TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
675
NG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SIX SIGMA TRONG KIM SOÁT NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIM TNG PHÂN TÍCH TO MÁU NGOI VI
TI BNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HU
Nguyễn Đắc Duy Nghiêm1, H Trần Phương1, Lê Phan Minh Triết1,
Nguyễn Đoàn Tâm Phúc1, Võ Thanh Trúc1
TÓM TT82
Vấn đề nghiên cu: Phòng xét nghim
(PXN) vai trò rt quan trng trong quá trình
phi hp với các khoa lâm sàng để đưa ra các
quyết định lâm sàng trên bnh nhân như nhập
vin, xut vin, thm chí các liu pháp điu tr
bao gm truyn máu, hóa tr, x tr, dùng thuc
trong quy trình phu thut. vy PXN nht
thiết phải đánh giá hiệu năng quá trình phân tích
và gim thiu các sai s đến mc thp nht nhm
mục đích đảm bo kết qu xét nghim tt nht có
th. Mc tiêu: (1). Tính giá tr Six Sigma ca 5
ch s xét nghim RBC, HGB, HCT, WBC, PLT
trên máy đếm tế bào t đng Sysmex-XN 550
bng kết qu ni kim tra ngoi kim tra ca
phòng xét nghiệm. (2). Đánh giá hiệu năng quá
trình phân tích cũng như đưa ra biện pháp khc
phc nhng ch s kết qu Six Sigma thp.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Giá tr
Six Sigma được xác định thông qua giá tr biến
thiên (CV%) ly t kết qu ni kim trong 12
tháng, Bias ly t kết qu ngoi kim tra 12
tháng t tháng 1/2024 đến tháng 12/2024 sai
s toàn b cho phép (TEa) tham kho t CLIA.
T đó đánh giá giá trị Six Sigma nh hơn 3 là
1Trường Đại hc Y-ợc, Đại hc Huế
Chu trách nhim chính: Nguyn Đc Duy Nghiêm
SĐT: 0968336407
Email: nddnghiem@huemed-univ.edu.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
không chp nhận được, t 3 đến 4 chp nhn
được, t 4 đến 5 tt, t 5 đến 6 là rt tt, ln
hơn 6 xuất sc. Kết qu: Các ch s giá tr
Six Sigma lớn hơn 3 gm WBC 3 mc nng
độ, PLT mc nồng độ bình thường cao,
HGB mc nồng độ bình thường và cao, RBC
mc nồng độ cao còn các ch s còn li c 3
mc nồng độ nh hơn 3. Kết lun: th ng
dụng phương pháp Six Sigma để đánh giá hiệu
năng xét nghiệm RBC, HGB, HCT, WBC, PLT
trong tng phân tích tế bào máu ngoi vi da trên
kết qu ni kim tra ngoi kim tra ca phòng
xét nghim, t đó giúp phòng xét nghiệm th
kim soát chất lượng xét nghim tốt hơn.
T khoá: Kim soát chất lượng (QC), h s
biến thiên (CV), Bias, TEa, Six Sigma, CLIA.
SUMMARY
APPLICATION OF THE SIX SIGMA
METHOD FOR ENHANCED QUALITY
CONTROL OF COMPLETE BLOOD
COUNT TESTING AT HUE
UNIVERSITY OF MEDICINE AND
PHARMACY HOSPITAL
Background: The laboratory plays a very
important role in the coordination with clinical
departments to make clinical decisions on
patients such as admission, discharge, and even
treatment including blood transfusion,
chemotherapy, radiotherapy, medication and
surgical procedures. Therefore, it is imperative
that the laboratory evaluate the performance of
the analytical process and minimize errors to the
lowest level in order to ensure the best possible
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
676
test results. Objectives: 1. To quantify the Six
Sigma performance of five hematological
parameters (RBC, HGB, HCT, WBC, and PLT)
measured using the Sysmex-XN 550 automated
hematology analyzer, utilizing internal quality
control (IQC) and external quality assessment
(EQA) data. 2. To evaluate the analytical process
capability and identify corrective and preventive
actions (CAPA) for parameters exhibiting
suboptimal Six Sigma performance. Materials
and methods: Six Sigma values were calculated
based on the coefficient of variation (CV)
derived from 12 months of IQC data, bias
determined from 12 months of EQA data
(January 2024 to December 2024), and the total
allowable error (TEa) specified by Clinical
Laboratory Improvement Amendments (CLIA)
criteria. Six Sigma performance was categorized
as follows: < 3, unacceptable; 3-4, marginal; 4-5,
satisfactory; 5-6, good; > 6, excellent. Results:
Parameters demonstrating Six Sigma values > 3
included WBC across all three concentration
levels, PLT at concentration levels 2 (normal)
and 3 (high), HGB at concentration levels 2 and
3, and RBC at concentration level 3. The
remaining parameters exhibited Six Sigma values
< 3 across all three concentration levels.
Conclusion: The Six Sigma methodology is a
viable tool for assessing the analytical
performance of RBC, HGB, HCT, WBC, and
PLT measurements in complete blood count
analysis, utilizing routinely generated IQC and
EQA data. This approach facilitates enhanced
quality management and process optimization
within the clinical laboratory.
Keywords: Quality control (QC), Coefficient
of Variation (CV), Bias, Tea, Six Sigma, CLIA.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phòng xét nghim (PXN) mt b phn
không th thiếu trong hoạt động ca bnh
vin, cung cp các thông s cn lâm sàng
một cách chính xác, qua đó hỗ tr cho nhân
viên y tế trong quá trình chẩn đoán điều
tr bnh nhân. vai trò quan trọng đó PXN
nht thiết phải đánh giá hiệu năng quá trình
phân tích gim thiu các sai s đến mc
thp nht th nhm mục đích đảm bo kết
qu xét nghim tin cy nht. Quá trình xét
nghim bao gồm 3 giai đoạn chính trước xét
nghim, trong xét nghim, sau xét nghim
[1].
Hiu suất phân tích được đánh giá bằng
ni kim tra chất lượng (Internal Quality
Control, IQC) ngoi kim tra chất lượng
(External Quality Assessment, EQA). IQC
thc hin phân tích trên mu chứng đã biết
trước giá tr do nhà sn xut cung cp nhm
phát hiện được li khi thc hin xét nghim
thường quy, IQC hằng ngày được gii thích
bng cách s dng biểu đồ kim soát, chng
hạn như biểu đồ Levy-Jennings quy tc
Westgard. EQA mt h thống do quan
độc lp bên ngoài trin khai bng cách gi
mẫu đồng nht ti các PXN tham gia, sau khi
tiếp nhn mu, PXN tiến nh phân tích
tr kết qu cho cơ quan tổ chc; cui cùng
đơn vị này s tng hp các kết qu để so
sánh đánh giá chất lượng cho tng PXN.
Six Sigma mt ch s chất lượng th
được s dụng để đánh giá một quy trình,
được mô t lần đầu tiên bi công ty Motorola
vào những năm 1980. Các c ng dng
ph biến xác định, đo ng, phân tích,
phát trin kim soát. Mc Sigma càng cao
giúp phn ánh tính nht quán ổn định cao
hơn của các xét nghiệm trong PXN, ngược
li khi giá tr Six Sigma càng thp chng t
chất lượng kém, được định nghĩa sai sót trên
mt triệu cơ hội. Chính vì vy da vào ch s
Six Sigma, các phòng thí nghim th ci
thin h thng chất lượng đặc bit ci
thin s an toàn cho bnh nhân. ng dng
phương pháp Six Sigma rộng rãi s
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
677
giúp so sánh chất lượng gia các PXN,
một bước tiến trong vic chp nhn kết qu
xét nghim liên thông gia c bnh vin
trong toàn quc. Xét nghim tng phân tích
tế bào máu ngoi vi (Complete Blood Cell,
CBC) giúp phân ch các ch s hng cu,
bch cu, tiu cầu trên máy đếm tế bào t
động được trang b bi nhiu hãng khác nhau
các nguyên khác nhau. CBC xét
nghiệm thường xuyên được thc hin nht
ti PXN huyết hc giúp sàng lc, chẩn đoán
theo dõi điu tr cho nhiu bệnh như thiếu
máu, viêm nhim, nhim trùng, bnh ác
tính huyết hc và ri loạn đông máu.
Hin ti khoa Huyết hc Truyn Máu
(HHTM) đang áp dụng b tiêu chí đánh giá
chất lượng PXN do B Y tế ban hành ngày
12 tháng 6 năm 2017, để kim soát cht
ng xét nghim Khoa HHTM thc hin
quy trình IQC và tham gia EQA ca t chc
kim chun chất lượng xét nghim quc tế
Randox. Tuy nhiên hin nay vẫn chưa
nhiu nghiên cu s dng ch s Six Sigma
để đánh giá hiệu qu qun chất lượng xét
nghim tại đây. Chính thế chúng tôi tiến
hành nghiên cứu “Ứng dụng phương pháp
Six Sigma trong kim soát nâng cao cht
ng xét nghim tng phân tích tế bào máu
ngoi vi ti Bnh viện Trường Đại hc Y
c Huế’’ nhằm 2 mc tiêu:
- Mc tiêu 1: Tính giá tr Six Sigma ca 5
ch s xét nghim RBC, HGB, HCT, WBC,
PLT trên máy đếm tế bào t động Sysmex-
XN 550 bng kết qu ni kim tra ngoi
kim tra ca phòng xét nghim.
- Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu năng quá
trình phân tích cũng như đưa ra biện pháp
khc phc nhng ch s có kết qu Six Sigma
thp.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu: chúng tôi tiến
hành nghiên cu trên các mu ni kim
ngoi kiểm được sn xut bi hãng Randox.
Tiêu chun chn mu
Kết qu IQC thng trong khong thi
gian 12 tháng t 01/01/2024 đến 31/12/2024
trên máy đếm tế bào t động Sysmex-XN550
bao gm: s ng hng cu (red blood cell,
RBC), hàm lượng huyết sc t (hemoglobin,
HGB), th ch khi hng cu (hematocrit,
HCT), s ng bch cu (white blood cell,
WBC), s ng tiu cu (PLT) 3 mc
nồng độ bao gm nồng độ thp (nồng độ 1),
nồng độ bình thường (nồng độ 2), nồng đ
cao (nồng độ 3); IQC thc hin hàng ngày.
Kết qu EQA ca 5 ch s trên được thc
hin 1 ln/tháng, trong vòng 12 tháng.
Kết qu IQC, EQA được xem xét, kim
duyt bởi lãnh đo khoa Huyết hc Truyn
máu.
Tiêu chun loi tr: kết qu IQC, EQA
nm ngoài phm vi kim soát theo quy trình
ca phòng xét nghim.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu t
ct ngang; Chn mu thun tin.
Địa điểm nghiên cu: ti Khoa Huyết
hc Truyn máu - Bnh viện Trường Đại hc
Y Dược Huế.
Trang thiết b hóa cht: máy đếm tế
bào t động Sysmex-XN550, s dng hóa
cht chính hãng.
Quy trình thc hin:
c 1: Thu thp mu tha tiêu chun.
ớc 2: Tính độ chm CV%
CV% =
Trong đó:
+ Giá tr trung bình =
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
678
+ Độ lch chun: SD =
ớc 3: Tính độ chch Bias%
Bias% =
Trong đó:
+ Laboratory mean: giá tr trung bình
cng gp theo lot QC.
+ Target mean: giá tr trung bình cng
gp theo lot QC do nhà sn xut công b cho
các ch s s dng IQC Precicontrol 1, 2
hoc giá tr trung bình của nhóm đồng đng
(peer group mean) cho các ch s s dng
IQC MultiAssay Biorad được tra cu bng
tài khoản đăng của PXN theo link
http:/www.qcnet.com/QCNET/UnityReports.
aspx.
c 4: Tính Sigma
Sigma =
Trong đó giá trị TEa ly t ngun CLIA.
Chn mc Sigma thp nht trong 3 mc
nồng độ ca ch s xét nghiệm đó để đánh
giá hiệu năng.
ớc 5: Đánh giá kết qu Sigma so
sánh.
Bảng 1. Điểm Sigma và cách đánh giá [2]
Đim Sigma
Đánh giá
1
Không chp nhận được
2
Không tt
3
Chp nhận được
4
Tt
5
Rt tt
6
Xut sc
X s liu: Phn mm Excel vi các
thut toán thng kê y hc.
Đạo đức nghiên cu: s liệu được s
dng da trên kết qu ni kim tra ngoi
kim tra, không s dng trên mu bnh nhân.
III. KT QU NGHIÊN CU
Nghn cu trên 870 mu IQC (289 mu
nng độ 1, 292 mu nng độ 2, 289 mu nng
độ 3) 12 mu EQA (cho c ba mc nng
độ), chúng i thu được mt s kết qu sau:
3.1. Giá tr Bias và CV%
Bng 2. Độ chm ca các xét nghim huyết hc
trên máy đếm tế bào t động Sysmex-XN550
Tên xét
nghim
Độ không chính xác
tối đa cho phép*
CV% nồng độ 1
(n=289)
CV% nồng độ 2
(n=292)
CV% nồng độ 3
(n=289)
RBC
1,6
2,34
2,05
1,54
HGB
1,43
3,18
1,82
1,82
HCT
1,35
3,58
2,17
2,07
WBC
5,73
4,11
3,37
2,28
PLT
4,6
8,51
4,22
3,54
*Độ không chính xác tối đa cho phép được trích dn t
http://westgard.com/biodatabase1.htm
Nhn xét: H s biến thiên ca xét nghim
RBC (1,54) mc nồng độ 3, PLT (4,22)
mc nồng độ 2, PLT (3,54) mc nồng độ 3,
WBC c ba mc nồng độ (có giá tr ln
t 4,11, 3,37, 2,28) nh hơn độ không
chính xác tối đa cho phép. Còn lại tt c các
xét nghim khác c ba mc nồng độ đều
lớn hơn độ không chính xác tối đa cho phép.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
679
Bảng 3. Độ lch ca các xét nghim huyết hc
trên máy đếm tế bào t động Sysmex-XN550
Tên xét nghim
Độ lch cho phép - Bias** (%)
RBC
1,7
HGB
1,84
HCT
1,74
WBC
6,05
PLT
5,9
** Độ lệch cho phép được trích dn t http://westgard.com/biodatabase1.htm
*** Độ lệch được tính toán t d liu ngoi kim 12 tháng
Nhn xét: Độ lch ca các xét nghim
đều nh hơn độ lệch cho phép. Điều này
cũng cho thấy, kết qu ngoi kim ca phòng
xét nghiệm là tương đối tt.
3.2. Giá tr Six Sigma các ch s xét
nghim huyết hc
Bng 4. Giá tr Sigma ca các xét nghim huyết hc
trên máy đếm tế bào t động Sysmex-XN550
Tên xét nghim
Tea (CLIA)****
Sigma ca
nồng độ 1
Sigma ca
nồng độ 2
Sigma ca
nồng độ 3
RBC
6
2,45
2,79
3,72
HGB
7
1,83
3,2
3,19
HCT
6
1,52
2,51
2,64
WBC
15
3,59
4,38
6,47
PLT
25
2,78
5,6
6,67
**** Tea (CLIA) được trích dn t http://westgard.com/biodatabase1.htm
Nhn xét: QC mc nồng độ 1, WBC
nm trong khong t 3 đến 4 còn c xét
nghim khác giá tr Sigma nh hơn 3.
QC mc nồng độ 2, PLT giá tr Sigma
trong khong 5-6, WBC giá tr Sigma
trong khong t 4 đến 5, HGB giá tr
Sigma trong khong t 3 đến 4, còn RBC
HCT có giá tr Sigma dưới 3. mc nồng độ
3, WBC PLT giá tr Sigma lớn hơn 6,
RBC, HGB giá tr Sigma trong khong t
3 đến 4, HCT có giá tr Sigma nh hơn 3.
3.3. Đánh giá hiệu năng biện pháp
khc phc