TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
295
ĐÁNH GIÁ MẬT Đ MAO MẠCH VÙNG HOÀNG ĐIỂM BNG OCT-A
BNH NHÂN VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Bùi Việt Hưng1, Bùi Th Vân Anh1, Trnh Quang Hi2
TÓM TT38
Mc tiêu: Đánh giá sự thay đổi mật độ mao
mạch vùng hoàng điểm ti lp nông (SCP) và lp
sâu (DCP) bng OCT-A bnh nhân võng mc
đái tháo đường (DR), đồng thi phân tích mi
liên h vi mức độ th lc.
Phương pháp: Thiết kế nghiên cu ct
ngang, t so sánh. Tng cng 112 mt (58
mt bnh DR, 54 mắt bình thường) được kho sát
bng máy SS-OCT-A. Mật độ mao mch ti 5
vùng hoàng điểm (trung tâm, trên, dưới, mũi, thái
dương) được đo hai lp: lp nông lp sâu.
So nh giữa hai nhóm phân tích tương quan
vi th lc.
Kết qu: Mt độ mao mch trung nh lp
nông và lp sâu nhóm DR lần lượt là 40,66% ±
4,34% và 46,27% ± 4,47%, thấp hơn rõ rệt so vi
nhóm chng (47,04% ± 3,24% 49,6% ±
2,6%). Mt độ lp sâu ng trung tâm nhóm
DR giảm đáng k (39,51%), có tương quan thuận
chiu vi mức độ th lc (p < 0,05).
Kết lun: Mật độ mao mch vùng hoàng
điểm, đặc bit ti lp sâu trung tâm, ch s
nhy phn ánh tổn thương võng mạc suy gim
1Trung tâm Mt công ngh cao, Bnh viện Đa
khoa Tâm Anh
2Khoa Y, Đại hc Quc gia Hà Ni
Chu trách nhim chính: Bùi Việt Hưng
SĐT: 0904518655
Email: hungbv2@tamanhhospital.vn
Ngày nhn bài: 26/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 28/7/2025
Ngày duyt bài: 28/7/2025
th lc bnh nhân DR. OCT-A công c hiu
qu trong phát hin sm và theo dõi bnh.
T khóa: OCT-A, võng mạc đái tháo đường,
mật độ mao mch, hoàng điểm.
SUMMARY
EVALUATE MACULAR CAPILLARY
DENSITY USING OCT-A IN DIABETIC
RETINOPATHY
Purpose: To evaluate macular capillary
density in both the superficial capillary plexus
(SCP) and deep capillary plexus (DCP) using
optical coherence tomography angiography
(OCT-A) in healthy individuals and patients with
diabetic retinopathy (DR) examined at the High-
Tech Eye Center, Tam Anh General Hospital.
Methods: This cross-sectional, observational
study included 112 eyes (58 DR eyes, 54 healthy
controls). OCT-A was used to obtain quantitative
measurements of capillary density in five
macular subregions (central, superior, inferior,
nasal, and temporal) across both SCP and DCP.
Statistical comparisons were made between DR
and control groups and among different levels of
visual acuity.
Results: Mean SCP and DCP densities in the
DR group were 40.66% ± 4.34% and 46.27% ±
4.47%, respectively, significantly lower than the
control group (47.04% ± 3.24% and 49.6% ±
2.6%; p < 0.001). The central region of the DCP
showed the most significant capillary loss, with
strong correlation to poorer visual acuity (p <
0.05).
Conclusion: Reduced macular capillary
density, particularly in the central DCP, is a
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
296
sensitive biomarker of retinal damage and visual
loss in DR. OCT-A enables early detection and
monitoring of disease progression.
Keywords: OCT-A, diabetic retinopathy,
capillary density, macula.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Võng mạc nơi tập trung nhiu mao
mch nh đảm nhim chức năng nuôi dưỡng
tế bào thn kinh th giác. Trong đó, vùng
hoàng điểm đặc biệt đim vàng đóng
vai trò trung tâm trong chức năng thị lc.
Bnh võng mạc đái tháo đường (DR) biến
chng vi mạch thường gp nghiêm trng,
ảnh hưởng đến cu trúc vi mch võng mc,
gây mt th lc không hi phc nếu không
được phát hin sm.1,2,3,4
S tiến b ca công ngh hình nh hc,
đặc bit chp mch OCT-A, đã m ra
hướng đi mới trong đánh giá tổn thương mao
mch võng mc. OCT-A cho phép kho sát
tách bit mật độ mao mch lp nông và lp
sâu không cn tiêm thuc cn quang,
đồng thi cung cấp thông tin định lượng
giá tr tiên lượng.5,6
Nghiên cứu này được thc hin nhm
khảo sát đặc điểm mật độ mao mch lp
nông và sâu vùng hoàng điểm bng OCT-A
bnh nhân DR, t đó đánh giá tương quan
vi th lc, góp phn h tr chẩn đoán sớm
và theo dõi điều tr.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang, t, phân tích
so sánh có đối chng.
2.2. Đối tượng nghiên cu
- Nhóm bnh: 58 mt t 29 bnh nhân
được chẩn đoán võng mạc đái tháo đường
(giai đoạn không tăng sinh).
- Nhóm chng: 54 mt t 27 người bình
thường không có bnh lý võng mc.
- Tiêu chun chn: Tuổi ≥18, hợp tác tt
trong kho sát OCT-A.
- Tiêu chun loi tr: Bnh võng mc
khác (thoái hóa hoàng đim, glôcôm, bnh
thn kinh th giác, ...).
2.3. Đo lường và kho sát
- Thiết b: Máy SS-OCT-A (Swept
Source OCT-A).
- Phân lp mch máu:
o Lp nông (SCP): t màng gii hn
trong đến lp tế bào hch.
o Lp sâu (DCP): t lớp nhân trong đến
lớp lưới ngoài.
o Phân vùng hoàng đim: Trung tâm,
trên, dưới, mũi, thái dương.
- Ch s: Mật độ mao mch (%) mi
lp và vùng.
2.4. Phân loi th lc
- Nhóm 1: Th lực ≥7/10.
- Nhóm 2: Th lc 46/10.
- Nhóm 3: Th lực ≤3/10.
2.5. Phân tích thng kê
- D liu x lý bng SPSS.
- So sánh bng t-test, ANOVA.
- Mức ý nghĩa thống kê: p < 0,05.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
297
III. KT QU NGHIÊN CU VÀ BÀN LUN
3.1. Mật độ mao mạch ở nhóm bình thường
Bng 1: Bảng đặc điểm mao mạch vùng hoàng điểm lớp nông nhóm bình thường.
Mật độ ới máu vùng hoàng đim
Nhóm bình thường
Chi-Square (P)
Lớp nông vùng dưới
46,86 ± 3,68%
0,012
Lp nông vùng trên
47,56 ± 3,43%
0,099
Lớp nông vùng mũi
46.48 ± 3.28%
0,004
Lớp nông vùng thái dương
47.26 ± 2.59%
0,724
Trung bình ± ĐLC
47,04 ± 3,24%
Hình 1: Hình đặc điểm mật độ mao mạch vùng hoàng điểm lớp nông nhóm bình thường
theo các vùng
Lớp nông (SCP): Trung bình 47,04% ± 3,24%. Vùng trên cao nhất, vùng mũi thấp nhất.
Bng 2: Bảng đặc điểm mao mạch vùng hoàng điểm lớp sâu nhóm bình thường
Mật độ ới máu vùng hoàng đim
Nhóm bình thường (n,%)
Chi-Square (P)
Lớp sâu vùng dưới
50,52 ± 2,59%
0,171
Lp sâu vùng trên
50,00 ± 1,79%
0,001
Lớp sâu vùng mũi
50,63 ± 2,00%
0,008
Lớp sâu vùng thái dương
50,65 ± 1,95%
0,002
Lp sâu vùng trung tâm
46,2 ± 4,7%
0,008
Trung bình ± ĐLC
49,6 ± 2,6%
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
298
Hình 2: Hình đặc điểm mật độ mao mạch vùng hoàng điểm lớp sâu nhóm bình thường
theo các vùng
Lp sâu (DCP): Trung bình 49,6% ± 2,6%. Vùng trung tâm thp nht (46,2%), còn li
trên 50%.
3.2. Nhóm bệnh DR
Bng 3: Bng mật độ mao mạch vùng hoàng điểm lp nông ca nhóm bnh
Mật độ ới máu vùng hoàng đim
Nhóm bnh
Lớp nông vùng dưới
40,31 ± 5,04%
Lp nông vùng trên
40,36 ± 5,45%
Lớp nông vùng mũi
40,55 ± 3,4%
Lớp nông vùng thái dương
41,41 ± 3.46%
Trung bình ± ĐLC
40,66 ± 4,34%
Hình 3: Hình mật độ mao mạch vùng hoàng điểm lp nông ca nhóm bnh theo các vùng
Lớp nông: Giảm còn 40,66% ± 4,34%. Tổn thương lan tỏa ở mọi vùng, vùng dưới và mũi
giảm nhiều nhất.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
299
Bng 4: Bng mật độ mao mạch vùng hoàng điểm lp sâu ca nhóm bnh
Mật độ ới máu vùng hoàng đim
Nhóm bnh (n,%)
Chi-Square (P)
Lớp sâu vùng dưới
47,7 ± 3,08%
0,171
Lp sâu vùng trên
47,65 ± 3,45%
0,001
Lớp sâu vùng mũi
48,05 ± 3,67%
0,008
Lớp sâu vùng thái dương
48,46 ± 3,96%
0,002
Lp sâu vùng trung tâm
39,51 ± 8,18%
0,008
Trung bình ± ĐLC
46,27 ± 4,47%
Nhn xét: Mật độ trung bình: 46,27% ± 4,47%. Vùng trung tâm: thp nht (39,51%),
gim rõ rt so vi nhóm chứng. Vùng thái dương và mũi cao hơn (trên 48%).
Hình 4: Hình mật độ mao mạch vùng hoàng điểm lp sâu ca nhóm bnh theo các vùng
Lớp sâu: Giảm còn 46,27% ± 4,47%.
Vùng trung tâm thấp nhất (39,51%), giảm
mạnh so với nhóm chứng (p < 0,001).
3.3. Bàn luận
Kết quả phù hợp với các nghiên cứu quốc
tế (Mohammadi, Xuejuan Jiang,...)7,8,9,10,
khẳng định vai trò của lớp mao mạch sâu
đặc biệt tại vùng trung tâm trong dự báo và
đánh giá mức độ tổn thương thị lực bệnh
nhân DR. Lớp sâu dễ bị thiếu máu cục bộ do
cấu trúc mao mạch đơn lớp, nơi tổn
thương sớm nhất trong DR.
Việc sử dụng OCT-A cho phép phát hiện
sớm sự mất mao mạch, giãn FAZ và các biến
đổi vi mạch không thấy được trên ảnh nền
hoặc FFA truyền thống.
IV. KT LUN
nhóm người bình thường đến khám
bnh ti trung tâm mt công ngh cao bnh
viện đa khoa Tâm Anh mật độ mao mch
vùng hoàng điểm được tt c hai lp nông
lp sâu. Mi liên h gia mật độ mao
mạch đ tuổi đã được ghi nhận. Khi độ