
CHUYÊN ĐỀ LAO
35
OUTCOMES OF VACUUM ASSISTED CLOSURE THERAPY
IN THE TREATMENT OF COMPLEX SOFT TISSUE INJURIES BASED
ON ELECTRONIC MEDICAL RECORDS
AT CAN THO CENTRAL GENERAL HOSPITAL IN 2023-2024
NguyenPhuVinh1*,NguyenHuuLoc2,PhanThiNgocBich3,
CaoHuuMinhHoang4,DongLamNgocVinh3,HoSiTien4,HoSiTien4
1Van Hien University - 665-667-669 Dien Bien Phu, Ban Co Ward, Ho Chi Minh City, Vietnam
2Sa Dec General Hospital - 153 Nguyen Sinh Sac, Hoa Khanh hamlet, Sa Dec Ward, Dong Thap Province, Vietnam
3Thong Nhat Hospital - 1 Ly Thuong Kiet, Tan Son Nhat Ward, Ho Chi Minh City, Vietnam
4Vo Truong Toan University - 1A Highway, Thanh Xuan Commune, Can Tho City, Vietnam
Received:12/09/2025
Revised:04/10/2025;Accepted:09/10/2025
ABSTRACT
Objectives: To evaluate the effectiveness of negative pressure wound therapy for
complex soft tissue injuries at Can Tho Central General Hospital based on electronic
medicalrecords.
Methods: Aretrospectivedescriptivestudywasconductedon60patientstreatedwith
negative pressure wound therapy in 2023-2024. Clinical and paraclinical data before
andaftertherapywerecollectedandanalyzedthroughthehospital’selectronicmedical
recordssystem.
Results: 95%ofpatientsachievedgoodoutcomes;woundinfectionratesdecreasedfrom
95%to6.67%;shortaveragetreatmenttimeandlowcomplicationrate.
Conclusion: Negative pressure wound therapy is effective in controlling infections,
promotinggranulationtissueformation,andshorteningthehealingtimeofcomplexsoft
tissueinjuries.Theapplicationofinformationtechnology,especiallyelectronicmedical
records,enhancestheaccuracyandobjectivityintreatmentevaluationandresearch.
Keywords: Negativepressurewoundtherapy,complexsofttissueinjury,woundhealing,
electronicmedicalrecords,healthinformationtechnology.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 35-41
*Correspondingauthor
Email:vinhnp@vhu.edu.vn Phone:(+84)838888424 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3449

www.tapchiyhcd.vn
36
KẾT QUẢ PHƯƠNG PHÁP HÚT ÁP LỰC ÂM TRONG ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG
PHẦN MỀM PHỨC TẠP TỪ HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2023-2024
NguyễnPhúVinh1*,NguyễnHữuLộc2,PhanThịNgọcBích3,
CaoHữuMinhHoàng4,ĐồngLâmNgọcVinh4,HồSĩTiến4
1Trường Đại học Văn Hiến - 665-667-669 Điện Biên Phủ, P. Bàn Cờ, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc - 153 Nguyễn Sinh Sắc, khóm Hòa Khánh, P. Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
3Bệnh viện Thống Nhất - 1 Lý Thường Kiệt, P. Tân Sơn Nhất, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
4Trường Đại học Võ Trường Toản - Quốc lộ 1A, Xã Thạnh Xuân, Tp. Cần Thơ, Việt Nam
Ngàynhận:12/09/2025
Ngàysửa:04/10/2025;Ngàyđăng:09/10/2025
ABSTRACT
Mục tiêu: Đánhgiákếtquảđiềutrịvếtthươngphầnmềmphứctạpbằngphươngpháphút
áplựcâmtạiBệnhviệnĐakhoaTrungươngCầnThơdựatrênkhaitháchồsơbệnhán
điệntử.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiêncứuhồicứumôtảtrên60bệnhnhâncótổnthương
phầnmềmphứctạpđiềutrịbằnghútáplựcâmtrongnăm2023-2024.Cácdữliệulâm
sàng,cậnlâmsàngtrướcvàsauđiềutrịđượcthuthậpvàphântíchtừhồsơbệnhánđiện
tử.
Kết quả: Có95%bệnhnhânđạtkếtquảtốtsauđiềutrị;nhiễmtrùngvếtthươnggiảmtừ
95%xuốngcòn6,67%;thờigianđiềutrịtrungbìnhngắnvàtỷlệbiếnchứngthấp.
Kết luận: Phươngpháphútáplựcâmhiệuquảtrongviệckiểmsoátnhiễmtrùng,thúcđẩy
mọcmôhạtvàrútngắnthờigianđiềutrịvếtthươngphầnmềmphứctạp.Việcứngdụng
côngnghệthôngtin,đặcbiệtlàhồsơbệnhánđiệntử,gópphầnnângcaođộchínhxác,
kháchquantrongnghiêncứuvàđánhgiáđiềutrị.
Từ khóa: Hútáplựcâm,vếtthươngphầnmềmphứctạp,điềutrịvếtthương,hồsơbệnh
ánđiệntử,côngnghệthôngtinytế.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trongyhọc,mộtvếtthươngđượcxemlàmạntính
khikhôngtiếntriểnquađầyđủcácgiaiđoạnlành
vếtthươngmàdừnglạiởmộtgiaiđoạnnhấtđịnh
hoặc xuất hiện biến chứng cục bộ hay toàn thân,
vếtthươngmạntínhthườngđượcgọilàvếtloét[1].
Ngàynay,việcđiềutrịvếtloétluônlàtháchthứclớn
trongthựchànhlâmsàngbởivìhiệuquảcủaphương
phápđiềutrịthôngthườngbaogồmnộikhoakếthợp
thaybăngvếtthươngcònmộtsốhạnchếnhấtđịnh.
Nếuviệcchămsócvếtthươngkhôngđúngcáchsẽ
làmảnhhưởngđếnquátrìnhlànhvếtthương,đặc
biệtlàởngườicaotuổihaynhữngngườibệnhmắc
cácbệnhlýnềnnhưđáitháođường,bệnhtựmiễn.
Đángchúýlànguycơnhiễmtrùngvếtthương-một
trongnhữngnguyênnhântửvonghàngđầutrênthế
giới[2],đồngthời,việckéodàithờigiannằmviện,
làmchochiphíđiềutrịcaovàthậmchílànguycơ
cắtcụtchihoặctửvonglàrấtlớn[3].
Năm 1997, liệu pháp hút áp lực âm (vacuum
assisted closure) được giới thiệu lần đầu tiên bởi
MorykwasM.Jvàcộngsự[4]đãmanglạinhiềukết
quả khả quan trong điều trị vết thương mạn tính
[1].Hútáplựcâmlàphươngphápsửdụngápsuất
âmliêntụchoặcgiánđoạnđểgiảmáplựckhông
khíquanhvếtthương,từđóthuhẹpkíchthướcvết
thươngthôngquaviệc kéomépvếtthươnglạivới
nhau,kíchthíchtáitạomôhạt,thúcđẩyquátrình
lànhthươngnhanhhơn[5].Trongnhững năm gần
đây,liệuphápnàyđãđượcứngdụngrộngrãi,đặc
biệtkhikếthợpcùngcáckỹthuậttạohìnhthẩmmỹ,
góp phần cải thiện tiên lượng cho người bệnh vết
thươngphứctạp.
N.P. Vinh et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 35-41
*Tácgiảliênhệ
Email:vinhnp@vhu.edu.vn Điện thoại:(+84)838888424 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3449

37
TạiViệtNam,mộtsốnghiêncứuđãghinhậnhiệu
quảtíchcựccủaliệupháphútáplựcâm.Nghiên
cứutạiBệnhviệnBạchMaichothấy90,9%người
bệnhloétmạntínhđạtkếtquảđiềutrịtốtvớithời
giannằmviệntrungbình26,7±9,0ngày[1].Nghiên
cứu của Nguyễn Chí Nguyện và cộng sự tại Bệnh
việnTrườngĐạihọcYDượcCầnThơcũngghinhận
100%tổnthươngphầnmềmphứctạpđạtkếtquả
điềutrịtốtsauápdụngliệupháphútáplựcâm,với
50%đượckhâudakỳhai,34,4%ghépdamỏngvà
15,6%đóngtổnthươngbằngmôlâncận[6].
Mặcdùliệupháphútáplựcâmđãchứngminhcó
nhiều ưu điểm trong điều trị vết thương phức tạp
nhưng vẫn cần thêm các nghiên cứu để đánh giá
sâuhơnhiệuquảvàđặcđiểmứngdụngthựctiễn
tạicáccơsởytếmàtrongnghiêncứunàylàBệnh
việnĐakhoaTrungươngCầnThơ-bệnhviệntuyến
trung ương với vai trò chiến lược trong việc chăm
sócsứckhỏengườidântạikhuvựcđồngbằngsông
CửuLong.Đặcbiệt,hiệnnayvớisựpháttriểncủa
côngnghệthôngtintrongytế,việckhaitháchồsơ
bệnhánđiệntử(electronicmedicalrecords)mởra
cơhộimớichocácnghiêncứuhồicứucóđộchính
xáccao,tiếtkiệmthờigianvàchiphí,đồngthờiphản
ánhthựctiễnđiềutrịlâmsàng.Xuấtpháttừthực
tếđó,chúngtôitiếnhànhnghiêncứuđánhgiáhiệu
quảcủaphươngpháphútáplựcâmtrongđiềutrịvết
thươngphầnmềmphứctạptừhồsơbệnhánđiện
tửtạiBệnhviện ĐakhoaTrungươngCầnThơ,với
mụctiêuđánhgiáhiệuquảđiềutrịcủaliệupháphút
áplựcâmthôngquaphântíchsốliệutrênhệthống
hồsơbệnhánđiệntửcủaBệnhviệnĐakhoaTrung
ươngCầnThơ.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm hồ sơ bệnh án của người bệnh có tổn
thươngphầnmềmởchithểvàthânmìnhđượcđiều
trịtạiKhoaChấnthươngChỉnhhìnhvàKhoaBỏng,
BệnhviệnĐakhoaTrungươngCầnThơbằngphương
pháphútáplựcâmtrongkhoảnggiaiđoạntừtháng
1/2023đếntháng1/2024.
-Tiêuchuẩnlựachọn:hồsơbệnhánghiđầyđủnội
dung nghiên cứu, bao gồm thông tin người bệnh,
quátrìnhthựchiệnthủthuậthútáplựcâm,cácdiễn
biếnlâmsàng,cậnlâmsàng,diễntiến,kếtquảđiều
trị.
-Tiêuchuẩnloạitrừ:hồsơbệnhánkhôngcóquá
trìnhthựchiệnhútáplựcâmrõràng;ngườibệnhcó
tổnthươngáctính;ngườibệnhbịrốiloạntâmthần,
bỏđiềutrịtrongthờigianđiềutrị.
2.2. Thiết kế nghiên cứu
Môtảcắtngang,kếthợpvớihồicứuthôngquahồsơ
bệnhánđiệntử.
2.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡmẫuđượctínhtheocôngthức:
n=Z21-α/2
p(1-p)
d2
Trongđó:nlàcỡmẫu;Z=1,96vớimứcýnghĩaα=
0,05;d=0,05;theomộtnghiêncứutạithànhphố
CầnThơ(2020)vềkếtquảứngdụnghútáplựcâm
trongđiềutrịvếtthươngphầnmềmcó96%trường
hợpđạtkếtquảtốt[7],vìvậynghiêncứunàychọn
p=0,96.
Thayvàocôngthức,tínhđượccỡmẫutốithiểulà60
ngườibệnh.
Phươngphápchọnmẫu:chọnmẫuthuậntiện.
2.4. Nội dung nghiên cứu
Đặcđiểmchungcủamẫunghiêncứu:tuổi,giớitính,
nghề nghiệp, nguyên nhân, bệnh lý liên quan tổn
thươngphầnmềm,điềutrịtrướchútáplựcâm.
Đặcđiểmlâmsàng,cậnlâmsàngtrướchútáplực
âm:tínhchấttổnthương,vịtrí,diệntích,đặcđiểm
nềntổnthương,đặcđiểmdịchtiết,tìnhtrạngnhiễm
trùngtrênlâmsàng,mứcđộđau,đặcđiểmvitrùng
học.
Kếtquảhútáplựcâm:quátrìnhhútáplựcâm,đặc
điểmtổnthươngsauhútáplựcâm,phươngpháp
làmkíntổnthươngvàđánhgiákếtquảchung.
2.5. Tổng hợp và xử lý số liệu
Dữliệuthuđượctrongnghiêncứusẽđượclàmsạch
vàtiếnhànhphântíchtrênphầnmềmSPSSphiên
bản22.Nghiêncứusửdụngphươngphápthốngkê
môtảthôngquatầnsốvàtỷlệphầntrăm.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu thu thập được 60 hồ sơ bệnh án của
ngườibệnhđiềutrịtạiBệnhviệnĐakhoaTrungương
CầnThơtrongthờigiantừtháng1/2023đếntháng
1/2024.Đặcđiểmvềmẫunghiêncứuđượcmôtả
trongbảng1.
N.P. Vinh et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 35-41

www.tapchiyhcd.vn
38
Bảng 1. Mô tả đặc điểm của mẫu nghiên cứu (n = 60)
Đặc điểm Tần
số Tỷ lệ
(%)
Giớitính Nam 25 41,66
Nữ 35 58,33
Nhómtuổi
≤20tuổi 35,00
21-40tuổi 5 8,33
41-60tuổi 18 30,00
>60tuổi 34 56,67
X
±SD 57,9±15,9
Min-max 19-93
Nghềnghiệp
Nôngnhân 16 26,66
Côngnhân 46,66
Nộitrợ 6 10,00
Già 26 43,33
Khác 8 13,33
Bệnhlýkèm
theo
Bệnhmạch
máuchidưới 46,67
Gout 813,33
Đáitháođường 29 48,33
Khôngcó 19 31,67
Nguyênnhân
tổnthương
Chấnthương 13 21,66
Loét 29 48,33
Bỏng 35,00
Phẫuthuật 5 8,33
Apxe 10 16,66
Nghiên cứu ghi nhận người bệnh đa số là nữ giới
(58,33%),chủyếulàngườicaotuổi(56,67%)vàcó
nguyênnhântổnthươngdoloétchiếmtỷlệcaonhất
(48,33%).
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước hút
áp lực âm
3.2.1. Tính chất tổn thương
Biểu đồ 1. Mô tả đặc điểm tính chất tổn thương
của người bệnh trước hút áp lực âm
Nghiêncứughinhậnngườibệnhcótổnthươngmạn
tínhchiếmtỷlệcaonhấtvới76,67%;vịtrítổnthương
chủyếulàchidướivới78,33%;có95%ngườibệnh
bịnhiễmtrùng.
3.2.2. Diện tích tổn thương
Bảng 2. Mô tả diện tích tổn thương
trước hút áp lực âm (n = 60)
Diện tích tổn thương Tần
số Tỷ lệ
(%)
<30cm227 45,00
30-50cm210 16,67
>50cm223 38,33
Nghiêncứughinhậndiệntíchtổnthươngtrướchút
áplựcâm<30cm2có27trườnghợpchiếmtỉlệcao
nhất(45%);nhómdiệntíchtổnthươngtừ30-50cm2
chiếmtỉlệthấpnhất(16,67%);cònlạilànhómdiện
tích>50cm2(38,33%).
3.3. Kết quả liệu pháp hút áp lực âm
Nghiêncứughinhậntrongquátrìnhhútáplựcâm,
có34trườnghợpthựchiện1lầnđặthútáplựcâm
chiếmtỉlệcaonhất56,67%,kếtiếplà21trườnghợp
thựchiện2lầnchiếm35%,4trườnghợpthựchiện
đặt3lầnchiếm6,67%vàthấpnhấtlàthựchiện4
lầnđặtvới1trườnghợpchiếm1,66%.Trongđó,số
trườnghợpcóthờigianhútáplựcâm3ngàyvà5
ngàylà12ngườibệnhđồngtỉlệcaonhấtlà20%;
có11trườnghợpcóthờigianhútáplựcâm4ngày
chiếmtỉlệ18,33%;thờigianhútáplựcâm6ngày
và>7ngàyđềucó10trườnghợpcùngtỉlệ16,67%;
có5trườnghợpcóthờigianhútáplựcâm7ngày
chiếmtỉlệthấpnhất8,33%.Đồngthời,có57trường
hợpkhôngcóbiếnchứngchảymáuchiếmtỷlệcao
nhất95%;chỉ3trườnghợpcóbiếnchứngchảymáu
chiếm5%vàkhôngcótrườnghợpnàobịhởbăng
dính.
3.3.1. Tình trạng nhiễm trùng của người bệnh sau
hút áp lực âm
Biểu đồ 2. Mô tả tình trạng nhiễm trùng
của người bệnh sau hút áp lực âm
N.P. Vinh et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 35-41

39
Sauphươngpháphútáplựcâm,nghiêncứukhông
ghinhậnnhiễmtrùngtrên31ngườibệnhchiếmtỉ
lệcaonhất(51,67%);vếtthươnggiảmnhiễmtrùng
sauhútáplựcâmlà25ngườibệnhchiếm41,66%;
chỉcó4ngườibệnhcònnhiễmtrùngchiếm6,67%.
3.3.2. Phương pháp làm kín tổn thương
Biểu đồ 3. Phương pháp làm kín tổn thương
Trêntổng số 60 ngườibệnh, có45 người bệnh sử
dụngvạtdalâncậnchiếmtỷlệcaonhất(75%);8
ngườibệnhsửdụngvạttựdochiếm13,33%;có6
người bệnh tự lành vết thương tương đương tỷ lệ
10%; tỷ lệ thấp nhất là ghép da 1 người bệnh chỉ
chiếm1,67%.
3.3.3. Kết quả sau điều trị hút áp lực âm
Biểu đồ 4. Kết quả điều trị hút áp lực âm
Tỷ lệ điều trị thành công (đạt) ở 57/60 bệnh nhân
(95%), chỉ có 3/60 bệnh nhân (5%) không thành
công(khôngđạt)chothấytỉlệthànhcôngrấtcao.
Đâylàmộtkếtquảkhảquanvàchothấysựhiệuquả
củaquátrìnhhútáplựcâm.
4. BÀN LUẬN
Từtháng1/2023đếntháng1/2024,nghiêncứuthu
được60hồsơbệnháncủangườibệnhcóvếtthương
phầnmềmtạiBệnhviệnĐakhoaTrungươngCần
Thơ,phùhợpvớitiêuchí vànộidungnghiên cứu,
đượcđưavàophântíchvàđánhgiá.
4.1. Về đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Trong60hồsơbệnhánthuthậpđược,ngườibệnh
là nữ giới chiếm tỷ cao hơn (58,33%) so với nam
giới(41,66%)vàphầnlớnngườibệnh trên60tuổi
(56,67%)vớiđộtuổitrungbìnhlà57,9±15,9tuổi,
nhỏtuổinhấtlà19tuổi,lớnnhấtlà93tuổi.Kếtquả
nàytươngđồngvớikếtquảnghiêncứucủaNguyễn
ChíNguyệnvàcộngsựởCầnThơvớitỷlệnam,nữ
lầnlượtlà43,8%và56,2%,độtuổitrungbìnhlà61,9
tuổi[6].Kếtquảchothấyvếtthươngphầnmềmgặp
ởtấtcảcácđộtuổi,vìmỗinhómtuổithườngcócác
hoạtđộngsinhhoạtvàmứcđộvậnđộngkhácnhau,
dẫnđếncácnguycơkhácnhauvềvếtthươngphần
mềm.
Nghiêncứucủachúngtôighinhậnvếtthươngphần
mềmdoloétchiếmtỉlệcaonhất(48,33%),thường
gặpởngườibệnhcóbệnhlýđáitháođườngchiếm
tỷlệcao(48,33%).Nhữngyếutốnàycóthểlàlýdo
chính yếu dẫn đến sự diễn tiến phức tạp của vết
thươngphầnmềm,đồngquanđiểmvớicáctácgiả
khác. Nghiên cứu của Huỳnh Minh Trí và cộng sự
(2023)chothấyngườibệnhđáitháođườngthường
cónguycơ caohơn bị các vếtthươngphần mềm
nhưvếtcắt,vếtloétvàvếtthươngdoáplựclâudài.
Ngoàira,còncó thểdẫnđếntăngnguycơnhiễm
trùngvàlàmsuyyếuhệthốngmiễndịch,từđólàm
chậmquátrìnhphụchồicủavếtthương[8].
Trongnghiêncứucủachúngtôi,nguyênnhânphổ
biếnnhấtcủavếtthươngphầnmềmlàloét(48,3%),
tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi trung niên và cao
tuổidonhómnàycósựgiảmsútvềsứckhỏe,suy
giảmmiễndịchvàkèmtheonhiềubệnhlýnềnhoặc
hạnchếvậnđộngvàcósựhạnchếtrongquátrình
tựchămsócbảnthân.Kếtquảnàytươngđồngvới
nghiên cứu của Nguyễn Chí Nguyện và cộng sự
(2022),trongđóloéttỳđè,loétchidothiếumáunuôi
thườnggặpởngườicaotuổinằmlâuhoặccóbệnh
lýmạchmáungoạibiên[6].Ápxevàchấnthương
cũng xuất hiện ở các nhóm tuổi lớn, cho thấy sự
suygiảmhàngràobảovệdavàkhảnănghồiphục
môcũnggópphầnvàodiễntiếnnặngcủacáctổn
thương.Nhưvậy,kếtquảnghiêncứuchothấymối
liênhệchặtchẽgiữanhómtuổi,đặcbiệtlàngười
caotuổi,vớinguycơvànguyênnhângâyvếtthương
phầnmềm,đồngthờilàmnổibậtvaitròcủaphương
pháphútáplựcâmnhưmộtcôngcụhỗtrợhiệuquả
trongđiềutrịnhómđốitượngdễtổnthươngnày.
4.2. Về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước hút
áp lực âm
Trong 60 trường hợp vết thương phần mềm phức
tạp,đasốngườibệnhđượcghinhậncótổnthương
mạntínhvớitỷlệ76,67%,trongkhitổnthươngcấp
tínhchỉchiếm23,33%.Điềunàychothấytínhchất
mạntínhchiếmưuthế.Kếtquảnàykhácvớinghiên
cứucủaNguyễnNgọcThânvớitỷlệvếtthươngcấp
tínhlà90%,cònlại10%vếtthươngmạntính[7];và
nghiêncứucủaNguyễnChí Nguyệnvới21trường
hợpcấptínhchiếm65,6%và11trườnghợpmạntính
chiếm34,4%[6].Sựkhácbiệtnàycóthểliênquan
đếnviệcngườibệnhnhậpviệnmuộnhoặcmắccác
bệnhlýnềnlàmchậmquátrìnhlànhvếtthương.Về
vịtrítổnthương,chidướilàvùngbịảnhhưởngnhiều
nhấtvớitỷlệ78,33%,tươngđồngvớikếtquảcủacác
nghiêncứuởCầnThơ[6-8]vàphùhợpvớiđặcđiểm
sinhlýchidướichịutảitrọnglớn,tuầnhoànkémhơn
vàdễbịloét,hoạitửhơn.Diệntíchtổnthươngtrước
hútáplựcâmchủyếutậptrungởnhómdưới30cm²
N.P. Vinh et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 35-41

