HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
666
NGHIÊN CU MI LIÊN QUAN GIA T S ĐỘ PHÂN B HNG CU
TRÊN TIU CU VÀ TH TÍCH TRUNG BÌNH HNG CU
TRONG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN
BNH NHÂN NHIM VIRUS VIÊM GAN B MN
Nguyễn Đắc Duy Nghiêm1, Trn Hồng Phương Dung1, Lê Phan Minh Triết1,
Nguyn Qunh Châu1, Nguyễn Văn Quang1
TÓM TT81
Vấn đề nghiên cu: Virus viêm gan B
(Hepatitis B virus, HBV) tác nhân hàng đầu
gây viêm gan Vit Nam nói riêng thế gii
nói chung. Xét nghim tng phân tích tế bào máu
ngoi vi cung cp nhiu ch s giúp đánh giá tình
trạng hóa gan bnh nhân nhim HBV trong
đó các chỉ s v hng cu tiu cầu đang ngày
càng được quan tâm. Mc tiêu: Đánh giá đặc
điểm lâm sàng và các ch s bao gm t s độ
phân b hng cu (red blood cell distribution
width, RDW) trên tiu cu (RDW to platelets,
RPR), th tích trung bình hng cu (MCV)
bnh nhân nhim virus viêm gan B mạn; đồng
thi kho sát mi liên quan gia các ch s RPR
MCV vi mức độ hóa gan bnh nhân
nhim virus viêm gan B mn. Đối tượng
phương pháp: Nghiên cu t ct ngang trên
307 bnh nhân viêm gan B mn. Kết qu: Độ
tui trung bình ca nhóm nghiên cu 48,8 ±
13,7, nam gii chiếm 59,3%. Phân b độ hóa
gan F0, F1, F2, F3, F4 lần lượt 35,8%, 21,8%,
16,3%, 10,1% 16,0%. Ch s MCV, ASAT,
1Trường Đại hc Y - ợc, Đại hc Huế
Chu trách nhim chính: Nguyễn Đắc Duy
Nghiêm
SĐT: 0968336407
Email: nddnghiem@huemed-univ.edu.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
ALAT, RPR, APRI (Aspartate Aminotransferase
(AST) to Platelet Ratio Index) FIB-4
(Fibrosis-4), nhóm bệnh nhân có độ hóa gan
≥ F2 cao hơn có ý nghĩa thống kê so vi nhóm có
độ hóa gan F0-1. Điểm ct các ch s MCV,
RPR, APRI FIB-4 d báo tình trạng hóa
gan (≥ F2) lần lượt 92,1 (AUC = 0,578); 0,06
(AUC = 0,746); 0,39 (AUC = 0,762), và 1,28
(AUC = 0,799). Kết lun: Hai ch s MCV
RPR nhng xét nghim không xâm nhp giúp
đánh giá được tình trạng hóa gan bên cạnh
nhng ch s thường dùng như APRI và FIB-4.
T khoá: RDW, RPR, MCV, viêm gan B
mn.
SUMMARY
RESEARCH ON THE RELATIONSHIP
BETWEEN RED CELL DISTRIBUTION
TO PLATELETS RATIO AND MEAN
CORPUSCULAR VOLUME IN
ASSESSING THE DEGREE OF LIVER
FIBROSIS IN PATIENTS WITH
CHRONIC HEPATITIS B VIRUS
INFECTION
Background: Hepatitis B virus (HBV) is the
leading cause of hepatitis in Vietnam in
particular and the world in general. Complete
blood count (CBC) provides many indicators to
help assess liver fibrosis in patients with HBV
infection, in which red blood cell and platelet
indices are increasingly of interest. Objectives:
To Evaluate clinical characteristics and indices
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
667
including RPR, MCV in patients with chronic
hepatitis B virus infection; at the same time,
examine the relationship between RPR and MCV
indices and the degree of liver fibrosis in patients
with chronic hepatitis B virus infection. Subjects
and methods: Cross-sectional study on 307
patients with chronic hepatitis B. Results: The
average age of the study group was 48.8 ± 13.7
years, with 59.3% of the male population. The
distribution of liver fibrosis F0, F1, F2, F3, F4
was 35.8%, 21.8%, 16.3%, 10.1% and 16.0%,
respectively. The MCV, ASAT, ALAT, RPR,
APRI and FIB-4 indices in the group of patients
with liver fibrosis F2 were statistically
significantly higher than those in the group with
liver fibrosis F0-1. The cut-off points for MCV,
RPR, APRI and FIB-4 indices predicting liver
fibrosis (≥ F2) were 92.1 (AUC = 0.578); 0.06
(AUC = 0.746); 0.39 (AUC = 0.762), and 1.28
(AUC = 0.799). Conclusions: The two indices
MCV and RPR are non-invasive tests that help
assess liver fibrosis in addition to commonly
used indices such as APRI and FIB-4.
Keywords: RDW, RPR, MCV, chronic
hepatitis B.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Virus viêm gan B (Hepatitis B virus,
HBV) tác nhân hàng đầu gây viêm gan
Vit Nam nói riêng thế gii nói chung, t
l người mang kháng nguyên b mt virus
viêm gan B (HBsAg) chiếm gn 5% dân s
trên thế giới, trong đó người mang HBV mn
tính xp x gn 350 triệu người. Có 20 30%
bnh nhân tiến trin nhim HBV mnnh và
không được kim soát s tiến triển thành
gan ung thư biểu tế bào gan, ước tính
hằng năm gần 1 triu người t vong do
HBV [1].
Việc đánh giá mức độ hóa của gan rt
quan trọng để kim soát nhim HBV, t đó
giúp nhân viên y tế th cái nhìn tng
quan hơn trong din tiến bệnh đáp ng
điều tr trên bnh nhân. Mc dù sinh thiết gan
tiêu chun vàng và xét nghiệm đặc hiu
nhất để đánh giá tính chất, mức độ hóa
gan, tuy nhiên khi tiến hành ly mu sinh
thiết mt th thut m lấn, đòi hỏi kinh
nghim ca nhân viên y tế t l biến
chng lâm sàng liên quan, hay gp nht
chy máu do ri lon chức năng đông máu
trong suy chức năng tế bào gan [2]. Chính
vậy đã nhiều phương pháp đánh giá mc
độ hóa gan ra đời, ch yếu nhng
phương pháp không xâm ln giúp gim
thiu các biến chng xy ra trên bnh nhân;
trong đó được s dng ph biến hin nay
k thuật siêu âm đo độ đàn hồi thoáng qua
(Transient elastography TE Fibroscan).
Tuy nhiên chi phí thc hiện phương pháp
Fibroscan cũng khá cao, nhân lực y tế cn
được tp huấn điều tr chuyên sâu, thế
Fibroscan vẫn chưa được s dng và tiếp cn
rng rãi trong thc hành y khoa.
Trong s những năm trở lại đây, người ta
quan tâm đến nhiu ch s trong các xét
nghim huyết học và sinh hóa được thc hin
thường quy bnh nhân viêm gan mn, mt
s ch s được thc hin trong các phép tính
để đánh giá với mức độ hóa gan. RDW
ch s đánh giá sự khác bit v kích thước
gia các hng cầu, trong khi đó MCV th
hin giá tr trung bình v th tích gia các
hng cu máu ngoi vi. Trong viêm gan
mn, các tế bào gan b tổn thương do viêm,
hoi t s dn b mt chức năng, làm giảm
tng hp hormone thrombopoietin (TPO)
mt phn erythropoietin (EPO); hai hormone
này đóng vai trò quan trng trong quá trình
bit hóa phát trin các tế bào dòng hng
cu và tiu cu trong tủy xương; bên cạnh đó
quá trình viêm mạn tính và lách to do tăng áp
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
668
tĩnh mạch cửa ngày càng tăng trong viêm
gan mạn cũng chính là nguyên nhân nh
hưởng đến c 3 dòng tế bào máu ngoi vi.
Trong đó, RDW liên quan đến các giai
đoạn khác nhau bnh nhân nhim HBV
mạn, RDW tăng lên khi gan bị viêm
hóa tiến trin [3], kết hp vi gim s ng
tiu cu (platelet, PLT) thế t s
RDW/PLT (RDW to platelet ratio, RPR) s
tăng nhng bnh nhân viêm gan B mn
không được kim soát tốt. chế chính xác
v mi liên quan gia MCV vi mức độ suy
gim chức năng tế bào gan do virus viêm gan
B vẫn chưa được biết [4], nguyên nhân
th nghĩ đến s gim d tr vitamin B12
tế bào gan gây ri lon s phát trin nhân các
tế bào dòng hng cu trong tủy xương, cụ th
nhân nguyên sinh cht phát trin không
song hành, hu qu các tế bào hng cu to
bất thường . Các ch s MCV, RDW, tiu cu
được th hin trên xét nghiệm thường quy
tng phân tích tế bào máu ngoi vi. Chính
thế chúng tôi tiến hành nghiên cu này vi 2
mc tiêu:
- Mục tiêu 1: Đánh giá đặc điểm lâm
sàng và các ch s RPR, MCV bnh nhân
nhim virus viêm gan B mn.
- Mc tiêu 2: Kho sát mi liên quan gia
các ch s RPR MCV vi mức độ hóa
gan bnh nhân nhim virus viêm gan B
mn.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tiêu chun chn bnh
- Bệnh nhân được chẩn đoán viêm gan B
mạn theo Hướng dn chẩn đoán, điều tr
bệnh viêm gan virus B (QĐ số 3310/QĐ-
BYT) [4]:
+ HBsAg và/hoc HBV-DNA dương tính
≥ 6 tháng, hoặc
+ HBsAg dương tính anti-HBc IgM
âm tính.
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
Tiêu chun loi tr
- Bnh nhân mc các bnh viêm gan
mạn do nguyên nhân khác như virus viêm
gan C (HCV), virus viêm gan D (HDV),
viêm gan do rượu, viêm gan m không do
u, viêm gan t min.
- ALAT hoặc ASAT 05 lần gii hn
trên giá tr bình thường.
- Bnh nhân s dng thuốc độc cho gan
như methotrexate, thuốc ni tiết, thảo dược,
suy tim, ch s khối thể tăng làm cn tr
việc đánh giá Fibroscan.
- Bnh nhân mc các bnh viêm t min
(Lupus ban đỏ h thng, viêm khp dng
thp, bnh Crohn, bnh viêm ruột (IBD),…),
bnh lý ác tính.
- Bệnh nhân có nguy cơ thiếu vitamin B12
hoặc folic acid (ăn chay trường, ri lon hp
thu do viêm rut (bnh Crohn, bnh
Celiac,...), nhim sinh trung sán dây
(Diphyllobothrium latum), ct dy dày, ct
ruột non (đoạn hi tràng), dùng mt s thuc
(methotrexate, trimethoprim,…).
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia
nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu t
ct ngang.
- Thi gian nghiên cu: 08/2024-
03/2025.
- Chn mu thun tin.
- Kết thúc nghiên cu chúng tôi chn
được 307 bnh nhân nhim viêm gan B mn
tính thỏa mãn điều kin trên.
- Sau khi la chọn đối tượng nghiên cu,
chúng tôi tiến hành phân tích tế bào máu
ngoi vi ca bnh nhân trên máy Sysmex
XN2 (Japan), ALAT, ASAT trên máy
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
669
Cobas-8000 đo độ hóa gan trên máy
siêu âm đàn hồi ARIETTA 850
(HITACHI) vi kết qu:
+ F0: Không xơ hóa gan.
+ F1: Xơ hóa nhẹ.
+ F2: Xơ hóa có ý nghĩa.
+ F3: Xơ hóa nặng.
+ F4: Xơ gan.
Công thc tính cho các ch s [5 7]:
+ RPR =
+ APRI= ,
mức giới hạn trên AST nam 40 UI/L
nữ là 32 UI/L (theo giới hạn bình thường của
máy Cobas-8000).
+ FIB4 =
- X lý bng phn mm SPSS 26.0, tính
giá tr trung bình, t l phần trăm, so nh
gia các nhóm vi ý nghĩa thng khi p <
0,05, giá tr d báo ca mt biến được đánh
giá da trên phân tích đường cong Receiver
Operating Characteristic (ROC).
- Đạo đức nghiên cu: s liu thu thp
được s đồng ý t bnh nhân ch nhm
cho mục đích nghiên cứu.
III. KT QU NGHIÊN CU
Chúng tôi tiến hành nghiên cu trên 307
bnh nhân nhim viêm gan B mạn tính, đưa
ra mt s kết qu như sau:
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng
nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Phân loi
n
%
Gii tính
Nam
182
59,3
N
125
40,7
Tui
48,8 ± 13,7
15-64
264
86,0
≥ 65
43
14,0
Nhn xét: T l nam/n trong nhóm nghiên cu 1,44 tui trung bình 48,8 ± 13,7
trong đó chủ yếu nhóm tui 15-64.
3.2. Phân độ xơ hóa gan ở nhóm nghiên cu
Biểu đồ 2. Phân b độ xơ hóa gan ở nhóm nghiên cu
Nhn xét: Bnh nhân viêm gan B mn ch yếu độ hóa gan mức F0, F1 vi tng t
l trên 50%.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
670
3.3. Đặc điểm tế bào máu ngoi vi và sinh hóa
Bng 2. Các ch s tế bào máu ngoi vi và sinh hóa
Ch s
Chung (n = 307)
F 0, 1 (n = 177)
F ≥ 2 (n = 130)
Hng cu (T/L)
4,6 ± 0,5
4,7 ± 0,5
4,6 ± 0,5
Hemoglobin (g/L)
141,7 ±14,0
141,3 ± 14,3
142,3 ± 13,6
Hematocrit (%)
42,5 ± 4,0
42,5 ± 4,0
42,5 ± 4,0
MCV (fL)
92,1 ± 4,8
91,5 ± 4,4
92,9 ± 5,3
RDW (%)
12,5 ± 0,9
12,4 ± 0,8
12,7 ± 1,0
Bch cu (G/L)
6,7 ± 1,8
7,0 ± 1,8
6,4 ± 1,8
PLT (G/L)
200,4 ± 61,6
222,4 ± 54,2
170,4 ± 58,6
ALAT
32,1 ± 19,5
29,2 ± 15,6
36,1 ± 23,3
ASAT
30,9 ± 12,4
26,6 ± 7,5
36,7 ± 15,2
RPR
0,07 ± 0,03
0,06 ± 0,02
0,09 ± 0,04
APRI
0,51 ± 0,42
0,36 ± 0,16
0,72 ± 0,56
FIB-4
1,74 ± 1,56
1,15 ± 0,68
2,55 ± 2,00
Nhn xét: Ch s MCV, ASAT, ALAT, RPR, APRI và FIB-4 nhóm bệnh nhân có độ
hóa gan ≥ F2 cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm có độ xơ hóa gan F0-1.
3.4. Các ch s trong d báo mức độ xơ hóa gan
AUC*
Đim ct
Độ nhy (Se)
Độ đặc hiu (Sp)
95% CI
p
MCV
0,578
92,1
0,546
0,542
0,512 - 0,644
0,019
RPR
0,746
0,06
0,669
0,638
0,690 - 0,801
< 0,001
APRI
0,762
0,39
0,692
0,661
0,707 - 0,817
< 0,001
FIB-4
0,799
1,28
0,754
0,684
0,750 0,849
< 0,001
* Area under the curve: din tích dưới đường cong
Biểu đồ 2. Các ch s trong d báo mức độ xơ hóa gan