BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH TẠI C NG T TNHH VIỆN C NG NGHIỆP GIẤ VÀ XENLU LO

: A18749 TÀI CH NH - NG N HÀNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN ĐỖ TH HI N MÃ SINH VIÊN CHU ÊN NGÀNH

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH TẠI C NG T TNHH VIỆN C NG NGHIỆP GIẤ VÀ XENLU LO

Giáo viên hƣớng dẫn

TS Trần Đ nh To n

Sinh viên thực hiện

Đỗ Th Hi n

Mã sinh viên

: A18749

Chuyên ng nh

T i chính - Ngân h ng

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị và cán bộ tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo đã giúp đỡ cũng như cung cấp thông tin tài liệu giúp tôi hoàn thành khóa luận của mình.

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong

suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Thăng Long.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trần Đình Toàn đã hướng dẫn

chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt Khóa luận này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song do kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên Khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo để Khóa luận được hoàn chỉnh hơn.

Tôi xin chân th nh cảm ơn!

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Đỗ Thị Hiền

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN V TÀI CH NH DOANH NGHIỆP VÀ PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH DOANH NGHIỆP .............................................................................1

1.1. Nội dung t i chính v t i chính doanh nghiệp ..................................................... 1

1.2. Phân tích t nh h nh t i chính của doanh nghiệp .................................................. 2

1.2.1. Mục tiêu phân tích tài chính ................................................................................ 2

1.2.2. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ................... 3

1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính ........................................................................ 5

1.2.4. Nội dung phân tích tài chính ............................................................................... 7

CHƢƠNG 2. PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH CỦA C NG T TNHH VIỆN C NG NGHIỆP GIẤ VÀ XENLU LO ................................................................................. 17

2.1. Giới thiệu v Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy v Xenluylo ................. 17

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo ........................................................................................................... 17

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo ...... 18

2.2. Phân tích t nh h nh t i chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy v Xenluylo ........................................................................................................................ 20

2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh .......................................................... 20

2.2.2. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công ty ........................ 25

2.2.3. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ .............................................................. 33

2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính ......................................................................... 38

2.2.5. Phân tích tình hình tài chính chung của công ty thông qua chỉ số ............. 52

2.3. K t luận .................................................................................................................. 53

2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................... 54

2.3.2. Hạn chế ............................................................................................................... 54

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN T NH H NH TÀI CH NH CỦA C NG T TNHH VIỆN C NG NGHIỆP GIẤ VÀ XENLU LO ...................... 56

3.1. Ti t iệm chi phí giảm giá th nh sản ph m ...................................................... 56

3.2. T ng cƣờng quản l các hoản phải thu giảm thời gian v n chi m d ng trong thanh toán .......................................................................................................... 57

3.3. Xây dựng ộ phận Mar eting chuyên nghiệp ................................................... 57

3.4. Xây dựng phƣơng án huy ộng v n d i hạn ...................................................... 57

3.5. S d ng h p l t i sản d i hạn ............................................................................ 58

3.6. Một s iện pháp hác ......................................................................................... 58

3.6.1. Đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân l c .................................................. 58

3.6.2. Xây d ng thương hiệu nâng cao uy tín và ch tr ng m rộng th trư ng kinh doanh của công ty ......................................................................................................... 59

KẾT LUẬN

DANH MỤC VIẾT TẮT

K hiệu vi t tắt Tên ầy ủ

Bảng cân đối kế toán BCĐKT

Báo cáo kết quả kinh doanh BCKQKD

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCLCTT

Báo cáo tài chính BCTC

T suất sinh lời trên doanh thu ROS

T suất sinh lời trên tổng tài sản ROA

T suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE

Trung bình TB

Tài sản ngắn hạn TSNH

Tài sản dài hạn TSDH

Trách nhiệm hữu hạn TNHH

Vốn chủ sở hữu VCSH

Xã hội chủ ngh a XHCN

Sản xuất kinh doanh SXKD

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty ................................................................... 18

Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 ............................ 21

Bảng 2.2. Bảng phân tích tình hình biến động tài sản năm 2012 và 2013 .................... 25

Bảng 2.3. Bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 ....... 30

Bảng 2.4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 ....................................................................................................................................... 35

Bảng 2.5. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư và tài chính giai đoạn 2011 – 2013 ............................................................................................................................... 36

Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2011 – 2013 ............... 39

Bảng 2.7. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của công ty giai đoạn .......... 41

Bảng 2.8. T suất sinh lời trên doanh thu giai đoạn 2011-2013 ................................... 48

Bảng 2.9. Đánh giá t suất sinh lời trên tổng tài sản giai đoạn 2011-2013 ................... 49

Bảng 2.10. Đánh giá t suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu ............................................ 50

Bảng 2.11. Bảng phân tích nguy cơ phá sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ......... 52

Biểu đồ 2.1. Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................... 20

Biểu đồ 2.2. Biểu đồ TSNH của công ty giai đoạn 2011 - 2013 ................................... 26

Biểu đồ 2.3. Biểu đồ TSDH năm 2011 -2013 ............................................................... 28

Biểu đồ 2.4. Biểu đồ nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 ............................................... 29

Biểu đồ 2.5. Biểu đồ thể hiện tình hình các khoản phải thu giai đoạn 2011 - 2013 ..... 41

Biểu đồ 2.6. Biểu đồ thể hiện khả năng trả nợ của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ...... 42

Biểu đồ 2.7. Biểu đồ đánh giá tình hình hàng tồn kho .................................................. 43

Biểu đồ 2.8. Biểu đồ thể hiện hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2011 – 2013 ........... 45

Biểu đồ 2.9. Đánh giá khả năng sinh lời ....................................................................... 47

LỜI MỞ ĐẦU

1. L do chọn t i

Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho các doanh nghiệp. Sự đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải xem xét thận trọng từng bước đi, từng yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của mình, trong đó tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính s giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong k của doanh nghiệp cũng như xác định một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố để giúp doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nh m nâng cao công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là : Phân tích tình hình tài chính tại

Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo”

2. M c tiêu nghiên cứu

Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, công ty đã có mối quan tâm đến tình hình tài chính. Luận văn “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp iấy và xenluylo” hướng tới các mục tiêu cơ bản sau đây:

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.

Phân tích đánh giá thực trạng tài chính của Công ty TNHH Viện Công nghiệp 

Giấy và xenluylo.

 Đề xuất một số giải pháp nh m cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH

Viện Công nghiệp Giấy và xenluylo.

3. Đ i tƣ ng v phạm vi nghiên cứu của t i

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp

Giấy và xenluylo.

Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các vấn đề tài chính của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và xenluylo giai đoạn 2011 – 2013 thông qua các Báo cáo tài chính.

4. Tổng quan nghiên cứu

Với đề tài nghiên cứu: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo”, dựa trên kiến thức thu được trong trường, tác giả có tham khảo những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài trên để trên cơ sở đó xác định được những phương pháp phù hợp cho nghiên cứu của mình, tác giả đã tham

khảo các công trình khoa học và luận văn của các tác giả như sau: Hồ Hữu Hùng [3], Lê Thị Phương Bích 2 , Lưu Đình Hưng [4].

Ở các công trình khoa học trên mỗi tác giả lại có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu khác nhau tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm loại hình doanh nghiệp của từng công ty nhưng các tác giả đều hướng đến một khái niệm chung về tài chính doanh nghiệp. Đó là: Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp.

Để phục vụ cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, hầu hết các tác giả đều vận dụng phương pháp so sánh, t số và dupont để thực hiện điều này. Các tác giả đánh giá sự biến động của các khoản mục trong BCĐKT, BCKQKD và BCLCTT thông qua việc so sánh giá trị giữa các năm với nhau. Các nhóm chỉ tiêu tài chính cũng được các tác giả sử dụng và hệ thống thành từng nhóm, cả 3 tác giả đều phân tích cả 4 nhóm chỉ tiêu tài chính là nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, về cơ cấu tài chính, về khả năng quản lý tài sản và về khả năng sinh lời. Ngoài ra tác giả Lê Thị Phương Bích và Lưu Đình Hưng còn sử dụng phương pháp dupont để phân tích sự ảnh hưởng lẫn nhau của t suất sinh lời trên doanh thu, trên tổng tài sản và trên VCSH. Tác giả Trần Văn Hoàng còn sử dụng đòn b y tài chính, đòn b y hoạt động và phân tích điểm hòa vốn trong công trình nghiên cứu của mình.

Với đề tài : “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo” là đề tài nh m mục đích phân tích tình hình tài chính và tìm ra giải pháp nh m nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho công ty. Với đặc thù hoạt động của mô hình công ty TNHH và đặc thù một định chế trong ngành iấy, cùng với loại hình doanh nghiệp vừa nghiên cứu vừa sản xuất, việc phân tích tình hình tài chính và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo s có nhiểu điểm khác biệt với những nghiên cứu trước đây. Đề tài vẫn s tập trung phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo thông qua sự biến động của các khoản mục trong BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT, tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung vào 3 nhóm chỉ tiêu chính là nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản và nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời. Cuối cùng s tác giả s phân tích chỉ số để cho thấy cái nhìn một cách tổng quát về tình hình tài chính của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu trong để tài là phương pháp so sánh, phương pháp t số, phương pháp dupont và tổng hợp dựa trên số liệu thu thập được trong quá trình thực tập và tình hình thực tế tại công ty.

6. K t cấu hóa luận

Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chƣơng 1 Tổng quan v t i chính doanh nghiệp v phân tích t i chính doanh nghiệp.

Chƣơng 2 Phân tích t nh h nh t i chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy v xenluylo.

Chƣơng 3 Một s giải pháp nhằm cải thiện t nh h nh t i chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy v xenluylo.

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN V TÀI CH NH DOANH NGHIỆP VÀ PH N

T CH T NH H NH TÀI CH NH DOANH NGHIỆP

Chương 1 s tập trung đưa các cơ sở lý thuyết chung cũng như cơ sở lý thuyết

được sử dụng để phân tích về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.1 Nội dung t i chính v t i chính doanh nghiệp [ 8, Tr.2 ]

Tài chính là một hệ thống các quan hệ sản xuất phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản ph m xã hội b ng con đường hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ để đảm bảo nhu cầu tái sản xuất mở rộng XHCN và thỏa mãn những nhu cầu khác của xã hội.

Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Hai yếu tố đó gắn liền với nhau qua hoạt động đầu tư vì đầu tư tạo điều kiện cho sự vận động của các quỹ tiền tệ trong toàn xã hội. Tài chính được xem như là một hệ thống trong đó thị trường tài chính là trung tâm của quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Hoạt động của ngân sách nhà nước, tài chính doanh nghiệp, Bảo hiểm và của mọi tổ chức tín dụng đều xoay quanh thị trường tài chính. Tài chính doanh nghiệp có hai chức năng cơ bản là huy động và sử dụng vốn. Nói đến tài chính là nhấn mạnh đến các dòng tiền. Chức năng huy động còn gọi là chức năng tài trợ, ám chỉ quá trình tạo ra các quỹ tiền tệ từ các nguồn lực bên trong và bên ngoài để doanh nghiệp hoạt động trong lâu dài với chí phí thấp nhất. Chức năng sử dụng vốn hay còn gọi là đầu tư, liên quan đến việc phân bổ vốn ở đâu, lúc nào sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất.

Bản chất của tài chính doanh nghiệp chính là các quan hệ kinh tế thông qua hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được chia thành bốn nhóm:

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính. Mối quan hệ này thường thể hiện qua việc doanh nghiệp tìm nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh: từ ngân hàng thông qua vay, từ công chúng qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, từ các định chế tài chính khác. Trong điều kiện thị trường tài chính vững mạnh và phát triển thì mối quan hệ này cần được vận dụng linh hoạt để doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ có chi phí thấp nhất. Một thị trường tài chính vững mạnh còn là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư vốn nhàn rỗi ra bên ngoài.

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước. Trong điều kiện kinh tế thị trường, quan hệ này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong thanh toán các khoản thuế theo luật định. Trong nhiều trường hợp đặc biệt, nếu nhà nước có chính

1

sách hỗ trợ cho sản xuất trong nước qua hình thức trợ giá, bù lỗ, cấp phát thì đây cũng là một dạng quan hệ tài chính.

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường khác như: thị trường hàng hoá và dịch vụ. Mối quan hệ này thể hiện qua việc doanh nghiệp tận dụng các khoản tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ... Đó còn là các quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với các khách hàng để kích thích hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp. Sử dụng linh hoạt các mối quan hệ tài chính này để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn tạm thời có chi phí thấp, tăng cường hiệu qủa hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu mối quan hệ này còn đánh giá công tác thanh toán giữa doanh nghiệp với các chủ nợ cũng như công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp.

Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện qua quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người lao động về lương, các khoản tạm ứng...; quan hệ về phân phối vốn giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên, quan hệ phân phối và sử dụng quỹ hình thành từ lợi nhuận để lại....

1.2 Phân tích t nh h nh t i chính của doanh nghiệp

1.2.1. Mục tiêu phân tích tài chính [ 8, Tr.4]

Phân tích tài chính là quá trình sử dụng các kỹ thuật phân tích thích hợp để xử lý tài liệu từ báo cáo tài chính và các tài liệu khác, hình thành hệ thống các chỉ tiêu tài chính nh m đánh giá thực trạng tài chính và dự đoán tiềm lực tài chính trong tương lai. Như vậy, phân tích tài chính trước hết là việc chuyển các dữ liệu tài chính trên báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích. Quá trình này có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích. Phân tích tài chính được sử dụng như là công cụ khảo sát cơ bản trong lựa chọn quyết định đầu tư. Nó còn được sử dụng như là công cụ dự đoán các điều kiện và kết quả tài chính trong tương lai, là công cụ đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp. Phân tích tài chính s tạo ra các chứng cứ có tính hệ thống và khoa học đối với các nhà quản trị.

Hoạt động tài chính doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng, từ các nhà quản trị ở doanh nghiệp đến các nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước... nên mục tiêu phân tích của mỗi đối tượng khác nhau. Chẳng hạn:

Đối với các nhà cung cấp tín dụng: người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp thường tài trợ qua hai dạng là tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn. Đối với các khoản tín dụng ngắn hạn (vay ngắn hạn, tín dụng thương mại, ...); người tài trợ thường quan tâm đến điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó. Ngược lại, đối với các khoản tín dụng dài hạn, nhà phân tích thường hướng đến tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các

2

dòng tiền, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, trả nợ gốc..). trong tương lai. Do khả năng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản đối với người cho vay nên phân tích khả năng sinh lời cũng là một nội dung quan trong đối với các nhà cung cấp tín dụng. Ngoài ra, người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đều quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn vì cấu trúc nguồn vốn mang tiềm n rủi ro và an toàn đối với người cho vay.

Mối quan tâm của các nhà quản trị ở doanh nghiệp khi tiến hành phân tích bao quát tất cả các nội dung của phân tích tài chính, từ cấu trúc tài chính đến các vấn đề hiệu quả và rủi ro của doanh nghiệp. Giải quyết các vấn đề trên không chỉ đưa ra những phương thức nh m nâng cao hiệu quả kinh doanh, chính sách tài trợ phù hợp mà còn tiên liệu hoạt động của doanh nghiệp như từ cách nhìn của các đối tương phân tích khác.

Đối với người chủ sở hữu doanh nghiệp, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà có sự tách rời giữa vai trò sở hữu với vai trò quản lý. Chính sự tách rời này dẫn đến người chủ sở hữu thường không quan tâm các vấn đề như cách nhìn của nhà quản lý doanh nghiệp. Thông thường, người chủ sở hữu quan tâm đến khả năng sinh lời vốn đầu tư của họ, phần vốn chủ sở hữu có không ngừng được nâng cao không, khả năng nhận tiền lời từ vốn đầu tư ra sao.

1.2.2. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp [ 5, Tr.26 –

Tr.29 ]

Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị. Những thông tin đó đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng.

Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như là một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho phân tích tài chính. Các thông tin tài chính được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán. Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính – được hình thành thông qua việc xử lý báo cáo kế toán chủ yếu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

3

1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài chính có ý ngh a rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Thông thường, Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: một bên phản ánh số vốn để hình thành tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp.

Bên tài sản của BCĐKT phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: đó là TSCĐ, TSLĐ. Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.

Các khoản mục trên BCĐKT được sắp xếp theo khả năng chuyển hóa thành tiền giảm dần từ trên xuống. Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp.

Bên tài sản và nguồn vốn của BCĐKT đều có các cột chỉ tiêu: số đầu k , số cuối k . Ngoài các khoản mục trong nội bảng còn có một số khoản mục ngoài BCĐKT như: một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, hàng hóa nhận bán hộ, ngoại tệ các loại…

Nhìn vào BCĐKT, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. BCĐKT như là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân b ng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.

1.2.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh

Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong BCKQKD. Khác với BCĐKT, BCKQKD cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. BCKQKD cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ, so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất – kinh doanh: lãi hay lỗ trong năm. Như vậy, BCKQKD phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời k nhất định. Nó cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.

4

Những khoản mục được phản ánh chủ yếu trên BCKQKD: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó.

1.2.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Ngân quỹ)

Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không, cần tìm hiểu tinh hình ngân quỹ của doanh nghiệp. Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ, bao gồm: dòng tiền nhập quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính, dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường. Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ, bao gồm: dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền xuất quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính, dòng tiền xuất quỹ từ hoạt động bất thường.

Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu k để xác định số dư ngân quỹ cuối k . Từ đó, có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nh m mục tiêu đảm bảo chi trả.

1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính

1.2.3.1. Phương pháp tỷ số [ 5, Tr.30 ]

Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính là phương pháp t số. Phương pháp t số là phương pháp trong đó các t số được sử dụng để phân tích. Đó là các t số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Bởi l , thứ nhất: nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn. Đó là cơ sở để hình thành những t lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một t số của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp, thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đ y nhanh quá trình tính toán hàng loạt t số, thứ ba, phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt t số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.

Về nguyên tắc, với phương pháp t số, cần xác định các ngưỡng, các t số tham chiếu. Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các t số của doanh nghiệp với t số tham chiếu. Như vậy, phương pháp so sánh luôn được sử dụng kết hợp với các phương pháp phân tích tài chính khác. Khi phân tích, nhà phân tích thường so sánh theo thời gian (so sánh k này với k trước) để nhận biết xu hướng thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp, theo không gian (so sánh với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong ngành.

5

1.2.3.2. Phương pháp cân đối liên hệ [ 8, Tr.23 ]

Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm...Cụ thể là các cân đối cơ bản:

Tổng tài sản = TSNH + TSDH Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra

Dựa vào những cân đối cơ bản trên, trong phân tích tài chính thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích. Chẳng hạn, với biến động của tổng tài sản giữa hai thời điểm, phương pháp này s cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho, nợ phải thu, TSCĐ...) biến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích s được đánh giá đầy đủ hơn.

1.2.3.3. Phương pháp DUPONT [ 5, Tr.40 – Tr.42 ]

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp thông qua các công cụ quản lý hiệu quả truyển thống. Mô hình này tích hợp nhiều yếu tố của BCTC. Với phương pháp này, nhà phân tích s nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một t số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các t số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các t số đó đối với t số tổng hợp.

 T suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần RO = = x (1) Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản

= T suất sinh lời trên doanh thu (ROS) x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Từ mô hình phân tích trên ta thấy, tác động đến RO là chỉ tiêu ROS và chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, để nâng cao khả năng sinh lời của tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng thì cần phải tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và gia tăng t suất sinh lời trên doanh thu của doanh nghiệp.

6

 T suất sinh lời trên tổng VCSH (ROE)

ROE =

Lợi nhuận sau thuế VCSH Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần x x = (2) Tổng tài sản VCSH Doanh thu thuần Tổng tài sản

= ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ số tài sản so với vốn cổ phần

Nhìn vào mô hình này ta thấy muốn nâng cao t suất sinh lời trên VCSH có thể tác động vào 3 nhân tố : t suất sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH. Từ đó đưa ra các biện pháp nh m nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đ y nhanh t suất sinh lời trên VCSH.

Phân tích tài chính Dupont có ý ngh a rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp, nhà quản trị không những có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện mà còn đánh giá đầy đủ và khách quan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đề ra được những hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực nh m tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở các k tiếp theo.

1.2.4. Nội dung phân tích tài chính

1.2.4.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh [ 7, Tr.91 – Tr.92 ]

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh dựa vào BCKQKD, bảng báo cáo này phản ánh tổng hợp tình hình doanh thu và chi phí, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại trong một thời k kế toán và tình hình thực hiện ngh a vụ đối với nhà nước. Báo cáo cung cấp đầy đủ những thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả các hoạt động cơ bản trong doanh nghiệp như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Thông qua đó thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và kết quả của từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh hay không, từ đó giúp nhà quản trị đánh giá khải quát tình hình tài chính doanh nghiệp, biết được trong k kinh doanh doanh nghiệp lãi hay lỗ, t suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn là bao nhiêu, tính toán được tốc độ tăng trưởng của k này so với k trước và dự đoán tốc độ tăng trong tương lai…

1.2.4.2. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn [ 7, Tr.83 ]

Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua BCĐKT, việc phân tích này s cho biết một cách khái quát các chỉ tiêu về tổng tài sản, tổng nguồn vốn, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn. So sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu tài sản thông qua số tuyệt đối và tương đối giữa các k , từ đó nhận xét về quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng hay giảm và ảnh hưởng như thế nào đến kết quả và hiệu

7

quả kinh doanh. So sánh mức tăng giảm của các chỉ tiêu nguồn vốn qua các k để nhận xét về quy mô vốn của doanh nghiệp và sự ảnh hưởng của nó đến tính độc lập hay phụ thuộc trong hoạt động tài chính.

1.2.4.3. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ [ 7, Tr.98 ]

Để phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ ta phân tích BCLCTT. Báo cáo này thể hiện luồng tiền vào ra, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp trong một chu k kinh doanh. So sánh các chỉ tiêu trên BCLCTT theo chiều ngang thông qua số tuyệt đối và tương đối để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và chất lựng dự toán tiền trong tương lai. Báo cáo có 3 phần chính thể hiện các dòng tiền đến từ các hoạt động:

 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương (thu > chi) thể hiện công ty làm ăn có hiệu quả, có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh cho biết t lệ tạo ra nguồn tiền vào từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. Thông thường nếu doanh nghiệp không có những biến động tài chính đặc biệt thì t lệ này khá cao (khoảng 80%), đây là nguồn tiến chủ yếu dùng trang trải cho các hoạt động đầu tư dài hạn, trả lãi vay, nợ gốc, cổ tức.

 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư âm (thu < chi) thể hiện quy mô của doanh nghiệp bị thu hẹp, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để đầu tư TSCĐ, góp vốn liên doanh…Nếu lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư dương thì ngược lại.

 Dòng tiền từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng. Điều này thể hiện tiền tạo ra từ hoạt động tài chính là do sự tài trợ từ bên ngoài và doanh nghiệp có thể phải phụ thuộc vào các nguồn từ bên ngoài, đồng thời cũng thể hiện quy mô đầu tư ra bên ngoài của doanh nghiệp bị thu hẹp vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mua cổ phiếu, chi trả gốc vay, chi trả cổ tức. Nếu lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh không đủ cho hoạt động đầu tư buộc doanh nghiệp phải điều phối dòng tiền từ hoạt động tài chính. Đó có thể là một khoản vay được tăng lên, phát hành thêm cổ phiếu hay là sự giảm đi hoặc thậm chí ngưng trả các khoản cổ tức.

8

Và các dòng tiền thể hiện số tiền mặt có tại thời điểm đầu k , dòng tiền thu được trong k và số tiền còn lại vào cuối k của 3 hoạt động tài chính trên s cung cấp cho nhà quản trị những thông tin quan trọng như lượng tiền mặt có được là do đâu, tiền được sử dụng chủ yếu cho những hoạt động nào và sự khác biệt giữa lợi nhuận và lượng tiền mặt hiện có.

Căn cứ vào BCLCTT, kết hợp với các thông tin trên các Báo cáo tài chính khác, nhà quản trị có thể nắm được tình hình sử dụng tiền, dự báo lượng tiền cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các phương án phù hợp như vay vốn hoặc cho vay để tăng hiệu quả sử dụng tiền.

1.2.4.4. Phân tích các tỷ số tài chính

Trong phân tích tài chính, các t số tài chính chủ yếu thường được chia thành 4

nhóm chính:

 T số về khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá

khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

T số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.

 T số về khả năng quản lý tài sản: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử

dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp.

 T số về khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất – kinh

doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp.

a) Các tỷ s v khả n ng thanh toán

 Khả năng thanh toán hiện hành( khả năng thanh toán ngắn hạn) [ 6, Tr.77 – 78 ]

Khả năng thanh toán hiện hành được tính b ng cách lấy giá trị tài sản ngắn hạn

trong một thời k nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng k .

Tổng TSNH Khả năng thanh toán ngắn hạn = (3) Tổng nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho). Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác… Cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định - tới một năm. T số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải

9

b ng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp s tốt nếu tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn tăng, nợ ngắn hạn giảm xuống.

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn, các nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng hay vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cũng là một yếu tố quan trọng và cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân b ng tài chính của một doanh nghiệp. Nó được xác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn, hoặc là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên ổn định với tài sản cố định ròng. Khả năng đáp ứng ngh a vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của nhiều doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lưu động ròng. Do vậy, sự phát triển của không ít doanh nghiệp còn được thể hiện ở sự tăng trưởng vốn lưu động ròng.

 T số khả năng thanh toán nhanh [ 6, Tr.78 – 79 ]

Là t số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất nếu được bán. Do vậy, t số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ và được xác định b ng cách lấy tài sản ngắn hạn trừ đi phần dự trữ rồi chia cho nợ ngắn hạn.

iá trị TSNH Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = (4) iá trị nợ ngắn hạn

T số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay các khoản ngắn hạn. T số thanh toán nhanh là một hệ số khắt khe hơn nhiều so với t số thanh toán ngắn hạn vì nó đã trừ hàng tồn kho ra khỏi công thức tính toán. Trên thực tế hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền. T số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một công ty có lành mạnh hay không. Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán càng cao, tuy nhiên, nếu hệ số này quá lớn lại gây mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn b ng tiền, đầu tư ngắn hạn hoặc khoản phải thu…có thể không hiệu quả.

 T số khả năng thanh toán tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền Khả năng thanh toán tức thời = (5) Tổng nợ ngắn hạn

Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản mang tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền

10

mặt và các khoản tương đương tiền như chứng khoản dễ chuyển đổi…) và khoản nợ đến hạn phải trả. Hệ số khả năng thanh toán tức thời quá cao tức là doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt, doanh nghiệp s bỏ lỡ cơ hội sinh lời. Các chủ nợ đánh giá mức trung bình hợp lý cho t số này là 0,5, khi hệ số này > 0,5 thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại, nếu t số này <0,5 thì doanh nghiệp s gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.

b) Các tỷ s ánh giá hả n ng quản l t i sản (khả n ng hoạt ộng)

Các t số về khả năng hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho các loại tài sản khác nhau như TSNH, TSDH. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp.

 T số đánh giá tình hình các khoản phải thu [ 6, Tr.84 ]

 Số vòng quay khoản phải thu: là hệ số giữa doanh thu thuần và giá trị các khoản

phải thu

Vòng quay khoản phải thu = (6) Doanh thu thuần Phải thu khách hàng

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một k kinh doanh nhất định để đạt được doanh thu trong kì đó. Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng với bạn hàng. Nếu hệ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh, tốc độ các khoản phải thu hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này quá cao thì có thể doanh nghiệp s bị mất khách hàng vì họ s chuyển sang tiêu thụ sản ph m của đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn.

 Thời gian thu nợ trung bình

Đây chính là số ngày của một vòng quay khoản phải thu của một doanh nghiệp, được xác định b ng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay khoản phải thu. Thời gian thu nợ TB càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng của doanh nghiệp càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, thời gian thu nợ TB càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều.

Thời gian thu nợ trung bình = (7) 360 Vòng quay khoản phải thu

11

 T số đánh giá khả năng trả nợ [ 4, Tr.116 ]

 Hệ số trả nợ

Đây là t số giữa tổng nguồn để trả nợ và số nợ đến hạn phải trả tại một thời điểm nhất định, dùng để đánh giá khả năng trả nợ nói chung của doanh nghiệp. Từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định, các chính sách thanh toán phù hợp nh m nâng cao uy tín cũng như hạn chế rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.

VHB CP quản lý chung, CP bán hàng, quản lý Hệ số trả nợ = (8) Phải trả người bán, lương, thưởng, thuế phải trả

 Thời gian trả nợ trung bình

Là số ngày của một k trả nợ của doanh nghiệp, được xác định b ng cách lấy số ngày trong năm chia cho hệ số trả nợ. Chỉ tiêu này cho biết thời gian mà doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn của các đối tượng khác. Thời gian càng dài chứng tỏ doanh nghiệp càng chiếm dụng vốn lâu, điều đó làm gia tăng vốn cho doanh nghiệp trong một thời gian ngắn, tuy nhiên, thời gian này quá cao lại gây ảnh hưởng đến y tín của doanh nghiệp, doanh nghiệp nên cân nhắc điều chỉnh t số này một cách hợp lý và hiệu quả nhất.

360 Thời gian trả nợ trung bình = (9) Hệ số trả nợ

 T số quản lý hàng tồn kho [ 6, Tr.83 ]

 Số vòng luân chuyển hàng tồn kho

Là số lần hàng tồn kho luân chuyển trong k , số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp và được xác định b ng cách lấy giá vốn hàng bán (GVHB) chia cho hàng tồn kho (HTK) trong k .

VHB Số vòng luân chuyển HTK = (10) iá trị hàng tồn kho

Số vòng luân chuyển hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho nhanh và ngược lại, hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng hóa không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì có ngh a là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần, hơn nữa dự trữ nguyên liệu đầu vào sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Bên cạnh đó, nếu số vòng luân chuyển hàng tồn kho thấp chứng tỏ doanh nghiệp dữ trữ vật tư quá mức dã đến dòng tiền của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế tài 12

chính khó khăn trong tương lai. Vì vậy, số vòng luân chuyển hàng tồn kho cần phải phù hợp để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng nhu cầu khách hàng.

 Thời gian luân chuyển kho trung bình

Là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp, được xác định

b ng t số giữa số ngày trong năm và số vòng luân chuyển hàng tồn kho.

360 Thời gian luân chuyển kho TB = (11) Số vòng luân chuyển HTK

 Đánh giá thời gian quay vòng của tiền [ 4, Tr.120 ]

Thời gian luân chuyển vốn b ng tiền trung bình là một thước đo sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp .

= - (12) + Thời gian quay vòng tiền Thời gian thu nợ trung bình = T/g luân chuyển kho TB + Thời gian trả nợ TB

Đây là chỉ tiêu kết hợp giữa ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả. Thời gian quay vòng tiền ngắn chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng thời gian dài đối với các khoản nợ. Tuy nhiên, cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động thì thời gian quay vòng tiền s có những đặc trưng khác nhau, đối với doanh nghiệp hoạt động trong l nh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng tiền s ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động trong l nh vực sản xuất.

 Hiệu suất sử dụng TSNH [4, Tr.121 ]

Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSNH = (14) Tổng TSNH

 Hiệu suất sử dụng TSDH [ 4, Tr.122 ]

Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSDH tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm. TSDH ở đây chủ yếu là máy móc, thiết bị, nhà xưởng, được xác định là giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tài chính, tức là b ng nguyên giá TSDH trừ

13

đi hao mòn lũy kế. T số này được xác định riêng biệt nh m đánh giá hiệu quả sử dụng riêng của TSDH.

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH = (13) Tổng TSDH

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản [ 4, Tr.123] 

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = (15) Tổng Tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung của doanh nghiệp, không phân biệt TSNH hay TSDH nh m giúp chủ doanh nghiệp thấy được hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này được đo lường b ng t số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hiệu suất này là yếu tố quan trọng làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

c) Các chỉ tiêu ánh giá hả n ng sinh lời

 T suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 7, Tr.190 ]

Lợi nhuận sau thuế ROS = (16) Doanh thu thuần

T suất sinh lời trên doanh thu cho biết, trong một k phân tích, 100 đồng doanh thu thuần s tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. T số này dương chứng tỏ công ty kinh doanh có lãi và ngược lại, t số này âm chứng tỏ doanh nghiệp đang thua lỗ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu. Chỉ tiêu này thấp doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát chi phí hoạt động của các bộ phận.

 T suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) [ 7, Tr.191 – Tr.192 ]

Lợi nhuận sau thuế RO = (17) Tổng tài sản

T suất sinh lời trên tổng tài sản thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này cho biết, trong một l kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản s đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp.

14

 T suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) [ 7, Tr.223 ]

Lợi nhuận sau thuế ROE = (17) Vốn chủ sở hữu

1.2.4.5. Phân tích tình hình tài chính chung th ng qu ch số [ 10 ]

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế khi đầu tư 100 đồng VCSH. Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực, giúp cho nhà quản trị có thể dễ dàng huy động vốn trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Ngược lại nếu như chỉ tiêu này nhỏ và VCSH dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp s gặp khó khăn trong việc thu hút vốn.

Phá sản được xem như dấu chấm hết đối với một doanh nghiệp, làm thế nào để phát hiện các dấu hiệu phá sản để có biện pháp kịp thời, việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp. Có nhiều công cụ đã được phát triển để làm việc này, trong đó chỉ số là công cụ được công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Chỉ số này được phát minh bởi iáo sư Edward . ltman, Trường Kinh doanh Leonard N.Stern, thuộc Trường Đại học New ork, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ. Hệ số nguy cơ phá sản – core có thể giúp các nhà quản trị đánh giá rủi ro và dự đoán được nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần. Mặc dù được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nước, vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao.

Z – core = 1,2A1 + 1,4A2 + 3,3A3 + 0,6A4 + 1,0A5

Trong đó:

Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

= A1

Tổng tài sản

Lợi nhuận chưa phân phối

= A2 Tổng tài sản

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

= A3 Tổng tài sản

iá trị thị trường của VCSH

= A4 Tổng nợ

15

Doanh thu thuần

= A5

Tổng tài sản

 Nếu – core 2,99 thì doanh nghiệp có tài chính lành mạnh.

 Nếu 1,81 – core < 2,99 thì doanh nghiệp không có vấn đề trong ngắn hạn,

tuy nhiên cần phải xem xét điều kiện tài chính một cách thận trọng.

 Nếu – core 1,81 thì doanh nghiệp có vấn đề nghiêm trọng về tài chính và có

nguy cơ phá sản.

Tuy nhiên, để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, iáo Sư Edward . ltman đã phát triển ra chỉ số ”. Chỉ số ” có thể dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp, vì sự khác nhau khá lớn của 5 giữa các ngành, nên 5 đã được đưa ra. Công thức rính chỉ số ” được điều chỉnh như sau:

” = 6,56 1 3,26 2 6,72 3 1,05 4

 Nếu ” > 2,6: doanh nghiệp n m trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.

Nếu 1,23 < ” < 2,6: Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ

 phá sản.

 Nếu ” <1,1: Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.

16

CHƢƠNG 2. PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH CỦA C NG T TNHH

VIỆN C NG NGHIỆP GIẤ VÀ XENLU LO

Chương 2 s giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển cũng như cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo, sau đó s đi sâu vào phân tích tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong tình hình tài chính của công ty.

2.1 Giới thiệu v Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy v Xenluylo

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Viện Công nghiệp

Giấy và Xenluylo

Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo được thành lập từ 5/2/1969, là đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, là cơ quan khoa học nghiên cứu phát triển công nghệ chuyên ngành giấy của nước ta, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch.

Từ năm 1969 – 1971 trụ sở của Viện đóng tại Hà Nội 25B –Cát Linh và có bộ

nghiên cứu ở vùng Bưởi.

Từ năm 1972 đế quốc Mỹ đánh phá Hà Nội vì vậy phải sơ tán về Thành phố Việt

Trì, tỉnh Phú Thọ từ năm (1971- 1991)

Khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường, trước những yêu cầu cấp thiết của công tác nghiên cứu, ứng dụng và triển khai những thành tựu khoa học và thực thế sản xuất thì tháng 9/1991 Bộ công nghiệp nhẹ đã đưa ra quyết định số 455/CNN-TCLĐ chuyển Viện Công nghiệp giấy và Xenluylo và chuyển thành Công ty TNHH Viện Công nghiệp giấy và Xenluylo. Trụ sở của công ty lúc này được đặt tại Khu công nghiệp Thượng Đình số 59 Vũ Trọng Phụng – Quận Thanh Xuân – Hà Nội.

Trải qua nhiều mô hình hoạt động, Công ty TNHH Viện Công nghiệp giấy và Xenluylo đã có những đóng góp nhất định trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển cùng ngành giấy cũng như nghiên cứu, triển khai khoa học và công nghệ giấy và bột giấy. Từ năm 2010 đến nay, công ty đã thực hiện hàng loạt dự án tư vấn đầu tư, tiêu biểu như: Lập báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống hơi, nước ngưng và thông gió thu hồi nhiệt máy xeo; Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống chu n bị bột cho hai máy xeo và hệ thống tiếp cận máy xeo 1; Báo cáo nghiên cứu khả thi hạng mục sửa chữa cải tạo và thay thế hệ thống truyền động từ DC sang C máy xeo 1 – Nhà máy giấy của Tổng công ty iấy Việt Nam; lập Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2020 có xét đến năm 2025; đánh giá môi trường chiến lược cho Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2020, có xét đến năm 2025…Với hy vọng mang đến cho người tiêu dùng những 17

sản ph m giấy đẹp và có chất lượng, công ty đã mang đến cho khách hàng những sản ph m giấy tốt và có chất lượng cao, đã tạo được lòng tin và chỗ đứng nhất định trong lòng khách hàng, chinh phục cả những khách hàng khó tính nhất.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo

Sơ ồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty

Viện trưởng

Phó viện trưởng Phó viện trưởng

Phòng KHCN Phòng TN hóa- lý Phòng TCKT Phòng tổ chức HC Xưởng thực nghiệm

(Nguồn: Phòng hành chính Tổng hợp)

Viện trƣởng: Chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động của Viện trước Nhà nước và Pháp luật, có quyền hạn của thủ trưởng theo luật định. Có nhiệm vụ trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Viện và quản lý việc nghiên cứu khoa học, đưa ra quyết định cho các đề tài nghiên cứu. Định hướng phát triển về kinh doanh, khoa học công nghệ, nhân sự của công ty….

Phó viện trƣởng: Dưới viện trưởng bao gồm hai Phó viện trưởng, một phó Viện trưởng trực tiếp phụ trách mảng thiết bị, một phó viện trưởng trực tiếp phụ trách công nghiệp giấy và Xenluylo. Hai phó viện trưởng có chức năng giúp việc cho Viện trưởng trong quá trình quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Viện trưởng. Thay mặt cho Viện trưởng trong các trường hợp cần thiết theo ủy quyền của Viện trưởng. Tham mưu cho Viện trưởng về công tác quản lý, điều hành và đưa ra các quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Phòng Khoa học Công nghệ: Có nhiệm vụ thông tin dự báo phát triển khoa học công nghệ chuyên ngành, ứng dụng công nghệ mới để tạo ra những sản ph m có chất lượng cao, giá thành hạ, phục vụ cho tiêu dùng và xuất kh u. Đồng thời nghiên cứu cải tiến công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nh m nâng cao trình độ hiện có

18

của các cơ sở sản xuất . Nghiên cứu thiết kế tạo thiết bị cho ngành giấy cho các cơ sở nhà máy giấy và tham gia vào hoạt đông. Bao gồm:

 Tổng hợp xây dựng kế hoạch nghiên cứu và triển khai

 Xây dựng các chương trình hợp tác quốc tế

Theo dõi đôn đốc thực hiện nhiệm vụ tổng hợp báo cáo 

 Làm công tác thông tin khoa học chuyên ngành

Phòng thí nghiệm hóa – l Có nhiệm vụ nghiên cứu điều tra các loại nhiên làm giấy trong nước, khả năng sử dụng các loại nguyên liệu sơ, sợi thực vật, mở rộng chủng loại nguyên liệu cho sản xuất bột giấy, tận dụng một cách hợp lý và có hiệu quả nguồn nguyên liệu phế thải của ngành công nghiệp sẵn có trong nước để sản xuất ra các sản ph m, các loại mặt hàng có chất lượng cao. Kiểm tra các mẫu nguyên liệu giấy, bột giấy, hóa chất phục vụ ngành giấy. Biên soạn các tiêu chu n quy trình kỹ thuật về thí nghiệm, sản xuất thực nghiệm và sản xuất kinh doanh, tham gia đào tạo th m định thực hiện các đề tài dự án khoa học kỹ thuật.

Phòng T i chính K toán: Có nhiệm vụ cung cấp thông tin, ghi chép sổ sách về tình hình hoạt động của công ty, các nghiệp vụ kế toán phát sinh; xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn; lập dự toán, tổ chức công tác kế toán, cân đối thu chi trong công ty. Lập các báo cáo tài chính theo yêu cầu, và cho các bên liên quan.

Phòng tổ chức h nh chính Là nơi quản lý nguồn nhân sự của công ty và cơ cấu bộ máy tổ chức công ty. Truyền tin, mệnh lệnh từ ban lãnh đạo xuống các phòng ban. Tiếp nhận hồ sơ và quản lý hồ sơ người lao động, đánh giá sử dụng lao động và thực hiện các quyền lợi của người lao động. Thực hiện công tác quản lí hành chính, tiếp nhận, xử lí các công văn, tài liệu liên quan đến công ty.

Xƣởng thực nghiệm: Tổ chức sản xuất thử nghiệm mặt hàng giấy thuộc các đề tài dự án, nghiên cứu triển khai tận dụng năng lực thiết bị để sản xuất những lô hàng do khách hàng đặt, những mặt hàng giấy mà thị trường cần để cải thiện và nâng cao mức thu nhập của cán bộ công nhân viên.

19

2.2 Phân tích t nh h nh t i chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy v

Xenluylo

2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Biểu ồ 2.1. T nh h nh inh doanh của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy v

Xenluylo giai oạn 2011 – 2013

4.000.000.000

3.500.000.000

3.000.000.000

2.500.000.000

2.000.000.000

1.500.000.000

1.000.000.000

500.000.000

(500.000.000)

(1.000.000.000)

Năm 2011 2.953.061.917 2.712.181.513 Năm 2012 3.136.692.817 3.438.593.417 Năm 2013 2.062.290.856 2.517.451.005

253.374.002 (299.147.590) (666.828.674) Doanh thu thuần iá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

20

Bảng 2.1. Bảng áo cáo t quả inh doanh giai oạn 2011 – 2013

Chênh lệch

Tuyệt i Chỉ tiêu N m 2011

2012-2011 2013-2012

2.953.061.917 183.630.900 (1.074.401.961)

2.953.061.917 2.712.181.513 240.880.404 (542.781.004) 15.367.898 2.874.300

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần 4. iá vốn hàng bán 5. L i nhuận gộp v án h ng v cung cấp d ch v 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. L i nhuận thuần từ hoạt ộng inh doanh 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. L i nhuận hác 14. L i nhuận trƣớc thu 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. L i nhuận sau thu 183.630.900 (1.074.401.961) 726.411.904 (921.142.412) (153.259.549) 2.437.917 (487.482) (10.218.963) 12.178.505 2.100.000 222.053.016 (2,18) (367.681.084) (552.521.592) 0,28 46.050.855 2.101.891.120 8.123.782 1.549.823.933 0,03 37.927.073 552.067.187 (0,29) 184.386.103 (4,19) 7.765.561 (1,00) 176.620.542 (4,95) 253.374.002 162.903.043 293.379.591 (130.476.548) 122.897.454 (514.594.519) 23.188.167 (23.188.167) 99.099.287 (490.796.352) Tƣơng i 2012/2011 2013/2012 0,06 (0,34) 0,06 (0,34) 0,27 (0,27) (2,25) 0,51 0,16 (0,03) 4,24 (0,68) 1,23 10,06 5,14 (5,97) (0,47) (0,45)

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

21

2.2.1.1. Tình hình do nh thu

 Doanh thu thuần

Trong giai đoạn 2011 – 2013, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ do đó

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ b ng doanh thu thuần.

Với đặc thù là công ty vừa nghiên cứu vừa sản xuất, chuyên nghiên cứu và đưa vào sản xuất các sản ph m giấy mới mà trên thị trường trong nước chưa sản xuất được mà phải nhập kh u nước ngoài nên doanh thu của công ty chủ yếu đến từ các hoạt động kể trên. Nhìn vào báo cáo và biểu đồ ta thấy doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 bất ổn định, lúc tăng lúc giảm. iai đoạn 2011 – 2012, doanh thu thuần tăng từ 2.953.061.917 đồng lên tới 3.136.692.817 đồng, tương đương với mức tăng 6,22%. Nhưng sang đến năm 2013 thì doanh thu thuần của công ty lại giảm xuống còn 2.062.692.817 đồng, tương đương giảm 34,25%. Lý do cho việc doanh thu thuần của công ty thay đổi thất thường như vậy có thể lý giải là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế từ năm 2008 khiến cho hoạt động sản xuất của công ty cũng gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt giai đoạn 2011- 2013 là khoảng thời gian nền kinh tế trong nước bất ổn định do nền kinh tế thế giới vẫn chưa bình ổn, tình hình kinh tế v mô trong nước tăng trưởng thấp chỉ n m ở mức 5%, lạm phát ở mức cao hơn 6%, chính sách tiền tệ vẫn bị thắt chặt, các doanh nghiệp đều c n trọng hơn trong việc kinh doanh. Với tình trạng nền kinh tế như vậy thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn dẫn đến sự bất ổn trong doanh thu thuần trong giai đoạn 2011 - 2013.

Doanh thu từ hoạt ộng t i chính 

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty năm 2012 là 17.805.815 đồng, tăng 2.437.917 đồng so với năm 2011, tương ứng với mức tăng 15,86%. Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty bao gồm khoản lãi tiền gửi, tiền cho vay và khoản lãi mua hàng trả chậm khi công ty nhận được khoản chiết khấu thanh toán của nhà cung cấp khi thanh toán sớm trong thời gian được hưởng chiết khấu. Lý do của việc tăng doanh thu từ hoạt động tài chính là do trong năm 2012, công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn, đồng ngh a với việc công ty phải nhập nhiều nguyên vật liệu từ nhà cung cấp hơn, vì thế công ty nhận được nhiều khoản chiết khấu thanh toán của nhà cung cấp hơn do trả tiền mua hàng trong thời gian được hưởng chiết khấu. Điều này làm cho doanh thu của hoạt động tài chính của công ty tăng so với năm 2011. Sang đến năm 2013, doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty giảm 487.482 đồng, tương đương giảm 2,74% so với năm 2012 do công ty nhận được ít khoản chiết khấu thanh toán hơn so với năm 2012.

22

 Thu nhập hác

Vì đặc thù của công ty là công ty vừa nghiên cứu vừa sản xuất nên công ty s thu được các khoản tiền từ việc bán các đề tài nghiên cứu. Năm 2012, thu nhập khác của công ty là 208.953.898 đồng, tăng 46.050.855 đồng so với năm 2011, tương đương với mức tăng 28,27%. Nhưng sang đến năm 2013, thu nhập khác của công ty tăng mạnh lên tới 2.310.845.018 đồng, ngh a là so với năm 2012 thì khoản mục này đã tăng 1.005,91%, tương ứng với giá trị 2.101.891.120 đồng. Nguyên nhân là do trong năm 2013 công ty đã nghiên cứu thành công sản ph m giấy cách điện có chất lượng cao nhưng lại có giá thành rẻ hơn so với nhập kh u nên rất được ưa chuộng trên thị trường khiến cho doanh thu từ hoạt động khác của công ty tăng mạnh. Điều này s thúc đ y công ty triển khai nhiều hoạt động nghiên cứu để phát hiện ra những sản ph m mới đáp ứng nhu cầu thị trường giúp tăng doanh thu cho công ty.

2.2.1.2. Tình hình chi phí

 Giá v n h ng án

iá vốn hàng bán trong giai đoạn 2011 – 2013 cũng biến động bất thường theo tình hình thay đổi của doanh thu. Năm 2011, giá vốn hàng bán đạt 2.712.181.513 đồng, sang năm 2012 tăng mạnh 726.411.904 đồng lên thành 3.438.593.417 đồng trong khi doanh thu thuần cũng tăng đạt mức 3.136.692.817 đồng. Tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của giá vốn làm cho lợi nhuận gộp giảm so với năm 2011 và đạt mức (301.900.600) đồng. Sang đến năm 2013, giá vốn hàng bán lại bất ngờ sụt giảm với mức giảm 921.142.412 đồng, tương ứng giảm 26,39% so với năm 2012. Doanh thu năm 2013 cũng sụt giảm chỉ còn 2.060.290.856 đồng, giảm 1.074.401.961 đồng so với năm 2012, tương ứng giảm 34,22%. Sự sụt giảm của doanh thu cao hơn sự sụt giảm của giá vốn khiến cho lợi nhuận gộp năm 2013 tiếp tục âm với giá trị (455.160.149) đồng, giảm 153.259.549 đồng (50,76%) so với năm 2012. Sự thay đổi bất thường của giá vốn hàng bán cũng như doanh thu giai đoạn 2011 – 2013 là kết quả của nền kinh tế bất ổn định do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế từ năm 2008. Tuy nhiên, sự thay đổi này lại khiến cho lợi nhuận gộp của công ty liên tục âm trong 2 năm 2012 và 2013 cho thấy giá trị của giá vốn hàng bán đã vượt qua doanh thu. Điều này cho thấy trong giai đoạn này chi phí sản xuất của công ty cao hơn so với thị trường, trong khi nền kinh tế thị trường lại cạnh tranh vô cùng gay gắt khiến cho công ty phải chịu cảnh bán hàng với giá thấp hơn chi phí và công ty phải chịu lỗ. Nguyên nhân là do một số máy móc thiết bị sản xuất của công ty đã lỗi thời khi sản xuất s làm tốn nhiều nguyên vật liệu và thành ph m hơn khiến chi phí sản xuất tăng cao, bên cạnh đó, do 1 số TSCĐ có giá trị lớn phục vụ cho việc nghiên cứu các đề tài nhưng khấu hao của chúng vẫn tính vào chi phí sản xuất khiến cho giá vốn 23

đội lên cao. Công ty cần có chính sách điều chỉnh thích hợp để hạ giá vốn hàng bán thì mới có thể đưa doanh nghiệp sớm thoát khỏi tình trạng này.

 Chi phí t i chính

Năm 2012, chi phí tài chính của công ty là 15.052.805 đồng, tăng 12.178.505 đồng, tương đương tăng 423,7% so với năm 2011. Nguyên nhân khiến chi phí tài chính tăng là do năm 2012 công ty nới lỏng chính sách tín dụng thương mại cho phép khách hàng được hưởng các khoản chiết khấu thanh toán của công ty nếu đã trả tiền trước hạn. Vì vậy các khoản chiết khấu thanh toán cho hưởng của công ty tăng lên dẫn đến chi phí tài chính của công ty cũng tăng mạnh như vậy. Sang đến năm 2013, doanh thu của công ty sụt giảm, đồng ngh a với việc công ty có ít đơn đặt hàng hơn kéo theo khoản chiết khấu thanh toán cho hưởng cũng giảm xuống, đây là nguyên nhân khiến cho chi phí tài chính giảm xuống còn 4.833.842 đồng, tương đương giảm 67,89% so với năm 2012.

 Chi phí quản l inh doanh

Cả 2 năm 2011 và 2012 công ty không có chi phí quản lý kinh doanh, nguyên nhân là do trước kia công ty là một Viện nghiên cứu của nhà nước, chuyên tập trung nghiên cứu các sản ph m về giấy phục vụ thị trường nên không có Bộ phận bán hàng và Bộ phận marketing. Sau đó công ty bắt đầu có thêm Bộ phận sản xuất chuyên sản xuất những sản ph m viện nghiên cứu ra rồi tách thành công ty hạch toán độc lập như ngày nay nhưng công ty vẫn không thiết lập thêm bộ phận bán hàng và marketing, đây là nguyên nhân trong giai đoạn 2011 – 2012 công ty không phát sinh chi phí quản lý kinh doanh. Sang đến năm 2013, Ban lãnh đạo công ty nghiên cứu và phát hiện ra thiếu sót của mình nên đã thành lập Bộ phận bán hàng, marketing và đã tích cực quảng bá nhiều hơn cho công ty, tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới cho doanh nghiệp. Đây là nguyên nhân khiến cho chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 tăng mạnh đạt mức 224.153.016 đồng.

2.2.1.3. Lợi nhuận s u thuế thu nhập do nh nghiệp:

Lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, nhìn vào biểu đồ tăng trưởng ta thấy lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011 – 2013 có dấu hiệu đi xuống trầm trọng, và nghiêm trọng hơn là lợi nhuận của công ty đã bị âm trong 2 năm 2012 và 2013. Năm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty là 99.099.287 đồng, sang đến năm 2011, con số này giảm xuống còn (391.697.065) đồng, tương đương giảm tới 490.796.352 đồng (495,26%). Sở d lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh như vậy là do trong năm 2012 giá vốn hàng bán đột ngột tăng mạnh và vượt qua mức tăng của doanh thu, bên cạnh đó, trong giai đoạn này công ty cũng phát sinh sự cố máy móc

24

thiết bị sản xuất bị hỏng gây gián đoạn kinh doanh một thời gian làm phát sinh chi phí do ngừng sản xuất và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Đó là nguyên nhân khiến thu nhập sau thuế của công ty trong năm 2012 giảm mạnh. Sang đến năm 2013, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn âm nhưng đã tăng lên so với năm 2012, đạt giá trị (215.076.523) đồng, tăng 176.620.542 đồng, tương đương tăng 45,09%. Nguyên nhân vẫn là do công ty quản lý không tốt chi phí giá vốn hàng bán dẫn đến tình trạng doanh thu nhỏ hơn giá vốn, thêm vào đó do trong năm 2013 công ty có thành lập thêm bộ phận bán hàng khiến cho chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh. Điều này làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2013 tiếp tục âm. Nhìn chung, sự bất hợp lý trong việc quản lý chi phí đã khiến cho kết quả hoạt động kinh doanh của công ty không mấy khả quan trong giai đoạn 2011 – 2013. Công ty nên điều chỉnh lại cách thức quản lý chi phí của mình cũng như tìm ra các giải pháp giúp nâng cao doanh thu, vực dậy công ty vượt qua giai đoạn khó khăn này.

2.2.2. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công ty

2.2.2.1. Phân tích tình hình biến động tài sản

Bảng 2.2. Bảng phân tích t nh h nh i n ộng t i sản n m 2012 v 2013

Đơn vị: Đồng

Chênh lệch

Tuyệt i

Tƣơng i

Chỉ tiêu

N m 2011

2012-2011

2013-2012

2012- 2011

TÀ SẢN

2.691.899.811

619.321.720

536.897.918

20,91

2013- 2012 14,99

823.137.822

266.044.594

419.625.825

32,32

38,53

792.258.540

681.499.234

(273.449.891)

86,02

1.127.004.449

(187.441.108)

236.813.234

(16,63)

A-TÀ SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản tương đương tiền .Các khoản phải thu ngắn hạn V. Hàng tồn kho

75.499.000

3.219.000

153.908.750

4,26

32.546.393.038

(1.063.843.186)

(642.616.417)

(3,27)

(18,55 ) 25,20 195,5 2 (2,04)

V. Tài sản ngắn hạn khác B- TÀ SẢN DÀ HẠN

.Các khoản phải thu dài hạn

281.553.306

(3,24)

(2,94)

32.535.830.538 10.562.500 35.508.292.849

(1.053.280.686) (10.562.500) (444.521.467)

(924.169.723) 0 (105.718.498)

(1,25)

(0,30)

. Tài sản cố định V. Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘN TÀ SẢN

(Nguồn: Báo cáo tài chính )

25

Qua bảng phân tích tình hình biến động tài sản ta thấy trong giai đoạn 2011- 2013 giá trị tổng tài sản của công ty khá lớn nhưng lại giảm dần qua các năm. Năm 2012, tổng tài sản của công ty giảm 444.521.467 đồng so với năm 2011, tương ứng với mức giảm 1,25%. Sang đến năm 2013, tổng tài sản giảm 0,3%, tương ứng với mức giảm 105.718.498 đồng. Nguyên nhân giảm đi cụ thể của tổng tài sản giai đoạn 2011 – 2013 được lý giải như sau:

 T i sản ngắn hạn:

1.600.000.000

1.400.000.000

1.200.000.000

1.000.000.000

800.000.000

600.000.000

400.000.000

200.000.000

0

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

. Tiền và các khoản tương đương tiền

.Các khoản phải thu ngắn hạn

V. Hàng tồn kho

V. Tài sản ngắn hạn khác

Biểu ồ 2.2. Biểu ồ TSNH của công ty giai oạn 2011 – 2013

 iai đoạn 2011 – 2012

Vào thời điểm đầu năm 2012, tài sản ngắn hạn có giá trị là 2.961.899.811 đồng nhưng đến thời điểm cuối năm tài sản ngắn hạn đã tăng lên thành 3.581.221.531 đồng. Như vậy, so với năm 2011, năm 2012 tài sản ngắn hạn đã tăng 619.321.720 đồng tương ứng với mức tăng 20,91%. Nguyên nhân của sự biến động này là do tiền và các khoản tương đương tiền của công ty tăng đáng kể, nhất là khoản tiền gửi ngân hàng đã tăng lên tới 266.044.594 đồng so với năm 2012. Việc gia tăng khoản tiền gửi ngân hàng là do các công ty đối tác trả nợ cho các hợp đồng mua giấy của công ty mà họ đã mua chịu, đồng thời công ty cũng đang chu n bị thực hiện một đề án nghiên cứu sản ph m giấy mới trên thị trường nên muốn giữ 1 khoản tiền mặt tương đối đề phục vụ cho việc nghiên cứu. Bên cạnh đó, các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng mạnh ảnh

26

hưởng đến sự tăng của tài sản ngắn hạn, nhất là phải thu khách hàng tăng 150.908.372 đồng so với năm 2011 và các khoản phải thu khác bao gồm phải thu về cổ phần hóa và phải thu người lao động tăng đến 976.041.410 đồng, tương ứng với mức tăng 1.528,68% làm cho giá trị tài sản ngắn hạn năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011. Việc gia tăng các khoản phải thu ngắn hạn do công ty thay đổi chính sách bán hàng, gia tăng mức bán chịu cho khách đề xây dựng mối quan hệ, đặc biệt là các khách hàng lâu dài hoặc các khách hàng mới nhưng có tiềm năng trở thành đối tác lâu dài của công ty. Ngoài ra, trong năm 2012, công ty phát sinh khoản mục dự phòng phải thu khó đòi với giá trị 37.768.070, nguyên nhân cũng chính là do công ty thay đổi chính sách bán hàng, tăng mức bán chịu nên kéo theo gia tăng khoản dự phòng phải thu khó đòi cho những khách hàng có uy tín không cao và có nguy cơ không đòi được nợ. Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng mạnh của các khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền, Phải thu khách hàng, Các khoản phải thu khác, Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi và Tài sản ngắn hạn khác thì trong năm 2012 cũng chứng kiến sự sụt giảm của các khoản mục khác: trả trước cho người bán đã giảm tới 407.682.478 đồng, tương ứng giảm 94,97% so với năm 2011, việc suy giảm này do do trong năm 2012 công ty đã nhập nguyên vật liệu của nhà cung cấp và khấu trừ đi phần tiền đã trả trước. Bên cạnh đó, công ty cũng sử dụng các nguyên liệu, vật liệu còn lưu trữ trong kho để tiến hành sản xuất thành ph m, đây là nguyên nhân dẫn đến việc suy giảm khoản mục hàng tồn kho, giảm 187.441.108 đồng so với năm 2011, tương ứng với mức giảm 16,63%. Nhưng khi kết hợp các khoản mục lại ta thấy sự tăng lên của tiền, phải thu ngắn hạn, phải thu khác, dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi và tài sản ngắn hạn khác lớn hơn và bù đắp được những những khoản giảm đi của hàng tồn kho và trả trước cho người bán, làm cho tài sản ngắn hạn năm 2012 tăng 20,91% so với năm 2011.

 iai đoạn 2012 – 2013:

Từ năm 2012 đến 2013, TSNH đã tăng từ 3.581.221.531 đồng lên 4.118.119.449 đồng, ngh a là so với năm 2012, năm 2013 TSNH đã tăng 536.897.918 đồng, tương ứng với mức tăng 15%. Nguyên nhân của sự tăng lên này là do tiền gửi ngân hàng tiếp tục tăng 38,53% do công ty vẫn tiếp tục duy trì tiền mặt để phục vụ cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu sản ph m mới. Ngoài ra, do công ty vẫn tiếp tục thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng thương mại nên làm cho khoản phải thu khách hàng vẫn tiếp tục tăng, so với năm 2012 đã tăng 489.241.758 đồng, tương đương 103,93%. Khoản mục trả trước cho người bán tăng từ 22.500.000 đồng năm 2012 lên đến 203.352.000 đồng trong năm 2013, tương ứng với mức tăng 803,79%, nguyên nhân là do công ty đã kí kết một hợp đồng bán một số lượng lớn sản ph m giấy cho công ty đối tác nên công ty phải ký kết hợp đồng thu mua nguyên vật liệu và bột giấy với nhà cung cấp và thực

27

hiện ứng tiền trước cho họ để đảm bảo họ giao hàng đúng hẹn. Ngoài ra, công ty cũng bổ sung nguyên vật liệu trong kho để thực hiện cho đơn hàng sắp tới nên làm cho khoản mục hàng tồn kho tăng 25,2%, bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn khác cũng tăng 195,52%. Mặc dù trong năm 2013 công ty đã chứng kiến rất nhiều khoản mục tăng lên nhưng bên cạnh đó cũng có một số khoản mục suy giảm giá trị làm cho tổng giá trị TSNH tăng lên không đáng kể, các khoản phải thu khác đã giảm 946.543.649 đồng, tương ứng với mức giảm 91,02%, nguyên nhân là do năm 2013 công ty đã thu hồi gần hết các khoản phải thu ngắn hạn khác phát sinh trong năm 2012 và làm cho giá trị của khoản mục này giảm xuống mạnh m .

 T i sản d i hạn

35.000.000.000

32.535.830.538

31.482.549.852

30.558.380.129

30.000.000.000

25.000.000.000

20.000.000.000

15.000.000.000

10.000.000.000

5.000.000.000

281.553.306

10.562.500

0

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

. Các khoản phải thu dài hạn

. Tài sản cố định V. Tài sản dài hạn khác

Biểu ồ 2.3. Biểu ồ TSDH giai oạn 2011 -2013

Qua biểu đồ ta thấy, TSDH của công ty có xu hướng giảm qua các năm, nguyên nhân là so sự sụt giảm của TSCĐ hữu hình, giảm từ 6.167.155.520 đồng năm 2011 xuống còn 5.179.869.902 đồng năm 2012 (12,48%) và 4.718.380.129 đồng (8,91%) năm 2013. TSCĐ hữu hình có xu hướng giảm là do xảy ra quá trình khấu hao của tài sản, bên cạnh đó công ty thanh lý các máy móc thiết bị sản xuất giấy đã hết khả năng sử dụng làm cho nguyên giá TSCĐ giảm xuống, đồng thời công ty kết thúc hợp đồng thuê tài chính các phương tiện vẫn tải, truyền dẫn với công ty cho thuê tài chính nên

28

làm giảm giá trị của TSCĐ hữu hình. Ngoài ra khoản mục TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất và bản quyền, b ng sáng chế không có sự biến động gì trong giai đoạn này nên không làm ảnh hưởng đến TSDH của công ty. Tuy nhiên, trong năm 2013 công ty có thêm một khoản phải thu là vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, tuy giá trị của khoản mục này không lớn nhưng nó đã cho thấy công ty đã có thêm một hướng đầu tư mới là đầu tư tại đơn vị trực thuộc và hứa hẹn s đem lại cho công ty một khoản lợi nhuận trong tương lai.

Nhận xét Với đặc điểm của công ty là doanh nghiệp vừa nghiên cứu vừa sản xuất thì cơ cấu giữa t trong tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty đã tương đối hợp lý. Cụ thể là trong năm 2011, t trọng tài sản dài hạn của công ty chiếm 91,66%, sang đến năm 2012 tụt xuống còn 89,79% và 88,22% năm 2013. Mức cân đối như vậy s giúp công ty thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ trang thiết bị để phục vụ sản xuất là cơ sở để công ty đạt được mục tiêu kinh doanh, mang lại nguồn lợi nhuận trong thời điểm kinh tế khó khăn, khẳng định vị thế của công ty trên thị trường.

2.2.2.2. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn

Nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 có xu hướng giảm, giảm 444.521.467 đồng, tương ứng với 1,25% trong giai đoạn 2011 – 2012 và giai đoạn 2012 – 2013 giảm 105.718.498 đồng, tương ứng với mức giảm 0,3%. Cụ thể:

Biểu ồ 2.4. Biểu ồ cơ cấu nguồn v n giai oạn 2011 – 2013

100% 7,52% 7,93% 8,20% 90%

80%

70%

60%

50% Nợ phải trả 92,48% 92,07% 91,80% 40% Vốn chủ sở hữu

30%

20%

10%

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

0%

29

Bảng 2.3. Bảng phân tích t nh h nh i n ộng nguồn v n giai oạn 2011 – 2013

Chênh lệch

Tuyệt i Tƣơng i Chỉ tiêu N m 2011

2012-2011

2.912.421.911 (130.576.246) 2.697.564.955 84.280.710 112.196.980 49.389.839 49.880.277 882.226.000 (673.737.016) 96.939.345 229.988.163 943.879.197 30.069.901 47.736.523 350.263.477

2013-2012 2013-2012 2012-2011 (4,48) (5,79) (152.211.751) 3,12 (5,79) (152.211.751) (112.196.980) 80,91 100,99 420.624.004 47,88 (76,37) 191.511.016 237,25 (28,95) (73.391.396) 3,19 (129,01) (548.666.409) (316,09) 733,74 (302.346.928) 100,00 - 303.648.906 1,55 4,37 21.236.036 (36,19) (52.630.000) (9,79) - (100,00) 0,14 (0,96) 46.493.252 (215.076.523) (0,67) (1,07) - 0,03 - - (100,00)

(215.076.523) (3.027,85)

261.569.776 (105.718.498) (20,62) (1,25)

NGUỒN VỐN A-NỢ PHẢI TRẢ . Nợ ngắn hạn 1. Vay và nợ ngắn hạn 2. Phải trả người bán 3.Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 5. Phải trả người lao động 6. Chi phí phải trả 7. Phải trả nội bộ 9.Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 457.851.228 7.118.928 219.542.823 (21.500.000) 11.Quỹ khen thưởng phúc lợi 214.856.956 (214.856.956) . Nợ dài hạn 32.595.870.938 (313.945.220) B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 32.771.904.907 (350.235.936) .Vốn chủ sở hữu 32.402.869.137 10.794.806 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.025.401 (1.025.401) 6. Chênh lệc t giá hối đoái 77.406.408 - - - - 7. Quỹ đầu tư phát triển 38,19 11.889.813 (360.005.341) 10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 278.714.148 - - - - 11. Nguồn vốn xây dựng cơ bản 214,71 (176.033.969) .Nguồn kinh phí và quỹ khác 36.290.716 (0,30) 35.508.292.849 (444.521.467) TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Nguồn: Báo cáo tài chính)

30

 N phải trả

Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm 2011 – 2013 có thể thấy nợ phải trả chiếm t trong rất nhỏ (chưa đến 10%) trong tổng nguồn vốn và có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011-2013. Năm 2011, nợ phải trả của công ty là 2.912.421.911 đồng, sang đến năm 2012, khoản mục này giảm xuống chỉ còn 2.781.845.665 đồng, tương ứng giảm 130.576.246 đồng (giảm 4,48%) so với năm 2011 và đến năm 2013 giảm xuống còn 2.629.633.914 đồng, tương ứng giảm 5,47% so với năm 2012. Sự biến động của giá trị nợ phải trả của công ty đều phụ thuộc vào sự biến động của nợ ngắn hạn trong năm 2012, 2013, riêng năm 2011 có thêm khoản mục nợ dài hạn nhưng chỉ chiếm t trong rất nhỏ trong cơ cấu nợ phải trả. Nợ phải trả chỉ chiếm t trọng nhỏ và giảm dần qua các năm là một tín hiệu khả quan cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của công ty rất cao và rất ổn định. Cụ thể cơ cấu các khoản mục trong nợ phải trả như sau:

 Nợ ngắn hạn:

Trong cơ cấu nợ phải trả của công ty thì nợ ngắn hạn chiếm t trong rất lớn, riêng năm 2012, 2013 nợ phải trả của công ty chỉ bao gồm nợ ngắn hạn, không có nợ dài hạn chính vì vậy công ty có tình trạng tài chính rất lành mạnh, khả năng thanh toán luôn được đảm bảo ở mức cao. Trong năm 2012, nợ ngắn hạn của công ty là 2.871.845.665 đồng, tăng 84.280.710 đồng, tương đương với 3,12% so với năm 2011. Nguyên nhân là do trong năm 2012 công ty thực hiện vay một số khoản vay ngắn hạn và mua chịu của người bán, cụ thể, vay ngắn hạn tăng 112.196.980 đồng và phải trả người bán là 49.880.277 đồng, công ty gia tăng khoản vay ngắn hạn và phải trả người bán vì để đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng cho đơn hàng sắp tới đã kí kết với đối tác. Ngoài sự gia tăng của 2 khoản mục trên thì sự gia tăng của nợ ngắn hạn còn chịu ảnh hưởng của các khoản mục: thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả và các khoản phải trả, phải nộp khác. Cụ thể, thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 229.988.163 đồng, tương đương tăng 237,25% so với năm 2011. Thuế phải nộp nhà nước tăng là do thuế giá trị gia tăng của hàng hóa trong năm, thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước để lại và thuế thu nhập cá nhân được tính trên tiền lương công nhân viên. Phải trả người lao động trong năm 2012 tăng 30.069.901 đồng, tương đương với 3,19% và chi phí phải trả tăng 350.263.477 đồng, tương ứng với 733,74%, nguyên nhân là do trong năm 2012 có một khoảng thời gian máy móc thiết bị sản xuất của công ty bị hỏng và công ty phải tạm dừng hoạt động kinh doanh để sửa chữa, điều này làm phát sinh chi phí trong thời gian ngừng kinh doanh và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Công ty cần khắc phục ngay tình trạng này vì có thể trì trệ sản xuất s khiến công ty không kịp giao hàng cho đối tác và làm ảnh hưởng đến uy tín của công

31

ty. Ngoài ra, các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác trong năm 2012 cũng tăng 7.118.928 đồng so với năm 2011, nguyên nhân là do sự gia tăng của kinh phí công đoàn so với năm 2011. Bên cạnh sự gia tăng của một loạt các khoản mục trên thì trong năm 2012 cũng chứng kiến sự sụt giảm của khoản mục người mua trả tiền trước và quỹ khen thưởng phúc lợi. Người mua trả tiền trước giảm từ 882.226.000 đồng năm 2011 xuống còn 208.488.984 đồng trong năm 2012, ngh a là so với năm 2011, khoản mục người mua trả tiền trước đã giảm 673.737.016 đồng, tương đương với mức giảm 76,37%, nguyên nhân là do trong năm 2012 khách hàng đặt tiền trước cho công ty đã nhận được số hàng của mình và trừ đi khoản tiền đã ứng trước cho công ty. Ngoài ra trong năm 2012 công ty đã trả hết khoản nợ dài hạn phát sinh trong năm 2011 làm cho khoản mục này có giá trị b ng 0, điều này là một tín hiệu khả quan khi công ty không còn nợ dài hạn, làm gia tăng khả năng thanh toán cho công ty và đảm bảo tình hình tài chính của công ty ổn định.

Sang đến năm 2013, nợ phải trả của công ty lại chuyển biến giảm xuống so với năm 2012, cụ thể giảm 152.211.751 đồng, tương đương với 5,47%. Nguyên nhân là do trong năm 2013 công ty đã thanh toán hết các khoản vay và nợ ngắn hạn phát sinh trong năm 2012 và không phát sinh thêm khoản vay nào nữa làm cho giá trị khoản mục này về mức 0. Ngoài ra, Thuế và các khoản phải nộp nhà nước cũng biến động giảm xuống, so với năm 2012 giảm 73.391.396 đồng, tương ứng giảm 22,45%, thuế giảm xuống bao gồm giảm thuế giá trị gia tăng do năm 2013 doanh thu của công ty có sự giảm xuống so với năm 2012 kéo theo số thuế giá trị gia tăng phải nộp giảm xuống, đồng thời trong năm 2013 công ty cũng đã quyết toán số thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty còn nợ đã phát sinh từ năm 2011. Bên cạnh đó, các khoản mục phải trả người lao động, chi phí phải trả, quỹ khen thưởng phúc lợi cũng đồng loạt suy giảm. Cụ thể, phải trả người lao động giảm 548.666.409 đồng, chi phí phải trả giảm 302.346.928 đồng và quỹ khen thưởng phúc lợi giảm 52.630.000 đồng, nguyên nhân đều là do trong năm 2013 công ty thực hiện thanh toán những khoản nợ còn tồn tại trong các khoản mục này và đồng loạt làm suy giảm giá trị của chúng. Mặc dù trong năm 2013 giá trị của một loạt các khoản mục giảm nhưng cũng có không ít các khoản mục tăng giá trị. Phải trả người bán tiếp tục tăng 420.624.004 đồng so với năm 2012, người mua trả tiền trước cũng tăng từ 108.488.984 đồng lên 400.000.000 đồng, tương đương tăng 91,86%, nguyên nhân là do trong giai đoạn này có một khách hàng đặt hàng với số lượng lớn với công ty nên công ty yêu cầu họ phải trả trước một khoản tiền để đảm bảo.

32

 Nợ dài hạn

Năm 2010, nợ dài hạn của công ty có giá trị 214.856.956 đồng nhưng sang đến năm 2012 và 2013 thì con số này b ng 0. Nợ dài hạn của công ty là khoản nợ phát sinh từ việc đi thuê tài chính các máy móc thiết bị sản xuất và phương tiện truyền dẫn, tuy nhiên sang năm 2012 công ty đã kết thúc hợp đồng thuê tài chính và thanh toán khoản nợ này khiến cho giá trị nợ dài hạn về mức 0. Điều đó cho thấy trong giai đoạn 2012 – 2013 TSCĐ của công ty hầu hết được tài trợ b ng nguồn VCSH. Việc công ty không còn khoản nợ dài hạn trong khoản mục nợ phải trả cho thấy khả năng thanh toán của công ty đang ở mức an toàn.

 V n chủ sở hữu

Nhìn chung trong giai đoạn 2011 – 2013, dựa vào biểu đồ cơ cấu nguồn vốn ta có thể thấy giai đoạn 2011 – 2013 VCSH có xu hướng tăng nhẹ và chiếm t trong rất cao trong cơ cấu nguồn vốn (trên 90%). Sự thay đổi của VCSH chỉ bị ảnh hưởng nhiều nhất của khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Nguyên nhân là do trong giai đoạn 2012 – 2013 công ty làm ăn không có hiệu quả khiến cho khoản mục này giảm từ 11.889.813 đồng năm 2011 xuống còn (348.115.528) đồng năm 2012và (563.192.051) đồng năm 2013 kéo theo sự giảm xuống của VCSH. Tuy nhiên, nợ phải trả lại có xu hướng giảm mạnh hơn VCSH nên trong giai đoạn này mặc dù giá trị VCSH giảm xuống nhưng t trọng VCSH trong cơ cấu nguồn vốn lại tăng nhẹ. VCSH chiếm t trọng cao như vậy trong cơ cấu nguồn vốn cho thấy công ty là một doanh nghiệp rất tự chủ về tài chính và không có nguy cơ phải đối mặt với rủi ro trong việc thanh toán những khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, trong nên kinh tế khó khăn như hiện nay, các công ty đều tranh thủ chiếm dụng vốn của các tổ chức khác để kinh doanh và mở rộng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thì việc theo đuổi chính sách tài chính cân b ng như hiện tại giúp công ty đảm bảo sự an toàn về mặt tài chính nhưng đồng thời cũng bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh. Để đảm bảo sự phát triển trong tương lai, công ty nên giảm t trọng VCSH, gia tăng các khoản nợ phải trả để chiếm dụng vốn, mở rông sản xuất, qua đó gia tăng doanh thu và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

2.2.3. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ

 Lƣu chuyển ti n từ hoạt ộng kinh doanh

Công ty lập BCLCTT theo phương pháp trực tiếp nên có thể thấy sự biến động của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chịu ảnh hưởng của rất nhiều khoản mục. Năm 2011, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty là (175.782.033) đồng, nguyên nhân là do công ty thực hiện chính sách đầu tư mở rộng,

33

chi rất nhiều tiền cho việc mua nguyên vật liệu, trả người lao động và chi khác cho hoạt động kinh doanh, số tiền chi ra đã lớn hơn số tiền thu về từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ và tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh. Năm 2011, tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ là 2.106.090.425 đồng nhỏ hơn tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là 3.426.497.508 đồng và tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh đạt 5.609.599.997 đồng lớn hơn tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh là 3.566.970.781 đồng. Tuy nhiên, khoản chi trả cho người lao động lại đạt tới 3.188.069.995 đồng, tiền chi trả lãi vay là 315.014.500 đồng và tiền chi nộp thuế TNDN là 35.733.837 đồng, do đó, lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty mang dấu âm.

Sang đến năm 2012, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty đã tăng lên đạt mức 384.712.571 đồng, tương đương tăng 560.494.604 đồng (318,86%). Mặc dù tiền thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ và tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh giảm đi so với năm 2011 nhưng sự giảm đi của một loạt các khoản tiền phải chi trả là nguyên nhân của sự tăng lên lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh. Năm 2012, tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm từ 3.456.497.508 đồng xuống còn 1.572.318.465 đồng và tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh giảm 1.157.509.629 đồng so với năm 2011. Trong khi đó, tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giảm mạnh từ 2.106.090.425 đồng năm 2011 xuống còn 931.630.876 đồng năm 2012, tương ứng giảm 1.174.459.549 đồng (55,76%). Bên cạnh đó năm 2012 lợi nhuận thuần của công ty mang dấu âm nên công ty không có ngh a vụ nộp thuế TNDN khiến cho tiền chi từ nộp thuế TNDN giảm từ 35.733.837 đồng xuống còn 0 đồng. Hơn thế nữa, các khoản tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh năm 2012 giảm mạnh so với năm 2011 với mức giảm 1.587.573.542 đồng, tương ứng giảm 318.86%.

Bước sang năm 2013, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty có dấu hiệu giảm xuống, đạt mức 261.036.983 đồng. Nguyên nhân là do tiền chi trả cho người lao động tăng mạnh từ 2.142.391.328 đồng lên 3.101.942.100 đồng, tương đương tăng 689.550.281 đồng, cùng với sự gia tăng của các khoản chi trả tiền lãi vay với mức tăng 143.728.750 đồng do công ty thực hiện việc vay và chiếm dụng vốn của các tổ chức tín dụng khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ lớn hơn khoản chi cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ và tiền thu khác cũng lớn hơn tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh. Như vậy chính sự gia tăng của tiền chi trả cho người lao động và tiền chi trả lãi vay đã khiến cho lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2013 giảm đi so với năm 2012.

34

Bảng 2.4. Báo cáo lƣu chuyển ti n tệ từ hoạt ộng inh doanh giai oạn 2011 – 2013

ơn v tính: đồng

Chênh lệch

N m 2011 Tuyệt i Tƣơng i Chỉ tiêu 2013-2012

2012-2011 2013-2012 2012-2011

3.426.497.508 (1.854.179.043) 2.682.242.159 (54,11) 170,59

(2.106.090.425) 1.174.459.549 (970.369.387) (55,76) 104,16

775.678.176 (689.550.281) (143.728.750) (1.261.828) 35.733.837 (38.213.511) (1.157.509.629) 1.587.573.542 560.494.604 28,58 45,44 43,81 147,24 (32,15) I. Lƣu chuyển ti n từ hoạt ộng inh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp DV và doanh thu khác 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 3. Tiền chi trả cho người lao động 4. Tiền chi trả lãi vay 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh Lƣu chuyển ti n thuần từ hoạt ộng inh doanh (3.188.069.995) (315.014.500) (35.733.837) 5.609.599.997 (3.566.970.781) (175.782.033) (24,33) 0,40 (100,00) 1.950.387.048 (20,63) (44,51) (2.914.442.866) (123.675.588) (318,86)

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

35

Bảng 2.5. Báo cáo lƣu chuyển ti n tệ từ hoạt ộng ầu tƣ v t i chính giai oạn 2011 – 2013

ơn v tính: ồng

Chênh lệch

Tuyệt i Tƣơng i Chỉ tiêu N m 2011

2012-2011 2013-2012

3.457.000 (9.827.456)

(19.455.000)

2012-2011 2013-2012 61,43

(9.827.456) 53.774.274

61,43 (52,38) (52,38) II. Lƣu chuyển từ hoạt ộng ầu tƣ 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 6. Tiền thu hồi góp vốn vào đơn vị khác 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lƣu chuyển ti n thuần từ hoạt ộng ầu tƣ III. Lƣu chuyển ti n từ hoạt ộng t i chính 3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 4. Tiền chi trả gốc vay 5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sỡ hữu Lƣu chuyển ti n thuần từ hoạt ộng t i chính 25.208.883 5.753.883 (102.659.976) (102.659.976) (17,77) (100,00) (378,04) (25.208.883) (21.751.883) 53.774.274

(29,97) Lƣu chuyển ti n thuần trong (272.688.126) 538.742.721 (79.728.770) (197,57)

267.069.995

187.341.225 32,49 17,22 Ti n v tƣơng ƣơng ti n ầu Ảnh hưởng của thay đổi t giá hối đoái quy đổi ngoại tệ Ti n v tƣơng ƣơng ti n cu i 1.094.800.547 (272.688.126) (1.025.401) 265.029.194 1.025.401 823.137.822 (24,91) (100,00) 32,20

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

36

Như vậy, trong giai đoạn 2011 – 2013, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh có nhiều biến động. Mặc dù năm 2011 lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh mang dấu âm do sự thiếu cân b ng về các khoản thu, chi của công ty, các khoản thu thường cao hơn các khoản chi do công ty chi rất nhiều cho việc mua nguyên vật liệu, trả người lao động, thanh toán lãi vay và chi khác. Nhưng đến giai đoạn 2012 – 2013, do sự điều chỉnh hợp lý của Ban lãnh đạo công ty mà lưu chuyển tiền thuần của hoạt động kinh doanh đã tăng lên và mang dấu dương, đây là tín hiệu đáng mừng cho thấy tình hình tài chính công ty đang đi lên.

 Lƣu chuyển thuần từ hoạt ộng ầu tƣ

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư chỉ chiếm t trọng nhỏ nên sức ảnh hưởng của các khoản lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư trong trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là không đáng kể. Chủ yếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng của tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và tài sản khác và tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia. Năm 2011, công ty chỉ mua một số bàn ghế để thay thế bàn ghế đã hỏng cho công nhân viên nên tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ chỉ đạt 19.455.000 đồng, trong khi đó tiền thu từ lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia là 25.208.883 đồng, làm cho lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư đạt mức 5.753.883 đồng. Sang đến năm 2012 và 2013 thì lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư mang dấu âm và có giá trị lần lượt là 15.998.000 năm 2012 và 25.825.456 đồng năm 2013. Nguyên nhân là do công ty vẫn thực hiện mua sắm các TSCĐ có giá trị nhỏ nhưng trong 2 năm 2012 và 2013 công ty không có tiền thu từ lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia làm cho lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư mang dấu âm. Tuy nhiên giá trị của lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư rất nhỏ và không làm ảnh hưởng nhiều đến lưu chuyển tiền thuần trong giai đoạn 2011 – 2013.

 Lƣu chuyển thuần từ hoạt ộng t i chính

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính của công ty giai đoạn 2011 – 2013 chỉ chịu ảnh hưởng của khoản tiền chi trả gốc vay. Để mở rộng kinh doanh sản xuất nên trong giai đoạn trước đây (2005 – 2010) công ty thực hiện hoạt động huy động vốn từ các khoản vay ngắn hạn và dài hạn. Vì vậy công ty trả gốc vay đều hàng năm trong 2 năm 2011 và 2012 ở mức 102.659.976 đồng khiến cho lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính của công ty giai đoạn 2011 – 2012 đều là (102.659.976) đồng. Sang đến năm 2013 công ty trả nốt phần gốc còn lại là 48.885.702 đồng kéo theo lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính đạt mức (48.885.702) đồng.

Từ lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính ta có lưu chuyển tiền thuần trong năm. Năm 2011, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt

37

động đầu tư và hoạt động tài chính đều âm kéo theo lưu chuyển thuần trong năm âm và n m ở mức (272.659.976) đồng. Nguyên nhân là do công ty thực hiện chính sách đầu tư mở rộng, chi nhiều hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính, đặc biệt là sự chiếm l nh lớn của các khoản chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ, chi trả cho người lao động, lãi vay và tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh. Năm 2012, lưu chuyển tiền thuần trong năm tăng lên đáng kể và đạt mức dương, sự gia tăng của lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh do sự giảm đi đáng kể của các khoản chi trả nhà cung cấp và người lao động, trong khi lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư chỉ giảm nhẹ và lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính không thay đổi đã làm cho lưu chuyển thuần trong năm tăng lên và đạt mức 266.054.595 đồng, tăng 538.742.721 đồng so với năm 2011. Năm 2013, với sự tăng nhẹ của các khoản tiền chi trả làm cho lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giảm nhẹ, cùng với sự giảm đi của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và sự tăng nhẹ của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính đã làm cho lưu chuyển tiền thuần trong năm giảm 79.728.770 đồng (29,97%) so với năm 2012.

Năm 2011, mặc dù lưu tiền chuyển thuần trong năm ở mức âm nhưng do các khoản tiền và tương đương tiền đầu k cao 1.094.800.574 đồng đã bù đắp được các khoản tiền ra của lưu chuyển tiền thuần trong năm nên các khoản tiền và tương đương tiền cuối năm vẫn dương. Ngoài ra, trong năm 2011 có phát sinh ảnh hưởng của thay đổi t giá hối đoái quy đổi ngoại tệ do công ty có nắm giữ một số ít ngoại tệ nên khi t giá tăng làm ảnh hưởng nhẹ 1.025.401 đồng đến tiền và tương đương tiền cuối k và khiến khoản mục này có giá trị 823.137.822 đồng. Năm 2012 và 2013 lưu chuyển tiền thuần đều ở mức dương, trong khi giá trị của các khoản tiền và tương đương tiền đầu k cao đã khiến cho tiền và tương đương tiền cuối k dương và có giá trị lơn lần lượt là 1.088.167.016 đồng năm 2012 (tăng 32,2% so với năm 2011) và 1.275.508.241 đồng năm 2013, tăng 187.341.225 đồng so với năm 2012. Tiền và các khoản tương đương tiền cao cho thấy công ty có đủ tiền mặt để chi trả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tuy nhiên, nếu khoản mục này quá cao s khiến cho công ty mất một khoản lợi nhuận nếu như dùng tiền này để đầu tư sinh lời. Công ty nên cân nhắc và đưa ra mức giữ tiền hợp lý để đem lại hiệu quả lớn nhất cho công ty.

2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính

2.2.4.1. Các ch tiêu đánh giá khả năng th nh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động. Bởi vậy để đánh giá tình hình tài chính của công ty không thể không đánh giá tình hình và khả năng thanh toán của công ty. Khả

38

năng thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện qua một số chỉ tiêu như: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời.

Bảng 2.6. Các chỉ tiêu ánh giá hả n ng thanh toán giai oạn 2011 – 2013

ơn v : Lần

Chỉ tiêu N m 2011 N m 2012 N m 2013

Khả năng thanh toán ngắn hạn 1,10 1,29 1,57

Khả năng thanh toán nhanh 0,68 0,95 1,12

Khả năng thanh toán tức thời 0,31 0,39 0,57

(Nguồn: Số liệu tác giả tính từ Báo cáo tài chính)

 Hệ s khả n ng thanh toán ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị của tài sản ngắn hạn hiện có thì doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Trong giai đoạn 2011– 2013 chỉ số này của công ty luôn >1, ngh a là công ty hoàn toàn có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm hoặc một chu k kinh doanh. Năm 2011, cứ một đồng nợ ngắn hạn s được đảm bảo b ng 1,1 đồng tài sản ngắn hạn, năm 2012 con số này tăng lên 1,29 lần, tương đương tăng 0,19 lần so với năm 2011; sang đến năm 2013, khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lên 0,28 lần so với năm 2012, có giá trị 1,57 đồng. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn. Cụ thể, năm 2012 tài sản ngắn hạn tăng 20,91% so với năm 2011, trong khi đó nợ ngắn hạn 3,12% dẫn đến việc khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2013 tăng 0,19 lần so với năm 2011. Sang đến năm 2013, tài sản ngắn hạn vẫn tiếp tục tăng đạt mức 15% trong khi nợ ngắn hạn lại bất ngờ giảm xuống 5,47%, đây là nguyên nhân khiến cho khả năng thanh toán ngắn hạn giai đoạn 2012 – 2013 tăng nhiều hơn so với giai đoạn 2011 – 2012, đạt mức 1,57 lần năm 2013, tương đương tăng 0,28 lần so với năm 2012. Có thể thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty qua mỗi năm đều tăng lên, đây là một xu hướng tốt, t số này qua các năm đều >1 chứng tỏ công ty đầu tư vào tài sản ngắn hạn hợp lý, vì tài sản ngắn hạn dư thừa s làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, t số này cho ta thấy công ty đều dùng nguồn vốn của mình để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, chứng tỏ tình hình tài chính của công ty lành mạnh, không gặp rủi ro trong việc thanh toán.

 Hệ s khả n ng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn. Đây là chỉ số đo lường mức thanh khoản của công ty rõ ràng hơn khả năng thanh toán ngắn hạn. Chỉ số này đã loại trừ hàng tồn

39

kho ra bởi vì chúng kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền.

Năm 2011, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty ở mức 0,68 lần trong khi khả năng thanh toán ngắn hạn là 1,1 lần, điều này cho thấy hàng tồn kho chiếm t trọng lớn trong tài sản ngắn hạn khiến cho khả năng thanh toán nhanh năm 2011 của công ty ở mức thấp. Sang đến năm 2012, hệ số này tăng lên đạt mức 0,95 lần, tăng 0,27 lần so với năm 2011, nguyên nhân là do năm 2012 tài sản ngắn hạn tăng lên 20,91% và nợ ngắn hạn tăng 3,12% nhưng cùng với đó thì hàng tồn kho lại sụt giảm 16,63% khiến cho khả năng thanh toán nhanh tăng lên đáng kể so với năm 2011, tuy nhiên dù tăng lên thì chỉ số này vẫn <1 chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ lượng tiền cần thiết để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình trạng này mà kéo dài s ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng tài chính của doanh nghiệp. Năm 2013, dưới sự điều chỉnh phù hợp của doanh nghiệp, khả năng thanh toán nhanh tiếp tục tăng đạt mức 1,12 lần, tăng 0,17 lần so với năm 2012, giai đoạn này tài sản ngắn hạn vẫn tiếp tục tăng đạt mức 14,99%, cùng với đó hàng tồn kho cũng tăng 25,2% nhưng nợ ngắn hạn lại sụt giảm 5,47%, đây là nguyên nhân mặc dù cho hàng tồn kho tăng lên nhưng khả năng thanh toán nhanh của công ty vẫn không giảm xuống. Mặc dù hệ số này tăng lên không đáng kể nhưng đây là tín hiệu mừng cho thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty đã chạm mốc an toàn, công ty nên tìm ra các giải pháp giữ vững tình trạng này để hạn chế những rủi ro tài chính có thể xảy ra với doanh nghiệp.

 Hệ s khả n ng thanh toán tức thời

Đây là chỉ số cho biết khả năng thanh toán ngay của tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn ở bất cứ thời điểm nào. Qua bảng số liệu ta thấy hệ số khả năng thanh toán tức thời giai đoạn 2011 – 2013 khá là thấp nhưng tăng dần theo từng năm. Năm 2011, khả năng thanh toán tức thời là 0,31 lần, đến năm 2012 tăng lên 0,39 lần, tương đương tăng 0,08 lần so với năm 2011, nguyên nhân là do năm 2012 tiền mặt tăng 32,32% so với năm 2011, trong khi đó nợ ngắn hạn tăng 3,12%, đó là nguyên nhân khiến cho khả năng thanh toán tức thời năm 2012 tăng 0,08 lần so với năm 2011. Sang đến năm 2013, khoản mục tiền tăng lên 38,53% trong khi nợ ngắn hạn lại sụt giảm 5,47% khiến cho khả năng thanh toán tức thời đạt mức cao nhất trong giai đoạn này với 0,57 lần. Khả năng thanh toán tức thời của công ty ở mức thấp cũng là một ưu thế giúp công ty có thể sử dụng triệt để nguồn lực để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, nếu khoản mục này thấp quá kéo dài s gây đến rủi ro trong thanh toán, ảnh hưởng tới uy tín doanh nghiệp và có thể dẫn đến doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, công ty cần có những điều chỉnh hợp lý trong giai đoạn tới để gia tăng khoản mục này, tránh để xảy ra những hậu quả đáng tiếc.

40

2.2.4.2. Các ch tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản

Bảng 2.7. Các chỉ tiêu ánh giá hả n ng quản l t i sản của công ty giai oạn

2011 – 2013

Chỉ tiêu N m 2011 N m 2012 N m 2013

Số vòng quay của khoản phải thu (vòng/năm) 9,90 6,98 2,20

Thời gian thu nợ TB (ngày) 36,36 51,55 163,81

Hệ số trả nợ (đồng) 2,69 2,46 2,29

Thời gian trả nợ TB (ngày) 133,66 146,59 157,40

Số vòng luân chuyển hàng tồn kho (vòng/ năm) 2,41 3,66 2,14

Thời gian luân chuyển kho TB (ngày) 149,59 98,37 168,22

Thời gian luân chuyển vốn b ng tiền TB 52,29 3,33 174,63

Hiệu suất sử dụng TSDH (lần) 0,09 0,10 0,07

Hiệu suất sử dụng TSNH (lần) 1,00 0,88 0,50

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) 0,08 0,09 0,06

(Nguồn: Số liệu tác giả tính từ Báo cáo tài chính)

 Đánh giá t nh h nh các hoản phải thu

Biểu ồ 2.5. Biểu ồ thể hiện t nh h nh các hoản phải thu giai oạn 2011 - 2013

180 163,81

160

140

120

100 Số vòng quay của khoản phải thu (vòng/ năm) 80

51,55 60 Thời gian thu nợ TB (ngày) 36,36 40

9,90 6,98 2,20 20

0

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Nhìn vào biểu đồ ta thấy giai đoạn 2011 – 2013, thời gian thu nợ TB có xu hướng tăng lên. Năm 2011 ở mức 36,36 ngày, sang đến năm 2012 đã tăng lên 51,55 ngày, tương ứng với sự giảm xuống của số vòng quay khoản phải thu là 9,9 vòng/năm vào năm 2011 và 6,98 vòng/năm vào năm 2012, nguyên nhân khiến thời gian thu nợ TB

41

tăng lên là do năm 2012 doanh thu thuần tăng từ 2.953.061.917 đồng lên đến 3.136.692.817 đồng, tương đương tăng 183.630.900 đồng trong khi khoản phải thu khách hàng chỉ tăng 150.908.372 đồng. Việc gia tăng cả doanh thu thuần và phải thu khách hàng là do năm 2012 công ty thực hiện chính sách tín dụng thương mại nới lỏng khiến cho cả doanh thu thuần và phải thu khách hàng đều tăng mạnh, tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của phải thu khách hàng nên đã khiến cho thời gian thu nợ TB tăng lên 15,19 ngày và số vòng quay khoản phải thu giảm xuống 2,92 vòng/ năm so với năm 2011. Năm 2013, số vòng quay khoản phải thu của công ty tiếp tục giảm xuống 4,79 vòng và chỉ còn 2,2 vòng/ năm, đồng ngh a với việc thời gian thu nợ TB tăng lên thành 157,4 ngày. Phải thu khách hàng tiếp tục tăng lên đạt mức 938.377.586 đồng, tăng 489.241.758 đồng nhưng doanh thu thuần lại giảm 1.074.401.961 đồng còn 2.062.290.856 đồng là nguyên nhân khiến cho số vòng quay khoản phải thu năm 2013 giảm mạnh so với năm 2012. Điều này cho thấy trong giai đoạn này công ty đang nới lỏng chính sách tín dụng thương mại, mặc dù khiến doanh thu có tăng lên nhưng lại khiến cho doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn và phát sinh chi phí quản lý các khoản phải thu. Công ty nên cân nhắc để điều chỉnh chính sách tín dụng một cách phù hợp nh m đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty trong thời gian tới.

 Đánh giá hả n ng trả n

Biểu ồ 2.6. Biểu ồ thể hiện khả n ng trả n của công ty giai oạn 2011 – 2013

180 157,40 160 146,59 133,66 140

120

100

80

60

40

20 2,69 2,46 2,29 0

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Hệ số trả nợ Thời gian trả nợ TB (ngày)

42

Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ta thấy hệ số trả nợ của công ty giai đoạn 2011 - 2013 khá ổn định và có xu hướng giảm nhẹ qua 3 năm. Năm 2011, hệ số trả nợ là 2,69 đồng, tương đương với thời gian trả nợ TB là 133,66 ngày, sang đến năm 2012, hệ số này giảm xuống 0,23 đồng còn 2,46 đồng, tương đương thời gian trả nợ TB tăng lên thành 146,59 ngày, nguyên nhân là do năm 2012 giá vốn hàng bán của công ty chỉ tăng lên 183.630.900 đồng, trong khi phải trả người bán tăng 49.880.277 đồng, thuế phải nộp tăng 229.988.163 đồng và phải trả người lao động tăng 30.069.901 đồng so với năm 2012 làm cho hệ số trả nợ giảm xuống. Đến năm 2013, hệ số này tiếp tục giảm còn 2,29 lần với thời gian trả nợ TB là 157,4 ngày. Nguyên nhân là do trong năm 2013 mặc dù chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh so với năm 2012 với mức tăng 224.153.016 đồng nhưng giá vốn hàng bán lại giảm mạnh với mức 1.074.401.961 đồng làm cho hệ số này tiếp tục giảm xuống chỉ còn 2,29 đồng. Hệ số trả nợ có xu hướng giảm xuống cho thấy công ty ngày càng chiếm dụng vốn nhiều hơn để thực hiện các khoản đầu tư trong ngắn hạn, tuy nhiên khả năng trả nợ của công ty vẫn đang ở mức an toàn và tương đối tốt.

 Đánh giá t nh h nh h ng tồn kho

Biểu ồ 2.7. Biểu ồ ánh giá t nh h nh h ng tồn kho

180 168,22

149,59 160

140

120 98,37 100

80

60

40

20 3,66 2,41 2,14 0

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Số vòng luân chuyển hàng tồn kho (vòng/ năm)

Thời gian luân chuyển kho TB (ngày)

Theo số liệu phân tích ta thấy số vòng quay hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2011 – 2013 tương đối thấp và có xu hướng khá bất ổn. Năm 2012, số vòng quay hàng tồn kho là 3,66 vòng/năm, tăng 1,15 vòng so với năm 2011, tương đương với thời gian luân chuyển kho TB giảm từ 149,59 ngày xuống còn 98,37 ngày. Nguyên nhân là do năm 2012 giá vốn hàng bán tăng 726,411,904 đồng ( 26,78% ) trong khi đó hàng tồn

43

kho lại giảm 187.441.108 đồng (16,63%) làm cho số vòng luân chuyển hàng tồn kho tăng 1,15 vòng/năm so với năm 2011. Năm 2013, giá vốn hàng bán biến động giảm xuống 921.142.412 đồng và hàng tồn kho lại tăng 236.813.234 đồng so với năm 2012, điều này làm cho thời gian luân chuyển kho TB tăng từ 98,37 ngày năm 2012 lên 168,22 ngày năm 2013, tương đương với số vòng luân chuyển hàng tồn kho năm 2013 giảm 1,55 vòng/năm so với năm 2012. Với đặc thù kinh doanh là cung ứng các sản ph m về giấy thì số vòng luân chuyển hàng tồn kho của công ty đang ở mức thấp hơn so với trung bình ngành giấy, chứng tỏ hàng tồn kho của công ty bị ứ đọng khá nhiều, làm cho dòng tiền của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong khoảng thời gian sắp tới. Công ty nên đ y mạnh quá trình tiêu thụ các nguyên liệu, vật liệu dự trữ trong kho và các thành ph m còn tồn kho để đ y nhanh quá trình chuyển thành tiền của hàng hóa đảm bảo cho nhu cầu thanh toán của công ty.

 Đánh giá thời gian luân chuyển v n bằng ti n

Thời gian luân chuyển vốn b ng tiền phản ảnh khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp bỏ tiền ra thanh toán nguyên, vật liệu đầu vào tới khi doanh nghiệp được thu tiền về từ việc bán hàng hóa. Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy thời gian luân chuyển vốn b ng tiền giai đoạn 2011 – 2013 rất bất ổn định. Năm 2011, vòng quay tiền là 52,29 ngày, sang đến năm 2012 chỉ còn là 3,33 ngày, tương đương giảm 48,96 ngày so với năm 2012. Thời gian thu nợ chỉ TB tăng lên 15,19 ngày trong khi thời gian luân chuyển kho TB lại giảm 51,23 ngày và thời gian trả nợ TB tăng lên 12,93 ngày là nguyên nhân khiến cho vòng quay tiền năm 2012 giảm 48,96 ngày so với năm 2011. Đến năm 2013, thời gian thu nợ TB tăng mạnh với mức 112,26 ngày, thời gian luân chuyển kho TB cũng biến động tăng lên 69,86 ngày, trong khi thời gian trả nợ TB chỉ tăng 10,82 ngày đã làm cho thời gian luân chuyển vốn TB tăng mạnh đạt mức 174,63 ngày, tăng 171,3 ngày so với năm 2012. Nhìn chung trong giai đoạn này vòng quay tiền ở mức khá an toàn, với thời gian luân chuyển vốn b ng tiền TB khá ngắn, thường thấp hơn hoặc xấp xỉ b ng thời gian trả nợ giúp cho vốn bỏ ra thu hồi lại khá nhanh. Trong thời gian tới, công ty cần có biện pháp để duy trì, cải thiện tốt hơn nữa trong việc quản lý dòng tiền vào và ra hiệu quả hơn, cải thiện thời gian của một vòng quay tiền.

44

Biểu ồ 2.8. Biểu ồ thể hiện hiệu suất s d ng t i sản giai oạn 2011 – 2013

1,00

0,88

0,50

0,10 0,09 0,09 0,08 0,07 0,06

1,0 0,9 0,8 0,7 0,6 0,5 0,4 0,3 0,2 0,1 0,0 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Hiệu suất sử dụng TSNH Hiệu suất sử dụng TSDH

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

 Hiệu suất s d ng TSNH

Qua chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng TSNH ta có thể thấy hiệu suất sử dụng

TSNH có xu hướng giảm dần từ năm 2011 đến năm 2013. Cụ thể:

Năm 2011, hiệu suất sử dụng TSNH đạt 1 lần, ngh a là 1 đồng TSNH được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh s thu được 1 đồng doanh thu thuần, sang năm 2012, 1 đồng TSNH đưa vào kinh doanh chỉ thu được 0,88 đồng doanh thu thuần, đồng ngh a với việc hiệu suất sử dụng TSNH năm 2012 đã giảm 0,12 lần so với năm 2011, nguyên nhân bởi vì năm 2012 doanh thu thuần chỉ tăng 183.630.900 đồng, trong khi TSNH lại tăng đến 619.321.720 đồng so với năm 2011. Điều này cho thấy hoạt động quản lý, sử dụng tài sản của công ty ở mức thấp, TSNH tăng 20,91% mới khiến cho doanh thu thuần tăng 6,22%.

Sang năm 2013, hiệu suất sử dụng TSNH tiếp tục giảm và giảm xuống còn 0,5 lần, tức là 1 đồng TSNH bỏ ra chỉ thu được 0,5 đồng doanh thu thuần, đây cũng là mức thấp nhất trong giai đoạn này. Năm 2013, doanh thu giảm mạnh từ 3.136.692.817 đồng xuống còn 2.062.290.856 đồng (tương ứng giảm 34,25%) trong khi TSNH lại tăng 536.897.918 đồng so với năm 2012 làm cho hiệu suất sử dụng TSNH tiếp tục giảm 0,38 lần so với năm 2012. Điều này tiếp tục cho thấy những thiếu sót trong công tác quản lý, sử dụng TSNH của công ty, tuy đầu tư thêm TSNH nhưng không nhũng không đem lại mức tăng trưởng cho doanh thu thuần mà lại làm cho doanh thu thuần giảm xuống. Công ty cần tăng cường đ y nhanh tiến độ tiêu thụ hàng hóa, khắc phục

45

tình trạng ứ đọng thành ph m cũng như nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu để đưa vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh giúp tăng hiệu suất sử dụng TSNH.

 Hiệu suất s d ng TSDH

Nhìn vào biểu đồ ta thấy hiệu suất sử dụng TSDH có xu hướng bất ổn trong giai đoạn 2011 – 2013. Trong năm 2011, 1 đồng TSDH tạo ra 0,09 đồng doanh thu thuần, sang năm 2012 chỉ số này tăng lên thành 0,1 lần. Nguyên nhân là do trong năm 2012, doanh thu thuần tăng từ 2.953.061.917 đồng lên 3.136.692.817 đồng (tương ứng với mức tăng 183.630.900 đồng), trong khi TSDH lại giảm từ 32.535.830.538 đồng xuống còn 31.482.549.852 đồng (tương ứng giảm 1.053.280.686 đồng) so với năm 2011. Đến năm 2013, hiệu suất này lại đột ngột giảm mạnh, 1 đồng TSDH chỉ tạo ra được 0,07 đồng doanh thu thuần, giảm 0,03 lần so với năm 2012. Doanh thu thuần năm 2013 giảm 1.074.401.961 đồng trong khi TSDH chỉ giảm 924.169.723 đồng so với năm 2012 chính là nguyên nhân khiến hiệu suất sử dụng TSDH năm 2013 giảm 0,03 lần so với năm 2012.

 Hiệu suất s d ng tổng t i sản

Hiệu suất này phản ánh một cách khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2011 – 2013. Năm 2012, hiệu suất sử dụng tổng tài sản đạt 0,09 lần, tương đương tăng 0,01 lần so với năm 2011, ngh a là 1 đồng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh s thu được 0,09 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân khiến cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2012 tăng lên so với năm 2011 là do doanh thu thuần năm 2012 tăng 6,22% so với năm 2011, tương ứng tăng 183.630.900 đồng trong khi tổng tài sản lại giảm 1,25% (444.521.467 đồng). Năm 2013, tổng tài sản lại tiếp tục giảm với mức giảm 0,3% (105.718.498 đồng), trong khi doanh thu thuần lại đột ngột biến động giảm xuống tới 34,25% (1.074.401.961 đồng) khiến cho 1 đồng tài sản chỉ tạo ra được 0,06 đồng doanh thu thuần, đồng ngh a với việc hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2013 giảm 0,03 lần so với năm 2012.

Nhận xét Nhìn chung ta thấy hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp đang ở mức thấp và đáng báo động, tài sản đưa vào sử dụng có giá trị lớn nhưng lại chỉ tạo ra một lượng nhỏ doanh thu thuần, tuy nhiên, cũng phải nói đến Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo là công ty vừa sản xuất vừa nghiên cứu các sản ph m về giấy nên tài sản của công ty không chỉ phục vụ việc sản xuất mà còn sử dụng để nghiên cứu, các tài sản này có giá trị lớn và chúng không chỉ đem lại thu nhập từ việc bán các sản ph m về giấy mà còn đem lại thu nhập khác là việc bán các nghiên cứu từ các đề tài, nên các chỉ tiêu này chỉ phản ánh được phần nào hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.

46

2.2.4.3. Các ch tiêu đánh giá khả năng sinh lời

T suất sinh lời trên doanh thu (ROS), t suất sinh lời trên tài sản (RO ) và t suất trên VCSH (ROE) là những chỉ tiêu quan trọng trong bảng phân tích tài chính, các chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời hiện tại của công ty, từ đó cho các nhà quản trị cái nhìn tổng quan và cụ thể hơn về tiềm lực của công ty để từ đó đề ra các kế hoạch trong tương lai.

Biểu ồ 2.9. Đánh giá hả n ng sinh lời

4

2

(2)

(4)

(6)

(8)

(10)

(12)

(14) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

3,36 (12,49) (10,43) T suất sinh lời trên doanh thu

0,28 (1,12) (0,62) T suất sinh lời trên tổng tài sản

0,3 (1,21) (0,67) T suất sinh lời trên VCSH

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

T suất sinh lời trên doanh thu (ROS) phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần nh m cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu hay 100 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Đây là t suất rất quan trọng đối với các nhà quản trị vì nó cho biết khả năng kiểm soát chi phí hoạt động cũng như phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, nó cho biết lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản ph m mang lại.

47

Bảng 2.8. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu giai oạn 2011-2013

ơn v : %

Chỉ tiêu N m 2011 N m 2012 N m 2013

Doanh thu thuần 2.953.061.917 3.136.692.817 2.062.290.856

Lợi nhuận sau thuế 99.099.287 (391.697.065) (215.076.523)

T suất sinh lợi trên doanh thu ( ROS) 3,36 (12,49) (10,43)

(Nguồn: Số liệu tác giả tính từ Báo cáo tài chính)

Qua bảng phân tích cũng như biểu đồ có thể thấy ROS năm 2011 là 3,36%, ngh a là cứ 100 đồng doanh thu thuần s tạo ra được 3,36 đồng lời nhuận sau thuế, sang đến năm 2012, con số này tụt xuống còn (12,49)%, tương ứng với 100 đồng doanh thu thuần tạo ra được (12,49) đồng lợi nhuận ròng, giảm 15,84% so với năm 2011. Nguyên nhân khiến cho ROS năm 2012 sụt giảm mạnh so với năm 2011 là do lợi nhuận ròng năm 2012 giảm 490.796.352 đồng, tương ứng với mức giảm 495,26%, trong khi doanh thu thuần lại tăng 183.63.900 đồng (6,22%) so với năm 2011. Doanh thu thuần tăng nhưng lợi nhuận ròng giảm chứng tỏ chi phí hoạt động của công ty tăng lên, đặc biệt là sự tăng mạnh của giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí khác đã khiến cho lợi nhuận ròng của công ty sụt giảm mạnh m và có giá trị âm. Đây chính là nguyên nhân khiến t suất sinh lời trên doanh thu năm 2012 giảm mạnh so với năm 2011.

Năm 2013, doanh thu thuần giảm mạnh từ 3.136.692.817 đồng xuống còn 2.062.290.856 đồng, tương ứng với mức giảm 1.074.401.961 đồng (34,25%), cùng với sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế với mức tăng 176.620.542 đồng, tăng 45,09% đã khiến ROS năm 2013 tăng và đạt mức (10,43)%, tức là 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra (10,43) đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân của việc doanh thu thuần giảm nhưng lợi nhuận sau thuế tăng là do trong năm 2013 công ty đã nghiên cứu thành công sản ph m giấy cách điện có chất lượng cao nhưng rẻ hơn giá nhập kh u của nước ngoài nên thu được tiền từ việc bán đề tài nghiên cứu khiến cho thu nhập khác của công ty tăng mạnh từ 208.953.898 đồng năm 2012 lên 2.310.845.018 đồng năm 2013, tương đương tăng 2.101.891.120 đồng (1.005,91%). Nhìn chung, do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2008, phần lớn các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường đều gặp khó khăn và phải chịu thua lỗ, sụt giảm trong giai đoạn này nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng chịu nhiều bất ổn, cùng với việc quản lý không tốt các khoản chi phí khiến cho ROS giai đoạn 2012 – 2013 rơi vào trạng thái âm nhưng doanh nghiệp cũng đã và đang khắc phục tình trạng này và

48

đang chờ một tín hiệu khả quan từ nên kinh tế giúp đưa công ty thoát khỏi tình trạng này.

 Tỷ suất sinh lời trên tổng t i sản (ROA)

Bảng 2.9. Đánh giá tỷ suất sinh lời trên tổng t i sản giai oạn 2011-2013

ơn v : %

Chỉ tiêu N m 2011 N m 2012 N m 2013

Tổng tài sản 35.508.292.849 35.063.771.382 34.958.052.884

Lợi nhuận sau thuế 99.099.287 (391.697.065) 215.076.523)

T suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) 0,28 (1,12) (0,62)

(Nguồn: Số liệu tác giả tính từ Báo cáo tài chính)

T suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo giai đoạn 2011 – 2013 có nhiều biến động. Năm 2011, RO là 0,28%, ngh a là cứ 100 đồng tài sản đầu tư thì công ty thu về 0,28 đồng lợi nhuận, sang đến năm 2012, 100 đồng tài sản đầu tư chỉ còn đem lại (1,12) đồng lợi nhuận, tương ứng ROA giảm 1,4% so với năm 2011. Nguyên nhân là do tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế nhanh hơn tốc độ giảm của tài sản, trong năm 2012, dù cho tổng tài sản chỉ giảm từ 35.508.292.8 do khấu hao TSCĐ và thanh lý một số tài sản hết thời gian sử dụng xuống còn 35.063.771.382 đồng, tương ứng giảm 444.521.467 đồng (1,25%) nhưng lợi nhuận ròng lại giảm từ 99.099.287 đồng xuống (391.697.065) đồng, giảm tới 490.796.352 đồng (45,09%) so với năm 2011.

Sang đến năm 2013, t số này biến động tăng lên đạt (0,62)%, ngh a là cứ 100 đồng tài sản đầu tư tạo ra được (0,62) đồng lợi nhuận sau thuế, mặc dù t suất này vẫn ở mức âm nhưng nó đã tăng 0,5% so với năm 2012, chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty đã có những chuyển biến tích cực hơn. Sự gia tăng của RO năm 2013 được giải thích do lợi nhuận sau thuế tăng 176.620.542 đồng (45,09%), nguyên nhân là do sự gia tăng mạnh m của thu nhập khác, đó chính là thu nhập phát sinh từ việc bán các đề tài nghiên cứu. Bên cạnh đó, tổng tài sản cũng tiếp tục giảm xuống từ 35.063.771.382 đồng xuống còn 34.958.052.884 đồng, tương ứng giảm 105.718.498 đồng, nguyên nhân là do hao mòn TSCĐ cùng với sự thanh lý, nhượng bán các tài sản không còn giá trị sử dụng. Ngoài ra trong năm 2013 công ty cũng kết thúc hợp đồng thuê tài chính các phương tiện vận tải, truyền dẫn làm giá trị tổng tài sản giảm xuống kéo theo sự tăng lên của t suất sinh lời trên tổng tài sản năm 2013 so với năm 2012.

Nhìn chung, t suất sinh lời trên tổng tài sản giai đoạn 2011 – 2013 không ổn định và xấu hơn là trong năm 2012 và 2013 t suất này còn giữ giá trị âm. Mặc dù do

49

nền kinh tế khó khăn nhưng cũng phải kể đến sự bất hợp lý trong công tác quản lý các khoản chi phí của công ty, giá vốn hàng bán quá cao, doanh thu không đủ bù đắp giá vốn cùng với sự phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác n m ở mức cao khiến cho lợi nhuận ròng của công ty giai đoạn 2012 – 2013 luôn ở mức âm. Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của công ty. Trong thời gian sắp tới, Viện trưởng cần nhanh chóng đề ra biện pháp nh m tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận, giúp công ty nhanh chóng vượt qua tình trạng khó khăn này.

 Tỷ suất sinh lời trên V n chủ sở hữu (ROE)

Bảng 2.10. Đánh giá tỷ suất sinh lời trên V n chủ sở hữu

ơn v :

Chỉ tiêu N m 2011 N m 2012 N m 2013

ROS (%) 3,356 (12,488) (10,429)

8,317 8,946 5,899

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (%) Hệ số tài sản so với VCSH (lần) 1,081 1,089 1,086

ROE

0,304 (1,213) (1,517) (1,435) (0,665) 0,548 0,200

(0,086) 0,345

∆ ROE Ảnh hưởng của ROS (%) Ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản (%) Ảnh hưởng của hệ số tài sản so với VCSH (%) 0,004

0,003 (Nguồn: ố liệu tác giả tính từ Báo cáo tài chính)

Từ biểu đồ và bảng phân tích ta thấy, cũng giống như ROS và RO , ROE giai đoạn 2011 – 2013 cũng có xu hướng bất ổn do sự bất ổn của lợi nhuận sau thuế. Cụ thể:

Năm 2011, t suất sinh lời trên VCSH là 0,304%, ngh a là cứ đầu tư 100 đồng VCSH thì đem lại 0,304 đồng lợi nhuận ròng, t suất này là quá thấp. Đến năm 2012, lợi nhuận ròng đột ngột giảm xuống từ 99.099.287 đồng năm 2011 xuống còn (391.697.065) đồng năm 2012 (giảm tới 490.796.352 đồng so với năm 2011 ), mặc dù VCSH cũng có xu hướng giảm trong giai đoạn này nhưng mức giảm của VCSH không đủ bù đắp mức giảm của lợi nhuận ròng chỉ từ 32.595.870.938 đồng xuống còn 32.281.925.718 đồng nên đã khiến cho 100 đồng VCSH được đầu tư chỉ đem lại (1,213) đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 1,517% so với năm 2011. VCSH suy giảm hoàn

50

toàn là do sự suy giảm của lợi nhuận sau thuế khiến cho khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2012 bị âm kéo theo sự suy giảm của VCSH.

Năm 2013, lợi nhuận sau thuế của công ty tiếp tục âm nhưng đã tăng lên so với năm 2012, tăng từ (391.697.065) đồng năm 2012 lên (215.076.523) đồng năm 2013, trong khi VCSH tiếp tục chịu ảnh hưởng của khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối suy giảm nên giảm từ 32.421.668.971 đồng xuống còn 32.206.592.448 đồng, tương ứng giảm 215.076.523 đồng (0,66)%. Điều này đã khiến cho t suất sinh lời trên VCSH tăng lên 0,55% so với năm 2012, đạt mức (0,665)%, ngh a là 100 đồng VCSH tạo ra (0,665) đồng lợi nhuận ròng.

iai đoạn 2011 – 2013 ROE của công ty có xu hướng không ổn định cũng là do ảnh hưởng của t suất sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH, mức cao nhất tại năm 2011 với 100 đồng VCSH tạo ra được 0,304 đồng lợi nhuận. Việc phân tích ROE qua mô hình Dupont s cho thấy cái nhìn rõ ràng hơn sự ảnh hưởng của ROS, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH đến ROE, cụ thể:

Trước hết là ảnh hưởng của chỉ tiêu t suất sinh lời trên doanh thu (ROS) đến ROE, nhìn vào bảng phân tích ta thấy ROE có xu hướng bất ổn trong giai đoạn này, giảm đi trong năm 2012 và tăng lên trong năm 2013. Năm 2012, trong khi doanh thu thuần tăng mạnh thì lợi nhuận sau thuế lại giảm đi do chi phí giá vốn hàng bán tăng cao so với năm 2011 đã làm cho ROS giảm mạnh từ 3,356% xuống còn (12,488)%. Có thể nhận thấy, năm 2012 ROS tác động làm cho ROE giảm 1,435%, điều đó có ngh a là giai đoạn 2011 – 2012 trong khi hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH không đổi thì khi ROS giảm từ 3,356% xuống còn (12,488)%, tức là giảm 15,843% s làm cho t suất sinh lời trên VCSH giảm 1,435%. Sang đến năm 2013, sự tăng mạnh của thu nhập khác đã làm cho lợi nhuận sau thuế tăng lên, cùng với sự giảm đi của doanh thu thuần đã làm cho ROS biến động tăng lên so với năm 2012, đạt giá trị (10,429)%, từ đó tác động làm ROE tăng 0,2%, tương đương với khi ROS tăng 2,059% thì làm cho ROE tăng 0,2% trong điều kiện hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu không đổi.

Thứ hai là ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản đến hiệu quả sử dụng VCSH, năm 2012, doanh thu thuần đột ngột tăng lên vói tốc độ 6,22% trong khi tổng tài sản chỉ giảm 1,25% đã làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2012 tăng 0,629% so với với năm 2011 nhưng lại kéo theo sự giảm xuống của hiệu suất sử dụng VCSH là 0,086%, điều đó có ngh a là khi t suất sinh lời trên doanh thu và hệ số tài sản so với VCSH không đổi thì hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng từ 8,317% lên 8,946% (tương ứng tăng 0,629%) s làm t suất sinh lời trên VCSH giảm 0,086%. Năm

51

2013, doanh thu thuần biến động giảm xuống 34,25%, trong khi tổng tài sản chỉ giảm 1,25% đã làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm 3,046% so với năm 2012, kéo theo t suất sinh lời trên VCSH tăng 0,345%. Điều này đồng ngh a với việc khi t suất sinh lời trên doanh thu và hệ số tài sản so với VCSH không đổi thì trong giai đoạn 2012 – 2013, khi hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm 3,046% s làm cho ROE tăng 0,345%.

Cuối cùng là ảnh hưởng của hệ số tài sản so với VCSH lên ROE. Có thể thấy r ng hệ số tài sản so với VCSH của công ty giai đoạn 2011 – 2013 có xu hướng giảm, giảm từ 1,089 lần năm 2011 xuống còn 1,086 lần năm 2012 và 1,081 lần năm 2013. Năm 2012, tổng tài sản giảm 444.521.467 đồng (1,25%) trong khi VCSH chỉ giảm 313.945.220 đồng (0,96%) làm cho hệ số tài sản so với VCSH giảm 0,003 lần so với năm 2011. Hệ số tài sản so với VCSH giảm 0,003 lần nhưng lại làm cho ROE tăng 0,004%, ngh a là khi ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản không đổi thì khi hệ số tài sản so với VCSH giảm 0,003 lần s làm cho ROE tăng 0,004%. Sang đến năm 2013 thì con số này là 0,003%, ngh a là khi hệ số tài sản so với VCSH giảm 0,005 lần thì ROE s tăng 0,003% với điều kiện ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản không thay đổi.

2.2.5. Phân tích tình hình tài chính chung của công ty thông qua chỉ số

Bảng 2.11. Bảng phân tích nguy cơ phá sản của công ty giai oạn 2011 – 2013

Chỉ tiêu

A1 A2 A3 A4 Z - core N m 2011 0,0074 0,0003 0,0035 11,1920 11,8248 N m 2012 0,0228 (0,0099) (0,0112) 11,6045 12,2268 N m 2013 0,0426 (0,0161) (0,0059) 12,2939 13,0955

( Nguồn : ố liệu tác giả tính từ Báo cáo tài chính)

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy giai đoạn 2011 – 2013, – core của công ty có giá trị rất lớn và n m trong ngưỡng – core > 2,6. Điều này cho thấy công ty đang n m trong vùng an toàn và chưa có nguy cơ phá sản. Năm 2011, – core có giá trị 11,8248, mặc dù giá trị của 1, 2 và 3 rất nhỏ do tổng tài sản của công ty có giá trị rất lớn, chủ yếu là nhà cửa, vật kiến trúc, quyền sử dụng đất, bản quyền, b ng sáng chế và các máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động nghiên cứu, trong khi đó doanh thu của công ty lại rất nhỏ cùng với chi phí sản xuất lớn kéo theo lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công ty đều ở mức thấp so với tổng tài sản. Tuy nhiên, trong cơ cấu nguồn vốn của công ty thì VCSH chiếm t trọng rất lớn 91,8% trong khi tổng nợ chỉ là 8,2% đã làm cho 4 có giá trị rất lớn và đây chính là nhân tố chính ảnh hưởng đến – core, làm cho – core mang giá trị lớn. Sang đến năm 2012, chi phí sản xuất quá lớn vượt qua cả doanh thu khiến cho lợi nhuận trước

52

thuế của công ty giảm mạnh và xuống tới mức âm, trong khi tổng tài sản không có biến động gì nhiều kéo theo cho 2 và 3 mang giá trị âm, tuy nhiên – core năm 2012 vẫn giữ giá trị lớn do sự ảnh hưởng quá lớn của 4, đạt mức 12,2268, tăng 0,402 Năm 2013, với sự gia tăng mạnh m của khoản thu nhập khác làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên so với năm 2012, cùng với sự tăng nhẹ của vốn lưu động và sự giảm đi của tổng nợ đã là nguyên nhân khiến – core năm 2013 tăng 0,8687 so với năm 2012, đạt mức 13,0855. Nhìn chung ta có thể thấy – core của công ty có giá trị rất lớn, công ty đang n m trong vùng an toàn. Mặc dù giai đoạn 2012 – 2013, lợi nhuận của công ty bị giảm xuống và có giá trị âm nhưng với đặc thù là một công ty nhà nước với số VCSH lớn trong khi tổng nợ lại nhỏ nên trong giai đoạn này tình trạng tài chính của công ty vẫn an toàn và chưa có nguy cơ phá sản. Tuy nhiên, công ty nên khắc phục ngay tình trạng này, nếu tình trạng này kéo dài thì s gây nguy hiểm cho doanh nghiệp và nguy cơ phá sản là có thể xảy ra. Mặc dù là một doanh nghiệp vừa nghiên cứu vừa sản xuất, nhưng công ty phải đặt vấn đề tài chính của mình lên hàng đầu và phải đảm bảo khả năng sinh lời cao cho tài sản. Ta có thể thấy tài sản của công ty có giá trị rất lớn nhưng lại chỉ tạo ra được giá trị lợi nhuận rất nhỏ và thậm trị mang giá trị âm vào năm 2012 và 2013, máy móc thiết bị không được cải tiến, chi phí sản xuất tăng cao, trong khi bộ phận marketing không được đầu tư cùng với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường và sự suy thoái của nền kinh tế do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã làm cho tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 không mấy khả quan. Trong thời gian sắp tới, công ty phải nhanh chóng tìm ra những biện pháp nh m nâng cao chỉ số , tăng sự ảnh hưởng của 1, 2 và 3 lên – core, có như vậy thì sự an toàn của công ty mới được đảm bảo b ng chính năng lực tài chính của mình chứ không phải từ nguồn VCSH. Doanh nghiệp có thể bán đi những tài sản không hoạt động và thay thế những máy móc thiết bị b ng công nghệ mới để giảm chi phí sản xuất, đầu tư xây dụng một bộ phận marketing với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm trong việc tìm kiếm đơn hàng… Mặc dù các giải pháp này có thể làm gia tăng hệ số cho doanh nghiệp nhưng giải pháp nào cũng dẫn đến tình trạng khó khăn, doanh nghiệp s phải “thắt lưng buộc bụng” trong thời gian sắp tới.

2.3 K t luận

Sau khi phân tích tình tài chính của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và xenluylo thông qua các Báo cáo tài chính, các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời và – core, có thể thấy tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2011 – 2013 – giai đoạn nền kinh tế v mô còn nhiều khó khăn, bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn còn tồn tại không ít những vấn đề khó khăn cần giải quyết. Sau đây là một số kết quả và hạn chế.

53

2.3.1. Những kết quả đạt được

Trong bối cảnh nền kinh tế v mô chưa thật ổn định, kết quả kiềm chế lạm phát chưa vững chắc dẫn tới những khó khăn chung của toàn nền kinh tế, Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và xenluylo cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng, tuy nhiên, công ty đã vượt qua khó khăn và đạt được những thành tựu sau:

Công ty luôn đảm bảo tốt chất lượng của sản ph m, hàng đã giao cho khách không có trường hợp bị lỗi, bị hỏng phải trả lại hoặc phải giảm giá nên trong giai đoạn này công ty không xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần của công ty luôn đảm bảo b ng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.1

Hoạt động nghiên cứu của công ty đem lại hiệu quả khả quan, các công trình nghiên cứu của công ty có giá trị áp dụng cao và được công nhận, được mua lại khiến cho thu nhập khác của công ty luôn chiếm t trọng lớn và có xu hướng tăng dần trong giai đoạn này.2

Công ty luôn duy trì mức độ cân b ng tài chính ở mức khả quan, đảm bảo khả năng thanh toán của các khoản nợ đến hạn, điều này giúp công ty có thể hoạt động kinh doanh ổn định mà không phải chịu sức ép lớn từ các khoản nợ. 3

2.3.2. Hạn chế

Dù doanh thu thuần của công ty lớn nhưng lợi nhuận ròng lại ở mức thấp, thậm chí mang giá trị âm vào giai đoạn 2012 – 2013, nguyên nhân là do nền kinh tế v mô chịu nhiều ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cùng với sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành dẫn đến giá bán các sản ph m về giấy giảm, trong khi giá nguyên liệu đầu vào lại thường xuyên biến động và có xu hướng tăng cao, cùng với chi phí lương công nhân viên đắt đỏ do Nhà nước áp dụng mức sàn cho lương. Ngoài ra, nhiều TSCĐ của công ty đã lỗi thời, không theo kịp tiến bộ khoa học – công nghệ, thường xuyên hỏng hóc phải sữa chữa lớn. Điều này làm gia tăng chi phí nguyên vật liệu và nhân công, năng suất lao động không cao, đồng thời công ty cũng phải bỏ ra một khoản chi phí lớn để sửa chữa cũng như chi phí trong thời gian ngừng sản xuất.4

Các khoản phải thu khách hàng của công ty có giá trị lớn do công ty nới lỏng chính sách tín dụng làm gia tăng các khoản phải thu, tăng dự phỏng phải thu khó đòi và làm tăng thời gian khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.5

Công ty còn bất cập trong việc xây dựng các phòng ban, việc không có Bộ phận bán hàng và Marketing cho thấy công ty không quan tâm đến việc tìm kiếm khách 1 Mục 2.2.1.1 - Tr.22 2 Mục 2.2.1.1 - Tr.23 3 Mục 2.2.4.1 - Tr.39-40 4 Mục 2.2.1.2 - Tr.23 5 Mục 2.2.1.2 - Tr.24

54

hàng và lôi kéo những khách hàng mới cho công ty. Điều này làm cho công ty có ít đơn hàng và doanh thu của công ty chỉ phụ thuộc vào những khách hàng truyền thống.6

Công ty chỉ sử dụng nguồn nợ dài hạn để kinh doanh trong năm 2011, giai đoạn 2012 – 2013 công ty không có nợ dài hạn, điều này cho thấy công ty không mấy tích cực trong việc sử dụng nguồn tài trợ từ nợ dài hạn từ phía ngân hàng và đối tác.7

Hiệu suất sử dụng TSCĐ và tổng tài sản luôn ở mức thấp cho thấy tài sản sử dụng không đem lại hiệu quả, tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh có giá trị lớn nhưng doanh thu thuần tạo ra lại không cao.8

 T suất sinh lời trên tổng doanh thu, trên tổng tài sản và trên VCSH của công ty

không cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản, VCSH của công ty luôn ở mức thấp.9

6 Mục 2.2.1.2 - Tr.24 7 Mục 2.2.2.2 - Tr.33 8 Mục 2.2.4.2 - Tr.45-46 9 Mục 2.2.4.3 - Tr.47-52

55

CHƢƠNG 3.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN T NH H NH TÀI CH NH CỦA C NG T TNHH VIỆN C NG NGHIỆP GIẤ VÀ XENLU LO

Từ kết quả phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo giai đoạn 2011 – 2013 ở chương 2, chương 3 s đưa ra một số giải pháp nh m cài thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo trong thời gian tới.

3.1 Ti t iệm chi phí giảm giá th nh sản ph m

Dựa vào phân tích tài chính ta có thể thấy được mặc dù doanh thu của công ty lớn nhưng do giá vốn hàng bán cao nên lợi nhuận của công ty ở mức thấp, đặc biệt giai đoạn 2012 – 2013, giá vốn hàng bán còn lớn hơn doanh thu từ bán hàng mang lại khiến cho doanh thu thuần rơi vào mức âm. Ngoài ra, thu nhập khác của công ty là khoản thu nhập từ các đề tài nghiên cứu cũng chiếm t trọng lớn nhưng chi phí khác luôn ở mức cao khiến cho lợi nhuận khác thấp. Có nhiều nguyên nhân khiến tổng chi phí của công ty luôn ở mức cao, cụ thể:

Do máy móc, thiết bị sản xuất đã lỗi thời làm tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu cũng như năng suất và nhân công, điều đó làm tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Công ty không cập nhập những máy móc thiết bị mới với công nghệ tiên tiến hơn nên chất lượng sản ph m không thể cạnh tranh được với thị trường.

Nền kinh tế v mô không được ổn định, lạm phát luôn ở mức cao, chi phí nguyên vật liệu nhập từ nhà cung cấp không ngừng tăng lên, trong khi nền kinh tế thị trường lại cạnh tranh gay gắt, công ty không thể nâng giá bán sản ph m.

Để nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, công ty nhất định phải tiết kiệm chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trước hết, công ty phải thanh lý các máy móc thiết bị đã lỗi thời, đầu tư các thiết bị mới tiên tiến hơn, mặc dù s phải đầu tư một khoản tiền lớn tại thời điểm hiện tại, nhưng công ty s tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu và nhân công trong suốt giai đoạn sản xuất tiếp theo.

Công ty nên xây dựng một khu sản xuất nguyên vật liệu của riêng mình, thuê đất và trồng cây tại các khu vực gần nhà máy như Bắc Ninh hoặc Hòa Bình. Thuê nông dân ở các vùng đó và cử đội ngũ cán bộ có chuyên môn về hướng dẫn nông dân cách chăm sóc cây. Làm như vậy, công ty vừa tự chủ trong việc cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, vừa tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu do không phải mua giá cao từ nhà cung cấp.

56

3.2 T ng cƣờng quản l các hoản phải thu giảm thời gian v n chi m d ng

trong thanh toán

Trong kinh doanh, muốn tiêu thụ được sản ph m, hàng hóa, các doanh nghiệp không tránh khỏi việc phải cấp tín dụng cho khách hàng. Việc đ y mạnh tiêu thụ làm cho doanh thu tăng nhưng kéo theo các khoản phải thu cũng tăng. Do vây, bài toán đặt ra cho doanh nghiệp là làm thế nào vừa giữ chân được khách hàng, vừa hạn chế được thời gian khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Để làm tốt công tác quản lý khoản phải thu, trong khâu ký kết hợp đồng với khách hàng, cần đưa ra các thảo luận và thống nhất về điều khoản thanh toán, bao gồm về thời gian thanh toán, t lệ thanh toán trước, số tiền cần phải thanh toán khi quyết toán hợp đồng, đặc biệt phải đề ra lãi suất phạt khi trả quá hạn, mức phạt trả quá hạn này phải cao hơn lãi suất của ngân hàng nh m ràng buộc khách hàng thanh toán hợp đồng đúng hạn. Ngoài ra, khi đến hạn thanh toán công ty cần có biện pháp đốc thúc, thông báo thời gian trả nợ cho khách hàng, chu n bị giấy tờ, chứng từ thanh toán, thực hiện kịp thời thủ tục thanh toán nh m rút ngắn thời gian và chủ động trong thanh toán.

3.3 Xây dựng ộ phận Mar eting chuyên nghiệp

Có thể thấy r ng trong giai đoạn trước đây công ty không có bộ phận marketing, các đơn hàng của công ty hầu như là từ các khách hàng truyền thống, điều đó khiến doanh thu của công ty không có sự tăng trưởng. Chính vì vậy, nhiệm vụ tiếp theo của công ty là phải xây dựng và đào tạo một đội ngũ marketing và bán hàng thật chuyên nghiệp. Ngoài việc phải duy trì mối quan hệ với các khách hàng truyền thống, đội ngũ này s giúp công ty tìm kiếm thêm các khách hàng tiềm năng mới, gia tăng các đơn hàng nh m xây dựng sự tăng trưởng của doanh thu. Ngoài ra, công ty cũng nên tăng cường đầu tư vào các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản ph m của mình trên các phương tiện thông tin đại chúng như ti vi, báo đài, internet để khách hàng biết đến nhiều hơn về công ty.

3.4 Xây dựng phƣơng án huy ộng v n d i hạn

Dựa vào kết quả phân tích ta thấy, hiện nay công ty không mấy tích cực trong việc sử dụng nguồn tài trợ từ nợ dài hạn từ phía ngân hàng và đối tác mà chỉ sử dụng một cơ cấu vốn với nguồn tài trợ chủ yếu từ VCSH. Tuy nhiên, nguồn vay dài hạn từ phía đối tác thường không ổn định, mặc dù có thể nói đây là một nguồn vốn có lãi suất cực thấp, thậm chí không lãi suất. Nếu tiếp cận được nguồn vốn này thì đây có thể là một hướng đi khả quan và nhiều lợi thế, tuy nhiên điều này phụ thuộc vào uy tín từ phía công ty với đối tác, chính vì vậy, công ty cần nâng cao uy tín của mình với đối tác.

57

Nguồn nợ dài hạn của ngân hàng tuy có chi phí sử dụng cao, nhưng thời gian nợ lâu nên công ty có thể xây dựng kế hoạch trả nợ tốt. Để có thể tiếp cận với các nguồn vay dài hạn từ ngân hàng, công ty cần xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn. Và khả thi nhất là tập trung vào đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại để thay thế các thiết bị đã lỗi thời như đã nói đến ở trên. Điều này mang lại nhiều lợi ích cho công ty, một mặt vừa tiếp cận được nguồn dài hạn từ ngân hàng, mặt khác lại tiết kiệm chi phí sản xuất giúp nâng cao t lệ sinh lời, gia tăng kết quả hoạt động kinh doanh.

3.5 S d ng h p l t i sản d i hạn

Xét về cơ cấu thì TSDH chiếm t trong lớn trong tổng tài sản, tuy nhiên với đặc điểm kinh doanh của công ty thì công ty vẫn cần trang bị thêm những máy móc thiết bị công nghệ hiện đại nh m nâng cao năng suất lao động. Việc huy động tối đa cả về số lượng và chất lượng của TSDH vào hoạt động sản xuất kinh doanh s tăng tốc độ sử dụng vốn, tránh được hao mòn vô hình, tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định, từ đó làm tăng lợi nhuận cho công ty. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong công ty cần có một số giả pháp sau:

Trước khi tiến hành đầu tư phải phân loại rõ ràng từng nhóm TSDH, xác định số TSDH sử dụng kém hiệu quả, hư hỏng để có kế hoạch thanh lý. Đồng thời, việc mua sắm thêm TSDH cũng phải gắn liền với nhu cầu thực tế sử dụng, tránh tình trạng đầu tư thừa, không sử dụng gây lãng phí.

Thực hiện phân cấp quản lý TSDH cho phân xưởng sản xuất nhầm nâng cao trách nhiệm trong công tác quản lý, chấp hành nội quy, quy chế sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa TSDH, giảm thời gian ngừng việc sửa chữa lớn so với kế hoạch.

Cần phát huy cao việc sử dụng và kiểm tra định k máy móc thiết bị, tránh tình trạng tài sản hư hỏng, không sử dụng được phải ngừng sản xuất để sửa chữa, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và thời gian giao hàng với đối tác.

3.6 Một s iện pháp hác

3.6.1. Đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân l c

Đối với bất k doanh nghiệp nào thì yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất, có tác động trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp. Việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý, nhân viên và bồi dưỡng nghề cho công nhân và một vấn đề bức thiết của doanh nghiệp. Do vậy, công ty cần có sự đầu tư thích đáng về thời gian và tiền của cho hoạt động này. Công ty có thể tổ chức các khóa học ngắn hạn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên. Cử cán bộ đi tham dự các buổi Hộ thảo khoa học trong toàn ngành Giấy để học hỏi và nâng cao trình độ chuyên môn. Hàng năm cử những cán bộ có thành tích tốt sang nước ngoài học hỏi

58

nền khoa học công nghệ của họ, tuyển thêm các cán bộ trẻ có nghiệp vụ cao về tài chính làm dồi dào thêm cho nguồn nhân sự. Mặc dù công việc này mang tính đầu tư lâu dài, xong chắc chắn s mang lại hiệu quả, chất lượng nguồn nhân lực của công ty s nâng cao trong tương lai.

Để cán bộ, công nhân viên làm việc có hiệu quả thì các nhà quản trị phải luôn nâng cao cơ cấu tổ chức hoạt động, tạo tính năng động và cảm hứng trong công việc cho nhân viên, tạo điều kiện làm việc tốt và chế độ khen thưởng cho nhân viên có thành tích xuất sắc, sáng tạo, phát huy tối đa năng lực nhân viên.

Thêm vào đó, công tác chi trả lương cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý người lao động. Do đó, kế toán cần phải hạch toán chính xác và đầy đủ tiền lương cũng như các khoản trợ cấp, phụ cấp, bảo hiểm cho nhân viên. Thanh toán lương đúng hạn và đầy đủ để đảm bảo quyền lợi của người lao động được hưởng tối đa.

3.6.2. Xây d ng thương hiệu nâng cao uy tín và ch tr ng m rộng th trư ng kinh

doanh của công ty

Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để đứng vững trên thị trường và có nhiều cơ hội kinh doanh, công ty cần có những giải pháp xây dựng thương hiệu, nâng cao uy tín của công ty trên thị trường. Khi đã có uy tín và tạo dựng hình ảnh tốt thì việc mở rộng thị trường đối với công ty không phải là điều quá khó. Để làm được điều này, trước hết công ty phải nâng cao chất lượng sản ph m, đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách linh hoạt và nhanh chóng.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cần phải xác định các chiến lược giá cả hợp lý, linh hoạt và phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Đối với những khách hàng quen thuộc, công ty nên có chính sách giảm giá và khuyến khích vào từng thời điểm, mục tiêu của doanh nghiệp nh m mở rộng thị trường kinh doanh. Tuy nhiên, việc mở rộng thị trường và nâng cao uy tín, chất lượng sản ph m không thể thực hiện trong thời gian ngắn, mà đòi hỏi sự quyết tâm và kiên trì của công ty. Hơn nữa, điều này cũng đồng ngh a r ng thời gian sắp tới công ty s phải đối mặt với muôn ngàn khó khăn để khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường.

59

KẾT LUẬN

Qua quá trình phân tích em nhận thấy tình hình tài chính của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và xenluylo giai đoạn 2011 – 2013 đang gặp rất nhiều khó khăn. Đây là thách thức rất lớn mà công ty phải vượt qua bởi sự yếu kém về tài chính có thể kéo theo sự bế tắc trong hoạt động kinh doanh. Một số giải pháp trên có thể giúp ích phần nào cho công ty khắc phục những khó khăn đang gặp phải và tìm ra những hướng đi mới tích cực hơn để góp phần thúc đ y, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thêm vào đó, với kinh nghiệm hoạt động gần 40 năm cùng với sự giúp đỡ của Tổng công ty, sự nỗ lực hết mình của các cấp lãnh đạo và công nhên viên s đưa công ty phục hồi và ngày càng phát triển.

Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do sự hiểu biết cũng như khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế còn hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vây, em kính mong nhận được sự thông cảm cũng như sự bổ sung, góp ý quý giá từ các thầy, cô để bài viết của em được hoàn thiện. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo giảng dạy tại trường Đại học Thăng long đã truyền cho em những kiến thức vô cùng quý báu, và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Trần Đình Toàn đã chỉ bảo và tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.

Em xin chân th nh cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Đỗ Thị Hiền

60

PHỤ LỤC

1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012, 2013. 2. Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013. 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2011, 2012, 2013.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. ThS Trịnh Trọng Anh (2013), Bài giảng Nhập m n Tài chính do nh nghiệp,

Trường Đại học Thăng Long.

2. Lê Thị Phương Bích (2013), luận văn: Phân tích tình hình tài chính tại C ng

ty TN thương mại Vạn Ph c

3. Hồ Hữu Hùng (2013), khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại

C ng ty m y u t kh u ỹ n

4. Lưu Đình Hưng (2014), luận văn: “ Phân tích tình hình tài chính tại C ng ty

TN T và D Tân Nhật Linh , Trường Đại học Thăng Long.

5. PGS.TS Lưu Thị Hương, P S.TS. Vũ Duy Hào (2007), Giáo trình Tài chính

doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân.

6. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính do nh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê,

Thành phố Hồ Chí Minh.

7. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2011), Phân tích Báo cáo tài chính, Nhà xuất

bản tài chính.

8. PGS.TS Trương Bá Thanh, TS Trần Đình Khôi Nguyên (2009), Giáo trình

Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê.

9. P S.TS Vũ Công Ty (2008), Giáo trình Tài chính do nh nghiệp, Nhà xuất bản

Tài chính.

10. http://www.thamdinhgia.org/forum_posts.asp?TID=914