HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
200
HỒI SỨC TÍCH CỰC, CẤP CỨU, HÔ HẤP
KHO SÁT TÍNH TUÂN TH THI GIAN CA NG TRÊN BNH NHÂN
NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP VI ST CHÊNH LÊN TI KHOA CP CU
BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH THÀNH PH H CHÍ MINH 20232024
Tôn Minh Trí1, Huỳnh Văn Mười Mt1,
Bùi Văn Duy1, K Bus1, Vũ Đình Chánh1
TÓM TT25
Mc tiêu: Kho sát mức độ tuân th thi
gian ca bóng mi liên quan gia thi gian
này vi thi gian nm vin, t l sng còn
sng không biến c trong 30 ngày bnh nhân
STEMI.
Đối tượng nghiên cu: Nghiên cu t
ct ngang, tiến hành trên 55 bnh nhân STEMI
được can thip PCI tiên phát ti bnh viện đa
khoa Tâm Anh TP H Chí Minh trong thi gian
nghiên cu t 01/01/2023 - 31/12/2024.
Kết qu: Thi gian ca bóng trung bình
69,5 ± 33,2 phút; thi gian nm vin trung bình
là 4,9 ± 1,7 ngày. Biến chứng được ghi nhn 27
bnh nhân (49,1%) ch yếu suy tim. T l
sng còn chung 98,2%, sng không biến c
96,4%. Không có mối liên quan ý nghĩa thng
kê gia D2B với tiên lượng ngn hn (ρ > 0,05).
Kết lun: 81,8% bnh nhân STEMI ti bnh
vin nghiên cứu đạt thi gian ca bóng trong
1Khoa Cp cu, Bnh viện Đa khoa Tâm Anh
TP.HCM
Chu trách nhim chính: Tôn Minh Trí
SĐT: 0937667344
Email: triton0810@gmail.com
Ngày nhn bài: 29/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 03/08/2025
Ngày duyt bài: 04/08/2025
vòng 90 phút. Vic duy trì x trí kp thi vn
đóng vai trò thiết yếu trong điều tr STEMI.
T khóa: Nhồi máu cơ tim cấp vi ST chênh
lên, nhồi máu cơ tim, thi gian ca bóng (D2B)
SUMMARY
INVESTIGATION OF COMPLIANCE
WITH DOOR-TO-BALLOON TIME IN
ST-ELEVATION MYOCARDIAL
INFARCTION PATIENTS AT THE
EMERGENCY DEPARTMENT OF TAM
ANH GENERAL HOSPITAL, HO CHI
MINH CITY 20232024
Objective: To assess the compliance with
door-to-balloon (D2B) time and its association
with hospital length of stay, overall survival, and
30-day event-free survival in patients with ST-
elevation myocardial infarction (STEMI).
Subjects and Methods: This cross-sectional
descriptive study included 55 patients with
STEMI who underwent primary percutaneous
coronary intervention (PCI) at Tam Anh General
Hospital, Ho Chi Minh City, from January 1,
2023 to December 31, 2024.
Results: The mean D2B time was 69.5 ±
33.2 minutes; the mean hospital stay was 4.9 ±
1.7 days. Complications occurred in 27 patients
(49.1%), predominantly heart failure. The overall
survival rate was 98.2%, and the 30-day event-
free survival rate was 96.4%. There was no
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
201
statistically significant association between D2B
time and short-term outcomes (ρ > 0.05).
Conclusion: A total of 81.8% of STEMI
patients in this study achieved a door-to-balloon
time within 90 minutes. Timely reperfusion
remains essential in the management of STEMI.
Keywords: ST-elevation myocardial
infarction, myocardial infarction, door - to -
balloon time.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhồi máu tim (NMCT) cấp mt
trong những nguyên nhân hàng đu gây ra
bnh tt và t vong trên toàn thế gii, mc dù
tiên ợng đã được ci thiện đáng kể trong
thp k qua. Tái tưới máu sm phc hi
dòng chảy trong lòng động mch vành
(ĐMV) bị tc nghn bnh nhân (BN) nhi
máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) là vic
ti cp thiết ảnh hưởng đến chất ợng điều
tr kết cc lâu dài cho bệnh nhân “thời
gian tim”. Thời gian t cửa đến bóng
(D2B) là thi gian t khi bệnh nhân đến khoa
cp cu b nhồi máu tim đon ST chênh
lên (STEMI) cho đến khi dây dn ng thông
đi qua tổn thương thủ phm ti phòng thông
tim. Thời gian D2B ≤90 phút mục tiêu tim
mạch đã được thiết lập ràng đi vi bnh
nhân STEMI được can thiệp động mch vành
qua da tiên phát (PCI). Trong các nghiên cu
quan sát, thi gian D2B ngắn hơn liên
quan đến t l t vong trong bnh vin thp
hơn. Chúng tôi tiến hành nghiên cu này vi
mc tiêu kho sát tính tuân th thi gian
D2B ti khoa cp cứu đánh giá mi liên
quan ca thi gian D2B với tiên lượng ca
bnh nhân, nhm rút ra kinh nghiệm để nâng
cao hiu qu điều tr bnh nhân STEMI,
xem xét kết qu ca chúng tôi trong việc đạt
được các ch s chất lượng ct lõi.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu: gm bnh nhân
≥18 tuổi, chẩn đoán STEMI được can
thip PCI tiên phát trong thi gian t tháng
1/2023 đến tháng 12/2024.
Tiêu chun chn bnh: Tt c nhng
bệnh nhân đến khoa cp cu tha mãn tiêu
chun chẩn đoán Nhồi máu tim cấp vi
ST chênh lên:
Cơn đau tht ngc o dài n 20
phút, xut hin khi ngh tĩnh hoặc đau ngực
tiến trin.
ECG đoạn ST chênh lên hoc hình
ảnh tương đương STEMI.
Bệnh nhân được can thip mch vành
qua da tiên phát.
Tiêu chun loi tr: H bệnh án
thiếu các d liu cho nghiên cu.
Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu hi
cu mô t.
C mu: Trong thi gian nghiên cu thu
được 55 bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu
tim cấp vi ST chênh lên ti Bnh vin
Đa khoa Tâm Anh TP.HCM.
Ni dung nghiên cu:
t đặc điểm lâm sàng, sinh hc ca
nhóm bệnh nhân được chẩn đoán nhi máu
cơ tim cấp có ST chênh lên (STEMI).
Kho sát thi gian ca-ECG, thi gian
ca-bóng (D2B) ca bnh nhân STEMI.
Xác định s liên quan ca thi gian D2B
vi thi gian nm vin, t l sng còn chung
(OS), t l sng không biến c 30 ngày (EFS
30 ngày) và các biến chng tim mch.
X lý s liu: Các d liệu được nhp vào
máy tính phân tích bằng chương trình
Excel 2021 SPSS 26. Các biến s định
tính được t bng bng phân phi tn s
t l %. Biến s định lượng được t
bng s trung bình ± độ lch chun. Khi so
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
202
sánh hai t l dùng phép kiểm χ2 hoặc t-test.
Giá tr ρ < 0,05 được xem ý nghĩa
thống kê. Đánh giá hiệu qu điều tr qua EFS
OS: s dụng phương pháp Kaplan-Meier
để ước lượng t l sng sót so sánh bng
phương pháp log-rank test 2 chiu. Trình bày
kết qu ca s liệu dưới hình thc bng
biểu đồ bằng chương trình Excel 2021.
Đạo đức nghiên cu: Đây nghiên cứu
hi cu, ly s liu t h bệnh án, nên
không vi phạm đạo đức trong nghiên cu y
sinh hc.
III. KT QU NGHIÊN CU
Trong thi gian t tháng 01/2023 đến hết
tháng 12/2024, 55 bệnh nhân được chn
đoán Nhồi máu tim cấp vi ST chênh lên
được chn vào nghiên cu.
V độ tui, trong nghiên cu ca chúng
tôi, bệnh nhân độ tui thp nht 36 tui
cáo nht 91 tui, tui trung bình
60,9 ± 12,7. Khi chia nhóm, 45 trường
hp (81,8%) t 50 tui tr lên 10 trường
hợp (18,2%) dưới 50 tui. Phân b này khác
bit rất ý nghĩa thống (ρ < 0,0001).
Điu này cho thy nhồi máu tim cấp vi
ST chênh lên ch yếu xy ra nhóm tui
trên 50.
T l nam chiếm ưu thế 78,2% so vi
n (21,8%), khác biệt có ý nghĩa thng kê
vi ρ < 0,001.
V đặc điểm lâm sàng, triu chng lâm
sàng ca bnh nhân gm có: 96,4% bnh
nhân triu chứng đau ngực; triu chng
khó th chiếm 40%; triu chng lâm sàng
phi ran m ch xut hiện 10%; đặc bit
3,6% (2/55) bnh nhân trong nghiên cu
ca chúng tôi ch triu chứng đau thượng
v thay vì đau ngực. Không có bnh nhân nào
tiếng tim bất thường, âm thi bất thường,
hoặc ngưng tim khi nhập vin.
V yếu t nguy cơ tim mạch: 53/55
(96,3%) ít nht mt yếu t nguy cơ. Các
yếu t nguy cơ tim mch chiếm t l ln
t là: ri lon m máu (78,2%), tăng
huyết áp (47,3%), đái tháo đưng (32,7%),
bnh mch vành mn đã biết (12,7%), hút
thuc (9,1%).
V phân độ Killip trên lâm sàng, các
bnh nhân trong nghiên cu của chúng tôi đa
phn thuc Killip I (89,09%); các bnh nhân
thuộc phân độ Killip II Killip III lần lượt
9,09% 1.82%. Không bnh nhân
thuộc phân độ Killip IV.
V điện tâm đồ, 100% bệnh nhân đều
hình nh ST chênh lên trên ECG. Vùng
ST chênh lên được ghi nhn vi t l cao
nht là vùng thành trước.
V men tim Troponin T hs, 100% bnh
nhân được thc hin xét nghim Troponin T
hs ti cp cu 85,5% bnh nhân giá
tr Troponin T hs gia tăng trên ngưỡng 14
ng/L (99th pencentile).
Khi phân nhóm nguy bệnh nhân theo
GRACE Score, chiếm phn ln nhóm
nguy thấp (60%); nhóm nguy trung
bình và nguy cơ cao lần lượt đều là 20%.
Kết qu chp mch vành cho thy bnh
nhân bnh 1 nhánh mch vành chiếm
phn ln (38,2%), bnh nhân bnh 2
nhánh và 3 nhánh mạch vành đều là 30,9%.
Thi gian ca-ECG trung bình 6 ± 2,5
phút. Khi phân nhóm, 90,9% bnh nhân
(50/55) được đo ECG trong vòng 10 phút khi
vào cp cu, ch 5 bệnh nhân được đo
ECG mun sau 10 phút.
Thi gian ca bóng trung bình là 69,5 ±
33,2 phút. Khi phân nhóm, 81,8% bnh
nhân (45/55) được nong bóng trong vòng 90
phút khi vào cp cu.
T l sng còn chung (OS) trong 30 ngày
98,2%. Ch 1 bnh nhân t vong do
biến chng v thành tim.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
203
Biểu đồ 1: Kaplan-Meier biu din OS ca bnh nhân STEMI
T l sng còn không biến c (EFS) trong 30 ngày 96,4%. Ch 1 bnh nhân t vong
và 1 bnh nhân tái nhp vin sau can thiệp 14 ngày do đau ngc. Có 4 bnh nhân b tái khám
không theo dõi tiếp được.
Biểu đồ 2: Kaplan-Meier biu din EFS 30 ngày ca bnh nhân STEMI
Thi gian nm vin trung bình là 4,9 ± 1,7 ngày.
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
204
Tng s 49,1% bnh nhân (27/55) ít nht 1 biến chứng. Trong đó 47,3% bệnh nhân
(26/55) biến chng suy tim; 9,1% bnh nhân (5/55) biến chng ri lon nhp 1,8%
bnh nhân (1/55) có biến chứng cơ học (thng thành tim).
Bng 1: So sánh kết cc gia 2 nhóm D2B
N
T l/ Trung bình
p
T l sng còn chung (OS)
D2B ≤ 90 phút
45
97,8%
ρ =1
D2B > 90 phút
10
100%
T l sng còn không biến c (EFS) 30 ngày
D2B ≤ 90 phút
45
95,6%
ρ = 1
D2B > 90 phút
10
100%
Thi gian nm vin
D2B ≤ 90 phút
45
5 ngày
ρ = 0.41
D2B > 90 phút
10
4,5 ngày
Biến chng suy tim
D2B ≤ 90 phút
45
46,7%
ρ =1
D2B > 90 phút
10
50%
Biến chng ri lon nhp
D2B ≤ 90 phút
45
11%
ρ =0.57
D2B > 90 phút
10
0%
Biến chứng cơ học
D2B ≤ 90 phút
45
2%
ρ =1
D2B > 90 phút
10
0%
Qua bng s liu trên, nghiên cu ca
chúng tôi chưa thấy mối liên quan ý nghĩa
thng gia thi gian D2B vi sng còn
toàn th, sng không biến c trong 30 ngày,
thi gian nm vin hoc các biến chng tim
mch chính (p > 0,05).
Ngoài ra, trong hình hi quy logistic
đa biến vi các yếu t gm: thời gian D2B
90 phút, nhóm nguy GRACE cao tui,
không biến nào cho thy mi liên quan
ý nghĩa thống vi t l sng còn chung
t l sng không biến c (EFS) 30 ngày.
Điu này có th do kích thước mu nh và s
biến c thp trong nghiên cu.
IV. BÀN LUN
V đặc điểm dân s nghiên cu, tui
trung bình là 60,9 ± 12,7, thấp hơn so với các
nghiên cứu trong nước như Nguyễn Hoàng
Giáp [1] (66,5 ± 11,9) hay Nguyn Huy Li
[2] (66,4 ± 12), phản ánh xu hướng tr hóa
ca bnh mch vành trong cộng đồng. T
l nam gii chiếm 78,2%, tương đồng vi
các nghiên cứu khác trong ngoài c
(75–80%). Đa số bnh nhân trong nghiên
cứu được xếp Killip I (89,1%), cao hơn đáng
k so vi các nghiên cứu khác như Nguyễn
Hoàng Giáp (43,7%) hay d liu quc tế t
GRACE Registry (~60%). Đồng thi, phân
tầng nguy theo GRACE Score cho thy
60% bnh nhân thuộc nhóm nguy thấp,