
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
683
HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI
Phạm Văn Tuấn1, Nguyễn Quang Tùng2, Hoàng Thị Trang3,
Nguyễn Thị Lết1, Hoàng Thị Hồng Diệp1
TÓM TẮT83
Vấn đề nghiên cứu: Quản lý chất lượng xét
nghiệm huyết học. Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả
tác động can thiệp nhằm nâng cao chất lượng xét
nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi tại
khoa Huyết học Truyền máu, Bệnh viện Đại học
Y Hà Nội. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả kết
hợp nghiên cứu can thiệp, các chỉ số số lượng
bạch cầu (WBC), số lượng hồng cầu (RBC),
lượng huyết sắc tố (HGB), số lượng tiểu cầu
(PLT) từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024 tại
Khoa Huyết học truyền máu, Bệnh viện Đại học
Y Hà Nội. Kết quả: Sau can thiệp, 7 chỉ số đạt
mức chất lượng “Xuất sắc”, có 3 chỉ số đạt mức
“Rất tốt” và 2 chỉ số đạt mức “Tốt”. Kết luận:
Sau khi triển khai áp dụng các biện pháp can
thiệp, chất lượng xét nghiệm đã được nâng cao
qua đó giúp phòng xét nghiệm giảm thời gian
khắc phục sự cố, giảm chi phí và rút ngắn thời
gian trả kết quả cho bác sĩ lâm sàng
Từ khóa: Six Sigma, Can thiệp, Huyết học,
Quản lý chất lượng.
1Khoa Huyết học – Truyền máu, Bệnh viện Đại
học Y Hà Nội
2Bộ môn Huyết học-Truyền máu, Trường Đại học
Y Hà Nội
3Khoa Huyết học – Truyền máu, Bệnh viện E
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Văn Tuấn
Điện thoại: 0984896091
Email: ppttuan@gmail.com
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
SUMMARY
EFFECTIVENESS OF
INTERVENTIONS AIMED AT
IMPROVING THE QUALITY OF
PERIPHERAL BLOOD COMPLETE
CELL COUNT TESTING
Background: Quality management in
hematology testing. Objectives: To evaluate the
effectiveness of interventions to improve the
quality of complete blood count (CBC) testing at
the Department of Hematology and Blood
Transfusion, Hanoi Medical University Hospital.
Method: Cross-sectional descriptive study of
White Blood Cell count (WBC), Red Blood Cell
count (RBC), Hemoglobin (HGB), and Platelet
count (PLT) indices from January 2024 to
December 2024 at the Hematology and Blood
Transfusion Department, Hanoi University
Hospital. Results: After the intervention, 7
parameters achieved an “Excellent” quality level,
3 parameters reached a “Very Good” level, and 2
parameters were rated as “Good.”. Conclusion:
The implementation of intervention measures led
to improved testing quality, helping the
laboratory reduce troubleshooting time, optimize
costs, and shorten turnaround time for clinical
physicians.
Keywords: Six Sigma, Intervention,
Hematology, Quality management.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi là
một trong những xét nghiệm được thực hiện

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
684
hàng ngày tại hầu hết các phòng xét nghiệm
trên toàn thế giới giúp tầm soát, phát hiện
bệnh lý và theo dõi kết quả điều trị. Vì vậy,
việc đảm bảo chất lượng kết quả xét nghiệm
và giảm thiểu các sai sót trong quá trình xét
nghiệm luôn là mục tiêu được đặt lên hàng
đầu của mọi phòng xét nghiệm huyết học.
Hầu hết các phòng xét nghiệm hiện nay đều
sử dụng hai công cụ chính để kiểm soát chất
lượng xét nghiệm là nội kiểm tra chất lượng
và ngoại kiểm tra chất lượng. Nếu chỉ sử
dụng nội kiểm và ngoại kiểm để kiểm tra
chất lượng thì không thể đánh giá chính xác
số lỗi xảy ra trong giai đoạn phân tích của
phòng xét nghiệm. Phương pháp Six Sigma
kết hợp cả nội kiểm tra và ngoại kiểm tra,
đóng vai trò như một công cụ hỗ trợ quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng xét
nghiệm. Việc áp dụng phương pháp Six
Sigma giúp các phòng xét nghiệm tối ưu hóa
quy trình xét nghiệm, giảm thiểu sai sót và
cải thiện chất lượng xét nghiệm. Điểm Sigma
được đánh giá trên thang điểm từ 0–6 điểm
Sigma ≥ 6 là “Rất tốt” và Sigma ≥ 3 là “Có
thể chấp nhận được” [1]. Căn cứ vào giá trị
Sigma của từng xét nghiệm giúp phòng xét
nghiệm đánh giá chất lượng, thực hiện cải
tiến để nâng cao chất lượng xét nghiệm,
đồng thời tiết kiệm được thời gian, chi phí và
nhân lực. Hiểu được tầm quan trọng của vấn
đề cải tiến và nâng cao chất lượng xét
nghiệm nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá hiệu quả tác động can
thiệp nhằm nâng cao chất lượng xét
nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
tại khoa Huyết học Truyền máu Bệnh viện
Đại học Y Hà Nội”.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tiến hành nghiên cứu trên 4 chỉ số xét
nghiệm bao gồm: WBC, RBC, HGB, PLT.
- Các chỉ số xét nghiệm được thực hiện
trên máy Sysmex XN1000 tại Khoa Huyết
học Truyền máu - Bệnh viện Đại học Y Hà
Nội từ tháng 01 năm 2024 đến tháng 12 năm
2024.
Các chỉ số nghiên cứu
QC
QC1 mức thấp
QC2 mức bình thường
QC3 mức cao
RBC
RBC1
RBC2
RBC3
HGB
HGB1
HGB2
HGB3
WBC
WBC1
WBC2
WBC3
PLT
PLT1
PLT2
PLT3
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả kết hợp
nghiên cứu can thiệp, từ tháng 01 năm 2024
đến tháng 12 năm 2024.
- Tiêu chuẩn chọn đối tượng: Kết quả
nội kiểm ở 3 mức nồng đồ (thấp, bình
thường, cao) được thực hiện phân tích hàng
ngày trên máy XN1000. Kết quả ngoại kiểm
được thực hiện phân tích, xem xét, đánh giá
mỗi tháng 1 lần trên máy XN1000 bởi
chương trình ngoại kiểm của Trung tâm kiểm
chuẩn chất lượng xét nghiệm Y học, trường
Đại học Y Hà Nội. Tất cả các kết quả nội
kiểm, kết quả ngoại kiểm được kiểm duyệt
bởi lãnh đạo Khoa Huyết học Truyền máu.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu
thuận tiện.
- Tiêu chuẩn đánh giá: TEa tổng sai số
cho phép, được lấy từ nguồn CLIA” [2].
- Phương pháp toán thống kê được áp

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
685
dụng: Phân tích thống kê mô tả bằng phần
mền Excel 2020.
- Vấn đề đạo đức: Nghiên cứu này thực
hiện vì mục đích khoa học. Vật liệu sử dụng
là các mẫu nội kiểm và mẫu ngoại kiểm,
không sử dụng các mẫu bệnh phẩm.
- Sơ đồ nghiên cứu
- Giá trị Sigma của từng các chỉ số xét nghiệm được tính theo công thức [3]:
Sigma =
- Giá trị Sigma tương ứng với số sai sót [3]:
Giá trị Sigma
Sai sót/triệu lần thực hiện
1.0
691.500
2.0
308.500
3.0
66.807
4.0
6.200
5.0
230

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
686
6.0
3,4
- Giá trị Sigma và phân loại mức chất lượng [3]:
Giá trị Sigma
Phân loại mức chất lượng
1 đến 2
Không chấp nhận được
2 đến 3
Không tốt
3 đến 4
Chấp nhận được
4 đến 5
Tốt
5 đến 6
Rất tốt
≥ 6.0
Xuất sắc
- Áp dụng quy tắc Westgard - Sigma, lựa chọn kế hoạch kiểm soát chất lượng QC phù
hợp với từng xét nghiệm dựa trên hiệu năng phương pháp [1]:
- Chỉ số QGI (Quality Goal Index) là
một công cụ hữu ích giúp các phòng xét
nghiệm xác định nguyên nhân gốc rễ của các
chỉ số có giá trị Sigma thấp, từ đó hỗ trợ lựa
chọn kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp
[4].
• QGI < 0,8: Chỉ ra rằng độ lặp lại của
chỉ số cần được cải thiện.
• QGI > 1,2: Chỉ ra rằng độ đúng của
phương pháp phân tích cần được cải thiện.
• 0,8 ≤ QGI ≤ 1,2: Chỉ ra rằng cả độ lặp
lại và độ đúng đều cần được cải thiện đồng
thời.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đánh giá chất lượng của một số

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
687
chỉ số tế bào máu ngoại vi ở giai đoạn trước can thiệp
Bảng 1. Đánh giá chất lượng của các chỉ số trước can thiệp
Chỉ số
n
%TEa
(CLIA)
% Bias
trung bình
% CV
Sigma
Phân loại chất
lượng
Áp dụng quy tắc kiểm
soát
RBC1
66
6
1,93
1,14
3,6
Chấp nhận được
1:3s/2of32s/R:4s/3:1s/6x
HGB1
66
7
1,4
1,13
5,0
Rất tốt
1:3s/2of32s/R:4s
WBC1
66
15
3,27
2,46
4,8
Tốt
1:3s/2of32s /R:4s/3:1s
PLT1
66
25
1,93
6,35
3,6
Chấp nhận được
1:3s/2of32s/R:4s/3:1s /6x
RBC2
66
6
1,93
0,91
4,5
Tốt
1:3s/2of32s/R:4s/3:1s
HGB2
66
7
1,4
0,87
6,5
Xuất sắc
1:3s
WBC2
66
15
3,27
1,74
6,7
Xuất sắc
1:3s
PLT2
66
25
1,93
3,97
5,8
Rất tốt
1:3s/2of32s /R:4s
RBC3
66
6
1,93
1,01
4,0
Tốt
1:3s/2of3 2s /R:4s/3:1s
HGB3
66
7
1,4
0,87
6,5
Xuất sắc
1:3s
WBC3
66
15
3,27
1,50
7,8
Xuất sắc
1:3s
PLT3
66
25
1,93
2,06
11,2
Xuất sắc
1:3s
Nhận xét: Trong 12 chỉ số tính theo 3
mức nồng độ thì có 5 chỉ số đạt mức chất
lượng “Xuất sắc” chiếm tỷ lệ 41,6 %, 2 chỉ
số có giá trị Sigma được xếp vào nhóm "Rất
tốt" chiếm 16,7%, 3 chỉ số có giá trị Sigma
từ 4 đến 5, được đánh giá ở mức "Tốt",
chiếm 25%, và 2 chỉ số có giá trị Sigma 3,6,
thuộc mức "Chấp nhận được" chiếm 16,7%.
Trong nghiên cứu này, các chỉ số có giá
trị Sigma nhỏ hơn 5 được lựa chọn làm tiêu
chuẩn để phân tích QGI.
Bảng 2. Giá trị chỉ số mục tiêu chất lượng QGI
Chỉ số QGI
Nồng độ
Vấn đề cần cải thiện
QC1
QC2
QC3
QGI < 0,8
PLT1
-
-
Độ lặp lại
0,8 ≤ QGI ≤ 1,2
WBC1
RBC1
-
-
Độ lặp lại và độ đúng
QGI > 1,2
-
RBC2
RBC3
Độ đúng
Nhận xét: Kết quả cho thấy có chỉ số
PLT1 gặp vấn đề về độ lặp lại. Chỉ số RBC2,
RBC3 gặp vấn đề về độ đúng. Chỉ số RBC1
và WBC1 gặp vấn đề về cả độ lặp lại và độ
đúng.
3.2. Phân tích một số nguyên nhân ảnh
hưởng đến chất lượng xét nghiệm
Các vấn đề quan sát được thuộc 6 nhóm
yếu tố bao gồm: Man (Con người, Nhân sự)
– Machine (Máy móc, thiết bị) – Material
(Nguyên vật liệu, hóa chất) – Method
(Phương pháp, quy trình) – Measurement
(Đo lường, hiệu chuẩn) – 1E là Environment
(Môi trường) được chúng tôi phân tích
nguyên nhân gốc rễ bằng cách sử dụng sơ đồ
Ishikawa.

