
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
327
SƠ SINH
TỈ LỆ MẮC NHIỄM TRÙNG SƠ SINH SỚM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TÂM ANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Phạm Lê Mỹ Hạnh1, Bùi Thị Phương Nga2, Cam Ngọc Phượng1
TÓM TẮT42
Đặt vấn đề: Nhiễm trùng là một trong những
nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong ở trẻ
sơ sinh. Việt Nam, đặc biệt bệnh viện tư, chưa có
báo cáo nhiều về nhiễm trùng sơ sinh sớm.
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ và các yếu tố liên
quan nhiễm trùng sơ sinh sớm của trẻ sinh tại
bệnh viện Tâm Anh Hồ Chí Minh từ 01/08/2022
đến 31/03/2023.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt
ngang tiền cứu trên 565 trẻ sơ sinh ≥ 28 tuần tuổi
thai, lấy trọn mẫu trong thời gian nghiên cứu, sử
dụng hồi quy logistic đa biến xác định các yếu tố
liên quan.
Kết quả: Tỉ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm
chung là 1,2% (7/565), trong đó nghi ngờ nhiễm
trùng huyết: 0,7%, viêm phổi: 0,7%, viêm màng
não: 0,2%. Các yếu tố liên quan nhiễm trùng sơ
sinh sớm: mẹ đái tháo đường (OR = 13,9 (95%
CI: 1,5 – 132)), mẹ sốt khi sinh (OR = 112,4
(95% CI: 1,6 – 8026,9)), mẹ nhiễm liên cầu
1Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
TP. Hồ Chí Minh
2Trung tâm Sản Phụ khoa, Bệnh viện Đa khoa
Tâm Anh TP. Hồ Chí Minh
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Lê Mỹ Hạnh
SĐT: 0976888652
Email: phamlemyhanh@gmail.com
Ngày nhận bài: 11/7/2025
Ngày phản biện khoa học: 30/7/2025
Ngày duyệt bài: 02/08/2025
khuẩn nhóm B (OR = 14,3 (95% CI:1,5 –
134,5)).
Kết luận: Tỉ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm là
1,2 %. Các yếu tố liên quan có thể dự phòng, vì
vậy nên tầm soát đái tháo đường và liên cầu
khuẩn nhóm B thường quy trong thai kì cũng như
kháng sinh dự phòng khi sinh thích hợp tránh
nguy cơ nhiễm trùng.
Từ khóa: nhiễm trùng sơ sinh sớm, nhiễm
trùng huyết, liên cầu khuẩn nhóm B, trẻ sơ sinh.
Viết tắt: GBS: Group B Streptococcus (liên
cầu khuẩn nhóm B), NTSS: nhiễm trùng sơ sinh,
BV: bệnh viện, HCM: Hồ Chí Minh, KS: kháng
sinh, LS: lâm sàng, NTH: nhiễm trùng huyết.
SUMMARY
PREVALENCE OF EARLY-ONSET
NEONATAL INFECTION AT TAM
ANH HO CHI MINH CITY HOSPITAL
AND RELATED FACTORS
Background: Infection is one of the leading
causes of morbidity and mortality in neonates.
There no have many reports on early-onset
neonatal infection in Vietnam, especially in
private hospital.
Objective: To determine the prevalence and
related factors of early-onset neonatal infection
of neonates born at Tam Anh Ho Chi Minh City
Hospital from August 1, 2022 to March 31, 2023.
Methods: A prospective cross-sectional study
was conducted on 565 neonates with a gestational
age of at least 28 weeks. The entire sample was

HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
328
collected during the study period. Logistic
regression was used to identify related factors.
Results: The overall prevalence of early
onset neonatal infection was 1,2 % (7/565). Of
these, the rates were as follows: possible sepsis:
0.7%, pneumonia: 0.7%, and meningitis: 0.2%.
Related factors included maternal diabetes (OR =
13,9 (95% CI: 1,5 – 132)), maternal fever during
labor (OR = 112,4 (95% CI: 1,6 – 8026,9)), and
maternal GBS infection (OR =14,3 (95% CI:1,5
– 134,5)).
Conclusions: The prevalence of early onset
neonatal infection was 1,2%. The related factors
are preventable; therefore, routine screening for
diabetes and GBS during pregnancy, as well as
appropriate intrapartum antibiotic prophylaxis,
should be used to avoid the risk of infection.
Keywords: early onset neonatal infection,
sepsis, Group B Streptococcus, newborn
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm trùng là một trong những nguyên
nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong ở trẻ sơ
sinh đặc biệt là nhiễm trùng sơ sinh (NTSS)
sớm. Theo báo cáo của WHO, nhiễm trùng là
nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 3 ở trẻ
sơ sinh sau sinh non và các biến chứng chu
sinh. Tỉ lệ nhiễm trùng huyết (NTH) sớm
thay đổi tùy nơi: từ 0,5/1000 trẻ sinh sống đủ
tháng ở Mỹ (9) đến 4/1000 ở Brazil (4) và
21,23/1000 ở Thái Lan đối với trẻ ≥ 35 tuần
(2). Tỉ lệ NTSS sớm được báo cáo ở Viện nhi
trung ương năm 2015 là 1,7%(1). Một số yếu
tố nguy cơ từ mẹ làm gia tăng NTSS sớm:
thời gian ối vỡ > 18 giờ, sinh non < 37 tuần,
mẹ nhiễm trùng ối, nhiễm trùng tiểu do GBS,
mẹ sốt ≥ 38 ℃ lúc sinh, con trước bị nhiễm
GBS, đái tháo đường (2), (3), (7). Một nghiên
cứu khác cho thấy yếu tố nguy cơ NTSS sớm
là mẹ mang GBS, sinh non và chỉ số các bệnh
đồng mắc ở mẹ ≥ 1 (6). Ở Việt Nam, đặc biệt
ở BV tư, không có nhiều báo cáo về tỉ lệ mắc
bệnh NTSS sớm và các yếu tố liên quan. Mặc
khác, các nghiên cứu không có định nghĩa rõ
ràng về tiêu chuẩn chẩn đoán mà chủ yếu lấy
tất cả các ca có điều trị kháng sinh (KS) dẫn
đến số liệu không đảm bảo chính xác.
Tỉ lệ tử vong của NTH sớm vẫn còn khá
cao: 3% ở trẻ đủ tháng và còn cao hơn ở trẻ
sinh non (9). Việc biết rõ tình hình NTSS sớm
ở BV giúp quyết định điều trị kháng sinh hợp
lý. Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu
này nhằm bước đầu xác định tỷ lệ và các yếu
tố liên quan NTSS sớm tại Bệnh viện (BV)
Tâm Anh Hồ Chí Minh (HCM) từ
01/08/2022 đến 31/03/2023 từ đó giúp đề ra
chiến lược dự phòng tốt nhất nhằm giảm
thiểu tỉ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ sơ sinh
cũng như di chứng về sau.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng: trẻ sơ sinh điều trị tại BV
Tâm Anh HCM
Thời gian: từ ngày 01/08/2022 đến ngày
31/03/2023
Địa điểm: Trung tâm sản phụ khoa và
trung tâm Sơ sinh BV Tâm Anh HCM
Tiêu chí chọn mẫu:
Tiêu chí nhận vào
- Trẻ có tuổi thai ≥ 28 tuần sinh sống
nội viện.
- Mẹ có làm xét nghiệm GBS dịch âm
đạo, trực tràng (cấy hoặc PCR).
Tiêu chí loại ra
- Thân nhân từ chối tham gia nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt
ngang tiền cứu
Cỡ mẫu:
Với: α = 0,05; P = 0,017 (1); d = 0,011 thì
n = 531 ca

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
329
Kĩ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ
Phương pháp tiến hành:
Tất cả trẻ sinh ở BV Tâm Anh HCM từ
01/08/2022 đến 31/03/2023 đủ tiêu chuẩn
chọn mẫu và không có tiêu chí loại trừ được
đưa vào nghiên cứu, được điều trị theo phác
đồ NICE 2022, ghi nhận tiền sử mẹ, đặc
điểm lâm sàng (LS), cận lâm sàng cho đến
khi xuất viện.
Các định nghĩa:
- Sinh non khi có tuổi thai < 37 tuần
- NTSS sớm là nhiễm trùng khởi phát ở
trẻ sơ sinh trong 3 ngày đầu sau sinh. Biểu
hiện LS nhiễm trùng khi có 1 trong các triệu
chứng sau: nhiệt độ không ổn định (sốt hoặc
hạ thân nhiệt), nhịp tim > 180 lần/phút hoặc
< 100 lần/phút; nhịp thở > 60 lần/ phút, thở
rên, rút lõm hoặc tím; li bì, thay đổi tri giác;
không dung nạp đường: đường huyết > 10
mmol/l; không dung nạp sữa, bú ít; tụt huyết
áp; thời gian phục hồi màu da > 3 giây. Xét
nghiệm bất thường khi: bạch cầu máu < 24h:
<6000/ >30.000/mm3, >24h: <5000/
>20.000/mm3; bạch cầu đa nhân trung tính
non > 10%; tỉ lệ bạch cầu non/bạch cầu đa
nhân trung tính > 0,2; tiểu cầu < 100.000/
mm3 ; CRP ≥10mg/dl.
- NTH: NTH xác định khi cấy máu
dương tính ở trẻ có biểu hiện nhiễm trùng;
NTH có thể hay nghi ngờ là khi có biểu hiện
LS nhiễm trùng và ít nhất 2 kết quả xét
nghiệm bất thường hoặc CRP ≥ 10mg/l nếu
cấy máu âm tính (5).
- Viêm phổi: LS có suy hô hấp, X quang
phổi có thâm nhiễm hoặc đông đặc phổi
- Viêm màng não: Bạch cầu trong dịch
não tủy > 20 tế bào /mm3 hoặc cấy dịch não
tủy (+).
- KS dự phòng GBS đủ khi mẹ được
tiêm PNC G, ampicillin hoặc cefazolin ≥ 4
giờ trước sinh.
Thu thập và xử lí số liệu:
Dữ liệu của mẹ được trích từ nghiên cứu
“Liên quan giữa thai phụ nhiễm liên cầu
khuẩn nhóm B ở âm đạo - trực tràng và kết
cục thai kỳ” phối hợp với trung tâm sản phụ
khoa BV Tâm Anh HCM, dữ liệu con được
ghi lại theo phiếu thu thập số liệu in sẵn và
xử lý bằng SPSS 26.0 for Window. Phép
kiểm Fisher’s exact được dùng kiểm định các
tỉ lệ và phân tích hồi quy logistic đa biến
kiểm định các yếu tố liên quan NTSS sớm.
Y đức:
Nghiên cứu này được trích một phần từ
nghiên cứu “Liên quan giữa thai phụ nhiễm
liên cầu khuẩn nhóm B ở âm đạo - trực tràng
và kết cục thai kỳ” phối hợp với trung tâm
sản phụ khoa BV Tâm Anh HCM đã được
Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh
học của BV Tâm Anh HCM phê duyệt ngày
07/07/2022, số 89/2022/QĐ – TAHCM.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung về nghiên cứu
Tổng cộng có 565 trẻ thỏa tiêu chuẩn đưa
vào nghiên cứu. Trong đó, trẻ có tuổi thai
thấp nhất là 31,3 tuần và cân nặng lúc sinh
thấp nhất là 1610 gram; có 3 ca có mẹ vừa
nhiễm GBS và E.coli dịch âm đạo.
Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
N = 565
Giới tính
Trẻ trai, số ca (%)
Trẻ gái, số ca (%)
224 (39.6)
341 (60,4)

HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
330
Đặc điểm
N = 565
Tuổi thai, trung bình (độ lệch chuẩn), tuần
38,7 (1,1)
Non tháng, số ca (%)
34 (6)
Cân nặng lúc sinh, trung bình (độ lệch chuẩn), gram
3196 (428)
Sinh thường, số ca (%)
181 (32)
Sinh mổ, số ca (%)
384 (68)
Mẹ GBS (+) / dịch âm đạo, số ca (%)
125 (22,1)
Dự phòng GBS đủ hoặc không có chỉ định dự phòng, số ca (%)
523 (92,6)
Dự phòng GBS không đủ, số ca (%)
42 (7,4)
Ối vỡ > 18 giờ, số ca (%)
16 (2,8)
Mẹ E.coli (+) / dịch âm đạo, số ca (%)
27 (4,8)
Mẹ sốt lúc sinh, số ca (%)
5 (0,9)
Mẹ đái tháo đường, số ca (%)
148 (26,2)
Nhận xét: Đa số là trẻ đủ tháng, sinh mổ, dự phòng GBS đủ hoặc không có chỉ định dự
phòng, yếu tố nguy cơ cao nhất là mẹ đái tháo đường và nhiễm GBS.
Tỉ lệ trẻ nhiễm trùng sơ sinh sớm
Tổng cộng có 7/565 trẻ nhiễm trùng sơ sinh sớm chiếm tỉ lệ 1,2% (95% CI: 0,3% - 2,1%),
trong đó: NTH có thể hay nghi ngờ: 4/565 (0,7%,) viêm phổi: 4/565 (0,7%).
Bảng 2: Tỉ lệ trẻ nhiễm trùng sơ sinh sớm
Phân loại
N = 565
NTH xác định, số ca (%)
0 (0)
NTH có thể, số ca (%)
2 (0,35)
Viêm màng não, số ca (%)
1 (0,2)
Viêm phổi, số ca (%)
3 (0,5)
NTH và viêm màng não, số ca (%)
1 (0,2)
NTH và viêm phổi, số ca (%)
1 (0,2)
Nhận xét: Không có ca NTH xác định hay NTH có cấy máu dương tính, 2 trường hợp
bệnh nặng.
Bảng 3: Đặc điểm LS trẻ nhiễm trùng sơ sinh sớm
Đặc điểm
n = 7
Trẻ trai, số ca (%)
7 (100)
Sinh non, số ca (%)
1 (14,3)
Suy hô hấp, số ca (%)
7 (100)
Li bì, số ca (%)
3 (43)
Sốt, số ca (%)
1 (14,3)
Bú ít, số ca (%)
3 (43)
Nhận xét: Tất cả là trẻ trai, suy hô hấp là triệu chứng thường gặp nhất, tiếp theo là li bì và
bú ít, sốt ít gặp nhất.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
331
Các yếu tố liên quan NTSS sớm
Bảng 4: Phân tích hồi qui đơn biến các yếu tố liên quan NTSS sớm
Yếu tố
Có NTSS, n(%)
Không NTSS, n(%)
OR (95% CI)
p
Mẹ đái tháo đường
- Có
- Không
5 (0,9)
2 (0,4)
143 (25,3)
415 (73,5)
7,2 (1,4 – 37,8)
0,015
Mẹ sốt lúc sinh
- Có
- Không
2 (0,4)
5 (0,9)
3 (0,5)
555 (98,2)
74,8 (10,1 – 543,6)
0,001
Mẹ GBS +
- Có
- Không
5 (0,9)
2 (0,4)
120 (21,2)
438 (77,5)
9,1 (1,7 – 47,6)
0.007
Vỡ ối trên 18 giờ
- Có
- Không
2 (0,4)
5 (0,9)
14 (2,5)
544 (96,3)
15,5 (2,8 – 87,1)
0,015
Dự phòng GBS không đủ
- Có
- Không
3 (0,5)
4 (0,7)
39 (6,9)
519 (91,9)
9,9 (2,2 – 46,2)
0,011
Sinh non
- Có
- Không
1 (0,2)
6 (1,1)
33 (5,8)
525 (92,9)
2,7 (0,3 – 22,7)
0,35
Nhận xét: Mẹ đái tháo đường, sốt lúc sinh, GBS +, vỡ ối trên 18 giờ và dự phòng GBS
không đủ có liên quan NTSS sớm có ý nghĩa thống kê, sinh non không có liên quan (phép
kiểm Fisher’s exact).
Bảng 5: Phân tích hồi quy logistic đa biến các yếu tố liên quan NTSS sớm
Yếu tố
OR (95% CI)
p
Mẹ đái tháo đường
13,9 (1,5 – 132)
0,021
Mẹ sốt lúc sinh
112,4 (1,6 – 8026,9)
0,03
Mẹ GBS +
14,3 (1,5 – 134,5)
0,02
Vỡ ối trên 18 giờ
5,7 (0,2 – 170,9)
0,317
Dự phòng GBS không đủ
1,9 (0,2 – 20)
0,6
Nhận xét: Trẻ sinh từ mẹ đái tháo đường, sốt lúc sinh, GBS + tăng nguy cơ NTSS sớm
(hồi quy logistic đa biến).
IV. BÀN LUẬN
Tỉ lệ trẻ NTSS sớm
Cho đến nay chưa có tài liệu nào đưa ra
tiêu chuẩn rõ ràng để chẩn đoán NTH sơ
sinh, ngoại trừ đồng thuận của Haque, K.N
và cộng sự năm 2005(5). Vì vậy chúng tôi lấy
các định nghĩa về NTH từ đồng thuận này.
Đa số các nghiên cứu nước ngoài đều lấy tiêu
chuẩn vàng là cấy máu dương tính. Tuy
nhiên việc cấy máu ở trẻ sơ sinh có độ nhạy
rất thấp nên có nhiều trường hợp NTH sơ sinh
nhưng cấy máu âm tính. Do đó, việc chẩn
đoán xác định gặp nhiều khó khăn nên rất cần

