TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
213
KHO SÁT NNG ĐỘ VANCOMYCIN MÁU BNH NHÂN ĐƯC
S DNG THUC TI BNH VIN BNH NHIT ĐỚI TRUNG ƯƠNG
Đặng Th Hng1, Lê Th Đỗ Quyên2,
Đinh Thị Thanh Thy2, Nguyn Th Thanh Hi1,2
TÓM TT30
Mc tiêu: 1. Khảo sát đặc điểm m sàng,
cn lâm sàng bệnh nhân được điều tr
vancomycin ti Bnh vin Bnh nhiệt đới Trung
ương; 2. Đánh giá nồng độ vancomycin trong
máu trong quá trình theo dõi điều tr điều
chnh liu nhng bnh nhân này. Đối tượng và
phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang trên
50 bệnh nhân được hiu chnh liu vancomycin
theo quy trình giám sát nng độ thuc trong máu
(TDM) ti Khoa Hi sc tích cc Khoa Cp
cu, Bnh vin Bnh nhiệt đới Trung ương từ
tháng 6-12/2024. Da vào kết qu nồng độ
vancomycin máu ca bnh nhân, liu
vancomycin được hiu chỉnh để đạt đích điều tr
diện tích dưới đường cong nồng độ-thi gian
MIC (AUC/MIC) 400-600 mg.h/L vi truyn
ngt quãng nồng độ đáy (Ctrough) vancomycin
20-30 mg/L vi truyn liên tc. Kết qu:
vancomycin được dùng để điều tr ch yếu
bnh nhân nhim khun huyết nhim khun
hp, t l điu tr thành công 62%, t l
xut hiện độc tính trên thn 2%. T l đạt đích
điều tr sau 2 lần định lượng nồng độ
vancomycin máu 61.5% nhóm truyn ngt
quãng và 72.7% nhóm truyn liên tc.
1Trường Đại hc Y Hà Ni
2Bnh vin Bnh Nhiệt đới Trung ương
Chu trách nhim chính: Nguyn Th Thanh Hi
Email: nguyenthanhhai@hmu.edu.vn
Ngày nhn bài: 29-5-2025
Ngày phn bin: 4-6-2025
Ngày duyt bài: 8-6-2025
T khoá: vancomycin, theo dõi nồng độ
thuc, TDM, Bnh vin Bnh nhiệt đới Trung
ương
SUMMARY
INVESTIGATION OF SERUM
VANCOMYCIN CONCENTRATIONS
IN PATIENTS TREATED AT THE
NATIONAL HOSPITAL FOR
TROPICAL DISEASES
Objective: 1. To investigate the clinical and
paraclinical characteristics of patients treated
with vancomycin at the National Hospital for
Tropical Diseases; 2. To evaluate vancomycin
serum concentrations during therapeutic
monitoring and dose adjustment in these patients.
Subjects and method: A cross-sectional
descriptive study was conducted on 50 patients
whose vancomycin dosage was adjusted based on
therapeutic drug monitoring (TDM) protocols.
The study was carried out in the Intensive Care
Unit and the Emergency Department of the
National Hospital for Tropical Diseases from
June to December 2024. Clinical and paraclinical
data were collected. Based on serum vancomycin
levels, dosages were adjusted to achieve the
target therapeutic range: an AUC/MIC of 400
600 mg·h/L for intermittent infusion and a trough
concentration (Ctrough) of 2030 mg/L for
continuous infusion. Results: Vancomycin was
primarily used to treat bloodstream infections
and respiratory infections. The treatment success
rate was 62%, and the incidence of
nephrotoxicity was 2%. The proportion of
HI NGH KHOA HC TOÀN QUC HI HÓA SINH Y HC VIỆT NAM NĂM 2025
214
patients reaching therapeutic targets after two
vancomycin level measurements was 61.5% in
the intermittent infusion group and 72.7% in the
continuous infusion group.
Keywords: vancomycin, therapeutic drug
monitoring, TDM, National Hospital for Tropical
Diseases.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhim khun huyết mt vấn đ sc
kho toàn cu mt trong nhng nguyên
nhân chính gây t vong người bnh. Tác
nhân ph biến nht gây nhim khun huyết
nng T cầu vàng, đặc bit T cu vàng
kháng methicillin (MRSA) 1. Đến nay,
vancomycin vẫn kháng sinh đu tay trong
điều tr nhim khun huyết do MRSA. Tuy
nhiên, cùng vi s gia tăng tỷ l Enterococci
kháng vancomycin s thu hp ca s điều
tr ca vancomycin, vic theo dõi thuốc điều
tr (TDM) khi điều tr bnh nhân bng
vancomycin ngày càng được chú trọng. Năm
2009, các hip hi trên thế giới đã đưa ra
khuyến cáo nồng độ đáy vancomycin trong
huyết thanh trên 10 mg/L vi nhim trùng
không biến chng 15-20 mg/L đối vi các
nhim trùng phc tp 2. Đến năm 2020 các
hi nhận định giá tr AUC/MIC thông s
d đoán hiệu qu hu hiu nht vi mc tiêu
là 400-600 mg.h/L3.
Bnh vin Bnh Nhiệt đới Trung ương
bnh vin tuyến cui vi s ng ln bnh
nhân nhim khun huyết được điều tr hàng
năm. Việc theo dõi nồng độ vancomycin
cũng được bnh vin triển khai trong năm
2024 nhm nâng cao hiu qu điều tr, hn
chế tác dng ph không mong mun cho
người bnh hn chế tình trng kháng
kháng sinh. Vì vy, chúng tôi thc hiện đề tài
“Khảo sát nồng độ vancomycin máu bnh
nhân được s dng thuc ti Bnh vin Bnh
nhiệt đới Trung ương” vi hai mc tiêu:
1. Khảo sát đặc điểm m sàng, cn lâm
sàng bệnh nhân được điều tr vancomycin ti
Bnh vin Bnh nhiệt đới Trung ương.
2. Đánh giá nồng độ vancomycin trong
máu trong quá trình theo dõi điu tr điu
chnh liu nhng bnh nhân này.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bệnh nhân điều tr ni trú trên 18 tui ti
Khoa Hi sc ch cc Khoa Cp cu
Bnh vin Bnh nhiệt đới Trung ương từ
01/06/2024 đến 31/12/2024, được ch định
điều tr vacomycin đường tĩnh mch ít nht
24 gi được áp dng quy trình theo dõi
nồng độ thuc vancomycin. Tiêu chun loi
tr nếu bnh nhân dùng vancomycin vi mc
đích dự phòng phu thut ly mu không
đúng thời điểm theo hướng dn ca quy
trình.
2.2. Phương pháp nghiên cu
Bnh nhân trong nghiên cứu được ch
định dùng vancomycin hiu chnh liu
theo “Quy trình giám sát nồng độ thuc
vancomycin trong máu người bệnh trưởng
thành” của Bnh viện được ban hành ngày
01/03/2024. Bệnh nhân được ch định liu
nạp đầu tiên theo cân nng liu duy trì
theo độ thanh thi creatinin. Bệnh nhân đưc
theo dõi nồng độ đáy (Ctrough) vancomycin
trong máu sau ít nht 24h k t liều đầu tiên
hoc liu hiu chnh nếu không đạt đích
Ctrough 10-20 mg/L vi truyn ngt quãng,
hoc 20-30 mg/L vi truyn liên tc.
S liu thu thp bao gm triu chng lâm
sàng, các ch s cn lâm sàng ca bnh nhân,
đánh giá nồng độ vancomycin máu trong
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
215
theo dõi điều tr trong 24h sau truyn, sau khi
hiu chnh liu.
S liệu được thu thp x bng phn
mm SPSS 20.
Nghiên cứu được s phê duyt chp
thun ca Hội đồng khoa học đạo đức
Bnh vin Bnh Nhiệt đới Trung ương.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng
nghiên cu
Nghiên cứu đã thu thập s liu ca 50
bnh nhân tho mãn các tiêu chun la chn
loi tr với các đặc điểm được trình bày
trong Bng 1.
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Giá tr
Tuổi (năm), trung vị (t phân v)
61 (48.8 - 75.3)
Gii nam, n (%)
43 (86%)
Cân nng (kg), trung v (t phân v)
54.5 (50 - 60)
BMI (kg/m2), trung v (t phân v)
20.8 (19.3 - 22.1)
Bnh nhân th máy, n (%)
22 (44%)
Bnh nhân có lc máu, n (%)
5 (10%)
Bnh nhân có st, n (%)
36 (72%)
Độ thanh thi creatinin (ClCr) khi bắt đầu dùng vancomycin (mL/phút),
trung v (t phân v)
ClCr < 60
60 ≤ ClCr < 130
130 ≤ ClCr
73 (51.8 - 110.5)
16 (32%)
27 (54%)
7 (14%)
Nồng độ albumin, trung v (t phân v)
27 (24 - 30.3)
Thi gian s dng vancomycin (ngày), trung v (t phân v)
12 (6.8 - 14)
V trí nhim khun
- Nhim khun huyết, n (%)
- Nhim khun hô hp, n (%)
- Nhim khun thn kinh, n (%)
- Nhim khun da/mô mm, n (%)
- Nhim khun tiết niu
28 (56%)
24 (48%)
11 (22%)
7 (14%)
2 (4%)
Vi khun
- S mẫu dương tính, n (%)
- MRSA
- S. pneumoniae
- S. faecium
- Vi khuẩn Gram dương khác
- Vi khun Gram âm
- Nm
23 (46%)
7 (30.4%)
1 (4.3%)
1 (4.3%)
2 (8.7%)
17 (73.9%)
8 (34.8%)
HI NGH KHOA HC TOÀN QUC HI HÓA SINH Y HC VIỆT NAM NĂM 2025
216
Tình trng bnh nhân khi ra vin
- Khỏi/ đỡ
- Không thay đổi/nặng hơn/ tử vong/ xin v
31 (62%)
19 (38%)
T l bnh nhân gp biến c trên thn, n (%)
1 (2%)
Bnh nhân trong nghiên cu ch yếu
nam (86%) vi trung v tui là 61. T l bnh
nhân th máy lc máu lần lượt là 44%
và 10%. Tt c các bệnh nhân đều được đánh
giá chức năng thận nền trước khi dùng
vancomycin vi trung v độ thanh thi
creatinin 73 ml/phút. V đặc điểm bnh
nhim khuẩn, đa số bnh nhân mc nhim
khun huyết (56%) nhim khun hp
(48%). Căn nguyên nhim khuẩn được ghi
nhn nhiu nht vi khun Gram âm chiếm
73.9%, MRSA chiếm 30.4%.
Bnh nhân khi ra vin t l khi/đ
62%. Trong s 50 bnh nhân, có 1 bnh nhân
suy thn cấp sau khi điều tr bng
vancomycin 2 ngày chiếm t l 2%.
3.2. Đặc điểm s dng và theo dõi nng
độ vancomycin
Bảng 2. Đặc điểm s dng vancomycin
Đặc điểm
Kết qu
Truyn ngt quãng
(n=39)
Truyn liên tc
(n=11)
Thi gian s dng vancomycin (ngày), trung v (t
phân v)
12 (8 - 14)
6 (4 - 14)
Liu np (mg/kg), trung v (t phân v)
25 (20 - 28.6)
25 (20 - 26.1)
Liều duy trì ban đầu (mg/kg), trung v (t phân v)
36.4 (30.8 - 40)
38.4 (29.7 - 44.4)
Tng liều duy trì ban đầu (g), trung bình
1.9 ± 0.3
1.9 ± 0.6
Tng liu duy trì sau hiu chnh ln 1 (g), trung bình
2.2 ± 0.8
1.9 ± 0.7
Trong nhóm nghiên cu, 39 bệnh nhân được truyn ngt quãng vancomycin 11
bnh nhân truyn liên tc. Trung v thời gian điều tr bng vancomycin ca 2 nhóm lần lượt là
12 ngày 6 ngày. Trung v liu np liều duy trì ban đầu của 2 nhóm tương đương
nhau.
Bảng 3. Đặc điểm theo dõi nồng độ vancomycin
Đặc điểm
Kết qu
Truyn liên tc
(n=11)
Tng s mẫu máu định lượng
27
S mẫu định lượng/bnh nhân, trung bình
2.5 ± 1.3
Nồng độ vancomycin ln 1 (mg/L), trung v (t phân v)
22.9 (18.6 - 30.2)
T l đạt đích lần đầu, n (%)
7 (63.6%)
T l đạt đích sau TDM ln 2, n (%)
1 (16.7%)**
T l đạt đích tích luỹ 2 ln TDM, n (%)
8 (72.7%)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
217
* n = 17, ** n = 6, TDM (Therapeutic
drug monitoring): theo dõi nồng độ thuc
trong máu
nhóm truyn vancomycin ngt quãng,
63 mẫu máu được thu thập để định lượng
nồng độ vancomycin, vi trung bình 1.6
mu/bnh nhân trung v nồng độ
vancomycin 16.4 mg/L. Trong nhóm
truyn vancomycin liên tc, 27 mu máu
định lượng vancomycin được thu thp vi
trung bình 2.5 mu/bnh nhân nồng độ
vancomycin dao động t 18.6 - 30.2 mg/L.
T l bệnh nhân đạt đích điu tr sau 1
ln 2 lần định lượng nồng độ vancomycin
nhóm truyn ngt quãng 30.8%
61.5%, nhóm truyn liên tc 63.6%
72.7%.
Hình 1. Kết qu định lượng nồng độ vancomycin máu các nhóm bnh nhân có chc
năng thận khác nhau
T l bệnh nhân đạt mc tiêu Ctrough
nhóm truyn vancomycin ngt quãng mc
lc cu thận bình thường 34.8%, ClCr <
60 ml/phút là 18.2%. nhóm truyn liên tc,
t l đạt Ctrough mc tiêu cao nht nhóm
ClCr < 60 ml/phút (60%) sau đó bệnh nhân
mc lc cu thận bình thường (25%).
Nhng bệnh nhân tăng thanh thải thn
c 2 nhóm đều không đt Ctrough mc tiêu
lần định lượng đầu tiên.
IV. BÀN LUN
Nghiên cu ca chúng tôi tiến hành trên
50 bệnh nhân được ch định TDM
vancomycin ti 2 khoa Hi sc tích cc
Cp cu. Bnh nhân trong nghiên cu ca
chúng tôi độ tui khá cao vi trung v (t
phân v) 61 (48.8 - 75.3), trong đó chủ yếu
là nam gii (86%). Kêt qu ca chúng tôi cao
hơn so với nghiên cu ca Trn Vân Anh
năm 2021 tại Bnh viện Đa khoa quốc tế Hi
Phòng4 Trn Th Minh Đức năm 2022 tại
Bnh vin Hu ngh Việt Đứ 5. V chức năng
thn, trung v độ thanh thi creatinin nn ca
bnh nhân nghiên cu ca chúng tôi thp
hơn so với nghiên cu ca Trn Th Minh
Đức (2022)5 107 ml/phút ca Yanli
Hou (2021) 96.57 ml/phút6. Nguyên nhân
có th do đối tượng nghiên cu ca chúng tôi
thu nhn t khoa Hi sc tích cc Cp