b. Sơn bóng

 Khái niệm : Là hệ sơn 2 thành phần phải sử dụng chất làm cứng , tạo một

lớp màng bảo vệ an toàn giúp đánh bóng tạo màu cho gỗ , làm cho chúng trở nên mịn

đẹp và đạt được độ bền tốt nhất .

 Tác dụng :

 Đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các sản phẩm gỗ bởi những hư hại

từ môi trường bên ngoài

 Được thiết kế với đặc tính chống kiềm rất cao , loại bỏ những tác nhân gây

hại cho đồ gỗ

 Sơn bóng còn đóng vai trò là chất keo dán vững vàng với tính đàn hồi cao và

có tính chất dễ nhám vì vậy có tác dụng gắn kết lớp sơn phủ với bề mặt dản phẩm gỗ

 Làm nhẵn , mịn bề mặt xù xì hay những đường cong vênh trên các sản phẩm

gỗ vì vậy giúp cho sản phẩm có tính thẩm mỹ cao nhất

Bảng 3.9 Thông số kỹ thuật sơn bóng OPEC

Nhựa Alkyd, acrylic,nhựa tổng hợp, chất chống mốc, chất xúc tác, Thành phần phụ gia, dung môi

Làm đẹp bề mặt gỗ, bảo vệ sản phẩm gỗ khỏi phá hoại tác nhân

Công dụng bên ngoài và giữ được màu sắc, vẻ đẹp tự nhiên của sản phẩm gỗ

trong thời gian dài

Pha sơn lót PU OPEC theo tỷ lệ 1:2:3 Công thức pha 1kg cứng + 2kg sơn phủ + 3 lít (2.5 kg) dung môi OPEC

Xả nhám thật kỹ lớp sơn lót sao cho bề mặt sản phẩm hoàn hảo,

Cách thi công khuấy đều hỗn hợp sơn rồi phun đều lên bề mặt gỗ

Hỗn hợp pha trộn sử dụng tốt trong khoảng 2-3 giờ .

35

Lưu ý khi sử Khuấy đều trước khi sử dụng

dụng Sản phẩm chứa dung môi dễ bay hơi dễ cháy vì vậy sau khi pha

cần phải đậy nắp lại để ở nơi an toàn

Qui trình sơn được thực hiện tối thiểu 3 nước như sau:

Xử lý bề mặt sản phẩm → sơn lót 1 → sấy khô (3-6 giờ ) → chà nhám 400# sơn lót 2

→ sấy khô ( 3-6 giờ ) → chà nhám 400#...phu màu → sấy khô → sơn bóng → sấy

khô → kiểm tra và đóng gói

3.5.3. Chất làm cứng

 Khái niệm : Là chất phụ gia dùng nhiều trong ngành gỗ giúp làm khô cứng

cho màng sơn PU

Bảng 3. 9: Thông số kỹ thuật chất làm cứng OPEC

Thành phần Polyurethane, Slovent, ethyl, Acetate, Toluene, Buty Acetate…

Công dụng Làm khô cứng cho màng sơn PU

Khuấy đều trước khi sử dụng .

Lưu ý khi sử Pha lẫn cùng các loại sơn PU cho gỗ.

dụng Sản phẩm chứa dung môi dễ bay hơi dễ cháy vì vậy sau khi pha

cần phải đậy nắp lại để ở nơi an toàn

3.6. Lưu đồ gia công chi tiết cho cầu thang

Stt Tên chi

Máy/Thiết bị sử dụng

tiết

Máy

Máy

Máy

Máy

Máy

Máy

Máy

Máy

Máy

Máy

CNC

cưa

phay

ghép

cưa

bào

bào

cưa

chà

mài

đĩa

trục

ngang

bàn

thẩm

cuốn

vòng

nhám

cầm

đứng

thủy

trượt

đứng

thùng

tay

lực

(loại1

0 cảo

quay)

Bảng 3. 10: Lưu đồ gia công chi tiết cho cầu thang

Mặt cầu 1 x x x x x x x thang

36

2 Cổ bậc x x x x

3 Tay vịn x x x

Len

4 chân x x

tường

3.7. Kế hoạch theo dõi sản xuất tại xưởng :

3.7.1. Bảng kế hoạch sản xuất căn SDP

Bảng 3. 11: Kế hoạch sản xuất căn SDP

STT Loại hàng Số Ngày yêu cầu sản xuất Ngày giao hàng lên

lượng công trình

Mặt bậc 65 08/3/2020 28/6/2020 1

Cổ bậc 59 08/3/2020 28/6/2020 2

Len chân tường 17 05/4/2020 28/6/2020 3

Tay vịn gỗ 22 25/4/2020 28/6/2020 4

3.7.2. Bảng kế hoạc sản xuất căn THCG-D

Bảng 3. 12: Kế hoạch sản xuất căn THCG-D

STT Loại hàng Số Ngày yêu cầu sản Ngày giao hàng lên công

lượng xuất trình

1 Mặt bậc 65 24/4/2020 15/7/2020

2 Cổ bậc 59 24/4/2020 15/7/2020

3 Len chân tường 7 30/5/2020 15/7/2020

4 Tay vịn gỗ 17 15/5/2020 15/7/2020

ll. Phương án giám sát thi công

3.8. Kế hoạch giám sát

37

3.8.1. Sơ đồ quy trình giám sát thi công :

Kiểm tra điều kiện mặt bằng thi công, lập biện pháp thi công

Phối hợp kiểm tra nguyên vật liệu để thi công về khối lượng, chất lượng

Chuẩn bị nhân lực, thiết bị để thi công

Trình duyệt biện pháp thi công

Tổ chức tiến hành thi công

Giám sát qui trình thi công

Kiểm tra việc lắp đặt phù hợp với biện pháp được phê duyêt, sử dụng đúng chủng loại vật tư, được phê duyệt thi công

Kiểm tra -xử lý các vấn đề chưa hoàn chỉnh trong quá trình thi công, tổ chức hoàn thành

Lập nhật ký thi công

Nghiệm thu chất lượng thi công

Bàn giao công trình

3.9. Những yếu tố kỹ thuật cần đạt được

+ Giám sát chất lượng

 Giám sát về mặt kỹ thuật , mỹ thuật khi thi công có đúng với bản vẽ không .

Từ vật tư nguyên liệu mẫu mã

 Can thiệp và điều chỉnh lại những sai sót khi thi công

+ Giám sát về tiến độ

 Đúng với thời gian hoàn thành công trình trong hợp đồng

+ Tư vấn về kinh tế

 Ngoài việc giám sát về chất lượng và vật tư thì người giám sát còn phải dự

toán cho công trình giúp cho chủ đầu tư biết được giá và chủng loại vật tư

38

+ Giám sát an toàn lao động

 Thi công công trình là công việc mà toàn bộ công nhân và cán bộ kỹ thuật

đều trực tiếp làm việc tiếp xúc với nguy hiểm cả bên trong lẫn bên ngoài công trình

 Chính vì vậy đội ngũ giám sát rất quan trọng luôn phải kiểm tra những vật

dụng và thiết bị bảo hộ lao động cho cả công trình , theo dõi từng hạng mục thi công

để không sảy ra những tai nạn đáng tiếc gây chậm tiến độ cho công trình

+ Giám sát môi trường

 Vấn đề vệ sinh trong công trường luôn được quan tâm . Nếu vấn đề vệ sinh

không tốt sẽ bị kiện và phạt nặng có thể bị chấm dứt công trình vì vậy vai trò của

người giám sát rất cần thiết

3.10. Tiến dộ công trình từng hạng mục

39

3.10.1. Tiến độ Căn SDP

40

Hình 3. 3: Mặt bằng tầng 1-2 căn SDP

41

Hình 3. 4: Mặt bằng tầng 2-3 căn SDP

42

Hình 3. 5: Mặt bằng tầng 3-4 căn SDP

+ Theo mặt bằng tầng 1-2 của căn SDP ta có thể tiến hành lắp đặt :

- Bậc 1-6 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 7 sử dụng chiếu nghỉ 1230*1040*30 mm

- Bậc 8-13 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 14 sử dụng chiếu nghỉ 1050*1200*30 mm

- Bậc 15-20 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 21 sử dụng mặt thềm 990*570*30 mm

+ Theo mặt bằng tầng 2-3 của căn SDP ta có thể tiến hành lắp đặt :

- Bậc 21+1 kích thước phôi 990*870*30 mm

- Bậc 22-26 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 27 sử dụng chiếu nghỉ 1230*1040*30 mm

- Bậc 28-33 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 34 sử dụng chiếu nghỉ 1050*1200*30 mm

- Bậc 35-39 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 40 sử dụng mặt thềm 990*850*30 mm

+ Theo mặt bằng tầng 2-3 của căn SDP ta có thể tiến hành lắp đặt :

- Bậc 40+1 kích thước phôi 990*870*30 mm

- Bậc 41-45 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 46 sử dụng chiếu nghỉ 1230*1040*30 mm

- Bậc 47-52 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 53 sử dụng chiếu nghỉ 1050*1200*30 mm

- Bậc 54-58 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 59 sử dụng mặt thềm 990*850*30 mm

- Bậc 59+1 sử dụng mặt thềm 990*570*30 mm

43

3.10.2. Tiến độ căn THCG-D

44

Hình 3. 6: Mặt bằng tầng 1-2 căn THCG-D

45

Hình 3. 7: Mặt bằng tầng 2-3 căn THCG-D

Hình 3. 8: Mặt bằng tầng 3-4 căn THCG-D

46

+ Theo mặt bằng tầng 1-2 của căn THCG-D ta có thể tiến hành lắp đặt :

- Bậc 1-13 kích thước phôi 980*280*30 mm

- Bậc 14-19 sử dụng bậc chéo theo dưỡng kí hiệu từ CG/T1/14- CG/T1/19

- Bậc 20 kích thước phôi 980*280*30 mm

- Bậc 21 sử dụng chiếu nghỉ 1150*1420*30 mm

- Bậc 21+1 kích thước phôi 1210*300*30 mm vị trí chân lan can

+ Theo mặt bằng tầng 2-3 của căn THCG-D ta có thể tiến hành lắp đặt :

- Bậc 0-6 kích thước phôi 1070*300*30 mm

- Bậc 7,8,12,13 sủ dụng bậc chéo theo dưỡng với kí hiệu CG/T2/7,8,12,13

- Bậc 9-11 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 14-18 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 19 có kích thước phôi 900*490*30 mm

+ Theo mặt bằng tầng 3-4 của căn THCG-D ta có thể tiến hành lắp đặt :

- Bậc 0-6 kích thước phôi 1070*300*30 mm

- Bậc 7,8,12,13 sủ dụng bậc chéo theo dưỡng với kí hiệu CG/T3/7,8,12,13

- Bậc 9-11 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 14-18 kích thước phôi 900*300*30 mm

- Bậc 19 có kích thước phôi 900*490*30 mm

 Các bước tiến hành lắp đặt thi công mặt bậc và cổ bậc :

+ Bước 1 : Đo đạc và cắt mặt gỗ

47

+ Bước 2 : Lăn keo bắn vít lấy lỗ mặt sau mặt bậc

Hình 3. 9: Chi tiết mặt bậc

+ Bước 3 : đục lỗ khoan vít trên cổ bậc bê tông và giải keo lên mặt sau cổ bậc rồi

dùng búa cao su gõ vào cổ bậc nhằm đảm bảo độ chắc cho cổ bậc

48

Hình 3. 10 : Chi tiết liên kết

+ Bước 4 : Lắp hoàn thiện đậy mặt bậc cho đỡ sước

 Các bước thi công tay vịn gỗ

+ Bước 1 : tìm điểm ngắm ô chờ , đo đạc xong tiến hành đánh giấu vị trí

- Làm theo sơ đồ đã thiết kế từ trước , đặt thước và xác định lỗ khoan ,

khoan phải thẳng và khớp với lỗ kính

+ Bước 2 : thi công lắp đặt các trụ bằng sắt

- Đặt trụ vào lỗ vít đã khoan trước bắn vít vào sao cho trụ phải đạt chuẩn

yêu cầu về độ an toàn

+ Bước 3 : lắp ống tay vịn cầu thang

- Đảm bảo trụ cầu thang chắc chắn , hàn cố định trước khi lắp tay vịn

- Sử dụng vít và keo liên kết tay vịn với trụ

+ Bước 4 : kiểm tra mối hàn ốc vít lan can

- Tiến hành kiểm tra ốc vít mối hàn chặt chẽ đảm bảo các miếng đệm và

tấm đỡ không lộ ra ngoài đảm bảo an toàn và tính thẩm mỹ cho công

trình

+ Bước 5 : lau dọn công trình sau khi thi công

- Sử dụng khăn mềm vệ sinh bề mặt kính và ống tay vịn trụ đỡ cho sạch

sẽ

+ Bước 6 : nghiệm thu

49

- Kiểm tra và nghiệm thu bàn giao công trình

Hình 3. 11: Hoàn thiện tay nắm cầu thang

 Thi công len chân tường

+ Bước 1 : đo đạc , đánh giấu vị trí thi công lên chân tường

+ Bước 2 : tiến hành dùng keo liên kết len chân tường với tường

+ Bước 3 : dùng búa cao su tác động lực vừa đủ để giúp liên kết chắc chắn hơn

+ Bước 4 : hoàn thiện bàn giao

50

Hình 3. 12: Len chân tường tại công trình

Hình 3. 13 : Chi tiết len chân tường trên bản vẽ

3.11. Nghiệm thu sản phẩm :

 Lập biên bản nghiệm thu hoàn thành , trong biên bản gồm có :

+ Ghi chép việc nghiệm thu dự án phần đã thực hiện

+ Nêu rõ các hạng mục , địa điểm , thành phần tham gia đánh giá dự án cầu

thang gỗ

+ Trình bày rõ rang các hạng mục thuộc dự án theo hợp đồng đã kí và thực tế

kiểm tra khi nghiệm thu

 Kết luận các hạng mục được đưa vào sử dụng, các hạng mục phải sửa chữa

them, các hạng mục cần thay thế

 Quy trình nghiệm thu dự án cầu thang gỗ :

+ Nghiệm thu vật liệu , trang thiết bị máy móc được đưa vào sử dụng trong quá

trình lắp đặt

+ Nghiệp thu từng hạng mục trong quá trình thực hiện theo dõi lắp đặt cầu thang

+ Nghiệm thu theo từng giai đoạn , từng bộ phận

+ Nghiệm thu hoàn thành sản phẩm , dịch vụ và đưa vào bàn giao sản phẩm

51

 Thành phần tham gia nghiệm thu

+ Đại diện đối tác cung cấp trang thiết bị

+ Đại diện chủ đàu tư

+ Đại diện doanh nghiệp thực hiện dự án

 Tiêu chí giám sát nghiệm thu

+ Nội dung báo cáo chính sác đầy đủ

+ Giám sát phải được thường xuyên

+ Mỗi lần kiểm tra phải có kiếm bản kiểm chứng

+ Báo ngay cho những bên liên quan khi có vấn đề phát sinh

3.12. Thanh lý hợp đồng

 Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng :

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THI CÔNG

- Căn cứ Hợp đồng thi công số................... ký ngày giữa............................. và............................ - Theo nhu cầu và thỏa thuận giữa hai bên. Hôm nay, ngày.........tháng...........năm..............., Chúng tôi gồm: BÊN A:............................................................... Địa chỉ:............................................................... Điện thoại:....................................................... Fax:....................................................................... Đại diện:.......................................................... Chức vụ:............................................................... Bên B:............................................................... Địa chỉ:.............................................................. Điện thoại:....................................................... Fax:...................................................................... Đại diện:......................................................... Chức vụ:............................................................... Hai bên cùng thống nhất ký kết Biên bản thanh lý này với nội dung như sau: 1. Thanh lý Hợp đồng thi công số đã ký ngày giữa hai bên. 2. Kể từ thời điểm lập Biên bản này, hai bên xác nhận đã hoàn tất mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ như đã thỏa thuận trong hợp đồng. Do vậy không còn trách nhiệm hay quyền lợi gì với nhau và cùng cam kết sẽ không thắc mắc, khiếu nại bất kỳ vấn đề gì liên quan đến Hợp đồng thi công số..........ngày......................nữa. 3. Biên bản thanh lý này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành 2 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

3.13. Kế hoạch theo dõi giám sát thi công tại công trình

52

Bảng 3. 13: Theo dõi tiến độ giám sát thi công cầu thang căn SDP

Ngày nhận Ngày hoàn Ngày Ngày thanh lý STT Loại hàng hàng từ nhà thành lắp đặt nghiệm thu hợp đòng máy

1 Mặt bậc 28/6/2020 30/6/2020 10/7/2020 1/8/2020

2 Cổ bậc 28/6/2020 30/6/2020 10/7/2020 1/8/2020

3 Len chân tường 28/6/2020 30/6/2020 10/7/2020 1/8/2020

4 Tay vịn gỗ 28/6/2020 30/6/2020 10/7/2020 1/8/2020

Bảng 3. 14: Theo dõi tiến độ giám sát thi công cầu thang căn THCG-D

Ngày nhận Ngày Ngày hoàn Ngày thanh lý STT Loại hàng hàng từ nhà nghiệm thành lắp đặt hợp đòng máy thu

1 Mặt bậc 15/7/2020 17/7/2020 27/7/2020 7/8/2020

2 Cổ bậc 15/7/2020 17/7/2020 27/7/2020 7/8/2020

3 Len chân tường 15/7/2020 17/7/2020 27/7/2020 7/8/2020

53

4 Tay vịn gỗ 15/7/2020 17/7/2020 27/7/2020 7/8/2020

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, do chủ yếu tập trung ở khâu xản xuất tại nhà

máy, nên phần thi công lắp đặt tại hiện trường của đề tài này chi nêu các bước cơ bản,

không chi tiết. Trên thực tế đây cũng là một nội dung lớn, liên quan đến nhiều kỹ năng

được học cũng như thực tế, tác giả để ngỏ cho những nghiên cứu tiếp sau.

Tính toán, lựa chọn phương án gia công sản phẩm mộc là hết sức quan trọng

bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm.

Sau thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài tại Công ty Cổ phần xây Dựng và

Nội thất Hoàn Cầu được sự chỉ bảo, hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn và cán bộ công

nhân viên của Công ty em đã nghiên cứu và đưa ra được một số kết quả sau:

- Nghiên cứu bản vẽ tổng thể, từ đó lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy và lên

kế hoạch thi công công trình cầu thang gỗ tại dự án The Manor Central Park,

Nguyễn Xiển , Đại Kim , Hoàng Mai , Hà Nội

- Tính toán, lựa chọn loại nguyên liệu chính, vật liệu phụ cho từng chi tiết và

từng sản phẩm. Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm trên gồm có: Gỗ lim Nam Phi

. Vật liệu phụ gồm : keo, sơn, thép chữ v, giấy giáp

- Đưa ra phương án gia công từng chi tiết, phương án lắp đặt cầu thang và lắp

ráp hoang thiện

2. Kiến nghị

Để hoàn thiện thêm em có một số kiến nghị tiếp tục thời gian nghiên cứu các

khía cạnh sau:

- Đưa ra các nguyên nhân, giải pháp khắc phục cho một số công đoạn trong

quá trình sản xuất như: khâu chuẩn bị nguyên liệu cần khẩn trương hơn, để đảm bảo

thời gian sấy gỗ, thời gian gỗ hồi ẩm được đầy đủ, tránh các vấn đề gỗ bị cong, nứt…

- Xây dựng hệ thống quản lí chất lượng. Lập lý lịch sản phẩm từ khâu nguyên

liệu cho đến thành phẩm, qui trình, tiêu chuẩn cụ thể để giám sát từng khâu

- Tính toán lượng dư gia công. Từ đó, có kế hoạch về nguyên liệu cho quá trình

sản xuất. Lượng dư gia công sao cho phù hợp với sản phẩm, không lãng phí nhưng

phải tương thích với nguyên liệu gỗ cây khi cưa ra chi tiết để tận dụng tối đa tỉ lệ thu

54

hồi từ cây gỗ lớn

- Đầu tư thêm một số máy móc hiện đại để nâng cao năng suất , sản phẩm đạt

chất lượng tốt hơn, đẩy nhanh được tiến độ sản xuất. ( Như máy chà nhám, máy phun

sơn tự động, máy pha màu, máy kiểm tra màu …)

- Phòng sơn cần được bố trí riêng biệt, không gần khu gia công để tránh bụi,

trang bị hệ thống ánh sáng đạt tiêu chuẩn để nhận biết màu sắc được thức tế nhất, hạn

chế các sai sót về màu trong khâu sơn hoàn thiện

- Lắp đặt băng chuyền vận chuyển nội bộ để hạn chế việc bê vác do con người

thực hiện.

- Lắp đặt hệ thống hút bụi cho toàn phân xưởng để bảo vệ sức khỏe cho người

lao động, tạo không khí trong lành, môi trường làm việc sạch sẽ

- Khắc phục những lỗi nhỏ từ máy chà nhám thùng khi bị cháy bề mặt phôi

- Đưa ra giải pháp phân loại loại phôi nhanh hơn nữa để đẩy nhanh quá trình

55

sản xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS. TS Phạm Văn Chương, T.S Nguyễn Trọng Kiên (2013), Keo dán gỗ, Nhà xuất

bản Nông Nghiệp, Hà Nội.

2. PGS. TS CAO QUỐC AN (2009) . Bài giảng bộ môn Công nghệ mộc . Trường đại

học Lâm Nghiệp Việt Nam

3. T.S Hoàng Tiến Đượng (2010), “Nguyên lý cắt vật liệu gỗ”. Nhà xuất bản Nông

Nghiệp, Hà Nội.

4. T.S Hoàng Việt (2012), “Máy và thiết bị chế biến gỗ”. Nhà xuất bản Nông Nghiệp,

Hà Nội.

5 T.S Chu Sĩ Hải, Th.S Võ Thành Minh (2006) “Giáo trình Công nghệ mộc”. Nhà

xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội.

6. PGS. T.S Trần Văn Chứ (2004), “Giáo trình Công nghệ trang sức vật liệu gỗ”. Nhà

xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội.

7. http://www:google.com.vn

8. http://www:maychebiengo.com.vn

9. http://www:luanvan.vn

56

10. http://www:gci - vietnam.com.vn