
HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
288
ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA ĐỘ DÀY LỚP SỢI THẦN KINH
VÀ MẬT ĐỘ MẠCH MÁU GAI THỊ TRÊN BỆNH NHÂN GLÔCÔM MẠN TÍNH
Bùi Thị Vân Anh1, Dương Phương Loan1
TÓM TẮT37
Mục tiêu: Đánh giá mối tương quan độ dày
lớp sợi thần kinh (RNFL) với mật độ tưới máu
đĩa thị bao gồm lớp nông, lớp sâu và toàn bộ hệ
thống trên mắt glôcôm mạn tính bằng kỹ thuật
chụp cắt lớp quang học OCT (Optical Coherence
Tomography) với công nghệ swept source
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 31 mắt đã được
chẩn đoán glôcôm mạn tính tại trung tâm Mắt
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh. Mắt của đối tượng
được quét bằng hệ thống công nghệ Swept
Source trên máy DRI OCT Triton tập trung tại
đầu dây thần kinh thị giác với chế độ chụp cẳt
lớp OCT và chụp mạch OCT (OCTA).
Kết quả nghiên cứu: Kết quả phân tích chỉ
ra rằng mối tương quan giữa độ dày RNFL với
mật độ mạch máu lớp nông và mật độ mạch máu
hệ thống lần lượt là 0.678 và 0.507, p<0.001, cho
thấy mối tương quan dương và có ý nghĩa thống
kê. Tuy nhiên mối tương quan giữa độ dày RNFL
với mật độ mạch máu lớp sâu yếu và không có ý
nghĩa thống kê.
Kết luận: Sự tưới máu gai thị được phát hiện
bằng OCT cho thấy mối tương quan chặt chẽ
giữa độ dày RNFL với mật độ mạch máu gai thị
lớp nông và toàn bộ hệ thống. Điều này có nghĩa
là khi độ dày RNFL giảm, mật độ mạch máu lớp
nông cũng như hệ thống giảm tuy nhiên mật độ
1Trung tâm Mắt công nghệ cao, Bệnh viện Đa
khoa Tâm Anh
Chịu trách nhiệm chính: Bùi Thị Vân Anh
SĐT: 0903422256
Email: anhbtv1@tamanhhospital.vn
Ngày nhận bài: 26/7/2025
Ngày phản biện khoa học: 02/8/2025
Ngày duyệt bài: 02/8/2025
mạch máu lớp sâu không có sự thay đổi đáng kể.
Sự khác biệt về mối tương quan giữa các lớp
được đo bằng OCT có thể cung cấp thông tin hữu
ích để chẩn đoán phân biệt bệnh lý liên quan đến
dây thần kinh thị giác.
SUMMARY
CORRELATION OF RNFL AND
PAPILLARY VASCULAR DENSITY IN
CHRONIC GLAUCOMA
Objective: To assess the correlation of
retinal nerve fiber layer (RNFL) thickness with
the density of blood flow in the optic disc,
including the superficial layer, deep layer, and
the entire system in eyes with chronic glaucoma
using Optical Coherence Tomography (OCT)
with swept source technology.
Subjects and research methods: A cross-
sectional descriptive study on 31 eyes diagnosed
with chronic glaucoma at Tam Anh General
Hospital Eye Center. The subjects' eyes were
scanned using Swept Source technology on the
DRI OCT Triton machine focused on the optic
nerve head with OCT scan mode and OCT
angiography (OCTA).
Results: The analysis results indicate that the
correlation between RNFL thickness with the
density of superficial layer blood vessels and the
density of systemic blood vessels is 0.678 and
0.507, respectively, p<0.001, showing a positive
correlation that is statistically significant.
However, the correlation between RNFL
thickness and deep layer blood vessel density is
weak and not statistically significant.
Conclusion: There is a close correlation
between RNFL thickness and the density of
superficial and overall vascular networks. This
means that when RNFL thickness decreases, the

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
289
density of superficial vascular networks and the
overall system also decreases, while the density
of deep vascular networks does not show
significant changes. The differences in
correlation between the layers measured by OCT
can provide useful information for the
differential diagnosis of pathologies related to the
optic nerve.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Glôcôm là một bệnh lý nghiêm trọng gây
tổn thương cho dây thần kinh thị giác và là
nguyên nhân hàng đầu gây mù loà không hồi
phục trên toàn thế giới [1]. Đây là bệnh lý
gây tổn thương dây thần kinh thị giác đặc
trưng bởi sự mất dần các sợi trục của tế bào
hạch [2]. Một trong những yếu tố góp phần
vào sự tiến triển của bệnh glôcôm đó là rối
loạn chức năng mạch máu ở đầu dây thần
kinh thị giác (ONH) [2].
Đồng thời, lưu lượng tưới máu quanh gai
thị cũng đóng vài trò then chốt trong sự phát
triển của glôcôm. Sự giảm cung cấp máu đến
gai có thể dẫn đến sự thiếu oxy và dưỡng
chất cho dây thần kinh thị giác, góp phần làm
tăng tổn thương và suy giảm chức năng [3]
Theo nghiên cứu của Lee và cộng sự vào
năm 2012 đã đưa ra kết luận mạng lưới mao
mạch vùng quanh gai bị tổn thương tương
ứng với độ dày lớp sợi thần kinh võng mạc [4].
Để làm rõ hơn vấn đề này và tiếp cận với
bệnh glôcôm, chúng tôi thực hiện nghiên cứu
với mục tiêu: “Đánh giá mối tương quan
giữa tưới máu ONH và RNFL trên bệnh
nhân glôcôm mạn tính tại Bệnh viện Đa
khoa Tâm Anh từ tháng 5 đến tháng 8 năm
2024 sử dụng công nghệ nguồn quét."
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Các yếu tố liên quan
Tuổi: Tuổi càng cao tỷ lệ mắc glôcôm
càng cao. Dữ liệu gộp do Burr và cộng sự
báo cáo (2007) chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh
tăng nhãn áp góc mở nói chung là 0,3% ở
những người trong độ tuổi 40, tăng lên 3,3%
ở những người trong độ tuổi 70.
Giới tính: Glôcôm góc đóng gặp nhiều
hơn ở nữ. Tỷ lệ glôcôm góc đóng ở nữ cao
gấp 4 lần so với nam. Hình thái glôcôm góc
mở nguyên phát ở nam giới hơn khoảng 1.7
lần so với nữ.
Nhãn áp
Chủng tộc
Di truyền
2.2. Sinh lý mạch máu đầu thị thần kinh
Hệ thống mạch máu gai thị gồm hệ thống mao mạch quanh gai
và hệ thống mạch máu trung tâm
Xung quanh gai thị có hệ thống mao
mạch dày đặc nhất lên đến 4 lớp. Đặc điểm
của hệ mao mạch này là không có mạch nối
thông với các hệ mao mạch khác; lưu lượng

HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
290
máu vào không đều và dài bất thường (hơn
100 micromet ). Vì vậy, hệ mao mạch này rất
dễ bị tổn thương khi có thay đổi nhãn áp và
áp lực tưới máu, gây ra các tổn thương do
thiếu máu trên lâm sàng.
Việc đánh giá lớp mao mạch này rất hữu
ích trong việc tiếp cận glôcôm. Phương pháp
cận lâm sàng có thể đánh giá mạch máu: Siêu
âm Doppler, Chụp mạch huỳnh quang bằng
fluorescein, OCT-Angiography [5].
2.3. Công nghệ SS- OCT
Công nghệ Swept Souce (DRI OCT
Triton; Topcon Corporation, Tokyo, Nhật
Bản), sử dụng quét đĩa thị giác (6 mm x 6
mm, 512 A-scans × 256 B-scans)Độ dày lớp
sợi thần kinh võng mạc (RNFL) quanh đĩa
thị giác được đo từ một vòng tròn có đường
kính 3.4 mm, tâm tại đĩa thị giác. Độ dày
RNFL ở 4 góc và 12 vị trí giờ được thu thập
bằng cách sử dụng thuật toán phân đoạn tự
động tích hợp trong hệ thống [6].
OCT Angiography quét mạch máu đĩa thị
với kích thước 4.5 × 4.5mm. Hình ảnh được
phân tích với tỷ lệ A-scan là 100,000 lần quét
mỗi giây, ánh sáng quét với bước sóng trung
tâm 1,050nm và độ phân giải kỹ thuật số sâu
2.6mm [6] cho phép đi sâu và phân tích từng
lớp mạch máu.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân khám
tại Trung tâm Mắt Công nghệ cao - Bệnh
viện Đa khoa Tâm Anh và đã được chẩn
đoán glôcôm mạn tính.
Tiêu chuẩn loại trừ: Một số trường hợp
glôcôm thứ phát, cấp tính. Bệnh nhân có
bệnh toàn thân ảnh hưởng đến tim mạch.
Môi trường trong suốt bị vẩn đục dẫn đến kết
quả trên OCT không đáng tin cậy. Bệnh nhân
không hợp tác, không đồng ý tham gia
nghiên cứu
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Mắt
công nghệ cao Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5/2024
đến tháng 8/2024.
Cỡ mẫu nghiên cứu dựa theo công thức
như sau: n = . Từ công thức trên tính
được cỡ mẫu cần thiết là n = 25.98. Trên
thực tế, số lượng được ghi nhận đầy đủ thông
tin là 31 mắt.
Các bước nghiên cứu
Đánh giá lâm sàng: Ghi nhận bệnh sử
bệnh nhân đã có chẩn đoán glôcôm mạn tính.
Thực hiện cận lâm sàng: Đo độ dày lớp
sợi thần kinh và đo mật độ máu gai thị.
Tạo hồ sơ bệnh án: Ghi lại các thông số
và đánh giá mối tương quan giữa RNFL và
mật độ mạch máu quanh gai

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
291
Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm IBM
SPSS Stastics 27.0
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng
nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên 31 mắt ở
bệnh nhân đến khám tại Trung tâm Mắt công
nghệ cao Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh và đã
được chẩn đoán glôcôm mạn tính từ tháng 5
đến tháng 8/2024 đã thu được kết quả
Biểu đồ 1. Đặc điểm về tuổi và giới trên nhóm nghiên cứu
Nhận xét: Trong 31 mắt thực hiện nghiên cứu tuổi trung bình là 64, trong đó đa phần là
các bệnh nhân tuổi từ 40 đến 80 chiếm 90.32%. Đối tượng nghiên cứu có sự chênh lệch giữa
2 giới, nam nhiều hơn nữ. Bao gồm 61.29% là nam và 38.71% là nữ.
Biểu đồ 2. Đặc điểm về nhãn áp trên nhóm nghiên cứu
Nhận xét: Ở đây chúng tôi đo nhãn áp bằng nhãn áp hơi, chia giá trị nhãn áp thành 3
nhóm. Trong đó nhóm nhãn áp trong giới hạn bình thường từ 12 -18mmHg chiếm tỷ lệ cao
nhất là 48.39%.
4.2. Tương quan giữa mật độ mạch máu gai thị với độ dày lớp sợi thần kinh

HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
292
Bảng 1. Kết quả trung bình các chỉ số nghiên cứu
RNFL
Mật độ mạch
máu lớp nông
Mật độ mạch
máu lớp sâu
Mật độ mạch
máu hệ thống
Trung bình
X
SD/Min-Max
78.78 25.83
(39.00-125.00)
32.89 3.49
(25.08-40.42)
51.58 2.27
(45.83-54.94)
49.94 2.41
(44.50-54.60)
Dưới
X
SD/Min-Max
96.61 43.94
(38.00-180.00)
31.62 4.83
(21.70-41.77)
51.23 3.38
(44.16-56.71)
49.81 4.22
(41.63-57.03)
Trên
X
SD/Min-Max
89.32 36.65
(36.00-150.00)
31.81 3.40
(23.37-39.78)
51.58 2.99
(45.28-56.05)
48.95 2.80
(43.03-53.45)
Mũi
X
SD/Min-Max
66.80 13.97
(41.00-101.00)
33.32 4.10
(23.28-43.06)
51.21 3.90
(43.79-60.64)
49.32 3.87
(42.06-59.07)
Thái dương
X
SD/Min-Max
62.80 16.69
(33.00-96.00)
34.82 3.67
(26.44-43.28)
52.28 2.81
(47.27-61.28)
51.68 2.89
(47.62-60.99)
Nhận xét: Độ dày lớp sợi trung bình là 78.78 µm, mật độ mạch máu nông, sâu và hệ
thống tương ứng là 32.89, 51,58 và 49.94.
Bảng 2. Tương quan giữa mật độ mạch máu quanh gai thị với các yếu tố chung
Yếu tố liên quan
Mật độ mạch máu quanh gai
Lớp nông
Lớp sâu
Toàn bộ
R
P
R
P
R
P
Nhóm chung
(N=31)
Tuổi
0.170
0.180
0.238
0.098
0.151
0.208
Giới
-0.327
0.036
-0.198
0.143
-0.221
0.116
Nhãn áp
-0.300
0.436
-0.054
0.378
-0.113
0.273
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ có yếu tố giới có liên quan tới mật độ mạch
máu quanh gai nhưng liên quan yếu. Tuổi và nhãn áp mối liên quan không có ý nghĩa thống
kê với mật độ mạch máu.
Bảng 3. Tương quan giữa mật độ mạch máu trung tâm gai thị với các yếu tố chung
Yếu tố liên quan
Mật độ mạch máu quanh gai
Lớp nông
Lớp sâu
Toàn bộ
R
P
R
P
R
P
Nhóm chung
(N=31)
Tuổi
0.22
0.11
0.08
0.34
0.08
0.33
Giới
-0.420
0.01
-0.42
0.009
-0.40
0.012
Nhãn áp
-0.20
0.14
-0.20
0.14
-0.09
0.23
Nhận xét: Giới có liên quan tới mật độ mạch máu trung tâm nhưng liên quan yếu. Các
yếu tố tuổi, nhãn áp có mối liên quan không có ý nghĩa thống kê.
Bảng 4. Tương quan giữa mật độ mạch máu và RNFL
RNFL
Mật độ mạch máu quanh gai
Mật độ mạch máu trung tâm
Lớp nông
Lớp sâu
Toàn bộ
Lớp nông
Lớp sâu
Toàn bộ
Nhóm chung
R
0.734
0.335
0.528
0.684
0.316
0.374
P
<0.001
0.025
0.001
<0.01
0.042
0.019

