TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
171
T GIAI ĐOẠN PHÂN CHIA TI PHÔI NANG: MI LIÊN QUAN
GIA HÌNH THÁI PHÔI TI KT QU SÀNG LC DI TRUYN
TIN LÀM T TI BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
T THÁNG 9/2021 TI THÁNG 10/2024
Vũ Thị Mai Anh1, Doãn Tho Nguyên1,
Phm Th Kim Liên2, Nguyn Th Liên Hương1
TÓM TT22
Bi cnh: Phôi chun bi là mt trong nhng
yếu t quyết định kh năng sng và kh năng
làm t ca phôi trong h tr sinh sn (HTSS).
Tuy nhiên, vic tiên lượng phôi chun bi qua
nh thái phôi t giai đoạn sm vn còn nhiu
thách thc.
Mc tiêu: Phân tích mi liên quan gia hình
thái phôi t giai đoạn phân chia đến phôi nang
vi kết qu phôi chun bi.
Phương pháp: Nghiên cu hi cu trên 569
phôi nang kết qu PGT-A, gm 235 phôi
chun bi, 228 lch bi 106 bất thường khác
(khm, bất thường cấu trúc…). Phôi được nuôi
cy t 09/202110/2024 bng hai h thng: git
đơn phôi (tủ Thermo) và đĩa time-lapse (t Geri).
Đặc điểm hình thái được thu thp vào ngày 3
giai đoạn phôi nang. hình hi quy hn hp
tuyến tính tổng quát được s dụng, điều chnh
theo tui m và phương pháp nuôi cấy.
Kết qu: Hình thái phôi ngày 3 (s ng tế
bào, hiện tượng nén, độ phân mnh tế bào) không
1Trung tâm H tr sinh sn, Bnh vin Đa khoa
Tâm Anh Hà Ni
2Khoa Vi sinh, Vin V sinh dch t Trung ương
Chu trách nhim chính: Vũ Thị Mai Anh
SĐT: 0376557800
Email: anhvtm@tamanhhospital.vn
Ngày nhn bài: 15/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 30/7/2025
Ngày duyt bài: 02/8/2025
liên quan ti kết qu chun bội. Ngược li, giai
đoạn phôi nang, các yếu t d đoán độc lp gm:
tui phôi (ngày 67 so vi ngày 5: OR = 2.92
[1.64–5.20]), độ n 4 so vi độ 2: OR = 0.20
[0.050.78]) và chất lưng TE (loi B so vi loi
A: OR = 2.96 [1.79–4.90]). Xu hướng tương tự
được ghi nhn khi so nh chun bi vi bt
thường khác.
Kết lun: Hình thái phôi giai đon sm
không giá tr tiên lượng. Ngược lại, đặc điểm
giai đoạn phôi nang ch s quan trng giúp
chn lc phôi hiu qu hơn, đặc bit khi không
thc hiện đưc PGT-A.
T khóa: hình thái phôi, phôi phân chia,
phôi nang, phôi chun bi, phôi lch bi
SUMMARY
FROM CLEAVAGE TO BLASTOCYST
STAGE: ASSOCIATION BETWEEN
EMBRYO MORPHOLOGY AND
PREIMPLANTATION GENETIC
TESTING OUTCOMES AT TAM ANH
GENERAL HOSPITAL FROM
SEPTEMBER 2021 TO OCTOBER 2024
Background: Euploid embryos are a key
determinant of viability and implantation
potential in assisted reproductive technology
(ART). However, predicting euploidy based on
morphology - especially at early developmental
stages - remains challenging.
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
172
Objective: To analyze the association
between embryo morphology and euploidy from
cleavage to blastocyst stage.
Methods: This retrospective study included
569 blastocysts that underwent preimplantation
genetic testing for aneuploidy (PGT-A), with
outcomes categorized as euploid (n=235),
aneuploid (n=228), or other abnormalities
(n=106; e.g., mosaicism, segmental errors).
Embryos were cultured individually between
September 2021 and October 2024 using two
systems: single-embryo drop culture (Thermo
incubator) or time-lapse dishes (Geri incubator).
Morphological assessments were recorded on
day 3 and at the blastocyst stage. Generalized
linear mixed models were used to analyze
associations, adjusting for maternal age and
culture method.
Results: Cleavage-stage features (cell
number, compaction, fragmentation) showed no
significant association with euploidy. In contrast,
several blastocyst-stage features were significant
predictors: Embryo age (day 67 vs. day 5: OR =
2.92 [1.64 - 5.20]); Expansion degree (grade 4
vs. grade 2: OR = 0.20 [0.05 - 0.78]);
Trophectoderm quality (grade B vs. grade A: OR
= 2.96 [1.79 - 4.90]). Similar trends were
observed when comparing euploid embryos with
those showing other abnormalities.
Conclusion: While early-stage morphology
lacks prognostic value, blastocyst-stage features -
particularly embryo age, expansion degree, and
TE quality - are independent predictors of
euploidy. These findings support more informed
embryo selection in ART, especially where PGT-
A is not available.
Keywords: embryo morphology, cleavage,
blastocyst, euploidy, aneuploidy
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong mt chu k th tinh trong ng
nghim (IVF), la chn phôi chuyển đóng
vai trò then cht trong vic tối ưu hóa tỷ l
thai rút ngn thời gian điu tr. Cùng
vi s phát trin ca công ngh h tr sinh
sn, việc đánh giá phôi hiện nay không ch
da trên hình thái hc còn tích hp d
liu v động hc phát trin (qua h thng
theo dõi phôi liên tc Timelapse) di
truyn hc (qua xét nghim di truyn tin
làm t PGT); h tr hiu qu cho quá trình
vn v kh năng phát trin ca phôi và t
l thành công sau chuyn phôi.
PGT được ng dụng trong IVF đ phát
hin các bất thường v nhim sc th ca
phôi, gm bất thường v cu trúc (PGT-SR),
s ng (PGT-A) hoc bnh di truyền đơn
gen (PGT-M). Trong đó, PGT-A k thut
được ng dng ph biến nhm sàng lc các
phôi có b nhim sc th bình thường (chun
bội) để chuyn phôi. Các nghiên cứu đã cho
thy t l thai lâm sàng t l sinh sng
khi chuyn phôi chun bội đạt 5060%, ít
dao động gia các nhóm tui m so vi
chuyn phôi không sàng lc [1], [2].
Bên cnh các yếu t lâm sàng (tui m,
tin s thai lưu, chất lượng tinh trùng…), đặc
điểm phát trin của phôi, đặc bit hình thái
học, cũng hỗ tr tiên lượng kh năng chuẩn
bội. Tuy nhiên, đa số đánh giá tập trung vào
phôi nang giai đoạn thc hin sinh thiết tế
bào nuôi (TE) được tiến hành PGT. Trong
khi đó, vai trò của hình thái giai đoạn phôi
phân chia (ngày 3) còn ít được nghiên cu.
Ti Trung tâm H tr sinh sn Bnh
viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội, vic s dng
nuôi cấy đơn phôi nuôi cấy phôi bng h
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
173
thng theo dõi liên tc Timelapse cho phép
chúng tôi kh năng ghi nhận chi tiết s
phát trin ca tng phôi t th tinh đến phôi
nang. Nghiên cứu được tiến hành vi mc
tiêu: Phân tích mi liên quan gia hình thái
phôi t giai đoạn phân chia đến phôi nang
vi kết qu phôi chun bi.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
Nghiên cu thc hin ti Trung tâm H
tr sinh sn Bnh viện Đa khoa m Anh,
Ni t tháng 6 đến tháng 12/2024, bao
gồm các phôi nang đưc to ra t chu k
tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)
thc hin tại đơn vị t tháng 9/2021 ti tháng
10/2024, được sinh thiết TE để thc hin
PGT-A bng nn tng gii trình t thế h
mi (NGS).
Tiêu chun chn mu gm: (1) chu k
ch định PGT-A; (2) s dng noãn tinh
trùng tươi, t thân; (3) mu tinh trùng mt
độ 15 triệu/mL, độ di động tiến tới 30%;
(4) phôi được theo dõi riêng l bng hình
thc nuôi cấy đơn (tủ Thermo) hoc nuôi cy
vi h thng t Timelapse (Geri).
Tiêu chun loi tr: (1) phôi t noãn
th tinh bất thường (1PN, 2.1PN, ≥ 3PN); (2)
chu k ch định đồng thi PGT-A PGT-
M/PGT-SR.
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu hi cu phân tích
Thu thp d liu hình thái phôi
Ngày 3 (68 ± 1 giờ sau ICSI), phôi phân
chia được đánh giá theo hướng dn ca nhóm
đồng thun Alpha/ESHRE (2011), gm:
(1) s ng tế bào (< 6 hoặc ≥ 6),
(2) mức độ phân mnh tế bào (0-2),
(3) du hiu nén phôi (có/ không).
Phôi nang được đánh giá vào ngày 5
(116 ± 2 giờ), ngày 6 (140 ± 2 gi) ngày 7
(164 ± 2 giờ) sau ICSI, s dng h thng
phân loi ca Gardner và Schoolcraft (1999),
bao gm:
(1) mức độ giãn n (2-6),
(2) chất lượng khi tế bào bên trong
(inner cell mass ICM: loi A/B/C),
(3) chất lượng lp tế bào nuôi
(trophectoderm TE: loi A/B/C)
Tui phôi ti thời điểm sinh thiết (ngày
5/6/7) cũng được ghi nhn.
Các thông tin lâm sàng liên quan đến chu
k như tuổi m, tuổi cha phương pháp
nuôi cấy phôi (timelapse/đơn giọt) được thu
thập để phân tích điều chnh.
Kết qu PGT-A đưc phân thành ba nhóm:
(1) Chun bi;
(2) Lch bi;
(3) Bất thường khác (ví d: khm, bt
thường cấu trúc…).
Phân tích d liu
S dng hình hn hp tuyến nh
tng qt (GLMMs) vi định danh ca
bnh nhân (PID) hiu ng ngẫu nhiên đ
kim st s lp li gia các phôi cùng mt
cp v chng. c đặc điểm hình thái đưc
đưa rng l vào mô hình thay s dng
phân loi 'chất ng phôi tng th' đ tránh
đa cộng tuyến. Tuổi cha đưc loi tr do
tương quan cao vi tui m. Kết qu trình
bày dưi dng OR và 95% khong tin cy
(KTC). Phân ch thc hin bng phn mm
R (phn bản 4.4.0). Các hình được điu
chnh theo tui m và phương pháp nuôi
cy phôi.
C mu
S dng c mẫu ước tính cho mt t l
trong qun th: n = (z^2 * p * (1-p)) / e^2.
Vi z = 1.96; p = 0.336 (La Marca cs.
(2024)); e = 0.05 t l phôi chun bội ước
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
174
tính là 33.6%.
C mu cn ti thiu 343 phôi. Đ ng đ
tin cy, chúng tôi phân tích toàn b 569 phôi
đủ tiêu chun trong giai đoạn nghiên cu [3].
Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu s dng d liệu đượchóa,
không chứa thông tin định danh, đm bo
tính bo mt tuân th đạo đức trong
nghiên cu y sinh hc. không s dng
thông tin nhn dng không can thip trc
tiếp đến đối tượng nghiên cu, nghiên cu
được min yêu cu xin ý kiến chp thun t
Hội đồng Đạo đức.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng hình thái ca ba nhóm phôi nang có kết qu di truyn
chun bi, lch bi và bất thường khác
Đặc điểm
n=569
Chuẩn bội
N = 235 (41.3%)
Lệch bội
N = 228, (40.1%)
Bất thường khác
N=106 (18.6%)
Giá trị p
Giai đoạn phôi phân chia (ngày 3)
Tuổi mẹ
36.0 (34.0 38.0)
38 (35.0 40.0)
36.0 (34.0 38.0)
p¹² < 0.001,
p¹³ > 0.05
Tuổi cha
38.0 (35.0 41.0)
40 (36.0 44.0)
38.0 (35.3 41.0)
p¹² < 0.001,
p¹³ > 0.05
Loại
nuôi cấy
Đơn
108 (46%)
114 (50.0%)
54 (51%)
p¹², p¹³ > 0.05
Timelapse
127 (54%)
114 (50.0%)
52 (49%)
Phôi nén
54 (23.0%)
43 (18.9%)
16 (15.1%)
p¹², p¹³ > 0.05
Số lượng
tế bào
<6
8 (3.4%)
7 (3.1%)
2 (1.9%)
p¹², p¹³ > 0.05
≥6
227 (96.6%)
221 (97.0%)
104 (98.1%)
Độ phân
mảnh
0
179 (76.2%)
175 (76.7%)
75 (70.7%)
p¹², p¹³ > 0.05
1
47 (20.0%)
44 (19.3%)
27 (25.5%)
2
9 (3.8%)
9 (4.0%)
4 (3.8%)
Giai đoạn phôi nang
Tuổi
phôi
5
195 (83.0%)
150 (65.8%)
68 (64.1%)
p¹² < 0.001
p¹³ < 0.001
6
39 (16.6%)
74 (32.4%)
35 (33.1%)
7
1 (0.4%)
4 (1.7%)
3 (2.8%)
Độ giãn
nở
2
5 (2.1%)
14 (6.1%)
3 (2.8%)
p¹² = 0.003
p¹³ > 0.05
3
36 (15.3%)
57 (25%)
13 (12.3%)
4
24 (10.2%)
12 (5.3%)
11 (10.4%)
5
151 (64.2%)
134 (58.8%)
74 (69.8%)
6
19 (8.2%)
11 (4.8%)
5 (4.7%)
ICM
A
129 (54.9%)
88 (38.6%)
39 (36.8%)
p¹² < 0.001
p¹³ = 0.001
B
81 (34.5%)
83 (36.4%)
42 (39.6%)
C
25 (10.6%)
57 (25%)
25 (23.6%)
TE
A
127 (54.0%)
54 (23.7%)
32 (30.2%)
p¹² < 0.001
p¹³ < 0.001
B
91 (38.7%)
120 (52.6%)
51 (48.1%)
C
17 (7.3%)
54 (23.7%)
23 (21.7%)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
175
(Kiểm đnh Wilcoxon, kiểm định
Pearson’s Chi bình phương, kiểm định
Fisher’s exact;
kí hiu p12, p13 th hin giá tr p gia các
nhóm 2,3 so vi nhóm 1;
giá tr p < 0.05 có ý nghĩa thống kê)
Trong 569 phôi kết qu PGT-A, t l
phôi chun bi chiếm 41.3%. So sánh ba
nhóm phôi (chun bi, lch bi bt
thường khác) cho thy s khác bit ý
nghĩa thống ch yếu xut hin giai đoạn
phôi nang, bao gm tui phôi, ICM TE (p
<0.05). Ngược li, các ch s hình thái ti
giai đoạn phân chia không khác biệt đáng kể
(Bng 1).
V đặc điểm lâm sàng, nhóm phôi lch
bi tui cha m cao hơn nhóm chuẩn bi
(38 [35.040.0] 40 [36.044.0] so vi 36
[34.038.0] và 38 [35.041.0]; p < 0.05).
Mức độ giãn n của phôi nang cũng th
hin mi liên quan vi kết qu PGT-A.
Nhóm lch bi t l phôi đạt mức độ 3
(phôi mi bắt đầu giãn nở) cao hơn đáng kể
(25.0%) so vi các nhóm còn li (1215%),
cho thy mức độ giãn n kém liên quan đến
tăng nguy cơ lệch bi phôi nang.
3.2. Mi liên quan giữa các đặc điểm
v hình thái phôi phân chia phôi nang
ti kết qu phôi chun bi/lch bi
Để đánh giá mối liên quan giữa đặc điểm
hình thái phôi nguy cơ lch bi, 235 phôi
chun bi 228 phôi lch bội được đưa vào
phân tích đơn biến đa biến. Do s ng
phôi ngày 7 rất ít (n = 7), các phôi này đưc
gp chung với phôi ngày 6 để đảm bảo đủ c
mu cho phân tích.
Bảng 2. hình phân tích đơn biến mi liên quan giữa các đặc điểm ca phôi ti kết
qu di truyn chun bi/lch bi
Tỷ suất chênh
(Odd Ratio)
Khoảng tin cậy 95%
(95% CI)
Giá trị p (p-value)
1.17
[1.11, 1.25]
< 0.001
01.08
[1.03, 1.12]
< 0.001
Giai đoạn phôi phân chia (ngày 3)
0.75
[0.45, 1.25]
277
Số lượng tế bào
<6
1 (Ref)
-
-
≥6
1.19
[0.38, 3.77]
768
Độ phân mảnh
0
1 (Ref)
-
-
1
0.97
[0.58, 1.62]
913
2
01.07
[0.38, 3.02]
900
Giai đoạn phôi nang
Tuổi phôi
5
1 (Ref)
-
-
6,7
2.66
[1.65, 4.31]
< 0.001
Độ giãn nở
2
1 (Ref)
-
-
3
0.58
[0.18, 1.91]
373
4
0.16
[0.04, 0.62]
8
5
0.33
[0.11, 1.02]
53
6
0.2
[0.05, 0.77]
20