TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
170
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.4123
TÌNH HÌNH ĐIỀU TR VIÊM PHI TI KHOA HI SC TÍCH CC
BNH VIN TIM MCH AN GIANG
T Minh Trí*, Hà Quang Thnh
Bnh vin Tim mch An Giang
*Email:tmtri050391@gmail.com
Ngày nhn bài: 17/7/2025
Ngày phn bin: 20/9/2025
Ngày duyệt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đ: Viêm phi, bao gm viêm phi cộng đồng và viêm phi bnh vin, là mt trong
nhng bnh ph biến ti các khoa Hi sc tích cc. Tuy nhiên, ti An Giang, vấn đề này vẫn chưa
được nghiên cu một cách đầy đủ h thng. Mc tiêu nghiên cu: t đặc điểm lâm sàng,
cn lâm sàng, t l viêm phi kết qu điều tr bnh nhân viêm phi ti khoa Hi sc tích cc,
Bnh vin Tim mch An Giang t tháng 4/2024 đến tháng 9/2024. Đối tượng phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu 84 bnh nhân viêm phi cộng đồng hoc viêm phi bnh viện điều tr ti
khoa Hi sc tích cc, phương pháp t ct ngang, ly mu ngu nhiên, thun tin. Kết qu: Tui
trung bình ca bnh nhân viêm phi là 75,77 ± 12,69, triu chng ho và có ran phi chiếm t l cao
nhất (94% và 91,7%). Có 91,7% đối tượng có tổn thương phổi trên X-quang. T l viêm phi cng
đồng/viêm phi bnh vin là 3/1. Kết qu điều tr: t l t vong bnh nhân viêm phi cộng đồng
42,9%, thấp hơn so với 61,9% bnh nhân viêm phi bnh vin. Kết lun: T l t vong ca viêm
phi trong nghiên cu còn cao, đặc bit nhóm viêm phi bnh vin ti khoa Hi sc tích cc.
T khóa: Viêm phi cộng đồng, viêm phi bnh vin, Hi sc tích cc.
ABSTRACT
PNEUMONIA TREATMENT RATE AND RESULTS IN THE INTENSIVE
CARE UNIT AT AN GIANG CARDIOVASCULAR HOSPITAL
Tu Minh Tri*, Ha Quang Thinh
An Giang Cardiovascular Hospital
Background: Pneumonia, including community-acquired pneumonia (CAP) and hospital-
acquired pneumonia (HAP), is among the most common conditions encountered in intensive care
units (ICU). However, in An Giang, this issue has not yet been thoroughly and systematically
investigated. Objectives: To describe the clinical and paraclinical characteristics, the proportion of
pneumonia cases, and treatment outcomes of patients with pneumonia admitted to the ICU, An
Giang Cardiovascular Hospital from April to September 2024. Materials and methods: study of 84
patients with community-acquired pneumonia or hospital-acquired pneumonia treated in the ICU,
cross-sectional, convenient sampling, convenience. Results: The average age of pneumonia patients
was 75.77 ± 12.69, with cough and rales being the most common symptoms (94% and 91.7%,
respectively). 91.7% of subjects had lung damage on Xray. The ratio of community-acquired
pneumonia to hospital-acquired pneumonia was 3/1. Treatment outcomes: the mortality rate in
community-acquired pneumonia patients was 42.9%, lower than the 61.9% in hospital-acquired
pneumonia patients. Conclusion: The mortality rate from pneumonia in the study remained high,
particularly in the group with hospital-acquired pneumonia in the ICU.
Keywords: Community-acquired pneumonia, hospital-acquired pneumonia, intensive care unit.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
171
I. ĐT VN Đ
Viêm phi (VP) mt quá trình viêm nhim cp hoc mn tính ca nhu phi,
bao gm viêm các cấu trúc như phế nang, túi phế nang, ng phế nang, t chc liên kết k
tiu phế qun tn cùng. Tình trng viêm này có th dẫn đến s tích t dch tiết hoc m
trong phế nang và đưng dn khí, gây ra các triu chứng lâm sàng điển hình như ho có đàm
hoc m, st, n lnh khó th [1]. Mỗi năm, viêm phổi gây ảnh hưởng đến gn na t
người trên toàn cu nguyên nhân dẫn đến khong 4 triu ca t vong. Vi t l chiếm
khong 7% tng s ca t vong hằng năm, bệnh này được xem mt trong nhng nguyên
nhân gây t vong hàng đầu mi nhóm tui [1]. Ti Vit Nam, trong nghiên cu năm 2022
ca tác gi Nguyn Thành Nghiêm và cng sự, được thc hin ti bnh viện đa khoa Thành
ph Cần Thơ Kết qu cho thy vi khun gram âm chiếm t l ch yếu trong đó Klebsiella
spp chiếm t l cao nht (44%), tiếp theo Acinetobacter spp chiếm khong mt phần
Pseudomonas spp chiếm khong 7%. Các vi khuẩn gram âm đề kháng cao vi các nhóm:
cephalosporin, carbapenem, fluoroquinolon [2]. Theo nghiên cứu viêm phổi của Astrid
Pérez và cộng sự năm 2019 tại các nước miền nam châu Âu như Hy Lạp, Ý, Tây Ban Nha,
có đến 88,9% các chủng vi khuẩn gram âm đặc biệt là P. aeruginosa phân lập từ bệnh nhân
viêm phổi bệnh viện viêm phổi liên quan đến thở máy các chủng đa kháng, kháng
thuốc mở rộng [3]. Bnh có th din tiến vi 3 mức đ t nh đến nng rt nng. Viêm
phi th được phân loi theo nhiu cách khác nhau tùy theo nguyên nhân mục đích
phân loại, nhưng nhìn chung hiện nay viêm phi ch yếu được phân loi da trên nguyên
nhân gây viêm phi và ngun lây nhim bnh. Vic phân loi viêm phi có th được thc
hin theo nhiu tiêu chí khác nhau, bao gm tác nhân gây bnh (vi khun, virus, nấm...), đặc
điểm bnh hc, hoc mục đích điều tr. Tuy nhiên, trong thc hành lâm sàng hin nay, h
thng phân loại được áp dng ph biến nht da trên ngun lây nhim nguyên nhân
mc bnh, c th viêm phi mc phi ti cộng đồng viêm phi bnh vin [4]. Tuy
nhiên, ti An Giang, d liu thc tế v đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng, vi sinh và kết qu
điều tr viêm phi bao gm viêm phi cộng đồng ln viêm phi bnh vin vẫn chưa được
nghiên cu một cách đầy đủ h thng, nht trong các khoa Hi sc ch cực. Do đó
chúng tôi thc hin nghiên cu này vi 2 mc tiêu: 1) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cn
lâm sàng ca bnh nhân viêm phi nhp khoa Hi sc tích cc. 2) T l bnh nhân viêm
phi và kết qu điều tr bnh nhân viêm phi nhp khoa Hi sc tích cc.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c các bnh nhân viêm phi bao gm viêm phi cộng đồng hoc viêm phi bnh
vin nhp khoa Hi sc tích cc Bnh vin Tim mch An Giang.
- Tiêu chun chn mu: bnh nhân viêm phi bao gm c viêm phi cng đồng
hoc viêm phi bnh vin.
+ Bnh nhân viêm phi cộng đồng tha tiêu chun chẩn đoán theo tiêu chuẩn ca
B Y tế [1] nhp khoa Hi sc tích cc.
+ Bnh nhân mc các bnh khác ngoài viêm phổi như tim mạch, đột qu hoc
hp (COPD, hen) nhp khoa Hi sc tích cc sau đó 48h mắc viêm phi bnh vin tha tiêu
chun chẩn đoán theo hội hp Vit Nam [4] ti khoa Hi sc tích cc Bnh vin Tim
mch An Giang.
- Tiêu chun loi tr: Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
172
- Địa điểm và thi gian nghiên cu: Nghiên cu thc hin ti Bnh vin Tim mch
An Giang, khoa Hi sc tích cc t tháng 4 đến tháng 9 năm 2024.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Mô t ct ngang.
- Phương pháp lấy mu: Ly mu ngu nhiên, thun tin.
- C mu nghiên cu: 84 bnh nhân viêm phi.
- Ni dung nghiên cu:
Đặc điểm chung: gii tính, tui trung bình.
Đặc điểm bệnh đồng mc: tim mch (suy tim, THA, đột qu, hi chng vành cp),
hi chng cushing, bnh thn mạn, đái tháo đường típ 2, các bnh v hp (COPD, hen)
và suy dinh dưỡng.
Đặc điểm lâm sàng: sốt, ho, thay đổi tính chất đàm, ran ở phi, suy hô hp.
Đặc điểm cn lâm sàng: bch cu, neutrophil, procalcitonin, tổn thương trên X-
quang phi.
T l viêm phi cộng đồng, viêm phi bnh vin; kết qu nuôi cy vi khun; kết qu
điều tr.
Mức độ nng viêm phi cộng đồng theo PSI: độ I, II, III, IV và V.
Quy trình thu thập và định danh vi khun t mẫu đàm: mẫu đàm được thu thp vào
bui sáng sm, khi bnh nhân khc trc tiếp vào lkhuẩn. Trường hp bnh nhân không
th khc hoặc đang thở máy, điều dưỡng s tiến hành hút đàm bằng k thut vô khun. Mu
sau đó đưc nuôi cấy trên môi trường thch dinh dưỡng nhm tạo điều kin cho vi khun
phát trin thành các khun lạc quan sát được bng mắt thường. Định danh vi khuẩn được
thc hin dựa trên đặc điểm hình thái khun lc (hình dng, màu sắc, kích thước…) kết hp
vi các xét nghim sinh hoá truyn thng và h thống định danh t động. Sau khi xác đnh
chng vi khuẩn, kháng sinh đồ được tiến hành nhằm đánh giá mức đ nhy cm ca tác
nhân gây bệnh đối vi các loi kháng sinh khác nhau.
Kết qu cấy đàm: âm nh dương tính. Nếu dương nh thì xác đnh chng vi
khun: Klebsiella Pneumonia, Acinetobacter baumannii, Escherichia coli, Pseudomonas
aeruginosa, Staphylococcus Aureus, khác.
Kết qu điều tr: sng sót, t vong hoc xin v. So sánh 2 t l sng sót t vong
ca 2 nhóm viêm phi cộng đồng và bnh vin.
- X s liu: X thng bng phn mm SPSS 20. Biến định tính th hin
bng t l %. Các biến định lượng th hin bằng trung bình đ lch chun nếu phân
phi chun. Thc hin kiểm định Chi bình phương để xác định vấn đề t vong do nguyên
nhân viêm phi.
- Đạo đức nghiên cu: Nghiên cứu được thông qua hội đồng nghiên cu khoa hc
hội đồng đạo đức ca Bnh vin Tim mch An Giang. Toàn b d liu thu thập được gi
kín và ch s dng cho mục đích nghiên cứu khoa hc.
III. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Đặc điểm chung ca bnh nhân viêm phi
Đặc điểm chung
Tn s (n=84)
T l (%)
Tui (Trung bình ± độ lch chun)
71,81± 11,84
N
48
57,1
Đặc điểm bệnh đồng mc
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
173
Đặc điểm chung
Tn s (n=84)
T l (%)
Tim mạch (Suy tim, THA, Đột qu, HCVC)
79
94,0
Hô hp (COPD, hen phế qun)
36
42,9
ĐTĐ típ 2
23
27,4
Hi chng Cushing
13
15,5
Bnh thn mn
13
15,5
Suy dinh dưỡng
23
27,4
Nhn xét: t l nam/n ơng đương nhau, bệnh đồng mc tim mch chiếm t l cao nht.
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm
Tn s (n=84)
T l (%)
St
75
89,3
Ho
79
94,0
Thay đổi tính chất đàm
74
88,1
Ran phi
77
91,7
Suy hô hp
74
88,1
Nhn xét: Triu chng ho và ran phi chiếm t l cao nht.
Bảng 3. Đặc điểm cn lâm sàng
Các cn lâm sàng
Tn s (n=84)
T l (%)
Bch cu
73
86,9
11
13,1
Neutrophil
71
84,4
13
15,5
Procalcitonin
65
77,4
19
22,6
Tổn thương trên XQ
77
91,7
7
8,3
Nhn xét: Tt c các cận lâm sàng đều có t l dương tính cao.
Bng 4. T l viêm phi
Tn s (n=84)
T l (%)
Viêm phi cộng đồng
63
75
Viêm phi bnh vin
21
25
Các nhóm bnh nn trong viêm phi bnh vin
n=21
Nhóm hô hp
7
33,3
Nhóm đột qu
9
42,9
Nhóm tim mch
5
23,8
Nhn xét: Viêm phi bnh vin chiếm ¼ trong tng số. BN đột qu chiếm t l cao
nht trong VPBV.
Bng 5. Mức độ nng ca viêm phi cộng đồng theo PSI
Thang điểm PSI
Nhóm
Tn s (n=63)
T l (%)
<70
I - II
0
0
71 - 90
III
4
6,3
91 - 130
IV
14
22,2
> 131
V
45
71,5
Tng
63
100
Nhận xét: độ V chiếm gn ¾ tng s BN.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
174
Bng 6. Kết qu nuôi cấy đàm
Kết qu nuôi cấy đàm
Tn s (n=84)
T l (%)
Âm tính
48
57,1
Dương tính
36
42,9
Trong các mu cấy đàm dương tính
n=36
Các vi khun cấy đàm
dương tính
Klebsiella pneumonia
8
22,2
Acinetobacter baumannii
13
36,1
Escherichia coli
6
16,7
Pseudomonas aeruginosa
2
5,6
Staphylococcus aureus
5
13,9
Khác
2
5,6
Nhn xét: T l cấy đàm dương tính 42,9%. Hai vi khuẩn chiếm t l cao nht
A. baumanniiK. pneumonia.
Bng 7. Kết qu điều tr
Kết qu điều tr
viêm phi
VPCĐ
VPBV
p*
S ca
T l
S ca
T l
Sng sót
36
57,1
8
38,1
>0,05
T vong/ Xin v
27
42,9
13
61,9
Tng
63
100
21
100
* Kiểm định Chi bình phương
Nhn xét: viêm phi bnh vin t l t vong cao hơn viêm phi cộng đồng tuy
nhiên chưa có ý nghĩa thống kê.
IV. BÀN LUN
Khi phân tích yếu t gii nh, c ba nghiên cứu đều cho thy t l mc viêm phi
gia nam và n không có s chênh lch đáng kể. C th, trong nghiên cu ca chúng tôi, t
l nam/n lần lượt là 42,9% 57,1%, tương tự vi kết qu ca Trn Thn Thy (47,1%
nam 52,9% n) [5] Nguyễn Danh Đức (42% nam 58% n) [6]. V độ tui trung
bình nghiên cu của chúng tôi là 71,81 ± 11,84. Cũng gần tương đương với tác gi Võ Văn
Đức Khôi [7] 75,77 ± 12,69, tác gi Trn Th Vân Thy [5] 77,00 ± 11,69 tác gi
Nguyễn Danh Đức [6] 74,1 ±12,3. Các bệnh lý đồng mắc thường gp bnh nhân bao gm
suy tim, tăng huyết áp, đột qu, hi chng vành cấp, đái tháo đường típ 2 hi chng
Cushing, chiếm t l ln trong tng s ca nghiên cu. V mt lâm sàng, các triu chứng như
sốt, ho, thay đổi tính chất đàm, ran phổi và suyhấp được ghi nhn vi t l cao, đều vượt
quá 80%. Tác gi Võ Văn Đức Khôi có t l sốt/ho/thay đổi tính chất đàm thấp hơn nghiên
cu chúng tôi lần lượt 53,8/9,6/41,3, tuy nhiên v ran phi chiếm đến 95,1% [7]. V
mt cn lâm sàng, các s liệu như bạch cu, neutrophil, procalcitonin, tổn thương trên X-
quang phổi đều ghi nhn vi t l cao trên 80%. Tương tự tác gi Văn Đức Khôi t l
bch cầu tăng là 87,5%, neutrophil tăng 92,3%, procalcitonin tăng chiếm 89,5% và t l X-
quang ngc có tổn thương chiếm 85,5% [7].
Kết qu nghiên cu cho thy, khi phân loi viêm phi theo ngun lây nhim, viêm
phi mc phi ti cộng đồng chiếm t l ch yếu (75%), trong khi viêm phi bnh vin chiếm
25%. Trong nhóm bnh nhân viêm phi bnh vin, nguyên nhân nhp viện ban đầu bao
gm: bnh lý hấp (7/21 trường hp, chiếm 33,3%), đt qu (42,9%) và hi chng vành
cp (23,8%). Xét v mc độ nng ca viêm phi cộng đồng theo thang phân tng, nhóm