HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
820
ỚC ĐẦU KHO SÁT BT THƯỜNG DI TRUYN GEN TP53
BNG K THUT GII TRÌNH T GEN TH H MI
BỆNH NHÂN LƠ XÊ MI KINH DÒNG LYMPHO
TI VIN HUYT HC TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG
Lê Quc Anh1,3, Nguyn Thanh Ngc Bình1, Nguyn Quc Nht1,
Nguyn Quang Tùng1,3, Dương Quc Chính1,2
TÓM TT99
Vấn đề nghiên cu: Bất thường di truyn
gen TP53 bệnh nhân lơ mi kinh dòng
lympho (CLL). Mc tiêu: Xác định các biến th
di truyn trên gen TP53 bnh nhân CLL bng
k thut gii trình t gen thế h mi (NGS);
t đặc điểm ca các biến th đó. Đối tượng
phương pháp: Nghiên cu t lot ca, s
dng k thut gii trình t gen thế h mới để
phân tích gen TP53 t mu máu ngoi vi ca
bnh nhân. Kết qu: Thu thp được mu máu
ngoi vi ca 22 bệnh nhân mi kinh dòng
lympho và tiến hành gii trình t gen TP53 thành
công. Đã phát hiện 4 biến th gây bnh gm
c.536A>G, c.584T>C, c.824G>T c.844C>T.
Biến th di truyn gen TP53 lành tính phát hin
được nhiu nht c.215C>G. Kết lun: Chúng
tôi đã giải trình t thành công gen TP53 ca bnh
nhân lơ mi kinh dòng lympho bằng k thut
NGS xác định được mt s bất thường di
truyn gây bnh.
1Vin Huyết hc - Truyền máu Trung ương
2Trường Đại học Y Dược, Đại hc Quc Gia
Ni
3Trường Đại hc Y Hà Ni
Chu trách nhiệm chính: Dương Quốc Chính
SĐT: 0962168505
Email: chinhdq.ump@vnu.edu.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
T khoá: mi kinh dòng lympho, CLL,
TP53, NGS, gii trình t gen thế h mi.
SUMMARY
INVESTIGATION OF TP53 GENETIC
ABNORMALITIES BY NEXT
GENERATION SEQUENCING IN
PATIENTS WITH CHRONIC
LYMPHOCYTIC LEUKEMIA AT THE
NATIONAL INSTITUTE OF
HEMATOLOGY AND BLOOD
TRANSFUSION
Background: Genetic abnormalities of TP53
gene in patients with chronic lymphocytic
leukemia (CLL) at the National Institute of
Hematology and Blood Transfusion. Objectives:
Identification of genetic abnormalities in the
TP53 gene in CLL patients using next-generation
sequencing (NGS) technology; analysis of
characteristics and clinical significance of these
abnormalities. Subjects and methods: Cases
series, employing NGS to analyze TP53 gene
mutations from peripheral blood samples.
Results: Peripheral blood samples were collected
from 22 patients. Detected 4 pathogenic TP53
variants, including c.536A>G, c.584T>C,
c.824G>T and c.844C>T. The most commonly
benign TP53 variant was c.215C>G.
Conclusions: We successfully sequenced the
TP53 gene in patients with chronic lymphocytic
leukemia by NGS and detected pathogenic
genetic abnormalities.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
821
Keywords: Chronic lymphocytic leukemia,
CLL, TP53, NGS, next-generation sequencing.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
mi kinh dòng lympho (chronic
lymphocytic leukemia - CLL) là mt bnh ác
tính thuc nhóm bnh tân sinh tế bào lympho
B trưởng thành theo phân loi ca T chc Y
tế Thế gii [1], với đặc trưng sự gia tăng
ca mt dòng lympho B bất thường bc l
các kháng nguyên b mt CD19, CD20,
CD23 CD5 trong máu ngoi vi [2]. Din
biến lâm sàng ca CLL th rt khác nhau
gia các bnh nhân nên cn s dng các
thang điểm phân loại tiên lượng đ quyết
định thời điểm điều tr cũng như lựa chn
phương pháp điều tr [3]. Trong đó, thông tin
v bất thường di truyn gen TP53 mt
trong nhng yếu t quan trọng để tiên lượng
bnh nhân.
Gen TP53 nm trên nhánh ngn ca
nhim sc th 17 (17p13.1), bao gm 11
exon, 10 intron, hóa protein p53 vai
trò quan trọng trong chế c chế ung thư
người. Trong bnh CLL, bất thường di
truyn gen TP53 bao gm 2 dạng chính: đột
biến mất đoạn nhánh ngn nhim sc th 17
(tương ng mt gen TP53) đột biến ca
gen TP53; hai dạng này vai trò tiên lượng
độc lp với nhau đều cho phép d đoán
tiên lượng xu [4, 5]. Với đột biến mất đoạn
nhánh ngn nhim sc th 17, viết tt:
del(17p), k thuật được s dụng đ phát hin
lai hunh quang ti ch (fluorescence in
situ hybridization - FISH) hiện đang được
thc hiện thường quy ti Vin Huyết hc
Truyền máu Trung ương. Trong khi đó, để
phát hin những đột biến trên gen TP53, k
thut gii trình t gen thế h mi (next-
generation sequencing - NGS) được khuyến
cáo [6]. NGS mt k thut kết hp gia
sinh hc tin hc, kh năng giải trình t
đồng thi hàng triệu đoạn gen, nên rt phù
hợp để gii trình t gen phát hin bt
thường di truyn cho các mu bnh phm
cha c tế bào ung thư mang bất thường di
truyn tế bào lành n trong bnh CLL.
Nhng bất thường di truyn ca gen TP53
NGS th phát hiện được bao gồm đột
biến thay thế nucleotid đột biến thêm/mt
nucleotid (đặc bit chính xác vi những đột
biến thêm/mất dưới 10 nucleotid).
Ti Vit Nam, cho ti nay vn còn rt ít
nghiên cu ng dng k thuật NGS đ phát
hin bất thường di truyn ca gen TP53 trên
bnh nhân CLL, k thuật này cũng chưa
được triển khai thường quy trong thc hành
lâm sàng nhiều sở điu tr chuyên khoa
huyết hc. vy, chúng tôi thc hin
nghiên cu này vi mc tiêu:
(01) Xác định các biến th di truyn
ca gen TP53 bnh nhân CLL bng k
thut NGS
(02) ớc đu t đặc điểm các biến
th di truyn ca gen TP53 bnh nhân
CLL.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu: 22 bnh
nhân CLL đã được chẩn đoán điều tr ti
Vin Huyết hc Truyền máu Trung ương
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: mô t lot ca.
Tiêu chun chọn đối tượng: Bnh nhân
đã được chẩn đoán xác đnh CLL ti Vin
Huyết hc Truyền máu Trung ương. Ti
thời điểm gii trình t, s ng bch cu
lympho máu ngoi vi phi lớn hơn 10 G/l.
Phương pháp chọn mu: Chn mu
thun tin t nhng bệnh nhân đến khám
hoặc điều tr ni trú ti Vin trong thi gian
t tháng 2/2024 đến tháng 5/2024.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
822
Phương pháp tiến hành:
Mu bnh phẩm được s dng máu
ngoi vi chống đông bằng EDTA vi s
ng bch cu lympho máu ngoi vi > 10
G/l theo khuyến cáo ca Nhóm sáng kiến
nghiên cu châu Âu v CLL (European
Research Initiative on CLL - ERIC) [6]. Vt
liu di truyn (RNA) t mu bnh phm
được tách chiết bng b sinh phm Invisorb
Spin Universal kit (Invitek, Đức), sau đó
tng hp DNA b sung (cDNA) bng b sinh
phm qScript Flex cDNA Synthesis kit
(Quantabio, Hoa K). Tiếp theo gen TP53
được khuếch đại bng PCR, s dng b sinh
phm Q5 Hot Start High-Fidelity 2X Master
Mix (New England Biolabs, Hoa K) vi cp
mồi đặc hiu (Bảng 1). Thư vin DNA ca
gen TP53 s được chun b bng b sinh
phm Nextera XT sample Prep kit (Illumina,
Hoa K). Sn phẩm thư viện DNA sau đó
được tinh sch bng b sinh phm Agencourt
Ampure XP (Beckman Coulter, Hoa K)
được kim tra nồng độ bằng máy đo Qubit
2.0 cùng b sinh phm Qubit dsDNA HS
Assay kit (Thermo Fisher, Hoa K). Cui
cùng, thư viện DNA gen TP53 được gii
trình t trên máy Illumina Miseq vi b hóa
cht Miseq Reagent Kits v2 300 (Illumina,
Hoa K). D liu gii trình t gen được phân
tích bng phn mm CLC Genomic
Workbench (Qiagen, Đức), s dng gen
tham chiếu RefGene NM_000546.5 đ phát
hin các biến th ca gen TP53.
Bng 1. Trình t mi cho phn ng khuếch đại gen TP53
Tên mi
Trình t mi (5’-3’)
TP53 F1
GAGCCGCAGTCAGATCCTAG
TP53_R1
ACCGTACTAACCAGGGAAGC
Tiêu chí đánh giá biến th di truyn:
- Ngưỡng đánh giá (cut-off): Ch ghi
nhn các biến th có tn s xut hin (variant
allele frequency - VAF) ≥ 5%.
- t biến th: S dng danh pháp ca
Hip hi v Biến th ca H gen Người
(Human Genome Variation Society - HGVS)
[7].
- Phân loi biến th theo tác động lên s
tng hợp protein: sai nghĩa (thay thế 1
nucleotid dn ti thay thế acid amin),
nghĩa (thay thế 1 nucleotid dn ti kết
thúc), dch khung (thêm/mt nucleotid gây
thay đổi khung đọc làm thay đổi toàn b
acid amin t v trí xảy ra đột biến).
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng ca biến
th theo Trường môn Di truyn Y hc H
gen Hoa K (American College of Medical
Genetics and Genomics - ACMG) vi 5
mc:
+ Gây bnh (pathogenic): biến th
bng chng rõ ràng cho thy gây ra bnh.
+ kh năng gây bệnh (likely
pathogenic): biến th này nhiu bng
chng h tr rng gây bệnh, nhưng chưa
đủ để khẳng định chc chn.
+ Chưa ý nghĩa (variant of uncertain
significance, viết tt: VUS): hiện chưa đủ
d liệu để xác định biến th này gây bnh
hay không.
+ kh ng lành tính (likely benign):
biến th bng chng cho thy không y
bnh, nhưng chưa đ đ khẳng định hoàn tn.
+ Lành nh (benign): biến th bng
chng ràng rằng không liên quan đến
bnh.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
823
- s d liệu đưc s dụng để đối
chiếu: trang web The TP53 (UMD database)
(http://p53.fr) [8], The TP53 Database
(https://tp53.cancer.gov) [9], ClinGen TP53
Variant Curation Expert Panel (https://erepo.
clinicalgenome.org/evrepo/ui/classifications?
matchMode=exact&gene=TP53) [10],
ClinVar (https://www.ncbi.nlm.nih.gov/
clinvar) [11], công c Seshat (công c phân
tích ý nghĩa biến th TP53) (http://
vps338341.ovh.net) [12].
X s liu: D liu được phân tích
bng phn mm Microsoft Excel 2019.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca bnh nhân
T tháng 2/2025 đến tháng 5/2025 chúng
tôi đã thu được mu bnh phm máu ngoi vi
ca 26 bệnh nhân CLL, trong đó 4 mẫu
không đủ s ng bch cu lympho máu
ngoi vi (<10 G/l). Trong 22 bnh nhân còn
li, 10 bnh nhân nam 12 bnh nhân
nữ. Độ tui trung bình khi chẩn đoán CLL
ca các bnh nhân 61,410,0, bnh nhân ít
tui nht 32 tuổi (và cũng bệnh nhân
duy nhất dưới 40 tui), bnh nhân nhiu tui
nht là 75 tui.
Bảng 2. Đặc điểm chung ca bnh nhân trong nghiên cu (n=22)
Gii
Nam
10 (45,5%)
N
12 (54,5%)
Tui khi chẩn đoán (năm)
Trung bình (XSD)
61,410,0
Ít tui nht
32
Ln tui nht
75
S ng lympho máu ngoi vi (thời điểm gii trình t gen, G/l)
Trung bình (XSD)
43,640,2
Thp nht
11,5
Cao nht
160,0
T l lympho máu ngoi vi (%)
Trung bình (XSD)
84,17,68
Thp nht
66
Cao nht
94
Ghi chú: n: c mu, X: giá tr trung
bình, SD: độ lch chun
3.2. Kết qu xác định các biến th di
truyn ca gen TP53 bnh nhân CLL
bng k thut NGS
C 22 bệnh nhân đều được gii trình t
thành công, vi thông s Q30 > 90%.
3 bnh nhân (13,6%) phát hiện được
2 biến th, 14 bnh nhân phát hiện được 1
biến th (63,6%) 5 bnh nhân không phát
hin biến th nào so vi gen tham chiếu
(22,7%).
Kết qu xác định biến th di truyn gen
TP53 được th hin Bng 3:
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
824
Bng 3. Kết quả xác định biến thể di truyền gen TP53 trên bệnh nhân CLL (n=22)
Số biến thể trên mỗi bệnh nhân
Số lượng bệnh nhân (tỷ lệ %)
2 biến thể
3 (13,6%)
1 biến thể
14 (63,6%)
Không phát hiện biến thể
5 (22,7%)
Số lượng biến thể phát hiện được: 6 biến thể
Loại biến thể
Tỷ lệ (%)
Sai nghĩa
100
Vô nghĩa
0
Dịch khung
0
Danh sách các biến thể phát hiện được
Tên biến thể (thay đổi nucleotid*)
Số lượng bệnh nhân (tỷ lệ %)
c.188C>T
2 (9,1%)
c.215C>G
14 (63,6%)
c.536A>G
1 (4,5%)
c.584T>C
1 (4,5%)
c.824G>T
1 (4,5%)
c.844C>T
1 (4,5%)
Ghi chú: n: c mu; * Gen TP53 tham
chiếu: NM_000546.5;
VAF: tn s xut hin ca biến th mi
bnh nhân
a: VAF ca c.188C>T hai bnh nhân
mang biến th y lần t 44.9%
48.6%
b: VAF ca c.215C>G nhng bnh
nhân mang biến th này nm trong khong
t 57,1% đến 99,7%
3.3. Đặc đim các biến th di truyn
gen TP53
Biến th di truyn lành tính phát hin
nhiu nht c.215C>G với 14 trường hp,
chiếm 63,6%, tiếp theo c.188C>T vi 2
trường hp, chiếm 9,1% (mt trong hai
trường hợp này cũng mang biến th
c.215C>G).
Biến th di truyn gây bnh bao gm:
c.584T>C (phát hin trên 1 bnh nhân, chiếm
4,5%, trường hợp này cũng mang biến th
c.215C>G), c.536A>G (1 bnh nhân, chiếm
4,5%), c.824G>T (1 bnh nhân, chiếm 4,5%)
c.844C>T (phát hin trên cùng bnh nhân
mang biến th c.824G>T, chiếm 4,5%).
Bảng 4. Đặc điểm các biến th di truyn gen TP53 phát hin trong nghiên cu
TT
Biến th (thay
đổi nucleotide*)
Thay đổi acid
amin**
Exon
Domain
(trên protein p53)
Phân loại tác động
theo ACMG
5
c.188C>T
p.(Ala63Val)
4
Transactivation TAD2
Lành tính
6
c.215C>G
p.(Pro72Arg)
4
Proline rich
Lành tính
2
c.536A>G
p.(His179Arg)
5
HCD III DNA binding
Gây bnh
1
c.584T>C
p.(Ile195Thr)
6
DNA binding
Gây bnh
3
c.824G>T
p.(Cys275Phe)
8
HCD V DNA binding
Gây bnh
4
c.844C>T
p.(Arg282Trp)
8
HCD V DNA binding
Gây bnh
Ghi chú: * Gen TP53 tham chiếu: NM_000546.5; ** Protein p53 tham chiếu: NP_000537.3