N.T. Thong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 125-130
125
MACROHORMONE - CHALLENGES IN CLINICAL PRACTICE
Vu Thi Huong, Nguyen Tong Thong*
Phenikaa University - Nguyen Trac street, Yen Nghia ward, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
Received: 14/3/2025
Reviced: 25/3/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Macrohormone are forms of hormone which are larger than normal due to their binding with serum
proteins or other components. Macrohormone typically have little to no biological activity. Due to
their high molecular weight, macrohormone are not effectively cleared through the kidneys, which
can lead to elevated levels in the blood, even though they have little to no biological activity.
Additionally, hormone levels in the blood can be abnormally high due to various interference factors,
such as binding with heterophile antibodies, medications, or cross-reactivity with other substances.
The most common macrohormone are: macroprolactin, macroTSH, macroACTH, and macroHCG.
The false increase of hormone can lead to misdiagnosis or inappropriate treatment by clinicians.
Therefore, distinguishing between macrohormone conditions and true increases is necessary.
The principle for detecting macrohormone include: polyethylene glycol techniques, gel filtration
techniques, electrophoresis, and ultrafiltration methods. Each method has its own advantages and
disadvantages, with the polyethylene glycol method being the most commonly used method
nowaday.
Keywords: Macro, PEG, TSH, prolactin, HCG.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 125-130
*Corresponding author
Email: thong.nguyentong@phenikaa-uni.edu.vn Phone: (+84) 965866648 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2457
N.T. Thong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 125-130
126 www.tapchiyhcd.vn
MACROHORMON - THÁCH THC TRONG THC HÀNH LÂM SÀNG
Th Hương, Nguyn Tng Thng*
Trường Đại hc Phenikaa - ph Nguyễn Trác, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 14/3/2025
Ngày chnh sa: 25/3/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TT
Macrohormon các dng hormon kích thước lớn hơn bình thường do liên kết vi các protein
huyết thanh hoc các thành phn khác. Macrohormon thường không có hoc có rt ít hot tính sinh
hc. Do trọng lượng phân t cao, các macrohormon không được đào thải hiu qu qua đường thn
nên có th tăng cao trong máu mc dù ít có hot tính sinh hc. Ngoài ra, hormon trong máu cũng có
th cao bất thường do nhiu yếu t ảnh hưởng khác như: sự kết hp vi kháng th d loài, s nh
hưởng ca thuc hoc phn ng chéo vi mt s cht khác.
Các macrohormon thường gp nht : macroprolactin, macroTSH, macroACTH, macroHCG. Vic
tăng giả to các hormon có th khiến bác sĩ lâm sàng chẩn đoán hoặc điều tr sai. Vì vy, vic phân
bit tình trng macrohormon và tăng hormon thật là cn thiết.
Các phương pháp kỹ thut phát hin macrohormon bao gm: k thut polyethylen glycol, k thut
sc lc gel, điện di và phương pháp siêu lọc. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, phương
pháp polyethylen glycol là phương pháp được la chn ph biến nht hin nay.
T khóa: Macro, PEG, TSH, prolactin, HCG.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Trung tâm Phòng chng dch bnh Hoa
K (CDC), có ti 70% quyết định y khoa da trên kết
qu xét nghim [1]. Hu qu ca xét nghim không
chính xác s dn ti chẩn đoán sai, điều tr không đúng,
tăng chi phí điều tr hoc thm chí nguy hiểm cho người
bnhCác yếu t gây sai sót trong xét nghim gây khó
phát hin nht là yếu t ni sinh ngun gc t mu
bnh phm. Các kết qu xét nghim min dch nh
hưởng bi nhiu yếu t như kháng thể d loi
(heterophil antibody), kháng th chng chut (HAMA)
đặc bit gây kết qu xét nghiệm tăng bất thường khi
chứa đại phân t hay còn gi tình trng
macrohormon. Smith T.P cng s nghiên cu trên
các bnh nhân kết qu xét nghiệm prolactin tăng,
phát hin macroprolactin lên ti 24% [2].
MacroTSH mt tình trng hiếm gp, vi t l lưu
hành được báo cáo dao động t 0,6-1,6%, sau đó là các
macrohormon HCG, LH, GH… [3].
Hin nay vẫn chưa nn tng xét nghim min dch
thương mại nào th phát hin mu cha
macrohormon. Mc tiêu ca bài viết này gii thiu
các hormon ph biến dng đại phân t và mt s
phương pháp phát hin macrohormon mu bnh
phm trong phòng xét nghim.
1. ĐỊNH NGHĨA MACROHORMON
Báo cáo đầu tiên v macrohormon được thc hin khi
các tác gi mô t một trường hợp tăng prolactin máu và
ch yếu nguyên nhân ca macroprolactin [4]. Thut
ng macrohormon lần đầu tiên đưc s dụng vào năm
1985 khi thut ng macroprolactinemia đưc s
dng cho một trường hp có nồng độ prolactin rt cao
mt bnh nhân không có bng chng v khi u tuyến
yên khi kim tra chẩn đoán hình nh. Macrohormon là
các dng hormon kích thước lớn hơn bình thường do
liên kết vi các protein huyết thanh hoc các thành phn
khác. Macrohormon thường không hoc rt ít
hot tính sinh hc vì chúng không d dàng đi qua màng
tế bào để tác động đến các quan mục tiêu. Chúng tn
tại lâu hơn trong tuần hoàn vì không b thi loi nhanh
chóng bi thn hoc gan.
2. CÁC MACROHORMON THƯNG GP
2.1. Macroprolactin
Prolactin mt hormon tn ti nhiu dng khác nhau
trong huyết thanh người, ch yếu các prolactin đơn
phân (khối lượng phân t 23 kDa) lượng prolactin
ln (khối lượng phân t nh n 50-60 kDa), đôi khi
macroprolactin (khối lượng phân t 150-170 kDa.
T l lưu hành macroprolactin được báo cáo chiếm ti
24% bnh nhân có kết qu prolactin tăng cao. Người
ta cho rng phc hp macroprolactin kết qu ca
khuynh ng di truyn các sửa đổi sau dch
(glycosyl hóa, phosphoryl hóa, kh amid) ca hormon
t nhiên, kích hot quá trình to ra các t kháng th
hướng đến các epitope mi. Do trọng lượng phân t
cao, phc hp macroprolactin không th d dàng được
*Tác gi liên h
Email: thong.nguyentong@phenikaa-uni.edu.vn; Đin thoi: (+84) 965866648; Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2457
N.T. Thong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 125-130
127
lc ra qua cu thn, dẫn đến chm thanh thi prolactin
đã liên kết nồng độ phc hợp cao hơn trong máu.
Tuy nhiên, hot tính sinh hc ca macroprolactin thp
nên bnh nhân mc bnh macroprolactin máu không
cần điều tr bng cht ch vn th th dopamine. Không
giá tr ngưỡng đồng nht cho nồng độ prolactin ch
ra mẫu nào nên đưc x lý phát hin macroprolactin.
ng dn ca Hi Ni tiết Hoa K (AACE) khuyến
cáo sàng lc macroprolactin tt c bnh nhân không
triu chng và nồng độ prolactin tăng cao.
Macroprolactinemia được coi mt khi s phc hi
prolactin sau x bằng PEG dưới 40%. Tuy nhiên,
mi phòng xét nghim giá tr ngưỡng tùy ý riêng tùy
thuộc vào phương pháp xét nghiệm min dch.
Sharma L.K cng s đã nghiên cứu trên 1229 bnh
nhân ch s prolactin cao hơn giá trị tham chiếu
đưa ra t l gp macroprolactin mt s trường hp sau
[6]:
Bng 1. T l gp macroprolactin các nguyên nhân gây tăng prolactin
Nguyên nhân tăng prolactin
Số bệnh nhân tăng
prolactin
Số bệnh nhân có
macroprolatin
U tiết prolactin
192
18
U tuyến yên không phải prolactinoma
126
18
Hội chứng buồng trứng đa nang
402
66
Vô sinh
126
28
Tăng prolactin máu do thuốc
224
2
Do thuốc điều trị tâm thần
32
4
Bệnh vú to ở nam giới
21
4
Rối loạn cương dương
16
4
Suy giáp nguyên phát
26
-
Bệnh tiểu đường typ 2
26
8
Kiểm tra sức khỏe định kỳ
14
14
nghiên cu này, tác gi cho thy t l gp macroprolactin nhiu nhất là người prolactin cao khi đi kiểm tra
sc khỏe định k (100%), tiếp đến bnh nhân tiểu đường typ 2 có prolactin cao (30,76%) và thp nht là bnh
nhân tăng prolactin máu do thuc không phát hin có macroprolactin. Do đó, nhng bệnh nhân tăng prolactin
bất thường khi khám sc khỏe định k, cn kim tra có macroprolactin trong máu hay không.
Bng 2. Kết qut nghim prolatin trước và sau x lý polyethylene glycol (PEG)
Tất cả các giá trị được biểu thị dưới dạng trung vị (phần trăm thứ 25-75).
Chẩn đoán
Prolactin trước xử lý
PEG (ng/ml)
Prolactin sau xử lý
PEG (ng/ml)
U tiết prolactin (n = 192)
177,05 (80,1-316,1)
112 (72,97-217,72)
U tuyến yên không phải prolactinoma (n = 126)
42,5 (31,9-65)
25 (19,2-39,1)
Hội chứng buồng trứng đa nang (n = 402)
39,30 (30,00-56,22)
21,11 (16,72-29,65)
Vô sinh (n = 126)
34,7 (30,1-50,70)
20 (16,3-27,9)
Tăng prolactin do thuốc (n = 224)
45,85 (25,3-67,73)
29,60 (19,00-45,12)
Về thuốc điều trị tâm thần (n = 32)
54,1 (31,4-97,42)
32,45 (20,8-56,47)
Bệnh vú to ở nam giới (n = 21)
36,3 (30,05-42,4)
19,6 (16,9-25,7)
Rối loạn cương dương (n = 16)
28,9 (27,37-69,27)
15,7 (9,8-30,01)
Suy giáp nguyên phát (n = 26)
39,2 (32,27-66,57)
30,00 (24,63-54,82)
Bệnh tiểu đường typ 2 (n = 26)
55,5 (45,82-66,95)
24,20 (15,80-31,90)
Prolactin được kiểm tra gói sức khỏe (n = 14)
71,2 (58,5-84,90)
10,5 (8,1-12,1)
Bng 2 cho thy sau x lý bng PEG, kết qu đều gim
rõ rt. Như vậy, để có kết qu chính xác trong theo dõi
bnh nhân, các phòng LAB nên la chn một phương
pháp phân tích để có kết qu hormon phù hợp hơn.
2.2. MacroTSH
Hormon kích thích tuyến giáp (TSH) được coi du
n hu hiu nht trong đánh giá chức năng tuyến giáp.
TSH mt glycoprotein kích thước t 28-30 kDa.
N.T. Thong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 125-130
128 www.tapchiyhcd.vn
MacroTSH được to ra bi các TSH đơn phân tạo phc
vi các kháng th kháng TSH - ch yếu IgG. T l
lưu hành macroTSH được báo cáo dao động t 0,6-
1,6% [3]. Nguyên nhân đng sau s phát trin ca
macroTSH vẫn chưa được biết rõ. Tương t như vậy,
người ta cũng biết rt ít v vic liu macroTSH có th
tn ti suốt đời hay ch là tm thi. Trên thc tế,
macroTSH biu hin giống suy giáp dưới lâm sàng,
tc là TSH cao kết hp với FT3 FT4 bình thường
khi không nguyên nhân gây suy giáp, chng hạn như
kháng th t miễn kháng giáp dương tính thay đi
nhu tuyến giáp. bng chng cho thy do kích
thước ln nên các macrohormon ít đưc thận đào thải
khi h tun hoàn mt cách hiu qu do đó xu
hướng tích t trong huyết thanh, đôi khi đạt nồng độ rt
cao. Mc liên kết thành các phc hợp như vậy nhưng
nồng độ TSH vẫn đo bằng các phương pháp đo hiện ti.
Thông thường TSH ca bnh nhân macroTSH
thường trên 100 mIU/l [3].
Nkuna X và cng s đã báo cáo trường hp bnh nhân
TSH tăng cao rệt vi FT4 FT3 trong khong
tham chiếu, sau đó các tác gi x lý mu bng PEG và
đưa ra kết qu sau [4]:
Bng 3. Kết qu xét nghim TSH trước và sau x
PEG
Xét nghiệm
Trước
PEG
Sau
PEG
Khoảng
tham chiếu
TSH (mIU/l)
99,54
2,92
0,27-4,20
Tuy nhiên bnh nhân có macroTSH, chúng hiếm khi
liên quan đến tình trng bnh các macroTSH chc
năng sinh học kém. Khi phát hin macroTSH s giúp
cho bác lâm sàng kh năng quản lâm sàng tt
tránh được làm nhng xét nghim không cn thiết
rút ngn thi gian chẩn đoán bệnh.
2.3. MacroACTH
Hormon ACTH là mt hormon hướng thượng thn
được sn xut bởi thùy trước tuyến yên được kim
soát bi trc h đồi - tuyến yên. ACTH điều hòa s bài
tiết hormon v thượng thn bao gm cortisol
androgen. Xét nghiệm ACTH thường được s dụng để
chẩn đoán các rối lon ca tuyến yên và/hoc tuyến
thượng thn, bao gm bnh Cushing, hi chng
Cushing, bnh Addison và suy tuyến yên. Vì vy, vic
đánh giá ACTH huyết tương một bước rt quan trng
để chẩn đoán phân biệt các ri lon chức năng trc h
đồi - tuyến yên, tuyến thượng thn.
Khi nồng độ ACTH cao bất thường mà không có triu
chng m sàng còn gi macroACTH. Tình trng
macroACTH là do s hình thành phc hp ca ACTH
vi các globulin min dch. Các phân t macroACTH
tác dng min dch nhưng không hoạt tính sinh
hc là kết qu ca s phân ct không hoàn toàn
proopiomelanocortin. MacroACTH cũng thể nh
thành do s kết hp vi kháng th kháng cht phân tích
trong phương pháp xét nghim hoc phn ng chéo vi
mt s cht gây nhiu khác trong mu bnh phm. Do
đó, tiền x lý huyết tương bng kết ta PEG làm gim
đáng kể giá tr ACTH. De Oliveira đã cho tủa PEG vi
các mu bnh phm có nồng độ ACTH cao bng cách
trn huyết tương vi th ch tương đương PEG 25%,
ly m trong vòng 5 phút vi lc 3000G, sau đó hút
dch nổi bên trên để đo nồng đ ACTH. Giá tr ACTH
mong đợi được nh theo công thc: (nồng độ ACTH
sau điều tr) × 2/(nồng độ ACTH trước điều tr) [5].
Như vậy vic tủa PEG đ loi tr macroACTH cn
thiết khi có hiện tượng nồng độ ACTH không phù hp
vi lâm sàng.
2.4. MacroHCG
Human chorionic gonadotropin (HCG), mt loi
hormon được tiết ra trong quá trình hình thành nhau
thai sau khi trng rụng đã đưc th tinh và làm t. Vai
tr ca HCG báo hiu cho t cung biết hp t đã sn
sàng làm tổ, ngăn trng rng theo chu k và hình thành
phn ng của cơ thể người m. Nồng độ β-HCG trong
máu tăng du hiệu đặc trưng để chẩn đoán vic có
thai sm, bi vì sau khi trng th tinh, nồng độ s tăng
gấp đôi cứ mi 48-72 gi. Khi bnh nhân mang
macroHCG khiến cho kết qu HCG tăng giả to,
nguyên nhân tương tự như hormon TSH prolactin.
Heijboer A.C và cng s báo cáo mt trưng hp ph
n làm h tr sinh sn kim tra β-HCG, tuy nhiên
nồng độ HCG duy trì xp x 40 U/l 2 tháng các
tác gi đã ta PEG cho ra kết qu dưới ngưỡng phát
hin 1,2 U/l, kết luận đưa ra đã có macroHCG trong
mu bnh phm gây ra yếu t nhiu kết qu xét
nghim [7].
3. CÁC K THUT PT HIN MACROHORMON
Đo lường macrohormon trong phòng xét nghim hin
nay có mt s phương pháp phát hiện bao gm kết ta
PEG, sc lc gel, điện di siêu lc. Các phương
pháp phát hin này có chức năng phân lập hormon gn
vi globulin dng không liên kết hoc dạng đơn phân.
3.1. K thut PEG
Kết tủa PEG là phương pháp phù hợp hơn để sàng lc
thường quy r tiết kim thi gian. Hn chế
quan trng nht ca vic s dng PEG kết tủa đồng
thời prolactin đơn phân với globulin huyết thanh. Các
nghiên cứu đã chỉ ra rng thm chí có ti 25% monome
th b kết tủa đồng thi dẫn đến nhn din sai lm
v s có mt ca macroprolactin [6].
Trong xét nghim kết ta PEG, macrohormon được kết
ta hormon dng đơn phân được gi li trong dch
ni. hai cách báo cáo s hin din ca
macrohormon, đó t l phc hi hormon và nồng độ
hormon sau khi ta PEG. T l phc hồi được tính bng
cách s dng nồng độ hormon ban đầu nồng độ
hormon sau x PEG (% phc hi = 100 × nồng độ
hormon ban đầu/nồng độ hormon sau x PEG).
Các bước tiến hành k thut PEG:
- Chun b: pha dung dch PEG 25% bng cách hòa tan
N.T. Thong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 125-130
129
25g PEG 6000 trong khong 60 ml nước ct hoặc nước
kh ion 18‑25°C (máy khuy t, 15 phút) thêm
nước đủ 100 ml.
- c 1: Tin x lý mẫu (18‑25°C): trn th tích mu
thích hp (ít nht 180 µl) vi dung dch PEG 25% theo
t l 1:1; ly tâm một lượng khong 2200G trong 10 phút
hoc 3000G trong 5 phút.
- c 2: Phân tích lp dung dch ni phía trên ging
như các mẫu gc.
- c 3: Tính toán kết qu.
Các ngưỡng cắt thường được s dng cho t l phc hi
40% và ≤ 60%. Tuy nhiên mi phòng xét nghim
nên nghiên cu tính chuyn đổi ca các giá tr sinh hc
theo qun th bnh nhân ca mình nếu cn nên xác
định khong tham chiếu riêng.
nghiên cu ca Chiardi I cng s, các tác gi đã
s dng k thuật PEG để khẳng định s mt ca
macrohormon và cho ra kết qu sau [8]:
Biều đồ 1. Giá tr TSH quan sát được khi s dng ta PEG
Đầu tiên, TSH được đo sau khi pha loãng huyết thanh (t l 1:2 và 1:10) vi giá tr lần lượt 48,4 mIU/l (phc
hi, 104,5%) và 48,3 mIU/l (phc hi, 104,3%). Th hai, mẫu được x để loi tr s hin din ca kháng th
heterophile bng cách chn heterophilic dẫn đến TSH 47,5 mIU/l (phc hi, 102,6%). Cui cùng, mẫu được x
lý bng kết tủa PEG để loi b các protein có trọng lượng phân t cao, bao gm c macroTSH. Kết qu đạt đưc
là giảm đáng k nồng độ TSH xung còn 2,22 mIU/l vi t l phc hồi là 4,76%. Do đó, các tác gi kết lun rng
tình trng này là macroTSH.
3.2. Sc ký lc gel
Trong sc ký lc gel hay còn gi sc ký rây phân tử, protein được phân tách theo trọng lượng phân t. Pha rn là
các cht ht to mạng lưới. Các protein trọng lượng thp chy qua khe các hạt theo hướng ca dòng dung môi.
Các protein có trọng lượng phân t cao chy quanh các hạt mà không tương tác với cht nền. Do đó, chúng qua
ct chậm hơn đối vi protein nh. Kết qu được phân tách theo kích thước ca chúng. Da vào nguyên lý ca sc
ký lc gel có th phân tách các hormon dng t do macrohormon. Đây được coi là tiêu chuẩn vàng để khng
định trong mu bnh phm có cha macrohormon.
Biểu đồ 2. Phân tích sc ký lc gel v TSH ca mu chng và mu bnh nhân