TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
301
NHI KHOA
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TR
BNH NHÂN N DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Vương Ngọc Thiên Thanh1, Đào Đỗ Th Thiên Hương1,
Nguyn Th Hnh Trang1, Hoàng Th Dim Thúy2, Vũ Huy Trụ1
TÓM TT39
Mc tiêu: Xác định các đặc điểm lâm sàng,
cn lâm sàng kết qu điều tr bnh nhân n
dậy t sớm trung ương tại Bệnh viện Đa khoa
Tâm Anh Thành phố H Chí Minh từ tháng
02/2021 đến tháng 05/2025
Phương pháp nghiên cứu: t lot ca
gm tt c 22 bệnh nhân nữ được chẩn đoán
điều trị dậy thì sớm trung ương từ tháng 02/2021
đến tháng 05/2025 (danh sách lưu tại khoa Nhi -
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM) tổng
thời gian điều trị từ 12 tháng trở lên, ghi nhận
thông tin trên bệnh án hồi cứu theo bảng thu thập
số liệu.
Kết qu: Trong nghiên cu này, chúng tôi
thu được 22 bnh nhân n đã điều tr DTS trung
ương từ 12 tháng tr lên. Tui chẩn đoán bnh
trung bình là 8,13 ± 1,56. Nhóm tui chiếm đa số
1Khoa Nhi Bnh viện Đa khoa Tâm Anh Thành
ph H Chí Minh
2B môn Nhi Trường Đại hc Y khoa Phm
Ngc Thch
Chu trách nhim chính: Vương Ngọc Thn Thanh
SĐT: 0966920944
Email: thanhvnt@tahospital.vn
Ngày nhn bài: 18/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 02/8/2025
Ngày duyt bài: 05/8/2025
trong nghiên cu trên 8 tui (63,7%). Tng
thời gian điều tr ca các bnh nhân 19,68 ±
13,42 tháng. Đa số các bệnh nhân trước điều tr
có vú mức độ Tanner III (63,6%) và Tanner IV
(18,2%) trước khi điều trị. Sau đó, tỉ l độ
Tanner IV gim dn v 4,5%, t l các độ
Tanner I III tăng dần. Các đặc tính sinh dc
th phát thường gặp khác trước điều tr bao gm
khí hư, lông nách và mụn trng cá chiếm t l ln
t 40,9%, 13,6% 13,6%. T l bnh nhân
khí giảm dn theo thi gian, hoàn toàn
mt hn t sau khi điều tr 12 tháng, s khác bit
ý nghĩa thng kê. Kinh nguyt chưa giữ
nguyên không xut hin bt k bnh nhân nào
trong sut thời gian điều tr. Tốc độ tăng chiều
cao sau điu tr 12 tháng so vi lúc 6 tháng
khuynh hướng gim dn, s khác bit này ý
nghĩa thống kê. Nồng độ LH, FSH, estradiol
khuynh hướng giảm sau điu tr, s khác bit
giữa trước sau 12 tháng điu tr ý nghĩa
thng kê. Tuổi xương trước sau điều tr 6, 12
tháng khác nhau không ý nghĩa thống kê. T
s tuổi xương Xquang/ tuổi tht gim dn t 1,24
xung 1,14 (khác biệt ý nghĩa thống kê).
Chiu cao theo tuổi xương tăng theo thời gian,
nhưng không khác biệt ý nghĩa thng kê.
Chiu dài t cung trước 12 tháng sau điu tr
tuy tăng nhưng không khác biệt ý nghĩa
thng kê. Th tích t cung ni mc t cung
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
302
trước 12 tháng sau điều tr giảm ý nghĩa
thng kê.
Kết lun: Bnh nhân trong nhóm nghiên cu
đa số trên 8 tui (63,7%). Các bnh nhân ch yếu
dùng triptoreline 11,25 mg (68,2%). Tng thi
gian điều tr ca các bnh nhân 19,68 ± 13,42
tháng. Việc điều tr đã làm ngưng sự tiến trin
các đặc tính sinh dục như vú, lông mu, khí hư,
làm chm s có kinh, gim tốc độ tăng chiều cao,
gim nồng độ các hormone sinh dc, gim s
chênh lch tuổi xương tuổi tht, gim kích
thước t cung b dày ni mc t cung ý
nghĩa thống kê được ghi nhn t 6 tháng sau điều
tr. Chiều cao ước đoán theo tuổi xương không
ci thin trong suốt quá trình điều tr.
T khóa: dy thì sớm trung ương, tuổi
xương, t s tuổi xương Xquang/ tuổi tht, thuc
đồng vn GnRH, triptorel
SUMMARY
CLINICAL, PARACLINICAL
FEATURES AND TREATMENT
OUTCOMES IN FEMALE PATIENTS
WITH CENTRAL PRECOCIOUS
PUBERTY AT TAM ANH GENERAL
HOSPITAL, HO CHI MINH CITY
Objective: To assess clinical and paraclinical
characteristics as well as treatment outcomes in
female patients with central precocious puberty
treated at Tam Anh General Hospital, Ho Chi
Minh City from February 2021 to May 2025.
Study design: Case series.
Results: In this study, we collected data
from 22 female patients with central precocious
puberty who were treated for at least 12 months.
The average age at diagnosis was 8.13 ± 1.56
years. Most patients (63.7%) were over 8 years
old. The total treatment duration of the patients
was 19.68 ± 13.42 months. Prior to treatment,
most patients exhibited breast development at
Tanner stage III (63.6%) and stage IV (18.2%).
Following treatment, the proportion of patients
with Tanner stage IV breast development
declined to 4.5%, whereas Tanner stages I and III
increased. Other common secondary sexual
characteristics observed before treatment
included vaginal discharge (40.9%), axillary hair
(13.6%), and acne (13.6%). The prevalence of
vaginal discharge decreased progressively over
time and completely resolved after 12 months of
treatment, with a statistically significant
difference. No patients experienced menstruation
at any point during the treatment. Height velocity
showed a decreasing trend between 6 and 12
months of treatment, with this reduction being
statistically significant. Serum levels of LH,
FSH, and estradiol decreased following
treatment, and the changes between baseline and
12 months were statistically significant.
Although bone age at baseline, 6 months, and 12
months did not differ significantly, the bone age
to chronological age (BA/CA) ratio significantly
decreased from 1.24 to 1.14. Height-for-bone-age
increased over time, but the difference was not
statistically significant. Uterine length showed a
non-significant increase between baseline and 12
months post-treatment. In contrast, uterine
volume and endometrial thickness decreased
significantly after 12 months of therapy.
Conclusion: The majority of patients in the
study group were over 8 years old (63.7%). Most
patients were treated with 11.25 mg triptorelin
(68.2%). The average total treatment duration
was 19.68 ± 13.42 months. The treatment halted
the progression of secondary sexual
characteristics such as breast development, pubic
hair, and vaginal discharge; delayed menarche;
slowed growth velocity; reduced sex hormone
levels; narrowed the gap between bone age and
chronological age; and significantly reduced
uterine size and endometrial thickness, with
statistically significant effects observed from 6
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
303
months after treatment. The predicted adult
height based on bone age did not improve during
the treatment period.
Keywords: central precocious puberty, bone
age, BA/CA ratio, treatment outcomes, GnRH
agonist, triptorelin
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Dy thì quá trình chuyn tiếp t thi
thơ u sang tuổi trưởng thành được đặc trưng
bi s thay đổi th cht tâm dẫn đến s
trưởng thành ca tuyến sinh dục để đạt được
kh ng sinh sản. Dy thì sớm được định
nghĩa dậy thì trước 8 tui gái và trước
9 tui trai, kèm theo chiều cao tăng
nhanh trong vòng 3-6 tháng [1,2,3]. Dy thì
sớm được phân loại trung ương (còn được
gi dy thì sm ph thuc gonadotropin)
hoc ngoi biên. Theo thng M, t l
lưu hành dậy thì sớm trung ương ước tính
khong 1 trên 5.000-10.000, vi t l lưu
hành dy thì sớm trung ương gái cao hơn
trai (khong 15-20:1). Hàn Quc, t
năm 2004 đến 2010, t l mc chung ca dy
thì sớm trung ương 55,9/100.000 gái
1,7/100.000 trai[7]. Dy thì sm trung
ương hiện nay vn còn mt bnh khá mi
và có rt ít nghiên cu Vit Nam, hiện chưa
nghiên cu nào v t l dy thì sm trong
dân s. Tt c nghiên cu hin ch được
thc hin trên nhóm bnh nhân ca tng bnh
vin triển khai điều tr dy thì sm. Bnh
vin Đa khoa Tâm Anh đã bắt đầu tiếp nhn
bnh nhân dy thì sớm trung ương từ năm
2021, tuy nhiên cho đến nay bnh vin vn
chưa nghiên cứu o tng kết toàn b quá
trình chẩn đoán điều tr mt bnh này. Do
đó, chúng tôi thực hin nghiên cu nhm
khảo sát đặc điểm m sàng, cn lâm sàng
kết qu điu tr ca bnh nhân n dậy thì sớm
trung ương tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 02/2021 đến
tháng 05/2025.
Mc tiêu nghiên cu:
- Xác định t l đặc điểm dch t, lâm
sàng cn lâm sàng bệnh nhân nữ DTS
trung ương điều trị tại Bệnh viện Đa khoa
Tâm Anh TP.HCM từ tháng 02/2021 đến
tháng 05/2025 có tổng thời gian điều trị từ 12
tháng trở lên.
- Xác định t l kết qu điu tr ca bệnh
nhân nữ DTS trung ương điều trị tại Bệnh
viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM từ tháng
02/2021 đến tháng 05/2025 tổng thời gian
điều trị từ 12 tháng trở lên.
II. ĐI TƯNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
Các bệnh nhân nữ DTS trung ương điều
trị tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM
từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2025 tổng
thời gian điều trị từ 12 tháng trở lên.
Tiêu chun chn vào
Các bệnh nhân nữ DTS trung ương điều
trị tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM
từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2025 tổng
thời gian điều trị từ 12 tháng trở lên.
Tiêu chun loi tr
Các bệnh nhân nữ DTS trung ương điều
trị tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM
có tổng thời gian điều trị dưới 12 tháng
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Mô t lot ca
C mu: Ly tt c 22 bnh nhân n đã
được chẩn đoán điều trị DTS trung ương
từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2025 (danh
sách lưu tại khoa Nhi - Bệnh viện Đa khoa
Tâm Anh TP.HCM) có tổng thời gian điều trị
từ 12 tháng trở lên.
Các bước tiến hành
Chọn các bệnh nhân nữ đã được chẩn
đoán điều trị DTS trung ương từ tháng
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
304
02/2021 đến tháng 05/2025 (danh sách lưu
tại khoa Nhi - Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
TP.HCM) tổng thời gian điều trị từ 12
tháng trở lên, ghi nhận thông tin trên bệnh án
hồi cứu theo bảng thu thập số liệu.
Định nghĩa biến s
Tuổi xương: Được xác định dựa vào atlas
tuổi xương “Hand bone age” của Vicente
Gilsanz Osman Ratib. Kết qu dựa vào
trung bình cộng đọc tuổi xương của 2 c
nhi và 1 bác sĩ chẩn đoán hình ảnh. Tỉ số tuổi
xương/ tuổi thật: lấy tuổi xương Xquang chia
cho tuổi thật. Chiều cao theo tuổi xương: tính
chiều cao dựa theo tuổi xương trên Xquang,
dò theo bảng Bayley và Pinneau.
X lý s liu
Các s liệu được nhp bng Excel
phân tích bng phn mm SPSS 26.0. Biến
s định nh được tính t l phần trăm (%).
Biến s định lượng được tính trung bình
độ lch chun vi các biến định lượng có
phân phi chun, trung v khong t phân
v vi các biến định lượng không phân
phi chun. So sánh các giá tr 2 thời điểm
khác nhau ca cùng mt mu bng phép
kim McNemar test cho các biến định tính, t
test cho c biến định lượng phân phi
chun, Wilcoxon signed-rank test cho các
biến định lượng không phân phi chun. So
sánh s trung v 2 mẫu độc lp bng Mann-
Whitney U test. So sánh các giá tr 3 thi
điểm khác nhau ca cùng mt mu bng
phép kiểm Cochran’s Q test cho các biến
định tính dng nh phân, Frienman test cho
biến đnh tính dng th bc, dùng test
ANOVA đo lặp cho các biến định lượng
phân phi chun, Friedman test cho các
biến định ng không phân phi chun. S
khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05.
Y đức
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cu Y sinh hc ca
Bnh vin Đa khoa Tâm Anh TP.HCM.
III. KT QU NGHIÊN CU
Trong nghiên cu này, chúng tôi thu
được 22 bnh nhân n đã điều tr DTS trung
ương từ 12 tháng tr n ti Bnh viện đa
khoa Tâm Anh TP.HCM.
Đặc điểm dch t hc
Tui chẩn đoán bệnh trung bình 8,13 ±
1,56, tui bắt đầu triu chng 7,22 ±
1,68. Nhóm tui chiếm đa số trong nghiên
cu trên 8 tui (63,7%). V loi
triptoreline đưc s dng, 9,1% bnh
nhân chích mũi triptoreline 3,75 mg, 22,7%
bnh nhân chích c 2 loi triptoreline 3,75
mg 11,25 mg, 68,2% chích mũi
triptoreline 11,25 mg. Tng thời gian điều tr
ca các bnh nhân là 19,68 ± 13,42 tháng.
Đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm sinh dc th phát
Bng 1: Phân độ Tanner đặc tính vú trước và sau điều tr (n=22)
Phân độ Tanner
Trước điều tr
S ca (%)
Sau điều tr 6 tháng
S ca (%)
Sau điều tr 12 tháng
S ca (%)
Tanner I
0 (0)
2 (9,1)
2 (9,1)
Tanner II
4 (18,2)
6 (27,3)
4 (18,2)
Tanner III
14 (63,6)
11 (50,0)
15 (68,2)
Tanner IV
4 (18,2)
2 (13,6)
1 (4,5)
Tanner V
0 (0)
0 (0)
0 (0)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
305
Nhn xét: Đa số các bệnh nhân trước điu tr mức độ Tanner III (63,6%)
Tanner IV (18,2%) trước khi điu trị. Sau đó, tỉ l độ Tanner IV gim dn v 4,5%, t l
các độ Tanner I, II tăng dần.
Bng 2: Các đặc tính sinh dc th phát khác ca bệnh nhân trước sau điều tr
(n=22)
Trước điều tr
S ca (%)
Sau điều tr 12 tháng
S ca (%)
p
Khí hư
9 (40,9)
0 (0)
<0,001
Lông nách
3 (13,6)
7 (31,8)
0,12
Mn trng cá
3 (13,6)
2 (9,1)
0,72
Mùi cơ thể
2 (9,1)
1 (4,5)
0,37
Kinh nguyt
0 (0)
0 (0)
Nhn xét: Các đặc tính sinh dc th phát
thường gặp khác trước điều tr bao gm khí
hư, lông nách và mụn trng cá chiếm t l ln
t 40,9%, 13,6% 13,6%. T l bnh
nhân khí giảm dn theo thi gian,
hoàn toàn mt hn t sau khi điu tr 12
tháng, s khác biệt có ý nghĩa thống kê. Kinh
nguyt chưa giữ nguyên không xut
hin bt k bnh nhân nào trong sut thi
gian điều tr.
Tốc độ tăng chiều cao
Bng 3: Tốc độ tăng chiều cao sau điều tr (n=22)
Sau điều tr 6 tháng
Sau điều tr 12 tháng
p
Tốc độ tăng chiều cao (cm/năm)
6,53 ± 3,78
5,18 ± 3,98
0,003
Nhn xét: Tốc độ tăng chiều cao sau điu tr 12 tháng so vi lúc 6 tháng khuynh
hướng gim dn, s khác biệt này có ý nghĩa thống kê.
Đặc điểm cn lâm sàng
Nồng độ hormone sinh dc
Bng 4: Đặc điểm nồng độ LH, FSH, estradiol trước và sau 12 tháng điều tr
Trước điều tr (n=22)
Sau 12 tháng điều tr (n=14)
p
LH (mIU/mL)
1,85 (0,30; 3,60)
0,33 (0,30; 0,49)
0,009
FSH (mIU/mL)
4,23 (3,08; 5,75)
1,99 (1,55; 2,34)
<0,001
Estradiol (pg/ml)
24,60 (6,22; 49,23)
5,00 (5,00; 5,17)
<0,006
Nhn xét: Nồng độ LH, FSH, estradiol khuynh hướng giảm sau điu tr, s khác bit
giữa trước và sau 12 tháng điều tr có ý nghĩa thống kê.
Tuổi xương, tỉ s tuổi xương/tuổi tht, chiu cao theo tuổi xương
Bng 5: Đặc đim tuổi xương, tỉ s tui xương/tuổi tht, chiu cao theo tuổi xương
din tiến theo thi gian (n=13)
Trước điều
tr (n=13)
Sau 6 tháng
điu tr (n=13)
Sau 12 tháng
điu tr (n=13)
p
Tuổi xương (năm)
10,15 ± 3,36
10,38 ± 2,52
10,46 ± 2,40
0,20
T s tuổi xương/tuổi tht
1,24 ± 0,32
1,21 ± 0,24
1,14 ± 0,19
0,002
Chiu cao d đoán theo tuổi xương (cm)
160,73 ± 16,74
162,34 ± 14,08
164,07 ± 11,78
0,11