HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
748
NG DNG K THUT HP PH TÁCH KHÁNG TH ĐỂ XÁC ĐỊNH
KHÁNG NGUYÊN A YU, B YU CA H ABO NĂM 2023-2024
Hoàng Th Thanh Nga1, Phm Th Liên2, Nguyn Quang Tùng1,3
TÓM TT90
Đặt vấn đề: Vic xác định chính xác nhóm
máu h ABO rt quan trọng để đảm bo an
toàn truyền máu cho người bnh. nhiu
nguyên nhân dẫn đến nhóm máu h ABO khó
xác định như kháng nguyên yếu, kháng th yếu,
kháng th bất thường trong huyết tương,... Trong
đó, nguyên nhân thường gp nht là do kháng
nguyên A/B biu hin yếu trên b mt hng cu.
K thut hp ph tách kháng th đã được
t k thut khá hiu qu để bc l kháng
nguyên A/B yếu. Mc tiêu nghiên cu: t
kết qu ng dng k thut hp ph và tách kháng
th để xác định kháng nguyên A yếu, B yếu ca
h ABO ti Vin Huyết hc Truyn máu Trung
ương giai đoạn 2023-2024. Đối tượng: 30 mu
bnh phm ca bệnh nhân người hiến máu
không xác định được nhóm máu h ABO bng
phương pháp thông thường gp ti Vin Huyết
hc - Truyền máu Trung ương trong khoảng thi
gian t 07/2023 đến 07/2024. Phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu thc nghim. Kết qu:
Kháng nguyên A yếu, B yếu gp c đối tượng
người hiến máu bnh nhân (83,33%
16,67%); gp c nam n (46,67%
1Vin Huyết hc - Truyền máu Trung ương
2Bnh vin Thanh Nhàn
3Trường Đại hc Y Hà Ni
Chu trách nhim chính: Phm Th Liên
SĐT: 0978122796
Email: bsphamthilien@gmail.com
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
53,33%). Xác định được nhóm máu h ABO cho
30/30 trường hợp không xác định được bng
phương pháp thông thường nghi ng kháng
nguyên A yếu/ B yếu, trong đó: Nhóm A yếu
kháng th chng A1 (43,33%), nhóm A yếu
(10%), nhóm A yếu anti-I trong huyết thanh
(3,33%); nhóm B yếu (16,67%), nhóm B yếu
anti-M trong huyết thanh (10%), nhóm B yếu
anti-I trong huyết thanh (3,33%); nhóm AB yếu
(13,34%). Kết lun: K thut hp ph tách
kháng th phương pháp hiu qu để xác nhn
s hin din ca kháng nguyên A/B yếu trên b
mt hng cu.
T khóa: thut hp ph tách kháng
th, kháng nguyên A yếu, B yếu.
SUMMARY
APPLICATION OF ANTIBODY
ADSORPTION AND ELUTION
TECHNIQUES TO DETERMINE WEAK
A AND WEAK B ANTIGENS OF THE
ABO GROUPS IN 2023-2024
Background: Accurate determination of
ABO blood group is very important to ensure
safe blood transfusion for patients. There are
many reasons why ABO blood group is difficult
to determine such as weak antigens, weak
antibodies, abnormal antibodies in plasma,... In
which, the most common cause is due to weak
expression of A/B antigens on the surface of red
cells. The technique of adsorption and elution of
antibodies has been described as a quite effective
technique to reveal weak A/B antigens.
Objective: Description of the results of applying
the adsorption and elution technique to determine
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
749
weak A and weak B antigens of the ABO blood
group at National Institute of Hematology and
Blood Transfusion in the period 2023-2024.
Methods: Experimental research Results: Weak
A and weak B antigens were met in both blood
donors and patients (83.33% and 16.67%); It is
also found in both men and women (46,67% and
53,33%). ABO blood group was determined for
30/30 cases that could not be determined by
conventional methods and suspected weak
A/weak B antigens, of which: Weak A group had
anti-A1 antibodies (43.33%), weak A group
(10%), weak A group had anti-I in serum
(3.33%); Weak B group (16.67%), weak B group
had anti-M in serum (10%), weak B group had
anti-I in serum (3.33%); Weak AB group
(13.34%). Conclusion: Adsorption and elution is
a effective method for confirming the presence of
weaker antigens-A & B on the surface of red
cells.
Keywords: Adsorption and elution (AE),
weak A/weak B antigens.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc xác định chính xác nhóm máu h
ABO rt quan trọng để đảm bo an toàn
truyền máu cho người bnh. nhiu
nguyên nhân dẫn đến nhóm máu h ABO
khó xác định như kháng nguyên yếu, kháng
th yếu, kháng th bất thưng trong huyết
tương, ... Trong đó, nguyên nhân thưng gp
nht do kháng nguyên A/B biu hin yếu
trên b mt hng cu [1]. Hin nay nhiu
k thut giúp bc l kháng nguyên A/B yếu
trên b mt hng cầu: tăng thời gian , thay
đổi nhiệt độ , s dng huyết thanh đa giá,...
song các k thut này cho thy t l thành
công thp [1]. K thut hp ph tách
kháng th đã được mô t là k thut khá hiu
qu để bc l kháng nguyên A/B yếu [2]. Ti
Vin Huyết hc - Truyền máu Trung ương
(HHTMTW), k thut hp phtách kháng
th bắt đầu được trin khai t năm 2021. Để
hoàn thiện đánh giá hiệu qu ca k thut
này, chúng tôi thc hiện đề tài ng dng k
thut hp ph tách kháng th để xác định
kháng nguyên A yếu, B yếu ca h ABO năm
2023-2024 nhm mc tiêu: t kết qu
ng dng k thut hp ph tách kháng th
để xác định kháng nguyên A yếu, B yếu ca
h ABO ti Vin Huyết hc Truyn máu
Trung ương giai đoạn 2023-2024.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
30 mu bnh phm ca bnh nhân (BN)
người hiến máu (NHM) không xác định
được nhóm máu h ABO bằng phương pháp
thông thường. Địa điểm nghiên cu: Vin
Huyết hc - Truyền máu Trung ương. Thời
gian nghiên cu: t 07/2023 đến 07/2024.
Tiêu chun la chn:
+ Bất đng giữa 2 phương pháp huyết
thanh mu (HTM) hng cu mu (HCM):
Hng cu không phn ng vi huyết thanh
mẫu tương ng trong khi kết qu của phương
pháp hng cu mẫu bình thường;
+ Không bất đồng giữa 2 phương pháp:
Hng cu không phn ng vi huyết thanh
mẫu tương ng mức độ ngưng kết gia
huyết thanh vi hng cu mu A và hng cu
mẫu B không tương đồng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
thc nghim.
2.2.2. Mu cách chn mu: Chn
mu toàn b. Tt c các mu bnh phm ca
bệnh nhân người hiến máu ti Vin Huyết
hc - Truyền máu Trung ương tha mãn tiêu
chun la chn trong khong thi gian t
01/07/2023 đến 31/07/2024.
2.2.3. Các biến s cách thu thp s
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
750
liu trong nghiên cu
Thông tin chung: Gii tính, tuổi, đối
ng: Bệnh nhân/Ngưi hiến máu. Các
thông tin của người hiến máu được thu thp
qua trang web: https://www.hienmau.vn. Các
thông tin ca bệnh nhân được thu thp qua
bệnh án điều tr.
Các biến s liên quan đến kết qu ca k
thut hp ph và tách kháng th:
+ Kết qu xác định nhóm máu h ABO
ban đầu ca mu.
+ Kết qu sàng lc kháng th bất thường
(KTBT), định danh KTBT và chng t thân.
+ Kết qu x hng cu bng papain
trước hp ph.
+ Kết qu phn ng ca dch tách
hng cu mu.
+ Kết qu ca mu sau khi thc hin k
thut hp ph và tách kháng th.
Các biến s liên quan đến kết qu ca k
thut hp ph tách kháng th được thu
thp trc tiếp trong quá trình thc hin k
thut.
2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cu
c 1: Chn mu nghiên cu.
c 2: Thu thp các thông tin ca bnh
nhân/người hiến máu: tui, gii, chẩn đoán,
tin s truyn máu, tin s dùng thuc (nếu
có) ....
c 3: Thc hin xét nghim sàng lc
KTBT và chng t thân.
+ Đối vi mu có kết qu sàng lc KTBT
dương tính: Thực hin xét nghiệm định danh
KTBT, dùng hng cu O mang kháng
nguyên tương ng với KTBT để hp ph
đồng loài, sau đó sử dng huyết thanh sau
hp ph định li nhóm máu bằng phương
pháp hng cu mẫu. Phương pháp y để
chng minh phn ứng ngưng kết (nếu có)
gia huyết thanh sau hp ph vi hng cu
mu do phn ng KN - KT ca h ABO,
không phi do KTBT khác.
+ Đối vi mu chng t thân dương
tính:
X huyết thanh: S dng hng cu O
để hp ph huyết thanh, sau đó sử dng
huyết thanh sau hp ph định li nhóm máu
bằng phương pháp hồng cu mu.
X hng cu: Tách kháng th bng
nhit (56oC/10 phút) đến khi xét nghim
Coombs trc tiếp âm tính, s dng hng cu
sau khi tách kháng th để định li nhóm máu
bằng phương pháp huyết thanh mu.
Phương pháp này để chng minh phn
ứng ngưng kết (nếu có) gia hng cu sau x
vi huyết thanh mu huyết thanh sau
hp ph vi hng cu mu do phn ng
KN - KT ca h ABO, không phi do kháng
th t min.
c 4: Thc hin k thut hp ph
tách kháng th.
c 5: Kết lun nhóm máu h ABO.
c 6: Thu thp các s liu vào bnh án
nghiên cu.
c 7: Nhp thông tin t bnh án
nghiên cu, x lý và phân tích s liu.
2.2.5. Sinh phm, k thut s dng
trong nghiên cu
Xét nghiệm xác định nhóm máu h ABO,
Rh(D) bng k thut ng nghim:
+ Mu bnh phm: 1-2 ml máu tĩnh mạch
chống đông bằng EDTA và 4 - 5 ml máu tĩnh
mch không chống đông.
+ Sinh phm dùng trong xét nghim:
Huyết thanh mu ca hãng Voxsera, Ấn Độ
hng cu mu ca Vin Huyết hc -
Truyền máu Trung ương.
- Xét nghiệm xác định nhóm máu h
ABO, Rh(D) bng k thuật ngưng kết ct
gel:
+ Mu bnh phm: 1-2 ml máu tĩnh mạch
chống đông bằng EDTA và 4 - 5 ml máu tĩnh
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
751
mch không chống đông.
+ Sinh phm dùng trong xét nghim:
Gelcard ca hãng Tulip, Ấn Độ hng cu
mu ca Vin Huyết hc - Truyn máu
Trung ương.
- Xét nghim sàng lọc định danh
kháng th bất thường bng k thuật ngưng
kết ct gel:
+ Mu bnh phm: 1-2 ml máu tĩnh mạch
chống đông bằng EDTA và 4 - 5 ml máu tĩnh
mch không chống đông.
+ Sinh phm dùng trong xét nghim:
Gelcard ca hãng Tulip, Ấn Độ Grifols,
Tây Ban Nha; Panel hng cu ca Vin
Huyết hc - Truyền máu Trung ương.
- Xét nghim Coombs trc tiếp bng k
thuật ngưng kết ct gel:
+ Mu bnh phm: 1-2 ml máu tĩnh mạch
chống đông bằng EDTA.
+ Sinh phm dùng trong xét nghim:
Gelcard ca hãng Tulip, Ấn Độ Grifols,
Tây Ban Nha. - K thut hp ph tách
kháng th [3]
+ Mẫu bệnh phẩm: 4-5 ml máu tĩnh mạch
chống đông bằng EDTA.
+ Các bước tiến hành:
c 1: Ra 2 ml hng cu 3 ln bng
dung dịch nước mui sinh lý, ly kit dch
ni sau mi ln ra.
c 2: Thc hin xét nghim Coombs
trc tiếp
Nếu dương tính: Tách kháng th bng
nhit (56oC/10 phút) đến khi xét nghim
Coombs trc tiếp âm tính, sau đó thực hin
tiếp bước 3.
Nếu âm tính: Thc hin tiếp bước 3.
c 3: Thêm 1 ml huyết thanh mu
anti-A (nếu nghi ng nhóm A yếu) hoc
huyết thanh mu anti-B (nếu nghi ng nhóm
B yếu) vào 1 ml hng cầu đã rửa.
c 4: Trộn đều hng cu huyết
thanh mu, ng nghim 2-8°C trong vòng
60 phút, c 15 phút trộn đều mu 1 ln.
c 5: Thc hin xét nghim Coombs
trc tiếp.
c 6: Ra hng cu 5-8 ln bằng nước
muối sinh đã 2-8°C. Kết thúc các ln
ra, hút dch rửa để th vi hng cu mu
tương ng. Ch kết thúc vic rửa cho đến khi
dch ra cho phn ng âm tính vi hng cu
mẫu tương ứng.
ớc 7: Đem 1 thể tích hng cầu đã cm
nhim kháng th +1 th tích nước mui
nhiệt độ 56°C trong 10 phút để tách kháng
th.
c 8: Hút dịch tách để định nhóm
máu ABO bằng phương pháp hồng cu mu:
Ly 2 git dch tách + 1 git hng cu mu
tương ứng, quay ly tâm đọc kết qu.
Nếu dương tính: Kết lun có kháng
nguyên yếu tương ứng.
Nếu âm tính: các ng nghim nhit
độ phòng 15-30 phút quay ly tâm đc kết
qu.
+ Nếu dương tính kết lun A yếu/ B yếu
+ Nếu âm tính: X hng cu bng
papain sau đó thực hin lại các bước trên.
- Quy trình x lý hng cu bng papain
c 1: Ra 1ml hng cu bnh nhân 3
ln bằng nước mui sinh lý.
c 2: Thêm 1 ml papain vào 1 ml
hng cu ra.
c 3: Trộn đều hng cu papain,
ng nghim 37°C trong 90 phút.
c 4: Ra 3 ln bằng nước mui sinh
lý.
2.2.6. X s liu: Số liệu được thống
kê và xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
752
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu (n=30)
Đối tượng
Bnh nhân
Người hiến máu
Chung
Gii
Nam
n
2
12
24
T l (%)
40
48
46,67
N
n
3
13
26
T l (%)
60
52
53,33
Chung
n
5
25
30
T l (%)
16,67
83,33
100
Tui
Trung v (IQR)
45 (37 - 58)
25 (21 - 40,5)
32 (21,75 - 44,25)
Nh nht
35
19
19
Ln nht
59
56
59
Nhn xét: NHM chiếm t l 83,33% cao
hơn đối tượng BN chiếm t l 16,67%.
Nam gii chiếm t l 46,67 %, n gii chiếm
t l 53,33 %. Tui trung v ca BN 45
tui, ln nht 59 tui, nh nht 35 tui.
Tui trung v ca NHM 25 tui, nh nht
là 19 tui, ln nht 56 tui.
3.2. Kết qu x các trường hp
nhóm máu khó h ABO do kháng nguyên
yếu bng k thut hp ph tách kháng
th
Bng 3.2. Kết qu sàng lc kháng th bất thường và chng t thân ca mu (n=30)
Sàng lc kháng th bất thường
Chng t thân
n
T l (%)
n
T l (%)
5 (3 trường hp anti-M và 2 trường hp anti-I)
16,67
0
0
25
83,33
30
100
30
100
30
100
Nhn xét: Trong tng s 30 mu nghiên
cu, 5 mu kháng th bất thưng trong
huyết thanh, trong đó 3 trường hp
anti-M 2 trường hp anti-I (chiếm t l
16,67%), c 30 mẫu đều kết qu chng t
thân âm tính.
Bng 3.3. Kết qu ban đầu ca mu (n=30)
Phương pháp HTM
Phương pháp HCM
Kh năng
n
Anti-A
Anti-B
Anti-AB
HCM A
HCM B
0
0
0
1+
3+
O hoc A yếu có KT chng A1
13
0
0
0
0
3+
A yếu
4
0
3+
3+
0
0
B hoc AB yếu
1
0
0
0
3+ - 4+
0
B yếu
8
4+
0
4+
0
0
A hoc AB yếu
3
0
0
0
0
0
A yếu, B yếu, AB yếu hoc O
1