TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
383
VAI TRÒ CỦA MÔ BỆNH HỌC TRONG VIÊM ĐẠI TRÀNG
LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC ỨC CHẾ ĐIỂM KIỂM SOÁT MIỄN DỊCH:
MÔ TẢ MỘT TRƯỜNG HỢP VÀ HỒI CỨU Y VĂN
Nguyễn Thị Vân Anh1, Nguyễn Văn Khoa1,
Trần Thị Thu Hương1, Đào Trần Tiến2, Nguyễn Mạnh Hùng1
TÓM TẮT49
Mở đầu: Viêm đại tràng liên quan đến
thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch
(immune checkpoint inhibitors ICIs) một
biến chứng đang ngày càng được nhận diện
trong thực hành lâm sàng. Tuy nhiên, việc phân
biệt với các thể viêm đại tràng khác như viêm
loét đại tràng, bệnh Crohn hay viêm nhiễm vẫn
là thách thức, đặc biệt trong bối cảnh triệu chứng
không đặc hiệu. bệnh học đóng vai trò thiết
yếu trong chẩn đoán xác định phân loại mức
độ tổn thương.
Trường hợp lâm sàng: Một bệnh nhân nam
59 tuổi tiền sử điều trị ung thư phổi với thuốc
ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, sau đó xuất
hiện đại tiện ra máu. Nội soi đại tràng ghi nhận
hình ảnh viêm loét niêm mạc không liên tục từ
manh tràng đến trực tràng. bệnh học đại
tràng cho thấy các đặc điểm phù hợp với viêm
đại tràng liên quan thuốc ức chế điểm kiểm soát
miễn dịch, gồm bong trợt biểu mô, thâm nhiễm
viêm hỗn hợp và vi áp xe tuyến, Nancy độ 3.
1Khoa Giải phẫu bệnh Tế bào, Bệnh viện Đa
khoa Tâm Anh
2Khoa Tiêu hóa Gan Mật Tụy, Bệnh viện Đa
khoa Tâm Anh
Chu trách nhim chính: Nguyễn Thị Vân Anh
SĐT: 0392917968
Email: vananhnc1@gmail.com
Ngày nhn bài: 18/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 29/7/2025
Ngày duyt bài: 06/8/2025
Bàn luận: Chẩn đoán ICIs dựa vào diễn biến
lâm sàng, nội soi đặc biệt bệnh học.
Hình thái học đa dạng, tuy không đặc hiệu
tuyệt đối, nhưng các đặc điểm điển nh giúp
phân biệt với các bệnh lý viêm đại tràng khác
như IBD hay nhiễm trùng. Hệ thống phân loại
Nancy công cụ hữu ích đánh giá mức độ tổn
thương. Điều trị chủ yếu bằng corticosteroids,
trường hợp nặng thể cần thuốc sinh học. Việc
phối hợp giữa lâm sàng giải phẫu bệnh đóng
vai trò quan trọng trong xác định chẩn đoán
hướng dẫn điều trị.
Kết luận: Viêm đại tràng do thuốc ức chế
điểm kiểm soát miễn dịch biểu hiện học
không đặc hiệu nhưng đặc trưng, giúp chẩn đoán
phân biệt với các thể viêm đại tràng khác như
IBD hoặc nhiễm trùng.
Từ khóa: viêm đại tràng, thuốc ức chế điểm
kiểm soát miễn dịch, mô bệnh học, PD-1.
SUMMARY
THE ROLE OF HISTOPATHOLOGY IN
IMMUNE CHECKPOINT INHIBITOR-
ASSOCIATED COLITIS: A CASE
REPORT AND LITERATURE REVIEW
Introduction: Immune checkpoint inhibitor-
associated colitis (ICI colitis) is an increasingly
recognized gastrointestinal adverse event,
particularly in patients treated with anti-PD-
1/PD-L1 agents. Differentiating ICI colitis from
other forms of colitissuch as ulcerative colitis,
Crohn’s disease, or infectious colitis—remains
challenging due to nonspecific clinical features.
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
384
Histopathology plays a key role in establishing
the diagnosis, assessing the severity of
inflammation, and guiding treatment.
Case presentation: We report a 59-year-old
male with a history of non-small cell lung cancer
receiving pembrolizumab and chemotherapy.
After 15 weeks of treatment, he developed
abdominal pain and hematochezia. Colonoscopy
revealed continuous mucosal inflammation,
edema, and scattered superficial erosions from
the cecum to the rectum. Histopathologic
examination showed crypt abscesses, mixed
inflammatory infiltrates, crypt distortion,
epithelial apoptosis, and a Nancy histologic
index of 3, consistent with active chronic colitis
secondary to ICI therapy.
Discussion: Diagnosis of ICI colitis is based
on a combination of clinical symptoms,
endoscopic features, and histological findings.
Although not pathognomonic, characteristic
features such as epithelial injury, crypt abscesses,
and mixed inflammation aid in distinguishing ICI
colitis from IBD or infectious causes. The Nancy
index provides a standardized approach to
grading histologic severity. Treatment includes
corticosteroids and, in severe or refractory cases,
biologic agents. Close collaboration between
clinicians and pathologists is crucial to ensure
accurate diagnosis and appropriate management.
Conclusion: ICI-associated colitis presents
with distinct histologic features that, although not
specific, are highly suggestive when interpreted
in clinical context. Timely identification and
comprehensive assessment involving clinical,
endoscopic, and histological data are essential for
optimal treatment decision-making and avoiding
complications during immunotherapy.
Keywords: colitis, immune checkpoint
inhibitor, histopathology, PD-1, immune-related
adverse events.
I. GIỚI THIỆU
Viêm đại tràng liên quan đến liệu pháp
ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (immune
checkpoint inhibitors ICIs) ngày càng được
ghi nhận như một biến chứng tiêu hóa
thường gặp, đặc biệt bệnh nhân điều trị
bằng các thuốc kháng PD-1/PD-L1. Trong
bối cảnh đó, nội soi và mô bệnh học đóng vai
trò hỗ trợ quan trọng trong việc nhận diện
tổn thương đặc trưng, góp phần làm căn
nguyên viêm phân loại mức độ tổn
thương. Các đặc điểm mô bệnh học như vi áp
xe tuyến, thâm nhiễm viêm hỗn hợp và
apoptosis biểu mô thường gặp trong viêm đại
tràng do ICIs, giúp phân biệt với các thể
viêm đại tràng khác như viêm loét đại tràng,
bệnh Crohn hoặc viêm do nhiễm trùng. Đồng
thời, thang điểm học Nancy giúp chuẩn
hóa đánh giá định hướng xử trí phù hợp.
Bài viết trình bày một trường hợp lâm sàng
điển hình và tổng quan y văn, nhằm cung cấp
cái nhìn toàn diện về đặc điểm học của
viêm đại tràng liên quan ICIs giá trị của
chúng trong tiếp cận chẩn đoán.
Y đức: Bài báo cáo đã được sự đồng ý
của bệnh nhân mọi thông tin nhân của
bệnh nhân đều được bảo mật chỉ phục vụ
cho mục đích báo cáo ca.
II. BÁO CÁO CA
Bệnh nhân nam, 59 tuổi, tiền sử ung thư
biểu không tế bào nhỏ phổi, đang điều trị
duy trì bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát
miễn dịch nhóm anti-PD-1 (pembrolizumab)
kết hợp hóa trị (pemetrexed, carboplatin)
trong vòng 15 tuần. Bệnh nhân đến khám tại
khoa Ung bướu Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
Nội với triệu chứng đau bụng âm vùng
hạ vị, tiêu chảy (2-3 lần đại tiện/ngày), phân
lỏng lẫn máu, không nhầy mủ, kèm cảm giác
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
385
mót rặn. Các triệu chứng xuất hiện 5 ngày
nay. Bệnh nhân không sốt, không nôn ói,
không tiền sử bệnh viêm ruột mạn nh
trước đó. Các xét nghiệm máu bản cho
thấy tình trạng thiếu máu nhẹ (Hb 11,2
g/dL). Sau đó bệnh nhận được siêu âm
bụng ghi nhận thành đại tràng dày lan tỏa:
đoạn đại tràng xuống dày 7,7 mm, đại tràng
ngang dày 10 mm, đại tràng sigma dày
6,6 mm; kèm thâm nhiễm mỡ nhẹ quanh
thành ruột, không thấy áp xe hay hạch lớn.
Nội soi đại tràng cho thấy niêm mạc từ manh
tràng đến trực tràng nhiều vùng phù nề,
sung huyết, rải rác trợt loét nông kích
thước từ 0,5 mm đến 1,5 mm, bề mặt niêm
mạc dễ chảy máu khi chạm, nhiều điểm
xung huyết lan tỏa không liên tục. Không
thấy tổn thương dạng loét sâu hay chít hẹp
lòng ruột.
Hình A, B: Niêm mạc đại tràng có nhiều vùng phù nề, sung huyết,
rải rác ổ trợt và loét nông
Bệnh nhân được tiến hành sinh thiết các
ổ loét ở đại tràng. Hình ảnh mô bệnh học cho
thấy các mảnh sinh thiết niêm mạc đại
tràng được phủ bởi biểu tuyến, trong đó
nhiều vùng bị bong trợt. Phía dưới biểu
các tuyến giảm mật độ rệt, cấu trúc
tuyến biến dạng, một số tuyến tăng sinh phản
ứng, một số tuyến teo nhỏ. đệm cho thấy
thâm nhiễm viêm hỗn hợp rất rõ, chủ yếu
tương bào, lympho bào, bào, kèm nhiều
bạch cầu đa nhân trung tính; không thấy bạch
cầu ưa toan. Đặc biệt, hình ảnh vi áp xe
tuyến được ghi nhận với các bạch cầu đa
nhân trung nh nằm trong lòng tuyến, biểu
hiện viêm hoạt động. Ngoài ra một số
tuyến teo nhỏ, một số tuyến tăng sản phản
ứng. Lớp đệm tăng sinh mạch máu tân
tạo, không phát hiện hình ảnh viêm hạt,
không hoại tử hoặc loạn sản. Tổn thương
giới hạn trong lớp niêm mạc. Kết luận
học phù hợp với viêm đại tràng mạn tính
hoạt động mạnh, chỉ số Nancy mức 3, liên
quan đến điều trị thuốc ức chế điểm kiểm
soát miễn dịch.
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
386
Hình C, D: Niêm mạc đại tràng thâm nhiễm rất nhiều bạch cầu đa nhân trung tính
trong mô đệm, thành tuyến và trong lòng tuyến tạo ổ vi áp xe,
nhiều tuyến teo nhỏ, apoptosis biểu mô
Hình E, F: Một số tuyến méo mó, biến dạng. Mô đệm thâm nhiễm đa dạng các loại tế bào
viêm mạn tính, tăng sinh mạch máu tân tạo, không thấy ổ viêm hạt
IV. BÀN LUẬN
Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh
nhân nam, 59 tuổi, đang điều trị ung thư
bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch,
nhập viện đau bụng, tiêu chảy 2-3
lần/ngày và đại tiện ra máu. Nội soi đại tràng
ghi nhận tổn thương viêm lan tỏa, nhiều
đám sung huyết, trợt loét rải rác từ manh
tràng đến trực tràng. Hình ảnh bệnh học
từ các mẫu sinh thiết đại tràng cho thấy đặc
điểm viêm hoạt động điển hình với nhiều vi
áp xe tuyến, thâm nhiễm viêm hỗn hợp mạn
cấp, một số ống tuyến teo nhỏ, một số ống
tuyến tái tạo. Không ghi nhận tổn thương đặc
hiệu như viêm hạt, không thấy dấu hiệu loạn
sản độ cao hoặc ung thư.
Viêm đại tràng liên quan thuc c chế
điểm kim soát min dch mt dng biến
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
387
c bt li qua trung gian min dch (immune-
related adverse events, irAEs) thường gp,
chiếm khong 0,7 1,6% các biến c bt li
khi dùng đơn độc nhóm kháng PD-1 5,7
9,2% các biến c bt li khi dùng nhóm
kháng CTLA-4.1 Tác dng c chế PD-1/PD-
L1 duy trì hot tính ca tế bào T gây độc,
thúc đẩy gii phóng các cytokine tin viêm
như IFN-γ, TNF-α IL-23 nhng yếu t
trung gian gây tổn thương biểu
apoptosis.2 Biu hin lâm sàng th t tiêu
chy nh đến xut huyết tiêu hóa hoc thng
rut, xut hin t khong 6 120 tun (trung
bình 25 tun) sau dùng thuc. Trên ni soi,
tổn thương thường lan tỏa, thường xut hin
trên 3 đon rut, vi viêm sung huyết, trt
nông, loét nông, ít khi loét sâu hoc chít
hp. Bnh nhân chúng tôi báo cáo xut hin
tiêu chảy đại tin ra máu sau 15 tun s
dng thuc, hình nh ni soi nhiều đám
trợt loét kích thước 0,51,5 cm dọc đại tràng,
phù hp với y văn trên. Siêu âm bng h
tr đánh giá mức độ tổn thương đại tràng qua
hình nh dày thành thâm nhim m quanh
ruột. Trong trường hợp này, dày thành đại
tràng t 6,6 đến 10 mm kèm thâm nhim m
nh bng chng khách quan cho thy tình
trng viêm lan ta, phù hp vi hc
ni soi. Tổn thương dạ dày trên nội soi cũng
cho thy kh năng thuốc ICIs gây viêm teo
lan ta, kèm loét nông vùng tin môn v, mc
ít gặp hơn so với viêm đại tràng. Trên thế
gii, mt s báo cáo cũng đã ghi nhn tn
thương niêm mạc d dày tràng bnh
nhân s dng thuc c chế điểm kim soát
min dch, vi biu hin t viêm nông, loét
cho đến xut huyết tiêu hóa.3
Để đánh giá mức đ lâm sàng ca viêm
đại tràng, h thng phân loi CTCAE
(Common Terminology Criteria for Adverse
Events) phiên bản 5.0 được áp dng ph
biến.4 Theo đó:
Độ 1: Không triệu chứng hoặc triệu
chứng nhẹ; chỉ dấu hiệu lâm sàng hoặc
hình ảnh học.
Độ 2: Đau bụng; nhầy hoặc máu
trong phân.
Đ 3: Đau bụng d di; thay đổi rõ
rt trong thói quen đi tiêu; có phn ứng
thành bụng.
Độ 4: Biến chứng đe dọa tính mạng.
Độ 5: Tử vong.
Trường hợp này bệnh nhân đau bụng, đại
tiện ra máu, được xếp mức CTCAE độ 2.
Trên bệnh học, viêm đại tràng do
thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch
thể biểu hiện dưới nhiều hình thái như:5 6
- Thể viêm hoạt động với vi áp xe tuyến,
apoptosis biểu mô, thâm nhiễm viêm hỗn
hợp và biến dạng tuyến nhẹ
- Thể lymphocytic với tăng lympho nội
biểu với tiêu chuẩn ≥ 20 lympho bào/100
tế bào biểu mô.
- Thể collagenous dải collagen dưới
biểu mô.
- Thể giống Crohn với thâm nhiễm sâu.
- Thể tối thiểu với tổn thương rất nhẹ.
Việc chẩn đoán học cần phân biệt với
viêm loét đại tràng (tổn thương liên tục từ
trực tràng phát triển lên đại tràng, biến dạng
tuyến lan tỏa không apoptosis rệt),
bệnh Crohn (đặc trưng bởi viêm không liên