
HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
310
CHIẾN LƯỢC DINH DƯỠNG HỖ TRỢ TĂNG TRƯỞNG BÙ
Ở TRẺ SINH NON
Trần Thị Trà Phương1
TÓM TẮT40
Trẻ sinh non có nguy cơ cao bị suy dinh
dưỡng và chậm phát triển, do đó cần một chế độ
dinh dưỡng chuyên biệt nhằm đạt được tăng
trưởng bù tương đương với trẻ đủ tháng. Mục
tiêu của bài báo cáo này là phân tích, đề xuất các
khuyến nghị về nguyên tắc và chiến lược dinh
dưỡng hỗ trợ tăng trưởng bù ở trẻ sinh non, dựa
trên các hướng dẫn và bằng chứng cập nhật mới
nhất từ các tổ chức quốc tế. Bài viết được thực
hiện theo phương pháp tổng quan mô tả
(Narrative review), nhằm tổng hợp, phân tích và
trình bày các bằng chứng lâm sàng mới liên quan
đến thực hành nuôi dưỡng nhóm trẻ đặc biệt
này.Theo các hướng dẫn cập nhật mới nhất, nhu
cầu năng lượng của trẻ sinh non dao động từ
115–140 kcal/kg/ngày, có thể tăng đến
160 kcal/kg/ngày trong trường hợp tăng trưởng
kém. Lượng protein khuyến nghị khoảng 3,5–
4,0 g/kg/ngày, với tỷ lệ protein/năng lượng tối ưu
là 2,8–3,6 g/100 kcal để hỗ trợ tăng khối nạc và
phát triển não bộ. Mục tiêu tăng trưởng là ≥18–
21 g/kg/ngày về cân nặng và ≥0,9 cm/tuần về
vòng đầu.
Việc bổ sung vi chất dinh dưỡng đóng vai trò
thiết yếu, bao gồm: sắt (2–4 mg/kg/ngày),
vitamin D (400 IU/ngày), kẽm (2–3 mg/kg/ngày),
1Khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Trần Thị Trà Phương
SĐT: 0987733966
Email: phuongttt2@tamanhhospital.vn
Ngày nhận bài: 18/7/2025
Ngày phản biện khoa học: 27/7/2025
Ngày duyệt bài: 02/8/2025
và vitamin E. Trong giai đoạn sớm, cần khởi đầu
nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch sớm, kết hợp
với nuôi dưỡng qua đường ruột bằng sữa mẹ, có
bổ sung chất tăng cường (human milk fortifier)
khi thể tích sữa đạt ≥100 mL/kg/ngày. Đối với
trường hợp không có sữa mẹ, sữa công thức
chuyên biệt cho trẻ sinh non là lựa chọn thay thế
phù hợp.
Sau khi xuất viện, cần tiếp tục theo dõi tăng
trưởng, khẩu phần ăn và tình trạng vi chất dinh
dưỡng đến ít nhất 24 tháng tuổi hiệu chỉnh, và có
thể kéo dài đến 36 tháng ở những trẻ sinh cực
non. Mục tiêu cuối cùng là đạt được tốc độ tăng
trưởng tương đương trong bào thai, từ đó tối ưu
hóa phát triển thể chất và thần kinh, đồng thời
giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính trong
tương lai.
Từ khóa: tăng trưởng bù, trẻ sinh non, hỗ trợ
dinh dưỡng
SUMMARY
NUTRITIONAL STRATEGIES TO
SUPPORT CATCH-UP GROWTH IN
PRETERM INFANTS
Preterm infants are at high risk of
malnutrition and growth failure; therefore, a
specialized nutritional strategy is essential to
achieve catch-up growth comparable to that of
term infants. The objective of this report is to
analyze and propose recommendations on the
principles and strategies of nutritional support for
catch-up growth in preterm infants, based on the
most recent guidelines and evidence from leading
international organizations. This article was
conducted using a narrative review approach to
synthesize, analyze, and present the latest clinical

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
311
evidence related to the nutritional management of
this vulnerable population.. According to the
latest guidelines, the energy requirement for
preterm infants ranges from 115–
140 kcal/kg/day, and may increase up to
160 kcal/kg/day in cases of poor growth.
Recommended protein intake is approximately
3.5–4.0 g/kg/day, with an optimal protein-to-
energy ratio of 2.8–3.6 g/100 kcal to support lean
mass accretion and brain development. The target
growth velocity is ≥18–21 g/kg/day for weight
and ≥0.9 cm/week for head circumference.
Micronutrient supplementation plays a
critical role, including iron (2–4 mg/kg/day),
vitamin D (400 IU/day), zinc (2–3 mg/kg/day),
and vitamin E. In the early phase, nutrition
should begin with early parenteral nutrition
combined with enteral feeding using breast milk,
fortified with human milk fortifier when enteral
intake reaches ≥100 mL/kg/day. If breast milk is
not available, preterm formula is an appropriate
alternative.
After hospital discharge, growth, dietary
intake, and micronutrient status should be closely
monitored up to at least 24 months corrected age,
and potentially up to 36 months in extremely
preterm infants. The ultimate goal is to achieve
intrauterine-like growth velocity, thereby
optimizing physical and neurodevelopmental
outcomes and reducing the risk of long-term
chronic diseases.
Keywords: Catch-up growth, Preterm infants,
Nutritional support
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng trưởng bù sau sinh (catch-up
growth) là một quá trình sinh lý quan trọng,
đặc biệt ở trẻ sinh non - nhóm trẻ có nguy cơ
cao bị chậm tăng trưởng do sinh sớm, bỏ lỡ
giai đoạn phát triển nhanh trong tử cung và
phải đối mặt với nhiều rối loạn chuyển hóa –
tiêu hóa sau sinh. Việc đạt được tốc độ tăng
trưởng tương đương với trẻ đủ tháng trong
những tháng đầu đời được chứng minh là có
vai trò thiết yếu đối với sự phát triển thể chất
và thần kinh lâu dài [1, 2].
Ngược lại, tăng trưởng kém trong giai
đoạn sơ sinh và nhũ nhi có thể để lại hậu quả
nghiêm trọng và kéo dài. Nhiều nghiên cứu
cho thấy trẻ sinh non không đạt được tăng
trưởng bù có nguy cơ cao bị tổn thương phát
triển thần kinh, bao gồm chậm phát triển vận
động, nhận thức và ngôn ngữ. Đồng thời,
tình trạng dinh dưỡng kém kéo dài cũng ảnh
hưởng đến miễn dịch, làm tăng nguy cơ
nhiễm trùng, và được xem là yếu tố nguy cơ
khởi đầu cho các bệnh lý mạn tính trong
tương lai như: tăng huyết áp, hội chứng
chuyển hóa, béo phì, và đái tháo đường typ 2
[1,5,7].
Trong bối cảnh đó, Bộ Y tế Việt Nam
cũng đã ban hành Quyết định 2175/QĐ-BYT
ngày 25/7/2024 về hướng dẫn chuyên môn
chăm sóc trẻ sinh non/nhẹ cân bằng phương
pháp Kangagoo; Hướng dẫn chuyên môn về
chăm sóc sơ sinh thiết yếu sớm, da kề da,
cho trẻ bú mẹ ngay từ những giờ đầu sau
sinh và nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ
trong 6 tháng đầu, đồng thời, Thủ tướng
chính phủ cũng ban hành Quyết định
1896/QĐ-TTg 2019 về chăm sóc dinh dưỡng
1.000 ngày đầu đời nhằm phòng chống suy
dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc
người Việt Nam. Dinh dưỡng trong giai
đoạn đầu đời, đặc biệt 1000 ngày đầu tiên,
đóng vai trò then chốt trong việc thiết lập
nền tảng tăng trưởng khỏe mạnh, phát triển
não bộ và phòng ngừa bệnh tật. Đối với trẻ
sinh non, một chiến lược dinh dưỡng khoa
học, hợp lý, cá thể hóa và được theo dõi chặt
chẽ là yếu tố quyết định giúp đạt được tăng

HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
312
trưởng bù và tối ưu hóa tiềm năng phát triển
lâu dài.
Mục tiêu của bài báo cáo này là phân
tích, đề xuất các khuyến nghị về nguyên tắc
và chiến lược dinh dưỡng hỗ trợ tăng trưởng
bù ở trẻ sinh non dựa trên các hướng dẫn và
bằng chứng cập nhật mới nhất từ qua đó
cung cấp kiến thức thực hành cho nhân viên
y tế trong việc xây dựng và theo dõi kế
hoạch nuôi dưỡng nhóm trẻ đặc biệt này.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài báo cáo này được áp dụng phương
pháp tổng quan mô tả nghiên cứu nhằm tổng
hợp, phân tích và trình bày các bằng chứng
mới nhất liên quan đến chiến lược dinh
dưỡng hỗ trợ tăng trưởng bù ở trẻ sinh non.
Tiêu chí chọn lọc tài liệu:
• Từ khóa: tài liệu được chọn lọc dựa
trên các từ khóa tiếng Anh liên quan đến chủ
đề nghiên cứu bao gồm: Preterm infant, Low
birthweight infant, Neonatal nutrition,
Enteral nutrition (EN), Parenteral nutrition
(PN), Catch-up growth.
• Nguồn tài liệu: tài liệu được lựa chọn
từ các Tổ chức quốc tế uy tín từ ESPGHAN
(European Society for Paediatric
Gastroenterology, Hepatology and
Nutrition), ESPEN (European Society for
Clinical Nutrition and Metabolism), ASPEN
(American Society for Parenteral and Enteral
Nutrition), WHO (World Health
Organization), AAP (American Academy of
Pediatrics), Cochrane (Cochrane Library) và
các bài báo học thuật từ PubMed/ Medline,
Scopus, các tạp chí chuyên ngành dinh
dưỡng nhi, sơ sinh, trẻ sinh non.
• Thời gian xuất bản: từ năm 2018 đến
tháng 6/2025
• Ngôn ngữ: tiếng Anh
• Tiêu chí loại trừ: các tài liệu ý kiến cá
nhân, bài báo không có bình duyệt, các
nghiên cứu cỡ mẫu nhỏ không đại diện,
nghiên cứu không rõ phương pháp
III. NỘI DUNG CHÍNH
3.1. Sinh lý tăng trưởng ở trẻ sinh non
Trẻ sinh non có sự khác biệt rõ rệt về
mô hình tăng trưởng so với trẻ đủ tháng, do
bị sinh ra khi cơ thể vẫn đang trong giai
đoạn phát triển nhanh nhất trong tử cung -
đặc biệt ở ba tháng cuối thai kỳ. Trong giai
đoạn này, trẻ bình thường tích lũy khoảng
50-60% trọng lượng lúc sinh, 80% lượng
canxi-phospho và các chất nền quan trọng
cho phát triển não bộ. Khi sinh non, trẻ mất
đi nguồn dinh dưỡng liên tục từ bánh nhau,
trong khi hệ tiêu hóa - hấp thu còn non yếu
và nhu cầu chuyển hóa lại rất cao, dẫn đến
nguy cơ mất cân bằng giữa cung và cầu dinh
dưỡng, dễ gây nên tình trạng suy dinh dưỡng
hậu sản và chậm tăng trưởng ngoài tử cung
[1,5,6].
Giai đoạn vàng để can thiệp là từ lúc
sinh cho đến 40-44 tuần tuổi thai hiệu chỉnh
(corrected gestational age), được xem là
“cửa sổ cơ hội” để hỗ trợ tăng trưởng bắt
kịp và phát triển các hệ cơ quan trọng yếu
như thần kinh trung ương, hệ tiêu hóa, miễn
dịch và phổi. Việc cung cấp đầy đủ năng
lượng, protein, lipid và vi chất trong giai
đoạn này có thể giúp trẻ bắt kịp tăng trưởng,
giảm tỷ lệ rối loạn phát triển tâm thần vận
động, và cải thiện các chỉ số chuyển hóa về
sau. Ngược lại, nếu không đạt tăng trưởng
tối ưu trong thời kỳ này, trẻ sinh non sẽ có
nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng kéo dài, rối
loạn chức năng nhận thức, tăng đề kháng
insulin, hội chứng chuyển hóa khi trưởng
thành [1,5].

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
313
3.2. Tăng trưởng bù: Khái niệm và
mục tiêu
Tăng trưởng bù (catch-up growth) là
thuật ngữ chỉ quá trình tăng trưởng với tốc
độ nhanh hơn bình thường để giúp trẻ đạt
được chiều cao, cân nặng hoặc các chỉ số
phát triển phù hợp với tuổi sinh học của
mình, sau khi trải qua một giai đoạn chậm
phát triển do thiếu hụt dinh dưỡng, bệnh lý,
hoặc sinh non. Trong trường hợp trẻ sinh
non, tăng trưởng bù được kỳ vọng sẽ giúp bù
đắp phần tăng trưởng bị thiếu hụt trong giai
đoạn cuối thai kỳ - khi tốc độ phát triển trong
tử cung vốn rất mạnh mẽ, đặc biệt đối với
khối nạc và mô thần kinh.
Mục tiêu chính của tăng trưởng bù là đạt
được cân nặng, chiều dài/chiều cao và chu vi
vòng đầu tương đương với chuẩn tăng trưởng
của trẻ đủ tháng cùng tuổi hiệu chỉnh trong
thời gian sớm nhất, đồng thời đảm bảo chất
lượng tăng trưởng, nghĩa là tăng khối nạc
nhiều hơn so với mô mỡ, hỗ trợ phát triển trí
não và miễn dịch [1,5,6]
Thời điểm và tốc độ mong đợi của tăng
trưởng bù
• Thời điểm khởi đầu: Ngay sau sinh, khi
trẻ bắt đầu được nuôi ăn ổn định bằng đường
ruột hoặc tĩnh mạch.
• Giai đoạn vàng để đạt tăng trưởng bù:
o Từ lúc sinh đến 40–44 tuần tuổi thai
hiệu chỉnh: cần tăng trưởng nhanh để “bắt
kịp” giai đoạn tăng trưởng trong tử cung bị mất.
o 3-6 tháng sau khi xuất viện: nếu có điều
kiện dinh dưỡng tốt và không bệnh đồng
mắc, trẻ có thể đạt tốc độ tăng trưởng vượt
chuẩn [1,6].
• Tốc độ tăng trưởng bù mong đợi
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng bù mong đợi
Nguồn tài liệu
Tăng cân (g/kg/ngày)
Tăng vòng đầu (cm/tuần)
Ghi chú
WHO
~15–20
~0.5
Dựa trên biểu đồ phát triển
chuẩn sau sinh
ESPGHAN
≥18–20
≥0.9
Nhấn mạnh mục tiêu tối ưu
ở nhóm rất non tháng
AAP (Mỹ)
≥15
~0.8
Thường sử dụng cho trẻ
VLBW, ELBW
Các hướng dẫn
khác NICU
15–30 (cá thể hóa)
0.5–1.0
Tùy mức độ bệnh lý và
dung nạp nuôi ăn
Tốc độ này có thể thay đổi tùy theo cân
nặng lúc sinh, tuổi thai, mức độ non tháng và
bệnh kèm theo. Mục tiêu tăng trưởng 15–20
g/kg/ngày là mức tăng cân chấp nhận được
và ≥18–21g/kg/ngày là mục tiêu tăng trưởng
bù lý tưởng (tương đương tăng trưởng trong
tử cung giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ).
3.3. Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ sinh non
Việc đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh
dưỡng cho trẻ sinh non là yếu tố then chốt để
đạt được tăng trưởng bù tối ưu. Do trẻ sinh
non có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, dự trữ
năng lượng kém hơn và rối loạn chức năng
tiêu hóa-hấp thu, nhu cầu về năng lượng,
protein và vi chất của các bé này cao hơn so
với trẻ đủ tháng và cần được cá thể hóa theo
tuổi thai, cân nặng lúc sinh và tình trạng
bệnh lý đi kèm [6].

HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
314
Bảng 2: Nhu cầu năng lượng (kcal/kg/ngày) [1,6]
Đối tượng
Nhu cầu năng lượng (kcal/kg cân nặng/ngày)
Trẻ < 1000g (VLBW - cực nhẹ cân)
120 – 140 kcal/kg/ngày
Trẻ 1000–1500g
110 – 135 kcal/kg/ngày
Trẻ sinh non ổn định >1500g
105 – 130 kcal/kg/ngày
Sau xuất viện – bắt kịp tăng trưởng
100 – 120 kcal/kg/ngày
Sau 40 tuần tuổi hiệu chỉnh (PMA ≥ 40)
Điều chỉnh dần về mức trẻ đủ tháng (~90–100)
Lưu ý: Cần tăng dần và theo dõi dung nạp. Với trẻ mắc BPD, bệnh tim bẩm sinh: tăng
thêm 10–20%.
Bảng 3: Nhu cầu protein (g/kg/ngày) [2,6]
Đối tượng
Nhu cầu protein (g/kg/ngày)
Trẻ cực non (<1000g)
4.0 – 4.5 g/kg/ngày
Trẻ non 1000–1500g
3.5 – 4.0 g/kg/ngày
Trẻ ≥1500g
3.0 – 3.5 g/kg/ngày
Sau xuất viện
2.5 – 3.0 g/kg/ngày
Lưu ý: Tỷ lệ năng lượng/protein nên nằm trong khoảng 30–35 kcal/1g protein.
Bảng 4: Nhu cầu vi chất thiết yếu (theo ESPGHAN & WHO) [2,4]
Vi chất
Liều khuyến nghị (theo ngày)
Ghi chú
Canxi (Ca)
120–140 mg/kg (qua đường
ruột), hoặc 60–80 mg/kg (TM)
Tỷ lệ Ca/P ~ 1.8–2.2
Phospho (P)
60–90 mg/kg
Giúp tạo xương và cân bằng với canxi
Vitamin D
800–1000 IU/ngày
Bổ sung sớm, duy trì ít nhất 6–12 tháng đầu đời
Sắt (Fe)
2–3 mg/kg/ngày (sớm hơn ở trẻ
<1500g)
Bắt đầu sau 2–6 tuần tuổi tùy sữa mẹ hay công
thức
Kẽm (Zn)
1.5–3 mg/kg/ngày
Tăng khi có tiêu chảy, BPD
Vitamin A
700–1500 IU/ngày
Thiết yếu cho phát triển phổi, miễn dịch
Natri (Na)
3–5 mEq/kg/ngày (tùy tình
trạng mất natri qua thận)
Điều chỉnh theo điện giải huyết thanh
Các vi chất
khác
Selenium, đồng, iốt…
Theo khuyến cáo ESPGHAN hoặc sử dụng
multivitamin tiêu chuẩn
Bảng 5: Phân biệt theo tuổi sau sinh (PMA) [1,6]
PMA
Chiến lược dinh dưỡng
<32 tuần
Ưu tiên nuôi tĩnh mạch + sữa mẹ tăng cường (fortified EBM), kiểm soát điện
giải
32–36 tuần
Bắt đầu tăng cường nuôi ruột, dùng fortifier, hoặc sữa công thức đặc trị
≥37–44 tuần
Tập trung duy trì tăng trưởng bù – sữa năng lượng cao (22–24 kcal/oz), tăng
lượng ăn
Sau 44 tuần
Điều chỉnh về chế độ phù hợp trẻ đủ tháng – nhưng vẫn theo dõi sát tăng trưởng

