
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
233
XÂY DỰNG QUY TRÌNH TẠO MẪU NỘI KIỂM CHO XÉT NGHIỆM
DẤU ẤN NHIỄM TRÙNG HIỆN TẠI (CIM) VÀ IGG H.PYLORI
Văn Hy Triết1,2, Đoàn Thanh Hải2, Trần Thiện Khiêm2,
Đào Thanh Hiền1,2, Nguyễn Thị Bích Nga2, Nguyễn Lâm Đức Vũ2,
Phạm Thị Thanh An2, Trần Văn Hoàng Anh2,
Mai Thanh Ngân1, Hà Mạnh Tuấn1,2
TÓM TẮT33
Mục tiêu: Xây dựng quy trình tạo mẫu nội
kiểm cho dấu ấn nhiễm trùng hiện tại (Current
Infection Marker – CIM) và kháng thể IgG của
xét nghiệm nhanh ASSURE H. pylori từ huyết
thanh thừa, đồng thời đánh giá tính đồng nhất và
độ ổn định của mẫu. Phương pháp nghiên cứu:
nghiên cứu thực nghiệm, thu thập 15 mL huyết
thanh dương tính và 15 mL huyết thanh âm tính
từ bệnh nhân tại Bệnh viện Đại học Y Dược
TP.HCM cơ sở 2, xử lý, phân phối vào ống
eppendorf, và đánh giá bằng kit ASSURE H.
pylori. Tính đồng nhất được phân tích bằng kiểm
định Chi bình phương, độ ổn định kiểm tra ở -
20°C, 2-8°C, và nhiệt độ phòng (20-25°C) tới 3
tháng. Kết quả: Xây dựng được quy trình tạo
mẫu nội kiểm CIM và HP IgG với 5 bước. Mẫu
nội kiểm đạt tính đồng nhất và ổn định trong 3
tháng ở cả ba điều kiện nhiệt độ. Kết luận: Xây
dựng được quy trình tạo mẫu nội kiểm từ huyết
thanh thừa đạt độ đồng nhất và ổn định tới 3
tháng với xét nghiệm nhanh ASSURE H. pylori.
Từ khóa: mẫu nội kiểm, ASSURE H. pylori,
tính đồng nhất, độ ổn định
1Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
2Bệnh viện Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh
Chịu trách nhiệm chính: Hà Mạnh Tuấn
Email: hamanhtuan@ump.edu.vn
Ngày nhận bài: 1-6-2025
Ngày phản biện: 5-6-2025
Ngày duyệt bài: 8-6-2025
SUMMARY
ESTABLISHMENT OF A PROCEDURE
FOR PREPARING INTERNAL
QUALITY CONTROL SAMPLES IN
CURRENT INFECTION MARKER AND
IGG H. PYLORI TESTS
Objective: To develop a procedure for
preparing internal quality control (IQC) samples
for the current infection marker (CIM) and IgG
antibodies using the ASSURE H. pylori rapid test
from residual serum, and to evaluate the
homogeneity and stability of the samples.
Methods: This was an experimental study. A
total of 15 mL of H. pylori-positive serum and 15
mL of negative serum were collected from
patients at the University Medical Center Ho Chi
Minh City – Campus 2. The samples were
processed, aliquoted into Eppendorf tubes, and
evaluated using the ASSURE H. pylori kit.
Homogeneity was assessed using the Chi-
squared test. Stability was evaluated at -20°C, 2–
8°C, and room temperature (20–25°C) for up to
three months. Results: A five-step procedure
was developed for preparing CIM and HP IgG
IQC samples. The IQC samples demonstrated
good homogeneity and stability for three months
under all three storage conditions. Conclusion:
A reliable procedure for preparing internal
quality control samples from residual serum was
established, ensuring sample homogeneity and
stability for up to three months using the
ASSURE H. pylori rapid test.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC – HỘI HÓA SINH Y HỌC VIỆT NAM NĂM 2025
234
Keywords: internal quality control, ASSURE
H. pylori, homogeneity, stability
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Helicobacter pylori (HP) là xoắn khuẩn
gram âm, gây ra các bệnh lý tiêu hóa nghiêm
trọng như viêm loét dạ dày, tá tràng và ung
thư dạ dày, chiếm khoảng 89% trường hợp
ung thư dạ dày trên toàn cầu theo Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO, 2020). Theo Hooi và
cộng sự (2017), tỷ lệ nhiễm HP tại Việt Nam
ước tính khoảng 70,3%, cho thấy cần có các
phương pháp chẩn đoán chính xác để điều trị
kịp thời [2]. Xét nghiệm nhanh ASSURE H.
pylori là một phương pháp không xâm lấn,
phát hiện dấu ấn nhiễm trùng hiện tại (CIM)
và kháng thể IgG với độ nhạy và độ đặc hiệu
cao (87,8% và 89,9%). Theo Bộ Y Tế, với
các xét nghiệm sử dụng test nhanh cần phải
thực hiện nội kiểm định kì trên mẫu nội kiểm
khác bao gồm cả chứng âm và dương [1].
Hiện nay trong bộ kit xét nghiệm nhanh
ASSURE H. pylori mà nhà sản xuất đưa ra
không bao gồm chất liệu nội kiểm (IQC),
việc thiếu mẫu nội kiểm có thể gây ra kết quả
dương tính giả hoặc âm tính giả, làm chậm
quá trình điều trị hoặc dẫn đến điều trị không
cần thiết. Các phòng xét nghiệm tại Việt
Nam vẫn đang gặp` khó khăn trong việc duy
trì kiểm soát chất lượng do thiếu mẫu IQC
phù hợp và chi phí thấp. Điều này tạo ra
khoảng trống lớn trong việc đảm bảo chất
lượng xét nghiệm HP, đặc biệt khi tỷ lệ
nhiễm bệnh và nhu cầu xét nghiệm cao.
Nghiên cứu này nhằm: (1) Xây dựng quy
trình tạo mẫu nội kiểm CIM và HP IgG từ
huyết thanh thừa; (2) Đánh giá tính đồng
nhất và độ ổn định của mẫu huyết thanh nội
kiểm.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian và địa điểm: Nghiên cứu thực
nghiệm, thu thập mẫu thuận tiện từ tháng
01/2025 đến tháng 4/2025 tại Khoa Xét
nghiệm, Bệnh viện Đại học Y Dược thành
phố Hồ Chí Minh cơ sở 2.
Đối tượng nghiên cứu: Mẫu huyết thanh
trộn từ huyết thanh thừa của bệnh nhân có
thực hiện xét nghiệm CIM và IgG, gồm 15
mL huyết thanh dương tính 15 mL huyết
thanh âm tính. Loại trừ mẫu bị tiêu huyết,
vàng hoặc đục.
Để xác nhận thông số CIM bằng các xét
nghiệm xác định tình trạng nhiễm trùng HP
hiện tại, dùng 1 trong 3 xét nghiệm: 13C-
UBT, CLO test, hoặc PCR H. pylori.
Để xác nhận thông số HP IgG, dùng
phương pháp xét nghiệm có độ nhạy, độ đặc
hiệu cao hơn là xét nghiệm ELISA.
Thiết bị - Vật liệu nghiên cứu: gồm các
ống eppendorf, bộ xét nghiệm ASSURE H.
pylori Rapid Test, ống falcon vô trùng, bình
cầu thủy tinh 100 mL, kit xét nghiệm H.
Pylori IgG (Novatec).
Quy trình cụ thể được tiến hành như
sau:
Quy trình tạo mẫu huyết thanh trộn:
1. Thu thập và xử lý mẫu: Lựa các ống
huyết thanh thừa âm hoặc dương tính với xét
nghiệm CIM và HP IgG, lựa chọn các ống
huyết thanh có chỉ định thực hiện một trong
ba xét nghiệm 13C UBT, Clo test, PCR H.
Pylori. Huyết thanh từ các ống phù hợp được
thu thập vào ống falcon vô trùng thể tích thu
thập được ghi nhận và được bảo quản ở tủ
đông -20°C mỗi ngày, thu thập mẫu kết thúc
cho đến khi đủ thể tích 15mL. Sau đó sẽ rã
đông tất cả các ống falcon trong 30 phút. Đổ

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
235
huyết thanh từ các ống falcon theo đặc tính
cửa từng xét nghiệm vào trong bình cầu thủy
tinh 100 mL, trộn đều bằng máy khuấy từ
trong 15 phút và phân phối 0,5 ml huyết
thành vào mỗi ống eppendorf. Đánh số lô 1
là bộ mẫu dương tính và lô 2 là bộ mẫu âm
tính. Các ống eppendorf được để trên giá mút
được đánh số 100 vị trí.
2. Xác nhận kết quả IgG: chọn ngẫu
nhiên 3 ống eppendorf bằng hàm RAND
trong Excel để xác nhận kết quả âm tính hoặc
dương tính bằng xét nghiệm Elisa H. Pylori
IgG của Novatec.
3. Đánh giá tính đồng nhất: Chọn ngẫu
nhiên 10 ống mỗi lô 1 và lô 2 bằng hàm
RAND trong Excel, đánh giá bằng xét
nghiệm nhanh ASSURE H. pylori, đánh giá
tính đồng nhất bằng kiểm định Chi bình
phương.
4. Đánh giá độ ổn định: khảo sát ở 3
điều kiện -20°C, 2-8°C, và nhiệt độ phòng
xét nghiệm (20-25°C); đánh giá tại 1 tuần, 1
tháng (3 ống mỗi điều kiện được chọn bằng
hàm RAND trong Excel). Khảo sát ở nhiệt
độ -20°C trong tủ đông, nhiệt độ 2-8°C sử
dụng tủ mát Haier biomedical, nhiệt độ 20-
25°C để trong điều kiện hoạt động của phòng
xét nghiệm có mở điều hòa 24/24. Sau khảo
sát thời gian 1,5 tháng mẫu sẽ được để vào
tủ ủ nhiệt độ 37°C để khảo sát thời gian ổn
định sau 3 tháng, thời gian khảo sát được
tính toán theo phương trình tốc độ phản ứng
Arrhenius, cụ thể 18 giờ ( -20°C), 90 giờ (2-
8°C), 310 giờ (20-25°C). Các mẫu sau khi
được đánh giá sẽ bị loại bỏ.
Quy trình thực hiện xét nghiệm HP
CIM
Các bước sử dụng xét nghiệm nhanh
ASSURE H. pylori theo nhà sản xuất. Trước
khi thực hiện xét nghiệm, mẫu sẽ được để ở
nhiệt độ phòng trong 30 phút, sau khi đánh
giá mẫu sẽ được loại bỏ.
- Bước 1: Thêm 25μL mẫu vào giếng
vuông.
- Bước 2: Đợi khi mẫu di chuyển đến
vạch hồng thì thêm 3 giọt dung dịch đệm vào
giếng hình bầu dục.
- Bước 3: Kéo tab cho đến khi cảm thấy
lực cản, sau đó thêm 1 giọt dung dịch đệm
vào giếng vuông, đọc kết quả sau 15 phút.
Kiểm soát sai lệch: nghiên cứu được
thực hiện trong phòng xét nghiệm đạt chuẩn
an toàn sinh học cấp 2. Thao tác nghiên cứu
trong tủ an toàn sinh học cấp 2. Nhiệt độ
trong thời gian nghiên cứu được theo dõi
hàng ngày, dùng đồng hồ đếm ngược thời
gian để đọc kết quả của xét nghiệm HP CIM.
Các bình cầu chứa mẫu đều được rửa sạch và
sấy khô.
Phần mềm tính toán: các dữ liệu sẽ
được nhập vào phần mềm Microsoft Excel
365, sử dụng kiểm định Chi bình phương để
đánh giá mẫu, đồng nhất, ổn định khi p >
0,05.
Y đức nghiên cứu: Nghiên cứu này đã
được chấp thuận thông qua bởi Hội đồng đạo
đức trong nghiên cứu y sinh học Đại học Y
Dược thành phố Hồ Chí Minh số 299/
ĐHYD-HĐĐĐ.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC – HỘI HÓA SINH Y HỌC VIỆT NAM NĂM 2025
236
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm mẫu huyết thanh thừa thu thập
Số lượng mẫu huyết thanh
Mẫu dương tính
Mẫu âm tính
13C-UBT
0 mẫu
2 mẫu
Clo test
23 mẫu
20 mẫu
PCR H. pylori
0 mẫu
0 mẫu
Tổng cộng
23 mẫu huyết thanh
22 mẫu huyết thanh
Thời gian thu thập cả 2 lô mẫu dương tính và âm tính trong 2 tuần, số lượng mẫu dương
tính thu thập được gồm có 23 mẫu huyết thanh đã có kết quả dương tính với Clo test. Số
lượng mẫu âm tính thu được gồm có 2 mẫu có kết quả âm tính với xét nghiệm 13C-UBT và
20 mẫu có kết quả âm tính với Clo test.
Bảng 2: Nhiệt độ các điều kiện trong thời gian nghiên cứu
Nhiệt độ
-20°C
2 - 8°C
Nhiệt độ phòng
(20 - 25°C)
37°C
Trung bình (Độ lệch chuẩn)
-20,5°C (1,0°C)
5,6°C (1,1 °C)
23,45°C (1,5 °C)
36,5°C (0,7°C)
Điều kiện nhiệt độ ở bảo quản ở tủ âm
sâu thường duy trì với trung bình là -20,5°C.
Trong tủ mát nhiệt độ trung bình 5,6°C.
Nhiệt độ ở phòng xét nghiệm trung bình
khoảng 23,45°C. Nhiệt độ trong tủ ấm 37°C
có nhiệt độ trung bình là 36,5°C. Nhìn
chung, các điều kiện nhiệt độ bảo quản đều
duy trì ổn định và nằm trong giới hạn cho
phép ở cả 3 mức - 20°C, 2-8°C và nhiệt độ
phòng (20 - 25°C) trong thời gian nghiên
cứu.
Bảng 3: Kết quả xác nhận xét nghiệm HP IgG bằng ELISA
Trung bình mẫu dương lô 1
(n=3)
Trung bình mẫu âm lô 2
(n=3)
Elisa HP IgG (Novatec)
160.6 NTU/ml
(157.7 – 163)
18.8 NTU/ml
(17.4-21.4)
Kết quả
Dương tính
Âm tính
Giá trị tham chiếu
Âm tính < 15 NTU/ml
Dương tính > 20 NTU/ml
Vùng xám : 15 – 20 NTU/ml
Trong bảng 3, ba ống eppendorf của lô 1 và lô 2 được xác nhận với xét nghiệm Elisa HP
IgG. Đối với lô 1, 3 ống đều cho kết quả dương tính rõ ràng khoảng 8 lần giá trị cut off. Đối
với lô 2, có hai ống ở vùng xám và một ống dương tính yếu với xét nghiệm Elisa HP IgG

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
237
3.2. Tính đồng nhất
Bảng 4: Đánh giá độ đồng nhất của mẫu huyết thanh trộn
Lô 1
Ống 1
Ống 2
Ống 3
Ống 4
Ống 5
Ống 6
Ống 7
Ống 8
Ống 9
Ống 10
P-value
CIM (+)
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
0,95
IgG (+)
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
0,95
Lô 2
Ống 1
Ống 2
Ống 3
Ống 4
Ống 5
Ống 6
Ống 7
Ống 8
Ống 9
Ống 10
CIM (-)
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,95
IgG (-)
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,95
Đánh giá đồng nhất ở bảng 4 cho thấy tất
cả 10 ống huyết thanh trộn lô 1 (lô huyết
thanh trộn dương) đều dương tính với xét
nghiệm nhanh CIM và HP IgG Assure H.
pylori. Đối với lô 2 (lô huyết thanh trộn âm)
đều âm tính với xét nghiệm nhanh CIM và
HP IgG. Tỷ lệ đồng thuận 10/10 các ống,
kiểm định Chi bình phương cho p >0,05 các
ống khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
3.3. Độ ổn định
Bảng 5. Kết quả đánh giá tính ổn định của lô 1, lô 2 ở các điều kiện khảo sát
Điều kiện khảo sát
Lô 1 (n = 3)
Lô 2 (n = 3)
P-value
-20°C
1 tuần
+
-
> 0,05
1 tháng
+
-
> 0,05
3 tháng
+
-
> 0,05
2-8°C
1 tuần
+
-
> 0,05
1 tháng
+
-
> 0,05
3 tháng
+
-
> 0,05
Nhiệt độ phòng
(20 - 25°C)
1 tuần
+
-
> 0,05
1 tháng
+
-
> 0,05
3 tháng
+
-
> 0,05
Trong bảng 5, cả ba mẫu của lô 1 đều cho
kết quả dương tính, cả ba mẫu lô 2 đều cho
kết quả âm tính khi khảo sát ở 3 điều kiện
nhiệt độ trong khoảng thời gian 1 tuần, 1
tháng, 3 tháng. Kiểm định Chi bình phương
cho thấy giá trị p lớn hơn 0,05 nên các mẫu
đều đạt ổn định đến 3 tháng ở các điều kiện
khảo sát.
3.4. Quy trình tạo mẫu huyết thanh
trộn dùng để nội kiểm xét nghiệm nhanh
Assure H. Pylori:
Bước 1 - thu thập và xử lý mẫu: Lựa các
ống huyết thanh thừa âm hoặc dương tính với
xét nghiệm CIM và HP IgG, lựa chọn các
ống huyết thanh có chỉ định thực hiện một
trong ba xét nghiệm 13C UBT, Clo test, PCR
H. Pylori. Huyết thanh từ các ống phù hợp
được thu thập vào ống falcon vô trùng thể
tích thu thập được ghi nhận và được bảo
quản ở tủ đông -20°C mỗi ngày cho đến khi
đủ thể tích mẫu cần dùng.
Bước 2 - phân phối chia nhỏ mẫu: rã
đông tất cả các ống falcon trong 30 phút,
phân phối 0,5 ml huyết thành vào mỗi ống
eppendorf. Đánh số lô 1 là bộ mẫu dương
tính và lô 2 là bộ mẫu âm tính. Các ống
eppendorf được để trên giá mút được đánh số
100 vị trí.
Bước 3 - xác nhận kết quả IgG: chọn
ngẫu nhiên 3 ống eppendorf bằng hàm

