BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI – CHI NHÁNH

SỐ 18

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HIỀN

MÃ SINH VIÊN : A16432

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

HÀ NỘI -2013

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁNTẬP HỢP CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTRONG DOANHNGHIỆP XÂY LẮP........................................................................................................................ 1

1.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH

NGHIỆP XÂY LẮP. .................................................................................................. 1

1.1.1. Khái quát về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. ..................... 1

1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. ................... 1

1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. ..................... 1

1.1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích công dụng của

chi phí. ............................................................................................................... 2

1.1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí. .................................................................................................... 3

1.1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo phƣơng pháp tập hợp

chi phí sản xuất vào đối tƣợng chịu chi phí. .................................................. 3

1.1.1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mối quan hệ giữa chi phí

sản xuất với khối lƣợng hoạt động (khối lƣợng sản phẩm, công việc, lao

vụ sản xuất trong kì). ....................................................................................... 4

1.1.2. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. .................................... 4

1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. ............ 4

1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. .............. 4

1.1.2.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo cơ sở số liệu và thời

điểm tính giá thành. ......................................................................................... 4

1.1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo phạm vi phát sinh chi phí. ............................................................................................................... 5

1.2. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. ...................................................................................................... 6

1.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. ................................................................ 6

1.2.1.1. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp. ........................................ 6

1.2.1.2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. ......................................................... 6

1.2.1.5. Chi phí sản xuất chung. ....................................................................... 16

1.2.1.6. Kế toán ứng vốn cho đội thi công. ....................................................... 19

1.2.1.6.1. Kế toán tại đơn vị giao khoán. ...................................................... 19

1.2.1.6.2. Kế toán tại đơn vị nhận khoán. .................................................... 21

1.2.1.7. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất. ...................................... 23

1.2.1.8. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ........................................................ 26

1.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

................................................................................................................................ 28

1.2.2.1. Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm xây lắp. ...................................... 28

1.2.2.2. Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì. ..................................... 28

1.2.2.3. Các phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp. ........................ 29

1.2.2.3.1. Tính giá thành sản phẩm theo phƣơng pháp giản đơn. ............. 29

1.2.2.3.2. Tính giá thành theo đơn đặt hàng. ............................................... 29

1.2.2.3.3. Tính giá thành theo giá thành định mức ..................................... 30

1.3. TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP. 31

1.3.1. Hình thức sổ kế toán “Nhật kí – sổ cái”.................................................... 32

1.3.2. Hình thức sổ kế toán “Nhật kí chung”...................................................... 33

1.3.3. Hình thức sổ kế toán “Nhật kí- chứng từ”. .............................................. 34

1.3.4. Hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”. ................................................. 35

1.3.5. Hình thức sổ kế toán “Kế toán trên máy vi tính”. ................................... 36

CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI

PHÍSẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TYCỔ

PHẦN TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI - CHI NHÁNH SỐ 18 ........... 37

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI – CHI NHÁNH SỐ 18. ............................................................................. 37

2.1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội- chi nhánh số 18 ................................................................................ 37

2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty .................................................................. 38

2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty ......................................... 40

2.1.2. Đặc điểm công tác kế toán của công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội- chi nhánh số 18 ....................................................................................... 41

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA TỔNG CÔNG TY TU TẠO VÀ

PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI – CHI NHÁNH SỐ 18. .......................................... 44

2.2.1. Thông tin chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội- chi nhánh số

18. ........................................................................................................................... 44

2.2.2. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại tổng công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội – chi nhánh số 18. .. 45

2.2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí. ....................................................................... 45

2.2.2.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. ................................................. 45

2.2.2.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp. ......................................................... 52

2.1.4.3. Tổng hợp chi phí sản xuất. .................................................................. 80

2.1.4.4.Đánh giá sản phẩm dở dang ................................................................. 83

CHƢƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ

TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

CỦA CÔNG TYTU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI. ................................ 86

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội- chi nhánh số 18. ..... 86

3.1.1. Ƣu điểm ........................................................................................................ 86

3.1.2. Hạn chế ........................................................................................................ 89

3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội

- chi nhánh số 18. ...................................................................................................... 91

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................................................... 8

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................................. 10

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng MTC (Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công

riêng và đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng) ..................................................... 13

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sử dụng MTC (Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng và

đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng nhưng các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng) ............................................................................................... 14

Sơ đồ1.5: Kế toán chi phí sử dụng MTC (Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng và

đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng các bộ phận trong doanh nghiệp tính kết quả riêng) .............................................................................................................................. 14

Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí sử dụng MTC (Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi

công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công nhưng không có tổ chức kế toán riêng cho đội) .......................................................................................................................... 15

Sơ đồ 1.7: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp

thuê ngoài ca máy thi công) ........................................................................................... 16

Sơ đồ 1.8: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ....................................................... 18

Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán về chi phí xây lắp giao khoán nội bộ (Trường hợp đơn vị

nhận khoán không phân cấp hạch toán riêng) ............................................................... 20

Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán về chi phí xây lắp giao khoán nội bộ (Trường hợp đơn

vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng) ............................................................. 21

Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán về chi phí xây lắp giao khoán nội bộ đối với đơn vị

nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng nhưng

không xác định kết quả kinh doanh riêng) .................................................................... 22

Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán về chi phí xây lắp giao khoán nội bộ đối với đơn vị

nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng và xác định kết quả kinh doanh riêng) ...................................................................................... 23

Sơ đồ 1.13: Kế toán thiệt hại trong sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp (Trường hợp thiệt hại phá đi làm lại do đơn vị xây lắp gây ra hoặc do chủ đầu tư yêu cầu và chịu bồi thường) .......................................................................................................................... 24

Sơ đồ 1.14: Kế toán thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp (Trường hợp thiệt hại do ngừng sản xuất) ............................................................................................................. 25

Sơ đồ 1.15: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất .............................................................. 27

Sơ đồ 1.16: Tổ chức sổ theo hình thức” Nhật kí – sổ cái” ............................................ 32

Sơ đồ 1.17: Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật kí chung”............................................... 33

Sơ đồ 1.18: Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật kí- chứng từ” ........................................ 34

Sơ đồ 1.19: Tổ chức sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” .......................................... 35

Sơ đồ 1.20: Tổ chức sổ theo hình thức “Kế toán trên máy vi tính” .............................. 36

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty .......................................................................... 38

Sơ đồ 2.2. Quy trình kinh doanh chung của công ty ..................................................... 40

Biểu 2.1: Các chỉ tiêu tài chính của công ty .................................................................. 40

Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán ............................................................................... 41

Sơ đồ 2.4. Tổ chức công tác kế toán của công ty .......................................................... 42

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán .............................................................................. 43

Biểu 2.2: Các công trình tổng công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội – chi nhánh số

18 đang thực hiện trong năm 2012 ................................................................................ 45

Biểu 2.3: Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu ............................................................... 47

Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu ............................................................ 48

Biểu 2.5: Phiếu nhập xuất thẳng nguyên vật liệu .......................................................... 49

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu chính ............................... 50

Biểu 2.7: Sổ cái tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................. 51

Biểu 2.8: Giấy ủy quyền ................................................................................................ 53

Biểu 2.9: Hợp đồng giao khoán khối lượng xây lắp ..................................................... 54

Biểu 2.10: Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành ............................. 55

Biểu 2.11: Phiếu chi tiền mặt ........................................................................................ 55

Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp ................................. 57

Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp ....................................... 58

Biểu 2.14: Bảng chấm công công nhân gián tiếp .......................................................... 60

Biểu 2.15: Lương và các khoản trích theo lương của lao động gián tiếp ...................... 62

Biểu 2.16. : Bảng tính lương cơ bản và lương khoán tháng 4/2012 .............................. 64

Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 6271- chi phí nhân viên quản lí .................................. 65

Biểu 2.18 : Hợp đồng thuê máy thi công ....................................................................... 67

Biểu 2.19: Nhật kí sử dụng máy thi công ...................................................................... 69

Biểu 2.20: Hóa đơn giá trị gia tăng cho việc thuê máy thi công ................................... 70

Biểu 2.21: Bảng tổng hợp chi phí máy thi công ............................................................ 71

Biểu 2.22: Sổ chi tiết tài khoản 6272- Chi phí sử dụng máy thi công .......................... 71

Biểu 2.23: Bảng tính khấu hao tài sản cố định .............................................................. 73

Biểu 2.24: Sổ chi tiết tài khoản 6274- chi phí khấu hao TSCĐ .................................... 75

Biểu 2.25: Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện (chi phí dịch vụ mua ngoài) ................... 76

Biểu 2.26: Sổ chi tiết tài khoản 6277- chi phí dịch vụ mua ngoài ................................ 77

Biểu 2.27: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung công trình Yên Lạc Lô D ............... 78

Biểu 2.28: Sổ cái tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung ............................................. 79

Biểu 2.29: Sổ chi tiết tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ................. 81

Biểu 2.30: Sổ cái tài khoản 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ........................ 82

Biểu 2.31: Thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành Trung tâm thương mại Yên Lạc Lô

D .................................................................................................................................... 83

Biểu 2.32: Nhật kí chung ............................................................................................... 84

Biểu 3.1: Sổ chi tiết tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu chính ............................... 93

Biểu 3.2: Sổ chi tiết tài khoản 623- chi phí máy thi công ............................................. 95

Biểu 3.3: Thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành Trung tâm thương mại Yên Lạc Lô

D .................................................................................................................................... 96

Biểu 2.33: Hợp đồng lao động ....................................................................................... 98

Biểu 2.34: Biên bản thanh lí hợp đồng lao động ......................................................... 100

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Nội dung viết tắt

Bảo hiểm xã hội BHXH

Bảo hiểm y tế BHYT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công

CPSX Chi phí sản xuất

DDCK Dở dang cuối kì

DDĐK Dở dang đầu kì

GTGT Giá trị gia tăng

HMCT Hạng mục công trình

K/c Kết chuyển

KPCĐ Kinh phí công đoàn

MTC Máy thi công

NCTT Nhân công trực tiếp

NLTT Nguyên liệu trực tiếp

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

SXC Sản xuất chung

SDMTC Sử dụng máy thi công

SPXL Sản phẩm xây lắp

TS Tài sản

TSCĐ Tài sản cố định

XDCB Xây dựng cơ bản

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm. Tổng hợp toàn bộ các

hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc

vào doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp chi phí mình đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và bảo đảm có lãi hay không. Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ chính xác chi

phí sản xuất vào giá thành của sản phẩm là việc làm cấp thiết, khách quan và có ý

nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay. Mặt

khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên tiết

kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các nhà quản lí kinh

tế. Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản

xuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí

sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch

toán kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định

của các nhà quản lí. Để giải quyết được vấn đề đó thì nhiệm vụ đầu tiên là phải hoàn

thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Công việc

này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn

cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung và Công ty Cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội - chi nhánh số

18 nói riêng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập, em

đã mạnh dạn chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội- chi nhánh số 18" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp. Nội dung của khóa luận

gồm ba chương chính:

Chƣơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội -chi nhánh số 18.

Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội - chi nhánh số 18.

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài này không tránh khỏi những hạn chế về mặt nội dung khoa học. Kính mong sự đóng góp, giúp đỡ của thầy cô trong khoa kinh tế -

quản lý Trường Đại học Thăng Long và Ban Giám đốc, cán bộ phòng kế toán của

Công ty Cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội - chi nhánh số 18 để đề tài này được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán và đặc biệt là

Thạc sĩ - giảng viên Nguyễn Thanh Huyền và tập thể cán bộ phòng kế toán Công ty Cổ

phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội - chi nhánh số 18 đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

CHƢƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁNTẬP HỢP CHI

PHÍSẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTRONGDOANHNGHIỆP

XÂY LẮP.

1.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.

1.1.1. Khái quát về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

Quá trình sản xuất là quá trình con người sử dụng tư liệu lao động tác động vào

các đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng của con người.

Trong quá trình đó, một mặt các yếu tố của quá trình sản xuất bị tiêu hao làm phát sinh

chi phí tương ứng gọi là chi phí sản xuất, mặt khác con người sản xuất ra được sản phẩm mới. Có thể nói, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của

toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kì nhất định. Đối

với doanh nghiệp xây lắp thì chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về

lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình xây dựng và cấu thành nên

giá thành sản phẩm xây lắp. Chi phí sản xuất đối với một doanh nghiệp nào đều có ý

nghĩa quan trọng vì nó là thước đo đánh giá chất lượng của doanh nghiệp, mức độ

cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ cùng ngành khác. Hơn thế nữa, chi phí

sản xuất còn là yếu tố quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp khi mà thị

trường cạnh tranh đang ngày một khốc liệt như hiện nay. Chính vì lí do đó mà vai trò

của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đang ngày càng trở

nên quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất đặc biệt là doanh nghiệp xây lắp khi

mà giá trị sản phẩm xây lắp và lượng chi phí bỏ ra để tạo ra sản phẩm đó là rất lớn.

1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp

xây lắp nói riêng phát sinh thường xuyên trong hoạt động của doanh nghiệp nhưng để phục vụ cho quản lí chi phí và cung cấp tài liệu cho việc tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất cần được tập hợp theo từng thời kì nhất định (tháng, quý, năm). Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp gồm nhiều loại với nội dung kinh tế và công dụng cụ thể không giống nhau, yêu cầu quản lí khác nhau. Vì vậy để thuận lợi cho công tác quản lí chi phí sản xuất và tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần phải thực hiện phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức phân loại thích hợp. Trong các doanh

nghiệp xây lắp thường phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau đây:

1

1.1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích công dụng của chi phí.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất xây lắp được chia thành các khoản

mục chi phí khác nhau. Những chi phí có cùng mục đích, công dụng được xếp vào cùng một khoản mục, không phân biệt nội dung, tính chất kinh tế của chi phí đó như

thế nào. Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp được chia thành các

khoản mục chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính và các loại

vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất xây lắp.

- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương (tiền công) của các công

nhân trực tiếp xây lắp, tiền ăn ca, tiền thưởng và các khoản tiền phụ cấp khác.

- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến hoạt động của các máy thi công như: máy xúc, máy ủi, máy trộn bê tông...Chi phí sử dụng máy thi công bao

gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.

+ Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm lương chính, lương

phụ của các công nhân điều khiển máy, chi phí phục vụ máy, chi phí vật liệu, công cụ

dụng cụ, chi phí khấu hao máy, chi phí điện nước, chi phí sửa chữa nhỏ và các chi phí

bằng tiền khác liên quan đến hoạt động của máy thi công.

+ Chi phí tạm thời của máy thi công bao gồm chi phí sửa chữa lớn máy thi

công, chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều lán che máy, đường ray chạy

máy, bệ đường...).

Chi phí sử dụng máy thi công chỉ được tách thành khoản mục riêng đối với các

doanh nghiệp thực hiện thi công hỗn hợp vừa thi công bằng thủ công vừa thi công

bằng máy.

- Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ các khoản chi phí dùng vào việc quản lí và phục vụ sản xuất chung ở tổ, đội sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Khoản mục chi phí này bao gồm: tiền lương cho nhân viên quản lí đội xây lắp, các khoản trích theo

lương của công nhân xây lắp, nhân viên quản lí đội, công nhân điều khiển máy thi công, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao, chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí khác

dùng chung cho cả đội xây lắp.

Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích, công dụng của chi phí có tác

dụng phục vụ cho yêu cầu quản lí chi phí sản xuất theo dự toán, bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản lập dự toán công trình, hạng mục xây lắp là khâu công việc không thể thiếu. Dự toán được lập trước khi thực hiện thi công và lập theo các khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi

2

công, chi phí chung). Thông qua cách phân loại này kế toán thực hiện tập hợp chi phí

sản xuất thực tế theo từng khoản mục chi phí để cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp, làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tính

giá thành, kiểm tra việc thực hiện định mức chi phí sản xuất và làm tài liệu tham khảo

để lập định mức chi phí xây lắp và lập kế hoạch giá thành cho các kì sau.

1.1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo nội dung, tính chất kinh tế của chi

phí.

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí để phân loại CPSX xây lắp

thành các khoản mục chi phí sau theo quy định hiện hành:

- Chi phí nguyên vật liệu: là chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng tính

vào chi phí sản xuất trong kì.

- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương, số tiền công và các khoản trích theo lương dựa trên số tiền lương phải trả cho nhân công sản xuất, công nhân điều

khiển máy thi công và nhân viên quản lí sản xuất ở các đội, bộ phận sản xuất.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là số khấu hao trích choTSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm: khấu hao máy thi công, khấu hao các tài

sản khác dùng cho bộ phận sản xuất, dùng cho các tổ, đội thi công.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp xây lắp chi trả cho toàn bộ các dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như:

tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước....

Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác đã chi ra bằng tiền cho hoạt động

sản xuất ngoài trừ các bốn chi phí đã nêu ở trên.

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất của chi phí có tác dụng quan

trọng trong quản lí chi phí. Cách phân loại này cho biết để thực hiện một công trình hay khoản mục nào đó thì cần tốn những loại chi phí gì và chi phí nào là lớn nhất?

Cách phân loại chi phí này là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố phục vụ cho nội dung liên quan trong thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để hoạch ứng cung vật tư, kế hoạch lao động và quỹ lương, tính

toán nhu cầu vốn lưu động cho kì sản xuất tiếp theo.

1.1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào đối tượng chịu chi phí.

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:

3

- Chi phí trực tiếp: là chi phí sản xuất có mối quan hệ trực tiếp đối với đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thực hiện ...). Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh chúng để tập hợp

trực tiếp cho đối tượng liên quan.

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu

thức phân bổ thích hợp.

1.1.1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất

với khối lượng hoạt động (khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kì).

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được chia

thành 2 loại:

- Chi phí sản xuất cố định (định phí): là chi phí sản xuất không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về số lượng hoạt động như chi phí khấu hao về TSCĐ tính theo

phương pháp bình quân, chi phí tiền lương theo thời gian cố định trả cho các nhân viên

quản lí sản xuất ở các tổ, đội thi công, bộ phận sản xuất....

- Chi phí biến đổi (biến phí): là chi phí sản xuất sẽ có sự thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp...

Cách phân loại này có tác dụng lớn trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở để

doanh nghiệp trả một giá đấu thầu hợp lí, tạo cơ hội để thắng thầu, là cơ sở để phân

tích mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng, lợi nhuận, phân tích quyết định điều hòa

vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lí.

1.1.2. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho các công trình,

hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp đã hoàn thành hoặc đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán. Hay nói cách khác, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối

lượng xây lắp theo quy định.

1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

1.1.2.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.

4

Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm xây lắp được chia ra thành 3

loại:

- Giá thành dự toán: là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán bao gồm dự toán chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sử

dụng máy thi công và một phần dự toán về chi phí sản xuất chung. Giá thành dự toán

được lập trên cơ sở định mức kinh tế - kĩ thuật của ngành và đơn giá dự toán xây lắp do nhà nước quy định.

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được lập trên cơ sở giá thành dự toán và những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về biện pháp thi công, định mức, đơn giá...Giá

thành kế hoạch được tính theo công thức:

Giá thành kế hoạch= giá thành dự toán – mức hạ giá thành kế hoạch

(từng doanh nghiệp xây lắp căn cứ về điều kiện cụ thể về biện pháp thi công,

định mức, đơn giá của doanh nghiệp mình để xác định mức hạ giá thành)

Giá thành dự toán và giá thành kế hoạch được lập trước khi tiến hành thi công

công trình, hạng mục công trình.

- Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế phát sinh do kế toán tập hợp được trên sổ chi tiết sản xuất phát sinh trong kì và kết quả

đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì trước và cuối kì này. Giá thành thực tế được tính sau khi thực hiện thi công khối lượng xây lắp hoàn thành hoặc công trình hạng mục

công trình hoàn thành cần phải tính giá.

1.1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo phạm vi phát sinh chi phí.

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành này được chia thành hai loại

là giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ.

- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với các đơn vị xây lắp, giá thành sản xuất gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.

- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành toàn bộ được tính theo

công thức:

5

Giá thành Chi phí Chi phí

bán hàng quản lý

Giá thành = = + + + + + sản xuất của toàn bộ của sản phẩm sản phẩm

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lí biết được kết quả kinh

doanh của từng công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp sản xuất. Tuy nhiên

do những hạn chế nhất định trong việc lựa chọn tiêu thức phân bổ của chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp nên cách tính giá thành này hầu như chỉ mang tính lí

thuyết và không được áp dụng nhiều trên thực tế.

1.2. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM XÂY LẮP.

1.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ phạm vi, giới hạn mà chi phí cần

tập hợp theo đó. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có thể là nơi phát sinh chi

phí (đội sản xuất, đội xây lắp) hoặc nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình,

hạng mục xây lắp).

1.2.1.2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho

hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của quá trình xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu

chính, chi phí nguyên vật liệu phụ. Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí nguyên vật liệu

chính thường bao gồm: gạch, ngói, cát, xi măng..., chi phí nguyên vật liệu phụ như:

bột màu, thuốc nổ, dây đinh...

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng có thể tính theo một trong số các

phương pháp: thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập sau xuất trước (LIFO), nhập trước xuất trước (FIFO). Doanh nghiệp chỉ chọn một trong các phương pháp trên

để tính giá trị hàng tồn kho trong suốt niên độ kế toán để đảm bảo tính nhất quán.

 Chứng từ sử dụng.

Trong công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng những

chứng từ chủ yếu sau:

- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính, phụ.

6

- Hóa đơn giá trị gia tăng từ nhà cung cấp hoặc sản xuất. - Bảng kê khai nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng. - Phiếu nhập xuất thẳng - Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp.

 Tài khoản sử dụng.

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp kế

toán sử dụng tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Kết cấu của tài khoản 621

Nợ TK621 Có

-Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho xây dựng công - Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho xây dựng công

trình trình trong kỳ vào TK 154

- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình

thường.

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

sử dụng không hết được nhập lại kho.

7

 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 111, 112, 331 TK 621 TK 152

Mua nguyên vật liệu chuyển

thẳng chân công trình Giá trị nguyên vật liệu không

TK 133 dùng hết nhập lại kho

Thuế GTGT được

khấu trừ (nếu có)

TK 152 TK 154

Trị giá nguyên vật liệu xuất

kho dùng trong tháng Kết chuyển chi phí NVL

trực tiếp cuối kì

TK 1413

Quyết toán tạm ứng TK 632

Phân bổ chi phí NVL trực tiếp

phần vượt trên định mức

1.2.1.3. Chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp tham gia thi công, xây dựng tại công trình. Cụ thể, trong doanh nghiệp xây lắp chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các loại chi phí sau: lương chính, các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp khu vực, độc hại, thêm giờ...) và lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp

xây lắp và phục vụ xây lắp. Trong khoản mục chi phí này không bao gồm các khoản

trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây

8

lắp, tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lí, cán bộ kĩ thuật, nhân

viên quản lí công trình và của công nhân điều khiển máy thi công.

 Chứng từ sử dụng.

- Hợp đồng lao động - Giấy ủy quyền - Bảng chấm công - Hợp đồng giao khoán khối lượng thi công - Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành - Phiếu chi

 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 622 - chi phí nhân công trực tiếp.

Kết cấu tài khoản 622

Nợ TK 622 Có

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

tham gia quá trình xây dựng, lắp đặt công vào bên Nợ TK 154

trình, hạng mục công trình. - Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên

mức bình thường.

9

 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

TK 334 (3341, 3348) TK 335 TK 622 TK 154

Tiền lương nghỉ Trích trước tiền

phép phải trả lương nghỉ phép Kết chuyển chi phí

của CNTTSX(nếu có)

NCTT cuối kì

Tiền lương của công nhân chế biến và

tiền lương của công nhân xây lắp thuê ngoài

TK 632

TK 1413

Phân bổ chi phí

Quyết toán khối lượng xây lắp NCTT vượt trên

(phần tính vào chi phí nhân công trực tiếp) định mức

1.2.1.4. Chi phí sử dụng máy thi công.

Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí liên quan trực tiếp tới máy thi công bao

gồm nguyên vật liệu, chi phí tiền lương công nhân điều khiển máy thi công, chi phí

dịch vụ mua ngoài sử dụng máy thi công...

 Chứng từ sử dụng.

- Hợp đồng thuê máy thi công - Biên bản thanh lí chấm dứt hợp đồng thuê máy thi công - Bảng theo dõi hoạt động máy thi công - Nhật trình sử dụng máy - Hóa đơn giá trị gia tăng - Phiếu chi ...

 Tài khoản sử dụng.

Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong doanh nghiệp xây lắp kế toán sử dụng TK 623- chi phí

sử dụng máy thi công.

10

Kết cấu của tài khoản 623.

Nợ TK 623 Có

- Các chi phí liên quan đến hoạt - Kết chuyển chi phí sử dụng xe,

động của máy thi công (Chi phí vật liệu máy thi công vào bên Nợ TK 154 “Chi

cho máy hoạt động, chi phí tiền lương phí sản xuất, kinh doanh dở dang”;

và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình

chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi thường vào TK 632.

công...) Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ

khác phục vụ cho xe, máy thi công.

TK 623 có tất cả 6 tài khoản cấp 2:

- TK 6231 - chi phí nhân công, phản ánh lương chính lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công. Tài khoản này không phản

ánh trực tiếp các khoản trích BHYT, KPCĐ, BHTN, BHXH mà khoản này được cho

vào tài khoản chi phí sản xuất chung 627.

- TK 6232 - chi phí nguyên vật liệu: phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu mà

phục vụ cho xe, máy thi công.

- TK 6233 - chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh công cụ, dụng cụ, lao động liên

quan đến hoạt động xe, máy thi công.

- TK 6234 - chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh khấu hao máy móc thi công

sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.

- TK 6237 - chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như sửa xe, máy thi công, bảo hiểm xe máy, máy thi công, chi phí điện nước phải trả, tiền

thuê TSCĐ

- TK 6238 - chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt

động của xe, máy thi công...

 Trình tự hạch toán

Chi phí sử dụng máy thi công là khoản mục chi phí riêng có của hoạt động sản

xuất xây lắp. Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp mà doanh nghiệp xây lắp có thể tổ chức đội thi công bằng máy riêng (gọi là đơn vị thi công cơ giới) hoặc là các đơn vị thi công tự tổ chức quản lí máy để sử dụng khi có nhu cầu thi công bằng máy. 11

Vì vậy phương pháp kế toán tập hợp chi phí máy thi công được thực hiện theo từng

trường hợp sau:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và đội máy có tổ chức

kế toán riêng:

12

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng MTC (Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công

riêng và đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng)

TK 152, 111, 112, 331,... TK 621 TK 1543(chi tiết đội MTC)

Xuất NVL phục vụ MTC

Mua NVL không qua kho sử Kết chuyển chi phí NVL

dụng trực tiếp cho MTC trực tiếp phục vụ MTC

TK 133

Thuế VAT

TK 334 TK 622

Lương trả cho công nhân Kết chuyển chi phí nhân công

trực tiếp điều khiển MTC trực tiếp phục vụ MTC

TK 338

Các khoản trích theo lương của

công nhân trực tiếp điều khiển

MTC

TK 214 TK627

Trích khấu hao MTC Kết chuyển CPSXC

TK 111,112, 331

Dịch vụ mua ngoài, chi phí

khác phục vụ MTC

Thuế VAT TK 133

13

Trường hợp 1.1: Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng

mà thực hiện theo phương thức cung cấp, dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận, căn

cứ vào giá thành ca xe để tính.

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sử dụng MTC (Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng

và đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng nhưng các bộ phận trong doanh

nghiệp không tính kết quả riêng)

TK 1543 (chi tiết cho đội MTC) TK623 (CT, HMCT)

Phân bổ chi phí sử dụng MTC

cho các đối tượng xây lắp

Trường hợp 1.2: Các bộ phận trong doanh nghiệp tính kết quả kinh doanh

riêng (doanh nghiệp thực hiện bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội

bộ)

Sơ đồ1.5: Kế toán chi phí sử dụng MTC (Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng

và đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng các bộ phận trong doanh nghiệp tính

kết quả riêng)

TK 1543 (chi tiết cho đội MTC) TK 632 - MTC

Giá vốn của ca máy thi công

TK 512 (MTC) TK 136

Giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ

TK 3331

Thuế GTGT

14

Trường hợp 2: Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ

chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội.

Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí sử dụng MTC (Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi

công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công nhưng không có tổ chức kế toán riêng

cho đội)

TK 334 TK 335 TK 623 (CT, HMCT)

Tiền lương nghỉ Trích trước tiền lương nghỉ

phép phải trả phép của CN sử dụng MTC

Tiền lương chính, lương phụ, TK154 (CT,MTC)

phụ cấp của công nhân điều khiển MTC Kết chuyển

TK 152, 111, 112, 331 hoặc

Xuất kho NVL sử dụng cho MTC phân bổ chi phí

Mua NVL không nhập kho sử dụng luôn cho MTC sử dụng MTC

TK 133

Thuế GTGT (nếu có)

TK 153,142 TK 632

Xuất kho CCDC sử dụng cho MTC P/b chi phí

TK 214 sử dụng MTC

Trích khấu hao MTC phần vượt

TK 111, 112,331 định mức

Chi phí khác sử dụng MTC

Thuế GTGT (nếu có) TK133

15

Trường hợp 3: Doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công.

Sơ đồ 1.7: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp

thuê ngoài ca máy thi công)

TK 111, 112, 331 TK 623 (CT, HMCT) TK 154 (CT, HMCT)

Giá thuê máy thi công Kết chuyển chi phí sử dụng

TK 133 máy thi công cuối kì

Thuế GTGT được

khấu trừ (nếu có)

1.2.1.5. Chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là chi phí của đội, công trường xây dựng gồm: lương

nhân viên quản lí đội xây dựng, các khoản trích tiền lương theo tỉ lệ quy định của nhân

viên quản lí đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, nhân viên điều khiển máy thi

công, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi

phí công cụ dụng cụ và các chi phí phát sinh khác trong kì liên quan đến hoạt động của

đội... Do CPSXC được tập hợp theo từng đội và liên quan đến nhiều công trình nên

cuối kì kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo các tiêu thức

khác nhau như: tiền lương công nhân sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.

 Chứng từ sử dụng

- Bảng thanh toán tiền lương công nhân gián tiếp - Phiếu xuất kho, nhập kho - Bảng phân bổ nguyên vật liệu - Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Hóa đơn giá trị gia tăng

 Tài khoản sử dụng

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí, kế

toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung.

16

Kết cấu tài khoản 627

Nợ TK627 Có

- Các khoản ghi giảm chi phí sản - Tập hợp chi phí sản xuất

xuất chung; chung thực tế phát sinh trong kì

- Kết chuyển chi phí sản xuất

chung vào bên Nợ Tài khoản 154

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 để phản ánh từng yếu tố chi phí trong chi

phí sản xuất chung đó là:

- TK 6271 - chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh tiền lương, lương phụ, phụ

cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả và các khoản trích theo lương của nhân viên quản

lí đội xây lắp hay phân xưởng sản xuất, tiền ăn giữa ca của nhân viên đội xây lắp, phân

xưởng sản xuất của công nhân xây lắp, các khoản trích theo lương của công nhân trực

tiếp xây lắp, công nhân viên điều khiển máy thi công và nhân viên quản lí đội (thuộc

danh sách lao động trong doanh nghiệp).

- TK 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu xuất dùng chung

cho công trình, nhà xưởng.

- TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ

xuất dùng chungcho toàn phân xưởng.

- TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao dùng chung

cho cả tổ, đội xây lắp.

- TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch mua mua ngoài

phục vụ cho hoạt động của tổ, đội, xí nghiệp, bộ phận xây lắp như: chi phí sửa chữa, chi phí tiền điện, điện thoại, nước dùng chung cho toàn phân xưởng, các khoản chi và

mua cho việc sử dụng kĩ thuật, tài liệu sang chế, nhãn hiệu thương mại...

- TK 6278 - chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác ngoài chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của tổ, đội, xí nghiệp xây lắp, khoản chi cho

lao động nữ....

 Trình tự hạch toán

17

Sơ đồ 1.8: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

TK 152 TK627

Xuất NVL dùng chung toàn đội

TK 334, 338

Lương nhân viên quản lí đội và các

khoản trích theo lương của toàn đội

TK 214

Khấu hao TSCĐ của toàn đội TK 111, 112, 152, 138

TK 142, 242, 153 Các khoản giảm CPSX

Xuất kho CCDC dùng chung cho

toàn đội

TK 142, 242 TK 154 (CT, HMCT)

Phân bổ chi phí trả trước Kết chuyển chi phí

TK 112, 111, 331 sản xuất chung cuối kì

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí

bằng tiền khác dùng chung cho cả đội

TK 133

Thuế GTGT (nếu có)

TK 1413

Quyết toán khối lượng xây lắp

TK 352

Trích dự phòng bảo hành công trình

TK 335

Trích trước chi phí phải trả

18

1.2.1.6. Kế toán ứng vốn cho đội thi công.

1.2.1.6.1. Kế toán tại đơn vị giao khoán.

Thông thường, tại một doanh nghiệp xây lắp có hai hình thức tổ chức thi công

đó là:

- Công ty trực tiếp tổ chức thi công

- Tổ chức thi công nhận khoán (Đội thi công).

Hình thức 1: Công ty trực tiếp tổ chức thi công

Trong hình thức này công ty sẽ thành lập một ban quản lí dự án, mọi công việc

liên quan đến công trình, hạng mục công trình công ty sẽ trực tiếp giải quyết.

Hình thức 2:Tổ chức thi công nhận khoán (gọi tắt là đội thi công):

Trong trường hợp này công ty sẽ chia công trình thành các hạng mục công trình

nhỏ khác nhau, mỗi hạng mục công trình sẽ giao cho một đội thi công chịu trách

nhiệm về tất cả các vấn đề liên quan đến công trình như: nhân công, tiến độ hoàn

thành, chất lượng công trình... Thông thường trước khi tiến hành xây dựng công trình

thì công ty sẽ cấp vốn cho đội thi công. Việc ứng vốn cho đội thi công thường theo

một trong hai trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: Tạm ứng (TK 1413)

Tạm ứng được sử dụng khi đơn vị nhận khoán không được phân cấp hạch toán

kế toán riêng để theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng khoán nội bộ, khi đó đơn vị cấp

trên sẽ theo dõi về tạm ứng và thanh quyết toán giá trị xây lắp nhận khoán cho đơn vị

nội bộ.

 Chứng từ sử dụng.

- Hợp đồng giao khoán công việc - Biên bản thanh lí hợp đồng giao khoán - Bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao - Phiếu chi

 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 1413- Tạm ứng khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ: Phản ánh các khoản tạm ứng để thực hiện giá trị khối lượng xây lắp nội bộ trong trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kết quả riêng và giá trị quyết toán tạm ứng được

phê duyệt. Các khoản tạm ứng cho việc thực hiện khối lượng xây lắp bao gồm: Vốn

bằng tiền, vật tư, công cụ, dụng cụ...

19

Kết cấu tài khoản:

Nợ TK 1413 Có

- Các khoản tạm ứng đã thanh toán

- Các khoản tạm ứng để thực hiện giá trị xây lắp nội bộ hoặc quyết toán giá trị xây lắp hoàn

thành được duyệt.

- Số tạm ứng chi không hết, nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương.

SDCK: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán

 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán về chi phí xây lắp giao khoán nội bộ (Trường hợp

đơn vị nhận khoán không phân cấp hạch toán riêng)

TK 111,112, 152, 153 TK 1413 TK 621, 622, 623, 627

Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị

khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ

Số tạm ứng được duyệt

khi quyết toán TK 133

Thuế GTGT (nếu có)

TK 111, 112, 3388

TK 111, 334

Khoản tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương

Chi thêm nếu thiếu

+ Trường hợp 2: Phải thu nội bộ (TK 1362)

Phải thu nội bộ được sử dụng trong trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức

bộ máy kế toán riêng và được phân cấp quản lí tài chính, khi đó tại đơn vị giao khoán

sẽ theo dõi đơn vị cấp dưới trên tài khoản 1362 – phải thu nội bộ.

20

 Chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng giao khoán nội bộ - Bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành - Phiếu giá thành công trình - Hóa đơn giá trị gia tăng

 Tài khoản sử dụng:

TK 1362- Phải thu về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ.

Kết cấu tài khoản

Nợ TK 1362 Có

- Số tiền thu về từ các khoản thu nội

- Vốn tạm ứng để thực hiện giá trị khối lượng xây lắp khoán bộ hoặc quyết toán giá trị xây lắp hoàn

thành được duyệt. - Số tạm ứng chi không hết, nhập lại

quỹ hoặc trừ vào lương.

SDCK: Số còn phải thu về khoản ứng để

thực hiện khối lượng xây lắp giao khoán

nội bộ ở đơn vị nhận khoán

 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán về chi phí xây lắp giao khoán nội bộ (Trường hợp

đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng)

TK 111, 112, 152, 153... TK 1362 TK 154

Tạm ứng cho đơn vị cấp dưới

để thực hiện giá trị khối lượng Nhận khối lượng xây lắp

hoàn thành bàn giao

xây lắp bàn giao Thanh toán cho đơn vị nội bộ

1.2.1.6.2. Kế toán tại đơn vị nhận khoán.

Trường hợp 1: Đơn vị nhận khoán không phân cấp hạch toán riêng.

21

Trong trường hợp này đơn vị nhận khoán nội bộ cần phải mở sổ theo dõi những

hạng mục, khối lượng xây lắp nhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục nhằm kiểm soát các khoản mục vượt chi và không vượt để đưa ra

các biện pháp quản lí thích hợp. Giấy tờ quản lí hạng mục như sau:

HMCT Giá khoán Giá thành (Ztt) Chênh lệch

Trong đó chi phí nhân công thực tế cần phải chi tiết theo bộ phận thuê ngoài và bộ phận nhân viên của đơn vị. Số chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí giao khoán

là mức tiết kiệm hoặc vượt chi của đơn vị nhận khoán.

Trường hợp 2: Đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng.

Đối với trường hợp này thì kế toán tại đơn vị nhận khoán sẽ sử dụng tài khoản

3362 – Phải trả về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ, để phản ánh tình hình

tạm ứng và quyết toán giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ với đơn vị giao

khoán. Căn cứ vào việc xác định kết quả kinh doanh của đơn vị nhận khoán mà kế

toán tại đơn vị nhận khoán có phương pháp hạch toán khác nhau. Cụ thể:

a) Đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng nhưng không xác định kết quả

kinh doanh riêng.

Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán về chi phí xây lắp giao khoán nội bộ đối với đơn vị

nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêngnhưng

không xác định kết quả kinh doanh riêng)

TK 621, 622, 623, 627 TK 1541 TK 3362 TK 111, 112, 152, 153

Kết chuyển chi phí

sản xuất cuối kì Giá trị XL bàn giao Nhận tiền tạm ứng

nội bộ vật tư và các khoản

chi hộ

TK 133

Thuế GTGT (nếu có)

b) Đơn vị nhận khoán có bộ máy kế toán riêng và xác định kết quả kinh doanh riêng.

22

Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán về chi phí xây lắp giao khoán nội bộ đối với đơn vị

nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng và

xác định kết quả kinh doanh riêng)

TK 621, 622, 627 TK 1541 TK 632 TK 3362 TK 111, 112, 152 Nhận tạm ứng tiền,

K/C chi phí vật liệu và các khoản

chi hộ

sản xuất Xác định giá vốn

TK 911 K/C giá vốn K/C TK 512 Doanh thu

hàng bán doanh thu tiêu thụ

nội bộ nội bộ

TK 3331

Thuế GTGT

phải nộp

(nếu có)

1.2.1.7. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất.

Thiệt hại trong sản xuất là một trong những nguyên nhân đột biến làm tăng chi

phí, đẩy giá thành và làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất. Thiệt hại

trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm thiệt hại do phá đi làm lại và thiệt hại do ngừng

sản xuất.

- Thiệt hại phá đi làm lại.

Trong quá trình thi công có những khối lượng công trình hoặc phần hạng mục

phải phá đi làm lại nhằm đảm bảo chất lượng của toàn bộ công trình. Nguyên nhân của thiệt hại có thể là do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi sửa đổi thiết kế của bên giao thầu hoặc do lỗi của bên thi công gây ra do tổ chức sản xuất không hợp lí, do sai phạm kĩ thuật của công nhân ... Tùy vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại mà có những biện pháp xử lí thích hợp. Mặt khác, cần xác định giá trị thiệt hại do phá đi làm lại để xác định phí tổn về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và

chi phí sản xuất chung để hạch toán bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt.

23

Trong trường hợp thiệt hại do phá đi làm lại, kế toán tại đơn vị xây dựng xây

lắp sẽ sử dụng TK 138 (1381) – tài sản thiếu chờ xử lí. Tuy theo từng trường hợp mà

có những cách xử lí khác nhau:

- Nếu do thiên tai gây ra thường được tính là chi phí khác. - Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại khi trừ

đi giá trị phế liệu thu hồi.

- Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành hoặc tính vào khoản

chi phí thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị thu hồi từ phế liệu.

 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.13: Kế toán thiệt hại trong sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp (Trường hợp

thiệt hại phá đi làm lại do đơn vị xây lắp gây ra hoặc do chủ đầu tư yêu cầu và chịu

bồi thường)

TK 152, 334 TK 621, 622, 623, 627 TK 1381 TK 152, 111

CP sửa chữa thực tế TK 1544

phát sinh Giá trị phế liệu thu hồi

TK 334, 1388

TK 111, 112, 331 thiệt hại Giá trị bắt cá nhân

Chi phí sửa chữa chờ xử lí bồi thường

KCCPPS

thực tế phát sinh TK 811

TK 133 về sửa chữa Giá trị thiệt hại tính

Thuế GTGT CT hỏng vào chi phí khác

TK 131

Thiệt hại do chủ đầu tư phải bồi thường

- Thiệt hại do ngừng sản xuất.

Thiệt hại do ngừng sản xuất là các khoản thiệt hại phát sinh do việc đình chỉ sản

xuất ở một khoảng thời gian nhất định. Ngừng sản xuất có thể là do thời tiết, do thời 24

vụ hoặc do tình hình cung cấp nguyên vật liệu không ổn định, máy móc thi công bị

hỏng hoặc phải sữa chữa và các nguyên nhân khác. Các khoản này bao gồm tiền lương phải trả nhân công trong quá trình sản xuất, giá trị nguyên nhiên liệu, động lực phát

sinh trong thời gian ngừng sản xuất.

Trong trường hợp ngừng việc theo thời vụ hay ngừng việc theo kế hoạch, kế

toán lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng sản xuất và tiến hành trích trước chi phí

ngừng sản xuất vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.14: Kế toán thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp (Trường hợp thiệt hại do

ngừng sản xuất)

TK111, 112, 152, 153, 331, 334 TK 623, 627, 642, 811

Trường hợp không có trích trước

Chi phí ngừng sản xuất

thực tế phát sinh TK 133

Thuế GTGT (nếu có)

TK 335

Chi phí thực tế Trích trước chi phí ngừng

TK 133 sản xuất theo kế hoạch

Thuế GTGT (nếu có) thời vụ

TK 623, 627, 642, 711

Hoàn nhập số chênh lệch Chênh lệch chi phí thực

chi phí đã trích trước lớn hơn lớn hơn chi phí đã trả trước

thực tế phát sinh

25

1.2.1.8. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp nên việc tập hợp

chi phí sản xuất phải diễn ra theo một trình tự nhất định, khoa học, hợp lí và kịp thời. Các chi phí sản xuất bao gồm các loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sau khi đã được kế toán tập hợp trên các

khoản mục chi phí thì cuối kì kế toán phải tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp để

phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Lúc này, kế toán sử dụng tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp tất cả các chi phí kể trên nếu phương

pháp hạch toán của doanh nghiệp là kê khai thường xuyên.

Tài khoản 154 có bốn tài khoản cấp 2 sau:

- TK 1541: Sử dụng khi sản phẩm hoàn thành là sản phẩm xây lắp - TK 1542: Phục vụ việc tính giá cho các sản phẩm khác - TK 1542: Dùng để tính giá dịch vụ hoàn thành - TK 1544: tính giá thành chi phí bảo hành xây lắp

 Kết cấu tài khoản 154

Nợ TK 154 Có

SDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kì

- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn

thành bàn giao

- Chi phí phát sinh trong kì liên quan đến thành phẩm xây lắp công trình. - Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ - Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ

bàn giao chưa được tiêu thụ. bàn giao cho nhà thầu chính được xác

định tiêu thụ trong kì.

SDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kì

 Trình tự hạch toán

26

Sơ đồ 1.15: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

TK 621 TK 154 TK 152, 111, 138

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

Các khoản giảm chi phí

TK 622

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 155

TK 623 Sản phẩm hoàn thành, bàn giao

Kết chuyển chi phí máy thi công

hoặc chờ tiêu thụ

TK 627

Kết chuyển CPSXC

TK 632

TK 111, 112, 331 Giá thành sản phẩm xây lắp

Giá trị sản phẩm bên nhà thầu phụ hoàn thành

bàn giao

TK 133

Thuế GTGT được khấu trừ

(nếu có) Giá trị do nhà thầu phụ bàn giao cho chủ đầu tư

27

1.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1.2.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là các loại sản phẩm, công việc, công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng

xây lắp có tính toán riêng đã hoàn thành... từ đó xác định phương pháp tính giá thành

sản phẩm cho phù hợp.

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác

tính giá thành. Bộ phận tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất để xác định

đối tượng tính giá thành cho phù hợp.

Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành sản phẩm thường là

các công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.

1.2.2.2. Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì.

Tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành doanh nghiệp xây lắp đã xác định mà

nội dung đánh giá sản phẩm dở dang có sự khác nhau. Nếu đối tượng tính giá thành là

khối lượng (giai đoạn) xây lắp hoàn thành thì khối lượng (giai đoạn) xây lắp chưa

hoàn thành người ta gọi là sản phẩm dở dang. Nếu đối tượng tính giá thành là công

trình, hạng mục công trình thì sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mục công

trình chưa hoàn thành doanh nghiệp xây lắp có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo

một số trường hợp cụ thể như sau:

 Trường hợp sản phẩm dở dang là các khối lượng hoặc giai đoạn xây lắp

thuộc từng công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành.

Trong trường hợp này doanh nghiệp xây lắp có thể đánh giá sản phẩm dở dang

theo giá thành dự toán hoặc giá trị dự toán, chi phí sản xuất tính cho các giai đoạn xây

lắp dở dang cuối kì (giá trị sản phẩm dở dang cuối kì) được tính theo công thức:

Dck=

* Zdtdd

Trong đó:

Dck: giá trị sản phẩm dở dang cuối kì

Dđk: giá trị sản phẩm dở dang đầu kì

C: chi phí sản xuất phát sinh trong kì

28

Zdtht: giá thành dự toán (giá trị dự toán) các giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kì

Zdtdd: giá thành dự toán (giá trị dự toán) giai đoạn xây lắp dở dang cuối kì tính theo mức độ hoàn thành.

 Sản phẩm dở dang là công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành

Trong trường hợp này giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì chính là tổng chi

phí sản xuất và xây lắp lũy kế từ khi khởi công công trình, hạng mục công trình cho

đến thời điểm cuối kì này của những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành.

1.2.2.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1.2.2.3.1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn.

Phương pháp này thích hợp cho trường hợp đối tượng tính giá thành là khối lượng (giai đoạn) xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Căn

cứ vào chi phí sản xuất được tập hợp trong kì theo từng công trình, hạng mục công

trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì trước và cuối kì

này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành theo công thức:

Z = Dđk + C - Dck

Trong đó :

Z là giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn

thành.

1.2.2.3.2. Tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành là từng

công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Mỗi đơn đặt hàng ngay từ khi bắt đầu thi

công được mở một phiếu tính giá thành (bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng). Chi phí sản xuất được tập hợp cho từng đơn đặt hàng theo phương pháp trực tiếp hoặc gián

tiếp. Cuối hàng kì, căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất tập hợp được cho từng đơn đặt hàng theo từng khoản mục chi phí kế toán ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tương ứng. Khi có chứng từ chứng minh đơn đặt hàng đã được hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành đơn đặt hàng (công trình, hạng mục công trình) hoàn thành bằng cách cộng lũy kế chi phí từ kì bắt đầu thi công đến khi đơn đặt hàng hoàn thành ngay trên bảng tính giá thành của đơn đặt hàng đó. Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành cộng chi phí lũy kế từ khi bắt đầu thi công đến thời điểm xác định

29

chính là giá trị sản phẩm xây lắp dở dang. Bởi vậy bảng tính giá thành của các đơn đặt

hàng chưa xong được coi là các báo cáo chi phí sản xuất xây lắp dở dang.

Trường hợp một đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành cho từng hạng

mục công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành và

giá thành dự toán của các hạng mục công trình đó, công thức tính như sau:

Zi=

*Zidt

Trong đó:

Zi: giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình i

Zđđh: giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành

Zdt: giá thành dự toán của các hạng mục công trình thuộc đơn đặt hàng hoàn

thành

Zidt: giá thành dự toán của hạng mục công trình

1.2.2.3.3. Tính giá thành theo giá thành định mức

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện

phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức. Nội

dung chủ yếu của phương pháp này như sau:

- Trước hết phải căn cứ vào định mức kinh tế kĩ thuật hiện hành và dự toán chi

phí được duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm.

- Tổ chức hạch toán riêng biệt chi phí sản xuất xây lắp thực tế phù hợp với định

mức và số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát li định mức, thường xuyên thực hiện phân tích những chênh lệch này để kịp thời đề ra các biện pháp khắc phục nhằm

tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp.

- Khi có thay đổi định mức kinh tế, kĩ thuật cần kịp thời tính lại giá thành định mức và xác định số chênh lệch chi phí sản xuất xây lắp do thay đổi định mức của số

sản phẩm dở dang cuối kì trước (nếu có).

- Trên cơ sở giá thành định mức, số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát li

định mức đã được tập hợp riêng và số chênh lệch do thay đổi định mức để tính giá

thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kì theo công thức:

30

Ztt= Zđm ± C/L do thay đổi Đm ± C/L thoát li ĐM

Trong đó:

Ztt làgiá thành thực tế của sản phẩm xây lắp

Zđm là giá thành định mức của sản phẩm xây lắp

1.3. TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.

Tùy thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng sẽ có hệ thống sổ kế

toán tổng hợp phù hợp.

31

1.3.1. Hình thức sổ kế toán “Nhật kí – sổ cái”.

Sơ đồ 1.16: Tổ chức sổ theo hình thức” Nhật kí – sổ cái”

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toánchi tiết Bảng tổng 621, 622, 623, 627, 154 hợp chứng

từ kế toán

cùng loại

Bảng tổng hợp

NHẬT KÍ – SỔ CÁI chi tiết, thẻ tính

621, 622, 623, 627, 154 giá thành

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

32

1.3.2. Hình thức sổ kế toán “Nhật kí chung”.

Sơ đồ 1.17: Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật kí chung”

Chứng từ kế toán

Sổ nhật kí chung

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154

Sổ cái TK Bảng tổng hợp chi tiết, 621, 622, 623, 627, 154 thẻ tính giá thành

Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI

CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

33

1.3.3. Hình thức sổ kế toán “Nhật kí- chứng từ”.

Sơ đồ 1.18: Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật kí- chứng từ”

Chứng từ kế toán và

các bảng phân bổ

1, 2, 3

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK

Bảng kê Nhật kí chứng từ

621, 622, 623, 627, 154

Số 4, 5, 6 Số 7

Bảng tổng hợp

Sổ cái 621, 622, 623, 627, chi tiết, thẻ tính

154 giá thành

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chú thích:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

34

1.3.4. Hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”.

Sơ đồ 1.19: Tổ chức sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng hợp

chứng từ cùng loại 621, 622, 623, 627, 154

Sổ đăng kí Chứng từ ghi sổ chứng từ

Bảng tổng hợp kế toán chi tiết, thẻ

tính giá thành

Sổ cái TK

621, 622, 623, 627, 154

Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chú thích:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

35

1.3.5. Hình thức sổ kế toán “Kế toán trên máy vi tính”.

Sơ đồ 1.20: Tổ chức sổ theo hình thức “Kế toán trên máy vi tính”

Chứng từ kế toán Sổ kế toán (sổ tổng hợp, chi tiết)

TK 621, 622, 623, 627, Phần mềm

154 kế toán

BÁO CÁO TÀI Bảng tổng hợp chứng

CHÍNH từ kế toán cùng loại

Trên đây là những lí luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp. Chương 1 được trình bày một cách cơ bản và tổng

quan nhất để giúp cho chúng ta có thể hình dung và mô tả một cách tổng quát về công

việc tập hợp chi phí và tính giá thành của một sản phẩm xây lắp. Trên thực tế, tùy vào việc quản lí và đặc thù của mỗi doanh nghiệp là khác nhau nên có những phương pháp

hạch toán khác nhau. Nhưng cho dù cách hạch toán của mỗi doanh nghiệp có khác

nhau đi nữa thì đều phải đảm bảo giữ vững nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và bản chất

của hạch toán kế toán nói chung, kế toán trên cơ sở tuân thủ chế độ kế toán quy định

của Bộ Tài chính, đảm bảo công tác kế toán, hoàn thành đúng tiến độ và cung cấp kịp

thời những thông tin chính xác cho nhà quản lí.

Phần tiếp theo em xin phép được trình bày về thực trạng công tác tập hợp chi

phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 18 - Chi nhánh công ty cổ phần tu tạo và

phát triển nhà Hà Nội như một ví dụ thực tiễn về việc tập hợp chi phí và tính giá thành

sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp.

36

CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG

TY CỔ PHẦN TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI - CHI NHÁNH SỐ 18

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ

HÀ NỘI – CHI NHÁNH SỐ 18.

Tiền thân là Công ty đầu tư Xây lắp và trang trí nội thất – chi nhánh công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội, tháng 10/2010 công ty được chuyển đổi thành

công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà số 18 theo giấy phép kinh doanh số

0104932455 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 1 tháng 10 năm 2010.

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 18. - Tên giao dịch quốc tế: NO 18 HOUSING RENOVATION AND

DEVELOPMENT JOINT- STOCKS COMPANY.

- Tên viết tắt: CPT.CP18.JSC - Trụ sở chính: 28 Trần Nhật Duật, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. - Điện thoại: (84-4) 37.852.190 - Fax: (84-4) 37.853.824 - Email: tutao18@gmail.com Là một công ty khá non trẻ nhưng công ty đã mau chóng chứng tỏ khả năng vượt

trội của mình trong lĩnh vực xây dựng khi đã là chủ thầu của rất nhiều công trình, hạng

mục công trình lớn trên cả nước như: công trình Yên Lạc lô C, cải tạo công trình làng nghề Văn Hoành, xây dựng công trình trụ sở công ty sông Hồng, công trình chợ Yên

Hòa- Bắc Giang.... Với những thành tích đạt được năm 2012 công ty đã được nhà nước

trao tặng huân chương lao động hạng 3. Tiếp nối những thành công đó, đầu năm 2013

công ty đã và đang tiến hành mở thêm một trụ sở mới của công ty trên đường Nguyễn

Thái Học.

2.1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà

Hà Nội- chi nhánh số 18

2.1.1.1 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét; - Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao; - Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan; - Bán buôn kim loại và các quặng kim loại; - Bán buôn vật liệu xây dựng và các thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; - Thiết kế hệ thống cơ điện công trình xây dựng, thiết kế hệ thống cấp thoát nước, thiết kế công trình cầu đường bộ, giám sát hệ thống thi công công trình, thiết kế

kết cấu hệ thống công trình dân dụng, khảo sát địa chất công trình;

37

- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình; - Cung ứng và quản lí nguồn nhân lực; - Cung ứng lao động tạm thời; - Hoạt động thiết kế chuyên dụng: trang trí nội thất, quảng cáo, hoạt động tư vấn quản lí...

2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty

Đại hội cổ đông

Giám đốc công ty

Phó giám đốc Phó giám đốc

công ty công ty

Phó cung ứng Phòng kế hoạch- kĩ Phòng tổ chức Phòng kế toán-

vật tư lao đông tài chính thuật kinh doanh

Đội thi công

(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)

- Đại hội đồng cổ đông Đại hội cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ và

vai trò như sau:

+ Thông qua định hướng phát triển của công ty; + Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị; + Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;

38

+ Thông qua các quyết định tổ chức lại Công ty.

- Giám đốc

Giám Đốc tại công ty tu tạo và phát triển nhà -chi nhánh số 18 có các quyền và

nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công

ty;

+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty; + Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; + Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;

- Phó giám đốc

Công ty có hai phó giám đốc là:

+ Phó giám đốc kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kỹ thuật và

phụ trách phòng kỹ thuật.

+ Phó giám đốc kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kinh

doanh và phụ trách phòng tài vụ và phòng hành chánh.

- Phòng kế hoạch -kĩ thuật

Phòng Kế hoạch – kĩ thuật là phòng chuyên môn nghiệp vụ trong cơ cấu tổ chức

của Công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội - chi nhánh số 18, có chức năng tham

mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp cho Giám đốc trong việc chỉ đạo, quản lý, điều

hành

công ty trên các lĩnh vực khác nhau.

- Phòng Kế toán - Tài chính Phòng Kế toán - Tài chính có chức năng giúp giám đốc trong điều hành, tổ chức

thực hiện công tác tài chính, kế toán và quản lý tài sản của Công ty theo đúng quy định

hiện hành của pháp luật.

- Phòng Tổ chức - Lao động Phòng Tổ chức - Lao động có chức năng giúp Tổng giám đốc trong điều hành, tổ

chức thực hiện công tác tổ chức, lao động tiền lương của Công ty. Phòng cũng có kế

hoạch tuyển dụng, đào tạo lao động, quản lý lao động, tiền lương, thưởng của Cán bộ công nhân viên.

- Phòng Hành chính tổng hợp Phòng Hành chính tổng hợp có chức năng giúp giám đốc quản lý công tác hành chính của Công ty, đảm bảo công tác hành chính, văn thư của Công ty và các công tác khác như: tổ chức hội họp, tiếp khách, lưu trữ công văn, tài liệu…

39

- Phòng cung ứng vật tư:

Phòng cung ứng vật tư có nhiệm vụ cung cấp các thiết bị vật tư theo yêu cầu của

cấp trên. Phối hợp giữa các phòng ban để tạo sự nhịp nhàng cho hoạt động của Công

ty.

- Đội thi công:

Tổ chức thi công công trình, hạng mục công trình theo sự chỉ đạo của cấp trên. Đội thi công có trách nhiệm cùng với công ty tìm kiếm công trình để thực hiện kế hoạch sản xuất do công ty giao hàng năm, đăng ký kế hoạch sản xuất hàng năm và có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch trên.

2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty

Sơ đồ 2.2. Quy trình kinh doanh chung của công ty

Nghiệm thu, Bàn Nhận thầu công Thi công công trình,

giao và đánh giá trình, HMCT

HMCT

(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp) - Nhận thầu công trình là giai đoạn khá quan trọng trong sơ đồ quy trình tổ chức kinh doanh bởi có trúng thầu thì mới có công trình để thực hiện. Để đảm bảo việc có

được gói thầu thường xuyên thì công ty luôn chú trọng tới việc tăng cường hình ảnh

quảng bá chất lượng thi công công trình và một giá thầu phù hợp. Tiếp theo sau khi

nhận được công trình thì tiến hành lập ngay kế hoạch chi tiết công trình.

- Thi công công trình, HMCT: tiến hành liên lạc tới nhà cung cấp đầu vào về việc cung ứng nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ cho quá trình thi công. Các cán bộ kĩ thuật

và chủ nhiệm công trình sẽ tiến hành thực hiện và giám sát tiến độ thi công công trình đồng thời giải quyết các vấn đề liên quan đến công trình.

- Nghiệm thu, bàn giao và đánh giá: là giai đoạn được tiến hành sau khi công trình, HMCT đã hoàn thành. Trong giai đoạn này, công ty sẽ tiến hành thu tiền theo phần

trăm tiến độ hoàn thành công trình. Khi công trình đã hoàn thành xong, doanh nghiệp

sẽ thu toàn bộ số tiền của khách hàng đồng thời bàn giao toàn bộ công trình cho khách

hàng.

Biểu 2.1: Các chỉ tiêu tài chính của công ty

Đơn vị: Đồng

STT Doanh thu Giá vốn Chi phí bán hàng, quản lí Lợi nhuận trước thuế

2009 2010 2011 2012 68.987.905.124 69.342.890.214 80.900.234.321 82.675.890.213

34.214.998.241 99.231.765 34.673.675.118 35.937.857.342 102.453.892 31.383.093.554 42.800.213.678 122.678.200 37.977.342.443 44.644.986.453 132.423.123 37.557.013.834 (Nguồn: Phòng kế toán)

40

Bảng tổng quát tình hình kinh doanh lợi nhuận của công ty tu tạo và phát triển

nhà số 18 cho ta thấy tình hình kinh doanh của công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà số 18 tăng khá nhẹ theo các năm. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế của năm 2010 giảm

3.290.581.564 đồng so với năm 2009 tương ứng với 10%, đến năm 2011 tình hình có

nhiều biến chuyển mới, tổng lợi nhuận so với năm trước tăng 6.594.248.889 đồng

tương ứng với trên 21% và mức tăng này vẫn giữ nguyên cho tới năm sau. Về cơ bản mức tăng lợi nhuận này vẫn cao so với trung bình của khối ngành xây lắp trong cả

nước. Nhìn tình hình trên với nền kinh tế đang dần hồi phục thì hi vọng với đà phát

triển này sang năm sau công ty sẽ có thêm những bước tiến triển mới về tình hình

doanh thu, lợi nhuận.

2.1.2. Đặc điểm công tác kế toán của công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà

Nội- chi nhánh số 18

 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Công ty tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.

Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán tập trung tại văn phòng kế toán của công

ty. Ở các bộ phận, đơn vị trực thuộc không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà có bố trí

kế toán đến để thực hiện hướng dẫn, hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ và

định kì gửi chứng từ về phòng kế toán của doanh nghiệp. Cụ thể, tổ chức bộ máy kế

toán của công ty như sau:

Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ Kế toán chi tiết

Kế toán công trình

(Nguồn: Phòng kế toán) Hình thức tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo, tập trung thống nhất của kế toán

41

trưởng cũng như sự kịp thời chỉ đạo của lãnh đạo doanh nghiệp đối với hoạt động kinh

doanh cũng như công tác kế toán của doanh nghiệp xây lắp.  Nhiệm vụ của cán bộ phòng kế toán

- Phòng tài chính- kế toán của công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội- chi nhánh

số 18 gồm có 7 kế toán thực hiện những nhiệm vụ khác nhau cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng giữ vai trò nòng cốt trong bộ phận kế toán. Kế toán trưởng thực hiện phân công nhiệm vụ cho từng kế toán viên theo sự sắp xếp một

cách khoa học và chi tiết, hoạch định. Kiểm tra và thiết lập các báo cáo tài chính để gửi cho quản lí cấp cao theo đúng hạn đồng thời thống kê và quyết toán về thuế theo

quy định của nhà nước.

- Kế toán tổng hợp (1 người): Kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp, kiểm tra số dư

cuối kỳ có hợp lý và đúng với thực tế không đồng thời kết chuyển doanh thu, chi phí,

lãi lỗ và cùng kế toán trưởng giải trình, cung cấp tài liệu, số liệu cho các cơ quan như: thuế, kiểm toán, các đoàn thanh tra kiểm tra khi có yêu cầu.

- Thủ quỹ (1 người): thực hiện việc thu tiền và chi tiền theo đúng quy định của

công ty, kiểm kê tồn quỹ hàng ngày và báo cáo với kế toán trưởng.

- Kế toán chi tiết (2 người): tập hợp chứng từ kế toán, ghi nhật kí nghiệp vụ phát sinh, báo cáo chi tiết cho kế toán trưởng về các nội dung phần hành kế toán chịu trách

nhiệm bao gồm các phần hành như kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền vay,

kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương, kế toán tài sản cố định...

- Kế toán công trình (2 người): hoàn thành chứng từ vật tư, thiết bị công cụ liên

quan tới công trình và báo cáo kịp thời về công ty.

 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán

Sơ đồ 2.4. Tổ chức công tác kế toán của công ty

Sổ chi tiết, sổ cái các

tài khoản

Sổ tổng hợp Phần mềm FAST- Dữ liệu, chứng từ

ACOUNTING đầu vào

Bảng cân đối số phát

sinh, bảng cân đối thử

Báo cáo tài chính

(Nguồn: Phòng kế toán)

42

Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast-Acounting – một phần mềm được sử

dụng phổ biến hiện nay cho công việc hạch toán. Việc sử dụng này giúp cho công ty giảm bớt được số lượng nhân viên kế toán theo phương pháp truyền thống đồng thời

giúp cho việc quản lí số liệu một cách thuận tiện hơn, cung cấp số liệu cho nhà quản lí

một cách nhanh chóng và tiện ích hơn.  Sơ đồ tổ chức sổ kế toán.

Công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật kí chung”, điều này rất phù hợp

khi công ty sử dụng phần mềm Fast-Acounting làm công cụ hỗ trợ hạch toán. Cụ thể,

sơ đồ tổ chức sổ kế toán của công ty như sau:

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán

Chứng từ gốc

(2) (1) (3)

Sổ, thẻ kế toán Sổ NK đặc biệt Sổ nhật kí chung

chi tiết

(4) (1)

(2) Bảng tổng hợp Sổ cái

số liệu

Chi tiết

(5)

Bảng cân đối số

phát sinh

(7)

Báo cáo tài chính

Chú thích: Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

(Nguồn: Phòng kế toán)

43

 Các thông tin liên quan đến hoạt động kế toán của đơn vị:

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty tu tạo và phát triển nhà số 18 áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng Bộ tài chính.

- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do nhà

nước ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi nội quy của

từng Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức nhật kí chung - Năm kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm,

trùng đúng với năm dương lịch.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ (Việt Nam đồng). - Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng. - Phương pháp hạch toán thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ. Công ty áp dụng kì kế toán theo tháng nhưng lại tổ chức công việc tính giá thành

theo quý. Sau một quý công ty lại tính chi phí sản xuất, in ra sổ chi tiết tài khoản, sổ

cái, nhật kí chung và các báo cáo tài chính gồm báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân

đối kế toán.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA TỔNG CÔNG TY TU TẠO VÀ PHÁT

TRIỂN NHÀ HÀ NỘI – CHI NHÁNH SỐ 18.

2.2.1. Thông tin chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm của công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội - chi nhánh số 18.

a) Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí:

- Đối tượng tập hợp chi phí: là công trình hạng mục công trình bao gồm các công trình

công cộng, nhà ở, công trình dân dụng, đường thủy, đường bộ... - Phương pháp tập hợp chi phí: là phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phân bổ gián tiếp.

b) Đối tượng và phương pháp tính giá thành: - Đối tượng tính giá thành: cũng chính là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, là công trình, hạng mục công trình bao gồm các công trình công cộng, nhà ở, công trình dân dụng, đường thủy, đường bộ...

- Phương pháp tính giá thành: là phương pháp tổng cộng các chi phí.

- Hình thức cấp vốn: hình thức cấp vốn là tạm ứng, tuy nhiên đối với một vài công trình lớn công ty tiến hành thi công trực tiếp.

44

2.2.2. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại tổng công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội – chi nhánh số 18.

Hiện tại công ty đang thi công mười ba công trình trên cả nước. Mỗi công trình

đều có cách tính tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành giống nhau. Cụ thể, đó là

các công trình:

Biểu 2.2: Các công trình tổng công ty tu tạo và phát triển nhàHà Nội – chi nhánh số

18 đang thực hiện trong năm 2012

STT Tên công trình Mã công trình (Mã vụ việc)

1 Trường Mầm Non Xuân Hòa 2 Khu trung tâm đô thị Yên Lạc Lô D 3 Khu trung tâm đô thị Yên Lạc Lô C 4 Cầu vượt Cao Bằng 5 Nhà chung cư số 43 Hoàng Đạo 6 Công trình Yên Lộ 7 Công trình ủy ban nhân dân xã Phúc Sơn 8 Trụ sở dân phố số 52 9 Xưởng dệt may hàng Việt Nam xuất khẩu 10 Xưởng lắp ráp và sửa chữa xe máy A& B 11 Auto Phúc Thịnh 12 Trung tâm vui chơi trẻ em Hà Đông 13 Nhà văn phòng 32 Hoàng Đạo Thúy

VV_01 VV_02 VV_03 VV_04 VV_05 VV_06 VV_07 VV_08 VV_09 VV_10 VV_11 VV_12 VV_13 (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Để cho số liệu trong bài viết cụ thể và giản đơn em xin lấy thông tin của một

công trình đó chính là công trình Yên Lạc khu D, một trong những công trình quan

trọng mà công ty tiến hành trực tiếp xây dựng trong năm 2012, công trình được khởi

công xây dựng vào 12/2010 và hoàn thành vào ngày 27/6/2012. Do thời gian hoàn

thành công trình khá dài nên để cho bài viết có sự thống nhất em xin lấy số liệu của

quý cuối cùng khi thực hiện công trình, tức là từ ngày 1/4/2012 đến ngày 27/6/2012.

Sau khi nhận và kí kết hợp đồng công trình, Ban giám đốc đã lập một bản kế hoạch chi

tiết về công trình, theo đó thì công trình sẽ được chia ra thành nhiều hạng mục nhỏ khác nhau. Mỗi hạng mục sẽ được giao cho các chủ nhiệm công trình, chủ nhiệm công trình sẽ chịu trách nhiệm về thời gian cũng như về chất lượng công trình mình thi

công, hoàn thành ở hạng mục công trình nào sẽ tiến hành nghiệm thu và bàn giao ngay hạng mục công trình đó.

2.2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí.

2.2.2.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Đặc điểm về nguyên vật liệu của công ty.

45

Nguyên vật liệu của công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà chi nhánh số 18 bao

gồm hai loại chính đó là: nguyên vật liệu chính như xi măng, gạch, thép, vôi, cọc sắt, cát.... nguyên vật liệu phụ của công ty là dây thép, đinh, que hàn...Trước khi thi công

các công trình thì công ty phải liên lạc với các nhà cung cấp nguyên vật liệu để đảm

bảo rằng nguồn cung của nguyên vật liệu luôn sẵn sàng đáp ứng phục vụ cho quá trình

thi công một cách liên tục và nhịp nhàng. Các nhà cung cấp nguyên vật liệu thường là những đối tác quen thuộc của công ty và có quan hệ làm ăn lâu năm. Sau khi tiến hành

kí hợp đồng mua nguyên vật liệu thì nguyên vật liệu sẽ được giao cho bên thi công

theo hình thức là xuất thẳng đến công trình để thi công luôn. Sở dĩ nguyên vật liệu

không được nhập vào kho là do công ty không có kho để dự trữ nguyên vật liệu do chi

phí thuê kho khá đắt hơn nữa nhiều loại nguyên vật liệu do đặc điểm và tính chất của

nó làm cho nó không thể nhập kho được.

- Tài khoản sử dụng :

Công ty sử dụng tài khoản 621 để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài

khoản này sẽ được cụ thể theo từng hạng mục công trình theo mã vụ việc ví dụ, để

phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho công trình Yên Lạc Lô D kế toán sử

dụng tài khoản được viết như sau: TK 621_YênLac (tương ứng với vụ việc 02 –

VV02)

- Chứng từ sử dụng:

+ Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu + Phiếu nhập xuất thẳng + Hóa đơn giá trị gia tăng. + Giấy đề nghị tạm ứng. + Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu.

- Quá trình tiến hành:

Sau khi nhận được hợp đồng thi công công trình, phòng kĩ thuật sẽ tiến hành

ước lượng và lập một bản kê khai chi tiết các nguyên vật liệu sẽ sử dụng để thi công

công trình. Trên bảng kê khai này có đầy đủ mọi nguyên vật liệu cần thiết và ghi rõ số

lượng, chủng loại. Theo đó thì bộ phận hành chính sẽ liên lạc với nhà cung ứng đặt mua số lượng nguyên vật liệu nói trên. Sau khi kí xong hợp đồng mua bán nguyên vật liệu công ty tiến hành vận chuyển nguyên vật liệu, số tiền chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan khác sẽ được công ty hoặc người bán thanh toán dựa trên hợp đồng mua bán nguyên vật liệu đã được kí kết trước đó. Sau đây là một hợp đồng mua bán nguyên vật liệu giữa công ty với công ty cổ phần Nhật Nam để phục vụ cho việc thi công công trình Yên Lạc lô D.

46

Biểu 2.3: Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu

HỢP ĐỒNG KINH TẾ (Trích)

Số 05 /HĐKT 2010 Hôm nay, ngày 1 tháng 4 năm 2012, tại Công ty Cổ Phần Nhật Nam, chúng tôi gồm

có:

Bên A (Bên mua hàng) : Công ty Cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội chi nhánh 18 Đại diện :Ông Phạm Đức Hạnh Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ : Nhà CC2, khu ĐTM Mễ Trì Hạ - Từ Liêm - Hà Nội

Bên B (Bên bán hàng) : Công ty Cổ phần Nhật Nam

Đại diện : BàNguyễn Thị Thu Loan Chức vụ : Giám đốc

Địa chỉ :Số nhà 8, LK 15, KĐTM Xa La - Phúc La - Hà Đông - Hà Nội.

Tài khoản : 0557 040 69 68 68 68 Tại Ngân Hàng VIB - CN Hà Đông - PGD Xa La.

Sau khi thoả thuận hai bên cùng nhau thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với

các điều kiện và điều khoản như sau:

Điều I :Số lượng, đơn giá và giá trị hợp đồng.

1.1 Hàng hoá: Thép xây dựng có đường kính từ D10 đến D32 do các nhà máy thép

trong nước sản xuất đạt tiêu chuẩn TCVN, JIS G 3112, ASTM và đáp ứng tiêu chuẩn

kỹ thuật của từng dự án mà Bên A thi công. Bên B cung cấp cho Bên A chứng chỉ chất

lượng sản phẩm của từng lô hàng. 1.2 Số lượng, đơn giá cụ thể.

- Số lượng: Chi tiết các chủng loại khối lượng theo từng đơn đặt hàng và biên bản giao

nhận của hai Bên tại thời điểm giao nhận hàng hóa.

- Đơn giá: Thoả thuận theo từng thời điểm yêu cầu cung cấp hàng (có bảng giá hoặc

phụ lục hợp đồng) kèm theo.

Điều II: Thời gian, địa điểm và phương thức giao nhận hàng hóa.

- Thời gian giao nhận: Theo đơn đặt hàng của Bên A.

- Địa điểm giao nhận: Tại CT nhà lô liền kề -Lô D Trung tâm TM Yên Lạc

- Phương thức giao nhận: Theo cân điện tử của nhà máy.

Điều III: Phương thức và thời hạn thanh toán. - Phương thức thanh toán: Bên A thanh toán cho Bên B bằng chuyển khoản . - Thời gian thanh toán: Thanh toán tiền trước khi nhận hàng. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký đến khi hai Bên hoàn thành các trách nhiệm có liệu quan. Sau 15 ngày kể từ ngày hai Bên hoàn thành các nghĩa vụ liên quan

nếu không có tranh chấp xảy ra thì hợp đồng coi như được thanh lý.

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

47

Khi nguyên vật liệu được giao đến kế toán công trình tiến hành kiểm tra số

lượng thực tế của nguyên vật liệu, nhận hóa đơn giá trị gia tăng do bên bán cung cấp. Dưới đây là một hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên vật liệu của công ty trong tháng

4/2012 do người bán là công ty cổ phần Nhật Nam cung cấp:

Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG ST/2012B

Liên 2: Giao cho khách hàng 0028561

Ngày 2 tháng 4 năm 2012

Đơn vị bán: Công ty Cổ phần Nhật Nam

Địa chỉ: Phúc La - Hà Đông - Hà Nội.

Mã số thuế: 00126759791

Đơn vị mua hàng: Công ty Cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội chi nhánh 18;

Địa chỉ: Nhà CC2, khu ĐTM Mễ Trì Hạ - Từ Liêm - Hà Nội;

Mã số thuế: 0012567364-18

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lượng Thành tiền Đơn giá

1 Kg 1000 11.880

2 Thép D<=10mm Thép D>10mm Kg 1600 11.630

Tổng

Chi phí vận chuyển Thuế GTGT (10%)

Tổng thanh toán

11.880.000 18.608.000 30.488.000 0 3.048.800 33.536.800 Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi ba triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm đồng/.

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Sau khi kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng, kế toán công trình tiến hành lập phiếu

nhập xuất thẳng và đồng thời sẽ chuyển hóa đơn về cho phòng kế toán. Khi nhận được các chứng từ trên, kế toán chi tiết căn cứ trên chứng từ và lập số liệu trên phần mềm Fast.

48

Biểu 2.5: Phiếu nhập xuất thẳng nguyên vật liệu

PHIẾU NHẬP XUẤT THẲNG Ngày 2/4/2012

Số 1/4

Người giao hàng:

Đơn vị: Công ty Cổ phần Nhật Nam Địa chỉ: Phúc La - Hà Đông - Hà Nội.

Số hóa đơn: 0028561 Seri: ST/2012B ngày 2/04/2012

Nội dung: Chi phí vật tư công trình Yên Lạc Lô D

Tài khoản có: 331- Phải trả người bán

STT Tên vật tư TK Thành tiền Đơn giá

Mã vật tư 1010017 Thép Đơn vị tính Kg 1 D<=10mm

1010018 Thép Kg 2

D>10mm TK CP 62 1 62 1 Tổng 152 1 152 1

Cp vận chuyển

Tổng tiền thanh toán Thuế GTGT (10%) Số lượng 1000 11.880 11.880.000 1600 11.630 18.608.000 30.488.000 0 3.048.800 33.536.800

Bằng chữ: Ba mươi ba triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm đồng/.

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Căn cứ vào chứng từ trên ta có thể nhận thấy rằng khi nguyên vật liệu chuyển

đến chân công trình, kế toán không hạch toán thẳng vào tài khoản chi phí là tài khoản

621_ YenLacLoD mà kế toán lại thông qua tài khoản 152 – chi tiết cho từng nguyên

vật liệu. Trên thực tế, công ty không tiến hành nhập kho bất cứ loại nguyên vật liệu,

chỉ nhập kho trên sổ sách.

Việc hạch toán như vậy đối với nguyên vật liệu cho ta thấy sự chồng chéo của các chứng từ gây rắc rối cho việc quan sát và tìm hiểu của người sử dụng và đây cũng

là một mặt hạn chế trong việc hạch toán của công ty mà em xin nói rõ vấn đề này ở chương 3.

Sau khi kế toán nhập vào máy tính số liệu sẽ tự động chuyển đến sổ chi tiết tài khoản 621, lên sổ nhật kí chung và số cái tài khoản 621 và đồng thời trên bảng hệ

thống các nghiệp vụ phát sinh sẽ có số liệu của nghiệp vụ trên. Dưới đây là sổ chi tiết, và sổ cái của tài khoản 621_YenLac trong quý 2 năm 2012. Sổ nhật kí chung của các nghiệp vụ được trình bày tại biểu 2.32.

49

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu chính

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Mô tả

Phát sinh

Khách hàng

Chứng từ Ngày Số

Số dư đầu kì

TK đối ứng

Nợ

//

ty cổ phần

Chi phí thép

1521

30.488.000

2/4

PX 1/4

1521

65.280.000

10/4

PX 10/4

Chi phí xi măng

1521

322.000.000

25/4

PX 11/4

Xuất kho vật tư

Công Nhật Nam-ABKNN Công ty TNHH Xây dựng &TM Minh Hào-ABKMH Công ty TNHH Xây dựng &TM Minh Hào-ABKMH

-

154

30/4

PKT 11/4

...

...

...

...

...

-

154

31/5

PKT 12/5

K/C chi phí NVL 621 → 154 ... K/C chi phí NVL 621 → 154

417.768.000 ... 2.301.731.916

1521

388.500.222

1/06

toàn cầu

PX5 1/6

Chi phí thép CT Yên Lạc

ty cổ phần

1521

630.800.000

12/6

Công ty TNHH và chuyển giao công nghệ - AKCCNTC Công Nhật Nam-ABKNN ...

PX8 12/6 ...

...

...

...

... 154

-

27/6

PKT 29/6

629.379.287

Xuất kho vật tư ... K/C chi phí NVL 621 → 154

Tổng phát sinh

3.348.879.2031

3.348.879.203

Số dư cuối kì

Tài khoản 621- chi phí NVL trực tiếp Vụ việc: VV02-CT Yên Lạc lô D Từ ngày: 01/04/2012 đến ngày 27/06/2012

1Tổng chi phí nguyên vật liệu phát sinh từ ngày 1/4/2012 đến ngày 27/6/2012

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

50

Biểu 2.7: Sổ cái tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Ngày 1/4/2012 đến ngày 30/6/2012

Tài

khoản

Ngày Mã ct Tên Diễn giải đ /ƣ Phát sinh nợ Phát sinh có

// Số dư đầu kỳ:

Phát sinh trong

kỳ:

2/4 PX1/4 Công ty cổ phần Nhật Nam Chi phí thép CT Yên Lạc Lô D 1521 30.488.000

Công ty cổ phần Chi phí thép CT 3/4 PX2/4 Nhật Nam Yên Lạc Lô C 1521 21.424.562

Công ty TNHH Chi phí xi măng

10/4 PX3/4 Xây dựng &TM CT Yên Lạc Lô 1521 65.280.000 Minh Hào D

Công ty TNHH Chi phí gạch CT và chuyển giao mầm non Xuân 1521 10/4 PX4/4 công nghệ toàn 12.535.785 Hòa cầu

... ... ... ... ... ... ...

K/C chi phí PKT 154 12.998.686.402 30/6 - NVL trực tiếp 50/6

12.998.686.402 12.998.686.402 Cộng phát sinh trong kì

0 Số dư cuối kì 0

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

51

2.2.2.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp.

- Đặc điểm về chi phí nhân công của công ty cổ phần tu tạo và phát triển

nhà Hà Nội- chi nhánh số 18.

Do đặc thù của ngành xây lắp là việc kí một hợp đồng là vô cùng khó khăn và có

tính thời vụ nên nhằm giảm thiểu tối đa chi phí công ty không thuê nhân công lao

động biên chế mà chỉ bao gồm nhân công thuê ngoài làm việc cho từng hạng mục.

công trình thi công. Cụ thể, khi có công việc cần thi công, công ty sẽ giao khoán cho các tổ trưởng phân bổ cho từng công trình, hạng mục, sau đó tổ trưởng sẽ có trách

nhiệm thuê nhân công ngoài vào tiến hành xây dựng công trình. Mỗi tổ trưởng sẽ chịu trách nhiệm từng công trình, hạng mục công trình về các vấn đề xây dựng như: nhân

công, chất lượng công trình và mức độ hoàn thành. Sau khi công trình hoàn thành,

công ty tiến hành nghiệm thu khối lượng công trình bàn giao. Lúc đó tổ cán bộ kĩ thuật

của công ty sẽ kiểm tra chất lượng công trình và tiến hành thu nhận đồng thời giao cho

chủ đầu tư. Các tổ trưởng tổ thi công sẽ được công ty thanh toán toàn bộ chi phí tiền

lương thợ thi công bằng tiền mặt.

Chi phí nhân công được công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội- chi

nhánh số 18 hạch toán vào tài khoản 622 và chi tiết cho từng vụ việc, từng hạng mục

công trình ví dụ như đối với công trình Yên Lạc lô D, chi phí nhân công sẽ được hạch

toán vào tài khoản 622_YenLac (tương ứng với vụ việc 02 – VV02)

- Chứng từ sử dụng

+ Hợp đồng giao khoán khối lượng; + Hợp đồng lao động kèm theo giấy ủy quyền, sơ yếu lí lịch của người đại

diện;

- + Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành; + Phiếu chi tiền mặt; + Giấy đề nghị thanh toán; Quá trình tiến hành

Khi nhận kí kết được hợp đồng thi công công trình, công ty khoán gọn cho một tổ

trưởng đội thi công, người này quản lí một đội thi công bao gồm một số lượng nhân công nhất định. Trước khi giao quyền cho người tổ trưởng, tất cả thợ sẽ kí một giấy ủy

quyền trong này quy định rõ quyền và trách nhiệm của tổ trưởng tổ thợ và thợ thi công. Dưới đây là mẫu một giấy ủy quyền :

52

Biểu 2.8: Giấy ủy quyền

GIẤY ỦY QUYỀN Chúng tôi những người có tên và ký dưới đây đồng ý uỷ quyền cho ông Phạm Chí Thắng

mang chứng minh thư số 135587416; Cấp ngày 01/09/2005; Nơi cấp: CA Vĩnh Phúc

Có hộ khẩu thường trú tại: Hội Hợp - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

Đại diện thay mặt chúng tôi ký kết Hợp đồng giao khoán với Công ty CP Tu tạo

và Phát triển nhà số 18.

Nơi đăng ký hộ khẩu Chữ Năm Họ và tên Số CMT và chỗ ở hiện nay ký sinh

1 Phạm Thị Liên 1977 135268808 Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

2 Phùng Thị Hợp 1976 135292279 Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

3 Nguyễn Văn Mạnh 1983 135160202 Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

4 Trần Thị Hà 1986 135253399 Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

5 Trần Văn Dũng 1988 073173920 Vị Xuyên - Hà Giang

... ... ... ... ...

Bình Định - Yên Lạc - 20 Bùi Văn Phúc 1967 135310901 VP

Tên tôi là: Phạm Chí Thắng được những người có tên trên uỷ quyền để

thay mặt ký hợp đồng giao khoán cam kết những điều sau:

1. Cam kết chấp hành nghiêm chỉnh nội dung Hợp đồng giao khoán và các quy định của pháp luật về lao động, đảm bảo các quyền lợi khác cho người có tên

trong danh sách uỷ quyền cho tôi.

2. Cam kết chỉ sử dụng những người có tên trong danh sách uỷ quyền. không tự ý đưa người không có tên trong danh sách vào làm việc, thực hiện các

công việc trong Hợp đồng giao khoán theo quy định hiện hành của nhà nước.

Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Ngày tháng năm 20

chữ ký người được uỷ quyền (Nguồn: Phòng Kế toán-tài chính) Khi tổ trưởng tổ thi công đưa cho công ty tờ giấy ủy quyền thì công ty sẽ kí kết với đội thi công một hợp đồng lao động. Tổ trưởng tổ thợ tự chia lương theo thỏa thuận riêng của tổ trưởng tổ thợ với từng người thợ. Việc thi công công trình Yên Lạc Lô D là một công trình lớn nên cần rất nhiều thợ xây dựng, trước khi bắt đầu thi công công ty tu tạo đã kí kết hợp đồng lao động với 9 tổ trưởng lao động tương ứng với khoảng 100 người thợ (biểu số 2.33, phần phụ lục)

53

Việc giao cho tổ đội thi công với một người chịu trách nhiệm duy nhất sẽ tạo

được trách nhiệm cho người này giúp việc quản lí của công ty với tình hình lao động một cách dễ dàng hơn đồng thời sẽ dễ dàng hơn cho việc giải quyết các vấn đề liên

quan tới nhân công. Sau khi kí hợp đồng lao động công ty tiến hành bàn giao khối

lượng công trình cho những người tổ trưởng tổ thợ.

Biểu 2.9: Hợp đồng giao khoán khối lượng xây lắp

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN (Trích)

Về việc: Thi công hạng mục đào, đắp phần móng và phần xây, trát công trình nhà phố thương mại liền kề – lô D

Đại diện bên giao khoán (bên a): Công ty cổ phần Tu tạo và phát triển nhà Hà Nội.

Bà : Vũ Thị Hiền - chức vụ: Phó giám đốc

Ông : Trần Thanh Hải - chức vụ: Chủ nhiệm công trình

Địa chỉ : tầng 2 - nhà cc2 - Mễ Trì Hạ - Từ Liêm - Hà Nội

Đại diện bên nhận khoán (bên b) :

Ông : Phạm Chí Thắng - chức vụ: tổ trưởng tổ thợ

Địa chỉ : Hội Hợp - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

đã thống nhất thoả thuận ký kết hợp đồng giao khoán theo các điều khoản sau :

Giá trị hợp đồng (tạm tính)

tt Nội dung công việc ĐVT Khối lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng 274.600.000

Phần đào, đắp 81.640.000 i

Khối lượng đào lô D m3 640 92.500 59. 200.000 1

Khối lượng đắp lô D m3 110 204.000 22. 440.000 2

Phần xây, trát 192.960.000 ii

Khối lượng thực hiện m2 480 402.000 192.960.000 1

Bằng chữ: hai trăm bảy bốn triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn./.

Phƣơng thức thanh toán + Hình thức thanh toán: tiền mặt

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính) Sau khi công trình hoàn thành thì bắt đầu nghiệm thu công trình đồng thời

thanh lí hợp đồng lao động và tiến hành quyết toán với các tổ trưởng tổ thợ. Số tiền của người lao động sẽ được công ty chi trả hoàn toàn bằng tiền mặt. Dưới đây là một biên bản nghiệm thu khối lượng công việc của công ty tương ứng với lượng bàn giao

54

trên và đồng thời là một phiếu chi tiền mặt của công ty cho chủ nhiệm công trình về

việc thanh toán tiền công nhân trực tiếp của khu Yên Lạc Lô D.

Biểu 2.10: Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành BIÊN BẢN NGHIỆM THU

KHỐI LƢỢNG CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

Chức vụ: Tổ trưởng tổ thợ

Đại diện bên nhận khoán: Ông Phạm Chí Thắng

Đại diện bên giao khoán: Ông Trần Thanh Hải Chức vụ: Chủ nhiệm công trình

Đã cùng nhau xem xét khối lượng hoàn thành với nội dung sau:

Nội dung công việc ĐVT Khối lượng Đơn giá Thành tiền tt

Phần đào, đắp 81.640.000 i

Khối lượng đào lô D m3 640 92.500 59. 200.000 1

Khối lượng đắp lô D m3 110 204.000 22. 440.000 2

Phần xây, trát 192.960.000 ii

Khối lượng thực hiện m2 480 402.000 192.960.000 1

Tổng cộng 274.600.000

Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi tư triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn/.

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Biểu 2.11: Phiếu chi tiền mặt

PHIẾU CHI TIỀN MẶT Ngày 24 tháng 5 năm 2012

Người nhận tiền: Phạm Chí Thắng

Đơn vị: Tổ trưởng tổ thợ số 1.

Về khoản: Thanh toán tiền nhân công CT Yên Lạc lô D

Số tiền: 274.600.000. Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi tư triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn.

Kèm theo: 2 chứng từ gốc/ số chứng từ gốc ... Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm bảy mươi tư triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn. Người lập phiếu:

Người nhận tiền (Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán với các tổ trưởng tổ thợ, công ty tiến hành kí kết với các tổ trưởng tổ thợ một biên bản thanh lí hợp đồng lao động. Nội dung của biên bản thanh lí này được cụ thể tại biểu 2.34 phần phụ lục. Do công trình Yên

Lạc Lô D là một trong những công trình lớn công ty thực hiện trong năm nay nên chi

55

phí nhân công trực tiếp cho công trình này rất lớn. Cũng tương tự như chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp, dữ liệu từ chứng từ sẽ được cập nhật sang sổ chi tiết tài khoản, đồng thời với việc đó sổ nhật kí chung sẽ được cập nhật và cuối cùng dữ liệu chuyển sang sổ

cái tài khoản 622. Dưới đây là sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 622 - chi phí nhân công

trực tiếp của công trình Yên Lạc Lô D từ tháng 4/2012 đến ngày 27/6/2012. Sổ nhật kí

chung được tổng hợp tại biểu 2.32 (phụ lục).

56

Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp

SỔ CHI TIẾT VỤ VIỆC

Vụ việc: VV02-CT Yên Lạc lô D Tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp

Chứng từ

Phát sinh

Khách hàng

Mô tả

Ngày

Số

Nợ

Tài khoản đối ứng 3343

434.647.890

// 30/4

-

Số dư đầu kì Chi phí nhân công Lô D KC chi phí

154

434.647.890

30/4

-

PKT 23/4 PKT 24/4

3343

56.789.023

31/5

-

NC 622 → 154 Chi phí nhân công Lô D KC chi phí

154

56.789.023

31/5

-

PKT 30/5 PKT 38/5

3343

1.200.841.750

27/6

-

NC 622 → 154 Chi phí nhân công Lô D KC chi phí

154

1.200.841.750

27/6

-

PKT 33/6 PKT 38/6

NC 622 → 154 Tổng phát sinh

Số dư cuối kì

1.692.278.6632

1.692.278.663

Từ ngày: 01/04/2012 đến ngày 27/06/2012

2 Chi phí nhân công trực tiếp từ ngày 1/4/2012 đến ngày 27/6/2012

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

57

Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Chi phí nhân công trực tiếp TK622 Ngày 1/4/2012 đến ngày 30/6/2012

Tài

Ngày Mã ct Tên Diễn giải khoản Phát sinh nợ Phát sinh có

đ /ƣ

Số dư đầu kỳ:

Phát sinh trong kỳ:

Chi phí nhân công 3343 434.647.890 PKT - 30/4

Lô D 23/4

Chi phí nhân công 3343 342.324.654 PKT - 30/4

-

CT Yên Lạc lô C 24/4

Chi phí nhân công 3343 231.090.000 PKT 30/4

...

...

Mầm Non Yên Hòa 25/4

... ... ... ... ...

Chi phí nhân công 3343 1.200.841.750 PKT ... 27/6

...

...

CT Yên Lạc Lô D 33/6

... ... ... ... ...

Chi phí nhân công 3343 239.670.350 PKT - 30/6

CT nhà chung cư 43- 46/6

Hoàng Đạo

Chi phí nhân công 3343 123.545.645 PKT/ - 30/6

cầu vượt Cao Bằng 47/6

K/C chi phí nhân 154 12.644.785.432 PKT - 30/6

công 51/6

12.644.785.432 12.644.785.432 Cộng phát sinh trong kì

Số dư cuối kì 0 0

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

 Chi phí máy thi công

Do doanh nghiệp không tách chi phí máy thi công thành một khoản mục chi phí riêng mà lại hạch toán vào chi phí sản xuất chung là tài khoản 6272 nên để cho bài viết thống nhất, phần chi phí máy thi công của doanh nghiệp sẽ được em trình bày tại phần hạch toán chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp.  Chi phí sản xuất chung

58

- Đặc điểm chi phí sản xuất chung của công ty cổ phần tu tạo và phát

triển nhà Hà Nội- chi nhánh số 18.

Tại công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội - chi nhánh số 18 khoản mục

chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí lao động gián tiếp và các khoản trích theo

lương của lao động gián tiếp, chi phí của công cụ dụng cụ phục vụ công trình thi công,

chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao của TSCĐ dùng chung cho toàn đội. Do đó, tài khoản sử dụng của công ty bao gồm:

+ TK 6271: Dùng để phản ánh lương và các khoản phải trích theo lương

của các lao động gián tiếp.

+ TK 6272: Dùng để phản ánh chi phí máy thi công phục vụ cho công

trình.

+ TK 6274: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho cả đội. + TK 6277: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài, phản ánh các khoản dịch

vụ phục vụ như chi phí điện nước chi phí điện thoại, chi phí xăng xe của nhân viên.

- Chứng từ sử dụng

+ Bảng tính và phân bổ tiền lương; + Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; + Hóa đơn GTGT của dịch vụ mua ngoài;

- Quá trình tiến hành

Lương và các khoản trích theo lương của lao động gián tiếp Khoản mục chi phí này bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo

lương theo tỉ lệ quy định của nhà nước, tiền thưởng, phụ cấp, ăn ca.

Để tính được tiền lương phải trả cho các lao động gián tiếp thì công ty phải tính

ra số ngày công làm việc của từng người trong tháng. Việc tính ngày công là nhiệm vụ

của nhân viên quản lí. Theo đó, mỗi tháng thì nhân viên quản lí theo dõi ngày công của

từng người trên bảng chấm công chi tiết theo tháng như sau:

59

Biểu 2.14: Bảng chấm công công nhân gián tiếp

Bảng chấm công

Đơn vị : Đội xây dựng số 1 Tháng 04 năm 2012 Công trình TTTM Yên Lạc - Lô D

Ngày trong tháng

TT Tổng Họ và tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 25 26 27 30 công

Nguyễn Hà Anh x x x x x x x x x x 1 22 ... x

Phạm Thị Hòa x x x x x x x 2 24 x x ... x

Phùng Thị Hảo x x x x x x 3 26 x x x ... x

Nguyễn Thị Hải x x x x x x x 4 21 x x x ... x

x x x x x x x 22 x ... x 5 Trần Thanh Hải

Trần Thị Kiều x x x x x x 6 27 x x x ... x

Vũ Đức Thọ x x x x x x x 7 22 x x ... x

Phạm Thị Hoa x x x x x x x 8 22 x x x ... x

Nguyễn Anh Lan x x x x x x x 9 22 x x x ... x

... ... ...

... x 15 Trần Thị Thúy x x x x x x x x x x 24

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Khi tổng hợp xong, nhân viên quản lí sẽ chuyển bảng chấm công cho phòng ban kế

toán, kế toán sẽ dựa vào đó để tính lương chi tiết cho từng nguời.

Lương cơ bản của mỗi người được tính theo công thức sau:

Lƣơng cơ bản = (hệ số lƣơng + hệ số chức vụ) * lƣơng tối thiểu

60

Các khoản trích theo lương sẽ được kế toán phân bổ vào bảng trích theo lương

theo phần trăm như sau:

Các khoản trích theo lương

Đưa vào chi phí công ty Lương cơ bản x17% Lương cơ bản x3% Lương cơ bản x 2% Lương cơ bản x 1% Khấu trừ vào lương người lao động Lương cơ bản x 7% Lương cơ bản x 1.5% 0 Lương cơ bản x 1%

23% 9.5%

BHXH BHYT KPCĐ BHTN TỔNG

Để cụ thể cách thức tính tiền lương em xin lấy ví dụ tiền lương của ông Trần Thanh Hải là chủ nhiệm công trình. Sau khi kí kết với công ty hợp đồng lao động với

chức vụ làm chủ nhiệm công trình công ty tiến hành theo dõi số ngày công của ông

Trần Thanh Hải và căn cứ vào số ngày công đó làm cơ sở tính lương cho ông Hải.

Trong tháng 4/2012 ông Trần Thanh Hải có số ngày lao động được chấm công

trên bảng chấm công là 22 ngày chẵn theo quy định của công ty thì số lương mà Ông

Trần Thanh Hải nhận được là:

Quy định về mức lương tối thiểu của nhà nước là: 1.050.000

Hệ số chức vụ : 2,25

Hệ số lương: 2,34

Như vậy theo hợp đồng lao động thì tiền lương cơ bản của ông Hải nhận được là:

Lương cơ bản = (2,34+2,25) x 1.050.000 = 4.683.000

Căn cứ vào số ngày lương trên sổ của ông Hải thì số lương của ông Hải tính theo ngày

( )

công sẽ là:

Dưới đây là bảng các khoản phải trích theo lương theo quy định của nhà nước :

Lương theo số ngày công = = 4.078.038

Các khoản trích theo lương Đưa vào chi phí công ty

Khấu trừ vào lương người lao động 4.683.000 x 7% = 327.810 4.683.000 x 1,5% = 702.450

4.683.000 x17% = 796.110 4.683.000 x 3% = 140.490 4.683.000 x 2% = 93.660 4.683.000 x 1% = 46.830

1.077.090 0 4.683.000 x 1% = 46.830 444.885

BHXH BHYT KPCĐ BHTN TỔNG

Như vậy sau khi trừ các khoản khấu trừ vào lương và tháng 4 không có các

khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp khác thì số tiền mà ông Hải nhận được là: 4.078.038 đồng. Dưới đây là bảng phân bổ tiền lương cho các lao động gián tiếp của công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà chi nhánh số 18 vào tháng 4/2012

61

Biểu 2.15: Lương và các khoản trích theo lương của lao động gián tiếp

Bảng lƣơng và các khoản phải trích theo lƣơng

Đơn vị : Đội xây dựng số 1

Các khoản trích theo lương

Lương cơ bản

Tên

Trừ vào lương người lao động

Trừ vào chi phí DN

BHXH

BHYT KPCĐ

BHXH

1981

4.100.000

697.000 123.000

82.000

BHTN TỔNG 41.000

943.000

287.000

BHYT KPCĐ BHTN TỔNG 61.500

41.000

0

389.500

1976

2.800.000

476.000

84.000

56.000

28.000

644.000

196.000

42.000

28.000

266.000

0

1977

3.200.000

544.000

96.000

64.000

32.000

736.000

224.000

48.000

32.000

304.000

0

1976

2.500.000

425.000

75.000

50.000

25.000

575.000

175.000

37.500

25.000

237.500

0

Tháng 4/2012

Nguyễn Hà Anh Phạm Văn Hòa Phùng Thị Hảo Nguyễn Thị Hải

1983

4.683.000

796.110 140.490

93.660

46.830 1.077.090

327.810

70.245

46.830

444.885

0

...

...

1988

3.800.000

646.000 114.000

76.000

38.000

874.000

266.000

57.000

38.000

361.000

0

Trần Thanh Hải

... Trần Thị Thúy

Tổng

24.000.000

4.080.000 720.000

480.000 240.000 5.520.000 1.680.000 360.000

0 240.000 2.280.000

(Nguồn: Phòng Kế toán)

62

Do nhân công trực tiếp là do công ty thuê làm thời vụ và theo vụ mùa nên công

ty không có các khoản trích theo lương cho nhân công trực tiếp.

Sau khi tiến hành trích các khoản trích theo lương xong, kế toán tiến hành tổng

hợp số tiền lương thực nhận cho lao động gián tiếp. Dưới đây là bảng tính lương của

lao động gián tiếp trong tháng 4/2012

63

Biểu 2.16. : Bảng tính lương cơ bản và lương khoán tháng 4/2012

BẢNG LƢƠNG CƠ BẢN VÀ LƢƠNG KHOÁN CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP

Tháng 4/2012

Công trình: Trung tâm thƣơng mại Yên Lạc Lô D

Lương thêm giờ chức vụ Lương cơ bản Tên TL giờ thực trả Tổng tiền Thực nhận Ngày nghỉ Lương trên bảng chấm công Trừ vào lương ld Ngày thường H

Nguyễn Hà Anh Kế toán Phạm Văn Hòa Bảo vệ Phùng Thị Hảo Thủ kho Nguyễn Thị Hải Đốc công 4.100.000 17.083 2.800.000 11.667 3.200.000 13.333 2.500.000 10.417 3.469.231 2.584.615 3.200.000 2.019.231 thành tiền H 205.000 105.000 160.000 140.625 2 4 3 5 thành tiền 68.333 93.333 80.000 104.167 389.500 266.000 304.000 237.500 8 6 8 9 3.742.564 2.782.949 3.440.000 2.264.022 3.353.064 2.516.949 3.136.000 2.026.522

CNCT 4.683.000 19.513 3.782.423 0 0 0 3.782.423 444.885 3.337.538 0

Trần Thanh Hải ... Trần Thị Thúy Kế toán 361.000 3.574.192

3.507.692 10 6 190.000

Tổng 24.000.000

... 3.800.000 15.833 237.500 22.098.767 56 1.056.493 3.935.192 39 1.590.228 24.745.488 2.280.000 22.465.488

(Nguồn: Phòng kế toán)

64

Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 6271- chi phí nhân viên quản lí

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 6271- chi phí nhân viên quản lí Vụ việc: VV02-CT Yên Lạc lô D Từ ngày: 01/04/2012 đến ngày 27/06/2012

Chứng từ Phát sinh

Khách hàng Mô tả Ngày Số Nợ Có Tài khoản đối ứng

- 3343 // 30/4

- 338 30/4

24.745.488 5.520.000 30/4

- - 154 3343 30.265.488 31/5 PKT 54/4 PKT 55/4 PKT 56/4 PKT 67/5 Số dư đầu kì Chi phí lương nhân viên quản lý Các khoản trích theo lương KC chi phí NC 6271 → 154 lương Chi phí nhân viên quản lý 22.453.653

- 338 5.520.000 31/5

- 154 31/5 PKT 68/5 PKT 69/5 Các khoản trích theo lương KC chi phí NC 6271→ 154

- 3343 27.973.653 27/6 PKT 54/6 Chi phí lương nhân viên quản lý 25.786.545

- 338 27/6

- 154 5.520.000 27/6 PKT 55/6 PKT 56/6 Các khoản trích theo lương KC chi phí NC 6271 154

Cộng phát sinh 89.545.686 31.306.545 89.545.686

Số dư cuối kì

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Chi phí máy thi công phục vụ cho công trình

- Đặc điểm về chi phí máy thi công của công ty cổ phần tu tạo và phát

triển nhà Hà Nội- chi nhánh số 18:

Là chi phí chỉ xuất hiện duy nhất tại đơn vị xây lắp, chi phí máy thi công là các chi phí liên quan tới việc sử dụng máy thi công của công ty như: chi phí lương của công nhân sử dụng máy thi công, chi phí xăng, khấu hao của máy thi công, chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công. Tại công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội 65

- chi nhánh số 18 khoản mục về chi phí máy thi công còn rất nhiều mặt hạn chế. Cụ

thể, kế toán tại công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội- chi nhánh số 18 không tách riêng khoản mục chi phí máy thi công ra thành chi phí riêng mà lại hạch

toán vào tài khoản 6272 - chi phí sản xuất chung. Sở dĩ như vậy là do khoản mục chi

phí máy thi công rất ít khi xuất hiện trên thực tế. Công ty không có máy thi công nên

khi muốn sử dụng máy thi công công ty bắt buộc phải thuê công ty ngoài. Cụ thể quá trình trên sẽ được chi tiết ở phần quy trình, cách thức tiến hành.

-

- Chứng từ sử dụng: + Hợp đồng kinh tế; + Phiếu chi tiền mặt; + Sổ phụ ngân hàng; Quá trình tiến hành

Công ty hạn chế tối đa việc sử dụng máy thi công trong công trình xây lắp thay

vào đó công ty sử dụng nhân công trực tiếp thay thế cho việc sử dụng máy thi công cho các công trình nhỏ. Đối với những công trình lớn công ty tiến hành thuê máy thi

công cho một thời gian nhất định, chủ yếu máy thi công của công ty thuê là máy trộn

bê tông, còn các công trình liên quan tới đào ủi thì công ty sử dụng sức người làm là

chủ yếu, ví dụ đối với công trình lớn như trung tâm Yên Lạc lô D chi phí đào ủi, công

ty sử dụng sức người và máy. Còn đối với công trình nhỏ như công trình văn phòng 32

Hoàng Đạo Thúy thì công ty không thuê máy thi công mà sử dụng hoàn toàn sức

người. Khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển, việc tận dụng tối đa chi phí nhân

công và hạn chế tối thiểu chi phí sử dụng máy móc thi công của công ty là một nhược

điểm của công ty. Trong thời đại ngày nay việc sử dụng máy móc sẽ làm tăng năng

suất lao động, đẩy nhanh quá trình hoàn thành đồng thời thi công bằng máy móc sẽ

cho ra chất lượng sản phẩm đồng đều hơn thậm chí là tốt hơn so với con người làm.

Do chi phí máy thi công chỉ phát sinh ở một vài công trình nhất định nên kế toán hạch

toán chi phí máy thi công vào chi phí sản xuất chung. Đây cũng là một nhược điểm mà

em sẽ nói và phân tích kĩ hơn ở phần nhược điểm của công ty ở chương 3.

Tại công trình Yên Lạc Lô D chi phí máy thi công hầu như rất ít xuất hiện, cụ thể trong khoảng thời gian từ ngày 1/4/2012 đến ngày 27/6/2012 tại công trình Yên Lạc Lô D chỉ phát sinh một khoản mục chi phí máy thi công duy nhất vào ngày 24/5. Cụ thể, khi có nhu cầu sử dụng máy thi công, công ty sẽ đi kí kết một hợp đồng thuê máy thi công (biểu 2.18), trên hợp đồng đó quy định cụ thể các điều khoản liên quan đến ngày sử dụng máy, chi phí phải trả, khối lượng thi công và hình thức thanh toán.

66

Biểu 2.18 : Hợp đồng thuê máy thi công

HỢP ĐỒNG KINH TẾ v/v: cung cấp bê tông thương phẩm

Công trình: nhà lô liền kề - khu nhà ở đô thị làng nghề

Địa điểm: thị trấn Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc

- Căn cứ luật thương mại số 36/2005/QH 11 ngày 14/6/2006 của nước cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Căn cứ nhu cầu của công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà số 18 và khả năng

của công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Đông Dương .

- Hôm nay, ngày 24 tháng 4 năm 2012, tại văn phòng công ty cp đầu tư xây dựng

thương mại Đông Dương, chúng tôi gồm có:

tầng 2 - nhà cc2 - Mễ Trì Hạ - Từ Liêm – Hà Nội Vũ Thị Hiền chức vụ: phó giám đốc 04 37852190 0104932455 22210000096954 BIDV Thanh Xuân

1. Công ty cổ phần tu tạo và pt nhà số 18 ( bên a): - Địa chỉ - Đại diện bà - Điện thoại - Mã số thuế - Tài khoản số - Tại ngân hàng 2. Công ty cp đầu tƣ xây dựng thƣơng mại Đông Dƣơng (bên b): - Địa chỉ

khu tt Kiến trúc – xóm 6 - Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội Nguyễn Trung Hiếu chức vụ: giám đốc 0101902692 2221 0000 0859 43 BIDV Thanh Xuân - Đại diện ông - Mã số thuế - Tài khoản số - Tại ngân hàng Sau khi trao đổi bàn bạc hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng với các điều

khoản sau:

Điều i: nội dung công việc giao dịch Bên a đồng ý mua và bên b đồng ý bán bê tông thương phẩm phục vụ thi

công cho công trình: nhà lô liền kề – trung tâm thƣơng mại yên Lạc – vĩnh

phúc với số lượng, đơn giá và giá trị của hợp đồng như sau:

Stt đvt đơn giá (đ/m3) ghi chú

1 m3 750.000 Nội dung công việc Vữa bê tông thương phẩm mác 200#. đá 1x2. độ sụt 12+2

ghi chú: (đơn giá trên giao tại công trình và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Điều ii: Chất lƣợng, nguồn gốc và quy cách bê tông thƣơng phẩm.

- Bê tông thương phẩm phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, chât lượng, mác thiết kế

theo TCVN

- Nguồn gốc: các thành phần chính của bê tông là các loại nguyên liệu vật tư có nguồn gốc:

67

+ Xi măng pcb 40 Thăng Long, Duyên Hà, sông Thao, Yên Bình

+ Đá 1x2: Bảo Quân- Vĩnh Phúc, Thiện Kế – Tuyên Quang, đá Hải Dương, Thanh Sơn

+ Cát vàng Sông Lô - Phú Thọ

+ Phụ gia: sika, vinkems, bifi

- Loại bê tông cường độ chịu nén của bê tông đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của công trình do bên mua yêu cầu và tuân theo tcvn 3118 – 1993, dựa trên kết quả thử

nghiệm mẫu khối lập phương kích thước 150 x 150 x150 (mm), việc đức mẫu tiến

hành tại công trường hoặc tại trạm dưới sự giám sát của kỹ thuật bên a hoặc tư vấn

giám sát, kết quả việc thử mẫu sau 28 ngày được tiến hành tại các phòng las đạt

tiêu chuẩn

Điều iii: phƣơng thức giao nhận

1/ Bên b giao hàng cho bên a theo lịch mà bên a sẽ thông báo trước 01 ngày.

2/ Địa điểm giao nhận hàng: - Công trình: nhà lô liền kề – trung tâm thương mại yên Lạc – Vĩnh Phúc 3/ Khi giao hàng cho bên a, bên b phải kèm theo phiếu xác nhận cho mỗi lô

hàng

Điều iv: Phƣơng thức thanh tóan và hồ sơ thanh toán

... Đại diện bên A Đại diện bên B

(Nguồn: Phòng kế toán)

Khi máy thi công đến làm việc, hàng ngày đội trưởng đội xây dựng đến theo

dõi số giờ, ca máy thi công đồng thời kiểm tra chất lượng thành phẩm máy thi công tạo

ra và gửi bản nhật kí giờ máy thi công cho kế toán công trình.

68

Biểu 2.19: Nhật kí sử dụng máy thi công

NHẬT KÍ GIỜ MÁY THI CÔNG Tên máy thi công: Máy trộn bê tông

Công trình: Yên Lạc Lô D

Tháng 5/2012

Thời gian thi công Ngày Khối lượng Nội dung công việc

Bắt đầu Kết thúc ... ... Tổng ... ... Xác nhận của CBKT ...

... 24/5 trộn

7h 1h30 11h 5h30 4 4 8 50m3 45m3 95m3 ... Máy bê tông Sáng Chiều Tổng cộng

(Nguồn: Phòng kế toán) Sau khi việc sử dụng máy thi công đã hoàn thành công ty tiến hành thanh toán

cho chủ sở hữu máy thi công số tiền thuê máy thi công như trong hợp đồng thuê máy,

sau đó công ty sẽ nhận hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào cho khoản mục chi phí này:

69

Biểu 2.20: Hóa đơn giá trị gia tăng cho việc thuê máy thi công

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: giao cho khách hàng AB/2012P

Ngày 24/5/2012 HĐ/12/04

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu tư thương mại Đông Dương.

Địa chỉ: khu tt Kiến trúc – xóm 6 - Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội Điện thoại: 043776989

Mã số thuế: 0101902692

Tài khoản ngân hàng: 2221 0000 0859 43 tại ngân hàng BIDV, Thanh Xuân

Đơn vị mua: Công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội - chi nhánh số 18

Địa chỉ: tầng 2 - nhà cc2 - Mễ Trì Hạ - Từ Liêm – Hà Nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

A 1 2 3

1 95 C M3 Tên hàng hóa, dịch vụ B Máy trộn bê tông

Tổng tiền hàng Thuế GTGT Tổng thanh toán 750.000 71.250.000 71.250.000 7.125.000 78.375.000

Bằng chữ: Bảy mươi tám triệu ba trăm bảy mươi năm nghìn chẵn/.

Dưới đây là một bảng tổng hợp chi phí máy thi công của công trình Yên Lạc Lô D từ tháng 4/2012 đến 27/6/2012. Do trong khoảng thời gian này công ty có sử dụng

máy thi công một lần duy nhất vào tháng 5/2012 nên trên phiếu kế toán tổng hợp cũng

chỉ có một khoản mục chi phí máy thi công duy nhất.

70

Biểu 2.21: Bảng tổng hợp chi phí máy thi công

PHIẾU KẾ TOÁN TỔNG HỢP Ngày 27 tháng 6 năm 2012

sinh Nội dung Tài khoản Vụ việc Phát sinh nợ Phát có

6272 VV02 71.250.000

13311 VV02 7.125.000

331 VV02 78.375.000

Chi phí đổ bê tông CT Yên Lạc Lô D Chi phí đổ bê tông CT Yên Lạc Lô D Chi phí đổ bê tông CT Yên Lạc Lô D Cộng 78.375.000 78.375.000

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Sau khi kế toán chi tiết nhập số liệu vào phần mềm, số liệu sẽ tự động chuyển

sang sổ chi tiết tài khoản 6272. Dưới đây là sổ chi tiết tài khoản 6272 của công trình

Yên Lạc Lô D được tập hợp từ ngày 1/4/2012 đến ngày 27/6/2012.

Biểu 2.22: Sổ chi tiết tài khoản 6272- Chi phí sử dụng máy thi công

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 6272- chi phí sử dụng máy thi công

Vụ việc: VV02-CT Yên Lạc lô D Từ ngày: 01/04/2012 đến ngày 27/06/2012

Mô tả Phát sinh Khách hàng Chứng từ Số Ngày Nợ Có Tài khoản đ/ư

// Số dư đầu kì

24/5 - 331 71.250.000 HĐ/12/04 Chi phí đổ bê tông

24/5 71.250.000 PKT 87/4 - 154

71.250.000 71.250.000

Kết chuyển chi phí máy thi công Cộng phát sinh Số dư cuối kì

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Chi phí khấu hao TSCĐ

71

Chi phí khấu hao TSCĐ được công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội-

chi nhánh số 18 hạch toán vào tài khoản 6274. Tất cả TSCĐ của công ty đều trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Mọi chi phí khấu hao liên quan tới công

trình Yên Lạc lô D sẽ được theo dõi và tổng hợp. Dưới đây là một vài TSCĐ và khấu

hao của nó phục vụ cho việc thi công công trình Yên Lạc lô D, cụ thể như sau:

72

Biểu 2.23: Bảng tính khấu hao tài sản cố định

Công trình Yên Lạc Lô D

BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN

Công trình: Trung tâm Yên Lạc Lô D

Tháng 4/2012

Mã tài sản Ngày tăng Nguyên giá đầu kì Tên tài sản Khấu hao lũy kế đầu kì Giá trị ghi sổ đầu kì Khấu hao trong kì Giá trị ghi sổ cuối kì Tỉ lệ khấu hao đều theo tháng

TSM3 01/01/2010 25.000.000 16.200.000 8.800.000 2,4% 600.000 8.200.000

TSM2 01/04/2010 20.000.000 16.800.000 3.200.000 3,5% 700.000 2.500.000

TSM8 Máy photo Dàn máy tính Máy in 01/10/2010 35.000.000 17.010.000 17.990.000 2,7% 945.000 17.045.00 0

TSM10 01/10/2011 10.000.000 1.200.000 8.800.000 2% 200.000 8.600.000

TSM12 Máy hút nước Máy trộn 01/03/2012 35.000.000 1.050.000 33.950.000 3% 1.050.000

...

.. ... TỔNG ... ... ... ...

32.900.00 0 ... 4.657.021 69.245.00 0

(Nguồn: Phòng kế toán)

73

Khấu hao tài sản cố định được kế toán hạch toán vào tài khoản 6274 và chi tiết theo

từng vụ việc. Cuối tháng, kế toán sẽ thực hiện bút toán kết chuyển tự động trên máy tính, khi đó phần mềm Fast sẽ thực hiện tính khấu hao cho các tài sản cố định trong

tháng dựa trên thông tin khai nhận về tài sản cố định ban đầu.

Do từ tháng 4/2012 đến ngày 27/6/2012 công ty không mua thêm hay thanh lí

bất kì TSCĐ nào nên số khấu hao của TSCĐ trong hai tháng là tháng 4/2012 và tháng 5/2012 là như nhau ngoại trừ tháng thứ 6 do công ty chỉ tính khấu hao TSCĐ trong 27

ngày phục vụ cho công trình nên số khấu hao của tháng thứ 6 nhỏ hơn so với khấu hao

của hai tháng đầu. Cụ thể, dưới đây là sổ chi tiết tài khoản 6274 - khấu hao TSCĐ

phục vụ cho việc thi công công trình Yên Lạc Lô D được cập nhật từ ngày 01/04/2012

đến ngày 30/06/2012:

74

Biểu 2.24: Sổ chi tiết tài khoản 6274- chi phí khấu hao TSCĐ

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 6274- chi phí khấu hao TSCĐ Vụ việc: VV02-CT Yên Lạc lô D Từ ngày: 01/04/2012 đến ngày 27/06/2012

Mô tả Phát sinh Khách hàng Chứng từ Số Ngày Nợ Có Tài khoản đ/ư

// Số dư đầu kì

4.657.021 30/4 BTPBKH 214 - 67/4 Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 4

30/4 PKT 89/4 154 - 4.657.021

31/05 214 4.657.021 BTPBKH 68/5

31/05 PKT 98/5 154 4.657.021

27/06 214 BTPBKH 69/5 4.191.319

27/06 PKT 99/6 154

Kết chuyển chi phí khấu hao TSCĐ Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 5 Kết chuyển chi phí khấu hao TSCĐ Bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 6 Kết chuyển chi phí khấu hao TSCĐ Cộng phát sinh

Số dư cuối kì 13.505.361 4.191.319 13.505.361

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Chi phí dịch vụ mua ngoài Thông thường cuối tháng công ty phải trả các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài sau: - Chi phí tiền điện,nước; - Chi phí tiền điện thoại;

75

Các chi phí này đều được kế toán hạch toán vào tài khoản 6277 - chi phí sản

xuất chung. Cuối tháng khi nhận được hóa đơn thông báo về số tiền dịch vụ chi dùng trong tháng, kế toán tiến hành nhận chứng từ đầu vào và thanh toán toàn bộ các khoản

chi phí phát sinh bằng tiền mặt .

Chứng từ đầu vào là các hóa đơn giá trị gia tăng từ nhà cung cấp. Dưới đây là một hóa

đơn GTGT của tiền điện

Biểu 2.25: Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện (chi phí dịch vụ mua ngoài)

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng BK/2012M

Ngày 30/4/2012 Họ và tên người bán: Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc – chi nhánh công ty điện lực Việt Nam.

Địa chỉ: số 21, Vĩnh Phúc

Họ và tên khách hàng: Công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội- chi nhánh số

18.

Địa điểm: tại công trình Yên Lạc Lô D, Vĩnh Phúc.

Chỉ số

Phòng tiêu thụ Lán trại tổ thợ Phòng tiêu thụ Bộ phận quản đốc

13605,0 13545,0 60,0 2735,2 213.346,0 47141,0 46716,0 425,0 2735,2 1.511.198,0

Chỉ số cuối kì(Kw) Chỉ số đầu kì (kW) Điện năng tiêu thụ trong kì Đơn giá Thành tiền Tổng Thuế GTGT(10%)

Tổng thanh toán 1.724.544 172.454,4 1.896.988,4

Bằng chữ: Một triệu tám trăm mười nghìn bảy trăm bảy mươi mốt đồng./

76

Biểu 2.26: Sổ chi tiết tài khoản 6277- chi phí dịch vụ mua ngoài

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 6277- chi phí dịch vụ mua ngoài Vụ việc: VV02-CT Yên Lạc lô D Từ ngày: 01/04/2012 đến ngày 27/06/2012

Mô tả Khách hàng Phát sinh Nợ Có Chứng từ Ngày Số Tài khoản đ/ư

Số dư đầu kì //

01/04 Đinh Tùng Hải 111 PC 14/4 730.910

03/4 111 PC 15/4

1.415.000 650.000 13/4 111 PC 16/4

... ... ...

... 1.724.544 ... ... 30/4 HĐ

Đinh Tùng Hải Đinh Tùng Hải ... Điện lực Vĩnh Phúc Thanh toán tiền mua hộ bếp ga Thanh toán tiền tiếp khách Thanh toán tiền quạt điện ... Tiền điện tháng 4 111

... 489.900 ... 111 ... BK/2012 M ... PC 24/6 ... 27/6 ... ... Đinh Tùng Hải

... Chi tiền mua nước phục vụ bộ phận thi công

27/6 PKT 89/6 - K/C chi phí 154 12.768.987

chung sang TK 154 Cộng phát sinh Số dư cuối kì 27.068.096 0 27.068.096 0

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Sau khi công ty tiến hành lên ssoor chi tiết các tài khoản chi phí sản xuất chung, công ty tiến hành lên bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung cho từng quý. Cụ thể dưới đây là bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung cho công trình Yên Lạc lô D từng ngày 1/4/2012 đến ngày 27/6/2012.

77

Biểu 2.27: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung công trình Yên Lạc Lô D

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Công trình Yên Lạc Lô D Từ ngày 1/4/2012 đến ngày 27/6/2012

Tổng

Chỉ tiêu Chi phí lao động gián tiếp Chi phí máy thi công Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí dịch vụ mua ngoài

Tổng chi phí sản xuất chung

89.545.686 71.250.000 13.505.361 27.068.096 201.369.143 (Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

78

Biểu 2.28: Sổ cái tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung Ngày 1/4/2012 đến ngày 30/6/2012

Tài

Ngày Mã ct Tên Diễn giải khoản Phát sinh nợ Phát sinh có

đ /ƣ

số dư đầu kỳ:

Phát sinh trong kỳ:

Thanh toán tiền

01/04 PC 14/1 Đinh Tùng Hải 111 730.910

mua bộ bếp ga-CT Yên Lạc

Chi phí mua bếp tổ 01/04 PC15/1 Nguyễn Bá Anh 111 214.000 ong CT mầm non

Thanh toán tiền

03/04 PC 16/1 Đinh Tùng Hải tiếp khách CT Yên 111 1.415.000

Lạc Lô D

... ... ... ... ... ... ...

Công ty CP dịch Chi phí máy bê HĐ 24/5 vụ XD và khảo sát tông CT Yên Lạc 331 71.250.000 12/04 nền móng Lô D

Chi phí lương nhân 3343 PKT - 24.745.488 30/04 viên quản lý 54/4

Các khoản trích 338 PKT - 30/04 theo lương 5.520.000 55/4

Thanh toán tiền ăn

30/6 PC 3/6 Đặng Đình Mạnh ca- CT Yên Lạc Lô 111 7.814.900

C

154 30/6 - K/c chi phí sản xuất chung 2.456.356.359 PKT 52/6

Cộng phát sinh

2.456.356.359 2.456.356.359

Số dư cuối kì 0 0 -

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

79

2.1.4.3. Tổng hợp chi phí sản xuất.

Cuối kì kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất trong kì bao gồm: chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung trên tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

80

Biểu 2.29: Sổ chi tiết tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

SỔ CHI TIẾT

Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Công trình Yên Lạc Lô D

Chứng từ

Khách

Diễn giải

TK đ/ư

Phát sinh

hàng

Ngày

Số

Nợ

Số dư đầu kì

39.653.686.050

//

30/4

-

621

417.768.000

PKT 11/4

K/C chi phí NVL 621 → 154

30/04

PKT 24/4

-

K/C chi phí CPC 622->154

622

434.647.890

30/04

PKT 56/4

-

K/C chi phí CPC 6271->154 6271

30.265.488

PKT

30/04

87/4

K/C chi phí CPC 6272->154

6272

71.250.000

30/04 PKT 89/4

K/C chi phí CPC 6274->154 6274

4.657.021

...

...

...

...

... -

... 31.306.545

... 27/06 PKT 56/6

K/C chi phí CPC 6271->154 6271

-

27/06 PKT 99/6

K/C chi phí CPC 6274->154 6274

4.191.319

-

27/06 PKT 89/6

K/C chi phí CPC 6277->154 6277

12.768.987

44.896.213.059

PKT 87/6

27/06

-

Kết chuyển giá vốn

632

Cộng phát sinh

5.242.527.009 44.896.213.059

Số dư cuối kì

0

0

Từ ngày 1/4/2012 đến ngày 27/6/2012

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

81

Biểu 2.30: Sổ cái tài khoản 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK154 Ngày 1/4/2012 đến ngày 30/6/2012

Tài

khoản

Ngày Mã CT Tên Diễn giải đ /ƣ Phát sinh nợ Phát sinh có

Số dư đầu kỳ: 198.890.836.670

Phát sinh trong

kỳ:

30/4 PKT 11/4 - 621 K/C chi phíNVL CT Yên Lạc Lô D 417.768.000

K/C chi phí NVL

30/4 PKT 12/4 - công trình Mầm 621 12.434.240

non

K/C chi phí

30/4 PKT 13/4 - nguyên vật liệu 621 1.231.323.564

CT Cầu vượt

K/C chi phí nhân

30/4 PKT 14/4 - công trực tiếp CT 622 12.434.345

mầm non

- K/C chi phí

CPNC CT Yên PKT 434.647.890

Lạc Lô D 622 30/04 24/4

... ... ... ... ... ... ...

Kết chuyển giá 632 PKT 86.323.981.102

- vốn hoàn thành 30/06 57/6

Tổng phát sinh 99.343.982.102 86.323.981.102

trong kì

Số dư cuối kì 211.910.837.670

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

82

2.1.4.4. Đánh giá sản phẩm dở dang

Công ty tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kì bằng phương pháp kiểm kê vào

mỗi quý, công trình Yên Lạc Lô D được hoàn thành vào tháng 27/06/2012, nên có giá trị dở dang cuối kì bằng 0. Sau khi tập hợp các khoản mục chi phí và lên số liệu vào

bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo vụ việc cho từng hạng mục công trình, công ty tu

tạo và phát triển nhà chi nhánh số 18 tiến hành lập thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn

thành. Dưới đây là thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành công trình Yên Lạc Lô D được cập nhật từ ngày bắt đầu khởi công xây dựng công trình cho đến ngày công trình

hoàn thành 27/6/2012.

Biểu 2.31: Thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Trung tâm thương mại

Yên Lạc Lô D

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM HOÀN THÀNH

Công trình: Trung tâm thƣơng mại Yên Lạc lô D

Chỉ tiêu Tổng

Chi phí NVL trực tiếp Chia ra thành các khoản mục Chi phí NC trực tiếp Chi phí sản xuất chung

39.653.686.050 15.673.654.563 11.546.242.133 12.433.789.354

5.242.527.009 3.348.879.203 1.692.278.663 201.369.143

44.896.213.059 19.022.533.766 13.238.520.796 12.635.158.497

3Là chi phí phát sinh trong quý 2 năm 2012

0 0 0 0 Số dư đầu kì Phát sinh trong kì 3 Giá thành sản phẩm Dở dang cuối kì

83

Dưới đây là sổ nhật kí chung của công ty được cập nhật từ ngày 1/4/2012 đến

ngày 30/6/2012.

Biểu 2.32: Nhật kí chung

SỔ NHẬT KÍ CHUNG (Trích)

Ngày

Nội dung

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số chứng từ 1/4

PC 14/4

Tài khoản đối ứng 6277

730.910

111

2/4

PX 1/4

621

30.488.000

1521

3/4

PX 2/4

621

21.424.562

1521

3/4

PC 15/4

6277

1.415.000

111

10/4

PX 3/4

621

65.280.000

1521

10/4

PX 4/4

621

12.535.785

1521

11/4

PX 5/4

621

10.453.643

1521

11/4

PX 6/4

621

12.545.212

1521

12/4

PC 16/4

6277

1.323.432

111

12/4

PX 7/4

621

12.543.123

1521

730.910 30.488.000 21.424.562 1.415.000 65.280.000 12.535.785 10.453.643 12.545.212 1.323.432 12.543.123

12/4

PX 8/4

621

11.437.853

1521

12/4

PX 9/4

621

9.789.065

1521

... 30/4

... PKT 11/4

... 154

... 417.768.000

11.437.853 9.789.065 ... 417.768.000

621

...

...

... 30/4

... PKT23/4

... 622

434.647.890

3343

30/4

PKT24/4

154

342.324.654

622

30/4

PKT25/4

622

231.090.000

3343

434.647.890 342.324.654 231.090.000

30/4

PKT 26/4

154

231.090.000

Tiền chi mua bếp ga- CT Yên Lạc Lô D Chi phí thép CT Yên Lạc Lô D Chi phí thép CT Yên Lạc Lô C Thanh toán tiền tiếp khách CT Yên Lạc Lô D Chi phí xi măng CT Yên Lạc Lô D Chi phí gạch CT mầm non Xuân Hòa Chi phí dây thép – CT Cầu vượt Cao Bằng Chi phí gạch hoa CT mầm non Yên Hòa Chi phí tiếp khách CT cầu vượt Cao Bằng Chi phí lá thép CT ủy ban nhân dân tỉnh Phúc Sơn Chi phí xi măng CT trụ sở dân phố 52 Chi phí xi măng CT hàng Việt Nam xuất khẩu ... K/C chi phí NVL trực tiếp CT Yên Lạc Lô D ... Chi phí nhân công CT Yên Lạc Lô D Chi phí nhân công CT Yên Lạc Lô C Chi phí nhân công trường mầm non Yên Hòa K/C chi phí nhân công CT mầm non Yên Hòa

231.090.000

622

Năm 2012

84

30/4

PKT 27/4

622

222.435.564

3343

30/4

PKT 28/4

154

222.435.564

622

... 30/4

... PKT 54/4

... 6271

... 24.745.488

3343

222.435.564 222.435.564 ... 24.745.488

30/4

PKT 55/4

6271

5.520.000

338

5.520.000

30/4

PKT 56/4

154

30.265.488

6271

30.265.488

30/4

PKT 57/4

6271

34.534.234

3343

... 30/4

... 6274

... 4.657.021

... BTPBKH 67/4

214

34.534.234 ... 4.657.021

30/4

6277

1.724.544

111

30/4

6277

1.253.247

111

30/4

6277

1.553.257

111

30/4

6277

1.986.123

111

... 30/6

HĐ BK/2012M HĐ BK/2012N HĐ HN/2012N HĐ BK/2012N ... PKT 50/6

... 154

... 12.998.686.402

621

30/6

PKT 51/6

154

12.644.785.432

622

30/6

PKT 52/6

154

2.456.356.359

627

1.724.544 1.253.247 1.553.257 1.986.123 ... 12.998.686.402 12.644.785.432 2.456.356.359

Chi phí nhân công CT cầu vượt Cao Bằng K/C chi phí nhân công CT cầu vượt Cao Bằng ... Chi phí lương lao động gián tiếp CT Yên Lạc Lô D Các khoản trích theo lương của lao động gián tiếp – CT Yên Lạc lô D k/C chi phí nhân viên quản lí CT Yên Lạc Lô D Chi phí lao động gián tiếp CT Yên Lạc Lô C ... Phân bổ chi phí khấu hao BPSX cho CT Yên Lạc Lô D Chi phí tiền điện – CT Yên Lạc Lô D Chi phí tiền điện –CT mầm non Yên Hòa Chi phí tiền điện – CT cầu vượt Cao Bằng Chi phí tiếp khách-CT mầm non Yên Hòa ... Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Kết chuyển chi phí sản xuất chung ...

... 30/6

... PKT 57/6 Kết chuyển giá vốn

... 632

... 86.323.981.102

Cộng phát sinh

... 86.323.981.102 189.768.686.123 189.768.686.123

154

(Nguồn: Phòng kế toán)

85

CHƢƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ

TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

CỦA CÔNG TY TU TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI.

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội- chi nhánh số 18.

Công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội - chi nhánh số 18 từ khi thành

lập cho tới nay đã trải qua bao nhiêu thăng trầm. Song với nỗ lực của bản thân cũng như sự giúp đỡ của các đơn vị hữu quan và các đơn vị chủ quan, Công ty đã đứng

vững, không ngừng phát triển và đã khẳng định vị trí của mình trên thị trường bằng các sản phẩm xây lắp có chất lượng cao, kiểu dáng đẹp, giá thành hạ. Sự nhạy bén và

linh hoạt trong công tác quản lý của đất nước, hoàn thành nhiệm của cấp trên giao, chủ

động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quan trọng hơn cả là không ngừng nâng

cao đời sống của công nhân viên. Bên cạnh việc tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp

lý hoá sản xuất, nghiên cứu và vận dụng các biện pháp quản lý kinh tế, công tác kế

toán nói chung và công tác tập hợp chi phí sản xuất nói riêng, Công ty đã có nhiều cố

gắng nhằm đáp ứng nhu cầu giám sát thi công, quản lý kinh tế. Tuy nhiên, bất kì một

công tác kế toán nào khi lần đầu tiên thực hiện hay đối mặt với sự tiến bộ về công

nghệ hay phương thức đều phải trải qua quá trình đánh giá để hoàn thiện nhằm đạt đến

mức độ cao hơn. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong

những thành phần quan trọng của kế toán, đặc biệt là trong doanh nghiệp xây lắp. Phần

hành kế toán này không những chịu sự tác động của bên ngoài mà còn chịu sự tác

động bởi đặc thù ngành nghề sản xuất, kinh doanh cuả từng doanh nghiệp.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 18 cũng chịu

ảnh hưởng bởi những quy định chung về kế toán xây lắp, hệ thống tài khoản, chứng từ

sổ sách...được Bộ Tài chính sửa đổi và bổ sung. Do vậy công ty phải luôn có những biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành nói riêng để phát huy hơn nữa vai trò của nó trong việc quản lí chi phí sản xuất

kinh doanh. Dưới góc độ là một sinh viên thực tập, lần đầu tiên được làm quen với

thực tế, em xin mạnh dạn đưa ra một số đánh giá về ưu điểm và những tồn tại cần tiếp tục hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội – chi nhánh số 18 như sau:

3.1.1. Ƣu điểm

Qua quá trình tìm hiểu về công tác quản lý kế toán nói chung, công tác quản lý

hạch toán kinh tế chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng, em nhận thấy công ty có những điểm mạnh nổi trội để khẳng định mình trên thị trường như sau:

 Về tổ chức bộ máy quản lí

86

Công ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban chức năng phục vụ có hiệu

quả cho ban lãnh đạo Công ty trong việc giám sát thi công, quản lý kinh tế, công tác tổ chức sản xuất, tổ chức hạch toán được tiến hành phù hợp với khoa học hiện nay. Đặc

biệt là việc phân công chức năng nhiệm vụ từng người rõ ràng, động viên khuyến

khích những người lao động có tay nghề cao, năng lực nhiệt tình, trung thực của cán

bộ phòng kế toán rất cao đã góp phần đắc lực vào công tác kế toán và quản lý kinh tế cuả Công ty.

 Về tổ chức bộ máy kế toán Đội ngũ nhân viên kế toán có năng lực, trình độ, xây dựng được hệ thống sổ

sách, cách thức ghi chép và phương pháp hạch toán khoa học; phù hợp với yêu cầu,

mục đích của chế độ kế toán mới; tổ chức công tác quản trị; công tác kế toán tài chính

một cách rõ ràng, khoa học; giảm bớt được khối lượng công việc ghi sổ kế toán, đáp

ứng đầy đủ những thông tin hữu dụng đối với từng yêu cầu quản lý của Công ty và các

đối tượng có liên quan khác. Công ty đã áp dụng chương trình kế toán trên máy vi tính

vào công tác hạch toán kế toán, nó có tác dụng thiết thực trong việc cắt giảm số lượng

nhân viên kế toán nhưng vẫn đảm bảo việc hạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh, máy tính giúp giảm nhẹ khối lượng công tác ghi chép, giải phóng lao

động kế toán, tăng năng suất lao động của nhân viên kế toán và đặc biệt nó giúp cung

cấp thông tin kịp thời, chính xác đối với từng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, các cơ quan cấp trên và đáp ứng sự quan tâm của các đối tượng liên quan. Công việc kế

toán được bố trí hợp lý phù hợp với trình độ và khả năng của mỗi người, tạo điều kiện

nâng cao trách nhiệm công việc được giao. Chính vì thế mà việc hạch toán nội bộ có

hiệu quả, góp phần đắc lực vào công tác quản lý của Công ty.

 Về tổ chức công tác kế toán Công ty đã nhanh chóng tiếp cận chế độ kế toán mới tổ chức công tác kế toán

phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và tình hình phân cấp quản lý tài chính của

doanh nghiệp, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động kinh tế tài chính, phát

sinh cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý. Từ công việc kế toán ban đầu, kiểm tra

tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ gốc được tiến hành khá cẩn thận, đảm bảo cho các số liệu kế toán có căn cứ pháp lý, tránh được sự phán ánh sai lệch của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán. Việc lập và luân chuyển chứng từ gốc theo đúng chế độ hiện hành, cung cấp kịp thời số liệu cho kế toán làm nhiệm vụ cập nhật vào máy tính. Hệ thống sổ sách: Đầy đủ, đúng mẫu quy định. Sổ chi tiết được lập trên các

cơ sở các nhu cầu về quản lý của Công ty và đảm bảo quan hệ đối chiếu với sổ tổng hợp. Công ty hạch toán vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên đúng như chế độ quy định. Hiện nay, công tác kế toán của Công ty được thực hiện trên máy theo

hình thức kế toán trên máy vi tính đã giảm được khối lượng công việc đồng thời nâng

87

cao hiệu quả trong công tác kế toán. Mặt khác toàn bộ phần kế toán tài chính và một

phần kế toán quản trị thông qua các sổ theo dõi chi tiết, các báo cáo của khối văn phòng có thể đưa ra bất cứ thời điểm nào giúp cho Ban lãnh đạo quản lý Công ty tốt

hơn.

 Về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất như: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tính riêng cho từng hạng mục của từng công trình, khi nhập các số

liệu kế toán trong phần mềm kế toán, kế toán đã phân loại từng công trình, giúp kế

toán không phải sử dụng trong phương pháp phân bổ chi phí phức tạp, đảm bảo các chi

phí sản xuất được theo dõi đơn giản. Công ty sử dụng phương pháp tính giá thành xây

lắp đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng, dựa trên tổng chi phí sản xuất chung. Đây là phương

pháp dễ dùng nhất trong các phương pháp tính giá hiện nay, hơn nữa nó phù hợp với

công ty khi một lúc công ty thi công nhiều công trình. Những ưu điểm về quản lý và

kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nêu trên đã có tác dụng tích

cực đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm xây lắp và nâng cao

hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, những ưu điểm như sau:

- Về việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu được tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục công trình,

giúp công ty dễ dàng tập hợp chi phí phát sinh và tính giá thành sản phẩm công trình hoàn thành một cách thuận tiện nhất, không gây nhầm lẫn, thêm vào đó, do không có

kho chứa nguyên vật liệu nên công ty không phải tốn chi phí khấu hao nhà kho, và các

chi phí trông coi bảo quản nguyên vật liệu trong kho. Chính vì xuất kho nguyên vật

liệu theo hình thức nhập xuất thẳng nên tất cả các nguyên vật liệu của công ty đều

được tính giá xuất theo giá thực tế đích danh. Đây là phương pháp tính giá khá đơn

giản, kế toán không phải tính giá trị xuất kho cho mỗi đơn đặt hàng dựa vào các bút

toán tính giá hàng xuất kho trên máy tính nữa, thay vì làm việc đó, kế toán chỉ việc lấy

hóa đơn nguyên vật liệu từ nhà cung cấp và tiến hành nhập số liệu trên phần mềm kế

toán và số liệu tự động lên sổ và thẻ chi tiết nguyên vật liệu công trình. Công tác tính

giá nguyên vật liệu xuất kho được cập nhật kịp thời, nhanh chóng giúp cho việc quản lí chi phí một cách thuận lợi và chính xác. - Về chi phí nhân công trực tiếp Nhân công trực tiếp của công ty là các tổ, đội thợ thi công công trình. Như đã nói ở trong chương 2, công ty khoán gọn cho một tổ trưởng tổ thợ, người này quản lí

một đội thợ thi công với số lượng thợ nhất định. Mỗi tổ trưởng tổ thợ được giao một công trình, hạng mục công trình và chịu mọi trách nhiệm liên quan đến công trình đó. Công ty sẽ tiến hành thanh toán khối lượng thực hiện công việc theo hợp đồng giao

khoán, và số tiền đó sẽ được giao cho tổ trưởng tổ thợ và chính người này sẽ có trách

88

nhiệm chi trả lương cho những người thợ trong tổ của họ. Việc thanh toán như vậy

giúp công ty bớt được những rắc rối trong việc chi trả các khoản thanh toán cho người thợ. Công ty tiến hành thuê những người thợ theo vụ mùa giúp công ty có thể tiết kiệm

được các khoản chi phí trích theo lương của của công nhân trực tiếp, từ đó tiết kiệm

được chi phí nâng cao hiệu quả hoạt dộng của công ty.

- Về chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của công ty được chia ra thành nhiều khoản mục khá rõ

ràng, điều này thuận tiện cho việc tập hợp chi phí chia thành ra các khoản mục của

công ty. Việc tính và chi trả lương cho lao động gián tiếp của công ty rất rõ ràng, phù

hợp với các quy định của nhà nước. Bên cạnh đó các khoản chi phí khác phát sinh

cũng được tập hợp đầy đủ, chi tiết và có hóa đơn cụ thể phù hợp với các quy định của

kiểm toán.

3.1.2. Hạn chế

Qua thời gian tìm hiểu và được thực tập tại công ty, bên cạnh những ưu điểm

vượt trội mà ta có thể thấy được, công ty vẫn còn những khuyết điểm, những mặt hạn

chế mà cần phải có những chính sách thiết thực để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp hơn,

giúp tăng hiệu quả làm việc. Cụ thể,

 Thứ nhất: Hạn chế về công tác kế toán nói chung:

- Việc luân chuyển chứng từ: Do công ty có rất nhiều công trình trên cả nước và

khoảng cách địa lí giữa công trình và trụ sở chính để hạch toán và tính giá thành là rất

xa, nên việc luân chuyển chứng từ không tránh khỏi sự chậm trễ. Do đó việc cập nhật

chứng từ một cách nhanh chóng là rất khó.

- Nhiệm vụ của các kế toán trong công ty còn chưa rõ ràng, đôi khi công ty có

nhiều công trình, số lượng kế toán công trình không đủ, kế toán chi tiết lại phải đi

xuống các công trình để làm nhiệm vụ thay cho kế toán công trình. Tất cả các công

việc tập hợp trên trụ sở công ty đều do kế toán tổng hợp làm. Hơn nữa, cán bộ nhân

viên phòng kế toán lại có sự thay đổi người liên tục nên việc đào tạo cán bộ mới chưa

có kinh nghiệm là rất tốn nhiều thời gian và dễ hạch toán sai nếu như không có sự

hướng dẫn tỉ mỉ.

- Việc bảo quản và lưu các chứng từ gốc vẫn chưa có tính khoa học, còn lộn xộn,

không phân loại chứng từ một cách hợp lí. Nơi đựng các chứng từ gốc không đảm bảo an toàn dễ dẫn đến việc hỏng hóc, rách nát gây khó khăn khi cơ quan thuế vào kiểm tra chứng từ gốc.

 Thứ hai: Hạn chế về tình hình nguyên vật liệu nói chung và công tác kế

toán chi phí nguyên vật liệu nói riêng.

89

- Công ty không có bãi chứa nguyên vật liệu, tất cả các nguyên vật liệu đều được

nhập và xuất thẳng vào công trình. Đây là một biện pháp nhằm giảm chi phí lưu kho và bảo quản trông coi nguyên vật liệu nhưng lại là một hạn chế lớn khi mà trong thời

kì ngày nay nền kinh tế chịu ảnh hưởng lớn từ lạm phát và khủng hoảng, giá các yếu tố

đầu vào thay đổi liên tục đòi hỏi công ty phải có chính sách sửa đổi. Hơn nữa, không

có kho chứa nguyên vật liệu công ty sẽ gặp khó khăn nếu như tình hình nguyên vật liệu trên thị trường khan hiếm thì việc không cung cấp đủ nguyên vật liệu cho hoạt

động xây lắp sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình.

- Công ty hạch toán nguyên vật liệu theo hình thức nhập xuất thẳng nhưng không

hạch toán chi phí nguyên vật liệu luôn vào tài khoản 621 mà lại thông qua tài khoản

152. Cụ thể, khi mua nguyên vật liệu chuyển thẳng đến công trình, kế toán tiến hành

lập một phiếu nhập kho giả trên phần mềm Fast, sau đó đồng thời lập phiếu xuất kho

luôn cho số nguyên vật liệu vừa nhập. Việc hạch toán nguyên vật liệu như vậy sẽ rất

mất thời gian gây rắc rối khó hiểu cho quy trình hạch toán. Đối với trường hợp nhập

xuất thẳng, giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho công trình, kế toán sẽ hạch toán thẳng

trên tài khoản chi phí là 621 sẽ giảm bớt được một lượng công việc lớn trong hạch

toán.

 Thứ ba: Hạn chế về công tác kế toán chi phí máy thi công.

Công ty không có máy thi công mà sử dụng hoàn toàn bằng thuê ngoài. Điều này hoàn toàn phù hợp đối với một công ty thành lập trong một khoảng thời gian không

lâu. Tuy nhiên, khi công ty đang dần trưởng thành và càng ngày nhận được nhiều gói

công trình lớn thì việc thuê máy thi công lại là một khoản chi phí rất đắt đỏ làm nâng

giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty. Hơn nữa, việc công ty không tập hợp riêng

khoản mục chi phí máy thi công ra thành một khoản mục chi phí riêng mà lại tính gộp

vào chi phí sản xuất chung gây ra một khó khăn lớn. Việc hạch toán chi phí máy thi

công như vậy là không phù hợp với quy tắc hạch toán đối với chi phí sản xuất trong

doanh nghiệp xây lắp, dễ gây sự chồng chéo, hiểu nhầm.

 Thứ tư: Hạn chế về công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Kỳ kế toán của công ty là theo tháng tuy nhiên công ty lại tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo quý. Điều này gây khó khăn cho việc theo dõi số liệu tính toán của công ty đồng thời làm cho giá thành sản phẩm không được cập nhật và đối chiếu thường xuyên ảnh hưởng tới việc quản lí chi phí phát sinh từng tháng.

90

3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội - chi

nhánh số 18.

Phần trên em đã đưa ra một số hạn chế tiêu biểu trong công tác tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, ở phần tiếp theo sau em xin ra một số

kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa phần hành công tác này tại công ty:

Kiến nghị 1: Về công tác tổ chức và tập hợp chứng từ kế toán.

Do nhu cầu mở rộng và phát triển nên xí nghiệp đã đang đấu thầu và tham gia thi

công nhiều công trình trên cả nước. Do đặc thù của ngành là doanh nghiệp thường có

rất nhiều công trình nằm ở nhiều vùng khác nhau trên cả nước và hoạt động chi phí sản

xuất diễn ra ở ngay các công trình nên việc cập nhật chứng từ chi phí đôi khi còn chưa kịp thời, ảnh hưởng đến công tác kế toán. Hiện tại, công ty có rất nhiều công trình thi

công trên cả nước và một vài công trình ở các tỉnh xa như: Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên..., thế nên một số chứng từ ban đầu như: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn dịch

vụ mua ngoài nộp về phòng kế toán còn chậm, không đúng với thời gian quy định dẫn

đến việc tập hợp chi phí không được kịp thời. Do vậy sẽ làm ảnh hưởng đến sự chính

xác, kịp thời của các số liệu trên báo cáo tài chính của Doanh nghiệp.

Để khắc phục tình trạng này công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội –

chi nhánh số 18 nên có những biện pháp cụ thể khắc phục những khó khăn về khoảng

cách địa lí. Mặc dù có những quy định về thời điểm nộp chứng từ, báo cáo về về

phòng kế toán nhưng đôi khi có những đội không tuân thủ theo quy định. Nếu tình

trạng này tiếp tục xảy ra và đội vi phạm mà không có những lí do chính đáng thì xí

nghiệp nên có những biện pháp cụ thể như có thể tiến hành phạt tiền. Số tiền nộp phạt

sẽ tính trên số ngày nộp chứng từ chậm trễ, việc làm này có thể điều chỉnh, răn đe và

nhắc nhở các cán bộ vừa làm tốt công tác thi công tại công trình, vừa thực hiện nhiệm

vụ bàn giao chứng từ gốc về công ty. Đồng thời với việc đó, công ty nên giao trách

nhiệm cho một cá nhân cụ thể, nếu cá nhân nào không hoàn thành trách nhiệm thì tiến

hành kỉ luật, trừ lương để các cán bộ của đội, bộ phận sẽ quan tâm chú trọng đến vấn

đề này hơn.

91

Kiến nghị 2: Kiến nghị về tình hình nguyên vật liệu nói chung và công tác

tập hợp chi phí nguyên vật liệu của công ty.

Công ty nếu có điều kiện thì tiến hành thuê một kho chứa nguyên vật liệu để

tránh được những tác động của việc lên xuống giá thành nguyên vật liệu trong tương

lai. Nếu chi phí kho bãi tại Hà Nội là cao công ty có thể tiến hành thuê kho bãi tại các tỉnh lân cận thuộc Hà Nội như: Vĩnh Phúc, Hà Tây ..., đồng thời cần phải hạch toán chi

phí nguyên vật liệu trong trường hợp nhập xuất thẳng phải hạch toán luôn vào khoản

mục chi phí 621- chi tiết cho từng hạng mục công trình thay cho việc thông qua tài

khoản 152. Cụ thể:

Khi tiến hành mua nguyên vật liệu xuất thẳng ra công trình, kế toán tiến hành

hạch toán:

Nợ TK 621_ chi tiết cho từng công trình

Nợ TK 133

Có TK 331, 111, 112

Khi đó, sổ chi tiết của tài khoản 621 sẽ như sau:

92

Biểu 3.1: Sổ chi tiết tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu chính

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Mô tả

Phát sinh

Chứng từ

Khách hàng

TK đối ứng

Ngày

Số

Nợ

2/4

Chi phí thép

331

30.488.000

0

PX 1/4

Công ty cổ phần Nhật Nam-ABKNN

10/4

Chi phí xi măng 331

65.280.000

0

PX 10/4

Công ty TNHH Xây dựng &TM Minh Hào-ABKMH

25/4

Xuất kho vật tư 111

322.000.000

0

PX 11/4

Công ty TNHH Xây dựng &TM Minh Hào-ABKMH

30/4

-

154

PKT 11/4

K/C phí chi NVL 621 → 154

417.768.000

...

...

...

...

...

...

...

phí

chi

31/5

-

154

PKT 12/5

K/C NVL 621 → 154

2.301.731.916

1/06

111

388.500.222

0

PX5 1/6

Chi phí thép CT Yên Lạc

Công ty TNHH và chuyển giao công nghệ toàn cầu - AKCCNTC

12/6

Xuất kho vật tư 331

630.800.000

0

PX8 12/6

Công ty cổ phần Nhật Nam-ABKNN

...

...

...

...

...

... 154

phí

chi

27/6

-

PKT 29/6

629.379.287

... K/C NVL 621 → 154

Tổng

3.348.879.2034

3.348.879.203

Tài khoản 621- chi phí NVL trực tiếp Vụ việc: VV02-CT Yên Lạc lô D Từ ngày: 01/04/2012 đến ngày 27/06/2012

4Tổng chi phí nguyên vật liệu phát sinh từ ngày 1/4/2012 đến ngày 27/6/2012

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

93

Kiến nghị 3: Kiến nghị về việc hạch toán chi phí máy thi công của doanh

nghiệp.

Công ty nên hạch toán chi phí máy thi công ra một tài khoản riêng biệt, không

nên hạch toán chung vào tài khoản 627 gây ra sự không rõ ràng rành mạch. Hạch toán

chi phí máy thi công ra tài khoản 623 công ty tập hợp chi phí một cách hiệu quả hơn, chi tiết hơn và phù hợp hơn với quy định của nhà nước.

Trong tương lai, công ty nên tách bạch chi phí máy thi công ra thành một khoản

mục chi phí riêng và hạch toán riêng khoản mục chi phí này. Cụ thể, chi phí máy thi

công phải được tập hợp riêng trên tài khoản chi phí 623 và chi tiết cho từng công trình,

hạng mục công trình. Trong một tương lai không xa, công ty nên tự trang bị cho mình

một máy thi công để tiết kiệm chi phí thuê ngoài.

Dưới đây, là mẫu sổ chi tiết tài khoản 623 cho công ty tham khảo:

94

Biểu 3.2: Sổ chi tiết tài khoản 623 - chi phí máy thi công

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 623 - chi phí máy thi công Công trình Nam Yên

TK

Chứng

Mô tả

Phát sinh

từ

Khách hàng

đối ứng

Ngày Số

Nợ

31/7

Chi phí máy ủi

331

11.456.789

0

HĐ 343

Công ty cổ phần thương mại phú anh

31/7

Chi phí máy xúc 331

13.446.789

0

HĐ 343

Công ty cổ phần thương mại phú anh

31/7

331

22.456.779

0

HĐ 343

Công ty cổ phần thương mại phú anh

Chi phí máy trộn bê tông

PKT

K/C chi phí máy

47.360.357

31/7

-

154

12/4

thi công

...

...

...

...

...

...

...

30/9

-

56.980.678

154

PKT 56/9

K/C chi phí máy thi công

Tổng

322.896.089

322.896.089

Quý 4 - 2012

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Kiến nghị 4: Kiến nghị về công tác tính giá thành của doanh nghiệp.

Nếu công ty chọn kì kế toán theo tháng thì việc lập thẻ tính giá thành sản phẩm

xây lắp cũng nên theo tháng. Cụ thể, cuối mỗi tháng sau khi công ty thực hiện bút toán kết chuyển thì đồng thời lập luôn thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong

tháng đó. Cụ thể, dưới đây là thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành của công

trình Yên Lạc Lô D vào tháng 6 năm 2012.

95

Biểu 3.3: Thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Trung tâm thương mại Yên Lạc Lô D

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM HOÀN THÀNH Công trình: Trung tâm thƣơng mại Yên Lạc lô D

Tháng 6/2012

Chỉ tiêu Tổng

Chi phí NVL trực tiếp Chia ra thành các khoản mục Chi phí NC trực tiếp Chi phí sản xuất chung

43.017.725.171 18.393.154.479 12.037.679.046 12.586.891.646

1.878.487.888 629.379.287 1.200.841.750 48.266.851

44.896.213.059 19.022.533.766 13.238.520.796 12.635.158.497

5Là chi phí phát sinh trong tháng 6 năm 2012

0 0 0 0 Số dư đầu kì Phát sinh trong kì 5 Giá thành sản phẩm Dở dang cuối kì

96

KẾT LUẬN Sau khoảng thời gian thực tập tại công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà – chi

nhánh số 18 cùng với sự hướng dẫn của giáo viên, Thạc sĩ Nguyễn Thanh Huyền, kế toán trưởng công ty tu tạo và phát triển nhà chi nhánh số 18 và toàn thể nhân viên

phòng ban kế toán tại công ty, em đã hoàn thành khóa luận cuối khóa với đề tài:

“Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội – chi nhánh số 18”.

Cũng như bao công ty khác trên thị trường, công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội

– chi nhánh số 18 đang không ngừng cố gắng hoàn thiện và phấn đấu hơn nữa để tồn tại và phát triển nhất là khi đất nước trong công cuộc hiện đại hóa. Để làm được điều

đó thì công ty cần phải quan tâm và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán và đặc biệt là

công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công

ty bởi đây là công việc quan trọng, góp phần trực tiếp làm tăng tính cạnh tranh của

doanh nghiệp trên thị trường. Hơn nữa, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm một cách chính xác, tính đúng và tính đủ sẽ góp phần tạo điều kiện

thuận lợi cho Ban lãnh đạo công ty đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời, góp

phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Khi tiến hành thực hiện khóa luận em đã được tìm hiểu về kiến thức kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, có cơ hội tiếp xúc thực tế, thấy được

cách vận dụng chế độ kế toán vào thực tế nhằm nâng cao hiểu biết của bản thân.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn giáo viên Thạc sĩ Nguyễn Thanh Huyền đã

chỉ bảo giúp em hoàn thành khóa luận này, đồng thời cảm ơn Giám đốc, kế toán

trưởng, và nhân viên tại phòng ban kế toán của công ty tu tạo và phát triển nhà - chi

nhánh số 18 đã giúp em được tiếp xúc và trải nghiệm thực tế các công việc của kế toán

và vận dụng được kiến thức lí thuyết của em vào thực tế. Em rất mong nhận được sự

đóng góp ý kiến, nhận xét của thầy, cô giáo trong khoa cũng như các anh chị trong

phòng Kế toán công ty có thể sửa đổi bổ sung cho khóa luận được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày...tháng...năm 2013

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hiền

97

PHỤ LỤC

Biểu 2.33: Hợp đồng lao động

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Chúng tôi. một bên là: bà Vũ Thị Hiền Quốc tịch: Việt Nam

Chức vụ : Phó giám đốc công ty

Đại diện cho : Công ty tu tạo và phát triển nhà Hà Nội – chi nhánh số 18 Địa chỉ : Khu đô thị mới Mễ Trì - Từ Liêm – Hà Nội

Một bên là ông: Phạm Chí Thắng (đại diện tổ thợ) Quốc tịch: Việt Nam

Sinh ngày 22 tháng 06 năm 1982 tại : Đồng Cương - Yên Lạc - Vĩnh Phúc

Nghề nghiệp: Lao động phổ thông

Hộ khẩu : Đồng Tâm – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

Thường trú: Đồng Tâm – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

Số CMND : 135046947 cấp ngày: 20/11/2010 tại : ca Vĩnh Phúc

Sổ lao động( nếu có)............... cấp ngày: ......../......../.......... tại: ..............................

Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây.

Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng.

- Loại hợp đồng lao động: mùa vụ

- Từ ngày 10 tháng 12 năm 2010 đến ngày 28 tháng 02 năm 2012.

- Địa điểm làm việc: công trình Trung Tâm TM Yên Lạc - Công việc phải làm: tổ trưởng tổ thợ.

Điều 2 : Chế độ làm việc - Thời gian làm việc : 8 giờ / ngày và theo yêu cầu công việc.

- Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm : theo nhu cầu của công việc được giao.

Điều 3 : Nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời lao động.

1. Quyền lợi : - Phương tiện đi lại làm việc: cá nhân tự túc.

- Mức lương chính hoặc tiền công + 30.5% bh & các quyền lợi khác.

- Hình thức trả lương : thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.

- Phụ cấp gồm: không có. - Chế độ nâng lương: không. - Được trang bị bảo hộ lao động gồm: theo công việc thực tế đang làm và quy định hiện hành về an toàn lao động, bảo hộ lao động do nhà nước ban hành. - Chế độ đào tạo: được huấn luyện an toàn lao động và các nghiệp vụ chuyên môn

khác theo yêu cầu công việc.

2. Nghĩa vụ - Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng.

98

- Chấp hành nghiêm túc lệnh điều hành sản xuất – kinh doanh, nội quy kỷ luật lao

động, an toàn lao động và cá quy định, quy chế làm việc do công ty đề ra. - Bồi thường vi phạm và vật chất : nếu vi phạm quy trình, quy phạm trong sản xuất

gây thiệt hại phải bồi thường vật chất theo mức độ thiệt hại gây ra.

Điều 4 : Nghĩa vụ và quyền hạn của ngƣời sử dụng lao động

1.Nghĩa vụ: - Đảm bảo việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao

động

- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo

hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể (nếu có).

2.Quyền hạn: - Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển,

tạm ngừng việc...)

- Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của

pháp luật, thoả ước lao động tập thể (nếu có ) và nội quy lao động của công ty.

Điều 5 : Điều khoản thi hành - Những vấn đề lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định

của thoả ước lao động tập thể, trường hợp chưa có thoả ước lao động tập thể thì áp

dụng quy định của pháp luật lao động . - Hợp đồng lao động được làm thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ 01 bản

và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2010, khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao

động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của

bản hợp đồng lao đồng lao động này.

99

Biểu 2.34: Biên bản thanh lí hợp đồng lao động

BIÊN BẢN THANH LÍ HỢP ĐỒNG

- Căn cứ HĐGK nhân công ký ngày2 tháng 4 năm 2012 giữa công ty cp tu tạo và

phát triển nhà số 18 và Phạm Văn Sángvề việc thi công hạng mục đào. đắp phần móng

công trình nhà phố thương mại liền kề – lô d.

Hôm nay, ngày tháng năm 20 , tại văn phòng công ty cp tu tạo và pt

nhà số 18.

Chúng tôi gồm có:

Đại diện bên giao khoán (bên a) : công ty cp tu tạo và pt nhà số 18

Bà:Vũ Thị Hiền chức vụ: phó giám đốc

Ông: Trần Thanh Hải chức vụ: chủ nhiệm công trình

Đại diện bên nhận khoán (bên b): Ông: Phạm Chí Thắng chức vụ: tổ trưởng tổ thợ

sau khi xem xét khối lượng đã thực hiện. hai bên thống nhất ký bản thanh lý

hợp đồng giao khoán ký ngày 24 tháng 05 năm 2012 với các điều khoản sau:

Điều i: Công việc giá trị thực hiện:

Căn cứ hợp đồng giao khoán ký ngày 2/4/2012 về việc bên a giao cho bên b thi

công hạng mục đào, đắp phần móng và xây, trát công trình nhà phố thương mại liền

kề - lô ,. đến nay công việc đã hoàn thành. giá trị thực hiện hợp đồng: (kèm biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành)

Số tiền: 273.173.750 đ

Bằng chữ:hai trăm bảy ba triệu. một trăm bảy ba nghìn. bảy trăm năm mươi đồng./. Giá trị phát sinh : không

Điều ii: Thanh toán

- Tổng kinh phí bên a phải trả cho bên b là:192.960.000 đ

- Bên a đã thanh toán cho bên b:192.960.000 đ

- Bên a còn phải thanh toán cho bên b là:0đ

Điều iv: Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng

Hai bên đã thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.

Biên bản thanh lý hợp đồng này có giá trị kể từ khi bên a thanh toán hết giá trị hợp đồng cho bên b,thanh lý hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007) “Kế toán doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Đại

học Kinh tế quốc dân.

2. TS Bùi Văn Dương (2004) “ Hướng dẫn thực hành kế toán xây dựng cơ bản và

những quy định cần biết”, Nhà xuất bản Tài Chính.

3. TS Phan Đức Dũng (2006) “Giáo trình kế toán tài chính”, Đại học Quốc gia

thành phố Hồ Chí Minh.

4. Tài liệu của chi nhánh công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà Hà Nội – chi

nhánh số 18.

5. Tài liệu bồi dưỡng kế toán tổng hợp, Trung tâm tư vấn Kế toán – Kiểm toán –

Đại học kinh tế quốc dân.

6. Giáo trình kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp, Bộ môn kế toán phân tích

trường Đại học thương mại thành phố Hồ Chí Minh.

7. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

8. Một số khóa luận của các anh chị khóa trước.

101