TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
98
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.4098
KIN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THC HÀNH PHÒNG NGA CHUN
CA SINH VIÊN NGÀNH K THUT XÉT NGHIM Y HC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Võ Th Ngc Quý, Nguyn Tun Linh*, Nguyn Tuyết Kha, Danh Th Tuyết Lan,
Lê Th T Như, Thạch Th Như Ý, Ngô Thị Dung, Nguyn Th Hng
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: ntlinh@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 04/7/2025
Ngày phn bin: 19/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Phòng nga chun là mt nguyên tắc cơ bản trong kim soát nhim khuẩn, đặc
bit quan trọng đối vi sinh viên ngành k thut xét nghim y hc - những người thưng xuyên tiếp
xúc vi máu dịch cơ th trong q trình thc tp. Do chưa thuần thc k thut chuyên n kinh
nghim lâm sàng còn hn chế, sinh viên có nguy cơ cao bị phơi nhim nếu không hiu và thc hin
đúng các biện pháp phòng nga chun. Tuy nhiên, thc tế cho thy mức độ hiu biết tuân th phòng
nga chuẩn trong nhóm đối tượng này vn còn nhiu hn chế. Mc tiêu nghiên cu: c định t l
sinh viên có kiến thc, thái độthc nh đúng về phòng nga chun, và tìm hiu các yếu t liên
quan đến kiến thc, thái độ thc hành ca sinh viên. Đối tượng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cu mô t ct ngang trên 103 sinh viên k thut xét nghim y hc năm thứ 3 và 4, s dng b
câu hi t điền, đánh giá kiến thc (15 câu); thái độ (10 câu) và thc hành (10 câu) v phòng nga
chun. D liu được xbng phn mm SPSS 20.0. Kết qu: T l sinh viên kiến thc đúng về
phòng nga chuẩn 68,0%, thái độ tích cc 59,2% thc hành đúng 60,2%. Kiến thc thái
độ có liên quan có ý nghĩa với c yếu t n năm học, hc lc, s hc phần lâm sàng đã tham gia và
việc đã học môn kim soát nhim khuẩn (p < 0,05). Trong khi đó, không yếu t nào đưc ghi nhn
liên quan đến thc hành. Kết lun: T l sinh viên kiến thc, thái đ và thực hành đúng về phòng
nga chun còn hn chế. Cần tăng cường giáo dc thc hành và lng ghép hiu qu gia lý thuyết
vớim sàng để ng cao tn th phòng nga chun.
T khóa: Phòng nga chun, kim soát nhim khun, sinh viên xét nghim, kiến thc thái
độ - thc hành (KAP).
ABSTRACT
KNOWLEDGE, ATTITUDES AND PRACTICES REGARDING
STANDARD PRECAUTIONS AMONG
MEDICAL LABORATORY TECHNOLOGY STUDENTS
AT CAN THO UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY
Vo Thi Ngoc Quy, Nguyen Tuan Linh*, Nguyen Tuyet Kha, Danh Thi Tuyet Lan,
Le Thi To Nhu, Thach Thi Nhu Y, Ngo Thi Dung, Nguyen Thi Hong
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Standard precautions (SPs) are a fundamental principle in infection control,
and are especially important for medical laboratory technology students who are frequently exposed
to blood and body fluids during clinical training. Due to their limited clinical experience and lack
of proficiency in technical skills, these students face a high risk of exposure if they do not fully
understand and properly implement SP measures. However, in reality, their knowledge and
compliance with standard precautions remain limited. Objectives: This study aimed to assess the
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
99
levels of knowledge, attitude, and practice (KAP) regarding standard precautions among medical
laboratory technique students and to identify factors associated with KAP components. Materials
and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 103 third- and fourth-year
medical laboratory students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy. Data were collected
using a structured self-administered questionnaire consisting of 35 items: 15 on knowledge, 10 on
attitude (5-point Likert scale), and 10 on practice. Data analysis was performed using SPSS 20.0.
Results: Adequate knowledge, positive attitude, and correct practice toward SPs were found in
68.0%, 59.2%, and 60.2% of students, respectively. Knowledge was significantly associated with
academic year, performance, clinical modules, and infection control training. Attitude was linked
to academic year and prior training. No factors were associated with practice. Conclusion: The
proportion of students with adequate knowledge, attitudes, and practices regarding standard
precautions remains limited. Strengthening practical training and effectively integrating theory with
clinical practice are essential to improve compliance with standard precautions.
Keywords: Standard precautions, infection control, medical laboratory technique students,
Knowledge Attitude Practice (KAP).
I. ĐT VN Đ
Phòng nga chun (PNC) là tp hp các bin pháp phòng ngừa cơ bản, là thc hành
ti thiu bt buc trong kim soát nhim khun, cần được áp dng nht quán cho mọi người
bnh, mi thời điểm và mọi cơ sở y tế, da trên nguyên tc coi tt c máu, cht tiết, cht
bài tiết (tr m hôi) đều có nguy cơ lây truyền bnh [1], [2]. Thc hin các bin pháp PNC
đóng góp quan trng vào vic gim t l nhim khun bnh vin, hn chế s lây truyn cho
nhân viên y tế người bệnh, đảm bảo an toàn cho người bnh, góp phn nâng cao cht
ng khám bnh, cha bnh ca bnh vin [2].
Sinh viên ngành y tế nói chung sinh viên ngành k thut xét nghim y hc nói
riêng nhóm nguy cao phơi nhim trong quá trình hc lâm sàng. Nguyên nhân ch
yếu do thiếu kinh nghim, k năng thao tác còn hn chế, đặc bit khi thc hin các k
thut tiếp xúc trc tiếp vi máu, dch tiết bnh phm [3]. Nhng yếu t này không ch
gây nguy cơ cho bản thân sinh viên mà còn ảnh hưởng đến an toàn của người bnh và nhân
viên y tế. Bên cạnh đó, sự thiếu ht v kiến thức, thái độ thc hành (KAP: knowledge,
attitude, practice) trong kim soát nhim khun, bao gm c PNC, cũng góp phần làm gia
tăng nguy cơ phơi nhiễm trong môi trường lâm sàng [4].
Nghiên cu này nhằm đánh giá kiến thức, thái độ, thc hành (KAP) v PNC sinh
viên ngành k thut xét nghim y hc tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, đồng thi tìm
hiu mt s yếu t liên quan đến KAP ca sinh viên. Kết qu nghiên cu s là cơ sở để xây
dng các bin pháp nhằm nâng cao năng lực thc hành an toàn và hiu qu cho sinh viên.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu gm các sinh viên ngành k thut xét nghim y học năm thứ
3 và th 4, đã tham gia ít nhất 1 hc phn lâm sàng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu mô t ct ngang
- C mu: được tính theo công thc:
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
100
Vi α = 0,05 tZ(1-α/2) = 1,96. Chọn d = 0,1; p t l ưc nh của đối tượng có kiến
thc tt hoc thực hành đúng phòng ngừa chun theo nghiên cu ca Nguyn Hng Yến
lần t 84,2% 52,4%, ln lượt thay p bng các gtr o ng thức, ta đưc n = 51 và n
= 96. Để đảm bảo độ tin cy, chn n = 96. Thc tế, có 140 sinh viên thuộc đối ng nghiên
cu đưc mời tham gia thu được 103 phiếu kho t hp l, đt t l phn hi 73,6%.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu toàn b.
- Phương pháp thu thập s liu: D liệu được thu thp bng b câu hi t điền, s
dng b câu hỏi được y dng bi Nguyn Hng Yến và Nguyn Hng Khánh Linh [5],
đánh giá kiến thức, thái độ thc hành v s dng phương tiện phòng h, x vt sc
nhn, d phòng phơi nhiễm HIV, v sinh tay và kim soát lây nhim. Tng cng có 35 câu
hi, c th như sau:
Kiến thc (15 câu): Mi câu tr lời đúng được 1 đim; tr li sai hoc không biết
được 0 điểm. Tổng điểm dao động t 0 đến 15. Kiến thức được đánh giá là "đúng" khi tổng
điểm đạt t 70% tr lên (≥ 11 điểm).
Thái độ (10 câu): Được đánh giá bằng thang đo Likert 5 mức độ, t "rất không đồng
ý" đến "rất đồng ý". Điểm ca mi câu tr lời đưc tính t 0 đến 4, tương ng với thái độ
rt tiêu cực (0 điểm) đến thái độ rt tích cực (4 điểm). Tổng điểm tối đa là 40. Thái độ được
xem là tích cực khi đạt t 70% tổng điểm tr lên (≥ 28 điểm).
Thc hành (10 câu): Mi câu tr lời đúng được 1 điểm; tr li sai hoc không biết
được 0 điểm. Tổng điểm dao động t 0 đến 10. Thực hành được đánh giá là "đúng" khi đt
t 70% tr lên (≥ 7 điểm).
Phương pháp xử s liu: D liệu được x bng phn mm SPSS 20.0. Thng
t (trung bình, đ lch chun, tn s, t lệ) đưc s dụng để mô t đặc điểm chung của đi
ng kết qu KAP v PNC. Các yếu t liên quan đến KAP được phân tích bng phép kim
Chinh phương và tính tỉ s chênh (OR). Gtr p < 0,05 được xem ý nghĩa thống kê.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cu tuân th các quy định v đạo đc trong
nghiên cu y sinh học, được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cu y sinh hc của Trường
Đại học Y Dược Cần Thơ phê duyệt theo Quyết định s 24.048.SV/PCTHĐĐĐ ngày 09
tháng 11 năm 2024.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Kiến thc, thái độ, thc hành v PNC ca sinh viên
Tng s 103 sinh viên tham gia nghiên cu, n chiếm 66,0% (n = 68) nam
chiếm 34,0% (n = 35). Trong đó, sinh viên năm 3 chiếm 60,2% (n = 62) năm 4 chiếm
39,8% (n = 41). V hc lc, phn ln sinh viên có hc lc khá (54,4%, n = 56), tiếp đến là
gii (29,1%, n = 30), trung bình (9,7%, n = 10) xut sc (6,8%, n = 7). 50,5% sinh
viên đã học t 12 hc phần lâm sàng (n = 52), trong khi 49,5% đã hc t 3 hc phn tr
lên (n = 51). 53,4% sinh viên đã hc môn kim soát nhim khun (n = 55) 46,6%
chưa học (n = 48). Ngun kiến thc v PNC ch yếu đến t nhà trường (67,0%, n = 69), các
nguồn ngoài trường (19,4%, n = 20), phi hợp trong và ngoài trường (13,6%, n = 14).
Bng 1. Kiến thức, thái độ, thc hành v PNC ca sinh viên (N = 103)
Tn s
T l
Trung bình - ĐLC
Kiến thc
Không đúng
33
32.0
11,69 ± 1,83
Đúng
70
68.0
Thái độ
Không tích cc
42
40.8
27,78 ± 6,09
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
101
Tn s
T l
Trung bình - ĐLC
Tích cc
61
59.2
Thc hành
Không đúng
41
39.8
6,84 ± 1,51
Đúng
62
60.2
Nhn xét: t l sinh viên có kiến thức đúng là cao nhất (68,0%), tiếp theo là t l sinh
viên thực hành đúng (60,2%). Tỉ l sinh viên có thái độ tích cc là thp nht (59,2%).
3.2. Mt s yếu t liên quan đến kiến thức, thái độ, thc hành v PNC
Bng 2. Mt s yếu t liên quan đến kiến thc v PNC ca sinh viên
Kiến thc
Tng (n,
%)
p
2)
Không
đúng
Đúng
Gii
Nam
12 (34,3%)
23 (65,7%)
35 (100%)
0,726
N
21 (30,9%)
47 (69,1%)
68 (100%)
Năm học
Năm 3
25 (40,3%)
37 (59,7%)
62 (100%)
0,027
Năm 4
8 (19,5%)
33 (80,5%)
41 (100%)
Hc lc
Khá trung
bình
28 (42,4%)
38 (57,6%)
66 (100%)
0,003
Gii xut sc
5 (13,5%)
32 (86,5%)
37 (100%)
S hc phn
lâm sàng đã học
1 2
22 (42,3%)
30 (57,7%)
52 (100%)
0,024
≥ 3
11 (21,6%)
40 (78,4%)
51 (100%)
Hc kim soát
nhim khun
Chưa học
21 (43,8%)
27 (56,2%)
48 (100%)
0,017
Đã học
12 (21,8%)
43 (78,2%)
55 (100%)
Ngun kiến
thc
Trường
22 (31,9%)
47 (68,1%)
69 (100%)
0,962
Tng hp
11 (32,4%)
23 (67,6%)
34 (100%)
Nhn xét: kiến thc PNC của sinh viên liên quan đến năm học (OR = 2,287; p =
0,027), hc lc (OR = 4,716; p = 0,003), s hc phầnm sàng đã tham gia (OR = 2,667; p =
0,024), và vic tham gia hc phn kim soát nhim khun (OR = 2,787; p = 0,017). Các yếu
t còn li gm gii tính ngun kiến thức không liên quan đến kiến thc PNC ca sinh viên.
Bng 3. Mt s yếu t liên quan đến thái độ v PNC ca sinh viên
Thái độ
Tng (n,
%)
OR
(KTC 95%)
p
2)
Không tích
cc
Tích cc
Gii
Nam
14 (40,0%)
21 (60,0%)
35 (100%)
0,952
(0,415 - 2,186)
0,908
N
28 (41,2%)
40 (58,8%)
68 (100%)
Năm học
Năm 3
33 (53,2%)
29 (46,8%)
62 (100%)
4,046
(1,658 - 9,873)
0,002
Năm 4
9 (22,0%)
32 (78,0%)
41 (100%)
Hc lc
Khá -
trung bình
29 (43,9%)
37 (56,1%)
66 (100%)
1,447
(0,630 3,324)
0,383
Gii -
xut sc
13 (35,1%)
24 (64,9%)
37 (100%)
S hc phn
lâm sàng đã học
1 2
26 (50,0%)
26 (50,0%)
52 (100%)
2,188
(0,980 - 4,885)
0,054
≥ 3
16 (31,4%)
35 (68,6%)
51 (100%)
Hc kim soát
nhim khun
Chưa học
26 (54,2%)
22 (45,8%)
48 (100%)
2,881
(1,278 - 6,495)
0,010
Đã học
16 (29,1%)
39 (70,9%)
55 (100%)
Trường
29 (42,0%)
40 (58,0%)
69 (100%)
1,171
0,713
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
102
Thái độ
Tng (n,
%)
OR
(KTC 95%)
p
2)
Không tích
cc
Tích cc
Ngun kiến
thc
Tng hp
11 (32,4%)
23 (67,6%)
34 (100%)
(0,505 2,715)
Nhn xét: Thái độ v PNC của sinh viên liên quan đến năm học (OR = 4,046; p =
0,002) và vic tham gia hc phn kim soát nhim khun (OR = 2,881; p = 0,010). Các yếu
t còn li gm gii tính, hc lc, s hc phần lâm sàng đã hc ngun kiến thc không
liên quan đến thái độ v PNC ca sinh viên.
Bng 4. Mt s yếu t liên quan đến thc hành PNC ca sinh viên
Thc hành
Tng (n,
%)
OR
(KTC 95%)
p
2)
Không
đúng
Đúng
Gii
Nam
16 (45,7%)
19 (54,3%)
35 (100%)
1,448
(0,633 - 3,314)
0,379
N
25 (36,8%)
43 (63,2%)
68 (100%)
Năm học
Năm 3
27 (43,5%)
35 (56,5%)
62 (100%)
1,488
(0,657 - 3,370)
0,340
Năm 4
14 (34,1%)
27 (65,9%)
41 (100%)
Hc lc
Khá
trung bình
29 (43,9%)
37 (56,1%)
66 (100%)
1,633
(0,703 3,792)
0,252
Gii
xut sc
12 (32,4%)
25 (67,6%)
37 (100%)
S hc phn
lâm sàng đã học
1 2
23 (44,2%)
29 (55,8%)
52 (100%)
1,454
(0,658 - 3,214)
0,354
≥ 3
18 (35,3%)
33 (64,7%)
51 (100%)
Hc kim soát
nhim khun
Chưa học
20 (41,7%)
28 (58,3%)
48 (100%)
1,156
(0,524 - 2,550)
0,719
Đã học
21 (38,2%)
34 (61,8%)
55 (100%)
Ngun kiến
thc
Trường
26 (37,7%)
43 (62,3%)
69 (100%)
0,766
(0,333 1,763)
0,530
Tng hp
11 (32,4%)
23 (67,6%)
34 (100%)
Nhn xét: Không có yếu t nào liên quan đến thc hành PNC ca sinh viên.
IV. BÀN LUN
4.1. Kiến thức, thái độ, thc hành PNC ca sinh viên
Kết qu nghiên cu cho thy sinh viên t l kiến thức đúng, thực hành đúng
thái độ tích cc v PNC còn hn chế. Khong cách gia KAP trong kim soát nhim khun
nói chung PNC nói riêng đã được ghi nhn trong nhiu nghiên cứu trước, phn ánh s
lch pha gia nội dung đào tạo và thc tế thc hành lâm sàng [3], [4], [5], [6].
Trong nghiên cu này, mc s chênh lch gia t l kiến thức đúng, thái độ
tích cc và thực hành đúng, nhưng mức độ chênh lch không quá 10%. So sánh vi nghiên
cu ca Nguyn Hng Yến và Nguyn Hng Khánh Linh, th thy s khác biệt đáng kể,
khi nhóm tác gi ghi nhn t l kiến thức đúng cao (84,2%) nhưng thực hành đúng ch đạt
52,7% [5]. Trong khi đó, nghiên cứu ca Nguyn Th Thu Thy và cng s li cho thy xu
hướng ngược li vi t l thực hành đúng (87,0%) cao hơn so với kiến thc (85,9%) [7].
Đáng chú ý, kết qu nghiên cu v kiến thc PNC ca chúng i kh quan hơn so với
mt s nghiên cu khác. Nghiên cu của Vũ Thị Thu Thủy Trương Tuấn Anh ch ghi nhn
5,9% sinh viên có kiến thức đúng, trong khi Đỗ Th Thu Hin và Nguyn Th Huế ghi nhn
t l này 47,7% [8], [9]. Nghiên cu ca Nguyn Lê Kh Ái và cng s ti cùng khu vc
ng cho thấy mức độ kiến thc còn hn chế, vi ch 11,1% sinh viên đạt chun [10].