HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
656
KHO SÁT GIÁ TR CA TIU CẦU LƯỚI
TRONG CÁC BNH LÝ GIM TIU CU DO NGUYÊN NHÂN TI TU
Lê Phước Li1, Trn Thanh Tùng2, Nguyn Th Mai Anh3,
Trương Ngọc Quyên2, Quách Châu Tài2,
Nguyn Th Tho2, Phm Th Kim Vân2
TÓM TT80
Đặt vấn đề: Tiu cầu lưới (RtcPLT%)
nhng mnh tiu cu non vừa được phóng thích
t mu tiu cu trong tủy xương vào máu ngoại
vi kích thước lớn hơn, chứa nhiều RNA hơn
kh năng hoạt động mạnh hơn so với tiu
cầu trưởng thành. Ch s RtcPLT% phn ánh
hoạt động sinh tiu cu ti tủy xương. Nhiều
nghiên cu cho thấy RtcPLT% có xu hướng gim
trong các bnh gim tiu cu do nguyên nhân
ti tu. Tuy nhiên, mức độ giảm này không đồng
nht gia các nhóm bnh lý khác nhau, ph thuc
vào cơ chế sinh bnh và mức độ sn xut tiu cu
ti tu. Vic phân tích s khác bit này th
cung cấp thêm sở cho ng dng ch s
RtcPLT% trong đánh giá hoạt động to tiu cu
ca tu xương trong các bệnh lý gim tiu cu do
nguyên nhân ti tu. Mc tiêu: (1) So sánh giá
tr ca tiu cầu lưới trên bnh nhân gim tiu cu
do nguyên nhân ti tu trong các nhóm bnh
khác nhau; (2) Xác định điểm cut off ca tiu
cầu lưới trong chẩn đoán phân biệt gim tiu cu
do lon sinh tu các bnh ti tu khác. Đối
1Bnh vin Quc tế Phương Châu
2Bnh vin Ch Ry
3Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
Chu trách nhiệm chính: Lê Phước Li
SĐT: 0987 045 803
Email: loilp@phuongchau.com
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
ợng phương pháp nghiên cứu: Nghiên
cu hi cu, ct ngang t nhóm chng
được thc hin t tháng 07/2023 đến tháng
05/2024 ti Bnh vin Ch Ry. 264 bnh nhân
(BN) s ng tiu cầu <150 G/l được đưa
vào nghiên cứu. Trong đó, nhóm giảm tiu cu
do nguyên nhân ti tu (NNTT) gm 216 BN,
bao gm: 133 BN bnh ác tính ti tu
(BLAT), 30 BN bnh tu gim sn sut
mu tiu cu (TGS) 53 BN hi chng lon
sinh tu (LST). 48 BN được chn đoán giảm tiu
cu min dịch (ITP) đại din cho nhóm gim tiu
cu do nguyên nhân ngoi biên (NNNB). Kết
qu: Nghiên cu ghi nhn trung v RtcPLT%
nhóm gim tiu cu do NNTT thấp hơn so với
nhóm GTC do NNNB, lần lượt 2,29 (1,15
2,86) 7,63 (6,0 9,86). Khi phân tích chi tiết
trong tng nhóm NNTT, ghi nhn mức độ gim
RtcPLT% có s khác bit gia các nhóm bnh lý:
nhóm TGS 1,44 (0,96 2,31), nhóm BLAT là
2,19 (1,04 3,53) nhóm LST 4,16 (2,14
7,14). Đim ct RtcPLT% 4,1 giá tr gi ý
chẩn đoán phân biệt LST vi nhóm BLAT TGS
độ đặc hiệu khá cao 88%, đ nhy là 53%
diện tích ới đưng cong ROC 0,711. Kết
lun: Ch s RtcPLT% s thay đổi khác nhau
gia c nhóm bnh gim tiu cu do NNTT.
RtcPLT% cho thy có g tr h tr trong chn đn
ban đầu, đặc bit trong phân bit bnh lý lon sinh
tu vi c bnh ti tu xương kc.
T khóa: tiu cầu lưới, gim tiu cu, lon
sinh tu, bch cu cp dòng tu, bch cu cp
dòng lympho.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
657
SUMMARY
EVALUATION OF THE DIAGNOSTIC
VALUE OF IMMATURE PLATELET
FRACTION IN BONE MARROW
RELATED THROMBOCYTOPENIA
Background: Reticulated platelets
(RtcPLT%) are immature platelet fragments
recently released from the megakaryocytic
lineage in the bone marrow into the peripheral
blood. The RtcPLT% index are typically larger in
size, contain a higher amount of RNA, and
exhibit greater functional activity compared to
mature platelets. RtcPLT% serves as an indirect
marker of bone marrow platelet production.
Numerous studies have demonstrated that
RtcPLT% tends to decrease in thrombocytopenic
conditions of marrow origin. However, the
degree of reduction varies among different
disease groups, depending on the underlying
pathophysiology and the extent of impaired
megakaryopoiesis. Analyzing this difference may
provide a scientific basis for the application of
the RtcPLT% index in assessing
megakaryopoietic activity of the bone marrow,
particularly in thrombocytopenic disorders of
marrow origin. Objective: (1) To compare
reticulated platelet indices among distinct
subtypes of thrombocytopenia attributable to
bone marrow pathology; (2) To evaluate the
optimal cut-off value of reticulated platelets in
distinguishing myelodysplastic syndrome
associated thrombocytopenia from other marrow-
derived etiologies. Subjects and methods: A
retrospective cross-sectional study with a control
group was conducted from July 2023 to May
2024 at Cho Ray Hospital. A total of 264 patients
with a platelet count of less than 150 G/l were
included. Among them, 216 patients were
diagnosed with thrombocytopenia of bone
marrow origin, including 133 with malignant
bone marrow disorders, 30 with
hypoproliferative marrow disorders, and 53 with
myelodysplastic syndrome. The control group
consisted of 48 patients diagnosed with immune
thrombocytopenia, representing
thrombocytopenia of peripheral origin. Results:
The study recorded a lower median RtcPLT% in
patients with marrow-related thrombocytopenia
compared to the control group, with values of
2.29 (1.15 2 .86) and 7.63 (6.0 9.86),
respectively. A detailed analysis within the
marrow group showed that the degree of
RtcPLT% reduction varied across disease
subgroups: 1.44 (0.96 2.31) in patients with
hypoproliferative marrow disorders, 2.19 (1.04
3.53) in those with malignant marrow disorders,
and 4.16 (2.14 7.14) in patients with
myelodysplastic syndrome. A cut-off value of 4.1
for RtcPLT% was useful in differentiating
myelodysplastic syndrome from the other two
groups with a relatively high specificity of 88%,
sensitivity of 53%, and an area under the ROC
curve (AUC) of 0.711. Conclusion: RtcPLT%
values vary among different subtypes of marrow-
related thrombocytopenia. This parameter
demonstrates diagnostic value in the initial
assessment, particularly in distinguishing
myelodysplastic syndrome from other bone
marrow disorders. RtcPLT% holds potential for
clinical application, especially in contexts where
invasive diagnostic procedures should be
minimized.
Keywords: reticulated platelets (RtcPLT%),
thrombocytopenia, MDS, AML, ALL.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Gim tiu cu (GTC) mt ri lon
huyết học thường gp v máu quan to
máu vi nguyên nhân rất đa dạng. GTC được
xác định khi s ng tiu cu (SLTC) ngoi
vi giảm dưới 150 G/l [1]. Việc xác định đúng
nguyên nhân gây GTC đóng vai trò quan
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
658
trng trong chẩn đoán định hướng điều tr
[2]. GTC thường do 2 nhóm nguyên nhân
chính: gim hay ri lon sn xut tiu cu ti
tủy xương quá trình tăng tiêu thụ hay phá
hu quá mc tiu cu ngoi biên [3].
Vic phân bit gia hai nhóm nguyên
nhân này không phải lúc nào cũng ràng,
đặc bit trong những trường hp biu hin
lâm sàng không điển hình. Khi chưa xác đnh
được nguyên nhân GTC, chc hút tủy xương
làm tủy đồ mt xét nghiệm thường được
ch định đầu tay nhằm đánh giá hoạt động
sinh tiu cu t tủy xương. Mặc giá tr
chẩn đoán cao nhưng đây th thut xâm
lấn, gây đau đớn, tn kém nhiu chi phí, yêu
cầu bác phải được đào tạo chuyên sâu và
th không phù hp mt s đối tượng
người bnh [4].
Tiu cầu lưới (RtcPLT%) nhng tiu
cu mới được phóng thích vào tun hoàn,
kích thước lớn hơn, chứa nhiu RNA
hot tính sinh học cao hơn tiểu cầu trưởng
thành. Điều đó cho thấy RtcPLT% đưc xem
ch du sinh hc gián tiếp đánh giá hoạt
động sinh tiu cu ca ty xương, giúp hỗ tr
định hướng nguyên nhân GTC [5].
Mt s nghiên cứu trước đây cho thy
RtcPLT% xu hướng gim trong các
trường hp GTC do nguyên nhân ti ty [6].
Tuy nhiên, mức độ giảm này chưa được phân
tích ràng gia các nhóm bnh c th như:
bnh ác nh ti ty, hi chng lon sn
ty, hoc các bnh lý ty gim sn sinh. Vic
khảo sát sâu hơn đặc điểm RtcPLT% trong
tng nhóm bnh này có th làm rõ vai trò ca
ch s trong định hướng nguyên nhân gim
tiu cu. Xut phát t thc tin trên, chúng
tôi tiến hành nghiên cu “Khảo sát giá tr
ca tiu cầu lưới trong các bnh gim
tiu cu do nguyên nhân ti ty” vi 2 mc
tiêu:
1. So sánh giá tr ca tiu cầu lưới trên
bnh nhân gim tiu cu do nguyên nhân ti
tu trong các nhóm bnh lý khác nhau.
2. Xác định điểm cut off ca tiu cu
i trong chẩn đoán phân biệt gim tiu cu
do lon sinh tu và các bnh lý ti tu khác.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Phương pháp nghiên cu: nghiên cu
hi cu ct ngang mô t có nhóm chng.
Đối tượng nghiên cu: Mu máu ca
bệnh nhân đến khám và điều tr ti Bnh vin
Ch Ry thc hin xét nghim huyết tu
đồ t tháng 07/2023 đến tháng 05/2024.
C mu: Mc tiêu nghiên cu so sánh
giá tr ca RtcPLT% các nhóm bnh
GTC do nguyên nhân ti tu tham kho
nghiên cu ca c gi Francesca Aquila và
cng s (2022) ghi nhn trung v RtcPLT%
nhóm LST lớn hơn so với nhóm bnh ti
tu khác [7], chúng tôi áp dng công thc so
sánh nhiu trung bình.
Vi: α=0,05, β=0,05, g= 2 d=0,5 (g
s nhóm d là c tác động). Thay vào công
thc ta có: n44
Tiêu chun chn mu: Kết qu huyết
tu đồ của BN SLTC <150 G/l, được chia
thành 2 nhóm:
- Nhóm GTC do NNTT (nhóm bnh):
Bao gm bnh lon sinh tu bnh ti
tu khác (bnh ác tính tu gim sinh
mu tiu cu hay không kèm theo hng
cu, bch cu).
- Nhóm GTC do NNNB đại din ITP
(nhóm chng).
Tiêu chun loi tr:
- BN đã được điu tr truyn chế phm
tiu cu trong 48 gi.
- BN tái khám hoặc đã được can thip
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
659
điều tr bnh lý huyết hc.
- Ph n mang thai.
- GTC gi to.
Biến s nghiên cu:
Biến s nn: tui và giới tính được thu
thp da vào h sơ bệnh án.
Biến s v đặc đim thông s huyết hc
bản: PLT (G/l), MPV (fL) ch s tiu
cầu lưới (RtcPLT%). Các thông s này được
thu thp trên máy phân tích huyết hc t
động ADVIA 2120i.
X lý s liu: Nhp phân tích s liu
bng phn mm Microsoft Excel 365
Stata 14.0
- Biến định lượng phân phi không
chun: tính trung v (TV) khong t phân
v (TPV); phân phi chun: tính trung bình
(TB) và độ lch chuẩn (ĐLC). Biến định tính
được t dưới dng tn sut (n) và t l
phần trăm (%).
- Dùng phép kim T test/ Mann
Whitney so sánh trung bình ca 2 nhóm,
ANOVA/ Kruskal Wallis so sánh trung
bình 3 nhóm.
- V đường cong ROC, xác định ngưỡng
tối ưu, đ nhạy, độ đặc hiu, ch s Youden’s
index = độ nhạy + độ đặc hiu 1.
III. KT QU NGHIÊN CU
Trong thi gian t tháng 07/2023 đến
tháng 05/2024 ti Bnh vin Ch Ry, chúng
tôi ghi nhn 264 BN tho tiêu chun chn
mu bao gm 216 BN thuc nhóm GTC do
NNTT và 48 BN GTC do ITP.
Bảng 1. Đặc điểm v tui và gii tính ca nhóm nghiên cu (n=264)
Đặc điểm
GTC do NNTT (n=216)
ITP (n=48)
LST (n=53)
BLAT (n=133)
TGS (n=30)
Tui (TB ĐLC)
(tui ln nht tui nh nht)
68 11
(16 88)
52 19
(16 89)
58 17
(17 84)
47 19
(16 92)
Gii tính
(n, t l %)
Nam
32 (60,4%)
64 (48,1%)
17 (56,7%)
24 (50%)
N
21 (39,6%)
69 (51,9%)
13 (43,3%)
24 (50%)
Tui trung bình cao nht nhóm LST
thp nht nhóm BLAT. Độ tui các nhóm
nghiên cứu dao động t 16 đến 92 tuổi, điều
này phù hp với đặc đim ca Bnh vin
Ch Ry chuyên tiếp nhận điều tr cho
đối tượng người ln. V gii, trong nghiên
cu ghi nhn t l nam cao hơn nữ 2 nhóm
LST TGS, ngưc li nhóm BLAT t l
n cao hơn nam.
Bảng 2. Đặc điểm v huyết tu đồ ca nhóm nghiên cu (n=264)
GTC do NNTT (n=216)
ITP (n=48)
LST (n=53)
BLAT (n=133)
TGS (n=30)
.
.
.
.
50 (2889)
49 (2866)
46 (2696)
28 (835)
9,1 (8,310,8)
8,3 (7,69,2)
8,2 (7,68,6)
9,6 (8,111)
.
.
.
.
03 (5,70%)
05 (3,80%)
0
10 (10,8%)
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
660
26 (49,1%)
18 (13,5%)
20 (66,7%)
36 (75,0%)
18 (34,0%)
94 (70,7%)
03 (10,0%)
01 (2,10%)
06 (11,2%)
15 (12,0%)
07 (23,3%)
01 (2,10%)
.
.
.
.
08 (15,1%)
20 (15,0%)
01 (3,30%)
01 (2,10%)
19 (35,8%)
52 (39,1%)
06 (20,0%)
06 (12,5%)
17 (32,1%)
58 (43,6%)
09 (30,0%)
21 (43,8%)
09 (17,0%)
03 (2,30%)
14 (46,7%)
20 (41,6%)
Trong nhóm bệnh GTC do NNTT đều
trung v PLT 50 G/l, vi mức đ GTC
ch yếu trung bình rt nng s ng
MTC ch yếu bình thường gim, tuy
nhiên cũng ghi nhận mt s trường hp MTC
s ợng tăng hay vắng mt. Bnh ITP
trung v PLT <50 G/l, vi mc GTC ch
yếu nng rt nng s ng MTC ch
yếu là bình thường tăng.
Da trên tng h bệnh án, chúng tôi
tiếp tc phân tích chi tiết hơn về giá tr ca
RtcPLT% trên tng bnh khác nhau trong
các nhóm GTC do NNTT, kết qu th hin
bng 3:
Bng 3. Giá tr RtcPLT% ca tng chẩn đoán bệnh lý GTC do NNTT (n=216)
Chẩn đoán
n (%)
RtcLT% [TV, (TPV)]
AML + ALL (bch cu cp)
Ri loạn dòng tương bào (PCD)
Lymphoma
Ung thư di căn tuỷ xương
MDS
MDS/MNPs
TGS
106 (49,1%)
11 (5,10%)
13 (6,0 %)
03 (1,40%)
37 (17,1%)
16 (7,40%)
30 (13,9%)
2,19 (0,99 3,63)
2,88 (1,61 3,82)
2,13 (1,59 2,72)
0,73 (0,37 3,40)
4,29 (2,16 6,99)
3,64 (1,69 9,25)
1,44 (0,96 2,31)
Nghiên cu ca chúng tôi thu thập được
đa dạng các bnh khác nhau trong nhóm
GTC do NNTT, trong đó bệnh bch cu cp
(AML+ALL) chiếm đa s vi 49,1% thp
nhất ung thư di căn tuỷ xương với 1,4%.
Kết qu nghiên cu ghi nhn trung v
RtcPLT% cao nht bnh MDS
MDS/MNPs, thấp hơn PCD, AML+ALL
thp nht bệnh ung thư di căn tuỷ
xương. Dựa vào chế gây nên GTC, chúng
tôi phân loi các chẩn đoán này vào các
nhóm bệnh tương ng: LST (MDS,
MDS/MNPs), BLAT (AML, ALL, PCD,
ung thư di căn tu) TGS. Kết qu
RtcPLT% trong tng nhóm bệnh lý, được ghi
nhn trong bng 4.
Bng 4. Giá tr RtcPLT% trong tng nhóm bnh lý GTC do NNTT
Nhóm
RtcLT% [TV, (TPV)]
Nhóm bnh (GTC do NNTT) (n=216)
2,29 (1,15 2,86)
LST (n=53)
4,16 (2,14 7,14)
BLAT (n=133)
2,19 (1,04 3,53)
TGS (n=30)
1,44 (0,96 2,31)
ITP (n=48)
7,63 (6,0 9,86)