TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
357
ĐA UNG THƯ NGUYÊN PHÁT TRÊN MỘT BNH NHÂN
Triu Triều Dương1, Ngô S Thanh Nam2, Nguyn S Quang2,
Nguyễn Văn Trường2, Lê Văn Lượng2, Trần Thái Sơn2,
Nguyễn Văn Chiến2, Nguyn Hu Hùng2, Lưu Văn Đạt2,
Nguyễn Dương Hùng2, H Thanh Tùng2, Trần Đức Hùng2
TÓM TT46
Đặt vấn đề: Đa ung thư nguyên phát tình
trng mt bnh nhân mc t hai loại ung thư
nguyên phát tr lên. Vic chẩn đoán, xác định
giai đoạn, phân bit giữa đa u nguyên phát di
căn, cũng như la chọn phương pháp điều tr phù
hp thách thc lớn đối với bác lâm sàng.
Nhân 3 trường hợp đa ung thư được phu thut
ti khoa Ngoi bnh viện đa khoa Tâm Anh,
chúng tôi viết bài này nhằm điểm lại cơ chế bnh
sinh, yếu t dch t, la chọn phương pháp điều
tr vi th bnh này.
Tóm tt: Báo cáo 3 trường hp ti Bnh
viện Đa khoa m Anh với các biu hiện đa
dng: t ung thư gan kèm ung thư phổi, ung thư
trc tràng sau tin s ung thư dạ dày, đến phi
hợp ung thư đại tràng. T l mắc đa ung
thư dao động t 217%. Yếu t nguy gồm di
truyền (BRCA1/2, POLE/POLD1, TP53...), điều
tr ung thư trước đó, môi trường sng li sng
(hút thuc, béo phì...). Ngoài xét nghim hình
nh, vai trò ca các du n sinh hc (AFP, CA19-
9, MSI/MMR...) k thut sinh hc phân t
1Giám đc Khi Ngoi, Bnh viện Đa khoa Tâm
Anh
2Khoa Ngoi Tng hp, Bnh viện Đa khoa Tâm
Anh
Chu trách nhim chính: Ngô S Thanh Nam
SĐT: 0915224868
Email: namnst@tamanhhospital.vn
Ngày nhn bài: 16/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 30/7/2025
Ngày duyt bài: 06/8/2025
(ctDNA, đột biến gen) ngày càng quan trng
trong chẩn đoán. Về điều tr, cn lp kế hoch
nhân hóa cho tng khi u, kết hợp đa thc
nếu th. Mt s liu pháp nhắm trúng đích
hoc min dch th tác động đến nhiu khi u
nếu có nn tng di truyn chung.
Kết lun: Vic chẩn đoán qun bnh
nhân mắc đa ung thư nguyên phát đòi hỏi s phi
hp cht ch gia các chuyên khoa. Các tiến b
trong y hc chính xác, công ngh gen liu
pháp điều tr toàn diện đóng vai t ngày càng
quan trng trong ci thiện tiên lượng cht
ng sng của người bnh.
T khóa: Đa ung thư nguyên phát,
synchronous, metachronous, du n sinh học, đột
biến POLE/POLD1, MSI/MMR, HCC, CCC.
SUMMARY
MULTIPLE PRIMARY
MALIGNANCIES
Background: Multiple primary malignancies
(MPMs) refer to a condition in which a patient
develops two or more distinct primary cancers.
Accurate diagnosis, staging, differentiation
between MPMs and metastases, and appropriate
treatment selection are major challenges for
clinicians. Motivated by three MPM cases
surgically treated at the gastrointestinal surgery
department, Tam Anh General Hospital, this
paper aims to revisit the pathogenesis,
epidemiological factors, and treatment
approaches for this complex entity.
Summary: This report presents three diverse
cases at Tam Anh General Hospital: from
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
358
hepatocellular carcinoma (HCC) with lung
cancer, rectal cancer following a history of
gastric cancer, to coexistent breast and
colorectal cancers.
The prevalence of MPMs ranges from 2% to
17%. Identified risk factors include genetics
(BRCA1/2, POLE/POLD1, TP53), previous
cancer therapies, environmental exposure, and
lifestyle habits such as smoking and obesity.
In addition to imaging, the role of
biomarkers (AFP, CA19-9, MSI/MMR) and
molecular techniques (ctDNA, genetic
mutations) has become increasingly pivotal in
diagnosis.
For treatment, an individualized plan should
be designed for each tumor, with multimodal
combinations considered whenever possible.
Certain targeted therapies or immunotherapies
may impact multiple tumors if they share
common genetic profiles.
Conclusion: Diagnosing and managing
patients with multiple primary malignancies
requires close multidisciplinary coordination.
Advances in precision medicine, genetic
technologies, and integrated therapies play an
increasingly vital role in improving prognosis
and quality of life for affected individuals.
Keywords: Multiple primary malignancies,
synchronous, metachronous, biomarkers,
POLE/POLD1 mutation, MSI/MMR, HCC,
CCC.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đa ung thư nguyên phát nh trạng
t 2 ung thư nguyên phát trở lên trên cùng
mt bnh nhân. th phát hin ngay hoc
trong vòng 6 tháng t lúc phát hiện u đầu
tiên (synchronous) hoc phát hin sau 6
tháng t khi phát hin khối u đầu tiên
(metachronous).
Đây một thách thc với các Bác lâm
sàng, việc khó khăn trong chẩn đoán, làm
rõ giai đoạn ca tng khối u, xác định rõ đa u
nguyên phát hay u này tình trạng di căn
ca u kia, la chọn phương pháp điều trị, để
vừa đáp ng v bnh hc vừa đáp ng v
mặt ung thư học cho tng khi u.
Trong thi gian qua, ti bnh viện đa
khoa Tâm Anh, chúng tôi đã tiến hành phu
thuật cho 3 trường hợp đa ung thư, trong đó
BN đến 3 ung thư cùng lúc. Qua đây
chúng tôi muốn điểm li v cơ chế bnh sinh,
yếu t dch t, la chọn phương pháp điều tr
vi th bnh này.
II. THÔNG BÁO LÂM SÀNG
2.1. Ca lâm sàng 1
Bnh nhân nam, 61 tui, tin s viêm gan
B nhiều năm điều tr thuc ổn định. Người
bnh phát hiện ung thư tế bào gan nguyên
phát h phân thu (HPT) 4 8, được tiêm
cn khi HPT 4, RFA khi HPT 8
(13/06/2023). Ngày 21/08/2023, ngưi bnh
chp phim MRI thy khi HPT 8 sau RFA
hiện không tăng sinh mạch, khi HPT 4 kích
thước 12x14mm ngm thuc sau tiêm.
Người bệnh được nút mch khi u HPT 4
(14/09/2023). Ngày 09/07/2024, ngưi bnh
đi khám kiểm tra, chp phim MRI bng:
Khi u HPT 8 sau RFA hin không thy
ngm thuc sau tiêm, nt HPT 4 sau tiêm
cn hn chế khuếch tán ngm thuc
sau tiêm, sau đó được RFA nt HPT 4. Ngày
10/10/2024, người bệnh đến khám li ti
khoa Ngoi Tng hp - Bnh vin Đa khoa
Tâm Anh, chp CLVT toàn thân: Nt HPT 4
kích thước 16x20x22mm sau điều tr còn
mt phn ngm thuc sau tiêm, nt HPT 8
hin không thy ngm thuc sau tiêm; nt
đặc nh b tua gai đường kính 5mm, ngoi
vi thu trên phi phi, hch ngm thuc h
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
359
thượng đòn phải trong trung tht. Sinh
thiết hạch thượng đòn phải không thy tế bào
ung thư.
Khám lâm sàng: Bnh nhân tnh, tiếp xúc
bình thường, huyết áp 120/80 mmHg, mch
70 chu k/phút, th trng trung bình không
st. Hạch thượng đòn phải kích thước
khong 1cm, mềm, di động tt. Bng mm,
không chướng, không tun hoàn bàng h,
không điểm đau khu trú, không phản ng
thành bụng. Thăm trực tràng không s thy
khi bất thường.
Xét nghiệm máu: Đánh giá mức độ
gan qua thang điểm Child-Pugh 5 đim
(Child-Pugh A). Xét nghiệm AFP trước phu
thut: 2,43 ng/ml. Xét nghiệm HbsAg: dương
tính, HCV Ab: âm tính. Đo tải lượng virus
kết qu không thy HBV DNA.
Chp ct lp vi tính (CT-scan) toàn thân:
- Tng bụng: Gan kích thưc bình
thường, nhu mô HPT 8 sát vòm hoành có nt
gim t trng, không ngm thuc sau tiêm,
kích thước 16x17x18mm; HPT 4 sát vòm
hoành nốt kích thước 16x20x22mm, phn
ln không ngm thuc sau tiêm, mt phn
phía trên sát vòm hoành còn ngm thuc thì
động mch, thi thuốc thì tĩnh mạch.
Hình 1: Hình nh ct lp vi tính bng
- Tng ngc: Nốt đặc b tua gai thu trên phi phải, đường kính 5mm; Hch ngm thuc
h thượng đòn phải, hch trung tht. Tổn thương khí phế thũng nh ri rác nhu phi 2
bên. (Làm tế bào hc hạch thượng đòn phải có kết qu không thy tế bào ác tính).
Hình 2: Hình nh ct lp vi tính lng ngc
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
360
Bnh nhân vào viện được hi chn đa
chuyên khoa được chẩn đoán: HCC gan đa
đã điều tr RFA, nút mch hin còn ngm
thuc nt HPT 4; nt thu trên phi phi;
viêm gan B. Bệnh nhân được phu thut vào
ngày 18/10/2024:
Kíp phu thut lng ngc: phu thut ct
thu trên phi phi vào no vét hạch, đặt dn
lưu màng phổi phi. Gii phu bnh tc thì,
kết qu ung thư biểu xâm nhp ca
phi, quyết định.
Kíp phu thut tiêu hoá: Phu thut ct
gan cha 2 khối u theo phương pháp Tôn
Tht Tùng bng dao siêu âm, khâu cm máu
bao Glisson bng ch Prolen 4.0. Đặt surgicel
vào din cắt gan, đặt 02 dẫn lưu dưới gan.
Đóng bụng 02 lp.
Sau m BN din tiến n định. Kết qu
gii phu bnh sau m: Khi u phi ung
thư biểu mô tuyến xâm nhp không chế nhy,
các din ct không tế bào u; hch nhóm 10:
1/2 hch tế bào u di căn; hch nhóm 4
không tế bào u. Khi u HPT 8 thoái hoá
hoàn toàn; khi u HPT 4 ung thư biểu
tuyến xâm nhập chưa nguồn gốc, được
nhum hoá min dch kết qu ung thư
biểu đường mt trong gan bit hoá va
(Intrahepatic cholangiocarcinoma, grade 2).
2.2. Ca lâm sàng 2:
Bnh nhân nam 80 tui, tin s tăng
huyết áp đang điều tr Amlor 5mg, tin s
phu thut ct gn toàn b d dày do ung thư
d dày cách 4 năm ti Bnh viện Trung ương
quân đội 108. Ngày 02/04/2024 người bnh
đi khám sức khỏe định kì, xét nghim min
dch CEA: 34,41; làm các xét nghim chn
đoán ung thư trực tràng 1/3 trên-gia.
Khám vào vin: Bnh nhân tnh, tiếp
xúc tt, huyết áp: 130/80mmHg, mch 75
ln/phút, da niêm mc hng, hch ngoi vi
không s thy. Bng mm, không chưng,
gan lách không to, không phn ng
tnh bng.
Kết qu cn lâm sàng:
Công thc máu: Tng phân tích tế bào
máu ngoi vi, chức năng gan, chức năng
thn, chức năng đông máu bình thường,
Soi đại tràng: V trí cách rìa hu môn 10
cm có 01 tổn thương dạng thâm nhim,
giữa có loét sâu, đáy có giả mc, chm vào d
chy máu, sinh thiết u gii phu bnh ung
thư biu mô tuyến xâm nhp, bit hóa va.
Soi d dày: D dày dch trong, đã cắt 1
phn, ni kiểu Billroth II, quai đến, quai đi
lưu thông tốt.
MRI vùng chu: Trc tràng gia cách rìa
hu môn ~ 10cm, thành bên phi dày khu
trú 15mm, đáy có vết lõm, b không đều, đẩy
li ra ngoài thanh mc > 5mm, không thy
cu trúc lp tiêu hóa, thâm nhim thanh mc
xung quanh kèm theo vài hch lân (1 - 3
hạch) kích thưc ~ 11 x 8mm vi mt s
mch máu giãn nm trong cân mc treo trc
tràng. Cân mc treo trc tràng hin ti ranh
gii còn rõ. Không thy dch bng tp
trung vùng chu.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
361
Hình 3: Hình nh cộng hưởng t khi u trc tràng 1/3 trên
Người bệnh được chẩn đoán: ung thư
trc tràng 1/3 trên/ Tin s đã phẫu thut ct
gn toàn b d dày, Tăng huyết áp. Người
bệnh được tiến hành phu thut ni soi g
dính, ct bán phn mc treo trc tràng ngày
23/04/2024.
Gii phu bnh sau mổ: Ung thư biu
tuyến xâm nhp bit hóa va, u xâm ln ti
lớp dưới thanh mc, 01/14 hch tế bào di
căn, diện cắt trên dưới không tế bào ác
tính (giai đoạn pT3bN1a)
2.3. Ca lâm sàng 3:
Bnh nhân n, 85 tui, tin s phu thut
Patey trái ci biên, vét hch bên trái ngày
09/6/2025; Gii phu bệnh ung thư biểu
tuyến xâm nhập giai đoạn pT1cN0.
Ngày 07/6/2025 NB soi đại tràng: Đại tràng
Sigmoid 01 polyp cung ngn, b mt
chia múi, ĐK>40mm; trc tràng 03 polyp
(Paris Is, JNET 2A), ĐK 5-6mm, sinh thiết
cho kết qu v trí đại tràng sigma: ung thư
biu tuyến type không đặc bit, Trc
tràng: Mt trong 03 bnh phm U biu
tuyến nhung mao lon sn biểu độ
cao, vùng nh đã ung thư hóa. Bnh nhân
được nhp vin phu thut ni soi cắt đon
sigma trc tràng, nối đại tràng xung trc
tràng. Trong và sau m ổn định.
III. BÀN LUN
3.1. Định nghĩa – dch t
Đa ung thư nguyên phát nh trạng
t 2 ung thư nguyên phát trở lên trên cùng
mt bnh nhân. th phát hin ngay hoc
trong vòng 6 tháng t lúc phát hiện u đầu
tiên (synchronous) hoc phát hin sau 6
tháng t khi phát hin khối u đầu tiên
(metachronous). Các khối u được coi
nhiu khi u ác nh nếu chúng phát sinh
các v trí khác nhau và/hoc thuc mt nhóm
hc hoặc hình thái khác nhau. Điu này
tránh phân loi sai các khối u đa ổ/đa tâm
hoặc di căn thành nhiều nguyên phát [1].
Nhng ci tiến trong vic phát hin
chẩn đoán ung thư giai đon sm
nhng tiến b trong điều tr đã mang li s
gia tăng số bnh nhân được chn đoán mắc
đa ung thư.
Theo mt s nghiên cu, t l mc nhiu
khi u nguyên phát khác nhau trong các tài
liệu, nhưng ước tính t 2% đến 17%.
Schoenberg và cng s phát hin ra rng
bệnh nhân ung thư nguy phát trin
bnh ác tính mi cao gp 1,29 ln so vi
những người khác [2].
T l n nhiều hơn nam nhóm
metachronous, ngược li, t l nam cao hơn
n nhóm synchronous.