HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
182
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ PGT-SR TRÊN PHÔI NANG
NHỮNG CẶP VỢ CHỒNG CÓ BẤT THƯỜNG CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Trn Thu Thy1, Nguyn Th Thùy Linh1, Nguyn Th Minh Thu1,
Phm Th Anh1, Đoàn Thị Kim Phượng2, Lê Hoàng1
TÓM TT23
Mc tiêu: Đánh giá kết qu PGT-SR trên
phôi nang, qua đó cung cấp bng chng thc tin
phc v tư vấn di truyn và tối ưu chiến lược IVF
cho người mang tái sp xếp nhim sc th ti
Vit Nam.
Phương pháp: Nghiên cu hi cứu được
thc hin trên 83 cp v chng vi 103 chu k
kích trứng 453 phôi được sinh thiết làm sàng
lọc trước làm t ti mt trung tâm h tr sinh sn
t năm 2020 đến năm 2024. Các phôi sinh thiết
được làm xét nghiệm trước chuyn phôi PGT-SR
bằng phương pháp giải trình t thế h mi
(NGS). Các loi bất thường nhim sc th phôi
nang được phân loi và tính t l theo nhóm đánh
v cht hình thái phôi.
Kết qu: 67 chu k kích trng ít nht
1 phôi chun bi sau sàng lc (65.04%). Trong
453 phôi được sinh thiết làm sàng lc 122
phôi chun bi, 260 phôi bất thưng, 58 phôi
khảm 13 phôi không nhân được DNA. T l
phôi bất thường cu trúc nhim sc th tương
ng vi loi bất thường cu trúc b m
73.01%. Theo h thng phân loi ca Gardner và
Schoolcraft thì chất lượng phôi đánh giá theo
1Bnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội
2Đại hc Y Hà Ni
Chu trách nhim chính: Trn Thu Thy
SĐT: 0988819793
Email: thuytt4@tamanhhospital.vn
Ngày nhn bài: 17/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 04/8/2025
Ngày duyt bài: 08/8/2025
hình thái tương quan tỉ l thun vi bất thường
nhim sc th ca phôi.
Kết lun: Nghiên cu cho thy nhng bt
thường trên phôi nhng cp v chng bt
thường cu trúc nhim sc th thì t l phôi có bt
thường cấu trúc tương ng cao. s tương
quan t l thun gia chất ợng phôi đánh giá
theo hình thái và kết qu sàng lc.
T khóa: Bất thường cu trúc nhim sc th,
sàng lọc trước làm t PGT-SR, phôi chun bi.
SUMMARY
PREIMPLANTATION GENETIC
TESTING FOR STRUCTURAL
REARRANGEMENTS (PGT-SR):
OUTCOMES IN BLASTOCYSTS FROM
COUPLES WITH CHROMOSOMAL
STRUCTURAL ABNORMALITIES
Objective: To evaluate the outcomes of
PGT-SR on blastocysts, thereby providing
practical evidence to support genetic counseling
and optimize IVF strategies for carriers of
chromosomal rearrangements in Vietnam.
Methods: A retrospective study was
conducted on 83 couples undergoing 103 ovarian
stimulation cycles and 453 biopsied embryos
screened prior to implantation at a fertility center
between 2020 and 2024. The biopsied embryos
underwent PGT-SR using Next-generation
Sequencing (NGS). Chromosomal abnormalities
in blastocysts were classified, and their rates
were calculated based on morphological
grading groups.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
183
Results: Among the 103 stimulation cycles,
67 cycles (65.0%) yielded at least one euploid
embryo after screening. Of the 453 biopsied
embryos, 122 were euploid, 260 were aneuploid,
58 were mosaic, and 13 failed to yield DNA. The
rate of embryos with structural chromosomal
abnormalities corresponding to parental
chromosomal rearrangements was 73.01%.
According to the Gardner and Schoolcraft
grading system, embryo morphological quality
showed a positive correlation with chromosomal
abnormalities.
Conclusion: This study demonstrates that in
couples with structural chromosomal
abnormalities, there is a high rate of
corresponding structural abnormalities in their
embryos. Furthermore, embryo morphological
quality is positively correlated with chromosomal
screening results.
Keywords: Chromosomal structural
abnormalities, Preimplantation Genetic Testing
for Structural Rearrangements (PGT-SR),
euploid embryos.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Các tái sp xếp cu trúc nhim sc th
(Chromosomal Structural Rearrangements
SR) bao gm chuyển đoạn tương h, chuyn
đoạn Robertsonian, đảo đoạn các sp xếp
phc tạp được phát hin khong 0.1 1%
dân s chung nhưng chiếm ti 5 10% trong
nhóm v chng sy thai liên tiếp hoc
sinh không nguyên nhân. Mặc người
mang SR cân bằng thường không biu hin
lâm sàng, s phân ly không cân bng trong
giảm phân làm tăng nguy tạo giao t
mang mất đoạn, lặp đoạn hoc lch bi
nguyên nhim, dn ti sy thai t nhiên, thai
lưu, dị tt bm sinh tht bi chuyn phôi.
H qu này không ch gây gánh nng tâm lý,
kinh tế cho gia đình còn làm thách thc
lớn đối với các đơn vị h tr sinh sn.
Xét nghim di truyền trước làm t
(Preimplantation Genetic Testing PGT) đã
m ra hội sàng lc loi tr phôi mang
bất thường di truyền trước khi chuyn vào
bung t cung. Nh tiến b ca gii trình t
gen thế h mi (Next-Generation Sequencing
NGS), nhánh PGT-SR dành riêng cho SR
th đồng thi phát hin mất đoạn/ lp
đoạn 5Mb lệch bi toàn nhim sc
th với độ chính xác cao. Nhiu nghiên cu
đã ghi nhận PGT-SR giúp ci thin t l
thai din tiến và sinh sng người mang SR;
tuy nhiên, hiu qu này chu ảnh hưởng bi
đặc điểm qun th, loi SR, tui m cht
ng phòng lab.
Ti Vit Nam, s liu v PGT-SR còn rt
hn chế. Các báo cáo nh l chưa đủ cơ sở để
vấn nguy sinh sản hoc hoạch định
chiến lược điều tr tối ưu cho các cặp v
chồng mang SR. Ngoài ra, chưa nghiên
cứu nào đánh giá mi liên h gia hình thái
phôi nang theo thang Gardner-Schoolcraft
kết qu di truyền sau NGS, cũng như mức độ
tương đồng gia nhim sc th bất thường
phôi và b/m trong dân s Vit Nam.
Xut phát t nhu cu m sàng cp thiết
nêu trên, chúng tôi thc hin nghiên cu hi
cu trên các cp v chng mang SR điều tr
ti Trung tâm H tr sinh sn Bnh vin
Đa khoa Tâm Anh Nội giai đoạn 2020
2024. Mc tiêu: Đánh giá kết qu PGT-SR
trên phôi nang, qua đó cung cấp bng
chng thc tin phc v tư vấn di truyn và
tối ưu chiến lược IVF cho ngưi mang tái
sp xếp nhim sc th ti Vit Nam.
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
184
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cu hi cứu được thc hin trên
các cp v chng mang bất thường v cu
trúc nhim sc th đến khám điều tr ti
Trung tâm H tr sinh sn, Bnh viện đa
khoa Tâm Anh Ni trong khong thi
gian t tháng 1/2020 đến tháng 12/2024.
Tiêu chun la chn bao gm: 1) cp v
chng một trong hai người hoc c hai
mang nhng bất thường v cu trúc nhim
sc th, 2) không mc các bnh không
đủ sc khỏe để thc hin k thut th tinh
trong ng nghim, mang thai sinh con, 3)
không mc bnh tâm thn hoc bnh khác
không th nhn thc, làm ch được hành
vi ca mình, 4) không mc các bnh lây
truyền qua đường tình dc, nhim HIV, bnh
truyn nhim thuc nhóm A, B. Tiêu chun
loi tr bao gm: 1) s dng tinh trùng/ noãn
hiến tng, 2) sau khi làm IVF không phôi
nang đủ điều kin sinh thiết.
Bằng phương pháp chọn mu thun tin,
c mu toàn th t tháng 1 năm 2020 đến
tháng 12 năm 2024, chúng tôi thu nhận được
83 cp v chng vi 103 chu k kích trng
và 453 phôi được đưa vào đánh giá.
2.2. Quy trình kích thích bung trng
và sinh thiết phôi
Bệnh nhân được kích thích bung trng
bằng phác đồ Antagonist hoc Progestin-
primed ovarian stimulation (PPOS) t ngày
th 2 chu k kinh bng FSH tái t hp
(Follitrope, Gonal F, Rekovelle) hoc FSH
tinh chế t c tiu ca ph n mãn kinh
(Menopur). Phác đồ Antagonist, GnRH đối
vận (Cetrotide) được dùng t ngày th 6 kích
thích bung trứng. Đối với phác đồ PPOS,
Dydrogesterone 30mg/ngày (Duphaston)
được s dng t ngày bắt đầu kích thích
bung trứng duy trì đến ngày khởi động
trưng thành noãn (trigger). Bnh nhân
đưc siêu âm theo dõi s phát trin ca
nang noãn trigger khi có ít nht 3 nang
đạt kích thưc trên 17mm. Th thut chc
hút trng thc hin sau khi tiêm trưng
thành noãn 36 gi.
Noãn sau khi tách s được tiêm tinh trùng
vào bào tương (ICSI) nuôi cấy trong môi
trường nuôi cấy đơn liên tục. thời điểm
ngày 3 s thc hin thao tác h tr phôi thoát
màng thay mới môi trường nuôi cy. Phôi
tiếp tục được theo dõi đến thi điểm ngày 5
hoặc 6. Phôi nang được đánh giá hình thái
qua 3 tiêu chí chính gồm độ n (t 1 6),
đặc điểm ICM (loi A/B/C) TE (loi
A/B/C) theo h thng phân loi ca Gardner
và Schoolcraft.
Phôi nang được sinh thiết vi khong 5
10 tế bào lp tế bào nuôi (tế bào TE) bng
cách s dng laser lc cắt học gia
kim sinh thiết và pipet gi. Các phôi sau sinh
thiết được bo qun lnh bằng phương pháp
thy tinh hóa (vitrification). Mu sinh thiết
được chuyển đến phòng xét nghim di truyn
để tiến hành phân tích bng k thut gii
trình t gen thế h mi (NGS). DNA t mu
sinh thiết được ly giải, sau đó trải qua các
bước khuếch đại toàn b h gen (Whole
Genome Amplification WGA), chun b
thư vin (library preparation), gii trình t
phân tích d liu. Phân tích d liu NGS
được thc hin bng phn mm chuyên
dng, vi mc tiêu phát hin các bất thường
s ng nhim sc th, bất thường cu trúc
(mất đoạn, lặp đoạn ≥ 5 Mb).
2.3. Thu thp và phân tích s liu
S liệu được khai thác t h bệnh án
của người bệnh, sau đó nhập vào phiếu thu
thp s liu. Các d liệu thu được s nhp
phân tích bng phn mm SPSS phiên bn
20.0 (SPSS Inc, Chicago, IL). Biến định nh
để đo lường t l được trình bày dưới dng t
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
185
l phần trăm, biến định lượng đ tính giá tr
trung bình được trình bày dưới dng trung
bình ± đ lch chuẩn. Để so sánh s khác
bit ca c biến định tính giữa nhóm người
v mang bất thường người chng mang
bất thường v cu trúc nhim sc th, chúng
tôi s dng kiểm định T-test hoc Chi-bình
phương tùy điều kin phù hợp. Đối vi tt c
các kiểm định thng kê, mức ý nghĩa được
đặt ti p < 0.05.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu ca chúng tôi tiến hành sau
khi đã được s cho phép ca hội đồng đạo
đức ca Bnh viện Đa khoa Tâm Anh.
Nghiên cứu được tiến hành vi tinh thn
trung thc. Các thông tin đưc thu thp hi
cu da trên d liu sn t h bệnh án,
không can thip trc tiếp vào đối tượng
nghiên cu, không ảnh hưởng đến li ích
cũng như nguy của người bệnh khi đang
trong quá trình điu tr. Toàn b thông tin
nhân của người bệnh được đảm bo tuyt
đối mt và ch phc v cho mục đích
nghiên cu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng
nghiên cu
Chúng tôi thu tuyn 83 cp v chng
mang bất thường cu trúc nhim sc th đủ
điều kin vào nghiên cứu, trong đó 33 trường
hợp người v mang bất thường, 49 trường
hp chng mang bất thường 1 trường hp
c hai v chồng đều mang bất thường. Trong
phân nhóm chung, tui m trung bình 31.3
± 4.1, tui b trung bình 34.7 ± 5.2; tính
trên nhóm có v mang bất thường thì tui m
trung bình 31.29 ±3.99 còn tui b trung
bình 34.97 ±5.17; nhóm chng mang
bất thường: tui m trung bình 31.22 ±
4.11 và tui b trung bình 34.33 ±5.48. V
đặc điểm đối tượng nghiên cu, các tiêu chí
đánh giá bao gồm độ tui trung bình, phân
nhóm tui, tin s sảy lưu thai, tin s thai
sinh hóa, tin s đình chỉ thai d tt và tin s
tht bi làm t khá tương đng gia nhóm
người v mang bất thường người chng
mang bất thường (p>0.05). Trong đó thể
thy, phân b độ tui trung bình ca c b
m đều nm ch yếu nhóm dưới 35 tui
vi t l lần lượt 74.7% n và 55.4%
nam. Tuy nhiên, chúng tôi nhn thy s
khác biệt ý nghĩa thống v yếu t cht
ng tinh trùng chng (p=0.0015) s
ợng đối tượng chưa từng bất thường v
tin s sn khoa hoc h tr sinh sn
(p<0.001) (Bng 1).
Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Các đặc điểm
Phân nhóm
chung
n = 83
Phân nhóm theo người mang bất thường
V mang bt
thường
(n = 34)*
Chng mang
bất thường
(n = 50)*
p - value
(p = 0.05)
Phân nhóm tui m, n (%)
0.584
< 35 tui
62 (74.70)
27 (79.41)
36 (72)
35 39 tui
20 (24.09)
7 (20.59)
13 (26)
> 39 tui
1 (1.21)
0
1 (2)
Phân nhóm tui b, n (%)
0.592
< 35 tui
46 (55.42)
19 (55.88)
28 (56)
35 39 tui
25 (30.12)
11 (32.35)
14 (28)
> 39 tui
12 (14.46)
4 (11.77)
8 (16)
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
186
S ln sảy/lưu thai, n (%)
0.411
0 ln
41 (49.40)
16 (47.06)
26 (52)
1 2 ln
21 (25.30)
7 (20.59)
14 (28)
> 2 ln
21 (25.30)
11 (32.35)
10 (20)
S ln thai sinh hóa, n (%)
0.507
0 ln
67 (80.72)
26 (76.47)
41 (82)
1 2 ln
15 (18.07)
8 (23.53)
8 (16)
> 2 ln
1 (1.21)
0
1 (2)
S lần đình chỉ thai do d tt, n (%)
0.165
0 ln
78 (93.98)
30 (88.24)
49 (98)
1 2 ln
5 (6.02)
4 (11.76)
1 (2)
> 2 ln
0
0
0
S ln chuyn phôi tht bi, n (%)
0.624
0 ln
49 (59.04)
20 (58.82)
29 (58)
1 2 ln
18 (21.69)
9 (26.47)
10 (20)
> 2 ln
16 (19.27)
5 (14.71)
11 (22)
Không có tin s sn khoa/ h
tr sinh sn bất thường, n(%)
12 (14.46)
0
12 (24)
<0.001
Mật độ tinh trùng ca chng, n(%)
0.0015
> 15 triu/ml
64 (77.11)
33 (97.06)
32 (64)
5 - 15 triu/ml
7 (8.43)
1 (2.94)
6 (12)
< 5 triu/ml + TT th thut
12 (14.46)
0
12 (24)
(* có 1 trường hp c 2 v chồng đều mang bất thường cu trúc NST)
3.2. Phân loi bất thường cu trúc nhim sc th ca b m
Biểu đồ 1: Các loi bất thường cu trúc nhim sc th ca b m