TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
421
KHO SÁT VAI TRÒ CA TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIU
VÀ SOI CN LNG TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ NHIM KHUN
TIT NIỆU TRÊN ĐỐI TƯỢNG BNH NHÂN TI BNH VIN ĐA KHOA
TÂM ANH THÀNH PH H CHÍ MINH NĂM 2024
Nguyn Th Thúy Li1, Ngô Minh Quân1, Nguyễn Lương Nhã Phương1,
Thch Ni Sích1, Trnh Công Chí1, Trn Th Thanh Nga1
TÓM TT54
Đặt vấn đề: Nhim khun tiết niu (NKTN)
mt trong nhng bnh nhim khun ph biến,
gây ra gánh nặng đáng kể v chi phí y tế và chăm
sóc sc khe. Ti Vit Nam, NKTN bnh
thường gp mi la tui, c trong cộng đồng và
trong bnh viện, đặc bit các đơn vị hi sc
tích cc sau phu thut. T l mc NKTN
ph n lên ti 5060% ít nht mt ln trong đời,
và khong 50% trong s đó có nguy cơ tái phát.
Các phương pháp chẩn đoán tiêu chuẩn như
nuôi cy vi khuẩn, định danh kháng sinh đ
thường mt 4872 gi để kết qu. Tuy nhiên,
trong bi cnh lâm sàng cần đánh giá nhanh để
s dng kháng sinh theo kinh nghim, các xét
nghim tổng phân tích nước tiu soi cn lng
vi thi gian thc hin tr kết qu trong vòng
90 phút đã trở thành công c kết hp h tr
th giúp bác lâm sàng sàng lọc định hướng
sm tình trng nhim khun niu.
Mc tiêu: Kho sát vai trò kết hp ca xét
nghim tổng phân tích nước tiu (TPTNT), soi
1Trung tâm Xét nghim, Bnh viện Đa khoa Tâm
Anh, TP. H Chí Minh
Chu trách nhim chính: Nguyn Th Thúy Li
SĐT: 0829829238
Email: lointt@tahospital.vn
Ngày nhn bài: 11/8/2025
Ngày phn bin khoa hc: 12/8/2025
Ngày duyt bài: 15/8/2025
cn lắng nước tiu trong chẩn đoán sớm các bnh
lý nhim khun tiết niu.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu hi
cu, ct ngang mô t. Phân ch d liu ca bnh
nhân đến khám bnh ti bnh vin Đa khoa Tâm
Anh TP.H Chí Minh trong năm 2024. Các mẫu
nước tiểu được xét nghim TPTNT, soi cn lng
và nuôi cy.
Kết qu: Tng cng 402 bnh nhân đã
đưc thc hiện đầy đủ 03 xét nghim: TPTNT,
soi cn lng nuôi cấy c tiu. T l nuôi
cấy c tiểu dương tính 39.6%, trong đó vi
khun E. coli chiếm 85.5% trên tng s c nhân
phân lập được.
Đối vi xét nghim TPTNT, ch s bch cu
cho độ nhạy 94.3%, độ đặc hiu 42.8% NPV
92.0%; nitrite độ nhạy 51.6%, độ đặc hiu
93.0%, PPV 82.8%. Khi kết hp hai ch s này,
độ đặc hiu là 93.4% và PPV là 83.7%.
Đối vi cn lắng nước tiu, s ng vi
khun AUC = 0.84; với ngưng 200 vi
khuẩn/µl, độ nhạy 82.4%, độ đặc hiu 70.8%,
NPV đạt 86.0%. S ng bch cu trong cn
lng có AUC = 0.763, với ngưỡng 25 bch cu/µl
cho độ nhạy 91.2% và độ đặc hiu 46.9%.
Kết lun khuyến ngh: TPTNT soi
cn lắng nước tiu công c th được s
dụng để h tr tm soát chẩn đoán nhiễm khun
tiết niu. Ch s bch cầu trong TPTNT cho đ
nhy và giá tr tiên đoán âm cao. Việc kết hp ch
s bch cu và nitrit giúp ci thiện độ đặc hiu và
giá tr tiên đoán dương. Số ng vi khun trong
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
422
soi cn lng, với ngưỡng 200 vi khuẩn/µl, độ
nhạy độ đặc hiệu tương đi cao, phù hp h
tr chẩn đoán. Tuy nhiên, cần thc hin tiếp tc
thêm các nghiên cứu để xác định ngưỡng cut-off
vi khun niu trong sàng lc nhim khun tiết
niu của cơ sở.
T khóa: Nhim khuẩn đường tiết niu, tng
phân tích nước tiu, soi cặn nước tiu.
SUMMARY
A STUDY ON THE ROLE OF URINE
ANALYSIS AND URINE SEDIMENT
EXAMINATION IN THE DIAGNOSIS
OF URINARY TRACT INFECTION IN
PATIENTS AT TAM ANH GENERAL
HOSPITAL, HO CHI MINH CITY
IN 2024
Background: Urinary tract infection (UTI)
is one of the most common infectious diseases,
imposing a substantial burden on healthcare
resources and costs. In Vietnam, UTI occurs
across all age groups in both community and
hospital settings, especially in intensive care
units and postoperative patients. The lifetime
incidence of UTI in women is estimated at 50
60%, with approximately half experiencing
recurrence.
While standard diagnostic methods such as
urine culture, pathogen identification, and
antibiotic susceptibility testing require 4872
hours to yield results, clinical decisions often
need to be made earlier. In this context,
urinalysis and urine sediment microscopyboth
providing results within 90 minuteshave
become valuable adjunctive tools for early
screening and orientation in the diagnosis of
UTIs.
Objectives: To assess the combined role of
urinalysis and urine sediment microscopy in the
early diagnosis of urinary tract infections.
Methods: A retrospective cross-sectional
descriptive study was conducted using patient
data from Tam Anh General Hospital in Ho Chi
Minh City during 2024. All urine samples
underwent urinalysis, urine sediment
microscopy, and culture.
Results: A total of 402 patients underwent
all three diagnostic tests: urinalysis, urine
sediment examination, and urine culture. The rate
of positive urine cultures was 39.6%, with
Escherichia coli accounting for 85.5% of all
isolated pathogens.
In urinalysis, the leukocyte parameter
demonstrated a sensitivity of 94.3%, specificity
of 42.8%, and a negative predictive value (NPV)
of 92.0%. The nitrite parameter showed a
sensitivity of 51.6%, specificity of 93.0%, and a
positive predictive value (PPV) of 82.8%. When
combining both parameters, the specificity
reached 93.42% and the PPV was 83.67%.
Regarding urine sediment analysis, the bacterial
count yielded an area under the ROC curve
(AUC) of 0.84. At a threshold of 200
bacteria/µL, the sensitivity was 82.39%,
specificity 70.78%, and NPV reached 86.0%.
The leukocyte count in urine sediment had an
AUC of 0.763, with a cutoff value of 25
WBCs/µL corresponding to a sensitivity of
91.2% and specificity of 46.9%.
Conclusions: Urinalysi and urine sediment
examination are useful tools that can support the
screening and diagnosis of urinary tract
infections. The leukocyte parameter in urinalysis
demonstrates high sensitivity and negative
predictive value. Combining leukocyte and nitrite
parameters enhances specificity and positive
predictive value. The bacterial count in urine
sediment, at a threshold of 200 bacteria/µL,
shows relatively high sensitivity and specificity,
making it suitable for diagnostic support.
However, further studies are needed to determine
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
423
the optimal bacterial cut-off value for UTI
screening in this clinical setting.
Keywords: Urinary tract infections (UTIs),
urinalysis, urine sediment examination.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhim khun tiết niu (NKTN) mt
trong nhng bnh nhim khun ph biến, gây
ra gánh nặng đáng kể v chi phí y tế chăm
sóc sc khe. Ti Vit Nam, NKTN bnh
thường gp mi la tui, c trong cng
đồng trong bnh viện, đặc bit các đơn
v hi sc tích cc sau phu thut. T l
mc NKTN ph n lên ti 5060% ít nht
mt lần trong đời, khong 50% trong s
đó có nguy cơ tái phát [1][2][3].
Vic chẩn đn sm chính xác
NKTN vai trò quan trọng trong điu tr,
giúp ngăn nga các biến chng nặng như
viêm thn - b thn, nhim trùng huyết,
hn chế lm dng kháng sinh mt yếu t
quan trng dẫn đến kháng kháng sinh ngày
càng gia ng.
Nuôi cấy nước tiu tiêu chun vàng
trong chẩn đoán xác định NKTN, phương
pháp này mt thi gian tr kết qu 4872 gi.
Tuy nhiên, trong bi cnh lâm sàng cần đánh
giá nhanh để s dng kháng sinh theo kinh
nghim, các xét nghim TPTNT soi cn
lng vi thi gian thc hin tr kết qu
trong vòng 90 phút đã trở thành công c kết
hp h tr th giúp bác lâm sàng sàng
lọc định hướng sm tình trng nhim
khun niu. thế chúng tôi đã tiến hành
nghiên cu kho sát vai trò ca TPTNT
soi cn lng trong chẩn đoán bệnh nhim
khun tiết niệu trên đối tượng bnh nhân ti
Bnh viện đa khoa Tâm Anh TP.HCM năm
2024 vi mc tiêu:
- Đánh giá độ nhạy, đ đặc hiu, PPV,
NPV ca ch s LEU, nitrit dương tính của
TPTNT ch s bch cu, vi khun ca soi
cn lắng dương tính với cấy nước tiu
dươngnh.
- Xác định mi liên quan s ng vi
khun trong soi cn lng cấy nước tiu
dương tính
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Thiết kế nghiên cu:
Nghiên cu hi cu, ct ngang mô t
Đối tượng nghiên cu
Tt c bệnh nhân đến khám bnh ti
Bnh vin Tâm Anh TP. H Chí Minh trong
năm 2024 thực hin xét nghim TPTNT,
soi cn lng và nuôi cy.
Tiêu chun chn mu:
Tt c bệnh nhân đến khám ti Bnh vin
Tâm Anh TP. H Chí Minh t tháng 01/2024
đến tháng 12/2024 được thc hin c 3 xét
nghim TPTNT, soi cn lng nuôi cy
nước tiu cùng ngày.
Tiêu chun loi tr:
Bnh nhân ch định thc hin 3 xét
nghim: TPTNT, soi cn lng nuôi cy
nước tiu không cùng ngày
Phương pháp chọn mu và c mu:
Nghiên cu chn mu thun tin, bao
gm toàn b nhng bnh tha các tiêu chun
chn mu. Tng s mẫu được đưa vào
nghiên cu là 402 mu
Phương pháp thu thập s liu:
Biến s nghiên cu bao gm: gii tính,
kết qu nuôi cấy nước tiu, kết qu TPTNT,
kết qu soi cn lng. D liệu được thu thp
hi cu t h thng qun lý xét nghim
X lý s liu:
Các s liệu được phân tích bng phn
mm Stata 17. Mức ý nghĩa thống được
xác định khi p<0.05
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
424
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tng cộng 402 trường hợp đáp ng tiêu
chí được đưa vào nghiên cứu, trong đó
75.4% (303/402) bnh nhân n 24.6%
(101/402) là bnh nhân nam.
Kết qu nuôi cấy nước tiu ghi nhn: t
l nuôi cấy nước tiu âm tính 60.4%
(243/402), nuôi cấy c tiểu dương tính
chiếm 39.6% (159/402).
Trong 159 mu nuôi cy nước tiu
ơng tính:
Vi khun Gram âm chiếm 96.2%
(153/159)
Vi khun Gram dương chiếm 3.8%
(6/159)
Tác nhân ph biến nht Escherichia
coli, chiếm 85.5% (136/159)
Bng 3.1: Phân b các loi vi khun phân lập được t mẫu nước tiu (n=159)
STT
Vi khun
S ng (n)
T l %
1
Escherichia coli
136
85.5
2
Enterococcus faecalis
7
4.4
3
Klebsiella pneumoniae ss. pneumoniae
4
2.5
4
Pseudomonas aeruginosa
4
2.5
5
Proteus mirabilis
3
1.9
6
Enterobacter cloacae
2
1.3
7
Morganella morganii
2
1.3
8
Shigella dysenteriae
1
0.6
Nhn xét: Trong 159 mu nuôi cấy nước tiểu dương, vi khuẩn ph biến nht trong kết
qu cấy nước tiểu dương tính E.coli chiếm 85.5% (136/159). Tiếp đến cu khun Gram
dương Enterococcus faecalis 4.4% (7/159)
Bng 3.2: Độ nhạy, độ đặc hiu, giá tr tiên đoán âm, giá trị tiên đoán dương của các
thông s được phân tích da vào tiêu chun nuôi cấy nước tiu (95% CI).
Thông s
Độ nhy (%)
Độ đặc hiu (%)
NPV (%)
Bch cu (+) TPTNT
94.3
(89.5 - 97.4)
42.8
(36.5 - 49.3)
92.0
(85.4 - 96.3)
Nitrit (+) TPTNT
51.6
(43.5 - 59.6)
93.0
(89.0 -95.9)
74.6
(69.3 - 79.4)
Bch cu (+) TPTNT và
Nitrit (+) TPTNT
51.6
(43.5 - 59.6)
93.4
(89.5 - 96.2)
74.7
(69.4 79.5)
Bch cầu ≥ 25/µl soi cặn
lng
91.2
(85.7 95.1)
46.9
(40.5 53.4)
89.1
(82.3 93.9)
Vi khuẩn ≥ 200/µl soi cặn
lng
82.4
(75.6 88.0)
70.8
(64.6 76.4)
86.0
(80.4 90.5)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
425
Nhn xét:
Ch s bch cầu trong TPTNT có độ nhy
94.3%, độ đặc hiu 42.8 % gi ý kh
năng hỗ tr loi tr NKTN khi kết qu âm
tính, tuy nhiên độ đặc hiu vn còn hn chế.
Ch s nitrit thì độ đặc hiệu tăng cao
93.0%. Khi kết hp hai ch s này, độ đặc
hiu là 93.4% giá tr tiên đoán dương tăng
83.7%.
Vi soi cn lng, S ng bch cu vi
ngưỡng 25 bch cầu/µl cho đ nhy 91.2%
độ đặc hiu 46.9% giá tr phát hin
tương tự vi phát hin bch cu trong
TPTNT. S ng vi khun AUC= 0.84;
với ngưỡng 200 vi khuẩn/µl, độ nhy
82.39%, độ đặc hiệu 70.78%, NPV đạt
86.0%
Bng 3.3: Ngưỡng ct s ng vi khun (vi khun/μL) so vi nuôi cấy nước tiu
STT
Ngưỡng Cut-off
Độ nhy (%)
Độ đặc hiu (%)
NPV (%)
PPV (%)
1
50
96.2
30.5
92.5
47.5
2
100
95.0
40.7
92.5
51.2
3
200
82.4
70.8
86.0
64.9
4
500
67.9
84.0
80.0
73.5
5
1000
56.0
90.5
75.9
79.5
Nhn xét:
Ngưỡng 200 vi khun/µL cho cân bng
tt giữa độ nhạy (82.4%) độ đặc hiu
(70.8%), đồng thời AUC đạt 0.84.
Ngưỡng cao hơn (1000/µL) tăng độ đặc
hiệu (90.5%) nhưng làm giảm độ nhy
(56%).
Ngưỡng thp (50100/µL) làm tăng độ
nhạy nhưng giảm đáng kể độ đặc hiu.
IV. BÀN LUN
Nghiên cu hi cu trên 402 bnh nhân
ti Bnh viện đa khoa Tâm Anh TP.HCM ghi
nhn t l NKTN c định qua nuôi cy
nước tiểu dương nh là 39,5%. T l này
tương đương với nghiên cu ca Nguyn
Duy Hưng cộng s (40,8%) cao hơn
nghiên cu ca Trn Quc Huy cng s
vi t l E.coli ch chiếm 54,5% trong tng
s tác nhân gây bnh[1][2].
Ch s bch cầu trong TPTNT có độ nhy
cao (94,3%), cho thy kh năng hỗ tr nhn
diện các trường hp nghi ng NKTN. Tuy
nhiên, độ đặc hiu ch đạt 42,8% tương đối
thp. Nghiên cu ti Tanzania (2023) ghi
nhận độ nhy bch cầu trong nước tiu
77,8% độ đặc hiu 45,8%, trong khi
nghiên cu tại Tunisia báo cáo độ nhy
khoảng 87% độ đặc hiu khong 64%.
Kết qu này phù hp vi phát hin trong
nghiên cu hin ti cho thy bch cu
(Leu) dương tính có thể b ảnh hưởng bi các
tình trng viêm không nhim khuẩn như sốt,
thai k hoc bnh lý h tiết niu khác [4][5].
Ch s nitrit trong TPTNT có đ đặc hiu
cao (93,0%) và giá tr tiên đoán dương (PPV)
đạt 82,8%, tuy nhiên độ nhy thp (51,6%).
Điu này do nitrit ch được to thành khi
s hin din ca mt s vi khun kh
năng khử nitrat như Enterobacteriaceae. Do
đó, các vi khuẩn không sinh nitrit như