Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
220
KLEBSIELLA PNEUMONIAE KHÁNG KHÁNG SINH
NM β LACTAM PHÂN LP T BNH PHẨM ĐƯỜNG HÔ HP
TI BNH VIN ĐA KHOA ĐNG NAI NĂM 2020
Đào Minh Ý1, Đoàn Th Kim Xuyến2, Trn Th Thu Hng3, Nguyn Tun Anh4
M TT
Đặt vấn đề: Klebsiella pneumoniae mt trong nhng nguyên nn hàng đầu gây vm phi và nhim
trùng bnh vin. Tìnhnh nhim khun do vi khuny luôn mức độ cao, thách thc chongc qun
nhim khun ti bnh vin. Klebsiella pneumoniae kháng thuc cc k nguy him nh kh năng sinh enzyme β-
lactamase ph rng (ESBLs) phân gii hu hết c kháng sinh cephalosporins thế h 1-3 aztreonam
(monobactam), carbapenemase phân gii hu hết các β-lactam k c carbapenem, là nhng kháng sinh quan trng
nh cho các trường hp nhim khun nng, đe dọa tính mng ni bnh. Nghn cu phát hin Klebsiella
pneumoniae và s đ kháng kng sinh ca vi khun này rt cn thiết nhm h tr bác sĩ phác đồ điu tr p
hp cho bnh nhân.
Mc tiêu: c đnh t l nhim và mức độ đ kháng kháng sinh nhóm β lactam ca vi khun Klebsiella
pneumoniae phân lp t bnh nhân ti bnh vin Đa khoa Đồng Nai năm 2020.
Đối ng - Phương pháp nghiên cu: Thiết kế nghn cứu cắt ngang. 722 mu vi khun Klebsiella
pneumoniae phân lp t bnh phm đường hp ca bệnh nhân điều tr ti bnh vin Đa Khoa Đồng Nai từ
tháng 1/2020 đến tháng 8/2020. Kháng sinh đồ c chng Klebsiella pneumoniae đã pn lập được thc hin
bng h thng t đng và kh năng sinh enzyme βlactamase c đin, β lactamase AmpC cm ứng, β
lactamase ph rng và carbapenemase tương ứng đưc xác đnh.
Kết qu: T l nhim Klebsiella pneumoniae là 29,2%. Bnh nhân dưới 60 tui có t l nhim caon bệnh
nn trên 60 tui vi t l ơng ng 29,8% 28,1% (p >0,05). T l nhim Klebsiella pneumoniae nam
giới 31,5% cao hơn so với n gii 24,1%. T l nhim Klebsiella pneumoniae khoa hp chiếm t l cao
nht vi 33,8%. Klebsiella pneumoniae đ kháng vi hu hết c kng sinh thuộc nhóm β lactam đặc bit là
kháng sinh penicillin cephalosporin thế h 1 (97,9% 100%), kháng khá cao vi cephalosporin thế h 3, 4
(61,7% 63,6%) và carbapenem (42,6% 53,6%). Klebsiella pneumoniae sinh β-lactamase c điển, β-lactamase
AmpC cm ng, ESBLs, carbapenemase vi t l ln t là 100%, 2,8%, 58,8%, 38,4%.
Kết lun: Kết qu nghn cu cho thy mc đ đ kháng kháng sinh của Klebsiella pneumoniae đang mc
o động, đc bit nhóm cephalosporin thế h 3/4 carbapenem. Ngoài ra, c chng Klebsiella pneumoniae
thuc nhóm sinh ESBLs carbapenemase y nhim trùng hp trong bnh vin mc độ kháng thuc cao
nhất, đặc bit khoa Hi sc tích cc.
Tkhóa: AmpC, beta-lactam, carbapenemase, ESBLs, Klebsiella pneumoniae
1Khoa Vi sinh, Bnh viện Đa khoa Đồng Nai
2Khoa Công ngh Sinh hc, Đi hc Nông Lâm Thành ph H Chí Minh
3Khoa Vi sinh, Bnh viện Đại hc Y Dược Thành ph H Chí Minh
4Trung tâm Đào to và Chn đoán Y Sinh học phân t, BV Đại hc Y Dược TP. H Chí Minh - Cơ sở 2
Tác gi liên lc: TS. Nguyn Tun Anh ĐT: 0917010198 Email: anh.nt@umc.edu.vn
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
221
ABSTRACT
BETA-LACTAM RESISTANT KLEBSIELLA PNEUMONIAE ISOLATED FROM RESPIRATORY
CLINICAL SAMPLES IN DONG NAI GENERAL HOSPITAL IN 2020
Đao Minh Y, Đoan Thi Kim Xuyen, Tran Thi Thu Hang, Nguyen Tuan Anh
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 5 - 2021: 220 - 229
Background: Klebsiella pneumoniae is one of the leading causes of pneumonia and nosocomial infections.
Klebsiella pneumoniae infection is always recognized with a high rate and a challenge to nosocomical infection
control. Drug-resistant Klebsiella pneumoniae is extremely dangerous because they produce broad-spectrum β-
lactamase (ESBLs) which could defeat almost all cephalosporins from the 1st to 3rd generation and aztreonam
(monobactam), and carbapenemase which could defeat almost all β-lactam including carbepenems - important
antibiotics for serious infections, threatening patient’s life. Studying on early detection of Klebsiella pneumoniae
and their antimicrobial resistance are very necessary in order to support clinicians by having suitable treatment
strategies for patients.
Objectives: To determine infection and β -lactam antimicrobial resistance rates of Klebsiella pneumoniae
isolated from patients in Dong Nai general hospital in 2020.
Methods: Cross-sectional study. 722 isolates of Klebsiella pneumoniae from respiratory clinical specimens of
patients being treated in Dong Nai general hospital from January 2020 to August 2020. Antibiotic sensitivity
testing of Klebsiella pneumoniae isolates was performed by automatic system and the production of classical β-
lactamase, AmpC induced β-lactamase, ESBLs and carbapenemase was determined.
Results: The Klebsiella pneumoniae infection rate was 29.2%. Patients below the age of 60 covered higher
infection proportion compared with ones over the age of 60 with proportion of 29.8% and 28.1% (p >0.05)
respectively. The Klebsiella pneumoniae infection rate in male (31.5%) was higher in female (24.1%). The
infection proportion of Klebsiella pneumoniae at the Respiratory Department took the highest rate with 33.8%.
Klebsiella pneumoniae presented resistance to almost all β-lactam antibiotics, especially the 1st generation
penicillin and cephalosporin (97.9% 100%), relatively high to the 3rd and 4th cephalosporin (61.7% 63.6%)
and carbapenem (42.6% 53.6%). Klebsiella pneumoniae produced classical β-lactamase, AmpC induced β-
lactamase, ESBLs and carbapenemase with the proportion of 100%, 2.8%, 58.8%, 38.4% respectively.
Conclusion: The study results showed that the antimicrobial resistance of Klebsiella pneumoniae was in
urgent level, especially in the 3rd and 4th cephalosporin and carbapenem. Besides, Klebsiella pneumoniae producing
ESBLs và carbapenemase caused repiratory infection with highest antimicrobial resistance level, especially at the
ICU Department in hospital.
Keywords: AmpC, beta-lactam, carbapenemase, ESBLs, Klebsiella pneumoniae
ĐẶT VN ĐỀ
Klebsiella pneumoniae (K. pneumoniae) mt
loài trong ging Klebsiella spp. thường đưc
pn lp vi t l cao nht trong ging y. Hin
nay, Klebsiella pneumoniae đã trở thành mt trong
nhng vi khuẩn đa kháng ng đu trên thế
gii, t l kng kháng sinh ngày ng gia
ng theo thi gian. Vi khun y mt trong
nhng nguyên nhân quan trng y nhim
khun hp, đặc bit tr em người cao
tui. Quan trọng hơn, K. pneumoniae hiện đang
gây các nhim trùng bnh vin đang được quan
m như viêm phi bnh vin, viêm phi liên
quan đến th máy, nhim trùng huyết, nhim
trùng tiu, áp xe gan. Đa s các nhim tng
bnh vin ln quan ti K. pneumoniae đều khó
điu tr do hầu như c chủng y kháng vi
nhiu loi kng sinh k c carbapenem(1,2).
K. pneumoniae đưc o cáo kh ng
kng kháng sinh nhóm β-lactam lần đu tiên
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
222
o m 1929 do sản xut enzyme β-lactamase,
enzyme phân hy kháng sinh nm y. Sau
đó, Châu Âu (1983) M (1989), các nhà khoa
hc li m thy K. pneumoniae kh ng sản
xut mt nm enzyme mi, hot nh mnh
n, đó enzyme β-lactamase ph rng
(ESBLs). Nhóm enzyme này có kh năng phân
hy tt c penicillin hu hết cephalosporin.
K. pneumoniae tiết ESBLs được pn lp khp
i trên thế gii, ví d như M (23%) và Châu
Âu (85-100%)(3). Liu pháp cuối cùng đ điu tr
c K. pneumoniae kháng kháng sinh β-lactam
ph rộng y là carbapenem. Đây nm
kng sinh β-lactam ph kháng khun rng
nht hin nay, bao gm imipenem, ertapenem,
meropenem doripenem(4). Nhóm kháng sinh
y này bn vng vi c loại β-lactamase do vi
khun sinh ra, k c ESBLs(5,6). Tuy nhiên, hin
nay carbapenem đang dần gim hiu lực, đc
biệt đi vi vi khun đưng ruột như K.
pneumoniae vì nhiều cơ chế kháng khác nhau,
trong đó quan trng nht kh năng tiết
enzyme carbapenemase, phân hy carbpenem,
khiến cng tr nên đề kng vi kháng sinh
“hàng o cuối ng này(7). Hu qu ca c
trường hp nhim K. pneumoniae đa kháng y
t l tht bi điều tr t l t vong cao, ít
nht 50%,o dài thi gian nm viện và tăng chi
p điều tr(8,9). ràng, s kháng thuc ca K.
pneumoniae cc k nguy hiểm điu tr nhim
khun gây ra bi K. pneumoniae kng thuc
i toán nan giải đi vi cácc m sàng.
Xut phát t thc tế tn, nghiên cu ca
chúng i được thc hiện, để t đó, cung cấp
thêm d liu đ các nhàm sàng địnhng
trong điu tr tốt hơn.
Mc tiêu
Xác định t l nhim t mức độ đề
kháng kháng sinh nhóm β-lactam ca K.
pneumoniae phân lp t bnh phẩm đường
hp ca bnh nhân ti bnh viện Đa khoa
Đồng Nai.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đi ng nghn cu
722 mu vi khun K. pneumoniae phân lp t
bnh phm đường hô hp bao gm mu đàm,
dịch hút đàm trên khí quản qua đường i,
dch t phế qun qua ni soi, dch t xun
k qun, chc t dch phi ca các bnh nhân
điu tr.
Tiêu chun chn
Mu đàm (đạt mt độ 104 CFU/ml mi cy
phân lp) s tế o biu <10 tế
o/quang trường 100X s tế bào bch cu
>25 tế o/quang trường 100X hoc s tế o vi
khuẩn 1 tế bào/quang trưng du 1000X. Mu
dch hút ra phế qun dch t ni k qun
(kng đánh g biểu mô bch cu).
Tiêu chun loi tr
Không tha mt trong c tu chun chn
mu trên hoc nếu chất lượng mu kng đạt.
Thi gian địa điểm nghn cu
T tng 1 m 2020 đến tháng 8 m 2020,
ti bnh viện Đa khoa Đng Nai.
Pơng pp nghn cu
Thiết kế nghiên cu
Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang.
Cy, phân lp t bnh phm đưng hô hp,
định danh m kháng sinh đồ K. pneumoniae
bng phương pháp khoanh giy kháng sinh
kng sinh đồ bng h thng t động (Phoenix
M50, BD, M), t đó xác đnh t l nhim
K. pneumoniae đặc điểm kng kháng sinh
như sau: c định kh ng sinh enzyme β-
lactamase c đin bng phương pháp kháng
sinh đồ phát hiện β-lactamase vi nitrocefin; β-
lactamase AmpC cm ng bằng pơng pháp
kng sinh đồ phát hiện β-lactamase AmpC cm
ứng; β-lactamase ph rng bằng pơng pp
đĩa kết hp phát hin ESBL; carbapenemase
bng th nghim Hodge test.
X lý s liu
S liệu m sàng được thu thp t phn mm
qun lý d liu ehospital ca bnh viện Đa khoa
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
223
Đồng Nai. Phn mm Microsoft Excel SPSS 20
đưc s dụng đ nhp d liu và pn ch
thng kê. Các biến s định nh như đ tui
(trên/dưới 60 tui), gii nh, thi gian cy sau
nhp viện (trưc/sau 48 gi), loi bnh phm,
khoa lâm sàng kh năng sinh enzyme đưc
mô t bng tn s và t l. Kiểm đnh Chi nh
pơng đưc s dng để đánh giá sự khác bit
hay kng ý nghĩa thống gia các t l
vi độ tin cy 95% khi giá tr p < 0,05. Kiểm đnh
Fisher's Exact đưc n thay thế khi ô vng
tr <1 hoc >20% ô vng tr <5.
Y đức
Nghiên cu đã đưc thông qua Hi đồng
Khoa hc công ngh bnh vin Đa khoa Đồng
Nai, s 14/2021/CN-HĐĐĐ ny 9/6/2021.
KT QU
Đặc điểm bnh nhân
S ng bnh phm xét nghim 722 mu
pn lp t đưng hô hấp. Trong đó, t l người
trên 60 tui nam gii chiếm phn lớn đối
ng nghiên cu, khong 2/3. V thi gian cy
sau khi nhp viện, đa số bnh phm cy sau
nhp vin 48 gi mu đàm mẫu t l
dương nh cao nhất trong 3 loi bnh phm
đưng hp (Bng 1).
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghn cu
Đặc điểm đối tượng
T l (%)
Đ tui
i 60 tui
32,6
Trên 60 tui
67,5
Giinh
Nam
69,5
N
30,5
Thi gian cy
sau khi nhp
vin
Trước 48 gi
30,3
Sau 48 gi
69,7
Loi bnh
phm
Đàm
78,9
Đàmt lấy qua
đưng i
20,9
Dch ra phế qun
0,7
T l nhim K. pneumoniae phân lp t bnh
phẩm đường hp
Kết qu cng i thu đưc 211 bnh nhân
cy ơng nh với vi khun K. pneumoniae
chiếm t l 29,22%, sau đó A. baumanii chiếm
24,24% và P. aeruginosa 12,19% (Bng 2).
Bng 2. T l các loài vi khun pn lp t bnh
phẩm đường hp
STT
n vi khun
Tn s (n)
T l (%)
1
Klebsiella pneumoniae
211
29,2
2
Acinobacter baumanii
175
24,2
3
Pseudomonas aeruginosa
88
12,2
4
Escherichia coli
57
7,9
5
Staphylococcus spp
57
7,9
6
Khác
134
18,6
T l nhim K. pneumoniae
Không khác bit ln gia t l nhim K.
pneumoniae 2 nhóm tui. T l nhim K.
pneumoniae nam cao hơn nữ, s kc bit y
ý nga thống . Nhìn chung, tt c các
khoa lâm ng, K. pneumoniae đưc phân lp t
khong 1/3 s đối ng nghiên cu; cao nht
khoa Hô hp (33,8%) và thp nht khoa HSTC
Chống độc (24,5%) (Bng 3).
Bng 3. Mi ln quan gia t l nhim K.
pneumoniae và các yếu t khác
Phân nhóm
Nhim K.
pneumoniae,
n (%)
Nhim vi
khun kc,
n (%)
p
Đ tui
i 60
66 (28,1)
169 (71,9)
0,640
Trên 60
145 (29,8)
342 (70,2)
Giinh
Nam
158 (31,5)
344 (68,5)
0,045
N
53 (24,1)
167 (75,9)
Thi gian cy sau nm vin (gi)
Trước 48g
76 (34,7)
143 (65,3)
0,030
Sau 48g
135 (26,8)
368 (73,2)
Khoa
Hô hp
82 (33,8)
159 (66,3)
0,390
HSTC chng đc
37 (24,5)
114 (75,5)
Hi sc thn kinh
25 (25,8)
72 (74,2)
Cp cu
19 (31,2)
42 (68,9)
Ni thn kinh
11 (24,4)
34 (75,6)
Khác
38 (29,7)
90 (70,3)
Mc đ đ kháng kng sinh ca K.
pneumoniae
T l kháng c loi kháng sinh ca K.
pneumoniae khá cao, đa số chiếm trên 60%. Ch
n mt s kháng sinh n nhy nhiều như
amikacin tigecycline vi t l lần lượt là 81,9%
78,1%). Nhìn c th vào tng nhóm kháng
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
224
sinh, K. pneumoniae hầu như kháng hoàn toàn
vi ampicillin c cepha thế h 1 (cephalexin
cefazlolin), kng phn ln c BL/BLIs
(amoxicillin-clavulanic piperacillin-
tazobactam), cephalosporin thế h 2, 3, 4 vi t l
khong 53 63% thp nht là cefoxitin (46,6%
kng, trung gian 5,8%). Trong nhóm
carbapenem, n một na s K. pneumoniae
kháng ertapenem, t l kháng gim dn vi
imipenem meropenem. Gn 50% chng
K. pneumoniae kng vi c kháng sinh nhóm
aminoglycoside ngoi tr amikacin (18,0%)
(Bng 4).
Liên quan kh năng sinh enzyme kháng β
lactam ca K. pneumoniae theo thi gian nm
vin, các khoa lâm sàng
Các chng K. pneumoniae đều sinh β-
lactamase c đin (100%), vi phương pháp đĩa
đi kng pt hin K. pneumoniae sinh β–
lactamase AmpC cm ng, kết qu ch 2,8%,
bng th nghim sàng lc đĩa đôi thì tỷ l vi
khun y sinh ESBL là 58,8%, th nghim
Hodge thu nhận được t l K. pneumoniae sinh
carbapenemase là 38,4%. So nh kết qu th
nghim cho thy chng K. pneumoniae pn lp
sau 48 gi nuôi cy mức độ sinh β lactamase
cao hơn so với chng phân lp trước 48 gi nuôi
cy. Trong đó chng sinh ESBL chiếm t l cao
nht sau 48 gi 68,9%, tiếp đến là
carbapenemase (38,4%), thp nht β
lactamase AmpC cm ng 1,5%) (Bng 5).
T l chng sinh ESBLs và carbapenemase
pn lập đưc s thay đổi tùy khoa lâmng.
Đc bit t l cao nht khoa Hi sc tích cc
(83,8%, 56,8%) (Bng 6).
Bng 4. T l đ kng kng sinh ca K. pneumoniae
Kng sinh
Nhy (S)
Trung gian (I)
Kng (R)
n
%
n
%
n
%
Ampicillin
AMP
0
0,0
0
0,0
211
100,0
Amoxicillin-Clavulanic acid
AMC
66
34,4
9
4,7
117
60,9
Piperacillin-Tazobactam
TZP
88
42,1
4
1,9
117
56,0
Cephalexin
CN
0
0,0
0
0,0
131
100,0
Cefazolin
FAZ
3
2,1
0
0,0
139
97,9
Cefoxitin
FOX
99
47,6
12
5,8
97
46,6
Ceftriaxone
CRO
76
36,2
0
0,0
134
63,8
Ceftazidime
CAZ
74
35,4
2
0,9
133
63,6
Cefepime
FEP
77
36,8
3
1,4
129
61,7
Ertapenem
ETP
92
44,0
5
2,4
112
53,6
Imipenem
IMP
88
43,6
21
10,4
93
46,0
Meropenem
MEM
111
54,9
5
2,5
86
42,6
Gentamicin
GEN
106
50,7
1
0,5
102
48,8
Tobramycin
TOB
82
39,6
31
15,0
94
45,4
Amikacin
AMK
173
81,9
0
0,0
38
18,0
Ciprofloxacin
CIP
74
35,4
5
2,4
130
62,2
Tetracycline
TET
70
33,7
11
5,3
127
61,1
Tigecycline
TGC
157
78,1
37
18,4
7
3,5
Trimethoprim-Sulfamethoxazole
SXT
72
34,5
0
0,0
137
65,6
Bng 5. T l nhim K. pneumoniae theo thi gian nm vin và mức đ sinh enzyme
Kh ng sinh enzym
Thi gian cy sau nhp vin
Âm nh, n (%)
Dương tính, n (%)
p
β - lactamase c đin
Trước 48 gi
0
76 (100)
-
Sau 48 gi
0
135 (100)
β - lactamase AmpC cm ng
Trước 48 gi
72 (94,7)
4 (5,3)
0,191
Sau 48 gi
133 (98,5)
2 (1,5)
ESBL
Trước 48 gi
45 (59,2)
31 (40,8)
< 0,001